Bài giảng giới thiệu về 7 công cụ thống kê - phân tích; nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng cơ bản về Kỹ thuật thống kê-phân tích để học viên có thể ứng dụng hiệu quả vào lĩnh vực Quản lý Bệnh Viện và Nghiên cứu nâng cao năng lực điều trị chuyên môn.
Trang 2Giới thiệu về 7 công cụ thống kê- phân tích
Khoa học thống kê có thể áp dụng trong tất cả mọi lĩnh vực
Trang 3Mục tiêu của khóa học
để học viên có thể ứng dụng hiệu quả vào lĩnh vực Quản lý Bệnh
Viện và Nghiên cứu nâng cao năng lực điều trị chuyên môn
Trang 4Mục tiêu cụ thể nhằm hướng tới:
Trong Quản lý Bệnh viện:
Trang 5Mục tiêu cụ thể nhằm hướng tới:
Trong việc nghiên cứu nâng cao năng lực chuyên môn:
tri thức khổng lồ của ngành y tế;
dự báo và ngăn ngừa các tai biến và giúp điều chỉnh kịp thời quá
trình điều trị;
Trang 7Giới thiệu về Thống kê
tích, giải thích, trình bày và tổ chức dữ liệu
Phân bố chuẩn
Độ lệch chuẩn
so với trung bình
Trang 9Hiểu và sử dụng 7 công cụ
Trang 10Bảy Công Cụ
1) Phiếu kiểm tra
2) Biểu đồ Pareto
3) Biểu đồ Nhân- quả
4) Biểu đồ phân tán (scatter)
5) Biểu đồ thanh và các biểu đồ khác 6) Biểu độ mật độ phân bố (histogram) 7) Biểu đồ kiểm soát (control chart)
Trang 11PHIẾU KIỂM TRA
Trang 12Phiếu Kiểm Tra
Phiếu kiểm tra là một loại Biểu mẫu dùng để thu thập dữ liệu
Một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả của việc sử dụng Phiếu kiểm tra là người sử dụng phải rất am hiểu về dữ liệu mà họ thu thập và hình dung được các mô hình xây dựng dữ liệu trước mắt họ
Đôi khi Phiếu kiểm tra còn được gọi là Phiếu thu thập dữ liệu Nó còn có thể được gọi là Biểu đồ kiểm đếm
Trang 13Ví dụ Phiếu kiểm tra Thời gian chờ đợi của Bệnh Nhân
hồ sơ
Phòng khám
Phòng tài vụ (thu tiến)
Phòng xét nghiệm
Khoa CĐHA
Khoa dược (cấp thuốc)
Tổng thời gian
Trang 14Phiếu Kiểm Tra
Có 3 mục đích sử dụng phiếu kiểm tra:
1- Trước hết, nó được sử dụng để ghi nhận dữ liệu đếm Có thể đơn giản như đếm số lỗi (hiển thị bởi biểu đồ Pareto) Hoặc ghi nhận dữ liệu phân bổ của một tập hợp kết quả đo lường (hiển thị bởi biểu đồ Histogram)
2- Thứ nhì, nó thể thể được sử dụng để cho thấy vị trí vật lý của một cái gì đó, ví dụ như vị trí của các lỗi trên sản phẩm Điều này rất hữu ích giúp ta nhanh chóng tìm được vấn đề
3- Cuối cùng, nó có thể được sử dụng để ghi nhận dữ liệu giúp theo dõi những hành động đã được thực hiện và nhắc nhỡ khi cần thiết (hiển thị bởi biểu đồ Control)
Trang 15Ví dụ
Stt Tên lỗi Ghi nhận Tần
suất
Ghi chú
Tổng cộng
Khoa: ……… Ngày ………
Quá trình: ……… Người trách nhiệm đ/v quá trình………
PP kiểm tra: ……… ………… Người trách nhiệm đ/v kiểm tra: ………
Ghi chú: ………
Ví dụ Phiếu kiểm tra dùng cho Biểu đồ kiểm soát các lỗi (khuyết tật)
tại Khoa Chẩn đoán hình ảnh
Trang 16Các bước thiết lập Phiếu Kiểm Tra
1- Xác định mục tiêu của việc đo lường
2- Xác định dữ liệu cần thiết để thu thập về quá trình
3- Xác định thời gian và hoàn cảnh thu thập dữ liệu, từ đó ước lượng
số lượng dữ liệu đo lường tối đa cho mỗi Phiếu kiểm tra
4- Thiết kế Phiếu kiểm tra nhằm mục đích ghi nhận dữ liệu dễ dàng, sao chép và diễn giải được quá trình
5- Áp dụng thử Phiếu kiểm tra giống như trong thực tế
6- Đảm bảo người sử dụng Phiếu kiểm tra áp dụng chính xác: Phải bao gồm việc đào tạo, điều chỉnh hướng dẫn công việc khi cần Trong mọi trường hợp, không bao giờ được ghi nhận bừa dữ liệu
7- Thu thập dữ liệu, đảm bảo tất cả dữ liệu theo yêu cầu được đưa vào biểu mẫu và có thể đọc được rõ ràng Phải đảm bảo các mẫu đại diện được lấy để kết luận thể hiện đúng kết quả
Trang 17BIỂU ĐỒ PARETO
Trang 18Biểu Đồ Pareto
Pareto Chart, nói đơn giản, là một biểu đồ thanh, trong đó các thanh được sắp xếp theo thứ tự kích cỡ, với thanh cao nhất nằm bên trái
Trong trường hợp có nhiều đối tượng có giá trị nhỏ, có thể gộp chung chúng lại, gọi tên là “khác” và xếp bên phải của biểu đồ
Nói chung, biểu đồ Pareto nêu bật những vấn đề hay
những sự việc cần được giải quyết
Lưu ý là chiều cao của các thanh gợi ý tính ưu tiên Thông thường các thanh thể hiện con số đếm của các lỗi hoặc
vấn đề Nó có thể được nhân với trọng số, ví dụ chi phí, để cải tiến việc xem xét ưu tiên
Trang 19Sử dụng Biểu đồ Pareto khi
Biểu đồ Pareto thường được sử dụng khi:
Lựa chọn vấn đề nào quan trọng nhất cần phải tập trung giải quyết Lưu ý phân biệt giữa “số ít quan trọng, số
nhiều không quan trọng”
Thể hiện sự thay đổi mối liên quan giữa các đối tượng được đo lường sau khi thay đổi một quá trình
Phân loại một tập hợp các kết quả đo để thấy một cách trực quan sự khác nhau giữa các kích cỡ
Trang 20Biểu Đồ Pareto
Các mục được đo lường và sắp xếp theo thứ tự
Đo hoặc đếm
Trang 21Vẽ Biểu đồ Pareto với các cách đo lường khác nhau
Các giai đoạn mà lỗi
đã được tìm thấy
Số lỗi Chi phí mỗi
lỗi
Tổng chi phí
Tổng chi phí do lỗi =
Số lỗi X Chi phí mỗi lỗi
Các cách đo lường khác nhau có thể cho những Biểu
đồ Pareto khác nhau
Trang 22Theo thứ tự
độ lớn
Thu thập dữ liệu Phân tích
Xem xét
Vẽ biểu đồ Chuẩn bị trình bày
Thời gian tiêu tốn để làm báo cáo kinh doanh
Bước 1: Xác định đối tượng đo
Bước 2: Đo lường Bước 3: Sắp xếp
theo thứ tự
Bước 4: Vẽ Biểu đồ Pareto
Trang 23Vẽ Biểu đồ Pareto với đường cộng dồn
80%
Trang 24BIỂU ĐỒ NHÂN – QUẢ
Vấn đề cần nghiên cứu (hậu quả)
Phương pháp Nhân lực
Trang 25Biểu đồ Nhân – Quả
Biểu đồ Nhân – Quả còn được gọi là Ishikawa Diagram hay Fishbone Diagram
Về cơ bản, biểu đồ này có cấu trúc hình cây theo thứ
bậc, để hiển thị những nguyên nhân có thể có của một kết quả Nó được sử dụng chủ yếu là để khám phá những
nguyên nhân tiềm ẩn của một vấn đề không mong muốn nào đó
6 nhóm nguyên nhân cơ bản thường là: Man (con người), Procedure (Qui trình), Machine (máy móc), Information
(thông tin), Environment (môi trường), Policy (chính
sách) Cũng có thể có thêm những nhóm nguyên nhân
khác
Trang 26Biểu Đồ Nhân Quả
Vấn đề (Chất lượng,…)
Con người Phương pháp
Vật liệu
Máy móc
Nguyên nhân Hậu quả
Trang 27Phòng xét nghiệm trả kết quả trễ cho phòng cấp cứu Thiết bị Chính sách
Thủ tục Con người
Mẫu
không đủ
Giờ cao điểm
Đang giờ giải lao
Liên quan đến nhân viên
Túi nhựa
Khó nhận biết
Máy liên lạc Đang hư
Máy ly tâm Đang bận
Máy phân tích
Hư Đang bận
Không có đá
Thời gian cho vào túi
Không đúng cỡ
Nhân viên đang nghỉ phép Kiêm nhiệm sau 5pm Năng lực lấy mẫu
Không có Không tìm được
Quan hệ với bệnh nhân Trong P.tắm Trong P.X quang
BN không có trong phòng Đang cập nhật
Dải băng dán
Cấy mẫu trễ
Sau 8.30pm cần lấy tất cả mẫu trước khi giao cho Labs
Đa kết quả Sự đổi máu
Không có người đưa tin trực
tiếp
Người liên lạc
Ngày mổ APU
BS trực
Biểu đồ nhân quả
Ví dụ: Quản trị / Dịch vụ
Trang 28Sử dụng Biểu đồ Nhân – Quả khi:
yếu nhằm có thể tập trung nghiên cứu nó sâu hơn
Khi có dấu hiệu của một vấn đề nào đó nhưng nguyên nhân không rõ ràng
Khi làm việc theo nhóm để cùng nhau hiểu biết về các nguyên nhân của vấn đề
và mối quan hệ giữa chúng
ro tiềm ẩn hoặc những nguyên nhân tiềm ẩn của một kết quả được yêu cầu
vấn đề và các nguyên nhân hầu hết theo thứ bậc (*)
Trang 29Lưu ý khi tìm nguyên nhân
Các nguyên nhân thường có xu hướng xuất hiện theo
chuỗi (xem hình ), nguyên nhân này dẫn đế nguyên nhân khác
Ví dụ tai nạn xảy ra do vỏ xe bị thủng
Trang 30Chuỗi Các Nguyên Nhân
Chuỗi các nguyên nhân Đường xấu
Tập họp nhiều nguyên nhân
Trang 31Biểu đồ Nhân – Quả
Biểu đồ Nhân – Quả sử dụng mô Sơ đồ trình bày đặc biệt
để thể hiện những nguyên nhân theo thứ bậc
Các nhánh cho phép thể hiện được chi tiết các nhóm
nguyên nhân có liên quan với nhau (xem hình)
con liệt kê các nguyên nhân thuộc nhóm
Trang 32Vấn đề cần nghiên cứu (hậu quả)
Phương pháp Nhân lực
Trang 33Biểu đồ Nhân – Quả thường là kết quả của những suy nghĩ khác nhau về các nguyên nhân của một vấn đề
Những nguyên nhân này phải được tập trung vào thành những nguyên nhân chính cần phải được tập trung giải quyết
Để phòng ngừa việc đưa ra các giải pháp không hiệu
quả, cần phải thẩm tra đâu là nguyên nhân thực sự trước khi tìm giải pháp giải quyết chúng
Trang 35Cách lập biểu đồ Nhân – Quả
1 Thành lập một nhóm nhỏ để cùng nhau giải quyết vấn
đề Phải đảm bảo là chỉ có một vấn đề (1 quả) được đưa ra giải quyết
cần tìm được nguyên nhân để giải quyết
nhóm nguyên nhân này thường là: Con người (Man), Máy móc (Machine), Vật liệu (Material) và Phương
pháp (Method)
Trang 36Cách Lập Biểu Đồ Nhân – Quả
bằng cách bổ sung các nguyên nhân là các nhánh hoặc nhánh con thuộc các nhóm chính
5 Thảo luận để tập trung vào những nguyên nhân thật sự
cần phải có hành động khắc phục Tránh nêu quá nhiều nguyên nhân khiến hoạt động thiếu tập trung Nếu có sự bất đồng ý kiến thì bỏ phiếu
6 Xem xét lại nguyên nhân một lần nữa và khoanh tròn
những nguyên nhân ưu tiên giải quyết
7 Nếu cần thiết thì có thể thu thập dữ liệu để kiểm chứng
chúng thật sự là nguyên nhân
8 Lập kế hoạch và thực hiện những hành động loại bỏ
Trang 37BIỂU ĐỒ PHÂN TÁN (SCATTER)
Trang 38Biểu Đồ Phân Tán
Biểu đồ phân tán (đôi khi còn gọi là Scattergram hay Scartterplot) giúp để nhận biết sự hiện diện của mối quan hệ đo lường được giữa hai đối tượng bằng cách
đo lường chúng theo từng cặp và vẽ kết quả đo lên biểu đồ (xem hình)
Trang 39Biểu đồ phân tán
Đo lường đối tượng thứ nhì
Đo lường đối tượng thứ nhất
Đối với mỗi giá trị đo đối tượng thứ nhất
có thể có một dãy các giá trị đo đối tượng thứ nhì
Mỗi lần đo đối tượng thứ nhất đồng thời cũng đo đối tượng thứ nhì, và cặp kết quả
đo này được vẽ trên biểu đồ Scatter
Trang 40Mức độ quan hệ giữa 2 yếu tố
Không
Biểu đồ cho thấy không có mối quan hệ giữa 2 yếu
tố Yếu tố này không gây ảnh hưởng đến yếu tố kia
hệ manh' Như vậy khi một yếu tố thay đổi thì yếu
tố kia cũng bị thay đổi theo
Hoàn toàn
Tất cả điểm nằm trên cùng một đường (thường là đường thẳng) Điều này giúp chúng ta có thể đoán chắc chắn sự thay đổi của yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến yếu tố kia như thế nào
Trang 41Loại tương quan giữa 2 yếu tố
Nghịch
Đường thắng, dốc nghiêng lxuống từ trái sang phải Điều này cho thấy khi giá trị của yếu tố này gia tăng thì giá trị của yếu tố kia sẽ giảm
Vòng cung
Vòng cung thay đổi, thường là chữ U hay chữ S
Sự thay đổi giá trị của yếu tố này làm thay đổi giá trị của yếu tố kia, tuy nhiên tùy vị trí mà sự thay đổi này có thể theo hướng thuận hoặc nghịch
Tuyến tính một phần
Một phần của biểu đồ theo đường thẳng (có thể hướng lên hoặc xuống) Điều này cho thấy hai yếu
tố chỉ ảnh hưởng trong một khoảng giá trị nhất định, ngoài khoảng giá trị đó thì hai yếu tố sẽ giảm hay không còn ảnh hưởng nhau nữa
Trang 42BIỂU ĐỒ THANH
& CÁC BIỂU ĐỒ KHÁC
Trang 43Biểu Đồ Thanh
Trang 44Biểu Đồ Thanh (cột)
Biểu đồ thanh cho thấy sự khác nhau giữa độ lớn của các
dữ liệu có liên quan với nhau
Có nhiều cách linh động để thể hiện độ lớn của các dữ liệu bằng cách chia thành đoạn, tập họp theo nhóm,…
Mặc dù đơn giản nhưng biểu đồ này thể hiện trực quan rất
dễ hiểu về độ lớn của dữ liệu
Trang 45Biểu Đồ thanh (cột)
Kích cỡ của thanh tỷ lệ với số trong bảng
Kích cỡ của thanh
tỷ lệ với số trong bảng
Trang 46Khi Nào Sử Dụng Biểu Đồ Thanh
Khi một tập hợp dữ liệu có thể tách ra và có thể so sánh giữa các nhóm để thấy được sự thay đổi tương đối giữa các nhóm này
Khi có nhiều tập họp của các nhóm dữ liệu, để thấy mối liên quan và sự thay đổi bên trong và giữa các nhóm dữ liệu này
Trang 48Ví dụ về biểu đồ thanh (Bar Chart)
Phòng Tài chính của Tập đoàn thường xuyên phải lập
báo cáo chi tiêu của các nhóm công ty con bằng Biểu đồ thanh nhằm mục đích giúp nhận biết được những cơ hội
để cải tiến Lưu ý trong Biểu đồ cho thấy công ty có chi phí cao nhất cũng có chi phí vận hành cao nhất
Tập đoàn triển khai một chương trình để cải tiến tình hình này bằng cách phân tích sâu các nhóm chi phí chi tiết
Qua đó đã đưa ra giải pháp dựa vào kinh nghiệm thực tế của các công ty khác trong nhóm đã thực hiện thành công việc kiểm soát chi phí vận hành
Trang 49Chi tiêu của từng công ty trong tập đoàm Hampo
Trang 50Biểu đồ Pie
Biểu đồ Pie quan hệ rất gần gũi với Biểu đồ thanh theo tỷ
lệ, trong đó nêu bật được tỷ lệ độ lớn của tập họp dữ liệu
Nó sử dụng “góc” thay vì “độ dài” để cho thấy mối liên
quan giữa các tỷ lệ
Khi có nhiều Biểu đồ Pie cùng trình bày chung một lúc, thông số có thể được sử dụng để cho thấy tổng kích cỡ
Trang 51Ví dụ Biểu đồ Pie
Tổ 1 15%
Tổ 2 18%
Tổ 3 24%
Tổ 4 20%
Tổ 5 23%
Sản lượng
Tổ 1;
1.300
Tổ 2; 1.600
Trang 52Biểu đồ Dải băng
Biểu đồ Dải băng là sự lai giữa Biểu đồ thanh theo tỷ lệ và Biểu đồ Pie Nó thể hiện chỉ một hình ảnh như về tỷ lệ
phần trăm
Đơn giản là nó được sử dụng để so sánh sự khác nhau về
sự cân xứng giữa hai hoặc nhiều nhóm hình ảnh (xem
hình)
Trang 54Biểu đồ Radar
Một Biểu đồ Radar cũng giống như một Biểu đồ thanh mà các thanh riêng lẽ được sắp xếp trên một vòng tròn với
những đường vẽ kết nối giữa đỉnh của mỗi thanh
Biểu đồ này cần thiết khi muốn thể hiện mối quan hệ so với các giới hạn hoặc so với các tập hợp đo lường khác, với các đường nối chéo nêu bật được các thay đổi
Radar Chart cũng hữu dụng khi muốn cho thấy sự cải tiến của cùng một hệ thống hoặc so sánh giữa các đối tượng khác nhau ví dụ như so sánh về kết quả phân tích kinh
Trang 55Radar Chart
500 1.000 1.500 2.000
Trang 56BIỂU ĐỒ MẬT ĐỘ PHÂN BỐ (HISTOGRAM)
Trang 58Biểu Đồ Mật Độ Phân Bố
Khi đo lường một quá trình nào đó, các kết quả đo
thường biến động trong một khoảng giá trị
Biểu đồ Histogram thể hiện tần suất phân bố của một tập hợp các kết quả đo bởi một bộ các hình thanh Chiều
rộng của mỗi thanh bằng nhau và có một giá trị đo cố định (còn gọi là cell, bin hay class) Chiều cao mỗi thanh tỷ lệ thuận với số lượng các kết quả đo trong cell đó
Trang 60Đường tổng quát thể hiện sự
phân bố
Thanh này chỉ rằng có 10 giá trị đo từ 16 đến 18
Trang 61Một Phân Bố Chuẩn
Bell-shaped,
or 'Normal' distribution
Distance from center Number of holes
Trang 63Sự Biến Động Trong Trung Tâm và Trải Rộng
symmetrical distribution
Mean Median Mode
Mean Median Mode
asymmetrical distribution
Mode is most frequent number
Median is middle number in list
Mean is average of all numbers
Mode:
(Số lặp lại nhiều nhất)
Mean:
(Trung bình của tất cả các số)
Median:
(Số nằm ở giữa trong danh sách)
Trang 64Tính Toán Độ Lệch Chuẩn
Measured value, x (x - X) 2
2 5 12
-4.4 -1.4 5.6
19.36 1.96 31.36
Measure
1 2 3
Total:
X
60 61
7 4
0.6 -2.4 392
0.36 5.76 199.66
Độ lệch chuẩn
Trang 65Độ Lệch Chuẩn Trong Phân Bố Chuẩn
3 standard deviations either side of the center line.
Trang 67DẠNG BIỂU ĐỒ TÊN GỌI NHẬN XÉT
Phaân boå hình chuoâng
( Bell-Shaped )
Phân bổ tự nhiên của dữ liệu
Nếu nằm trong giới hạn là sự phân bổ lý tưởng (phân bổ chuẩn)
Phaân boå 2 ñænh ( Double-Peaked ) Hai quá trình cùng xảy ra; lẫn lộn dữ liệu của máy này với máy khác (VD:
Cùng một loại ốc vít do 2 máy khác nhau sản xuất )
nguyeân ( Plateau )
Kết qủa của nhiều phân bổ hình chuông khác nhau có trung điểm trải suốt dãy
dữ liệu Cho biết có thể máy móc bị hao mòn, cũ,hay có sự ảnh hưởng rung động từ bên ngoài tác động vào
Các dạng biểu đồ Histogram thường gặp
Trang 68Các dạng biểu đồ Histogram thường gặp
Phân bổ hình lược ( Comb )
Có giá trị cao thấp xen kẽ nhau
Đặc trưng cho các lỗi do đo đếm, lỗi trong cách thu thập dữ liệu và xây dựng biểu đồ
Phân bổ lệch ( Skewed ) Tồn tại giới hạn thực tế hay kỹ thuật ở một phía và tương đối
gần giá trị chuẩn (Tức là giới hạn
kỹ thuật xác lập ở một phía – tối
đa hay tối thiểu sẽ gây ra sự phân
bổ này)
Phân bổ xén ( Truncated )
Vượt quá mức giá trị qui định hay
do kỹ thuật công nghệ
Trang 69
Các dạng biểu đồ Histogram thường gặp
Phân bổ đỉnh tách biệt
( Peaked )
Isolated-Một nhĩm dữ liệu nhỏ riêng biệt ngồi phân bố chính Cho thấy cĩ
tượng nghiên cứu Kích thước của đỉnh thứ hai cho biết sự khơng bình thường hay khơng thường xuyên Ta cĩ thể cơ lập thời gian,máy mĩc, đầu vào, thủ tục…
để khảo sát Nếu đỉnh nhỏ tách biệt
đi kèm với phân bổ bị xén cĩ thể là
do việc lựa chọn sp lỗi chưa kỹ ,do lỗi khi đo hay chuyển đổi dữ liệu
Phân bổ có đỉnh bên mép ( Edge-Peaked )
Cho thấy cĩ sự ghi nhận thiếu chính xác về dữ liệu ( Ví dụ : giá trị ngồi khoảng cho phép lại được xem là cho phép )