Bài giảng trình bày nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) đang là một vấn đề được quan tâm hàng đầu để đánh giá chất lượng khám, điều trị và chăm sóc người bệnh của bệnh viện. Giảm các nguy cơ liên quan nhiễm khuẩn bệnh viện đồng nghĩa với việc gia tăng sự an toàn cho người bệnh và nhân viên y tế.
Trang 1KHOA KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN
Trang 2Đặt vấn đề
• Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) đang là một vấn đề được quan tâm hàng đầu để đánh giá chất lượng khám, điều trị và chăm sóc người bệnh của bệnh viện.
• Giảm các nguy cơ liên quan nhiễm khuẩn bệnh viện đồng nghĩa với việc gia tăng sự
an toàn cho người bệnh và nhân viên y tế.
Trang 4Chỉ số RPN (Risk Priority Number)
RPN được xác định dựa trên 3 nhân tố:
• S (Severity): Mức độ nghiêm trọng khi bị sai lỗi một cách ngẫu nhiên
• O (Occurrence): Tần số xuất hiện sai lỗi đó
• D (Detection): Khả năng phát hiện khi có sai lỗi
=> RPN = SxOxD
Trang 5Phạm vi dự án: khoa Hồi sức, khoa
Tiêu hóa, khoa Ngoại tổng hợp.
Trang 6Các khoa/phòng có thể chuyển giao
• Khoa Hồi sức
• Khoa Tiêu hóa
• Khoa Nội tổng hợp
Nguồn lực
• Nhân lực: 9 thành viên nhóm x1 giờ/tuần
• Bảng báo cáo nhiễm khuẩn bệnh viện của các khoa/phòng.
Trang 7Các bước đã thực hiện
• 24/02-09/2016: Thảo luận chọn vấn đề và hoàn thành bản tóm tắt dự án.
• 09/03-30/03/2016:
- Phân tích dòng di chuyển người bệnh.
- Phát hiện điểm tiếp xúc có nguy cơ lây nhiễm cho người bệnh, chụp hình các điểm nguy cơ tại khoa Hồi sức, khoa Tiêu hóa và khoa Ngoại TH.
- Phân tích bằng công cụ S x O x D (Trong đó S là hằng số, O và D có thể thay đổi).
Trang 9Các bước đã thực hiện
• 27/04-25/05/2016: Tiến hành thực hiện các giải pháp cải tiến đã được nhóm thảo luận và đề xuất.
• 25/05-22/06/2016:
- Kiểm tra lại tất cả những nguy cơ đã phát hiện
- Thảo luận và đưa ra giải pháp cải tiến tiếp theo đối với các nguy cơ còn tồn tại.
Trang 10Bảng Phân Tích Nguy Cơ
STT Kiểu sai hỏng RPN Giải pháp Người thực
hiện
1 Băng CVP
không kín 648 Ban hành quy trình chăm sóc CVP; có KH kiểm tra chân CVP mỗi ngày; ghi
ngày đặt CVP; khi có dấu hiệu bất thường (đỏ,viêm, tấy) phải kiểm tra
Phòng điều dưỡng
2 Hút đàm cho BN
chưa đúng kỹ
thuật
648 Có KH huấn luyện cho điều dưỡng
448 Soạn thảo quy định chăm sóc bệnh
nhiễm,đảm bảo quy trình bảo hộ cho nhân viên khi chăm sóc BN nhiễm (trách lây nhiễm chéo bệnh nhiễm và bệnh thường)
Phòng điều dưỡng
Trang 12448 Soạn thảo hướng dẫn/quy định lưu ông
tiêm (thay bơm tiêm mới mỗi lần hút đàm cho BN) và phổ biến đến toàn bộ nhân viên
Điều dưỡng ICU
6 Áo choàng
được sử dụng
lại
392 Đề xuất tủ đựng áo choàng mới cho
ICU, có vách kính ngăn riêng cho từng thân nhân; Thân nhân của người bệnh nhiễm được thay áo choàng mới sau mỗi lần thăm bệnh (50 áo)
Phòng hành chánh
7 Nhiều nhân viên
bệnh viện ra
vào khoa HS
392 Bổ sung áo choàng,
Hướng dẫn nhân viên mặc áo choàng trước khi vào phòng Hồi sức
Khoa KSNK; phòng hành chánh
Trang 14STT Kiểu sai hỏng RPN Giải pháp Người thực
9 Mâm làm thủ
thuật lộn xộn 320 Bổ sung thêm bình hủy kim, thùng rác y tế, sinh hoạt trên xe thủ thuật;
Giám sát thực hiện để phòng ngừa phơi nhiễm nghề nghiệp
Điều dưỡng trưởng ICU, Khoa KSNK
10 Máu trong dây
truyền dịch 256 Quy định thay dây dịch truyền khi có máu, mang theo chai dịch truyền khi
cho BN đi thực hiện cận lâm sàng
Phòng điều dưỡng
Trang 16Bảng Phân Tích Nguy Cơ
STT Kiểu sai hỏng RPN Giải pháp Người thực
189 May áo vải cho bình oxy, chuyển bệnh
bằng băng ca có gắn giá treo bình oxy
Phòng M&E làm giá treo bình oxy trên giường
Phòng hành chánh
Khoa KSNK –Phòng Trang thiết bị
Điều dưỡng ICU
Trang 18Vấn đề S O D RNP
ĐD chăm sóc bệnh nhiễm qua bệnh thường 8 4 4 128
Áo choàng thân nhân được sử dụng lại 8 4 2 64
Máy siêu âm sử dụng trên nhiều người bệnh
Trang 27Đánh giá hiệu quả
Tháng NKBV/BN Tỷ lệ
nhập viện
Tỷ lệ NKBV/1000 ngày nằm viện
Tỷ lệ VPBV/BN nhập viện
Tỉ lệ NK niệu/ 1000 thông tiểu- ngày
Tỉ lệ NK huyết/ 1000 đường truyền TMTT-ngày
Tỉ lệ NKVM
Trang 28-Đánh giá hiệu quả
• Băng CVP của người bệnh được kiểm tra và thay khi cần thiết, có ghi ngày đặt CVP.
• Điều dưỡng đã sử dụng găng tay vô khuẩn để hút đàm cho BN => Đảm bảo đúng quy trình.
• Máy lạnh khoa Hồi sức được vệ sinh sạch sẽ 1 tháng 1 lần.
• Quy trình chăm sóc người bệnh nhiễm vi khuẩn đa kháng được hướng dẫn lại cho điều dưỡng.
Trang 29Đánh giá hiệu quả
• Đảm bảo không còn tình trạng lưu ống tiêm trên chai nước muối mà phải sử dụng băng cá nhân dán đầu chai lại.
• Đã tiến hành đề xuất bổ sung áo choàng và tủ
áo cho khoa Hồi sức.
• Quy định và nhắc nhở nhân viên bên ngoài ra vào khoa Hồi sức phải mặc áo choàng, mang bao giày, đeo khẩu trang.
Trang 30Đánh giá hiệu quả
• Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh thở máy, đảm bảo BN được nằm đầu cao đúng chỉ định của BS.
• Bổ sung bình hủy kim trên xe thủ thuật để ĐD
và BS hủy kim ngay sau khi thực hiện thủ thuật.
• Quy định mang theo chai dịch truyền khi thực hiện cận lâm sàng, không lưu dây dịch truyền.
Trang 31Tổng kết – Kiến nghị
• Sau 6 tháng triển khai dự án cải tiến, bước đầu nhận thấy các tỷ lệ liên quan NKBV có giảm theo thời gian.
• Các quy trình được thực hiện bài bản, chính xác hơn.
• Các nguy cơ liên quan NKBV được kiểm soát triệt để và giảm đến mức thấp nhất.
Trang 32Tổng kết – Kiến nghị
• Tiếp tục triển khai những giải pháp đang đề xuất
để giải quyết triệt để các nguy cơ.
• Đề nghị trong giai đoạn tiếp theo rà soát lại các nguy cơ cũ và phát hiện các nguy cơ mới liên quan NKBV.
• Mở rộng thực hiện ở các khoa phòng khác trong bệnh viện