1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ

49 343 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Cơ Sở Hạ Tầng Quảng Trị
Tác giả Nguyễn Hồng Lê
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 86,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯVÀ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ 2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ

Trang 1

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị là mộtcông ty được cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước với vốn từ các cổ đông

là người lao động trong Công ty, không có sự góp vốn của nhà nước

Tên giao dịch quốc tế : Quang Tri infrastructure development andinvestment joint stock company

Trụ sở chính : 53 Lê Lợi, thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

Là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cáchpháp nhân

Xuất phát là một xí nghiệp xây dựng được chia tách từ Công ty xây lắpBình Trị Thiên, tháng 7/1989 (chia tỉnh Bình Trị Thiên thành ba tỉnh: QuảngBình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế) Xí nghiệp sửa chữa nhà cửa được thànhlập trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị

Tháng 11/1992 thực hiện Nghị định số 388 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp, Xí nghiệp được đổi tên thành Công

ty phát triển và kinh doanh nhà Quảng Trị trực thuộc UBND tỉnh Quảng Trịtheo quyết định số 733/QĐ-UB ngày 27/11/1992 của UBND tỉnh Quảng Trị.Tháng 10/1996 UBND tỉnh Quảng Trị ra quyết định sáp nhập Công tyvới Xí nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và lấy tên là Công typhát triển và kinh doanh nhà Quảng Trị

Trang 2

Thực hiện chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, theo quyếtđịnh số 2447/QĐ-UB ngày 28/09/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị,Công ty được cổ phần hoá thành Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở

C, xây lắp đường dây và trạm điện dưới 35 KV

- Đầu tư, xây dựng các công trình hạ tầng, khu công nghiệp, cụm dân cư

- Sản xuất và cung cấp bê tông thương phẩm, cẩu đến tận cấu kiện chocác công trình dân dụng, công nghiệp, cầu cống, thuỷ lợi, thuỷ điện…

- Mở rộng qui mô sản xuất, tích luỹ và phát triển vốn

- Từng bước cải thiện và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

2.1.2.2 Tổ chức sản xuất của Công ty

Quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty có thể biểu diễn qua sơ đồ:

Trang 3

Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ xây dựng của Công ty

Tuỳ từng công trình, hạng mục công trình mà Công ty có những phương

án tổ chức thi công thích hợp, kỹ thuật sản xuất vừa thủ công kết hợp với thicông cơ giới

Công ty chỉ đạo trực tiếp đến các đội, phân xưởng, tổ sản xuất theo tiến

độ thi công đã đề ra phù hợp với trình độ chung của toàn Công ty

Mỗi phân xưởng, đội, tổ đều có đội trưởng, tổ trưởng chịu trách nhiệmtrước Công ty về kết quả sản xuất kinh doanh trong phạm vi tổ, đội đảm nhận.Mỗi công trình Công ty bổ nhiệm một kỹ sư làm chủ nhiệm công trình,chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Công ty về mọi mặt của công trình Đội thi công cơ giới và xe máy chuyên chở nguyên vật liệu, dụng cụ,máy móc…đến tận công trình, hạng mục công trình

Tham gia đấu thầu

Thắng thầu

Chuẩn bị nguồnlực NVL, vốn,nhân công…

Trang 4

Xưởng sửa chữa xe máy chuyên sửa chữa nhỏ thường xuyên các loại xe,máy trong Công ty.

Trạm bê tông luôn sản xuất bê tông tươi và bê tông ly tâm phục vụ chokhách hàng

Các đội xây lắp và các tổ mộc, nề, sắt, bê tông, xử lý nền móng thực hiệntheo đúng chức năng nhiệm vụ của mình như tên gọi

2.1.2.3 Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Từ lúc thành lập cho đến nay, đặc biệt là sau khi cổ phần hoá, Công ty cổphần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị luôn có những bước pháttriển Mặc dù hiện nay trong lĩnh vực xây dựng cơ bản đang có sự cạnh tranhrất cao với ngày càng nhiều các doanh nghiệp nhưng Công ty vẫn đang cốgắng khẳng định vị trí của mình Công ty dành được nhiều công trình, hạngmục công trình lớn, đảm bảo việc làm cho công nhân viên của Công ty

Đvt: triệu đồng

TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 2006 so với 2007

Số tuyệt đối Số tương đối

1 Vốn chủ sở hữu 12 553,734 12 625,850 72,116 0,574

3 Tổng chi phí kinh doanh 37 899,52 38 957,547 1 058,027 2,792

4 Lợi nhuận sau thuế 360,583

2

460,816 100,2328 27,79

5 Thu nhập bình quân tháng 1,230 1,342 0,112 9,1

Bảng 2.1 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty

Từ bảng số liệu ở trên ta nhận thấy rằng tình hình kinh doanh của Công

ty đang trên đà phát triển, doanh thu năm 2007 cao hơn năm 2006 và đặc biệt

là LNST của Công ty tăng lên rõ rệt Công ty liên tục làm ăn có lãi, đời sốngcủa nhân viên cũng được cải thiện Không những thế, Công ty nghiêm túcthực hiện nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước Hàng năm, doanh nghiệp đều

Trang 5

được Chi cục thuế tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen về những thànhtích và đóng góp tích cực của Doanh nghiệp.

2.1.2.4 Thị trường của Công ty

Công ty chủ yếu thực hiện các công trình trên địa bàn tỉnh Các côngtrình, hạng mục công trình mà Công ty nhận thầu chủ yếu là các trụ sở, nhàlàm việc của các tổ chức, đơn vị Là một đơn vị có kinh nghiệm và uy tíntrong lĩnh vực xây dựng nên Công ty trúng thầu rất nhiều công trình lớn củatỉnh Công ty cũng tham gia xây, lắp một số công trình ở tỉnh Savănnaket củaLào do chính phủ Việt Nam tài trợ Ngoài ra Công ty còn bán bê tông thươngphẩm cho các công trình không do Công ty thi công

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

độ nghiệp vụ, chuyên môn sao cho Công ty đi vào hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả ngay

Theo điều 32- điều lệ tổ chức hoạt động Công ty cổ phần đầu tư và pháttriển cơ sở hạ tầng Quảng Trị thì Công ty sẽ thiết lập một bộ máy quản lý mà

bộ máy này sẽ chịu trách nhiệm dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị

Trang 6

Phó giám đốc

điều hành SX

Phó giám đốcphát triển SX

06 tổmộc,SẮT,cơ

khí,

điện, n ớc

Độithi công cơ

giới

X ởngsửachữaxemáy

t

05

độixâylắp

Phòng

Kỹ

thuât

PhòngTài vụ

kế toán

Phòng

Tổ chứchànhchính

Giám đốc điều hành

Ghi chỳ:

Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng

Sơ đồ 2.2 Mụ hỡnh cơ cấu tổ chức.

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Trang 7

2.1.3.2.1 Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Uỷ ban kiểm soát

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất tại Công ty.

Cổ đông bao gồm tất cả các thành viên có tham gia góp vốn vào Công ty dướihình thức mua cổ phần

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất ở Công ty, có quyền

nhân danh Công ty đưa ra các quyết định liên quan đến lợi ích của cổ đông trừcác thẩm quyền thuộc về đại hội cổ đông đã được quy định ở điều lệ củaCông ty Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phải chịu sự quản

lý của Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị bầu ra, chịu trách nhiệm trước Hội

đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát có 3 thành viên trong

đó có ít nhất một thành viên có chuyên môn kế toán

Giám đốc điều hành là người được Hội đồng quản trị chỉ định để điều

hành hoạt động sản xuất của Công ty Tại Công ty Chủ tịch hội đồng quản trịkiêm luôn Giám đốc điều hành nên Giám đốc điều hành còn là người đại diệncủa Công ty trước pháp luật

Phó giám đốc điều hành sản xuất: là người giúp việc cho Giám đốc,

chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kỹ thuật, chất lượng và tiến độ sản xuất,thi công của Công ty…

Phó giám đốc phát triển sản xuất: chịu trách nhiệm trước Giám đốc về

kế hoạch cung ứng vật tư cho sản xuất và công tác tổ chức, hành chính củađơn vị, chỉ đạo các dự án đầu tư và triển khai công tác phát triển sản xuất

2.1.3.2.2 Các phòng ban

Phòng Kế hoạch, vật tư : Có nhiệm vụ tổng hợp, cân đối nhu cầu vật tư

kỹ thuật, nguyên vật liệu để có kế hoạch toàn diện cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty Lập kế hoạch, theo dõi, điều độ quá trình thi công,xây dựng các hạn mức kỹ thuật vật tư cho từng đối tượng công trình, lập bảng

Trang 8

kiếm khách hàng để tiến hành ký kết các hoạt động mua bán; phối hợp vớiphòng Tài vụ kế toán tiến hành các hoạt động kinh tế thường kỳ nhằm pháthiện những mặt yếu kém để tìm biện pháp khắc phục.

Phòng Kỹ thuật : Thiết kế các phương án kỹ thuật thi công, quản lý và cung

cấp các thông số kỹ thuật, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật để nâng cao chất lượng vàđẩy nhanh tiến độ thi công… lập dự toán thi công, giám sát thi công, theo dõi tiến

độ thi công, nghiệm thu, thanh toán với đơn vị chủ đầu tư…

Phòng Tài vụ - kế toán: Quản lý chung tình hình tài chính của Công ty

như: tổ chức và quản lý chặt chẽ các vấn đề về vốn, thanh toán, tình hình tiêuthụ sản phẩm, thanh toán lương, tính giá thành, tổ chức chỉ huy hệ thống côngtác thống kê kế toán, ghi chép thống nhất các số liệu ban đầu thường xuyên,chính xác, kịp thời đối với thủ kho các công trình, trạm, bộ phận sản xuất…Đồng thời thực hiện tốt chế độ kiểm tra, kiểm soát, đánh giá định kỳ, lập cácbáo cáo tài chính, lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định; chịu tráchnhiệm trước Giám đốc và cơ quan pháp luật về quản lý và sử dụng đồng tiền

Phòng Tổ chức hành chính: Tham mưu cho ban Giám đốc Công ty về

công tác tuyển dụng, đào tạo và các chế độ của cán bộ công nhân viên; theodõi và quản lý lao động về hợp đồng lao động, BHYT, BHXH, hưu trí, thôiviệc, thuyên chuyển công tác; thực hiện công tác quản lý lương, khen thưởng;mua sắm cung cấp trang thiết bị cho Công ty

Ngoài các phòng ban, Công ty còn có các cơ sở sản xuất trực thuộc:

- Đội thi công cơ giới và xe máy phục vụ cho sản xuất kinh doanh

- Có 5 đội xây lắp; 2 tổ mộc; 2 tổ sắt; 1 tổ cơ khí; 1 đội điện, nước; trạmtrộn bê tông tươi; 1 tổ xử lý nền móng

Trang 9

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán

2.1.4.1 Đặc điểm bộ máy kế toán

Công tác kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tậptrung để phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty Theo hình thức này thì tất

cả các công tác kế toán từ xử lý chứng từ, hạch toán tổng hợp, chi tiết cho đếntổng hợp lập các báo cáo kế toán đều được thực hiện tập trung ở phòng Tài vụ

kế toán Tại phòng này cũng thu thập và xử lý tất cả các thông tin về tìnhhình tài chính của Công ty thông qua công tác hạch toán kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầngQuảng Trị được tổ chức rất gọn nhẹ, số lượng nhân viên kế toán rất ít Đứngđầu là Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Tài vụ kiêm kế toán tổng hợp Cònlại là ba kế toán viên:

Sơ đồ 2.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo phương thứctrực tuyến Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Tài vụ kiêm chỉ đạo trực tiếpđến từng nhân viên kế toán không qua khâu trung gian nào khác Mối liên hệtrong bộ máy kế toán đơn giản, thực hiện trực tiếp trong một cấp kế toán củađơn vị

Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kếtoán kiêm kế toán tổng hợp

Kế toán

vật tư

Kế toánthanh toán,

và vốnbằng tiền

Thủ quỹkiêm kếtoánTSCĐ

Trang 10

* Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ kiêm kế toán tổng hợp

Kế toán trưởng

+ Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của phòng kế toán, tổng hợp, giámsát mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở Công ty, đề ra biện pháp sử dụng vốn cóhiệu quả

+ Thường xuyên giám sát công việc của kế toán viên nhằm phát hiện kịpthời mọi sai sót, đảm bảo số liệu kế toán được chính xác

+ Lập sổ sách kế toán hợp lý, đúng chế độ kế toán của Nhà nước Đảmbảo chứng từ hợp lệ, sẵn sàng cho công tác thanh tra khi có yêu cầu

+ Thực hiện công tác kế toán, quyết toán thuế hàng năm đúng hạn theoyêu cầu của Nhà nước

+ Khi báo cáo tài chính được lập, tiến hành phân tích các chỉ số kinh kế tài chính nhằm cung cấp thông tin giúp ban giám đốc Công ty đưa ra cácquyết định kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Kế toán tổng hợp

+ Có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ, sổ sách kế toán, điều hành mọinghiệp vụ chuyên môn của kế toán viên Thông qua các chứng từ của tổ, độixây lắp để tính giá thành xây lắp các công trình, hạng mục công trình nhằmcung cấp thông tin cho Ban giám đốc, tham mưu các biện pháp kinh tế tối ưu.+ Nghiên cứu xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành phù hợp với điều kiện sản xuất của Công ty Từ đó, tính toánphân bổ hợp lý, chính xác chi phí sản xuất để tính giá thành, kịp thời phục vụcho việc đề ra các biện pháp nhằm hạ giá thành, nâng cao sức cạnh tranh vềgiá cho Công ty

Trang 11

khác nhau Cuối tháng, tập hợp chứng từ, lên bảng kê chi tiết nhập, xuất, tồnvật tư rồi nộp cho kế toán tổng hợp.

* Kế toán thanh toán và vốn bằng tiền

Thường xuyên theo dõi các khoản phải thu, nợ phải trả, lãi tiền vay, tiềngửi ngân hàng, lập báo cáo thu, chi; thực hiện công tác tín dụng, kiểm tra báocáo quỹ hàng ngày…Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, tính thanh toánlương, phụ cấp hàng tháng cho công nhân viên, lập bảng phân bổ tiền lương

* Kế toán TSCĐ kiêm thủ quỹ

Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, tính và trích khấu hao TSCĐ, thamgia kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ

Quản lý tiền mặt của Công ty; căn cứ vào chứng từ được duyệt hợp lý,hợp lệ để tiến hành thu, chi tiền mặt, ngân phiếu phục vụ sản xuất và ghi sổquỹ hàng ngày; hàng ngày kiểm tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đốichiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt với sổ kế toán vốn bằng tiền

2.1.4.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.4.4.1 Chính sách kế toán chung

Công ty sử dụng hình thức kế toán máy, dùng phần mềm kế toán MISA.Công ty đã đưa hình thức kế toán này vào sử dụng từ năm 2000 Đây là phầnmềm kế toán tiết kiệm thời gian, được thiết kế độc lập đồng thời tích hợp chặtchẽ với nhau tạo thành một hệ thống quản trị tài chính doanh nghiệp hoàn hảo.Hiện tại Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán MISA SME 7.9 đây làphiên bản mới và được cập nhật những thay đổi mới nhất theo chế độ kế toánhiện hành

- Niên độ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 dươnglịch hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: VNĐ

- Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác : theo tỷ giá thực tế tạithời điểm phát sinh

Trang 12

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : tính khấu hao theo phương phápđường thẳng, tỷ lệ khấu hao, mức khấu hao áp dụng khác nhau đối với từngloại tài sản.

Nguyên giá TSCĐThời gian sử dụngHàng tháng khi tiến hành trích KH, số KH phải trích được xác định:

Số KH phải

trích tháng này =

Số KH đã tríchtháng trước +

Số KH tăngtháng này -

Số KH giảm tháng này

- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo giá thực tế

- Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho : theo phương pháp kêkhai thường xuyên Đây là phương pháp phản ánh thường xuyên, liên tục có

hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu, dụng cụ trên các TK

và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất

2.1.4.4.2 Tổ chức vận dụng phương pháp kế toán

* Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ

Công ty chủ yếu áp dụng hệ thống chứng từ theo quyết định15/2006/QĐ BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Một số chứng từ nội bộ Công ty tự thiết kế như: Phiếu theo dõi ca máythi công, Giấy đề nghị thanh toán, …

kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Trang 13

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái

Hệ thống sổ sách của Công ty tuân thủ theo quy định của Bộ Tài Chính: + Sổ chi tiết : Dùng để phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo từng đối tượng kế toán riêng biệt như :Sổ quỹ tiền mặt, Sổ chi tiếtnguyên vật liệu, Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng…

+ Sổ tổng hợp: Sổ cái, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Quy trình ghi sổ tại Công ty có thể được khái quát như sau:

Ghi chú:

Ghi trong kỳGhi cuối kỳQuan hệ đối chiếu

Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức CTGS

* Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

Chứng từ gốc

chi tiết

Bảng tổng hợpchứng từ gốc

Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính

Trang 14

Để cung cấp thông tin kế toán cho yêu cầu quản lý nội bộ và báo cáo chocác cơ quan chức năng nhằm đánh giá tình hình, kết quả hoạt động của Công ty,đánh giá thực trạng tài chính của Công ty trong kỳ hoạt động đã qua và những

dự đoán trong tương lai, Công ty thiết lập hệ thống báo cáo bao gồm:

* Báo cáo tài chính năm : gồm 4 báo cáo lập theo mẫu và quy định củaquyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN

* Báo cáo nội bộ của Công ty:

- Định kỳ tháng : Lập báo cáo quỹ

- Định kỳ quý :

+ Báo cáo lãi lỗ về tiêu thụ sản phẩm

+ Báo cáo tình hình thu chi tiền mặt

+ Báo cáo công nợ

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị

2.2.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.2.1.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Trang 15

Đặc điểm sản phẩm xây lắp là quá trình thi công lâu dài và phức tạp, sảnphẩm có tính đơn chiếc, cố định tại nơi sản xuất…Vì vậy, để đáp ứng nhu cầucông tác quản lý và công tác kế toán, đối tượng tập hợp chi phí được Công tyxác định là từng công trình, hạng mục công trình.

Chi phí sản xuất được tập hợp theo khoản mục giá thành Hiện nay,Công ty tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục sau :

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là tập hợp các chi phí trực tiếpphát sinh cho từng công trình, hạng mục công trình và phân bổ các chi phígián tiếp phát sinh liên quan đến nhiều công trình

Cuối quý, căn cứ vào các sổ chi tiết của từng tháng trong quý, kế toánlập bảng tổng hợp chi phí sản xuất của từng quý làm cơ sở cho việc lập báocáo chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.2.1.2 Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm

Do đặc điểm sản phẩm của ngành xây dựng là mang tính đơn chiếc nênđối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ

sở hạ tầng Quảng Trị là theo từng công trình, hạng mục công trình

Công ty lựa chọn phương pháp tính giá thành trực tiếp để tính giá thànhcho từng công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành theo quý

2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất

Trong luận văn tốt nghiệp này, em xin lấy số liệu trong quý IV năm 2007của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị và chi tiếttheo công trình Trung tâm hội nghị tỉnh Quảng Trị để minh họa cho công tác

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty

Trang 16

Công trình trung tâm hội nghị là công trình do Công ty trúng thầu với giá

9 215 749 000VNĐ (chín tỷ hai trăm mười lăm nghìn bảy trăm bốn mươi chínnghìn đồng) Đơn vị chủ đầu tư là Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Côngtrình bắt đầu thi công từ ngày 01/04/2007 và kết thúc bàn giao vào ngày01/01/2008 Công trình bao gồm một nhà hai tầng, một bể bơi và hàng ràobao quanh khu nhà

2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Trong tổng chi phí sản phẩm xây lắp thì chi phínguyên vật liệu trực tiếp chiếm một tỷ trọng lớn Tại Công ty, chi phí nguyênvật liệu trực tiếp chiếm khoảng 60 - 70% trong tổng chi phí sản xuất sảnphẩm Do đó, việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu là rất quan trọng

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp cho xây dựng công trình,hạng mục công trình

Khi Công ty trúng thầu công trình hay hạng mục công trình phòng kỹthuật kết hợp với phòng kế hoạch - vật tư lập thiết kế thi công và cải tiến kỹthuật nhằm hạ giá thành, lập dự án, phương án thi công cho từng giai đoạncông việc cho các tổ, đội và kế hoạch cung ứng vật tư cho từng công trìnhhạng mục công trình Việc mua vật tư để phục vụ cho các công trình, hạngmục công trình chủ yếu được thực hiện bởi nhân viên phòng kế hoạch - vật tư,các đội cũng có thể tự tổ chức thu mua với các vật liệu nhỏ lẻ, mang tính chấtrời như cát, đá, vôi….dựa trên số liệu dự toán đã được duyệt và đặt dưới sựgiám sát của Kế toán trưởng và Giám đốc Công ty

Đối với vật liệu nhập kho, giá thực thế vật liệu là giá mua vào chưa cóthuế GTGT cộng với chi phí vận chuyển, thu mua (nếu có)

Trang 17

Đối với vật liệu xuất từ kho của Công ty thì giá thực tế vật liệu xuấtđược tính theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

* Chứng từ sử dụng:

+ Giấy đề nghị tạm ứng

+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư

+ Các hoá đơn mua vật tư (Hoá đơn giá trị gia tăng)

+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Việc mua vật tư do cán bộ vật tư hay đội trưởng các đội đảm nhiệm đềucần phải viết “Giấy đề nghị tạm ứng” (Phụ lục 1) Sau khi giấy đề nghị tạmứng được Giám đốc Công ty và Kế toán trưởng xét duyệt, kế toán vốn bằngtiền sẽ lập phiếu chi Hợp đồng kinh tế giữa Công ty và nhà cung cấp doGiám đốc ký Nguyên vật liệu được mua chủ yếu được chuyển thẳng đếnchân công trình, cũng có thể để ở kho Công ty Sau khi vật tư đã được vậnchuyển đầy đủ, người giao nhận và thủ kho sẽ lập “Biên bản giao nhận” (Phụlục 2)

Khi nguyên vật liệu được đưa đến chân công trình, nếu là xuất ra từkho Công ty thì căn cứ vào phiếu xuất kho, nếu là được vận chuyển thẳng đếncông trình thì căn cứ vào “Hoá đơn bán hàng” (Phụ lục 3) để lập “Phiếu nhậpkho” (Phụ lục 4) Phiếu nhập kho được lập riêng cho mỗi lần nhập và đượclập thành 2 liên (liên 1 thủ kho ghi thẻ kho sau đó giao cho kế toán NVL, liên

2 do người giao hàng giữ)

Khi xuất nguyên vật liệu để sử dụng cho thi công công trình, tiến hànhlập “Phiếu xuất kho” (Phụ lục 5) làm 2 liên (1 liên giao cho thủ kho ghi thẻkho sau đó chuyển cho kế toán, 1 liên đưa cho người nhận vật tư giữ)

* Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán khoản mục chi phí NVLTT, Công ty sử dụng TK 621- Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 18

Tài khoản này phản ánh giá trị nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ phátsinh thực tế để sản xuất sản phẩm xây lắp TK 621 không có số dư cuối kỳ và

sổ chi tiết được chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

+ VD : 621 - TTHN : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho thi công côngtrình trung tâm hội nghị tỉnh Quảng Trị

Kèm theo giấy đề nghị tạm ứng là Hợp đồng kinh tế hoặc Bảng báo giánguyên vật liệu

Trích hợp đồng kinh tế:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ

Bên A: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị

Người đại diện: Hoàng Kim Thận Chức vụ : Giám đốc

Ông : Nguyễn Thuận Văn Chức vụ: Nhân viên vật tưĐịa chỉ : 53 Lê Lợi, thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

Bên B: Công ty cổ phần gạch ngói Quảng Trị

Người đại diện: Ngô Văn Tha Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Km 10, Quốc lộ 9, thị trấn Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

Sau khi bàn bạc thống nhất hai bên cùng thoả thuận ký hợp đồng kinh tế

về việc mua bán gạch như sau”

Trang 19

Điều 1: Hàng hoá - số lượng - giá cả:

Bên B nhận bán cho bên A loại gạch 4 lỗ và gạch chỉ cho bên A thi côngcông trình theo nội dung sau:

STT Tên hàng hoá Đơn vị tính Số lượng Đơn giá

- Nhận và xác nhận khối lượng, chất lượng cho bên B tại nơi giao hàng

- 15 ngày sau khi nhận hàng thì phải đối chiếu công nợ với bên B vàthanh toán cho bên B đủ số tiền theo biên bản đối chiếu công nợ đó

Bên B:

- Cung cấp gạch đúng, đủ số lượng theo yêu cầu của bên B

- Có trách nhiệm giao tận chân công trình

- Cấp hoá đơn GTGT khi bên A thanh toán xong tiền hàng

Trang 20

Chứng từ Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi

180 31/1

0

Đá dăm công trình trường Lê Duẩn 331 55 999 120

213 30/1

1

Gạch lát công trìnhtrường Lê Duẩn 331 103 650 500

Trang 21

Giám đốc(Ký, họ tên)

Trang 22

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Bảng 2.5 Sổ chi tiết TK 621

Trang 23

2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng cơ bản, do đó lao động trong xí nghiệp chủ yếu làcông nhân trực tiếp sản xuất và các bộ kỹ thuật, còn cán bộ quản lý khôngnhiều Ngoài ra, do nhu cầu của quá trình thi công mà các đội có thể thuê laođộng ngoài

Việc hạch toán đúng, đầy đủ chi phí nhân công trực tiếp có vai trò rấtquan trọng trong việc tính đúng lương, trả lương chính xác cho người laođộng, khuyến khích người lao động hăng say làm việc cũng như góp phần vàoviệc tính toán chính xác, hợp lý giá thành công trình, quản lý tốt thời gian xâydựng và quỹ tiền lương của Công ty

Hiện nay, lao động trong danh sách của Công ty gồm hai bộ phận:

Lao động trực tiếp tham gia sản xuất là công nhân trực tiếp xây dựng cáccông trình và cả công nhân điều khiển máy thi công Những người này chủyếu là kí hợp đồng dài hạn với Công ty và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sốlao động hiện có của Công ty Bộ phận lao động trực tiếp thường được tổchức thành các tổ như: tổ nề, tổ mộc, tổ sắt,… Đối với lực lượng lao động nàyCông ty áp dụng hình thức trả lương khoán sản phẩm cho người lao động Theo hình thức này thì:

Tiền lương phải trả

cho công nhân =

Khối luợng công việc giaokhoán hoàn thành x

Đơn giákhoánĐơn giá khoán là đơn giá nội bộ Công ty do phòng tổ chức và phòng kỹthuật lập dựa trên cơ sở quy định của Nhà nước, sự biến động của thị trườnghay điều kiện thi công của từng công trình cụ thể

Lao động gián tiếp trong Công ty chủ yếu là nhân viên văn phòng, cán

bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và đội trưởng, tổ trưởng, thủ kho… các đội thicông Tuy số lượng lao động này không nhiều nhưng đòi hỏi phải có trình độchuyên môn cao, là lực lượng nòng cốt tại Công ty Công ty thường ký hợp

Trang 24

đồng dài hạn với các đối tượng lao động này Đối với đối tượng lao động nàyCông ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian.

Số ngày làmviệc thực tếtrong tháng

Số ngày công trong thángĐối với lao động thuê ngoài không nằm trong danh sách lao động củaCông ty thi do các đội trưởng quản lý và trả lương theo hình thức khoán côngviệc

* Chứng từ sử dụng:

+ Hợp đồng giao khoán

+ Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành

+ Bản thanh toán khối lượng hoàn thành

+ Bảng chấm công

+ Bảng thanh toán tiền lương

Chứng từ sử dụng đối với lao động thuê ngoài là :

+ Hợp đồng thuê nhân công

+ Các phiếu giao khoán

+ Biên bản nghiệm thu khối luợng thuê ngoài

Dựa vào “Hợp đồng giao khoán” để tính tiền lương phải trả cho côngnhân Hợp đồng giao khoán được lập thành 2 bản: 1 bản giao cho bên giaokhoán để theo dõi tình hình thực hiện công việc của bên nhận khoán và mộtbản cho bên nhận khoán

Trích hợp đồng giao khoán:

Ngày đăng: 22/10/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ xây dựng của Công ty - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ xây dựng của Công ty (Trang 3)
Sơ đồ 2.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Sơ đồ 2.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán (Trang 11)
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức CTGS - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức CTGS (Trang 15)
Bảng số 2.2: Hợp đồng kinh tế - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng s ố 2.2: Hợp đồng kinh tế (Trang 21)
Bảng 2.4 Sổ cái TK 621 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 2.4 Sổ cái TK 621 (Trang 23)
Bảng 2.6: Hợp đồng giao khoán - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 2.6 Hợp đồng giao khoán (Trang 27)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TRỰC TIẾP - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TRỰC TIẾP (Trang 29)
Bảng 2.10: Sổ chi tiết TK 622 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 2.10 Sổ chi tiết TK 622 (Trang 32)
Bảng 2.14: Sổ cái TK 623 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 2.14 Sổ cái TK 623 (Trang 39)
Bảng 2.15: Sổ chi tiết TK 623 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 2.15 Sổ chi tiết TK 623 (Trang 40)
Bảng 2.17: Sổ cái TK 627 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 2.17 Sổ cái TK 627 (Trang 44)
Bảng 2.19: Chứng từ ghi sổ - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 2.19 Chứng từ ghi sổ (Trang 46)
Bảng 2.20: Sổ cái TK 154 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 2.20 Sổ cái TK 154 (Trang 47)
Bảng 2.21: Sổ chi tiết TK 154 - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 2.21 Sổ chi tiết TK 154 (Trang 48)
Bảng 2.22: Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp - THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ
Bảng 2.22 Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w