Bài giảng trình bày phân tích tương quan; mô hình hồi quy tuyến tính đơn giản; kiểm tra giả định mô hình hồi quy tuyến tính. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng để nắm chắc kiến thức.
Trang 1Tuan V Nguyen
Senior Principal Research Fellow, Garvan Institute of Medical Research
Professor, UNSW School of Public Health and Community Medicine
Professor of Predictive Medicine, University of Technology Sydney
Adj Professor of Epidemiology and Biostatistics, School of Medicine Sydney, University of Notre Dame Australia
Phân tích dữ liệu và ứng dụng | Đại học Dược Hà Nội | 12/6 to 17/6/2019 © Tuan V Nguyen
Trang 2Mô hình hồi qui tuyến tính
• Phân tích tương quan
• Mô hình hồi qui tuyến tính đơn giản
• Kiểm tra giả định mô hình hồi qui tuyến tính
Trang 4Khái niệm tương quan (correlation)
• Khi hai biến số (x và y) có liên
quan với nhau
• Mối liên quan có thể cùng
chiều hay nghịch đảo
• Ví dụ: mối liên quan giữa tiêu
thụ chocolate và giải Nobel (?)
Trang 5Tương quan giữa 2 biến liên tục
Làm sao định lượng mối liên quan?
Trang 6Sir Francis Galton (16/2/1822 – 17/1/1911)
Galton’s conclusions:
• Nature dominates: “families of reputation were
much more likely than ordinary families to produce
offspring of ability”
• Recommended “ judicious marriages during
several generations” to “produce a highly
gifted race of men”
• His “genetic utopia”: “Bright, healthy
individuals were treated and paid well, and
encouraged to have plenty of children Social
undesirables were treated with reasonable
kindness so long as they worked hard and
Research interest:
“ Those qualifications of intellect and disposition which … lead to
reputation”
J Singer's slide
Trang 7Làm thế nào để mô tả mối tương quan tuyến tính?
• Gọi X và Y là 2 biến ngẫu nhiên từ n quan sát
x
x x
1
2
1var
• Chúng ta cần một thước đo độ "hiệp biến" giữa X và Y
• Covariance là trung bình của tích số X và Y
cov
Trang 8Ước tính hệ số tương quan
• Covariance có đơn vị đo lường (X * Y)
• Coefficient of correlation (r) giữa X và Y là một standardized covariance
– không có đơn vị đo lường
• r định nghĩa như sau:
( ) ( ) SDx ( SD )y
y
x y
x
y
x r
, cov
Trang 9Obesity data (Vietnam)
• Nghiên cứu cắt ngang >1100 nam và nữ (Việt Nam)
• Mục tiêu: ước tính hệ số tương quan giữa tỉ trọng cơ thể (bmi) và tỉ trọng mỡ
Trang 10Hàm cor.test
data: ob$bmi and ob$pcfat
t = 17.123, df = 1215, p-value < 2.2e-16
alternative hypothesis: true correlation is not equal to 0
95 percent confidence interval:
0.3944998 0.4850923
sample estimates:
cor 0.4409183
Trang 11Phân tích tương quan đa biến (GGally)
• Hàm cor.test chỉ tính toán tương quan giữa 2 biến
• Với k biến, chúng ta có k(k – 1)/2 hệ số tương quan
• Mục tiêu: tính toán tất cả mối tương quan
• Package "GGally"
library("GGally")ggcorr(dat, label=T)
Trang 12Phân tích tương quan đa biến
Dữ liệu: tất cả biến số phải là biến liên tục
# Mục tiêu: tính hệ số tương quan cho nhiều biến trong ob
# loại trừ 2 cột đầu tiên của ob, chỉ quan tâm đến các biến liên tục
dat = ob[, -c(1,2)] # loại bỏ 2 biến số 1 và 2 (id, gender)
library("GGally")
ggcorr(dat, label=T)
Trang 13dat = ob[, -c(1,2)] # loại bỏ 2 biến số 1 và 2 (id, gender)
Trang 14ggpairs(dat)
Trang 15Hàm pairs.panels trong psych
dat = ob[, -c(1,2)]
# Gọi package psych và dùng hàm pairs.panels
library(psych)
pairs.panels(dat)
Trang 18Ý tưởng và nhu cầu mô hình hồi qui tuyến tính
Trang 19Ý tưởng mô hình hồi qui tuyến tính
• Biến phụ thuộc (Y) phải là biến liên tục (vd: pcfat)
• Biến tiên lượng (X) hay predictor variables: không giới hạn (vd:
giới tính, tuổi)
• Hồi qui tuyến tính đơn giản (simple linear regression model)
– có một biến tiên lượng
Trang 20Mô hình hồi qui tuyến tính
Trang 21• Mối liên quan giữa X và Y là tuyến tính (linear) về tham số
• X không có sai số ngẫu nhiên
• Giá trị của Y độc lập với nhau (vd, Y1 không liên quan với Y2) ;
• Sai số ngẫu nhiên (e): phân bố chuẩn, trung bình 0, phương sai bất
biến
ε ~ N(0, s2)
Giả định
Trang 22Tham số của mô hình HQTT
Trang 23Phương pháp "Least square"
y i
Tìm công thức (estimator) để tính a và b sao cho tổng d2 là nhỏ nhất à Least
square method = Bình phương nhỏ nhất
Trang 24Ước tính tham số mô hình HQTT bằng R
• Mô hình hồi qui tuyến tính:
y = α + β*X + ε
• Triển khai bằng R: hàm "lm"
lm(y~ x)
Trang 25Ví dụ: nghiên cứu về tỉ trọng mỡ (pcfat)
• Nghiên cứu cắt ngang, 1217 nam và nữ (Việt Nam)
• Câu hỏi 1: Ảnh hưởng của tuổi đến tỉ trọng mỡ ?
• Câu hỏi 2: Tỉ trọng mỡ khác nhau giữa nam và nữ
ob = read.csv("~/Dropbox/_Conferences and Workshops/Dai hoc Duoc 2019/Datasets/obesity data.csv")
Trang 26plot(ob$pcfat ~ ob$age, pch=16, col="blue")
boxplot(ob$pcfat ~ ob$gender, col="blue", border="green")
Trang 27Triển khai câu hỏi nghiên cứu bằng R
• Ảnh hưởng của tuổi đến tỉ trọng mỡ ?
m1 = lm(pcfat ~ age, data=ob)summary(m1)
• Khác biệt về tỉ trọng mỡ giữa nam và nữ ?
m2 = lm(pcfat ~ gender, data=ob) summary(m2)
Trang 28Câu hỏi 1: tuổi và tỉ trọng mỡ
> m1 = lm(pcfat ~ age, data=ob)
Multiple R-squared: 0.09431 , Adjusted R-squared: 0.09357
F-statistic: 126.5 on 1 and 1215 DF, p-value: < 2.2e-16
Trang 29Tuổi và tỉ trọng mỡ: diễn giải
Diễn giải: Mỗi năm tăng độ tuổi, tỉ trọng mỡ tăng 0.13% (SE 0.011), và mối
liên quan này có ý nghĩa thống kê (P < 0.0001)
a = 25.6 (ước số của α)
b = 0.13 (ước số của β)
Trang 30m1 = lm(pcfat ~ age, data=ob)
plot(ob$pcfat ~ ob$age, pch=16, col="blue")
Trang 31Khác biệt về pcfat giữa nam và nữ: diễn giải
Diễn giải: Nam có tỉ trọng mỡ thấp hơn nữ 10.5% (SE 0.34%), và sự khác
biệt này có ý nghĩa thống kê (P < 0.0001)
Trang 32Khác biệt gvề pcfat giữa nam và nữ: diễn giải
Residual standard error: 5.362 on 1215 degrees of freedom
Multiple R-squared: 0.443 2, Adjusted R-squared: 0.4428
F-statistic: 967.3 on 1 and 1215 DF, p-value: < 2.2e-16
Diễn giải: Khác biệt giữa nam và nữ giải thích 44% những khác biệt về
phương sai của tỉ trọng mỡ.
Trang 33Báo cáo qua package "stargazer"
library(stargazer)
stargazer(m1, type="text") # text, htmll latex
> stargazer(m1, type="text")
===============================================
Dependent variable:
-pcfat
-age 0.128***
(0.011)
Constant 25.584***
(0.570)
-Observations 1,217
R2 0.094
Adjusted R2 0.094
Residual Std Error 6.839 (df = 1215)
F Statistic 126.519*** (df = 1; 1215)
===============================================
Note: *p<0.1; **p<0.05; ***p<0.01
Trang 35• Mối liên quan giữa X và Y là tuyến tính (linear) về tham số
• X không có sai số ngẫu nhiên
• Giá trị của Y độc lập với nhau (vd, Y1 không liên quan với Y2) ;
• Sai số ngẫu nhiên (e): phân bố chuẩn, trung bình 0, phương sai bất
biến (homogeneity)
ε ~ N(0, s2)
Giả định mô hình hồi qui tuyến tính
Trang 36Kiểm tra qua "plot"
m1 = lm(pcfat ~ age, data=ob)
Trang 37Tóm tắt: mô hình hồi qui tuyến tính
• Một phương pháp định lượng hóa một mối tương quan
• Mô hình cơ bản
y = α + β*X + ε
• Triển khai bằng R
lm(y ~ x, data=xxx)