Thực chất, giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản và tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như tính đúng đắn của các giải pháp, tổ chức kin
Trang 1LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Là quá trình vận động của các yếu tố sản xuất đã bỏ ra và biến đổi với mục đích thành sản phẩm cuối cùng Số tiền bỏ ra để mua các yếu tố phục vụ cho quá trình sản xuất chính là chi phí sản xuất để sản xuất ra sản phẩm
Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến các hoạt động sản xuất trong một kì nhất định: tháng, quý, năm
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp của ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động, đồng thời là quá trình tiêu hao của bản thân các yếu tố trên Do đó quá trình sản xuất là quá trình chi phí để tạo ra giá trị sản phẩm Thực chất, chi phí sản xuất là quá trnhf dịch chuyển vốn cố định và vốn lưu động, đó chính là giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá thành sản phẩm hay lao vụ, dịch vụ
2 Giá thành sản phẩm
Trong sản xuất kinh doanh chi phí chỉ là một mặt để hao phí hay chi ra
Để đánh giá chất lượng kinh doanh, chi phí phải được xem xét chặt chẽ trong mối quan hệ với mặt thứ hai cũng là mặt cơ bản của quá trình sản xuất Đó là kết quả của quá trình sản xuất Quan hệ đó hình thành nên chỉ tiêu: Giá thành sản phẩm
Như vậy, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành
Trang 2Thực chất, giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản và tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như tính đúng đắn của các giải pháp, tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp
đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Giá thành còn là một căn cứ quan trọng
đế xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh
II PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều loại, nhiều khoản khác nhau
cả về nội dung kinh tế, tính chất, công cụ, địa điểm phát sinh… Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức chi phí, tính toán hiệu quả, tiết kiệm… cần tiến hành phân loại tuỳ thuộc vào mục đích yêu cầu quản lý và công tác kế toán Việc phân loại chi phí sẽ giúp cho các nhà quản lý dễ dàng hơn trong việc kiểm tra, phân tích quá trình chi phí từ đó tìm ra những giải pháp tiết kiệm chi phí một cách tốt nhất, hạ giá thành sản phẩm Có rất nhiều cách phân loại, sau đay là một số cách phân loại phổ biến:
1.1 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của những chi phí khác nhau để đưa ra các yếu tố chi phí Mỗi yếu tố chi bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, ở lĩnh vực hoạt động nào và mục đích sử dụng, tác dụng của chi phí như thế nào Vì vậy cách phân loại chi phí này còn gọi là phân loại chi phí theo yếu
tố Toàn bộ chi phí sản xuất trong kì được chia thành các yếu tố
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: phản ánh giá thực tế của nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu, bán thành phẩm,… đã
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì
- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho người lao động
Trang 3- Yếu tố Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp theo lương phải trả người lao động.
- Yếu tố khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài sản
cố định phải trích trong kì của tất cả các những tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kì
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài cho hoạt động sản xuất trong kì
- Yếu tố chi phí bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kì
Cách phân loại này cho biết để tiến hành các hoạt động sản xuất trong kì doanh nghiệp đã sử dụng hết bao nhiêu nguồn lực trên cơ sở đó lập dự toán chi phí cho các kì sau, lên kế hoạch cung ứng vật tư, lên kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động
1.2 Phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành (theo mục đích, công
duụng của chi phí)
Theo cách phân loại này, dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng để phân loại chi phí:
- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu: vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ những chi phí về tiền lương, tiền công, các khoản chi phí trích theo lương, phục cấp… của công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Bao gồm những chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra cho quá trình sản xuất ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh những chi phí liên quan
và phải trả cho nhân viên phân xưởng, đội sản xuất
Trang 4+ Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu sử dụng chung như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ và những vật liệu cho nhu cầu quản lý chung của phân xưởng, đội sản xuất.
+ Chi phí công cụ dụng cụ cho sản xuất: Phản ánh chi phí công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng như khuôn mẫu dụng cụ, dụng cụ cầm tay…
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiến trích khấu hao của TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình sử dụng cho các phân xưởng như khấu hao máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải…
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh những chi phí bằng tiền về lao vụ dịch vụ bên ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất chung ở phân xưởng như chi phí về điện, nước, điện thoại,
+ Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm những chi phí bằng tiền khác trừ những chi phí đã nêu ở trên phục vụ cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xưởng
Đây là cách phân loại phổ biến hiện nay, nó được các doanh nghiệp áp dụng trong công tác phân loại chi phí và tính giá thành
1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng
công việc sản phẩm lao vụ dịch vụ hoàn thành
Theo cách phân loại này, chi phí đuợc chia làm 2 loại: biến phí và định phí
- Biến phí: Là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành
- Định phí: Là những chi phí không thay đổi về tổng số dù có sự thay đổi trong mức độ của hoạt động sản xuất trong kỳ Tuy nhiên, nếu trong kỳ
có sự thay đổi về khối lượng sản phẩm sản xuất thì chi phí cố định trên một đơn
vị sản phẩm sẽ biến động tương quan tỷ lệ nghịch với biến động của sản phẩm
Cách phân loại này thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh
Trang 51.4 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia làm hai loại:
- Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hay được mua
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kì nào đó
2 Phân loại giá thành
2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành được chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế
- Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
- Giá thành định mức: cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kì kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kì kế toán Từ
đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí được chia làm hai loại:
Trang 6- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất.
- Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên qian đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức:
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuy nhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật nghiên cứu
3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tuy là hai khái niệm khác nhau nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau Cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều phản ánh chi phí lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất Chúng biểu hiện hai công việc kế toán
là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tài liệu để hạch toán chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, nội dung của giá thành sản phẩm cũng chính là nội dung của chi phí sản xuất
- Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của cùng một quá trình sản xuất với một bên là yếu tố đầu vào và một bên là yếu tố đầu ra nên giữa chúng có những điểm khác nhau
+ Chi phí
bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
+
Giá thành sản xuất sản phẩm
=
Giá thành toàn
bộ sản phẩm
Trang 7+ Chi phí sản xuất phản ánh tất cả các khoản chi phí được chi ra trong kì để sản xuất ra sản phẩm có thể là chi phí trực tiếp (chi phí NVLTT, chi phí NCTT) và chi phí gián tiếp như chi phí sản xuất chung Giá thành sản phẩm cũng phản ánh chi phí sản xuất để chế tạo ra sản phẩm, song nó được tính toán dựa trên chi phí sản xuất và số lượng sản phẩm đã hoàn thành được tập hợp ở kỳ báo cáo.
+ Chi phí sản xuất gắn liền với một kỳ nhất định còn giá thành sản phẩm gắn liền với một loại sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kì nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ
+ Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể trùng hoặc khác nhau tùy theo kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối
kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Số liệu chi phí sản xuất tập hợp cho các đối tượng được sử dụng để tính giá thành sản phẩm Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành và ngược lại, một đối tượng tính giá thành lại bao gồm nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Như vậy, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai bước công việc nối tiếp nhau Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành Xác định đúng phạm vi giới hạn của chi phí sản xuất là điều kiện để tính giá thành kịp thời, chính xác, thúc đẩy và tăng cường
CPSX dở dang cuối kì
CPSX phát sinh trong kỳ
CPSX dở dang đầu kỳTổng giá thành
Trang 8-công tác hạch toán kinh tế nội bộ, ngược lại việc tính toán giá thành sản phẩm
sẽ cho biết chi phí sản xuất có hợp lý không
4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
4.1 Nguyên tắc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả lãi, lỗ hoạt động sản xuất, kinh doanh
Do vậy kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Tính đúng: đúngnội dung kinh tế của chi phí và đối tượng chịu chi phí
- Tính đầy đủ: hạch toán đầy đủ chi phí phát sinh vào giá thành sản phẩm
- Tính kịp thời: ghi chép sổ sách kịp thời, chính xác
Các khoản mục yếu tố chi phí tính vào giá thành sản phẩm phải đầy đủ ba yếu tố: chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC
4.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Để tổ chức tốt kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp đã lựa chọn
- Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá thành
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố trên thuyết minh báo cáo tài chính, định kỳ tổ chức phân tích chi phí và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp
Trang 9- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ và chính xác.
III ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Để kế toán chi phí sản xuất được chính xác, công việc đầu tiên là phải xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất, trước hết các nhà quản trị phải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí, sau đó phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Trang 10- Căn cứ vào quy trình công nghệ:
+ Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ hay sản phẩm cuối cùng
+ Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng giai đoạn công nghệ, từng bộ phận chi tiết…
- Căn cứ vào loại hình sản xuất:
+ Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng nhóm sản phẩm
+ Nếu doanh nghiệp sản xuất hàng loạt có khối lượng lớn, đối tượng tập hợp chi phí có thể là từng đơn đặt hàng của từng loại hàng
- Căn cứ vào yêu cầu trình độ quản lý: đối với doanh nghiệp mà yêu
vầu quản lý càng cao, trình độ và khả năng quản lý của nhân viên càng tốt thì đối tượng tập hợp chi phí càng cụ thể, chi tiết và ngược lại
Như vậy, xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng phân xưởng, từng
bộ phận, từng tổ đội sản xuất, có thể là từng sản xuất, từng đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm, từng bộ phận chi tiết, tuỳ theo yêu cầu quản lý của nhà quản lý
và yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ trong doanh nghiệp Các doanh nghiệp có đặc điểm tổ chức sản xuất khác nhau thì đối tượng tập hợp chi phí khác nhau và tuỳ từng đối tượng hạch toán chi phí được xác định mà áp dụng phương pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất phù hợp
Xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ sở để
tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết
Trang 112 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất
ra cần được tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Việc xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm cần dựa vào những căn cứ sau:
- Căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất:
+ Nếu sản xuất đơn giản thì từng sản phẩm của công việc là một đối tượng tính giá thành
+ Nếu sản xuất hàng loạt thì mỗi loại sản phẩm khác nhau là đối tượng tính giá thành
- Căn cứ vào quy trình công nghệ:
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ
+ Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục thì đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng, có thể là nửa thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn sản xuất
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất kiểu song song thì đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm đã lắp ráp hoàn chỉnh, cũng có thể từng bộ phận chi tiết của sản phẩm
4 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tuỳ thuộc vào đặc diểm sản xuất của từng ngành, nghề, từng doanh nghiệp, vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một doanh nghiệp, vào trình độ công tác quản lý và hạch toán mà trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp không giống nhau Tuy nhiên có thể khái quát chung việc kế toán qua các bước sau:
- Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng
- Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phục vụ cho các đối tượng có liên quan trên cơ sở khối lượng lao vụ và giá thành đơn vị lao vụ
Trang 12- Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
- Bước 4: Đánh giá sản phẩm sở dang và tính giá thành sản phẩm
IV KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
1 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên, vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dùng cho việc chế tạo các sản phẩm hay thực hiên lao vụ
Đối với những nguyên, vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ, ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó
Đối với những nguyên, vật liệu xuất dùng liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí không thể tổ chức hạch toán riêng thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm…
Công thức phân bổ như sau:
Để tính toán tập hợp chính xác chi phí NVLTT cần chú ý kiểm tra xác định số nguyên vật liệu đã xuất dùng nhưng cuối kì chưa sử dụng hết và giá trị của phế liệu thu hồi nếu có để loại trừ ra khỏi chi phí NVLTT trong kỳ
-Giá trị NVL còn lại cuối kỳ
-Chi phí NVL xuất dùng
=
Chi phí NVLTT
trong kỳ
Trang 13- Để tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT kế toán sử dụng tài khoản 621
"Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp"
+ Kết cấu TK 621:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp
cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kì
Bên Có: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho,
giá trị phế liệu thu hồi
Kết chuyển hoặc tính phân bổ giá trị nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất
+ TK 621 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo dõi từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành theo từng đối tượng
Nợ TK 621: Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331,111,112: Tổng giá thanh toán
- Các trường hợp nhận vật liệu khác: Nhận góp vốn liên doanh, nhận cấp phát, gia công không nhập kho đưa thẳng vào trực tiếp sản xuất
Nợ TK 621
Có TK 411: Nhận cấp phát liên doanh
Có TK 154: Vật liệu tự chế hay thuê ngoài
- Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho
Trang 14SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) là khoản thù lao lao động phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ như tiền lương chính, tiền lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ: quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và được
TK 621
sử dụng trong kìKết chuyển CPNVLTT
đầu vào
Trang 15tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với tiền lương của công nhân sản xuất.
- Theo chế độ quy định thì các khoản trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ chiếm 25% trên tổng quỹ lương trong đó người lao động phải chịu 6%, còn 19% người sử dụng lao động chịu và coi như một khoản chi phí của doanh nghiệp
- Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí có liên quan Trường hợp CPNCTT sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được tiền lương, các khoản phụ cấp hoặc tiền lương chính trả theo thời gian mà người lao động thực hiện nhiều công tác khác nhau trong ngày thì có thể tập hợp chung sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để tính toán phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan
- Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
+ Kết cấu TK 622:
Bên Nợ: Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh như tiền
lương, các khoản trích theo lương
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
+ TK 622 không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán
- Tính ra tổng số tiền công, tiền lương phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Nợ TK 622: Tập hợp chi phí thực tế
Có TK 334: Tổng số tiền và phụ cấp phải trả cho CNTT
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định phần tính vào chi phí (19%)
Nợ TK 622
Có TK 3388
3382: KPCĐ (2%)3383: BHXH (15%)3384: BHYT (2%)
Trang 16- Tền lương nghỉ phép được trích trước và chi phí của CNTT sản xuất
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
1.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất phát sinh ở phân xưởng, các đội sản xuất như chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác như điện nước…
Kết chuyển CPNCTT
Tiền lương và phụ cấpphải trả cho CNTT sx
TK 338
Các khoản trích theo lương
BHXH, BHYT, KPCĐ của CNTT sản xuất
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNTT sx
Trang 17- Cuối tháng chi phí sản xuất chung đã tập hợp được kết chuyển để tính giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất chung của phân xưởng hoặc đội sản xuất nào được kết chuyển vào tính giá thành của phân xưởng đội sản xuất đó Trường hợp một phân xưởng trong kỳ có sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thì phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm công việc
có liên quan Tiêu thức sử dụng để phân bổ có thể là số lượng sản phẩm nhập kho, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,…
Công thức phân bổ như sau:
- Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản
627 "Chi phí sản xuất chung"
+ Kết cấu của TK 627
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
+ TK 627 cuối kỳ không có số dư
+ Tài khoản 627 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 sau:
6271 “chi phí nhân viên phân xưởng”
6272 “chi phí vật liệu”
6273 “chi phí dụng cụ sản xuất”
6274 “chi phí khấu hao tài sản cố định”
6277 “chi phí dịch vụ mua ngoài”
6278 “chi phí khác bằng tiền”
Trình tự hạch toán
- Tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng
Tổng chi phí sản xuất chung
*
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
Tiêu thức phân bổ của từng đối
=
Chi phí sản xuất
chung phân bổ cho
từng đối tượng
Trang 19Nợ TK 111,112,152,138
Có TK 627
Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phân xưởng nên cần phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp
- Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi gồm nhưng chi phí gián tiếp
thay đổi theo số lượng sản phẩm hoàn thành, kế toán sẽ phân bổ hết cho lượng sản phẩm hoàn thành theo công thức:
- Đối với định phí sản xuất chung không thay đổi theo số lượng sản
phẩm hoàn thành như chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí quản lý hành chính ở phân xưởng…
TH 1: Mức sản xuất sản phẩm thực tế cao hơn mức công suất bình thường thì định phí sản xuất chung được phân bổ hết cho sản phẩm theo công thức:
TH 2: Mức sản phẩm thực tế sản xuất ra nhỏ hơn công suất bình thường,
trong đó số định phí sản xuất chung tính giữa thực tế so với mức công suất bình thường được tính vào giá vốn hàng tiêu thụ
Công thức tính phân bổ:
Tổng biến phí sản xuất chung cần phân bổ Tổng tiêu thức
phân bổ của từng đối tượng
bổ của từng đối tượng
Tổng định phí sản xuất chung cần phân bổ
Mức định phí sản xuất
chung cần phân bổ cho
từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ của
tất cả các đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng
Tổng định phí sản xuất chung cần phân bổ
Mức định phí sản xuất
chung cần phân bổ cho
từng đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ của
tất cả các đối tượng
*
=