TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN NGUYỄN TUẤN PHONG MSSV:LT09227 THỰC NGHIỆM NUÔI CÁ LÓC Channa sp TRONG BỂ LÓT BẠT Ở HUYỆN TRI TÔN VÀ TỊNH BIÊN TỈNH AN GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
NGUYỄN TUẤN PHONG MSSV:LT09227
THỰC NGHIỆM NUÔI CÁ LÓC (Channa sp) TRONG BỂ
LÓT BẠT Ở HUYỆN TRI TÔN VÀ TỊNH BIÊN
TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
NGUYỄN TUẤN PHONG MSSV:LT09227
THỰC NGHIỆM NUÔI CÁ LÓC (Channa sp) TRONG BỂ
LÓT BẠT Ở HUYỆN TRI TÔN VÀ TỊNH BIÊN
TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS.Ts DƯƠNG NHỰT LONG Ths NGUYỄN THANH HIỆU
2011
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trước hết xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy
Sản, Phịng Đào Tạo, Trường Đại Học Cần Thơ đã tạo điều kiện cho tơi học
tập nghiên cứu trong thời gian qua
Xin chân thành bày tỏ lịng biết ơn đến PGs.Ts Dương Nhựt Long đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ động viên gĩp nhiều ý kiến quý báo trong suốt thời gian
học tập tại trường và hồn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn Ths Nguyễn Thanh Hiệu đã nhiệt tình giúp đỡ, gĩp
nhiều ý kiến trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hồn thành luận văn tốt
nghiệp
Xin chân thành cảm ơn chính quyền 2 huyện Tri Tơn và Tịnh Biên tỉnh An
Giang tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Cảm ơn tập thể lớp NTTS LT K35 đã cùng tơi đồn kết gắn bĩ trong suốt thời
gian học tập qua
Xin chân thành cảm ơn các hộ dân đã tạo điều kiện và chia sẻ kinh nghiệm cho
tơi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Xin bài tỏ lịng biết ơn đến gia đình, những người thân bạn bè tạo điều kiện
cho tơi hồn thành chương chình học này
Trang 4
TÓM TẮT
Thực nghiệm nuôi cá lóc (Channa sp) trong bể lót bạt ñược thực hiện nhằm
tận dụng diện tích nhỏ của các hộ nghèo ñể nuôi thủy sản, tạo thêm việc làm cho nông hộ giúp nông hộ cải thiện thu nhập
Cá lóc ñược nuôi trong bể lót bằng bạt nylon (5 x 3 x 1 m) Mực nước trong bể
ñược duy trì ở mức 0,7 m trong suốt quá trình nuôi Thực nghiệm nuôi cá lóc ñược thực hiện ở hai huyện Tịnh Biên và Tri Tôn mật ñộ cá thả là 100 con/m2,
ñược bố trí trong 10 bể có cùng kích thước 15m2 Cá lóc nuôi ñược cho ăn bằng cá tạp, ốc bươu vàng Cá ñược cho ăn từ 5 – 10% trọng lượng thân Nước trong bể nuôi ñược thay 2 – 3 ngày/lần, mỗi lần từ 30 – 60% lượng nước trong
bể tùy thuộc vào giai ñoạn tăng trưởng của cá Các yếu tố môi trường nước trong bể lót bạt nằm trong khoảng thích hợp cho cá sinh trưởng Sau 4 tháng nuôi, cá ñạt khối lượng từ 385,73 ± 48,70 ñến 560,67 ± 120,63 g/con Cá tăng trưởng 3,19 ± 1,45 ñến 4,65 ± 1,59 g/ngày Tỷ lệ sống cá lóc ñạt 55,28 ± 18,99
ñến 71,48 ± 4,64 Năng suất trung bình cá ñạt 23,39 ± 9,39 ñến 40,19 ± 8,92
kg/m2
Thực nghiệm nuôi cá lóc trong bể lót bạt ở huyện Tịnh Biên mang lại hiệu quả cao về năng suất và tỷ lệ sống cao so với huyện Tri Tôn Mô hình này thích hợp cho các hộ nuôi có ít ñất sản xuất
Trang 5MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 GIớI THIệU 1
1.2 MụC TIÊU CủA Đề TÀI 2
1.4 T HờI GIAN VÀ ĐịA ĐIểM THựC HIệN Đề TÀI 2
PHẦN 2 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Đ ặC ĐIểM SINH HọC 3
2.1.1ĐặC ĐIểM PHÂN LOạI 3
2.1.2ĐặC ĐIểM PHÂN Bố 3
2.1.3ĐặC ĐIểM HÌNH THÁI 4
2.1.4ĐặC ĐIểM SINH TRƯởNG 4
2.1.5ĐặC ĐIểM DINH DƯỡNG 4
2.1.6ĐặC ĐIểM SINH SảN 5
2.2 MộT Số YếU Tố MÔI TRƯờNG ảNH HƯởNG TớI CÁ NUÔI 5
2.2.1NHIệT Độ 5
2.2.2 PH 6
2.2.3HÀM LƯợNG OXY HOÀ TAN TRONG NƯớC 6
2.2.4HÀM LƯợNG ĐạM TổNG N-NH4+ 7
2.2.5MộT Số BệNH THƯờNG GặP TRONG NUÔI CÁ LÓC 7
2.3 P HƯƠNG PHÁP NUÔI CÁ L ÓC 8
2.3.1NUÔI CÁ LÓC TRONG AO ĐấT 8
2.3.2NUÔI CÁ LÓC TRONG GIAI ĐặT TRONG AO ĐấT 8
PHẦN 3 10
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 VậT LIệU NGHIÊN CứU 10
Trang 63.2.1Bố TRÍ THựC NGHIệM 10
3.2.2PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI CÁC CHỉ TIÊU MÔI TRƯờNG: 13
3.2.3 PHƯƠNG PHÁP THU MẫU VÀ XÁC ĐịNH TốC Độ TĂNG TRƯởNG 13
3.2.4Tỷ Lệ SốNG VÀ NĂNG SUấT 14
3.2.5Hệ Số TIÊU TốN THứC ĂN (FEED CONVERSION RATIO –FCR) 14
3.2.6TÍNH HIệU QUả KINH Tế 14
3.3 P HƯƠNG PHÁP THU THậP , TÍNH TOÁN VÀ Xử LÝ Số LIệU 14
PHẦN 4 15
KẾT QUẢ THẢO LUẬN 15
4.1 M ÔT Số YếU Tố MÔI TRƯờNG TRONG Bể NUÔI 15
4.1.1 PH 15
4.1.2OXYGEN 15
4.1.3N-NH4 16
4.2 K HốI LƯợNG TRUNG BÌNH , TĂNG TRƯởNG Về KHốI LƯợNG , TĂNG TRƯởNG ĐặT BIệT, CÁ L ÓC NUÔI TRONG Bể LÓT BạT 17
4.3 Tỷ Lệ SốNG, NĂNG SUấT VÀ Hệ Số TIÊU TốN THứC ĂN CÁ L ÓC NUÔI TRONG Bể LÓT BạC 19
4.4 H IệU QUả KINH Tế MÔ HÌNH NUÔI CÁ L ÓC TRONG Bể LÓT BạT 20
PHẦN 5 23
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 23
5.1 KếT LUậN 23
5.2 Đ ề XUấT 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
PHỤ LỤC A 26
PHỤ LỤC B 36
PHỤ LỤC C 42
Trang 7DANH SÁCH HÌNH Trang
Hình 2.1: Cá Lóc lai (Chana sp) 3
Hình 4.1: Biến ñộng nồng ñộ pH qua các ñợt thu mẫu 15
Hình 4.3: Biến ñộng hàm lượng N-NH4+ qua các ñợt thu mẫu 17
Hình 4.1: Thu hoạch cá Lóc nuôi 21
Trang 8Bảng 4.2: Tăng trưởng của cá Lóc qua các ngày tuổi 18
Bảng 4.3: Tỷ lệ sống, hệ số tiêu tốn thức ăn và năng suất của cá Lóc nuôi trong bể lót bạt 19
Bảng 4.4: Hạch toán kinh tế của mô hình nuôi 20
Bảng 4.5: Hiệu quả của nuôi cá Lóc trong bể lót bạt (ngàn ñồng/bể 15m 2 )
21
Trang 10PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Tại Festival Thủy sản Việt Nam lần thứ I vào ngày 24/10/2010 vừa ñược tổ chức ở TP Cần Thơ, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ñã ñánh giá cao ngành thủy sản nói chung và ĐBSCL nói riêng Thủy sản ñã trở thành một ngành kinh tế quan trọng của ñất nước với kim ngạch xuất khẩu hàng năm tăng bình quân 17%/năm Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam ñạt trên 4,2 tỉ USD, trở thành 1 trong 6 nước xuất khẩu thủy sản hàng ñầu thế giới Trong
ñó, ĐBSCL có vị trí rất quan trọng ñối với sự nghiệp phát triển ngành thủy
sản, nơi hiện ñóng góp trên 50% sản lượng và trên 70% ( 3 tỉ USD) kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của ngành, nhiều vấn ñề thách thức cũng
ñang ñược ñặt ra ñó là cần phải ñảm bảo sự phát triển ñồng bộ giữa kỹ thuật,
kinh tế - xã hội, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm và quy hoạch quản lý
ñể có sự phát triển bền vững
ĐBSCL có một hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, có thể nói ñây là
vùng ñất giàu tiềm năng ñể phát triển nghề nuôi thủy sản, diện tích nuôi thủy sản không ngừng gia tăng Khi nói ñến sự gia tăng sản lượng nuôi thủy sản nước ngọt thì phải nói ñến sự gia tăng sản lượng cá da trơn (cá tra ba sa) Ngoài việc nuôi các ñối tượng truyền thống như: cá trê, cá chép, cá mè vinh,
cá sặc rằn, cá rô ñồng, cá rô phi,… thì cá lóc là ñối tượng nuôi quan trọng trong cơ cấu ñàn cá nuôi ñàn cá nuôi ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Ngày nay phong trào nuôi cá lóc ñang phát triển mạnh không ngừng ñổi mới, mang lại hiệu quả kinh tế cao và từng bước nâng cao kinh nghiệm nuôi của nhân dân Nhiều tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long như: An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang Đồng Tháp, Vĩnh Long…cũng ñã và ñang chú trọng phát triển nghề nuôi cá lóc tăng về diện tích và ña dạng mô hình nuôi như: nuôi trong ao
ñất, nuôi trong vèo, nuôi lồng, và nuôi trong bể lót bạt,…
Nuôi cá lóc trong bể lót bạc thời gian gần ñây là mô hình mới có hiệu quả kinh
tế cao, là mô hình ñang ñược chú trọng Áp dụng mô hình này người nuôi quản lý tốt ñược nguồn nước nuôi, áp dụng tốt các biện pháp phòng và trị bệnh
có hiệu quả, vì thế mà khắc phục ñược những hạn chế những mô hình khác
Đồng thời mô hình này không những tiết kiệm ñược diện tích nuôi, chi phí và
khâu quản lý chăm sóc mà còn góp phần bảo vệ môi trường, tận dụng thời gian nhàn rõi trong mùa lũ, góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng thêm
Trang 11thu nhập, cải thiện ñời sống và tạo ñiều kiện cho dân nghèo vươn lên Xuất
phát từ nhu cầu thực tế trên, ñề tài “ Thực nghiệm nuôi cá Lóc trong bể lót bạt ở huyện Tri Tôn và Tịnh Biên tỉnh An Giang ” ñược thực hiện
1.2 Mục tiêu của ñề tài
Đánh giá hiệu quả kinh tế và lợi nhuận của mô hình nuôi qua ñó góp phần phát
triển mô hình nuôi cá Lóc trong bể lót bạt, góp phần nâng cao thu nhập cho các hộ dân vùng Đồng Bằng sông Cửu Long
1.3 Nội dung thực hiện
Khảo sát một số yếu tố thủy lý hóa, môi trường nước nuôi
Khảo sát tăng trưởng, tỷ lệ sống và năng suất của cá Lóc trong bể lót bạt Phân tích hiệu quả lợi nhuận của mô hình nuôi
1.4 Thời gian và ñịa ñiểm thực hiện ñề tài
Thời gian: từ tháng 9/2010 ñến tháng 1/2011
Địa ñiểm: huyện Tri Tôn và Tịnh Biên tỉnh An Giang
Trang 12
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Đặc ñiểm sinh học
2.1.1 Đặc ñiểm phân loại
Theo Trương Thủ Khoa Và Trần Thị Thu Hương (1993), ở miền Nam Việt
Nam có 4 loài cá Lóc: Channa striata (cá lóc ñen), Channa micropeltes (cá lóc bông), Channa lucius (cá dầy), và Channa gachua (cá chành dục)
Bốn loài cá này có nhiều ñặc ñiểm giống nhau như thân hình ống dài, vây ñuôi tròn, trên thân có nhiều vạch sắc tố và có một số ñặc ñiểm riêng như cá Lóc bông có hai sọc thẫm chạy từ ñầu tới ñuôi, loài cá Lóc ñen thì vây ñuôi và vây hậu môn có các chấm màu ñen, trong khi cá chành dục mút vây lưng và vây
ñuôi có màu ñỏ (Mai Đình Yên, 1992)
Loài Channa striata, ñược phân loại như sau:
Trang 13Ngoài ra, cá có thể sống ở nơi có hàm lượng oxy thấp nhờ có cơ quan hô hấp phụ, pH thích hợp cho hoạt ñộng sống của cá Lóc là từ 6,5 – 7,5 Cá cũng có thể sống ở vùng nước lợ (Trương Thủ Khoa Và Trần Thị Thu Hương, 1993)
2.1.3 Đặc ñiểm hình thái
Cá Lóc ñen có ñầu lớn, ñỉnh ñầu rất rộng, dẹp bằng, mõm ngắn, miệng to hướng lên, rạch miệng xiên và kéo dài qua ñường thẳng ñứng kẻ tứ bờ sau của mắt Răng bén nhọn, cá không có râu, mắt lớn, lỗ mang lớn Thân dài hình trụ, tròn ở phần trước, dẹp bên ở phần sau Vẩy lược lớn phủ khắp thân và ñầu
Đường bên hoàn toàn gãy khúc ở khoảng vẩy 15 - 20 và thụt xuống hai hàng
vẩy, phần sau của ñường bên chạy liên tục khoảng giữa thân (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993) Ở cá con sống phần lưng có màu xanh
ñen, nâu ñen ñến ñen và nhạt dần xuống bụng, bụng cá có máu trắng sữa Ở
hai bên thân có 10 - 14 sọc ñen lợt vắt xéo ngang thân, các sọc này nhạt dần và mất hẳn ở cá trưởng thành Vi lưng, vi hậu môn, vi ñuôi có các ñốm ñen vắt ngang qua các tia vi
2.1.4 Đặc ñiểm sinh trưởng
Sự sinh trưởng cá Lóc nói chung không ñồng ñều giữa các giai ñoạn, giai ñoạn còn nhỏ cá Lóc tăng trưởng chủ yếu về chiều dài, cá càng lớn thì sự tăng trọng lượng là chủ yếu Tuy nhiên trong tự nhiên, sức lớn của cá không ñồng ñều, phụ thuộc vào thức ăn sẵn có trong thủy vực, tỷ lệ sống của cá trong tự nhiên khá thấp, trong ñiều kiện nuôi có thức ăn và chăm sóc tốt cá có thể lớn từ 0,5 – 0,8 kg/năm, ñạt tỷ lệ sống cao và ổn ñịnh (Phạm Văn Khánh, 2000),theo Dương Nhựt Long (2003) thì nuôi cá Lóc trong ao ñất sau 6 tháng nuôi trọng lương có thể từ 0.8-1kg/con, trong giai có thể từ 1.2-1.5 kg/con Ở ñiểu kiện thí nghiệm thì sự tăng trọng trung bình 0,104 g/ngày (cá giống); và ñạt 0,625 g/ngày sau 4 tháng tuổi Trong ñiều kiện nuôi thương phẩm cá có sức lớn trung bình 0,4 – 0,8 kg/con/năm (Phan Phương Loan, 2000)
2.1.5 Đặc ñiểm dinh dưỡng
Cá Lóc là loài cá dữ có lược mang dạng hình núm Thực quản ngắn, vách dầy, bên trong thực quản có nhiều nếp nhăn Dạ dầy to hình chữ Y Đây là loài cá
ăn ñộng vật ñiển hình Quan sát ống tiêu cá thấy cá chiếm 63,01%, tép
35,94%, ếch nhái 1,03% và 0,02% là bọ gạo, côn trùng và mùn bã hữu cơ (Dương Nhựt Long, 2003)
Cá Lóc mới nở không sử dụng thức ăn ngoài mà nhờ khối noãn hoàng cung cấp dinh dưỡng Sau 3 - 4 ngày tiêu hết noãn hoàng cá bắt ñầu sử dụng thức ăn
Trang 14nhất, ngoài ra chúng có thể ăn lòng ñỏ trứng hay thức ăn tổng hợp dạng nhuyễn, ở giai ñoạn cá giống thì ăn trùn chỉ cá xay nhuyễn ñược xem là tốt nhất, khi cơ thể có chiều dài 3 – 8 cm, chúng ñã có thể rượt bắt các loại tép và
cá có kích cỡ nhỏ hơn chúng Khi cơ thể ñạt chiều dài trên 10 cm cá có tính ăn như cá trưởng thành bao gồm cua nhỏ, tôm, tép, cá, nhỏ(Phạm văn Khánh, 2000)
Khả năng tiêu hóa thức ăn của cá Lóc phụ thuộc vào thành phần thức ăn Nếu thức ăn là trùn chỉ sau 8 giờ tiêu hóa ñược 35,42%, thức ăn là cá nục tiêu hóa
ñược 30,01% thức ăn, trong khi ñó thức ăn công nghiệp chỉ tiêu hóa ñược
18,22% sau 8 giờ (Phan Phương Loan, 2000) Từ ñó cho thấy khả năng tiêu hóa của cá Lóc rất chậm nếu so với cá Trê phi (có khả năng tiêu hóa 25% thức
ăn trong 2 giờ)
2.1.6 Đặc ñiểm sinh sản
Ở nước ta cá Lóc thành thục sớm (8 - 12 tháng tuổi) Cá có thể sinh sản quanh
năm nhưng thường tập trung vào tháng 4 - 5 (âm lịch) hàng năm và ñẻ rộ sau những cơn mưa lớn
Sức sinh sản cùa cá Lóc tùy thuộc vào trọng lượng cá cái, cá có trong lượng từ
1 – 1,5kg ñẻ khoảng 15000 – 20000 trứng/tổ, và 5000 – 10000 trứng/tổ ñối với
cá từ 0,5 – 0,8kg (Nguyễn văn Kiểm, 2004)
Cá có hệ số thành thục là 0.5 - 1.5% Khi ñến mùa sinh sản cá ñực và cái tự ghép ñôi, cá ñực thường có kích cỡ nhỏ hơn cá cái cùng lứa Cá thường chọn nơi có cây cỏ thủy sinh ñể ñẻ trứng Trứng cá lóc màu vàng ñậm có giọt dầu nên nổi trên mặt nước Sau khi ñẻ, cá bố mẹ sẽ cùng nhau canh giữ tổ và cá con cho ñến khi chúng sống ñộc lập (Phạm Văn Khánh, 2000)
2.2 Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng tới cá nuôi
2.2.1 Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ của nước ao nuôi thay ñổi theo vị trí ñịa lý của thủy vực, theo mùa, theo thời tiết và theo ngày ñêm Nhiệt ñộ chính làm cho bể nuôi nóng lên chủ yếu từ năng lượng mặt trời, ngoài ra cũng từ quá trình oxy hóa vật chất hữu
cơ trong bể nuôi có thể sinh ra nhiêt nhưng phần nhiệt này sinh ra không ñáng
kể Trong thủy vực nhiệt ñộ thấp nhất vào buổi sáng lúc 2-5 giờ, cao nhất vào buổi chiều 14-16 giờ; lúc 10 giờ nhiệt ñộ nước trong thủy vực gần ñạt tới nhiệt ñộ trung bình ngày ñêm Nhiệt ñộ giao ñộng ngày ñêm lớn hay nhỏ thường phụ thuộc rất lớn vào tính chất của thủy vực, các thủy vực có diện tích nhỏ, nông thì biên ñộ giao ñộng cao, thể hiện rất rõ cụ thể ở tầng mặt nhiệt ñộ trên lệch ngày ñêm rất lớn có thể tới 100C, ở ñộ sâu 20 cm là 5oC còn ở nền
Trang 15ñáy là 20C (Trương Quốc Phú 2006) Nhiệt ñộ là yếu tố môi trường có ảnh hưởng mạnh mẽ ñến các hoạt ñộng sống như: sinh trưởng, dinh dưỡng, sinh sản, hô hấp, tập tính sống Khi nhiệt ñộ môi trường gia tăng, cá sẽ tăng cường trao ñổi chất, tăng cường hô hấp, tuyến sinh dục chín nhanh, phôi phát triển nhanh và gây nhiều dị hình Mỗi loài cá có khả năng thích ứng với khoảng nhiệt ñộ khác nhau Đối với cá Lóc thì nhiệt ñộ thích hợp từ 23 – 320 C
2.2.2 pH
pH là một trong những yếu tố môi trường có ảnh hưởng ñến ñời sống sinh vật như: sinh trưởng, sinh trưởng, sinh sản Khi pH trong môi trường cao thì hàm lượng NH3 trong môi trường cũng tăng cao Khi pH trong môi trường giảm, nhiệt ñộ môi trường nuôi giảm nền ñáy có hàm lượng chất hữu cao sẽ sinh ra nhiều khí H2S ñây là chất khí ñộc có hại cho cá Vì vậy người nuôi hết sức thận trọng trong việc quản lý pH trong bể nuôi cần giữ pH trong khoảng thích hợp Theo Trương Quốc Phú pH thích hợp cho nuôi thủy sản từ 6.5-9 thấp hơn hay cao hơn ddeuf không có lợi cho cá tôm Theo Dương Nhật Long (2004) pH thích hợp cho ao nuôi cá Lóc từ 6-8 Theo Nguyễn Văn Kiểm và Phạm Minh Thành (2009) khả năng thích ứng của cá ñối với giá trị pH khác nhau tùy theo loài
Tác dụng chủ yếu của pH khi quá cao hay quá thấp là làm ảnh hưởng ñến sự thẩm thấu của màng tế bào, làm rối loạn quá trình trao ñổi muối – nước giữa
cơ thể và môi trường ngoài Do ñó pH là yếu tố giới hạn phân bố của các loài thủy sinh vật pH có ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình phát triển phôi, quá trình dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sản của cá Theo Trương Quốc Phú (2005) cá sống trong môi trường có pH thấp hoặc quá cao sẽ chậm phát dục; nếu pH quá thấp gây ñẻ ít và không ñẻ
2.2.3 Hàm lượng oxy hoà tan trong nước
Oxy là một chất khí quan trọng ñối với ñời sống sinh vật ñặc biệt là ñối với thủy sinh vật vì hệ số khuyếch tán của oxy trong nước nhỏ hơn rất nhiều so với hệ số khuyếch tán của không khí Oxy thấp nhất vào lúc sáng sớm (6 giờ)
và cao nhất vào lúc buổi chiều (14 giờ) (Trương Quốc Phú 2006) Những ao quá giàu dinh dưỡng, hàm lượng oxy vào lúc sáng sớm có thể giảm ñến 0 mg/l
và ñạt mức bão hoà 200% vào giữa trưa (Trương Quốc Phú, 2006) Nồng ñộ oxy thích hợp cho nuôi cá từ 6 – 8 mg/l; oxy hoà tan có hàm lượng từ 1 – 5 mg/l cá sống nhưng phát triển chậm, từ 0,3 – 1 mg/l cá có thể chết nếu nhiệt
ñộ cao (Trương Quốc Phú 2006) Đối với cá Lóc, cá có thể sống ở nơi có
hàm lượng oxy thấp nhờ có cơ quan hô hấp phụ
Trang 162.2.4 Hàm lượng ñạm tổng N-NH 4 +
Đạm trong nước là nguồn dinh dưỡng cho thực vật, là một trong những chất
dinh dưỡng quan trọng ñối với ñời sống thủy sinh vật Trong các thủy vực,
ñạm ñược liên kết trong các protein Nếu nồng ñộ ñạm trong thủy vực cao,
gây ảnh hưởng ñến ñộng vật thủy sinh
Trong thủy vực NH3 là yếu tố môi trường quan trọng có ảnh hưởng lớn ñến tỉ
lệ sống, sinh trưởng của các loài thủy sinh vật NH3 ở dạng hòa tan là một chất
khí cực ñộc Nếu hàm lượng hàm lượng NH3 trong nước cao dẫn ñến quá trình thảy NH3 qua mang bị cản chở Nồng ñộ NH3 trong nước quyết ñịnh bởi tổng nồng ñộ NH4+ và NH3 nhiệt ñộ và pH của môi trường Hàm lượng NH3 gây ñộ cho cá là 0.6-2 ppm (trích dẫn Tương Quốc Phú, 2006)
2.2.5 Một số bệnh thường gặp trong nuôi cá Lóc
Theo Từ Thanh Dung 2005 cá Lóc nuôi thường gặp một số bệnh ;
Bệnh do vi khuẩn; thường gặp là bệnh trắng da tác nhân gây bệnh là vi khuẩn
Flavobacterium columnare Cá bị bệnh có triệu trứng kém ăn, cuối vây lưng
cá xuất hiện màu trắng và lan dần từ vây lưng ñến vây ñuôi, các vây thường bị rách, khả năng hoạt ñộng của cá mất dần cá lờ ñờ trong nước có bất ñộng treo lủng lẳng trong nước rồi từ từ chìm xuống ñáy bể rồi chết Ngoài bệnh trắng
da còn có thêm bệnh xuất huyết hay ñóm ñỏ tác nhân gây bệnh là Aeromonas hidrophila bệnh làm cơ thể cá xuất huyết dễ thấy nhất là ở gốc các vây, xoang
cơ thể có chất dịch màu vàng,hệ tiêu hóa xuất huyết gan thận nhũn ra Đối với hai bệnh này trị bằng kháng sinh kết hợp xử lý môi trường nuôi
Bệnh do ký sinh trùng; thường gặp là bệnh ñỏ xoang miệng hay bệnh ñẹn lưỡi Bệnh này trị bằng cách dùng kháng sinh kết hợp xử lý môi trường
Bệnh do nấm; thường gặp là nấm thủy mi tác nhân gây ra bệnh này là do 2
giống nấm Saproplegnia và Achlya thuộc họ Saprolegniaceae khi mới ký sinh
mắt thường không nhìn thấy ñược, cá thường có triệu trứng ngứa ngáy, da ñen sẩm Phòng ngừa bệnh này phải quản lý môi trường nuôi tốt, nước nuôi không
bị nhiễm bẩn nguồn nước cấp vào bể nuôi phải tốt, trước khi thả nuôi có thể tắm cá qua dung dịch muối ăn 3% trong 20 phút
Bệnh lở lét hay bệnh ghẻ; bệnh do nhiều tác nhân kết hợp gây ra như Virut, vi khuẩn, nấm , một số kí sinh trùng, sán lá ñơn chủ, giáp xác Đối với bệnh này bằng cách dùng kháng sinh trộn vào thức ăn hoặc tắm cá bằng kháng sinh hoặc một số chất xử lý môi trường như KMnO4 hoặc CuSO4
Bệnh do giun sán kí sinh; thường gặp là bệnh giun ñầu móc ký sinh trong ruột
Cá bị nhiễm bệnh có biểu hiện như cơ thể bị gầy yếu do chúng bị lấy chất dinh
Trang 17dưỡng, khi giun sán phát triển với số lượng nhiều có thể gây hiện tượng tắt ruột làm chết cá có thể trị bệnh này bằng cách dùng kháng sinh trộn vào thức
và có chất lượng tốt
Mật ñộ nuôi : Cần dựa vào nguồn thức ăn và chất lượng nước ñể quyết ñịnh, nhìn chung thả 10 con/m2 ñối với cá 3 cm, sau ñó xem tình hình sinh trưởng của cá, ñể tiến hành phân ñàn, dùng lưới ñánh bắt những con sinh trưởng quá nhanh ñể tránh tình trạng cá lớn nuốt cá bé, mật ñộ cuối cùng là 3 - 5 con/m2, nếu nguồn nước phong phú cũng có thể tăng thêm mật ñộ Nếu thả cá cỡ 12 -
18 cm nuôi ñến cuối năm có thể ñạt 0,6 kg/con Ngoài ra có thể nuôi ghép một
số cá khác như Rô phi, Mè,…ñể góp phần cải thiện chất lượng nước
Cho ăn : Thức ăn sống và thức ăn chế biến cá ñều có thể ăn ñược Thức ăn sống gồm : cá tạp, tôm, cua, giun, ốc
Khi cho ăn cá con cần khống chế lượng thức ăn Nếu cho ăn thức ăn chế biến phải luyện ngay từ nhỏ (cỡ 2 cm) tốt nhất nuôi trong ao xi măng có nước chảy Không ñược ñang luyện cho ăn thức ăn chế biến lại cho thức ăn sống
Thức ăn chế biến thường dùng 70% cá tạp nghiền nát; bột ñậu tương hay bánh khô dầu 25%, men tiêu hoá 5%, một ít vi lượng và chất kháng sinh, vitamin Mỗi ngày cho ăn 2 lần vào sáng và tối Số lượng cho ăn 5 - 7% trọng lượng thân Mùa sinh trưởng nhanh cũng không cho ăn quá 10%
Trong quá trình nuôi thường xuyên kiểm tra hệ thống công trình nuôi và hoạt
ñộng hàng ngày của cá, theo dõi sự biến ñộng chất lượng nước trong ao nuôi
ñể có biện pháp xử lý kịp thời
Thu hoạch; trước khi thu hoạch có thể hạ mực nước ao xuống ñể dễ dàng trong việc thu hoạch
2.3.2 Nuôi cá Lóc trong giai ñặt trong ao ñất
Giai nuôi; diện tích giai nuôi tùy thuộc vào khả năng ñầu tư cũng như kinh nghiệm của người nuôi có diện tích thích hợp thường một giai có diện tích từ vài m2ñến vài chục m2
Trang 18Mùa vụ nuôi thông thường từ tháng 5 – 9 nhưng tập trung nhiều nhất vào tháng 7 - 8 Cỡ giống phải ñạt từ 20 – 30 g/con, mật ñộ tốt nhất là 60 – 90 con/m2
Thức ăn phải ñảm bảo hàm lượng protein trên 20%, cá Lóc ngoài sử dụng thức
ăn tươi sống: cá tép, ếch nhái, có thể sử dụng tốt thức ăn công nghiệp, ñịnh kỳ
bổ sung Vitamin C Khẩu phần ăn ñiều chình theo sức ăn của cá, thời ñiểm cá còn nhỏ khầu phần có thề dao ñộng trong khoảng từ 10 – 12% trọng lượng ñàn
cá Sau khi cá lớn khẩu phần ăn còn từ 5 – 8% là vừa (Dương Nhựt Long, 2003) Ban ñầu cá nhỏ cho ăn bằng cách xay nhuyễn cho tới khi cá lớn thức ăn
có thể cung cấp trực tiếp vào giai nuôi
Chăm sóc và quản lý: Hoạt ñộng chăm sóc và quản lý cần ñược thực hiện thường xuyên như: kiểm tra giai, theo dỏi hoạt ñộng của cá, vệ sinh lưới, ñể
có biện pháp xử lý kịp thời
Thu hoạch: ñể ñạt kích cỡ thương phẩm cá Lóc nuôi ít nhất là 6 tháng, thường
7 -8 tháng Trọng lượng cá có thể ñạt ñược từ 1,2 – 1,5 kg (Dương Nhựt Long, 2004)
Trang 19PHẦN 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Vật liệu nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cá Lóc lai (Channa sp)
- Nguồn cá giống: Cá giống ñược mua tại Tri Tôn
- Nguồn nước: Nguồn nước sử dụng ñược lấy từ sông ở tỉnh An Giang
- Dụng cụ kiểm tra môi trường: Test pH, test NH4+, test Oxy
- Bể thực nghiệm: 10 bể diện tích 15 m2 (3 m x 5 m x 1 m)
- Dụng cụ cân mẫu: cân ñiện tử, cân ñồng hồ 1kg
- Các dụng cụ phụ trợ khác: Máy bơm, ống PVC, ống nhựa, xô, cân, vợt, thau
- Thuốc, hóa chất: Vitamin C, men tiêu hóa, thuốc tím (KMnO4), BKC, …
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Bố trí thực nghiệm
Thực nghiệm nuôi cá Lóc thương phẩm trong bể lót bạt ñược bố trí thực hiện nuôi trong 10 bể lót bạt có cùng kích cỡ (15 m2), mật ñộ thả nuôi giống nhau (100 con/m2) Thời gian nuôi thực nghiệm 04 tháng
Cá ñược nuôi trong 5 bể huyện Tri Tôn và 5 bể huyện Tịnh Biên
Trang 20Hình 3.1: Hình dạng cấu trúc bể nuôi
Bảng 3.1: Bố trí thả cá lóc trong bể lót bạt thuộc các nông hộ tại Tri Tôn
và Tịnh Biên tỉnh An Giang
STT Họ và tên chủ hộ Địa chỉ
1 Phan Nhật Thanh Xã Cô Tô huyện Tri Tôn
2 Huỳnh Thanh Long Xã Cô Tô huyện Tri Tôn
3 Mai Thanh Long Xã Cô Tô huyện Tri Tôn
4 Nguyễn Văn Cường Xã Cô Tô huyện Tri Tôn
5 Võ Văn Kiểm Xã Cô Tô huyện Tri Tôn
6 Phan Quốc Khánh Xã Vĩnh Trung huyện Tịnh Biên
7 Nguyễn Thị Kim Dung Xã Vĩnh Trung huyện Tịnh Biên
8 Trần Văn Lợi Xã Văn Giáo huyện Tịnh Biên
9 Đỗ Rô Bi Xã Văn Giáo huyện Tịnh Biên
10 Trần Văn Xế Xã Thới Sơn huyện Tịnh Biên
Bể bố trí bể nuôi có hình chữ nhật với kích thước 3m x 5m x 1m, khung làm bằng cây hay tre với 14 trụ cây chắc chắn, xung quanh ñược phủ mê bồ và lót bạt chất lượng tốt nhằm có thể sử dụng 2 vụ nuôi / năm, ñáy bể nghiên về cống thoát, trên bể có che lưới không cho cá thoát ra ngoài khi thay nước
Cá giống dùng bố bể nuôi là cá khỏe mạnh, kích cỡ ñồng ñều, không dị hình,
dị tật và không mang mầm bệnh, cá có khối lượng từ 1,2-1,5g/con ( trung bình
650 con/ kg)
● Chăm sóc và quản lý bể nuôi
Phương pháp chăm sóc và quản lý cá Lóc trong các bể nuôi là hoàn toàn giống nhau
Trang 21ốc, cá tạp thì ñược cắt khúc ñể cho cá ăn và khẩu phần ăn là 3 – 5% trọng
lượng thân Từ tháng thứ 2, cho cá ăn 2 lần / ngày vào buổi sáng và chiều vào tháng cuối chu kỳ nuôi có thể cho cá ăn 1 lần / ngày Thức ăn cho cá ñược ñặt trên sàn, mỗi bể ñặt 2 sàn Lượng thức ăn cung cấp cho cá nuôi sẽ ñược ñiều chỉnh số lượng cho phù hợp với sự tăng trưởng của cá
♦ Quản lý nước
Trong giai ñoạn còn nhỏ cần cần cho ăn một cách hợp lý ñể tránh ảnh hưởng
ñến môi trường.Thay nước trong bể ñịnh kỳ 3 ngày / lần ở 2 tháng ñầu, mỗi
lần thay 30% lượng nước trong bể và ñịnh kỳ 2 ngày / lần từ tháng thứ 3, mỗi lần thay khoảng 60% lượng nước trong bể Từ tháng thứ 4, thay nước mỗi ngày từ 60 – 80% Trong quá trình nuôi các chất mùn bả tích tụ dưới nền ñáy cần thường xuyên dùng ống siphon rút bớt các chất bẩn tích tụ ở ñáy bể ñể tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển cá lóc trong bể lót bạc
Hình 3.2: Cấp nước bể nuôi
♦ Phòng và trị bệnh
Hàng ngày theo dõi khả năng bắt mồi, hoạt ñộng bơi lội của cá ñể ñiều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp tránh tình trạng dư hoặc thừa thức ăn cũng như phát hiện bệnh sớm ñể có biện pháp xử lý kịp thời Thức ăn cung cấp cho cá phải ñảm bảo vệ sinh, không bị thối Định kỳ bổ sung Vitamin C vào thức ăn
Trang 22cho cá 2lần/ngày, bổ sung men tiêu hoá vào thức ăn mổi ngày vào buổi chiều
ñể nâng cao sức ñề kháng và giúp cá tiêu hóa tốt hơn
3.2.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu môi trường:
Các chỉ tiêu môi trường ñược kiểm tra ñịnh kỳ 15 ngày / lần
pH
Độ pH của nước ñược ño bằng test, mẫu nước ñược lấy ngẫu nhiên trong bể ở
ñộ sâu 0,5m, test nhanh tại chỗ và ghi nhận kết quả
Oxy
Oxy hòa tan trong nước ñược ño bằng test, mẫu nước ñược lấy ngẫu nhiên
trong bể ở ñộ sâu 0,5m, test nhanh tại chỗ và ghi nhận kết quả
NH 4 +
Hàm lượng tổng ñạm (N-NH4+) cũng ñược ño bằng test, mẫu nước ñược lấy
ngẫu nhiên trong bể ở ñộ sâu 0,5m, test nhanh tại chỗ và ghi nhận kết quả 3.2.3 Phương pháp thu mẫu và xác ñịnh tốc ñộ tăng trưởng
Trước khi bố trí thực nghiệm, tiến hành cân mẫu cá ñể xác ñịnh khối lượng ban ñầu Trong thời gian thực nghiệm, ñịnh kỳ thu mẫu cá 15 ngày/lần ñể
ñánh giá tốc ñộ tăng trưởng của cá, mỗi nghiệm thức cân 30 con
• Tốc ñộ tăng trưởng trọng lượng theo ngày (Daily Weight Gain)
( )
t
W W ngày g DWG
ngày SGR
W0: trọng lượng ban ñầu (g)
∆t : thời gian giữa 2 lần cân (ngày)
3.2.4 Tỷ lệ sống và năng suất
Tỷ lệ sống
Trang 23Xác ñịnh số lượng cá thể lúc ban ñầu và số lượng cá thể thu hoạch ñược Sau
ñó tính toán tỷ lệ sống bằng công thức:
Năng suất nuôi
Năng suất nuôi (kg/m2) = Tổng khối lượng cá thu hoạch / Diện tích nuôi
3.2.5 Hệ số tiêu tốn thức ăn (Feed Conversion Ratio – FCR)
FCR = Thức ăn sử dụng / Trọng lượng cá gia tăng
3.2.6 Tính hiệu quả kinh tế
Lợi nhuận ( ngàn ñồng/bể ) = tổng thu nhập – tổng chi phí
Tổng thu = sản lượng cá (kg) x giá cá (VNĐ)
Tổng chi
- Con giống
- Thức ăn
- Công thuê mướn lao ñộng
- Năng lượng (ñiện, nhiên liệu)
- Thuốc và hóa chất
- Khấu hao dụng cụ và thiết bị sử dụng
- Các khoản chi khác
Tỷ suất lợi nhuận (%) = lợi nhuận / tổng chi phí *100
3.3 Phương pháp thu thập, tính toán và xử lý số liệu
- Số liệu về môi trường, trọng lượng cá ñược thu thập trực tiếp thông qua cân,
ño lập sổ ghi chép hàng ngày
- Sử dụng phần mềm Excel, SPSS, dùng bản ANOVA ñể so sánh sự khác biệt trung bình giữa hai thực nghiệm
Trang 24PHẦN 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 4.1 Môt số yếu tố môi trường
4.1.1 pH
Kết quả khảo sát nồng ñộ pH ở 2 thực nghiệm dao ñộng từ 6,9 – 7,3 nằm trong khoảng thích hợp cho cá Lóc phát triển Cá lóc có khả năng chịu ñựng tốt trong môi trường kiềm vá acid (Pillay,1990) Theo Nguyễn Văn Kiểm và Phạm Minh Thành (2009) khả năng thích ứng của cá ñối với giá tri ñộ pH khác nhau tùy theo loài, pH có giá trị từ 7 – 8 thích hợp với các loài cá nuôi Theo Trương Quốc Phú (2006) pH là một trong những nhân tố môi trường có
Trang 25ảnh hưởng lớn một cách trực tiếp và gián tiếp ñối với ñời sống thủy sinh vật
như sinh trưởng, dinh dưỡng, sinh sản và tỉ lệ sống, pH thích hợp cho ñời sống thủy sinh vật là 6,5 – 9
So với kết quả của Tăng Tấn Lực (2010) pH dao ñộng từ 7,35 – 7,6 thì kết quả này thấp hơn ñạt từ 6,9 – 7,3 Kết quả này tương tụ như kết quả Trương Minh
Hình 4.1: Biến ñộng nồng ñộ pH qua các ñợt thu mẫu
4.1.2 Oxygen
Thực nghiệm nuôi cá lóc trong bể lót bạc do ñây là mô hình nuôi nước tĩnh kết hợp với chế ñộ thay nước thường xuyên (3lần/tuần) vì vậy việc cung cấp oxy trong bể nuôi từ quá trình quang hợp của các loài thực vật thủy sinh thi hầu như không ñáng kể 0xy cung cấp cho bể nuôi chủ yếu thông qua quá trình thay nước oxy ñược khếch tán từ không khí
Hàm lượng oxy hòa tan qua các ñợt thu mẫu biến ñộng không lớn dao ñộng từ 2,6 – 3,8 mg/l, giữa hai thực nghiệm không có sự biến ñộng lớn do bể nuôi
ñược ñịnh kỳ thay nước So với kết quả khảo sát của Trương Minh Đoàn
(2010) hàm lượng oxy hòa tan dao ñộng 2 – 3 mg/l thì kết quả khảo sát này không có sự khác biệt lớn
pH
Đợt Thu
Trang 26Hình 4.2: Biến ñộng hàm lượng oxy qua các ñợt thu mẫu
Theo Trương Quốc Phú (2006) oxy là chất khí quan trọng nhất trong số các chất khí hòa tan, trong môi trường nước nó rất cần ñối với ñời sống thủy sinh vật Nồng ñộ oxy hòa tan trong nước lý tưởng cho tôm cá là trên 5 mg/l Theo Nguyễn Văn Kiểm và Pham Minh Thành (2009) cá lóc có cơ quan hô hấp phụ,
có khả năng chịu ñựng hàm lượng oxy hòa tan thấp Do ñó hàm lượng oxy hòa tan trong bể tương ñối thấp ảnh hưởng không ñáng kể ñến cá lóc nuôi
Hình 4.3: Biến ñộng hàm lượng N-NH4+ qua các ñợt thu mẫu
Hàm lượng này tăng dần vao cuối vụ nuôi nhưng vẫn nằm trong khoảng chịu
ñựng của cá Khi khối lượng thức ăn sử dụng ở gần cuối vụ nuôi tăng thì hàm
lượng NH4+ tăng là ñều không tránh khỏi Theo Trương Quốc Phú (2006) hàm lượng NH4+ thích hợp cho ao nuôi thủy sản là 0.2-2 mg/l Kết quả mà thực nghiệm thu ñược là tương ñối cao cũng do thời ñiểm thu mẫu nước cũng là lúc
Đợt Thu Oxy
Đợt Thu N-NH4+
Trang 27nước trong bể chưa ñược thay nhưng ñây cũng là mô hình nuôi trên bể lượng nước ñược thay ñổi thường xuyên 1-2 ngày/lần, mỗi lần thay 30-60% nước
trong bể nên không ảnh hưởng nhiều ñến cá nuôi
Theo Trương Quốc Phú (2006) NH3 là nhân tố quan trọng có ảnh hưởng lớn
ñến tỉ lệ sống, sinh trưởng của ñộng vật thủy sản Nồng ñộ NH3 gây ñộc ñối với cá là 0.6-2 ppm, nồng ñộ NH3 ñược coi là an toàn cho ao nuôi là 0.13 mg/l
4.2 Khối lượng trung bình, tăng trưởng về khối lượng, tăng trưởng ñặt biệt, cá Lóc nuôi trong bể lót bạt
Khối lượng trung bình cá lóc qua các ñợt thu mẫu liên tục tăng sau 120 ngày nuôi Khối lượng trung bình của cá lóc qua các ñợt thu mẫu có sự khác biệt giữa hai thực nghiệm (P<0,05) Tuy nhiên ñợt thu mẫu giai ñoạn cá 45 ngày
và giai ñoạn cá 75 ngày thì không có sự khác biệt giữa hai thực nghiệm
sự khác biệt giữa hai thực nghiệm ( P<0,05 )
Bảng 4.2: Tăng trưởng về khối lượng (g/ngày) của cá Lóc lai qua các ngày tuổi thu mẫu
Trang 28Thực nghiệm I ( Tịnh Biên) II (Tri Tôn )
Từ 45 ngày trở ñi, cá tăng trọng tương ñối nhanh và ñạt cao nhất là 8,42 ± 2,21 g/ngày ở thực nghiệm I (Tịnh Biên) Tăng trưởng của cá ở hầu hết các giai
ñoạn không có sự khác biệt giữa hai thực nghiệm (P>0,05), chỉ có giai ñoạn 30
ngày ñầu và giai ñoạn 45-60 ngày có sự khác biệt (P<0,05) Trung bình trong suốt vụ nuôi, cá tăng trưởng từ 3,19 ± 1,45 ñến 4,65 ± 1,59 g/ngày Theo
Dương Nhựt Long và ctv, (2004) thì tăng trưởng của cá lóc khi nuôi bằng thức
ăn là cá tạp có tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng là 0,82 – 2,86 g/ngày
Theo Trương Minh Đoàn (2010) cá tăng trưởng trung bình 3.43-3.8 g/ngày Theo Tăng Tấn Lực (2010) cá tăng trưởng trung bình từ 2,43- 2,94 g/ngày
Theo Lam Mỹ Lan và ctv, (2009) cá lóc lai sau 4 tháng nuôi tăng trưởng 2.20
± 0,26 ñến 2,53 ± 0,06 g/ngày Kết quả tăng trưởng của cá lóc lai trong thực nghiệm này nhanh hơn so với kết quả trước ñó của Dương Nhựt Long (2004),
Lam Mỹ Lan và ctv,(2009) và của Tăng Tấn Lực
Bảng 4.3: Tăng trưởng ñặt biệt (%/ngày) của cá Lóc lai qua các ngày tuổi thu mẫu
Thực nghiệm I (Tịnh Biên) II (Tri Tôn)
Trang 294.3 Tỷ lệ sống, năng suất và hệ số tiêu tốn thức ăn cá lóc nuôi trong bể lót bạc
Sau 4 tháng nuôi, cá ñược thu hoạch Tỷ lệ sống của cá không có sự khác biệt giữa hai thực nghiệm (P>0,05) Ở hai thực nghiệm cá ñạt tỷ lệ sống tương ñối cao từ 55,28 ± 18,99 ñến 71,18 ± 4,64 tỷ lệ sống ở thực nghiệm I cao hơn thực nghiệm II, do tháng thứ 4 của vụ nuôi cũng là thời ñiểm kết thúc mùa lũ nên nguồn cá tạp không còn nhiều, cá nuôi thiếu thức ăn xảy ra hiện tượng cá ăn nhau, ñiều này cũng ảnh hưởng ñến năng suất nuôi Kết quả cho thấy mật ñộ nuôi cùng nhau nhưng chế ñộ chăm sóc tốt thì tỉ lệ sống sẽ cao
Bảng 4.4: Tỷ lệ sống, hệ số tiêu tốn thức ăn và năng suất của cá lóc nuôi trong bể lót bạt
Thực nghiệm I ( Tịnh Biên) II (Tri Tôn )