1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên Cứu Một Số Đặc Điểm Sinh Học Của Cá Heo (Botia Modesta)

58 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở dưới thác Khôn, Botia modesta cũng ñẻ trứng vào lúc bắt ñầu mùa lũ, trứng và ấu trùng cũng ñược ñưa vào vùng ngập phía nam Campuchia và Đồng Bằng Sông Cửu Long ở ñó chúng sinh trưởng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Trang 2

CẢM TẠ

Năm 2009, tôi ñã ñến Trường Đại học Cần Thơ và trong thời gian qua tôi ñã ñược học tập, và ñược tiến hành nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học sinh sản cá heo xanh ñuôi ñỏ (Botia modesta )”, với sự tận tình giúp ñỡ của quý thầy cô Khoa Thủy sản Trường Đại học Cần Thơ

Nhân ñây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến:

Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Thủy sản, quý thầy cô ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi ñược học tập và nghiên cứu trong thời gian qua

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy hướng dẫn, PGs.Ts Dương Nhựt Long, Ths Nguyễn Văn Triều ñã thường xuyên quan tâm giúp ñỡ và nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài

Cám ơn gia ñình cũng như anh em ở nhà trọ 25B Đinh Công Tráng, Phường Xuân Khánh, Ninh Kiều, TP Cần Thơ ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong thời gian qua

Cám ơn các bạn học lớp Nuôi trồng thủy sản liên thông khóa 35 ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong thời gian qua Đặc biệt cám ơn các thầy cũng như anh em ở Trại cá thực nghiệm, Khoa Thủy sản Trường Đại học Cần Thơ ñã nhiệt tình giúp ñỡ ñóng góp ý kiến cũng như tạo ñiều kiện làm việc tốt nhất cho tôi hoàn thành ñề tài này

Xin chân thành cám ơn

Trang 3

TÓM TẮT

Cá heo xanh ñuôi ñỏ (Botia modesta) là loài cá nước ngọt, rất quen thuộc với người dân

vùng ñồng bằng sông Cửu Long Cá heo có ñặc ñiểm là chất lượng thịt ngon, rất ñược người dân ưa chuộng Hiện nay, loài cá này chủ yếu ñược ñánh bắt từ tự nhiên Xuất phát

từ những vấn ñề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu một số vấn ñề như hình thái phân loại Phân tích dinh dưỡng bằng phương pháp tần số xuất hiện và phương pháp khối lượng ñể xác ñịnh nhu cầu dinh dưỡng của cá Phân tích các chỉ tiêu sinh học sinh sản như sức sinh sản tương ñối, sức sinh sản tuyệt ñối Tương quan giữa chiều dài và khối lượng, ñể cung cấp dữ liệu cho sản xuất giống nhân tạo

Qua quá trình nghiên cứu, phân tích: Đặc ñiểm dinh dưỡng, sinh học sinh sản thu ñược kết quả như sau:Tỷ lệ chiều dài ruột trên chiều dài tổng bằng 0,73 Chiều dài chuẩn trên chiều dài Fork bằng 0,96 Thành phần thức ăn trong dạ dày: Nhuyễn thể chiếm 39.1%, ấu trùng côn trùng 28.2%, giáp xác 26.4% Sức sinh sản tương ñối là 68500 – 94.100 trứng/kg cá cái Sức sinh sản tuyệt ñối là 2055 -2095/g trứng

Trang 4

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1: Cá heo xanh ñuôi ñỏ ( Botia modesta ) 3

Hình 1.a: Hình thái bên ngoài cá heo xanh ñuôi ñỏ (Botia modesta Bleeker) 14

Hình 1.b: Hình thái giải phẫu cá heo xanh ñuôi ñỏ (Botia modesta Bleeker ) 14

Hình 1.c: Hình thái giải phẩu ống tiêu hóa cá heo 16

Hình 1 d: Hình thái giải phẩu cơ quan tiêu hóa cá heo 16

Hình 1.e: Hình thái bên ngoài buồng trứng cá heo 20

Hình 1 g: Hình thái tế bào trứng giai ñoạn I ( bên trái ), ở vật kính 10, giai ñoạn II (bên phải), ở vật kính 40 20

Hình 1.h: Hình thái tế bào trứng ở giai ñoạn IV (bên trái ), ở vật kính 10, giai ñoạn III (bên phải), ở vật kính 40 21

Hình 1.k Hình thái bên ngoài tuyến sinh dục ñực 22

Trang 5

DANH SÁCH BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 phương pháp xác ñịnh tuổi cá 6

Bảng 4.1 Các chỉ tiêu hình thái và tỷ lệ các số ño (n = 198 ) 15

Bảng 4.2 Thành phần và khối lượng thức ăn trong dạ dày cá heo 18

Bảng 4.3 Phổ dinh dưỡng của cá heo 18

Bảng 4.4 Các giai ñoạn thành thục của cá heo từ tháng 02/2011 ñến tháng 05/2011 22

Bảng 4.5 Sự biến ñộng hệ số thành thục của cá heo qua các tháng: 23

Bảng 4.6 Sự biến ñộng tỷ lệ thành thục của cá heo qua các tháng 24

Bảng 4.7 Sức sinh sản tương ñối và sức sinh sản tuyệt ñối của cá heo………… 24

Bảng 4.8 So sánh sức sinh sản của cá heo với một số loài thuộc bộ cá chép 25

Bảng 4.9 sự biến ñộng ñộ béo Fulton và ñộ béo Clark qua các tháng 26

Biểu ñồ 4.1 Tần số xuất hiện các loại thức ăn của cá heo 17

Biểu ñồ 4.2 phổ thức ăn của cá heo 19

Biểu ñồ 4 3 Tương quan giữa ñộ béo Fulton, Clark và hệ số thành thục 26

Đồ thị 4.1: Tương quan giữa chiều dài và trọng lượng 27

Trang 6

MỤC LỤC

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Giới thiệu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Thời gian nghiên cứu 2

Phần II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

2.1 Đặc ñiểm sinh học cá heo xanh ñuôi ñỏ (Botia modesta) 3

2.1.1 Đặc ñiểm sinh học cá heo xanh ñuôi ñỏ (Botia modesta) 3

2.1.1.1 Vị trí phân loại 3

2.1.1.2 Đặc ñiểm hình thái 3

2.1.1.3 Đặc ñiểm phân bố 4

2.1.1.4 Đặc ñiểm về sinh thái 4

2.1.1.5 Đặc ñiểm về dinh dưỡng 4

2.1.1.6 Đặc ñiểm về vòng ñời và sinh sản 4

2.2 Các vấn ñề về nghiên cứu sinh học sinh sản : 5

2.3 Các vấn ñề về nghiên cứu hình thái cấu tạo 9

Phần III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 10

3.2 Vật liệu nghiên cứu 10

3.3 Phương pháp nghiên cứu 10

3.4.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, phân loại 10

3.4.2 Đặc ñiểm dinh dưỡng 10

3.4.3 Nghiên cứu các ñặc ñiểm sinh học sinh sản 11

3.5 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu : 13

Phần IV Kết quả - thảo luận 14

4.1: Đặc ñiểm hình thái 14

Trang 7

4.2 Đặc ñiểm dinh dưỡng 16

4.2.1 Kết quả quan sát cơ quan tiêu hóa cá heo cho thấy (n =134 ) 16

4.2.2 Kết quả phân tích bằng phương pháp tần số xuất hiện (n =134) 17

4.2.3 Kết quả phân tích thức ăn theo phương pháp khối lượng (n =134 ) 18

4.2.4 Phổ dinh dưỡng của cá heo 18

4.3 Đặc ñiểm sinh học sinh sản cá heo (n =143) 19

4.3.1 Đặc ñiểm hình thái bên ngoài tuyến sinh dục cái 20

4.3.2 Đặc ñiểm hình thái bên ngoài tuyến sinh dục ñực 22

4.3.3 Sự biến ñộng các giai ñoạn thành thục của cá heo 22

4.3.4 Sự biến ñộng hệ số thành thục của cá heo qua các tháng 23

4.3.5 Sự biến ñộng tỷ lệ thành thục cá heo qua các tháng 24

4.3.6 Sức sinh sản tương ñối và sức sinh sản tuyệt ñối 24

4.3.7 Sự biến ñộng ñộ béo Fulton và ñộ béo Clark qua các tháng 26

4.3.8 Tương quan giữa ñộ béo Fulton, Clark và hệ số thành thục 26

4.3.9 Tương quan giữa chiều dài và trọng lượng ( n =198 ) 27

Phần V KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT 29

5.1 Kết luận 29

5.2 Đề xuất 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

Trang 8

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu

Cá heo xanh ñuôi ñỏ (Botia modesta) là loài cá nước ngọt, trên thế giới chúng

phân bố ở khu vực Đông Nam Á, lưu vực sông Mekong như Thái Lan, Lào, Cambuchia, và Việt Nam Cá heo xanh ñuôi ñỏ là loài cá có kích thước tương ñối nhỏ, cá lớn tối ña ñược bắt gặp có kích thước khoảng 25cm Ở Việt Nam thường bắt gặp chúng trên sông nơi nước chảy Cá thường trú ẩn ở các kẹt ñá trụ cầu

ngày 02/06/2011)

Cá heo xanh ñuôi ñỏ là loài cá có kích thước nhỏ có chất lượng thịt ngon Hiện nay, ñang là ñặc sản ở cá nhà hàng và rất ñược các thượng khách ưa chuộng Trên thị trường giá cá heo khoảng 300.000 – 400.000 ñồng/kg Từ ñó mà người dân tiến hành ñánh bắt loài cá này ngày càng nhiều Song song với sự khai thác quá mức kết hợp với việc sử dụng bừa bãi thuốc nông dược cho trồng trọt ñã tác ñộng ñến môi trường, làm cho sản lượng cá tự nhiên ngày một cạn kiệt và khan hiếm Trong sự suy giảm ñó cá heo cũng là một trong những loài bị tác ñộng làm cho sản lượng tự nhiên ngày một ít ñi Hiện nay, ở một số nơi trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long như An Giang, người dân ñã tiến hành nuôi cá heo

ñể cung cấp cho thị trường Nhưng hiệu quả mang lại không cao do nguồn giống chủ yếu ñánh bắt từ tự nhiên Xuất phát từ những vấn ñề trên thì việc sản xuất giống nhân tạo ñể cung cấp con giống cho thị trường là ñiều cần thiết

Cho ñến nay trong nước cũng như trên thế giới rất ít tài liệu nghiên cứu ñược công bố về ñối tượng này Có thể do kích thước nhỏ sản lượng thấp so với những loài cá khác nên chưa ñược chú ý tới Nhìn chung các nghiên cứu về ñối tượng này chỉ dừng lại ở lĩnh vực phân loại, mô tả một vài chi tiết về ñặc ñiểm môi trường sống, tập tính dinh dưỡng Có thể nói ñây là loài cá chưa ñược nghiên cứu một cách có hệ thống

Để hiểu biết thêm về ñối tượng này, ñề tài “Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học sinh

sản cá heo xanh ñuôi ñỏ (Botia modesta)” ñã ñược thực hiện

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nhằm cung cấp dữ liệu khoa học về ñặc ñiểm sinh học sinh sản cá heo làm cơ sở khoa học nghiên cứu sản xuất giống cá heo xanh ñuôi ñỏ

Trang 9

1.3 Nội dung nghiên cứu

Để ñạt những mục tiêu trên, ñề tài tiến hành nghiên cứu một số nội dung sau: Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, phân loại

Nghiên cứu ñặc ñiểm dinh dưỡng cá heo

Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học sinh sản cá heo

1.4 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu bắt ñầu từ tháng 02 năm 2011 ñến tháng 07/2011

Trang 10

PHẦN II

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Đặc ñiểm sinh học cá heo xanh ñuôi ñỏ (Botia modesta)

2.1.1 Đặc ñiểm sinh học cá heo xanh ñuôi ñỏ (Botia modesta)

Loài: Botia modesta (Bleeker, 1865)

(Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993)

Tên tiếng Anh: Blue botia, Blue loach

Tên tiếng Việt: Cá heo xanh ñuôi ñỏ, Cá heo ñuôi ñỏ

2.1.1.2 Đặc ñiểm hình thái

Hình 1: Cá heo xanh ñuôi ñỏ ( Botia modesta )

Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) cá heo có ñầu nhỏ, dẹp bên Mõm dài nhọn, chót mõm có hai ñôi râu ngắn dính nhau ở gốc Miệng dưới hẹp, rạch miệng rất ngắn Môi trên mỏng trơn láng, rãnh sau môi liên tục, môi dưới dày hơn môi trên, chia làm nhiều thùy và trên có nhiều gai thịt mịn Mắt nhỏ không bị che phủ bởi da, nằm lệch về phía trên của ñầu và gần chóp mõm hơn gần ñiểm cuối nắp mang Phía dưới và lệt về phía trước mắt có một gai nhọn, cứng, gốc gai có một nhánh nhọn, gai này có thể giương ra phía trước ñể tự vệ khi gặp nguy hiểm hoặc xếp vào một rãnh nằm ở phía dưới mắt Phần trán giữa hai mắt cong lồi

Trang 11

Thân ngắn dẹp bên Vẩy rất nhỏ, rất khó thấy bằng mắt thường Đường bên nằm hoàn toàn trên trục giữa thân, kéo dài trên mép lỗ mang và ngang qua ñiểm giữa gốc vi ñuôi Các tia vi ñơn mềm dẻo, vi ñuôi chẻ hai, rãnh chẻ sâu hơn ½ chiều dài vi ñuôi Ở các cá thể nhỏ có từ 5-7 vạch ñen vắt ngang thân, vạch nằm ở gốc

vi ñuôi rộng hơn các vạch khác: Ở các cá thể lớn các vạch này biến mất, chỉ còn một sọc trên gốc vi ñuôi, thân cá thể lớn có màu xám xanh, mặt lưng và bên ñậm hơn mặt bụng Vùng quanh mắt, má có màu vàng cam Các vi có màu ñỏ cam ñến màu ñỏ huyết, vi lưng, vi ñuôi, vi hậu môn có màu ñậm hơn vi ngực và vi bụng (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993)

2.1.1.3 Đặc ñiểm phân bố

Là loài cá nước ngọt trên thế giới phân bố ở sông Mekong, Chao phraya và Maeklong, Thái Lan Ở Việt Nam chúng phân bố ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long có thể thấy chúng khắp lưu vực các nhánh sông nhỏ của sông Tiền và sông Hậu, ở các thuỷ vực nước chảy với mọi kích thước lớn nhỏ khác nhau, thỉnh thoảng cũng bắt gặp chúng trong các ao hồ nước tĩnh Cá có tập tính sống theo ñàn ở tầng ñáy và thường tập trung quanh các khe ñá trụ cầu nơi nước chảy (http://www.vnsay.com/ ngày 02/06/2011)

2.1.1.4 Đặc ñiểm về sinh thái

Cũng như các loài cá khác ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, cá heo có tập tính thay ñổi nơi sống theo mùa Vào mùa mưa nước nổi khoảng tháng 6-9 hàng năm, cá di chuyển lên vùng nội ñồng ñể sinh sống và bắt mồi Thời ñiểm này vùng nội ñồng là nơi cung cấp thức ăn dồi dào cho cá Đến tháng 10-12 khi nước trên ruộng cạn thì chúng di chuyển xuống sông, kênh, rạch Là loài cá nước ngọt

mrcmekong/ ngày 02/06/2011 )

2.1.1.5 Đặc ñiểm về dinh dưỡng

Là loài cá ăn tạp và chủ yếu là ăn ñộng vật, thức ăn chủ yếu của chúng là giun,

2.1.1.6 Đặc ñiểm về vòng ñời và sinh sản

Cá heo xanh ñuôi ñỏ có tập tính di cư sinh sản nhưng ñến nay vẫn chưa có tài liệu nào cho biết chính xác bãi ñẻ của chúng Mùa vụ ñẻ thường vào khoảng tháng 5 và tháng 6 hàng năm Sau khi ñẻ, ấu trùng trôi theo nước lũ ñang lên vào vùng ngập, chúng kiếm mồi và lớn lên ở ñó cho ñến ñầu mùa khô khi nước bắt ñầu xuống Khi ñó chúng di chuyển vào sông, bắt ñầu di cư ñến nơi ẩn náo mùa

khô ở các vực sâu trên sông Mekong Cá Botia modesta ñược biết là loài cá di cư

Trang 12

cùng với một số loài cá di cư khác như Henicorhyncus spp (http://wwwmrcmekong/ ngày 02/06/2011 )

Ngoài tự nhiên ở khu vực bên trên thác Khôn vào ñầu mùa mưa Botia modesta

bắt ñầu ñẻ trứng Trứng và cá con dạt vào các vùng ngập Ở ñó chúng kiếm mồi

và sinh trưởng trong suốt mùa lũ Khi nước bắt ñầu xuống, chúng di chuyển ngược trở lại dòng chính Có thể có sự trùng lắp về phân bố giữa các quần ñàn

với nhau trong cùng một ñoạn sông Ở dưới thác Khôn, Botia modesta cũng ñẻ

trứng vào lúc bắt ñầu mùa lũ, trứng và ấu trùng cũng ñược ñưa vào vùng ngập phía nam Campuchia và Đồng Bằng Sông Cửu Long ở ñó chúng sinh trưởng và lớn lên khi nước lũ rút cạn thì chúng cũng rút xuống các nhánh sông có vực nước

2.2 Các vấn ñề về nghiên cứu sinh học sinh sản

Theo Nguyễn Văn Kiểm và Phạm Minh Thành (2008) những vấn ñề thuộc ñặc ñiểm sinh sản của ñối tượng nuôi ñược quan tâm nhiều là tuổi thành thục, khả năng tái thành thục, sức sinh sản, sự phát triển của tuyến sinh dục Tuổi thành thục của cá khác nhau theo loài và ñiều kiện sống Tuổi thành thục của ñối tượng nuôi là cơ sở cho người nuôi cá xác ñịnh tuổi và kích thước những cá thể ñược chọn làm bố mẹ phải ñạt tiêu chuẩn theo loài

Khi cá phát triển ñến một giai ñoạn nào ñó và có sự tích lũy ñầy ñủ về chất sẽ có

sự thay ñổi về các hoạt ñộng sinh lý ñể chuyển cơ thể sang một trạng thái hoạt ñộng mới, tức là sự chuyển hoá các chất dinh dưỡng ñã tích luỹ trong cơ thể thành sản phẩm mới ñó là sản phẩm sinh dục Tuổi thành thục của cá ñược tính

từ lúc cá mới nở cho tới cá mang sản phẩm sinh dục ñầu ñời (Nguyễn Văn Kiểm, 2000) Mỗi loài ñều có tuổi thành thục khác nhau (Nguyễn Tuần, 1999) Cho tới nay chưa có tài liệu nào xác ñịnh tuổi thành thục của cá heo

Theo Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định (2004) phương pháp xác ñịnh tuổi bằng vẩy thường ñược dùng khá phổ biến vì việc thu mẫu và quan sát khá dễ dàng Người ta quan sát ñược các vòng ñồng tâm mờ ñục trong suốt nằm liên tiếp nhau trên vẩy cá, ranh giới giữa các vùng ñục, và trong cho ta xác ñịnh ñược vòng tuổi của cá theo năm (annual growth) Việc cố ñịnh và ñọc tuổi trên vẩy nói chung không quá khó khăn, thường chúng ñược quan sát bằng kính hiển vi Các vẩy to có thể ñọc dể dàng mà không cần dùng bất cứ loại kính phóng ñại nào Nhưng ñối với những vẩy cá nhỏ (như cá heo) cần phải cố ñịnh trên các slide trước khi quan sát Đối với mỗi mẫu nghiên cứu, ít nhất 3 vẩy cá cần ñược quan sát Vẩy sẽ ñược phóng to lên và các vòng tuổi sẽ ñược ño từ tâm của vẩy ñến mỗi vòng tuổi tương ứng Trong phương pháp này tuổi cần ñược xác ñịnh trên từng cá thể dựa vào số vòng tuổi quan sát ñược trên vẩy

Trang 13

Giai ñoạn III bắt ñầu và kết thúc cùng với quá trình tạo noãn hoàng hay ñược gọi

là sự lớn lên về chất dinh dưỡng (tropho plasmatic growth) Nang trứng ñược hình thành xung quanh mỗi noãn bào khi giai ñoạn III này bắt ñầu ñể làm nhiệm

vụ nội tiết và vận chuyển chất noãn hoàng Trong nhiều trường hợp, khi giai ñoạn III kết thúc,sự phát triển của noãn bào có thể bị phong toả một thời gian trước khi chuyển sang giai ñoạn thành thục hoàn toàn(Nguyễn Tường Anh, 1999) Giai ñoạn IV về nguyên lý có thể bắt ñầu khi quá trình tạo noãn hoàng ñã kết thúc, kích thước noãn bào ñã tới hạn Giai ñoạn này kéo dài suốt quá trình di chuyển của nhân noãn bào (mà lúc này theo thuật ngữ khoa học gọi là túi mầm (germinal vesicle =GV) từ trong tâm ra ngoại biên, tạo nên sự phân cực (polarization) của noãn bào Cực ñộng vật là nơi dừng lại của túi mầm ở ngoại biên ở ñó ngoài túi mầm còn có một phần tế bào chất của noãn bào, phía ñối diện

là cực thực vật hay còn gọi là cực sinh trưởng gồm toàn chất noãn hoàng Khi

Trang 14

noãn bào chuyển sang pha chín, noãn bào chuyển thành một khối ñồng nhất, nhiều giọt mỡ nhỏ hợp lại thành số ít giọt mỡ to hơn, noãn bào có khả năng phân bào giảm nhiễm dưới tác dụng của kích dục tố ngoại sinh (Sakun, 1972) Thường vào cuối giai ñoạn IV noãn bào ở prophase I của giảm phân và quá trình này bị phong toả ở ñó cho ñến khi noãn bào chuyển sang giai ñoạn V Trong ñiều kiện nuôi nhốt với những cá vốn không ñẻ trong ao thì giải toả cho quá trình giảm phâm ở prophase I là việc tiêm chất kích thích sinh sản (Nguyễn Tường Anh,

1999 )

Trong giai ñoạn V, trứng chín và rụng Trứng chín là trứng có túi mầm tan biến

và sự rụng trứng là sự tách và vỡ nang trứng do trứng bị ñẩy ra ngoài vào xoang buồng trứng hoặc xoang thân Nếu xét về sự giảm phân của noãn bào thì sự chín chính là sự kết thúc của prophase I- màng nhân tiêu biến Quá trình giảm phân lại ñược tiếp tục, nó trải qua các giai ñoạn của sự phân chia lần I là metaphase I, anaphase I, telophase I và kết thúc sự phân chia lần thứ nhất của giảm phân bằng

sự ñẩy ra khỏi noãn bào thể cực thứ nhất Sau ñó quá trình giảm phân của noãn bào diễn biến cho ñến metaphase II và lại bị phong toả lần thứ hai ở ñó Ở lần này yếu tố giải toả cho giảm phân là sự xâm nhập của tinh trùng Giai ñoạn VI là

sự thành thục là tình trạng cá cái sau khi ñẻ ( Nguyễn Tường Anh, 1993 )

Theo Nguyễn Văn Kiểm (2004) tinh sào cá ñực là hai dải nhỏ nằm sát hai bên xương sống Bên ngoài bao phủ bởi một lớp màng mỏng Có thể coi toàn bộ tinh sào là một hệ thống ống ñi từ ngoài bề mặt vào trong của tinh sào và ñổ vào ống dẫn chung Thành ống dẫn tinh là mô liên kết và mạch máu.Trong lòng ống dẫn tinh không có mạch máu mà chỉ có các tế bào sinh dục ở từng giai ñoạn và các bào nang làm nhiệm vụ nuôi các tế bào sinh dục.Về mặt hình thái bên ngoài có thể thấy tinh sào có hình ống dẹp và dài như tinh sào cá trắm cỏ, nhưng cũng có tinh sào có dạng hình phóng xạ như cá vược

Theo Nguyễn Văn Kiểm và Phạm Minh Thành (2008 ) Tế bào sinh dục ñược tạo thành là do sự phân chia nhiều lần của tinh nguyên bào, kết quả là số lượng tế bào tăng lên nhưng kích thước giảm ñi rất nhiều và từ một tinh nguyên bào ban ñầu sẽ hình thành một nhóm tinh bào có cùng một giai ñoạn phát triển nằm chung trong một bào nang Giai ñoạn này gọi là thời kỳ sinh sản.Thời kỳ sinh trưởng: Các tinh bào ngừng phân chia và lớn lên tạo thành tinh bào cấp I Bên trong nhân xảy ra quá trình biến ñổi phức tạp chuẩn bị cho quá trình giảm phân.Thời kỳ chín Sau khi kết thúc quá trình giảm phân, các tinh bào cấp I phân chia cho ra tinh bào cấp II Các tinh bào cấp II tiếp tục phân chia cho ra 4 tinh tử Thời kỳ biến thái: Các tinh tử biến thái thành tinh trùng Khi chín muồi các bào nang vỡ ra và tinh trùng ñược phóng thích vào trong ống dẫn tinh Ở một số loài

cá tinh trùng dễ dàng thoát ra ngoài khi có tác ñộng mạnh nhưng cũng có tinh

Trang 15

trùng không thể vuốt ra do cấu tạo ñặc biệt của tinh sào như cá trê Tinh trùng cá

có thể khác nhau về hình thái, nhưng chúng có một số ñặc ñiểm chung có liên quan tới chức năng sinh lý theo từng phần của tinh trùng Dựa vào chức năng sinh lý hình thái bên ngoài, có thể chia tinh trùng ra 4 phần: Đầu, cổ, thân và cơ quan vận ñộng là ñuôi

Theo Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định (2004) trong nghiên cứu sinh học sinh sản thì chiều dài của cá có liên quan tới ñặc tính sinh sản như chiều dài trung bình ở lần sinh sản ñầu tiên khi ñàn cá có 50% cá thể thành thục sinh dục Giữa giai ñoạn thành thục sinh dục và chiều dài có mối quan hệ chặt chẽ Cá chỉ thành thục khi ñạt ñến một chiều dài nhất ñịnh, do vậy xác ñịnh thành thục theo chiều dài là một chỉ tiêu trong việc ñánh giá mức ñộ thành thục của một quần thể Sức sinh sản của cá là số lượng trứng cá ñẻ ra Nó là một nhân tố quan trọng trong sự tồn tại của mỗi loài Sức sinh sản biến ñổi từ loài này sang loài khác và phụ thuộc vào tuổi cá, kích thước cơ thể và ñiều kiện môi trường (Nguyễn Quốc Đạt, 2007) Nghiên cứu sức sinh sản của cá sẽ biết ñược khả năng sinh sản của

cá Từ ñó người nuôi có thể lập kế hoạch thích hợp cho cơ sở, xác ñịnh số lượng

cá bố mẹ cần thiết, ngoài ra cũng ñánh giá ñược hiệu suất sinh sản tự nhiên của mỗi loài ( Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định, 2004 )

Theo Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định (2004) việc xác ñịnh sự thành thục của cá dựa trên ñường kính trứng bằng phương pháp lấy mẫu ñại diện ñược sử dụng vì không thể ño tất cả các trứng trong buồng trứng Trước khi lấy mẫu ñại diện, cần thiết phải xác ñịnh xem có sự khác biệt có ý nghĩa về số lượng hoặc về ñường kính trứng trung bình giữa các phần trước, giữa và sau của từng buồng trứng hay của cả hai buồng trứng Nếu không có sự khác biệt, mẫu ñại diện có thể ñược lấy một cách ngẫu nhiên.Với những cá có sức sinh sản thấp, ít nhất 3 mẫu ñại diện phải ñược thu cho mỗi cá thể Mỗi mẫu ñại diện ño ngẫu nhiên ñường kính trứng khoảng 200 trứng bằng kính lúp hay kính hiển vi có trắc vi thị kính Kết quả các số ño ñường kính trứng có thể ñược biểu diễn bằng ñồ thị hoặc sắp xếp thành bảng Dựa trên tần số xuất hiện của ñường kính trứng, có thể chia các loài cá ra 3 nhóm chính

Nhóm I bao gồm các loài cá chỉ có mang một lứa trứng có cùng giai ñoạn thành thục trong buồng trứng Sự sinh sản của nhóm cá này theo nhịp 1 năm, chu kỳ thành thục và thoái hoá của buồng trứng chỉ xảy ra 1 lần trong năm trên tất cả các

cá thể trong quần thể vào thời ñiểm bắt ñầu của mùa mưa Đối với nhóm này tuyến sinh dục thể hiện sự thay ñổi theo mùa và ở bất kỳ thời ñiểm nào của tuyến sinh dục của hầu hết các cá thể trong cùng quần thể sẽ có cùng giai ñoạn thành thục

Trang 16

Nhóm II bao gồm các loài cá với buồng trứng cá từ hai lứa trứng với giai ñoạn thành thục khác nhau Trong nhóm này, chu kỳ sinh sản của các cá thể trong quần thể ñộc lập với nhau Mùa vụ sinh sản kéo dài, giai ñoạn thành thục thể hiện

sự chồng lấn nhau, gối lên nhau trong quần thể

Nhóm III buồng trứng của các loài cá trong nhóm này có ñủ tất cả các kích cở từ nhỏ nhất tới lớn nhất và khó có thể phân chia thành các lứa trứng Chu kỳ thành thục và sinh sản trở thành một tiến trình liên tục

2.3 Các vấn ñề về nghiên cứu hình thái cấu tạo

Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định (2004) nghiên cứu hình thái cấu tạo

là một khía cạnh quan trọng trong nghiên cứu cá Nó cung cấp nguồn thông tin chủ yếu cho các nghiên cứu về phân loại và tiến hoá của cá Mặc dù các kết quả nghiên cứu ñạt ñược về mặt di truyền, sinh lý, tập tính và sinh thái cũng phục vụ cho mục ñích này Hệ thống phân loại cá vẫn phụ thuộc rất nhiều vào hình thái học Những ñặc ñiểm của loài như hình dáng, kích cỡ, màu sắc, sự sắp xếp vi, vẩy và các chỉ tiêu hình thái khác là tiêu chuẩn trợ giúp cho việc nhận dạng, ñịnh danh và phân loại cá Các chỉ tiêu hình thái ñể ño theo ñề xuất của Lowe-McConnel (1971) và Grant + Spain (1977) trong nghiên cứu sinh học cá như: chiều dài tổng cộng, chiều dài fork, chiều dài chuẩn, chiều cao thân, chiều dài ñầu, chiều dài trước vi lưng, dài mõm, dài ñầu sau mắt, ñường kính mắt, chiều dài trước hậu môn, chiều rộng giữa 2 mắt, chiều cao nhỏ nhất cuống vi ñuôi, chiều cao lưng, chiều dài gốc vi lưng, chiều dài vi ngực, chiều dài vi bụng, chiều dài vi hậu môn, chiều dài gốc vi hậu môn Các chỉ số về số lượng là các chỉ tiêu sinh học có thể ñếm ñược như số ñốt sống, tia vi, vẩy, sức sinh sản, vẩy ñường bên

Trang 17

PHẦN III

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu

Thời gian thực hiện từ tháng 12 năm 2011 ñến tháng 07 năm 2011

Địa ñiểm: Thu mẫu ở Đồng Tháp Sau khi thu mẫu cá sẽ ñược cân, ño, giải phẩu tại chỗ và bảo quản trong dung dịch formol, sau ñó ñem về phân tích tại phòng thí nghiệm Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ

3.2 Vật liệu nghiên cứu

Kính hiển vi, kính lúp, lòng lưới, vèo lưới, ñĩa Petri,vợt vớt cá, cân cân cá, thước

ño cá, thau, xô, kéo, dao, nhiệt kế, máy thổi khí, sổ ghi chép, formol, cồn, và một

số vật liệu khác…

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Cá ñược thu mẫu mỗi tháng một lần ở các hộ gia ñình có ghe cào cá Cá ñược ñánh bắt về thì thu ngẫu nhiên khoảng 40 ñến 60 con trong tổng số cá bắt ñược Sau khi ñược cân, ño giải phẫu thì ñược cố ñịnh bằng formol và chuyển về phân tích các chỉ tiêu còn lại tại trại cá khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ

3.4.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, phân loại

♦ Đặc ñiểm về hình thái

Được phân tích theo phương pháp phân loại của Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993)

Các chỉ tiêu hình thái khảo sát bao gồm

chiều cao ñầu (Hñ), chiều cao cuống ñuôi (Hcñ), chiều dài ñầu (Lñ), chiều dài

♦ Phân loại

Dựa trên các kết quả phân tích về hình thái ñể xác lập mối quan hệ họ hàng giữa các giống loài cá, sau ñó hệ thống mối quan hệ này bằng cấp phân loại từ thấp tới cao

3.4.2 Đặc ñiểm dinh dưỡng

Mô tả các ñặc ñiểm hình thái cấu tạo của cơ quan tiêu hóa như, miệng, răng, mang, thực quản, dạ dày, ruột

Trang 18

Dựa vào hình thái cấu tạo của cơ quan tiêu hóa kết hợp với phân tích thức ăn trong dạ dày bằng phương pháp tần số xuất hiện và phương pháp khối lượng ñể xác ñịnh tính ăn của cá

Phương pháp tần số xuất hiện: Tất cả các lọai thức ăn hiện diện trong da dày sẽ ñược liệt kê ra Số dạ dày trong ñó có sự hiện diện của một loại thức ăn nào ñó sẽ ñược cộng lại và tính tương tự như vậy cho tất cả các lọai thức ăn khác còn lại Sau ñó sẽ tính ra phần trăm trên tổng số mẫu quan sát

Phương pháp khối lượng: Khối lượng của mẫu thức ăn và của mỗi lọai thức ăn trong dạ dày sẽ ñược xác ñịnh (cân khối lượng), sau ñó tính ra tỷ lệ phần trăm trên tổng khối lượng quan sát

3.4.3 Nghiên cứu các ñặc ñiểm sinh học sinh sản

+ Các chỉ số theo dõi

♦ Tổ chức noãn sào: Quan sát ñặc ñiểm của tuyến sinh dục bằng mắt thường kết hợp với tiêu bản mô học ñể xác ñịnh các giai ñoạn phát triển của tuyến sinh dục dựa vào bậc thang thành thục sinh dục với 6 giai ñoạn ( Nikolsky (1963), trích bởi Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định, 2004)

Phương pháp phân tích mô học ñược tiến hành như sau: Mẫu ñược cố ñịnh bằng dung dịch Bouin từ 24 - 48 giờ, sau ñó giữ trong dung dịch cồn 70% tiếp theo mẫu vật ñược cắt thành từng phần nhỏ Trước khi tiến hành ñúc khối (ngấm paraffin) thì mẫu ñược khử nước qua dung dịch ethyl ancohol và xylen lần lượt 70%, 80%, 95%, 100% Mẫu ñược cắt ra thành từng băng dài, cho vào nước ở

ñược nhuộm với thuốc nhuộm Haematoxyline và Eosin Quan sát và mô tả các giai ñoạn phát triển của tuyến sinh dục theo kết quả phân tích tiêu bản mô học

♦.Đường kính trứng: Buồng trứng của cá ñược cắt ở 3 vị trí: ñầu, giữa và cuối buồng trứng, với mỗi mẫu ñại diện ñược lấy ngẫu nhiên 30 trứng, và ñược ño bằng kính lúp ñiện tử có trắc vi thị kính Số mẫu ñược quan sát ở mỗi ñợt ñược lấy ngẫu nhiên 3-4 mẫu từ các mẫu phân tích sinh học từ ñó xác ñịnh ñược kích thước ñường kính trứng ở các giai ñoạn

♦ Hệ số thành thục: Mẫu cá ñược chọn ngẫu nhiên và ñược xác ñịnh bằng công thức sau:

Trang 19

Số cá thành thục Tổng số mẫu thu ñược

Sức sinh sản tuyệt ñối (hạt) Khốilượng cá cái (g)

P: khối lượng của cá không bỏ nội tạng (g)

Trong ñó

G là khối lượng buồng trứng (g)

g là khối lượng mẫu trứng cắt ra ñể ñếm (g)

n số trứng của mẫu ñược lấy ra ñể ñếm (hạt)

♦ Sức sinh sản tương ñối:

Sức sinh sản tương ñối =

♦ Độ béo Fulton ñược xác ñịnh theo công thức

Trong ñó

P: khối lượng thân

Lo: Chiều dài chuẩn của cá

F = P

Lo3

Trang 20

♦ Độ béo Clark ñược xác ñịnh theo công thức

Trong ñó

♦ Xác ñịnh mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng của cá theo công thức

b: Số mũ của mối quan hệ giữa chiều dài và khối lượng

3.5 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu :

Số liệu nghiên cứu ñược tính toán các giá trị trung bình, tối ña, tối thiểu, sử dụng phần mềm Microsoft Excel ñể xử lý số liệu

Dùng phần mềm Microsoft Word ñể viết báo cáo

C =

P o

L o3

Trang 21

1.b 1.a

Trang 22

Bảng 4.1 Các chỉ tiêu hình thái và tỷ lệ các số ño (n = 198 )

Qua bảng 4.1 Cho thấy chiều dài chuẩn bằng 3,37 lần chiều dài ñầu và bằng 3,16 lần chiều cao thân, chiều dài ñầu bằng 5,96 lần ñường kính mắt và bằng 0,5 lần chiều cao cuống ñuôi, tỷ lệ của chiều dài ñầu bằng 2,74 lần khoảng cách giữa hai mắt Khối lượng trung bình 10,4g Chiều dài trung bình 8,7cm Chiều cao thân trung bình 2,1cm Đường kính mắt trung bình 0,3cm

Từ những kết quả phân tích ñược cho thấy cá heo có cơ thể ngắn Chiều cao cơ thể tương ñối cao so với chiều dài chuẩn của cá Mắt nhỏ so với ñầu, cuống ñuôi lớn so với kích thước của ñầu Cá có dạng ñầu dài, dẹp bên

Trang 23

4.2 Đặc điểm dinh dưỡng

Để xác định thành phần thức ăn của cá heo chúng tơi tiến hành kết hợp phân tích thức ăn trong ống tiêu hố và quan sát hình thái giải phẫu cơ quan tiêu hĩa cá heo với 134 mẫu thu được kết quả như sau

Hình 1.c: Hình thái giải phẫu ống tiêu hĩa cá heo

Hình 1 d: Hình thái giải phẫu cơ quan tiêu hĩa cá heo

(a): ruột, (b): bĩng hơi (c):gan, (d): dạ dày, (e): ruột

4.2.1 Kết quả quan sát cơ quan tiêu hĩa cá heo như sau (n =134 )

Miệng: Cá heo cĩ miệng dưới, nhỏ hẹp, rạch miệng rất ngắn Mơi trên mỏng trơn láng, mơi dưới dày hơn mơi trên Răng cĩ cấu tạo đặc biệt hàm trên cĩ 1 tấm xương cứng vắt ngang, ở phía trước hình thành hai mấu lồi ra giống như răng chuột Hàm dưới cũng cĩ cấu tạo tuơng tự hàm trên Lược mang cá heo ngắn thưa xếp thành 1 hàng nằm trên cung mang Ở cung mang thứ nhất cĩ 13 - 15 lược mang Thực quản là phần nối tiếp xoang miệng và hầu Cá heo cĩ thực quản ngắn, cĩ vách dày, mặt trong cĩ nếp gấp cĩ thể co giãn được, tạo thuận lợi cho cá nuốt mồi Dạ dày là phần tiếp sau của thực quản Dạ dày cĩ dạng hình túi, cĩ vách dày, mặt trong cĩ nhiều nếp gấp nên cĩ thể co giãn được Ruột là đoạn cuối cùng của ống tiêu hĩa Ruột cá heo cĩ dạng gấp khúc, ngắn bên trong cĩ vách dầy

Tỷ lệ chiều dài ruột với chiều dài tổng của cá cĩ giá trị trung bình là 0.73 (RLG < 0.71) Theo Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định (2004), khi giá trị RLG của cá nhỏ hơn 1 thì cá thuộc nhĩm ăn động vật, giá trị này lớn hơn 1 cá ăn thiên về thực vật, giá trị này dao động quanh giá trị trung bình cá thuộc nhĩm ăn tạp

Nikolsky (1963) trích bởi Ngơ Vương Hiếu Tính (2001), tỷ lệ chiều dài chuẩn (Li) trên chiều dài Fork (Lo) <1 (Li/Lo < 1) là những lồi cá cĩ tính ăn thiên về động vật Qua phân tích của chúng tơi thì cá heo cĩ tỷ lệ Li/Lo < 1, bằng 0.96

Từ những chỉ số trên và các đặc điểm về hình dạng răng, ống tiêu hĩa cĩ thể dự đốn cá heo là lồi cá ăn thiên về động vật Để kiểm định lại dự đốn chúng tơi

1.c a  d 

C 

b

Trang 24

6.71 20.14

50.74 38.8

tiến hành phân tích thức ăn trong ống tiêu hóa của cá heo bằng phương pháp tần

số xuất hiện và phương pháp khối lượng

4.2.2 Kết quả phân tích bằng phương pháp tần số xuất hiện (n =134)

Biểu ñồ 4.1 Tần số xuất hiện các loại thức ăn của cá heo

Qua biểu ñồ 4.1, cho thấy thức ăn trong dạ dày cá heo gồm có các thành phần sau, giáp xác, nhuyễn thể, ấu trùng côn trùng, mùn bã hữu cơ và một số thành phần không xác ñịnh.Trong các loại thức ăn trên thì tần số xuất hiện của chúng lần lượt với các tỷ lệ như sau, giáp xác,(29,85 %), nhuyễn thể (38,8 %), ấu trùng côn trùng (50,74 %), mùn bã hữu cơ (20,14 %) và một số thức ăn khác không xác ñịnh ñược với tần số là (6,71 %)

Trang 25

4.2.3 Kết quả phân tích thức ăn theo phương pháp khối lượng (n =134 )

Bảng 4.2 Thành phần và khối lượng thức ăn trong dạ dày cá heo

4.2.4 Phổ dinh dưỡng của cá heo

Bảng 4.3 Phổ dinh dưỡng của cá heo

Trang 26

Biểu ñồ 4.2 phổ thức ăn của cá heo

Kết hợp hai phương pháp tần số xuất hiện và phương pháp khối lượng có ñược kết quả như sau, nhuyễn thể chiếm tỷ lệ cao nhất 39,1%, kế ñến là ấu trùng côn trùng 28,2%, giáp xác chiếm tỷ lệ 26,4%, mùn bã hữu cơ chiếm tỷ lệ 5,2% và cuối cùng là một số thành phần không xác ñịnh với tỷ lệ 0,08%

Vậy từ các kết quả phân tích giải phẫu hình thái cũng như kết hợp phân tích thức

ăn trong ống tiêu hóa của cá heo, có thể nhận ñịnh cá heo là loài cá có tập tính dinh dưỡng ăn thiên về ñộng vật

4.3 Đặc ñiểm sinh học sinh sản cá heo (n =143)

Theo kết quả phân tích tháng 02/2011 ñến tháng 05/2001, thì mẫu cá ñược tiến hành phân tích và quan sát dựa theo phương pháp phân tích tuyến sinh dục 6 giai ñoạn của (Nikolsky, 1963)

Nhuyễn thể, 39.1

Ấu trùng côn

trùng, 28.2

Không xác ñịnh, 0.08Mùn bã hữu

Trang 27

4.3.1 Đặc ñiểm hình thái bên ngoài tuyến sinh dục cái

Hình 1 g: Hình thái tế bào trứng giai ñoạn I ( bên trái ), ở vật kính 10, giai ñoạn

II (bên phải), ở vật kính 40

Giai ñoạn I: Buồng trứng như hai sợi chỉ mãnh, nằm sát hai bên xương sống, mô liên kết chưa phát trển, có màu trắng xám Lúc này mạch máu chưa phát triển, không phân biệt ñược ñực cái bằng mắt thường Ở giai ñoạn này quan sát dưới kính hiển vi quang học bằng phương pháp mô học, thì tế bào trứng chưa có hình dạng nhất ñịnh và còn nhiều góc cạnh Mỗi noãn nguyên bào ñược bao phủ bởi một lớp biểu mô, nhân to nằm ở giữa Tế bào chất ưa kiềm bắt màu tím của Hematoxylin

A 

1.e

Trang 28

Giai ñoạn II: Buồng trứng có kích thước lớn hơn giai ñoạn I, nằm sát xương sống, có dạng dẹp bằng, màu hồng nhạt, mạch máu và mô liên kết phát triển Bằng mắt thường chưa thấy ñược tế bào trứng (ñường kính tế bào trứng dao ñộng trong khoảng 0,09 – 0,12 mm), khó phân biệt ñược ñực cái Tế bào trứng ở giai ñoạn II không còn góc cạnh, tăng về kích thước, nhân to nằm ở giữa, hạch nhân phân bố xung quanh nhân Tế bào chất bắt màu của Hematoxylin

Hình 1.h: Hình thái tế bào trứng ở giai ñoạn IV (bên trái ), ở vật kính 10, giai ñoạn III (bên phải), ở vật kính 40

Giai ñoạn III: Thể tích buồng trứng tăng lên về kích thước, trên bề mặt buồng trứng có nhiều mạch máu phân bố xung quanh, buồng trứng có màu xám nhạt Lúc này, bằng mắt thường ñã thấy ñược hạt trứng, có thể phân biệt ñược ñực cái qua tuyến sinh dục.( ñường kính tế bào trứng dao ñộng trong khoảng 0,2 – 0,4

mm ) Tế bào trứng tăng về kích thước Màng trứng dày lên xuất hiện các không bào Hạch nhân phân bố xung quanh nhân Tế bào trứng chưa có hình dạng nhất ñịnh Nhân nằm ở giữa tế bào trứng Noãn hoàng tích lũy từ ngoài vào trong, bắt màu hồng của Eosin

Giai ñoạn IV: Buồng trứng chiếm phần lớn xoang bụng có màu xám vàng nhạt, hạt trứng căng tròn (ñường kính tế bào trứng dao ñộng trong khoảng 0,5 – 0,8 mm) Tế bào trứng có kích thước cực ñại Ở cuối giai ñoạn này nhân di chuyển ra ngoài Đặc ñiểm nổi bật của giai ñoạn này là quá trình tích lũy noãn hoàng rất mạnh, tế bào trứng bắt màu của Eosin

Trang 29

4.3.2 Đặc ñiểm hình thái bên ngoài tuyến sinh dục ñực

Hình 1.k Hình thái bên ngoài tuyến sinh dục ñực

(a): tuyến sinh dục ñực cá heo

Buồng tinh như hai dãi nằm sát hai bên xương sống, có màu trắng ñục Đoạn cuối của buồng tinh dính với nhau tạo nên một ống ñổ ra ngoài qua lỗ sinh dục

Giai ñoạn I: Tuyến sinh dục chưa phát triển chỉ như hai sợi chỉ nhỏ nằm sát hai bên xương sống Bằng mắt thường chưa phân biệt ñược ñực cái

Giai ñoạn II: Buồng tinh là hai dãi mỏng có màu hồng nhạt, mạch máu ñã bắt ñầu phát triển Bằng mắt thường chưa phân biệt ñược ñực cái

Giai ñoạn III: Buồng tinh có màu trắng phớt hồng, mạch máu phân bố nhiều

Giai ñoạn IV: Buồng tinh có kích thước lớn, có màu trắng sữa Lúc này, có thể phân biệt ñực cái bằng mắt thường

3.3.3 Sự biến ñộng các giai ñoạn thành thục của cá heo

Bảng 4.4 Tỷ lệ các giai ñoạn thành thục của cá heo từ tháng 02/2011 ñến tháng 05/2011

Ngày đăng: 23/10/2020, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w