Khảo sát hoạt tính sinh học của tinh dầu: kháng vi sinh vật và kháng oxi hóa Nhận danh các cấu phần trong tinh dầu bằng phương pháp sắc kí khí ghép khối phổ.. 50 Bảng 4.2 Thành phần
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA
TINH DẦU CẦN TÀU
Apium graveolens L.var.secalinum Alef
MSSV: 2064033 Lớp: Công nghệ Hóa học – Khóa 32
Cần Thơ, tháng 11/2010
Trang 2Bộ môn Công nghệ hóa học -
Cần Thơ, ngày 08 tháng 11 năm 2010
PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CHO SINH VIÊN
NĂM HỌC: 2010 – 2011
1 Họ và tên của cán bộ hướng dẫn
Th.S Nguyễn Thị Bích Thuyền MCB: 1683
2 Tên đề tài: Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của tinh dầu
cần tàu (Apium graveolens L.var.secalinum Alef)
3 Địa điểm thực hiện: Phòng thí nghiệm Bộ Môn Công nghệ Hóa học – Khoa Công Nghệ – Trường Đại Học Cần Thơ
4 Số lượng sinh viên thực hiện: 01 sinh viên
5 Họ và tên sinh viên: Trương Thị Cẩm Tú MSSV: 2064033
Lớp: Công Nghệ Hóa Học Khóa: 32
6 Mục đích của đề tài
- Khảo sát thành phần hóa học của tinh dầu cây cần tàu
- Thử một số hoạt tính sinh học của tinh dầu
7 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài
Ly trích tinh dầu theo phương pháp vi sóng và cổ điển để có sự so sánh
Khảo sát hoạt tính sinh học của tinh dầu: kháng vi sinh vật và kháng oxi hóa
Nhận danh các cấu phần trong tinh dầu bằng phương pháp sắc kí khí ghép khối phổ
8 Các yêu cầu hỗ trợ cho việc thực hiện đề tài
Các hóa chất để thực hiện
9 Kinh phí dự trù cho việc thực hiện đề tài: 250.000 đồng
DUYỆT CỦA CB TẠI CƠ SỞ DUYỆT CỦA CBHD
Th.S Nguyễn Thị Bích Thuyền DUYỆT CỦA BỘ MÔN
Trang 3
Trang 4
Trang 5
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô của Bộ môn Công nghệ Hóa học, Khoa Công Nghệ đã luôn tận tình chỉ bảo, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho chúng em học tập và hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Cảm ơn tất cả các bạn lớp Công nghệ Hóa học K32, Đại học Cần Thơ đã luôn bên tôi động viên và giúp đỡ
Cảm ơn tất cả mọi người đã quan tâm, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian vừa qua
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Hương liệu nói chung và tinh dầu nói riêng được ứng dụng rộng rãi trong đời sống nhân loại Ở các nước phát triển, kỹ thuật và qui mô sản xuất tinh dầu có những bước phát triển nhảy vọt Trong khi đó, Việt Nam với điều kiện khí hậu nhiệt đới rất thuận lợi cho việc trồng trọt và khai thác các loại cây chứa tinh dầu nhưng qui mô sản xuất còn nhỏ lẽ, chưa xứng đáng với tiềm năng sẵn có Vì vậy, để có định hướng sử dụng và phát triển nguồn nguyên liệu này một cách hợp lý, việc nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các hợp chất có hương
là mảng đề tài hấp dẫn
Cây cần tàu là một loại rau gia vị rất phổ biến ở nước ta, thường dùng kèm theo trong các món xào, lẩu, canh, Cây được di thực vào Việt Nam từ lâu đời và đã thích nghi với điều kiện khí hậu vùng nhiệt đới Trong dân gian, cây cần tàu là một
vị thuốc chữa được bệnh cao huyết áp, giảm mỡ trong máu, thanh nhiệt,…Cây cần tàu dễ trồng, thời gian sinh trưởng ngắn, có thể trồng quanh năm, có tác dụng chữa một số bệnh rất hiệu quả Tinh dầu cây cần tàu rất có ý nghĩa trong y học và thực phẩm Tuy nhiên, việc sử dụng cây cần tàu để làm thuốc phần lớn theo kinh nghiệm dân gian Do đó, dược liệu này cần được nghiên cứu kỹ, toàn diện về mặt hóa học, dược tính, để phát huy hết giá trị dược liệu của nó
Đó là lý do chúng tôi chọn đề tài “Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính
sinh học của tinh dầu cần tàu”
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự quan tâm và đóng góp
ý kiến của quý thầy cô và các bạn để đạt kết quả tốt nhất
Trang 7MỤC LỤC
PHIẾU ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI MỞ ĐẦU iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ xi
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC xii
PHẦN 1: TỔNG QUAN Chương 1: Tổng quan về thực vật của cây cần tàu 1
1.1 Phân loại thực vật 2
1.2 Mô tả thực vật 3
1.3 Nguồn gốc – phân bố - thu hái 4
1.4 Bộ phận dùng 5
1.5 Thành phần hóa học và công dụng 6
1.6 Nghiên cứu cây cần tàu trong và ngoài nước 8
1.6.1 Nghiên cứu trong nước 8
Trang 81.7 Các chế phẩm của cây cần tàu trên thị trường 18
Chương 2: Đại cương về tinh dầu và hoạt tính sinh học 20
2.1 Đại cương về tinh dầu 20
2.1.1 Tinh dầu 20
2.1.1.1 Khái niệm tinh dầu 20
2.1.1.2 Lịch sử và phát triển 20
2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng và chất lượng tinh dầu 21
2.1.2 Các phương pháp sản xuất tinh dầu 21
2.1.2.1 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước 22
2.1.2.2 Chưng cất lôi cuốn hơi nước với sự hỗ trợ của vi sóng………… 23
2.1.2.3 Phương pháp trích siêu âm 24
2.1.2.4 Trích bằng CO2 siêu tới hạn 25
2.1.3 Ứng dụng của tinh dầu 25
2.2 Hoạt tính sinh học 27
2.2.1 Tính kháng vi sinh vật 27
2.2.1.1 Phương pháp đĩa giấy 28
2.2.1.2 Phương pháp pha loãng liên tục trên thạch rắn (tìm MIC) 28
2.2.2 Tính kháng oxi hóa 28
PHẦN 2: THỰC NGHIỆM Chương 3: Thực nghiệm 29
3.1 Thiết bị, hóa chất và nguyên liệu 29
Trang 93.1.1 Thiết bị 29
3.1.2 Hóa chất 30
3.1.3 Nguyên liệu 30
3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 30
3.3 Phương pháp thí nghiệm 31
3.3.1 Phương pháp chưng cất tinh dầu 31
3.3.1.1 Chưng cất lôi cuốn hơi nước trực tiếp trên bộ Clevenger 31
3.3.1.2 Chưng cất lôi cuốn hơi nước với sự hỗ trợ của vi sóng 32
3.3.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu lý - hóa của tinh dầu 32
3.3.2.1 Tỷ trọng 32
3.3.2.2 Chỉ số khúc xạ 32
3.3.2.3 Chỉ số axit 32
3.3.2.4 Chỉ số savon hóa 33
3.3.2.5 Chỉ số ester 33
3.3.3 Phương pháp xác định thành phần hóa học của tinh dầu 33
3.3.4 Phương pháp khảo sát hoạt tính sinh học 34
3.3.4.1 Kháng vi sinh vật 34
3.3.4.2 Kháng oxi hóa 35
3.4 Thực nghiệm 36
3.4.1 Chưng cất lấy tinh dầu 36
Trang 103.4.1.2 Chưng cất trên bộ vi sóng 37
3.4.2 Xác định các chỉ tiêu hóa lý của tinh dầu 38
3.4.2.1 Tỷ trọng 38
3.4.2.2 Chỉ số khúc xạ 38
3.4.2.3 Chỉ số axit 39
3.4.2.4 Chỉ số savon hóa 39
3.4.2.5 Chỉ số ester 40
3.4.3 Xác định thành phần hóa học 40
3.4.4 Thử hoạt tính sinh học 40
3.4.4.1 Kháng vi sinh vật 40
3.4.4.2 Kháng oxi hóa 41
Chương 4: Kết quả và bàn luận 43
4.1 Tinh dầu 43
4.1.1 Cảm quan 43
4.1.2 Hiệu suất chưng cất tinh dầu 44
4.1.2.1 Chưng cất trên bộ Clevenger 44
4.1.2.2 Chưng cất với sự hỗ trợ vi sóng 46
4.1.3 Xác định chỉ số lý - hóa của tinh dầu 49
4.2 Thành phần hóa học 50
4.3 Hoạt tính sinh học 51
4.3.1 Tính kháng vi sinh vật 51
Trang 114.3.2 Tính kháng oxi hóa 54
PHẦN 3: KẾT LUẬN Kết luận và kiến nghị 55
1 Kết luận 55
2 Hạn chế 55
3 Kiến nghị 56
4 Hướng phát triển cho tinh dầu cây cần tàu 56 PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tên cây cần tàu ở một số nước 1
Bảng 1.2 Thành phần hóa học tinh dầu cây cần tàu tại TP.Hồ Chí Minh 8
Bảng 1.3 Thành phần hóa học tinh dầu hạt cần tàu tại TP.Hồ Chí Minh 9
Bảng 1.4 Kết quả thử nghiệm tính kháng khuẩn của tinh dầu hạt cần tàu tại TP Hồ Chí Minh 9
Bảng 1.5 Chỉ số hóa lý của tinh dầu cây cần tàu tại TP Hồ Chí Minh 10
Bảng 1.6 Thành phần hóa học tinh dầu cây cần tàu tại TP Hồ Chí Minh 11
Bảng 1.7 Chỉ số hóa lý của tinh dầu rau cần tây tại Hà Nội 11
Bảng 1.8 Thành phần hóa học tinh dầu cây cần tây tại Hà Nội 12
Bảng 1.9 Thành phần hóa học tinh dầu cây cần tàu tại Mỹ theo các bộ phận của cây 13
Bảng 1.10 Thành phần hóa học tinh dầu cây cần tàu ở Libya và Egypt 14
Bảng 1.11 Thành phần hóa học tinh dầu cây cần tàu ở Ai Cập 15
Bảng 1.12 Thành phần hóa học tinh dầu cây cần tàu ở Ai Cập theo ba vùng khác nhau 15
Bảng 1.13 Thành phần hóa học tinh dầu cây cần tàu ở Estonian 16
Bảng 1.14 Thành phần hóa học tinh dầu cây cần tàu ở Hà Lan 17
Bảng 1.15 Thành phần hóa học tinh dầu hạt cây cần tàu trích bằng SC – CO2 18
Bảng 4.1 So sánh chỉ tiêu lý - hóa với công trình khác 50
Bảng 4.2 Thành phần hóa học của tinh dầu cây cần tàu thu được ở hai phương pháp chưng cất 50
Bảng 4.3 Đường kính vô khuẩn đối với các chủng vi sinh vật thử nghiệm của tinh dầu chưng cất bằng phương pháp cổ điển (mm) 51
Bảng 4.4 Đường kính vô khuẩn đối với các chủng vi sinh vật thử nghiệm của tinh dầu chưng cất bằng phương pháp vi sóng (mm) 52
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Đoạn cây có rễ, lá và hoa (A, B); Hoa (1,2,3);
Nhụy và nhị (4,7); Quả (5,6) 3
Hình 1.2 Sự phân bố của cây cần tàu trên thế giới 4
Hình 1.3 Ống tiết tinh dầu ở lá (X 20) (a), ở thân (X 20) (b) và (X 4) (c) 10
Hình 1.4 Xà bông gội đầu trị gàu Liquorice .18
Hình 1.5 Nước giải khát Cel – Ray 18
Hình 1.6 Puricil ™ 19
Hình 1.7 Hyprava ™ 19
Hình 1.8 Voltarit 19
Hình 1.9 Trà Joint Comfort 19
Hình 3.1 Bộ chưng cất cổ điển Clevenger trong phòng thí nghiệm 36
Hình 3.2 Bộ chưng cất có hỗ trợ của vi sóng trong phòng thí nghiệm .37
Hình 4.1 Tinh dầu cây cần tàu của phương pháp chưng cất vi sóng và cổ điển .43
Hình 4.2 Kết quả vòng vô khuẩn của tinh dầu cây cần tàu chưng cất cổ điển ở độ pha loãng 100, 10-1, 10-2, 10-3 52
Hình 4.3 Kết quả vòng vô khuẩn của tinh dầu cây cần tàu chưng cất vi sóng ở độ pha loãng 100, 10-1, 10-2, 10-3 53
Trang 14DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1 Hiệu suất thu tinh dầu theo thời gian 44
Đồ thị 4.2 Hiệu suất thu tinh dầu theo lượng nước 45
Đồ thị 4.3 Hiệu suất thu tinh dầu theo nhiệt độ 46
Đồ thị 4.4 Hiệu suất thu tinh dầu theo công suất của lò .47
Đồ thị 4.5 Hiệu suất thu tinh dầu theo lượng nước 48
Đồ thị 4.6 Hiệu suất thu tinh dầu theo thời gian 49
Trang 15DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Hình hoa và hạt của cây cần tàu
Phụ lục 2 Một số hình ảnh thử hoạt tính kháng oxi hóa
Phụ lục 3 Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật của tinh dầu cây cần tàu
ở hai phương pháp chưng cất bằng phương pháp đĩa giấy
Phụ lục 4 Phổ đồ sắc ký khí ghép khối phổ tinh dầu cây cần tàu chưng cất cổ điển Phụ lục 5 Phổ đồ sắc ký khí ghép khối phổ tinh dầu cây cần tàu chưng cất có sự hỗ
trợ vi sóng
Trang 16PHẦN 1 TỔNG QUAN
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỰC VẬT HỌC CỦA CÂY
CẦN TÀU
Tên khoa học: Apium graveolens L.var.secalinum Alef
Tên đồng nghĩa: Apium graveolens L (Leaf Celery Group) (Mansf)
Apium graveolens L cv secalinum Alef
Tên thông thường: cây cần tàu, …
Họ: Hoa tán (Apiaceae hoặc Umbellifrae)
Tên nước ngoài:
Bảng 1.1: Tên cây cần tàu ở một số nước
Chinese Hon kun, Kun cai, Qing cai
Czech Celer, Miřík celer
Danish (Rod) Selleri, Bladselleri
Dutch Selderij, Selderie, Bladselderij, Snijselderij,
Struikselderij, Juffrouwmerk, Eppe English Chinese celery, leaf celery, cutting celery, smallage,
seasoning celery, soup celery Esperanto Celerio
Estonian Aedseller, Seller
French Céleri à couper
German Schnittsellerie (Mansf), Schnitt-Sellerie
Greek Σέληνο, Σέλινο
Trang 18Irish Soilire
Italian Sedano
Japanese セロリ
Serori Khmer Khin chhay
Korean Selleori, Sellori, Selleori sidu
Latin Accia, Apium, Silum
Lào Phak sen leu ri
Malaysian Daun Sop, Elderi
Polish Seler zwyczajny
Portuguese Aipo, Salsão
Russian Сельдерей
Selderej Serbian Целер
Celer Spanish Apio
Chi: Apium L
Loài: Apium graveolens L.var.secalinum Alef
Trang 191.2 Mô tả thực vật[8],[9],[21],[23],[25]
Cây thảo sống 1 – 2 năm, cao 0,5 – 1 m Thân mọc đứng, nhẵn, có nhiều rảnh dọc, phân nhánh nhiều Lá ở gốc có cuống, bẹ to rộng, hình tam giác hoặc dạng 5 cạnh có góc cụt, xẻ 3 – 5 thùy tam giác, đầu tù, mép khía, răng to, lá ở giữa và lá ngọn không cuống, bẹ ngắn, xẻ 3 thùy hoặc không chia thùy Hệ rễ ăn nông và mỏng manh
Cụm hoa gồm nhiều tán dài, ngắn không đều (khoảng 8 – 12), tán ở đầu có cuống dài hơn các tán ở bên Không có tổng bao và tiểu bao, hoa nhỏ màu trắng hoặc lục nhạt, đài có răng rất ngắn, bầu nhỏ
Quả đôi dạng trứng, hơi dẹt, nhẵn, có cạnh lồi Quả cứng có kích thước dài
1 – 1,5 cm và rộng 1 cm chứa một hạt nhỏ
Hạt nhỏ, nâu sậm, nảy mầm chậm Mùa hoa quả vào tháng 3– 5
Hình 1.1: Đoạn cây có rễ, lá và hoa (A, B); Hoa (1,2,3); Nhụy và nhị (4,7);
Trang 201.3 Nguồn gốc – phân bố - thu hái[9],[10],[21],[29]
Họ hoa tán là một họ lớn có mặt khắp nơi trên thế giới với khoảng 300 giống và
3000 loài Chi Apium L có khoảng 40 loài phân bố ở vùng ôn đới ẩm và vùng núi cao nhiêt đới Cây cần tàu có nguồn gốc ở vùng ôn đới ấm của Châu Âu và Châu Á
Ở Việt Nam có hơn 20 giống: Coriandrum, Apium, Bupleurum, Erygium, Foniculum, Ligusticum, Oenanthe,… và trên 30 loài Cây cần tây xuất hiện cách đây khoảng 3000 năm, có nguồn gốc từ Thụy Điển, Hy Lạp, Ai Cập, Châu Á Dạng hoang dại được tìm thấy ở California, Tân Tây Lan Đượccoi là cây trồng vào năm
1623 ở Pháp, nhiều nhất tại St.Rémy, để lấy hạt dùng để chưng cất tinh dầu và xuất khẩu Tại Châu Âu làm rau ăn, làm thuốc, hạt được dùng chưng cất tinh dầu và làm gia vị Cây cần tàu mới được du nhập vào nước ta, được trồng phổ biến ở nhiều nơi làm rau ăn, chưa trồng lấy hạt như các nước khác
Hình 1.2: Sự phân bố của cây cần tàu trên thế giới
Trang 21Cây cần tàu ưa thích khí hậu mát, nhiệt độ trung bình từ 15 – 21oC (ở Việt Nam
và Đông Nam Á), nhiệt độ cao quá làm cho lá bị đắng Về mùa đông cây chịu được nhiệt độ dưới 5oC trong vài ngày, không chịu được nắng nóng Nó ưa đất xốp và độ
pH trong khoảng 6 – 7,5 Quần thể cây cần tàu mọc hoang dại ở Châu Âu và một vài giống cây trồng ở Trung Quốc có thể chịu được hạn Cây ra hoa nhiều và tái sinh chủ yếu từ hạt
Hạt cần tàu rất nhỏ và thời gian nảy mầm tương đối dài, vào mùa xuân từ khi gieo hạt đến nảy mầm là 4 – 6 tuần Nếu cây nảy mầm trong điều kiện nóng thì giai đoạn đầu cây sinh trưởng chậm Nhiệt độ thích hợp cho nảy mầm 10 – 20oC Cây cần tàu sinh trưởng mạnh vào vụ đông xuân Cây cần tàu có thể trồng theo hai cách: gieo hạt hoặc trồng cây con
Để trồng 1 ha cây cần tàu cần gieo khoảng 120 – 150 g hạt Trước khi gieo nên ngâm trong nước một ngày đêm, đãi lấy hạt chìm, trộn với cát, đất bột hoặc tro để gieo cho đều Hạt gieo trong vườn ươm, có thể gieo vãi hoặc gieo hàng Gieo xong, phủ trấu hay rơm rạ, tránh nắng gắt và giữ ẩm để hạt nảy mầm Nếu phủ bằng rơm
rạ, sau khi cây mọc, cần dở bỏ rơm rạ Khi cây cao khoảng 10 cm thì đưa ra trồng trên luống Mỗi cây cách nhau 10 – 15 cm Mỗi luống cách nhau 30 – 40 cm Để đạt hiệu suất cao nên bón phân đạm, lân, kali và giữ độ ẩm vừa phải Ở ruộng trồng bằng cây con, tưới nước ngay sau khi trồng và giữ ẩm thường xuyên, bón phân thúc hàng ngày Trồng bằng cây con sau 30 – 35 ngày có thể thu hoạch Nếu làm rau ăn, cần thu hoạch lúc cây còn nhỏ, nhổ cả cây Nếu làm thuốc có thể già hơn, thu và phơi hay sấy khô Nếu trồng lấy hạt, 1 hecta sẽ thu được khoảng 800 kg hạt
Quá trình thu hái rất quan trọng, cần đúng thời điểm và bảo quản tốt thì hàm lượng tinh dầu trong cây và hạt mới cao Cây lấy tinh dầu khoảng 10 tuần tuổi, nếu chưa kịp chế biến phải phơi trong mát
Thu hái và chưng cất tốt nhất là trong một ngày, nếu vận chuyển xa thì phải bảo quản bằng cách trùm kín để khỏi bay hơi tinh dầu
Toàn thân, rễ và hạt
Trang 221.5 Thành phần hóa học và công dụng[1],[3],[7],[28]
Cây cần tàu chứa 0,1% tinh dầu, monoterpene, flavonoid, butylpthalid và
coumarin Tinh dầu chứa chủ yếu là d-Limonen và selinen Hàm lượng tinh dầu
trong cây cần tàu rất ít (khoảng 0,1%) so với trong hạt (khoảng 3%) Vì vậy, người
ta hiếm khi dùng cây cần tàu mà chỉ dùng hạt của nó Tuy nhiên, khi cần thiết người
ta sử dụng cây cần tàu trước khi hạt chín để tăng hiệu suất chưng cất
Cây cần tàu thường được dùng như các loại rau gia vị, ăn sống hoặc chế biến thành những món ăn như rau cần tàu xào thịt bò, canh chua, lẩu Trong 100 g phần
ăn được của cây cần tàu chứa
Trang 23Trong y học dân gian Ấn Độ, quả chín khô của cây cần tàu được dùng làm thuốc kích thích tiêu hóa, gây trung tiện Nước sắc từ quả là thuốc trị thấp khớp Rễ cây cần tàu được coi có tác dụng phục hồi chức năng , lợi tiểu, điều trị phù toàn thân
Ở Brasil, nhân dân dùng cây cần tàu làm thuốc kích thích tử cung khi đẻ Ở Guatemala, đài hoa và rễ cây cần tàu là thuốc lợi tiểu Ở Trung Quốc, nhân dân dùng cây cần tàu làm thuốc giải nhiệt, giảm ho, giúp tiêu hóa, lợi tiểu và hạ huyết
áp Ở Philippin, nước cây cần tàu lợi tiểu và điều kinh
Những cách dùng cây cần tàu để trị bệnh ở Việt Nam
Ho lâu ngày:
Dùng 1/2 kg rau cần (để cả rễ) rửa sạch, vò nát (hoặc ép) lấy nước, cho thêm tí muối rồi đem chưng cách thủy để uống mỗi lần 1 chén nhỏ vào hai bữa sáng và tối Dùng liên tục vài ngày như thế
Sau sinh bị đau bụng:
Dùng 60 g rau cần đem nấu với ít đường đỏ và ít rượu mùi, uống lúc bụng đói
Viêm khớp tay và chân; bệnh thần kinh do phong thấp:
Dùng rau cần tươi ép lấy nước cho thêm một ít đường trắng vừa đủ, rồi đun sôi lấy nước uống trong ngày
Trang 24Bị mưng nhọt do nhiệt độc:
Rau cần tươi 50 – 100 g, bồ công anh, bại tương thảo lượng vừa đủ cùng giã nát đắp vào chỗ đau
Khó đi tiểu:
Dùng rau cần tươi từ 50 – 100 g đem luộc lấy nước uống
Trẻ con nôn ói và tả:
Rau cần đem nấu nước, cho thêm đường uống
Lưu ý: người có bệnh vảy nến thì không nên dùng rau cần; còn người có tỳ vị hư nên ăn ít rau cần
1.6 Nghiên cứu cây cần tàu trong và ngoài nước
1.6.1 Nghiên cứu trong nước[9],[10],[11]
Ở Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, trong định hướng nghiên cứu cây cần tàu PGS.TS Lê Ngọc Thạch đã khảo sát thành phần hóa học trong tinh dầu cây cần tàu và thử hoạt tính kháng vi sinh Kết quả thể hiện ở bảng 1.2, bảng 1.3 và bảng 1.4
Bảng 1.2: Thành phần hóa học tinh dầu cây cần tàu tại TP.Hồ Chí Minh
8 -Terpinene 2,59 17 p-Cresol 10,33
9 p-Meta-1,5,8-trien 0,39 18 neo-Phitadien 0,53
Trang 25Bảng 1.3: Thành phần hóa học tinh dầu hạt cần tàu tại TP.Hồ Chí Minh
D: phương pháp chưng cất hơi nước cổ điển
E: phương pháp vi sóng thêm nước cố định
F: phương pháp vi sóng thêm nước liên tục
Bảng 1.4: Kết quả thử nghiệm tính kháng khuẩn của tinh dầu hạt cần tàu tại
Cũng trong công trình nghiên cứu này, tác giả giải phẫu thực vật, xác định tuyến tinh dầu trong cây Kết quả là ở lá chứa tinh dầu nhiều nhất trong cây
Trang 26
a b c
Hình 1.3: Ống tiết tinh dầu ở lá (X 20) (a), ở thân (X 20) (b) và (X 4) (c) Hội nghị khoa học lần thứ 4 tổ chức vào tháng 10/2004 tại Đại học khoa học tự nhiên công bố thành phần hóa học trong tinh dầu cây cần tàu tại TP Hồ Chí Minh (bằng GC-MS), đồng thời xác định một số chỉ tiêu hóa lý Kết quả thể hiện ở bảng 1.5 và bảng 1.6
Bảng 1.5: Chỉ số hóa lý của tinh dầu cây cần tàu tại TP Hồ Chí Minh
Tỉ trọng ở 27oC 0,8831 Góc quay cực ở 27oC +3o33Chỉ số khúc xạ 27oC 1,4792 Chỉ số acid 3,36 Chỉ số savon 56,41 Chỉ số ester 53,05
Trang 27Bảng 1.6: Thành phần hóa học tinh dầu cây cần tàu tại TP Hồ Chí Minh
A: phương pháp chưng cất hơi nước cổ điển
B: phương pháp vi sóng không thêm nước
C: phương pháp vi sóng có thêm nước
Cùng năm, tạp chí khoa học số 4 năm 2004 công bố công trình nghiên cứu thành phần hóa học của cây cần tây (Apium graveolens.L.) ở Hà Nội, các chỉ số hóa lý và thành phần hóa học ở bảng 1.7 và bảng 1.8
Bảng 1.7: Chỉ số hóa lý của tinh dầu rau cần tây tại Hà Nội
Loại tinh dầu 25
Trang 28Bảng 1.8: Thành phần hóa học tinh dầu cây cần tây tại Hà Nội
Trang 291.6.2 Nghiên cứu ngoài nước [15],[16],[17],[18],[19],[20]
Ở nước ngoài, cây cần tàu cũng được nghiên cứu khá mạnh, nhiều công trình có
sự phối hợp giữa các trường đại học ở nhiều quốc gia Một số công trình tiêu biểu như:
Theo Essential oils 1981 cho biết thành phần hóa học của tinh dầu cây cần tàu ở
Trang 30Bảng 1.10: Thành phần hóa học tinh dầu cây cần tàu ở Libya và Egypt
Hợp chất %
(ở Libya)
% (ở Egypt)
(ở Libya)
% (ở Egypt)
-Pinene - p-Metilacetophenon 1,2 -
-Tujene - Carvone 0,3 - Camphene - Acetatcarvil 0,8 -
-Pinene - -Selinene 2,4 - Myrcene - Valencen 0,5 -
Năm 1985, trên tạp chí dược học của hiệp hội hoàng gia Hà Lan
Pharmaceutisch Weekblad Vol 7, các tác giả: Saleh MM, Zwaving JH, Malingré
ThM, Bos R công bố kết quả nghiên cứu ở bảng 1.11, bảng 1.12
Trang 31Bảng 1.11: Thành phần hóa học tinh dầu cây cần tàu ở Ai Cập
16 (E)--Farnesene 34 Neocnidilide
17 -Elemene 35 3-Isobutylidene phthalide
Trang 32Theo công bố của tạp chí khoa học Estonian Academy 2003, trong tinh dầu cây cần tàu Estonian có:
Bảng 1.13: Thành phần hóa học tinh dầu cây cần tàu ở Estonian
-Phellandrene 0,1 Phthalide isomer * 0,7
Dill ether n - Nonadecane
Myrtenal Component groups:
α -Terpineol Monoterpenes 85,3 Carvone Oxygenated monoterpenes
Bornyl acetate Sesquiterpenes 0,2
(E)--Caryophyllene 0,1 Oxygenated
sesquiterpenes 0,2
Sesquiterpene Phthalides 13,4 Germacrene D n - Alkanes 0,2
not found;
tr –traces (0,05%);
* Specific isomer not identified
Năm 2004, Wej Choochote, Benjawan Tuetun nghiên cứu khả năng chống muỗi
Aedes aegypti (L.) của cao thô hạt cần tàu Công trình này được công trên tạp chí sinh học quốc tế Journal of Vector Ecolog
Trang 33Trong công trình nghiên cứu thành phần hóa học trong lá cây cần tây trên tạp chí khoa học H erba polonica Ba Lan cho biết thành phần hóa học của tinh dầu rau cần tây được phân tích bằng sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS) như sau:
Bảng 1.14: Thành phần hóa học tinh dầu cây cần tàu ở Hà Lan
Trang 34Theo Supercritical fluid extraction of nutraceuticals and bioactive copounds,
2007 cho biết ra thành phần hóa học của tinh dầu hạt cần tàu được chiết bằng SC –
Các dạng chế phẩm của cây cần: Tinh dầu, Cao chiết, Mỹ phẩm, Thuốc, … Trong đó cao chiết của hạt cần tàu được sử dụng nhiều hơn cả Các sản phẩm dưới đây đều có nguồn gốc từ cây cỏ, cho thấy xu thế hiện nay của thế giới là sử dụng các hợp chất từ thiên nhiên vào trong thực phẩm, mỹ phẩm và y dược
Xà bông gội đầu trị gàu Liquorice:
Thành phần: cam thảo, gừng, húng quế, rau mùi, cần tàu, dầu tuyết tùng, sáp ong , dầu cọ, dầu ô liu, dầu hạt hướng dương, dầu dừa
Hình 1.4: Xà bông gội đầu trị gàu Liquorice
Nước giải khát Cel – Ray:
Thành phần: carbonated water, high fructose corn syrup and/or sugar, citric acid, extract of celery seed with other natural flavors, sodium benzoate (preservative) and caramel color
Hình 1.5: Nước giải khát Cel – Ray
Trang 35Puricil ™: là thực phẩm bổ sung dùng cho bệnh nhân gout, có tác dụng giảm
tình trạng viêm, sưng, đau nhức khớp và thậm chí tăng cường tiêu hóa và năng lượng
Thành phần: lactobacillus acidophillus cultures, folic acid,
L-lysine, celery seed extract, green tea extract, grape seed
extract, dicalcium phosphate
Hình 1.7: Hyprava ™
Voltarit: giúp cải thiện chức năng nội tiết, giảm viêm và đau do viêm khớp gây
ra
Celery seed ………… 2500 mg Devil’s claw tuber……100 mg Turmeric root ……… 75 mg Bilberry fruit & leaf ….70 mg Hawthorn berry……….75 mg
Hình 1.8: Voltarit
Trà thảo dược Joint Comfort: có tác dụng lợi tiểu, giảm đau và viêm khớp
Thành phần: lemongrass, peppermint leaf, decaffeinated
green tea leaf, alfalfa leaf, turmeric root, celery seed, spearmint
leaf, yuccaroot extract, cat’s claw bark extract, natural flavors
Trang 36
Hình 1.9: Trà Joint Comfort
Trang 37CHƯƠNG 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ TINH DẦU VÀ HOẠT TÍNH
SINH HỌC
2.1 Đại cương về tinh dầu
2.1.1 Tinh dầu [4],[5],[6],[8],[9],[12],[13],[14],[31]
2.1.1.1 Khái niệm về tinh dầu[8],[14]
Tinh dầu là hỗn hợp nhiều chất dễ bay hơi, có mùi đặc trưng Về mặt thực hành, tinh dầu có thể được xem như “một hỗn hợp thiên nhiên có mùi, phần lớn có nguồn gốc từ thực vật”, chỉ một số ít có nguồn gốc từ động vật, thường ở thể lỏng; ở nhiệt
độ phòng, bay hơi hoàn toàn mà không bị phân hủy
2.1.1.2 Lịch sử và phát triển[8],[13],[31]
Tinh dầu xuất hiện và phát triển theo nền văn minh nhân loại Các nhà nghiên cứu phương tây cho rằng chính phương đông là nơi bắt đầu lịch sử của tinh dầu Giá trị của các loại dầu thảo mộc tự nhiên vốn đã được công nhận suốt hơn 6.000 năm qua, vì đặc tính chữa lành, thanh lọc, hồi phục và làm phấn chấn tinh thần, cũng như đem lại cảm giác sản khoái từ hương thơm của chúng
Việc sử dụng và mua bán những hợp chất có mùi thơm có nguồn gốc chủ yếu từ vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới (Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc) Đến thời kỳ trung cổ tại Châu Âu, những hợp chất nói trên được sử dụng rộng rãi Kế đó vài thế kỷ, kỹ nghệ về nước hoa xuất hiện Vùng Grass ở miền nam nước Pháp trở thành trung tâm lớn nhất về tinh dầu đầu tiên trên thế giới vào thế kỷ 17, đạt đến đỉnh cao trước thế chiến thứ II và hiện xuống dốc trước sự cạnh tranh khắp nơi trên thế giới
Hiện nay trên thế giới, con người ngày càng quan tâm đến những vấn đề có liên quan đến sức khỏe, đặc biệt là vấn đề về thực phẩm sạch sẽ và ngon miệng Tinh dầu được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như y học, nông nghiệp, thực phẩm, mỹ phẩm Đặc biệt, nghệ thuật trị liệu bằng tinh dầu đã hồi sinh trở lại và phát triển
Trang 38bổ sung thêm cho những khám phá đã đúc kết suốt hàng ngàn năm qua Với lối sống quay trở về với thiên nhiên, hòa hợp với tự nhiên, con người bắt đầu học hỏi, khám phá sự thông thái của người xưa và những nền văn minh xa xưa để phục hồi lại sự cân bằng đã bị mất đi trong cuộc sống hiện đại Stress, ô nhiễm, chế độ ăn uống không lành mạnh, lối sống cuồng nhiệt, hối hả nhưng ít vận động, là những yếu tố đe dọa cho sức khỏe và tinh thần của con người Liệu pháp hương thơm khai thác những tinh chất chiết xuất từ thảo mộc, hoa và nhựa cây để kích thích các giác quan mạnh nhất – khứu giác và xúc giác – nhằm hồi phục lại sự hài hòa cho cơ thể
và tâm trí
2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng và chất lượng tinh dầu[8],[13],[14],[31]
Tinh dầu là một sản phẩm của thiên nhiên nên chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố:
2.1.2 Các phương pháp sản xuất tinh dầu[12],[13],[14]
Dựa trên cách thực hành, người ta chia các phương pháp sản xuất tinh dầu ra làm 4 loại: cơ học, tẩm trích, hấp thụ và chưng cất hơi nước
Nhưng dù có thực hiện theo phương pháp nào, quy trình sản xuất đều có những điểm chung sau đây:
- Tinh dầu thu được phải có mùi thơm tự nhiên như nguyên liệu
- Quy trình khai thác phải phù hợp nguyên liệu
- Tinh dầu phải được lấy triệt để khỏi nguyên liệu với chi phí thấp nhất
Trang 39Tùy theo tính chất của nguyên liệu và đặc tính của tinh dầu ta áp dụng các
phương pháp ly trích cho phù hợp
Nguyên tắc ly trích của tất cả các phương pháp nói trên đều dựa vào những đặc tính của tinh dầu như:
- Dễ bay hơi
- Lôi cuốn theo hơi nước
- Hòa tan dễ dàng trong dung môi hữu cơ
Trong công nghiệp, dựa trên thực hành, người ta chia các phương pháp chưng cất hơi nước ra thành ba loại chính:
- Chưng cất bằng nước
- Chưng cất bằng hơi nước
- Chưng cất bằng nước và hơi nước
Ưu điểm
- Quy trình kỹ thuật tương đối đơn giản
Trang 40- Không đòi hỏi vật liệu phụ như các phương pháp tẩm trích hấp phụ
- Thời gian tương đối nhanh
Nhược điểm
- Không có lợi đối với những nguyên liệu có hàm lượng tinh dầu thấp
- Chất lượng tinh dầu có thể ảnh hưởng nếu trong tinh dầu có những cấu phần dễ bị phân hủy
- Không lấy được các loại nhựa và sáp có trong nguyên liệu
- Trong nước chưng luôn luôn có một lượng tinh dầu tương đối lớn
2.1.2.2 Chưng cất lôi cuốn hơi nước với sự hỗ trợ của vi sóng
Nguyên tắc
Vi sóng cung cấp một kiểu đun nóng không dùng sự truyền nhiệt thông thường Với kiểu đun nóng bình thường, sức nóng đi từ bề mặt của vật chất lần vào bên trong, còn trong trường hợp sử dụng vi sóng, vi sóng xuyên thấu vật chất và làm nóng vật chất ngay từ bên trong Vi sóng tăng hoạt những phân tử phân cực, đặc biệt là nước Nước bị đun nóng do hấp thu vi sóng bốc hơi tạo ra áp suất cao tại nơi
bị tác dụng, đẩy nước đi từ tâm của vật đun ra đến bề mặt của nó
Dưới tác dụng của vi sóng, nước trong các tế bào thực vật bị nóng lên, áp suất bên trong tăng đột ngột làm các mô chứa tinh dầu bị vỡ ra Tinh dầu thoát ra bên ngoài, lôi cuốn theo hơi nước sang hệ thống ngưng tụ (phương pháp chưng cất hơi nước) hoặc hòa tan vào dung môi hữu cơ đang bao phủ bên ngoài nguyên liệu (phương pháp tẩm trích) Lưu ý là mức độ chịu ảnh hưởng vi sóng của các loại mô tinh dầu không giống nhau do kiến tạo của các loại mô khác nhau, ngay khi nguyên liệu được làm nhỏ Kết quả này được phản ánh qua thời gian ly trích
Trong sự chưng cất hơi nước, việc ly trích tinh dầu có thể thực hiện trong điều kiện có thêm nước hay không thêm nước vào nguyên liệu (trường hợp nguyên liệu chứa nhiều nước, đây là đặc điểm của phương pháp chưng cất hơi nước dưới sự hỗ trợ của vi sóng) Ngoài ra, nước có thể thêm một lần hoặc thêm liên tục (trường hợp lượng nước thêm một lần không đủ lôi cuốn hết tinh dầu trong nguyên liệu) cho đến khi sự ly trích chấm dứt Ngoài việc nước bị tác dụng nhanh chóng, các cấu phần phân cực (hợp chất có chứa oxigen) hiện diện trong tinh dầu cũng bị ảnh hưởng bởi
vi sóng Ngược lại các cấu phần hidrocarbon ít chịu ảnh hưởng của vi sóng (do