Mỗi người nghệ sĩ, tùy theo phong cách nghệ thuật, cá tính sáng tạo và tư tưởng thẩm mĩ mà có những quan niệm riêng về văn chương. Có người cho rằng văn chương là thoát ly hay quên lãng, lại có nghệ sĩ muôn văn chương phải là “sự thực ở đời” phải là “những tiếng đau khổ kia thoát ra từ những kiếp lầm than” (Nam Cao). Với Nguyễn Văn Siêu, “Văn chương [...] có loại đáng thờ. Có loại không đáng thờ. Loại không đáng thờ là loại chỉ chuyên chú ở văn chương. Loại đáng thờ là loại chuyên chú ở con người”.
Trang 1Đ bài: Trong m t b c th lu n bàn v văn chề ộ ứ ư ậ ề ương, Nguy n Văn Siêu có vi t:ễ ế
“Văn chương ( ) có lo i đáng th Có lo i không đáng th Lo i không đáng th làạ ờ ạ ờ ạ ờ
lo i ch chuyên chú văn chạ ỉ ở ương. Lo i đáng th là lo i chuyên chú con ngạ ờ ạ ở ười”. Hãy phát bi u ý ki n v quan ni m trênể ế ề ệ
Bài làm:
M i ngỗ ười ngh sĩ, tùy theo phong cách ngh thu t, cá tính sáng t o và t tệ ệ ậ ạ ư ưởng th m mĩẩ
mà có nh ng quan ni m riêng v văn chữ ệ ề ương. Có người cho r ng văn chằ ương là thoát ly hay quên lãng, l i có ngh sĩ muôn văn chạ ệ ương ph i là “s th c đ i” ph i là “nh ngả ự ự ở ờ ả ữ
ti ng đau kh kia thoát ra t nh ng ki p l m than” (Nam Cao). V i Nguy n Văn Siêu,ế ổ ừ ữ ế ầ ớ ễ
“Văn chương [ ] có lo i đáng th Có lo i không đáng th Lo i không đáng th là lo iạ ờ ạ ờ ạ ờ ạ
ch chuyên chú văn chỉ ở ương. Lo i đáng th là lo i chuyên chú con ngạ ờ ạ ở ười”
Nguy n Văn Siêu đã bày t quan ni m c a mình v văn chễ ỏ ệ ủ ề ương chân chính. Văn chươ ng
được ông chia làm hai lo i. Lo i văn chạ ạ ương "đáng th " là văn chờ ương "chuyên chú conở
người", là văn chương “Ngh thu t v nhân sinh” hệ ậ ị ướng đ n ph c v cu c s ng conế ụ ụ ộ ố
người. Lo i văn chạ ương "không đáng th " là lo i văn chờ ạ ương "ch chuyên chú vănỉ ở
chương", lo rèn câu đúc ch , hình th c ngh thu t, đó là “Ngh thu t v ngh thu t”.ữ ở ứ ệ ậ ệ ậ ị ệ ậ
Nguy n Văn Siêu đã r t đúng đ n khi đ t ra m t yêu c u cho văn chễ ấ ắ ặ ộ ầ ương chân chính, đó
ph i là ti ng nói, h i th c a cu c s ng đ i thả ế ơ ở ủ ộ ố ờ ường, đ a ra nhi m v ph n ánh hi n th cư ệ ụ ả ệ ự cho văn chương. Yêu c u này đòi h i nhà văn m t s tinh t , nh y c m, th c nh n cácầ ỏ ở ộ ự ế ạ ả ứ ọ giác quan r t cao đ có th quân s cu c s ng, nh p thân vào cu c s ng đ khám phá, tìmấ ể ể ự ộ ố ậ ộ ố ể tòi. M t tác ph m u tú “không đem đ n m t cách cho ngộ ẩ ư ế ộ ười đ c s thoát ly hay sọ ự ự quên”, nó đem đ n cho ngế ườ ọi đ c h i th , nh p đ p c a chính cu c đ i cho ngơ ở ị ậ ủ ộ ờ ườ ọ i đ c
nh ng “bài h c trông nhìn và thữ ọ ưởng th c” (Theo dòng) “Tác ph m văn ngh ph i thứ ẩ ệ ả ể
hi n s s ng th t h n là s s ng bình thệ ự ố ậ ơ ự ố ường, cô đ ng h n, khái quát h n, cao h n cu cọ ơ ơ ơ ộ
s ng mà văn là cu c s ng” (Trố ộ ố ường Chinh). Người ngh sĩ ph i nh n th c, ph n ánhệ ả ậ ứ ả
cu c s ng có lý tộ ố ưởng, ch không ph i minh h a lý tứ ả ọ ưởng cu c s ng. Lý tộ ố ưởng n m ngayằ trong cu c s ng ch không tách ra kh i cu c s ng, không khi n ngộ ố ứ ỏ ộ ố ế ười ta thoát ly hay quên
Trang 2lãng. Văn chương chân chính không ph i là công th c sao chép, nô l hi n th c mà ph iả ứ ệ ệ ự ả
th hi n s sáng t o đ c đáo, nghiêm túc c a ngể ệ ự ạ ộ ủ ười ngh sĩ. Quá trình sáng t o y là quáệ ạ ấ trình nhà văn gom góp, nh t nh nh ch t chiu nh ng m nh đ i, nh ng s ph n, thu nh nặ ạ ắ ữ ả ờ ữ ố ậ ậ vào mình muôn v c a cu c s ng ngoài kia đ tr i nghi m, chung đúc. Công vi c ph nẻ ủ ộ ố ể ả ệ ệ ả ánh hi n th c cũng giông nh cu c đ i g n l c nh ng v đ p tinh túy c a m t đ i traiệ ự ư ộ ờ ạ ọ ữ ẻ ẹ ủ ộ ờ
th m l ng, đ n đau. Ch có công phu và sáng t o nh v y, tác ph m văn chầ ặ ớ ỉ ạ ư ậ ẩ ương m i chớ ở
đi được linh h n c a cu c s ng, b t ngồ ủ ộ ố ắ ườ ọi đ c ph i hả ướng v cu c đ i mà tìm ki m,ề ộ ờ ế khám phá, say mê. Văn chương chân chính nh t đ nh không ph i là th văn d dãi, c t đấ ị ả ứ ễ ố ể
ngườ ọi đ c không hi u gì:ể
“ m áp m m i c n ngón tay" Ấ ề ơ ắ
(Xuân thu nhã t p)ậ
“Ch a cu i x mê ly, ch a cùng tr i phóng đãng ư ố ứ ư ờ Còn ch a say h n khát văn thêm men ư ồ
(Vũ Hoàng Chương)
Văn chương ph i là b c tranh tái hi n s s ng, kh c h a cu c đ i t ng ngóc ngách bíả ứ ệ ự ố ắ ọ ộ ờ ở ừ
n, khám phá nh ng s ph n, đào x i t ng m nh đ i. Hi n th c không ch đ c ph n
ánh chi u r ng lan t a mà còn chi u sâu khôn cùng. B c tranh hi n th c đen t i v xãở ề ộ ỏ ở ề ứ ệ ự ố ề
h i Truy n Ki u đã tr thành n i đau đđn, ám nh nh c nh ì v i ngộ ệ ề ở ỗ ả ứ ổ ớ ườ ọi đ c muôn đ i.ờ
Hi n th c cu c s ng hi n lên v i nhi u gệ ự ộ ố ệ ớ ề ương m t, l m ki u ngặ ấ ể ười, m t xã h i đ ngộ ộ ồ
ti n đ y r y nh ng l c l a, nh b n, gi ác ng n ng n ph i bày dề ầ ẫ ữ ọ ừ ơ ẩ ả ồ ộ ơ ưới ngòi bút Nguy nễ
Du. Theo bước đường truân chuyên, l u l c.c a mư ạ ủ ười lăm năm đ i Ki u, Nguy n Du đ aờ ề ễ ư
người đ c khám phá t ng góc sáng, t i, đ m, nh t c a hi n th c. Đ c Truy n Ki u,ọ ừ ố ậ ạ ủ ệ ự ọ ệ ề
người ta không th “thoát ly” không th quên, hi n th c tr thành m t n i ám nh, n iể ể ệ ự ở ộ ỗ ả ỗ đau v n còn luôn day d t, bám ch t l y h n ngẫ ứ ặ ấ ồ ười, b t ngắ ười ta ph i nghĩ suy, trăn tr ả ở
“Văn chương đáng th ” không ch đ tô đi m mà còn có ý nghĩa thay đ i, c i t o cu cờ ỉ ể ể ổ ả ạ ộ
s ng con ngố ười. M i m t ngh sĩ ra đ i là m t l n th gi i đỗ ộ ệ ờ ộ ầ ế ớ ượ ạ ậc t o l p”. Người nghệ
Trang 3sĩ ph i dùng ngòi bút s c nh n c a mình lách sâu, m k t ng ngóc ngách, ung nh t c aả ắ ọ ủ ổ ỹ ừ ọ ủ
cu c s ng, khám phá nó, tung hô nó đ c i t o, thay đ i nó. Ngộ ố ể ả ạ ổ ười ngh sĩ chân chínhệ không được phép tô h ng hay bôi đen hi n th c, mà còn s d ng khí gi i c a mình nhìnồ ệ ự ử ụ ớ ủ
nh n, tìm tòi, đ i m t v i cu c s ng. Khi trang vi t c a các nhà văn ng n ng n nh ngậ ố ặ ớ ộ ố ế ủ ồ ộ ữ
hi n th c x u xa, gi d i và tàn ác. Khi nhà văn không ng i ng n mà ch v ch tên t ngệ ự ấ ả ố ạ ạ ỉ ạ ừ
lo i ngạ ườ ừi, t ng s ph n cũng là khi tính chi n đ u c a tác ph m văn chố ậ ế ấ ủ ẩ ương s c bénắ
nh t, m nh m nh t. Tác ph m văn chấ ạ ẽ ấ ẩ ương thành công khi nó khi n ngế ười ta nh n th cậ ứ cái ác, cái x u đ căm ghét, gi n d i, khinh b , c m nh n đấ ể ậ ỗ ỏ ả ậ ược n i đau đ chia s , c mỗ ể ẻ ả thông, không ch mu n t cáo mà h n th , muôn thay đ i, c i t o th gi i con ngỉ ố ố ơ ế ổ ả ạ ế ớ ười. Sử
d ng th khí gi i thanh cao y m t cách đ c l c nh t chính là b c th y c a ch nghĩaụ ứ ớ ấ ộ ắ ự ấ ậ ầ ủ ủ
hi n th c Vi t Nam Nam Cao. Trang vi t c a Nam Cao có s c t cáo, ph i bày m nhệ ự ệ ế ủ ứ ố ơ ạ
m , tính chi n đ u c a ngòi bút Nam Cao s c bén trong t ng câu ch , bén nh n trongẽ ế ấ ủ ắ ừ ữ ọ
t ng hình nh. Văn Nam Cao t o nhi u ám nh chua xót, hi n th c nh găm vào lòngừ ả ạ ề ả ệ ự ư
ngườ ọi đ c khi n ngế ười ta ph i thôi thúc nghĩ suy, trăn tr Nam Cao t nh táo, l nh lùng,ả ở ỉ ạ nhi u khi đ n m c tàn nh n khi ph i bày hi n th c, t cáo xã h i tù túng, ng t ng tề ế ứ ẫ ơ ệ ự ố ộ ộ ạ khi n ngế ười ta ph i s ng mòn, ch t mòn, ngoi ngóp mà dành quy n s ng. Ngôi làng nhả ố ế ề ố ỏ
c a Chí Phèo dủ ường nh có tôn ti, tr t t , th b c rõ ràng nh ng đ ng sau nó l i là t t cư ậ ự ứ ậ ư ằ ạ ấ ả
hi n th c kh c li t, d d i. Đ c đi m c a nông thôn Vi t Nam trong cái nhìn c a Namệ ự ố ệ ữ ộ ặ ể ủ ệ ủ Cao được bóc tr n, s t n t i c a l giáo, l thói, đ nh ki n đã ràng bu c ch t ch , bópầ ự ồ ạ ủ ễ ề ị ế ộ ặ ẽ ngh t s ph n cu c s ng con ngẹ ố ậ ộ ố ười. Bao nhiêu mâu thu n là b y nhiêu k ch tính, giànhẫ ấ ị
gi t trong câu chuy n c a Nam Cao. Làng xã heo hút mà d d i, con ngậ ệ ủ ữ ộ ười bi k ch cùngị đinh b b a vây b i thiên la đ a võng. Cái ác, cái x u ng m ng m t n t i nh ng nh ng n iị ủ ở ị ấ ấ ầ ồ ạ ư ữ ỗ đau nhi u máu và nề ước m t v n hi n hi n đ y nh c nhôi. Nam Cao đã đ a ngòi bút c aắ ẫ ể ệ ầ ứ ư ủ mình lách sâu v vùng quê, v hi n th c heo hút, nghèo nàn mà khám phá trong nó nh ngề ề ệ ự ữ
kh c nghi t, d d i, t cáo b m t giai c p th ng tr tàn ác, x u xa. V n đ mi ng ănắ ệ ữ ộ ố ộ ặ ấ ố ị ấ ấ ề ế trong sáng tác Nam Cao cũng tr thành m t v n đ đi n hình đ t cáo th gi i gi d i vàở ộ ấ ề ể ể ố ế ớ ả ố tàn ác. Con người vì mi ng ăn mà ph i qu n qu i trong s ch n l a s ng hay ch t, nh cế ả ầ ạ ự ọ ự ố ế ụ hay vinh. Ch a bao gi , mi ng ăn l i nh c nh i đ n th , c p thi t đ n th , nó đ y ngư ờ ế ạ ứ ố ế ế ấ ế ế ế ẩ ườ i
ta vào ch cùng đỗ ường tuy t l , ho c ch t, ho c đánh m t linh h n cho qu d Bi k chệ ộ ặ ế ặ ấ ồ ỷ ữ ị
Trang 4Chí Phèo là b n t cáo đanh thép nh t xã h i gi ác, xác xa, văn chả ố ấ ộ ả ương th c s là th khíự ự ứ
gi i thanh cao, đ c l c khi khám phá n i đau c a con ngớ ấ ự ỗ ủ ười, khi n ngế ườ ọi đ c c m nh nả ậ sâu s c n i đau y đ căm thù, gi n d và khát khao đắ ỗ ấ ể ậ ữ ược c i t o xã h i, thay đ i hi nả ạ ộ ổ ệ
th c.ự
Không ch ph n ánh hi n th c, t cáo và ph i bày hi n th c “văn chỉ ả ệ ự ố ơ ệ ự ương đáng th ” cònờ
có kh năng nhân đ o hóa con ngả ạ ười làm cho lòng ngườ ượi đ c thêm trong s ch và phongạ phú h n. Ch c năng c a v n chơ ứ ủ ặ ương chân chính là ch c năng nh n th c, giáo d c th mứ ậ ứ ụ ẩ
mĩ. Văn chương không ch có kh năng c i t o xã h i mà còn hỉ ả ả ạ ộ ướng con ngườ ới t i cái t tố
đ p, nhân đ o hóa con ngẹ ạ ười. Văn chương b i đ p cho tâm h n phong phú h n, thanh l cồ ắ ồ ơ ọ cho tâm h n trong s ch h n, tô đ p cho cu c s ng và cho chính con ngồ ạ ơ ẹ ộ ố ười. Ngh thu t làệ ậ
phương th c t n t i c a con ngứ ồ ạ ủ ười, gi cho con ngữ ười mãi mãi là con người, không sa
xu ng thành nh ng ông thánh vô b , vô duyên. Ngh thu t, là s vố ữ ổ ệ ậ ự ươ ớn t i, s hự ướng v ,ề
s níu gi mãi mãi tình ngự ữ ười cho con người” (Nguyên Ng c). Cái c t lõi, c t t y c a vănọ ố ố ủ ủ
chương chân chính là nhân đ o. Văn chạ ương ch có giá tr th c s khi nó có kh năng nhânỉ ị ự ự ả
đ o hóa con ngạ ười, thanh l c tâm h n và tình c m, có kh năng đ i m i ý th c chi uọ ồ ả ả ổ ớ ứ ở ề sâu, m r ng, nâng cao t m đón nh n cho h văn chở ộ ầ ậ ọ ương t o ra đạ ược d âm sâu th m,ư ẳ
kh i g i nh ng ti p nh n th m mĩ chính là văn chơ ợ ữ ế ậ ẩ ương chân chính. Nam Cao có ngòi bút
hi n th c t nh táo, nghiêm ng t, nh ng n sâu l i là 1 trái tim nhân đ o giàu yêu thệ ự ỉ ặ ư ẩ ạ ạ ương. Ông đã làm “công vi c gi ng nh k nâng gi c cho nh ng ngệ ố ư ẻ ấ ữ ười cùng đường tuy t l bệ ộ ị cái ác ho c s ph n đen đ i d n t i chân tặ ố ậ ủ ẫ ớ ường, bênh v c cho nh ng con ngự ữ ười không còn được ai bênh v c (Nguy n Minh Châu). Con ngự ễ ười trong tác ph m Nam Cao, dù qu nẩ ằ
qu i trong n i đau, nh c nh i trên ch o l a c a mi ng ăn, đ ng ti n nh ng lúc nào cũngạ ỗ ứ ố ả ử ủ ế ồ ề ư
g ng g i đi tìm cho mình m t quy n s ng đúng nghĩa. Nhân v t dù có ch t, câu chuy nắ ử ộ ề ố ậ ế ệ
dù có bi thương, người ta v n th y tình thẫ ấ ương và ni m tin c a Nam Cao r c sáng. Namề ủ ự Cao không ch thỉ ương mà còn th u hi u, không ch kh c h a s ph n c a h mà còn tinấ ể ỉ ắ ọ ố ậ ủ ọ
tưởng thiên lở ương c a h và truy n ni m tin đó cho ngủ ọ ề ề ườ ọi đ c. Đ c tác ph m Namọ ẩ Cao, ngườ ọi đ c không ch b thôi thúc b i n i đau, s căm thù mà còn l ng đi trong tìnhỉ ị ở ỗ ự ặ
thương, ni m tin và s đ ng c m. Đó chính là kh năng nhân đ o hóa con ngề ự ồ ả ả ạ ười, giúp lòng người thêm trong s ch, phong phú h n.ạ ơ
Trang 5Tuy nhiên, cũng c n quan tâm đ n hình th c ngh thu t. Hình th c và n i dung c n có sầ ế ứ ệ ậ ứ ộ ầ ự
tương x ng. Ngh thu t giúp n i dung tr nên đ c s c h n. M t tác ph m hay ph i làứ ệ ậ ộ ở ặ ắ ơ ộ ẩ ả
m t ch nh th th m mĩ, là s g n bó, quy n hòa gi a hai m t hình th c và n i đung. Vănộ ỉ ể ẩ ự ắ ệ ữ ặ ứ ộ
h c "nh ngọ ư ười con gái đ p" (Ch Lan Viên) không ch lôi cu n ngẹ ế ỉ ố ười ta b ng y ph c,ằ ụ dáng hình mà còn làm mê đ m lòng ngắ ườ ằi b ng v đ p nhân ph m bên trong. M t tácẻ ẹ ẩ ộ
ph m văn h c ch hay khi k t tinh cao đ s đ c đáo, m i l c a hình th c và s sâu kín,ẩ ọ ỉ ế ộ ự ộ ớ ạ ủ ứ ự
t vi c a n i dung, là m t ch nh th thông nh t, hài hòa. Tính nh c d t dìu đế ủ ộ ộ ỉ ể ấ ạ ặ ượ ạc t o nên
t th th năm ch nh ru, nh hát, nh th th tâm tình c a m t bài th đ p nh “Thừ ể ơ ữ ư ư ư ủ ỉ ủ ộ ơ ẹ ư ơ tình cu i mùa thu” đã d n ngố ẫ ườ ọi đ c d o bạ ước mùa thu, d o bạ ước tình yêu. Hình nh thả ơ trong sáng, gi n d , ngh thu t v t dòng, l p t r t khéo léo, thành công khi n bài th nhả ị ệ ậ ắ ặ ừ ấ ế ơ ư
m t đi p khúc tình yêu ngân vang, tha thi t. Không gian th r ng m , v n đ ng khôngọ ệ ế ơ ộ ở ậ ộ
ng ng nh ng l i có nh ng đi m nh n ngh thu t có hi u ng th m mĩ cao đ y sáng t o.ừ ư ạ ữ ể ấ ệ ậ ệ ứ ẩ ầ ạ
Đ c Th tình cu i mùa thu, con ngọ ơ ố ười không ch đỉ ược trông nhìn và thưởng th c m t b cứ ộ ứ tranh thu đ p đ , yên bình mà còn đẹ ẽ ượ ặc l ng mình tr i nghi m .s vĩnh c u, b t t , vĩnhả ệ ự ử ấ ử
h ng c a tình yêu. Chính ti ng th c a c m xúc, chính gi ng đi u chân thành mà say đ mằ ủ ế ơ ủ ả ọ ệ ắ
c a th Xuân Qu nh đã gieo vào lòng ngủ ơ ỳ ười nh ng tin yêu muôn đ i đ p đ , đ r i, trongữ ờ ẹ ẽ ể ồ
b t c m t trái tím đang yêu nào cũng thao thi t ngân vang:ấ ứ ộ ế
Ch còn anh và em ỉ
Ch còn anh và em ỉ Cùng tình yêu l i ở ạ
Nh v y, ý ki n, quan ni m c a Nguy n Văn Siêu đã nhìn nh n đư ậ ế ệ ủ ễ ậ ược nh ng ch c năngữ ứ cao quý, đ c tr ng th m mĩ quan tr ng c a văn chặ ư ẩ ọ ủ ương chân chính, song l i thi u cái nhìnạ ế toàn đi n, ch a nh n th c đ y đ v giá tr , vai trò c a các y u t hình th c, ngh thu tệ ư ậ ứ ầ ủ ề ị ủ ế ố ứ ệ ậ trong văn chương