1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả xử lý nước ở các tỷ lệ thể tích bể lọc sinh học và vi khuẩn chọn lọc lên chất lượng nước

38 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 ÐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu Được sự ưu ñãi của thiên nhiên ban tặng, nước ta có bờ biển kéo dài hàng nghìn km từ Bắc tới Nam, sản lượng thủy sản vô cùng phong phú và ña dạng với nhi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

NGUYỄN THÀNH NGHĨA MSSV:LT09223

THỰC NGHIỆM SẢN XUẤT GIỐNG CÁ LÓC

(Channa sp) Ở HUYỆN TRI TÔN VÀ TỊNH BIÊN

TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

NGUYỄN THÀNH NGHĨA MSSV:LT09223

THỰC NGHIỆM SẢN XUẤT GIỐNG CÁ LÓC

(Channa sp) Ở HUYỆN TRI TÔN VÀ TỊNH BIÊN

TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS.TS DƯƠNG NHỰT LONG Ths.NGUYỄN THANH HIỆU

Trang 3

Xin chân thành bài tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Dương Nhựt Long và Ths Nguyễn Thanh Hiệu cùng toàn thể quý thầy cô và cán bộ Bộ Môn Kỹ Thuật Nuôi Thủy Sản Nước Ngọt – Khoa Thủy Sản ñã tận tình chỉ dẫn và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành tốt ñề tài này

Xin gởi lời cảm ơn ñến ông Lương Hồng Vân ở huyện Tri Tôn và ông Trần Văn Chinh ở huyện Tịnh Biên ñã truyền ñạt cho tôi một số kinh nghiệm thực

tế trong lĩnh vực sản xuất giống

Xin bày tỏ lòng biết ơn ñến gia ñình, những người thân và tất cả bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình học này

Do kiến thức còn hạn hẹp và thời gian thực hiện ñề tài chưa hoàn chỉnh nên còn nhiều sai sót, rất mong quý thầy cô ñóng góp ý kiến ñể tôi hoàn thành bài viết tốt hơn

Sinh viên thực hiện

Trang 4

TÓM TẮT

Thực nghiệm sản xuất giống cá Lóc (Channa sp) ñược thực hiện từ tháng 09

năm 2010 ñến tháng 11 năm 2010 ở huyện Tri Tôn và Tịnh Biên tỉnh An Giang Đề tài ñược thực hiện nhằm so sánh kết quả sinh sản bán nhân tạo của

cá Lóc (Channa sp) bằng 2 phương pháp (không tiêm thuốc và có tiêm kích

lệ trứng nở (76 – 92 %)

Thực nghiệm ương cá Lóc (Channa sp) ở mật ñộ 1000 con/m3 sau 8 tuần ương

ta thấy tốc ñộ tăng trưởng trung bình về khối lượng là 0,002 – 1,923g, tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài là 0,592 – 6,422 cm và có tỷ lệ sống 58 %

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Cá Lóc (Channa sp) 3

Hình 3.1 Cải tạo ao bố trí thí nghiệm 13

Hình 3.2 Ao bố trí thí nghiệm 13

Hình 4.1 Tỷ lệ rụng trứng của cá Lóc ở huyên Tịnh Biên 18

Hình 4.2 Kiểm tra mức ñộ thành thục của cá Lóc 18

Hình 4.3 Tỷ lệ rụng trứng của cá Lóc ở huyên Tri Tôn 19

Hình 4.4 Tiêm kích dục tố HCG 20

Hình 4.5 Kích thích tố HCG 20

Hình 4.6 Tỷ lệ rụng trứng của cá Lóc trong sinh sản không tiêm thuốc 21

Hình 4.7 Biến ñộng nhiệt ñộ theo thời gian 23

Hình 4.8 Biến ñộng pH theo thời gian 24

Hình 4.9 Biến ñộng oxy hòa tan theo thời gian 24

Hình 4.10 Biến ñộng NH3 hòa tan theo thời gian 25

Trang 6

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Kết quả sinh sản ở huyện Tịnh Biên 17

Bảng 4.2 Kết quả sinh sản ở huyện Tri Tôn 19

Bảng 4.3 So sánh kết quả sinh sản không tiêm thuốc 20

Bảng 4.4 So sánh kết quả sinh sản có tiêm kích thích tố HCG 22

Bảng 4.5 Tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng của cá Lóc (Channa sp) 26

Bảng 4.6 Tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài của cá Lóc (Channa sp) 26

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ I TÓM TẮT II DANH SÁCH HÌNH III DANH SÁCH BẢNG IV

Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Giới thiệu

1.2 Mục tiêu ñề tài 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Thời gian và ñịa ñiểm thực hiện ñề tài 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Đặc ñiểm sinh học của cá Lóc (Channa sp) 3

2.1.1 Đặc ñiểm hình thái và phân loại 3

2.1.2 Đặc diểm phân bố 4

2.2 Đặc ñiểm dinh dưỡng 4

2.3 Sinh trưởng 5

2.4 Đặc ñiểm sinh sản 5

2.5 Biện pháp kỹ thuật sản xuất giống 6

2.5.1 Cơ sở khoa học của biện pháp nuôi vỗ cá bố mẹ 6

2.5.2 Tiêu chuẩn cá bố mẹ 7

2.5.3 Mật ñộ thả 7

2.5.4 Kỹ thuật kích thich cá sinh sản 8

2.5.4.1 Phân biệt ñực, cái 8

2.5.4.2 Các chất kích thích sinh sản ở cá 8

2.5.5 Kỹ thuật ương cá giống 9

2.5.5.1 Một số ñặt ñiểm của cá con 9

2.5.5.2 Đặt ñiểm của cá mới nở 10

2.5.5.3 Ương cá Lóc trong ao ñất 10

Trang 8

2.5.5.4 Ương cá Lóc trong giai hoặc trong bể 10

Phần 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Vật liệu nghiên cứu 12

3.2 Phương pháp nghiên cứu 12

3.2.1 Phương pháp thu mẫu va phân tích mẫu 14

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 16

PHẦN 4 : KẾT QUẢ THẢO LUẬN 17

4.1 Thực nghiệm sản xuất giống 17

4.1.1 Nuôi vỗ thành thục 17

4.1.2 Kết quả thực nghiệm sản xuất giống cá Lóc (Channa sp) bằng hình thức sinh sản tự nhiên và sinh sản bán nhân tạo 18

4.1.3 So sánh kết quả sinh sản tự nhiên 24

4.1.4 So sánh kết quả sinh sản bán nhân tạo 25

4.1.5 So sánh kết quả sinh sản tự nhiên và sinh sản bán nhân tạo 26

4.2 Thực nghiệm ương cá Lóc trong bể composite 27

4.2.1 Một số yếu tố môi trường nước 27

4.2.1.1 Nhiệt ñộ 27

4.2.1.2 pH 27

4.2.1.3 Oxy hòa tan 28

4.2.1.4 NH3 (mg/l) 29

4.2.2 Kết quả thưc nghiệm sự tăng trưởng của cá Lóc (Channa sp) 30

4.2.2.1 Tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng 30

4.2.2.2 Tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài 31

4.2.3 Tỷ lệ sống của cá Lóc (Channa sp) 32

Phần 5 : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 33

5.1 Kết luận 33

5.2 Đề xuất 33

Tài liệu tham khảo 34

Trang 9

Phần 1 ÐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu

Được sự ưu ñãi của thiên nhiên ban tặng, nước ta có bờ biển kéo dài hàng nghìn km từ Bắc tới Nam, sản lượng thủy sản vô cùng phong phú và ña dạng với nhiều thành phần loài khác nhau ñã tạo nên nguồn tài nguyên vô giá, với ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới thuận lợi cho những sinh cảnh phát triển ñặc biệt

là nuôi trồng thủy sản

Ngành nuôi trồng thủy sản của Việt Nam ñang ngày càng phát triển, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia, không chỉ mang lại nhiều ngoại tệ cho ñất nước mà còn góp phần ñáng kể vào sự thành công trong công tác giảm nghèo, làm thay ñổi ñời sống dân cư ở các vùng miền núi và ven biển Hiện tại và trong tương lai, ngành nuôi trồng thủy sản ñã và sẽ giúp nguời nông dân làm giàu ngay trên mặt nước ao ñìa của họ

Việt Nam ở vùng nhiệt ñới gió mùa, với ñiều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho các loài thủy ñặc sản phát triển Nhất là ở Đồng Bằng Sông Cửu Long với diện tích gần 4 triệu ha, trong ñó có khoảng 3 triệu ha mặt nước ngập thời gian 5-7 tháng hoặc quanh năm Cùng với mạng lưới sông ngồi chi chít là ñiều kiện thuận lợi cho các loài thủy sản phát triển Từ ñó cho thấy, nuôi thủy sản là một trong những ngành mũi nhọn của Việt Nam nói chung cũng như ở Đồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng

Trong những năm gần ñây có nhiều mô hình nuôi thủy sản ñược mở rộng cho một số ñối tượng như: cá Tra, cá Trê, cá Lóc, cá Sặc Rằn…với nhiều hình thức khác nhau như nuôi ao, nuôi bè, nuôi kết hợp trên ruộng lúa…ở nhiều mức ñộ khác nhau như: quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh, thâm canh…Trong ñó, mô hình nuôi cá Lóc ñã ñược phát triển khá mạnh do

có những ưu ñiểm như: Cá Lóc lai là loài cá nước ngọt dễ nuôi có kích thước lớn, thịt ngon và sinh trưởng nhanh, có khả năng chịu ñựng ñược với ñiều kiện khắc nghiệt của môi trường Cá phân bố tự nhiên trên các sông, kênh, rạch, ñồng ruộng… Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long cá lóc có thể nuôi thâm canh trong ao và bè ñều ñạt năng suất cao Cá Lóc là loài cá dữ, ăn thịt, ngoài

tự nhiên cá lóc ăn các ñộng vật sống như cá, tép, ếch, nhái…nhưng khi nuôi trong ao và bè chúng có thể sử dụng ñược các loại thức ăn như tấm, cám, cá tạp…Từ ñó ta thấy nghề nuôi cá Lóc ở Đồng Bằng Sông Cửu Long ngày càng ñược quan tâm phát triển nhất là ở các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ với qui mô ngày càng lớn

Trang 10

Tuy nhiên nguồn giống chủ yếu khai thác từ tự nhiên là chính, mà chúng ta

ñã biết con giống ngoài tự nhiên thường bị phân ñàn, kích cỡ không ñồng ñều, không chủ ñộng về số lượng và mùa vụ Thêm vào ñó nhu cầu nuôi ngày càng cao nên việc ñánh bắt quá mức làm nguồn cá giống tự nhiên bị giảm xúc nghiêm trọng Nên việc tăng cường sản xuất tạo ra nguồn giống có chất lượng ñể thay thế nguồn giống tự nhiên ñang bị thiếu hụt là rất cần thiết trong tình hình thực tế hiện nay hiện nay Tất cả những vấn ñề trên là lý do ñề

tài “Thực nghiệm sản xuất giống cá Lóc (Channa sp) ở huyện Tri Tôn và

Tịnh Biên, tỉnh An Giang” ñược thực hiện

1.2 Mục tiêu của ñề tài

So sánh kết quả sinh sản bán nhân tạo cá Lóc (Channa sp), từ ñó tìm ra giải

pháp hiệu quả nhất ñể tạo ra nguồn giống chủ ñộng và chất lượng ñáp ứng nhu cầu cho người nuôi nhằm góp phần thúc ñẩy ngành thủy sản ngày càng phát triển

1.3 Nội dung nghiên cứu

Thực nghiệm sản xuất giống cá Lóc (Channa sp) bằng hai phương pháp:

+ Phương pháp sinh sản không tiêm thuốc

+ Phương pháp sinh sản bằng cách tiêm kích dục tố HCG

Ương cá Lóc trong bể composite

1.4 Thời gian và ñịa ñiểm thực hiện ñề tài

Đề tài ñược thực hiện từ tháng 08 ñến tháng 11 năm 2010

Đề tài ñược thực hiện tại:

+ Ấp Huệ Đức xã Cô Tô huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang

+ Ấp Thới Thuận xã Thới Sơn huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang

+ Trại nghiên cứu thực nghiệm cá nước ngọt Khoa Thủy Sản– Đại Học Cần Thơ Ấp Hòa Đức xã Hòa An huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Đặc ñiểm sinh học của cá Lóc (Channa sp)

2.1.1 Đặc ñiểm hình thái và phân loại

Cá Lóc có ñầu lớn, ñỉnh ñầu rất rộng, dẹp bằng, mõm ngắn, miệng to hướng lên, rạch miệng xiên và kéo dài qua ñường thẳng ñứng kẻ tứ bờ sau của mắt Răng bén nhọn, hàm dưới và vòm miệng có một số rănh chó, răng hàm trên không có răng chó Cá không có râu, mắt lớn, lỗ mang lớn Thân dài hình trụ, tròn ở phần trước, dẹp bên ở phần sau Vi hậu môn ngắn hơn vi lưng Vẩy lược lớn phủ khắp thân và ñầu Đường bên hoàn toàn gãy khúc ở khoảng vẩy

15 - 20 và thụt xuống hai hàng vẩy, phần sau của ñường bên chạy liên tục khoảng giữa thân (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993)

Theo Trương Thủ Khoa Và Trần Thị Thu Hương (1993), cá Lóc (Channa sp)

ñược xếp vào vị trí phân loại như sau:

Trang 12

2.1.2 Đặc ñiểm phân bố

Cá Lóc phân bố rộng từ Trung Quốc ñến Việt Nam, Campuchia, Lào, Thái Lan, Ấn Độ, Philippines…Cá sống ở nước ngọt là chủ yếu nhưng cũng có thể sống ở nhiều loại hình thủy vực khác nhau kể cả những vùng trũng ngập nước lâu ngày Chúng thích nơi nước tĩnh có mực nước từ 0,5-1m Đặc biệt,

cá thích sống ven bờ nơi có nhiều cây cỏ thủy sinh ñể rình và bắt mồi Ngoài

ra, cá có thể sống ở nơi có hàm lượng oxy thấp nhờ có cơ quan hô hấp phụ,

pH thích hợp cho hoạt ñộng sống của cá Lóc là từ 6,5 – 7,5 Cá có thể sống ở

vùng nước lợ (Trương Thủ Khoa Và Trần Thị Thu Hương, 1993)

2.2 Đặc ñiểm dinh dưỡng

Theo các nghiên cứu trước ñây, cá Lóc có sự lựa chọn thức ăn khác nhau ở từng giai ñoạn phát triển, thức ăn của cá thay ñổi khi kích cỡ cá tăng Cá mới

nở còn sử dụng dinh dưỡng từ khối noãn hoàng Từ ngày thứ 4-5, khi noãn hoàng ñã hết, cá bắt ñầu ăn thức ăn bên ngoài Lúc này cá bột ăn ñược các loài ñộng vật phù du vừa cỡ miệng chúng như luân trùng, trứng nước Khi cá dài cỡ 5-6 cm chúng ñã có thể rượt bắt các loài tép và cá có kích cỡ nhỏ hơn chúng Khi cơ thể ñạt chiều dài trên 10 cm, cá ñã có tập tính ăn như cá

trưởng thành (Phạm Văn Khánh, 2005)

Cá Lóc là loài cá dữ có kích thước tròn dài Lược mang dạng hình núm Thực quản ngắn, vách dầy, bên trong thực quản có nhiều nếp nhăn Dạ dày to hình chữ Y Đ â y là loài cá dữ, ăn ñộng vật ñiển hình Quan sát ống tiêu hóa của cá L ó c cho thấy cá chiếm 63.01%, tép 35.94 %, ếch nhái 1.03 %

và 0.02 % là bọ gạo, côn trùng và mùn bã hữu cơ (Dương Nhựt Long, 2004)

Ở cá Lóc, hiện tượng ăn nhau là không thể tránh khỏi Càng khác nhau về kích cỡ thì tỉ lệ ăn nhau càng tăng Theo nghiên cứu của Quin và Fast (1996b), tỉ lệ ăn nhau là 100% khi tỉ lệ chiều dài của cá nhỏ so với cá lớn là 0,35, tỉ lệ ăn nhau sẽ giảm tới 43% khi tỉ lệ chiều dài của cá nhỏ so với cá lớn tăng ñến 0,64 Việc cho ăn cũng cũng làm giảm sự ăn lẫn nhau Nếu không cho ăn thì hiện tượng ăn nhau là 83% nhưng sẽ giảm ñến 43% khi cho ăn với

tỉ lệ 15% trọng lượng thân Tác giả cho rằng có thể giảm bớt ăn lẫn nhau bằng nhiều cách như phân cỡ và cho ăn theo nhu cầu

Khả năng tiêu hóa 8 giờ tiêu thức ăn của cá Lóc phụ thuộc vào thành phần thức ăn Nếu thức ăn là trùn chỉ sau hóa ñược 35,42%, thức ăn là cá nục tiêu hóa ñược 30,01% thức ăTn, trong khi ñó thức ăn công nghiệp chỉ tiêu hóa ñược 18,22% sau 8 giờ (Phan Phương Loan, 2000) Từ ñó cho thấy khả

Trang 13

năng tiêu hóa của cá Lóc rất chậm nếu so với cá Trê phi (có khả năng tiêu hóa 25% thức ăn trong 2 giờ)

Cá lớn thường bắt mồi mạnh vào sáng sớm hay chiều mát, khi nhiệt ñộ nước trên 25oC Chúng có thể chịu ñựng ñược nhiệt ñộ trong kho ảng 12 - 40oC Tuy nhiên, nếu nhiệt ñộ thấp hơn 12oC thì cá kém ăn và thường xuống tầng ñáy Cá lớn thường ăn mồi sống bắt mồi chủ ñộng, thức ăn chủ yếu là ñộng vật tôm, tép, cá… mồi phải phù hợp với cỡ miệng của chúng (Nguyễn Văn

Kiểm & ctv, 1999)

2.3 Sinh trưởng

Giai ñoạn còn nhỏ cá Lóc tăng trưởng chủ yếu về chiều dài, cá càng lớn thì

sự tăng trọng lượng càng nhanh Trong tự nhiên, sức lớn của cá không ñồng ñều, phụ thuộc vào thức ăn sẵn có trong thủy vực Do vậy, tỷ lệ sống của cá trong tự nhiên khá thấp, trong ñiều kiện nuôi có thức ăn và chăm sóc tốt cá có thể lớn từ 0,5 – 0,8 kg/năm, ñạt tỷ lệ sống cao và ổn ñịnh (Phan Văn Khánh, 2005)

Sự sinh trưởng của cá Lóc nói chung không ñồng ñều giữa các giai ñoạn phát triển và theo xu hướng càng lớn thì tăng trọng càng nhanh Ở ñiều kiện thí nghiệm thì sự tăng trọng trung bình 0,104 g/ngày (cá giống); và ñạt 0,625 g/ngày (giai ñoạn sau 4 tháng tuổi) Trong ñiều kiện nuôi cá có sức lớn trung bình 0,4 – 0,8 kg/con/năm (Phan Phương Loan, 2000)

Nhìn chung cá lóc 1 năm tuổi thân dài 19 - 39cm nặng 95 – 760 g, cá 2 năm tuổi thân dài 38,5-40cm, nặng 625 - 1.395g, cá 3 năm tuổi thân dài 45-59 cm, nặng 1.467 - 2.031g (con ñực và cái chênh lệch lớn), http://www.vietlinh.com.vn Theo Dương Nhựt Long, (2004) cá thích ở nơi

có rong ñuôi chó, cỏ dừa, vì nơi này chúng dễ ẩn mình ñể rình mồi Mùa hè thường sống ở trên tầng mặt, mùa ñông cá thường xuống sâu hơn

Những vấn ñề ảnh hưởng có tính quyết ñịnh ñến ñặc tính sinh trưởng của cá nuôi là chế ñộ dinh dưỡng (mức ñộ ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của con người cho ñối tượng nuôi) và những vấn ñề liên quan như: chất lượng môi trường nước, chu kỳ nuôi,…Điều kiện nuôi khác nhau thì tốc ñộ sinh trưởng

sẽ khác nhau (Nguyễn Văn Kiểm, 2005)

Trang 14

lượng cá cái, cá có trọng lượng từ 1 – 1,5kg ñẻ khoảng 15000 – 20000 trứng/tổ, và 5000 – 10000 trứng/tổ ñối với cá từ 0,5 – 0,8kg (Nguyễn văn

Kiểm & ctv, 1999)

Cá có hệ số thành thục là 0.5 - 1.5% Khi ñến mùa sinh sản cá ñực và cái tự ghép ñôi, cá ñực thường có kích cỡ nhỏ hơn cá cái cùng lứa Cá thường chọn nơi có cây cỏ thủy sinh nhưng thoáng ñể ñẻ trứng Trứng cá Lóc màu vàng ñậm có giọt dầu nên nổi trên mặt nước Sau khi ñẻ, cá bố mẹ sẽ cùng nhau canh giữ tổ và cá con cho ñến khi chúng sống ñộc lập ñược (Phan Văn Khánh, 2000 ñược trích dẫn bởi Ngô Thị Hạnh 2001)

2.5 Biện pháp kỹ thuật sản xuất giống

2.5.1 Cơ sở khoa học của biện pháp nuôi vỗ cá bố mẹ

Theo Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm ( 2009), chất lượng ñàn cá sinh sản có tính quyết ñịnh ñến hiệu quả sản xuất, vì tỷ lệ cá thành thục, số lượng trứng, chất lượng cá bột cá giống có liên quan chặt chẽ tới biện pháp

kỹ thuật nuôi vỗ Do ñó ta phải căn cứ vào từng ñối tượng nuôi cụ thể ñể ñưa

ra biện pháp nuôi vỗ thích hợp

Nuôi vỗ cá bố mẹ là một hoạt ñộng tiên quyết giữ vai trò quan trọng, nhằm ñạt ñến mục tiêu có ñược ñàn cá bố mẹ có chất lượng thành thục cao, có khả năng sinh sản tốt

Trong quá trình nuôi vỗ cá bố mẹ sự thành thục và khả năng sinh sản là kết quả tổng hợp rất nhiều vấn ñề thuộc sinh học nói chung, ñặt biệt là sinh lý sinh thái nói riêng Trong số ñó, sinh học ñối tượng nuôi và chất lượng môi trường nước (nhất là chế ñộ dinh dưỡng) là những vấn ñề chủ yếu có tính quyết ñịnh, mà ñòi hỏi người nuôi cần phải ñặt biệt quan tâm ñể ñiều chỉnh hợp lý trong quá trình suốt nuôi vỗ

Sự ñầu tư về thức ăn và việc quản lý chất lượng môi trường ao nuôi phải phù hợp với ñặt trưng sinh lý sinh thái cá bố mẹ Cụ thể, chất lượng thức ăn và chất lượng nước ñòi hỏi phải phù hợp với sự phát triển sản phẩm sinh dục và

sự thành thục của cá

Nhìn chung hiệu quả nuôi vỗ cá bố mẹ ñược ñánh giá bằng các chỉ số kỹ thuật thuộc chất lượng thành thục (tỷ lệ thành thục, hệ số thành thục, chất lượng sản phẩm sinh dục)

Sự thành thục của cá có quan hệ chặt chẽ với thức ăn, vì thức ăn không những là nguồn vật chất cung cấp cho sự sinh trưởng mà là nguyên liệu cho

sự tạo thành sản phẩm sinh dục Khi môi trường thiếu thức ăn, sự thành thục

Trang 15

của cá bị ảnh hưởmg xấu như hệ số thành thục, tỷ lệ thành thục thấp Đặc biệt mức ñộ phát triển không ñồng ñều của noãn bào, cũng như khả năng rốiloạn thành thục của cá tăng lên mặc dù các ñiều khác của môi trường rất thuận lợi Trong quá trình phát triển của buồng trứng, cá cần ñược cung câp một lượng thức ăn rất lớn, các chất dinh dưỡng của thức ăn ñược cá thu nhận trải qua quá trình sinh hóa phức tạp tạo thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể, các chất dinh dưỡng này ñược tích lũy trong các tổ chức như cơ, gan dưới dạng lipid, glycogen Các chất này vừa sử dụng cho hoạt ñộng sống hàng ngày vừa tham gia quá trình tạo sản phẩm sinh dục Nhiều nghiên cứu ñã khẳng ñịnh rằng sự lớn lên của tế bào sinh dục ñược quyết ñịnh chủ yếu bởi

sự chuyển hóa nội tại trong cơ thể (sự chuyển hóa các chất dinh dưỡng từ cơ, gan) còn sự chuyển hòa các chất dinh dưỡng từ thức ăn lại có tác dụng bổ sung cho phần năng lượng ñã bị huy ñộng tạo ra sản phẩm sinh dục và cung cấp cho hoạt sống hằng ngày (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)

Theo quy luật của tự nhiên, sự phát triển tuyến sinh dục cá trải qua trình tự 6 giai ñoạn (từ giai ñoạn I ñến giai ñoạn VI ) Trình tự ñó diễn ra trong trường hợp các ñiều kiện sinh lý, sinh thái thuận lợi Khi cá ñã thành thục mà gặp ñược các ñiều kiện môi trường thích hợp cho sự tồn tại, phát triển của phôi và

ấu trùng thì cá sẽ sinh sản Những ñiều kiện ñó thường xảy ra trong tự nhiên

ở những vùng, những khu vực nhất ñịnh và không hoàn toàn giống nhau giữa các loài cá Trường hợp cá thành thục mà ñiều kiện sinh thái không thích hợp cho sinh sản thì cá không sinh sản ñược (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)

2.5.2 Tiêu chuẩn cá bố mẹ

Chất lượng cá bố mẹ ñược ñánh giá bằng các chỉ tiêu ngoại hình, tuổi cá,

mức ñộ ñồng ñều của ñàn cá, tình trạng sức khỏe, thể trọng, xuất xứ,

Đối với cá Lóc nên chọn những con có ñủ 12 tháng tuổi, trọng lượng trung bình từ 0,5-0,8 kg

Chọn cá khỏe mạnh, không bị xây xát, bệnh tật, vây, vẩy nguyên vẹn, ñặc biệt là không ñánh bắt bằng ñiện

2.5.3 Mật ñộ thả

Mật ñộ thả trong ao cần ñược ñặc biệt quan tâm Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng ảnh hưởmg rất lớn ñến hiệu quả nuôi Trong số ñó, hàm lượng oxy hòa tan giữ vai trò chủ ñạo (ñối với những loài không có cơ quan hô hấp phụ), là

Trang 16

khả năng và mức ñộ tiếp nhận oxy trong môi trường nước và môi trường

không khí (ñối với những loài có cơ quan hô hấp phụ) Vấn ñề thứ hai cũng

rất quan trọng là khả năng loại bỏ sản phẩm thải và thức ăn thừa, vấn ñề này

rất quan trọng ñối với cá bố mẹ nuôi ở nước tĩnh

Đối với cá Lóc là loài có khả năng chịu ñựng ñược với môi trường bất lợi,

nhưng muốn cho cá phát dục tốt cần phải thả nuôi với mật ñộ vừa phải Mật

ñộ trung bình khoảng 30-40 kg/100m2 (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn

Kiểm, 2009)

2.5.4 Kỹ thuật kích thích cá sinh sản

2.5.4.1 Phân biệt ñực, cái

Nhìn chung cá Lóc thành thục, có thể dựa vào các vạch màu sắc trên cơ thể

ñể phân biệt ñực, cái

Đối với cá ñực thành thục, mình thon dài, ở phần ngực và bụng có màu xám

ñen, ñoạn từ vây ngực ñến lỗ sinh dục có các nốt vằn ñen ñậm, vây bụng ñen

pha màu hồng nhạt, bụng nhỏ và cứng, lỗ sinh dục hẹp và hơi lõm vào trong

Ở cá cái thành thục có thân ngắn, bụng lớn mềm Các vạch ñen không thể

hiện rõ từ vây ngực ñến lỗ sinh dục như cá ñực Lỗ sinh dục có màu hồng và

hơi tròn nằm sát lỗ hậu môn và hơi lồi ra ngoài

2.5.4.2 Các chất kích thích sinh sản ở cá

Hiện nay có nhiều loại hormone có khả năng kích thích sinh sản cá, nhưng ba

loại hormone ñược sử dụng rộng rãi hiện nay là: HCG, não thùy, LRH-A (có

kết hợp với Domperidone) Trong ñó não thùy và LRH-A có hiệu ứng sinh

sản tồt trên hầu hết các loài (ngoại trừ cá sặc rằn thì hai loại hormone này

kém hiệu quả) HCG sử dụng ñơn ñộc không có hiệu ứng ñối với một số loài

như: cá trắm cỏ, trôi trắng, trôi ñen, chép, mè vinh, he vàng Để HCG có hiệu

ứng với những loài này phải kết hợp với não thùy hoặc LRH-A (Phạm Minh

Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009)

* HCG (Human Chorionic Gonadotropine)

HCG có tên tiếng việt là kích dục tố màng ñệm hoặc kích dục tố nhau thai,

ñược Zondec và Aschheim phát hiện từ 1927 trong nước tiểu của người phụ

nữ có thai từ 2-4 tháng là một polypeptide có trọng lượng phân tử 36.000, nó

ñược tiết ra từ màng ñệm của nhau thai, (Eskin,1968 trích dẫn Phan Văn Kỳ,

Trang 17

2003) HCG có tác dụng duy trì thể vàng sau khi rụng trứng do LH sản phẩm nội tiết của thể vàng hoạt tính là Progesterone-hormone có tác dụng chuẩn bị nội mạc dạ con cho sự làm tổ của phôi và những thay ñổi

khác về sinh lý trong thời gian mang thai và nuôi con bằng sữa (Phan Văn

Kỳ, 2003 ñược trích dẫn bởi Võ Minh Khôi, 2007)

* Não thùy thể (Hypophysis-tuyến yên)

Cấu tạo não thùy thể cũng giống như ñộng vật cao ñẳng, nằm ở mặt bụng của não trung gian, nối liền với mấu não dưới, chia thành bộ phận thần kinh và bộ phận tuyến thể

Trong não thùy thể của cá số lượng FSH rất thấp còn lượng LH tương ñương với ñộng vật có vú

Não thùy thể tuyến yên ñược lấy ra từ những loài cá thuộc các loài cá chép, trắm, mè, trê,…ñã thành thục còn tươi sống Cá chết vài giờ thì hoạt tính kích dục còn khoảng 50% Não thùy cá chép ñược xem là kích dục tố mạnh cho nhiều loài cá kể cả các ñối tượng khác họ và các loài cá biển (Nguyễn Tường Anh, 1999 ñược trích dẫn bởi Võ Minh Khôi, 2007)

* GnRH (Gonadotropine Releasing Hormone)

Dưới tác dụng của các yếu tố môi trường như: nhiệt ñộ, ánh sáng, dòng chảy,…Vùng dưới ñồi (Hypothalamus) và não trước tiết ra GnRH kích thích não thùy tiết ra kích dục tố

Các GnRH-A chính là các chất tổng hợp có thành phần các aminoacid (aa) Các chất tổng hợp này thường có 9 aminoacid Hiện nay người ta thường dùng 3 loại: LRH-a, Buserelin, sGnRH-A (Nguyễn Tường Anh, 1999 ñược trích dẫn bởi Võ Minh Khôi, 2007)

2.5.5 Kỹ thuật ương cá giống

2.5.5.1 Một số ñặc ñiểm của cá con

Giai ñoạn còn nhỏ, nhất là cá bột, cá hương có sức sống thấp, khả năng thích ứng với ñiều kiện môi trường kém so với các giai ñoạn khác của chu kỳ sống

Cá rất nhạy cảm với môi trường nếu có những tác ñộng xấu, dù nhỏ cũng có thể gây chết cho cá Đó là nguyên nhân tỷ lệ sống của cá không cao, nhất là giai ñoạn cá bột Có rất nhiều yếu tố môi trường chi phối kết quả ương cá, mức ñộ ảnh hưởng của chúng thay ñổi theo từng giai ñoạn: cá bột, cá hương,

cá giống vấn ñề quan trọng nhất là chúng ta cần tác ñộng vào các yếu tố môi

Trang 18

trường ñể chúng biến ñổi trong giới hạn nhất ñịnh (Phạm Minh Thành và

Nguyễn Văn Kiểm, 2009)

Thông thường quá trình ương cá chia thành 2 giai ñoạn Ương từ cá bột thành

cá hương và cá hương lên cá giống Hai giai ñoạn ương cá có những ưu ñiểm

chung về kỹ thuật quản lý chăm sóc nhưng mỗi giai ñoạn có những ñiểm ñặc

trưng Tùy theo loài và khả năng thích ứng với ñiều kiện môi trường, nguồn

thức ăn, ñặc ñiểm sinh trưởng, dinh dưỡng,…mà có những hình thức ương

khác nhau

2.5.5.2 Đặt ñiểm của cá lóc mới nở

Theo Nguyễn Văn Kiểm (2005), cá Lóc mới nở có màu vàng pha với ñen lợt

Chiều dài cá mới nở khoảng 6,0- 6,5mm Ở tự nhiên cá có tập tính sống thành

bầy ñàn (cá ñóng khói ñèn) và ñược cá mẹ bảo vệ Cá chỉ kiếm mồi sau khi

nở 5-6 ngày, thức ăn giai ñoạn này chủ yếu là các giống loài ñộng vật phù du

cỡ nhỏ, và duy trì trong khoảng một tháng Tuy nhiên khi ñược khoảng

15-20 ngày cá có thể bắt ñược tôm, cá có kích thước nhỏ hơn chúng

2.5.5.3 Ương cá lóc trong ao ñất

Diện tích ao ương tùy theo ñiều kiện cụ thể và số lượng cá bột thu ñược

(không nên ương trong ao có diện tích quá lớn trên 1000m2), diện tích trung

bình khoảng 300-500m2, mực nước trong ao ương khoảng 0,8-1m

Ao ương cá Lóc cũng ñược cải tạo kỹ như: sên vét lớp bùn ñáy, bón vôi, diệt

hết cá tạp trong ao, bón lót phân gây màu nước khi ương ñể trong ao có ñược

ñộng vật phù du làm thức ăn ban ñầu (bón phân hữu cơ với liều lượng

30-40kg/100m2)

Theo Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm ( 2009), mật ñộ ương cá lóc

trong ao ñất từ cá bột lên cá giống là 100-120 con/m2, từ cá bột lên cá hương

là 150-200 con/m2, từ cá hương lên cá giống là 80-100 con/m2 Nên thả cá

vào sáng sớm hoặc chiều mát, lựa chọn những ổ cá có cùng ngày tuổi ương

trong một ao ñể tránh trường hợp cá lớn không ñều dẫn ñến hiện tượng ăn

nhau Thức ăn ương cá lóc là thức ăn tươi sống như trứng nước, trùn chỉ, tôm

cá băm nhỏ, mỗi ngày cho ăn 3-4 lần, lượng thức ăn thay ñổi tùy theo mức sử

dụng của cá, cần có sàn ñể có thể kiểm tra ñược lương thức ăn dư thừa

2.5.5.4 Ương cá Lóc trong giai hoặc trong bể

Đây là hình thức ương cá lóc với số lượng ít với quy mô gia ñình Hình thức

này khá ñơn giản và chi phí ñầu tư thấp Giai ương cá có diện tích từ 2-10m2

(ñôi khi lớn hơn), ñược giăng trong ao có mực nước khoảng 0,5m Mật ñộ

Trang 19

trung bình từ 500 - 1000 con/m2 Tuy nhiên, ương theo hình thức này ta có thể kiểm soát ñược ñịch hại cá một cách dễ dàng

Ương trong giai với thời gian dài thường dẫn ñến tình trạng cá lớn không ñều hoặc chậm lớn Do ñó khoảng 30 - 35 ngày ương cần có biện pháp tuyển chọn cá lớn ương riêng ñể giảm tỷ lệ hao hụt (Nguyễn Văn Kiểm, 2005)

Ngày đăng: 23/10/2020, 22:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.1 Đặc ñiểm hình thái và phân loại - Hiệu quả xử lý nước ở các tỷ lệ thể tích bể lọc sinh học và vi khuẩn chọn lọc lên chất lượng nước
2.1.1 Đặc ñiểm hình thái và phân loại (Trang 11)
Chọn cá bố mẹ thành thục tốt, không xây xát không dị tật, dị hình, bố trí một cách ngẫu nhiên vào 5 ao ñã chuẩn bị trước theo tỷ lệñực cái là 1:1 và theo  dõi các chỉ tiêu sinh sản - Hiệu quả xử lý nước ở các tỷ lệ thể tích bể lọc sinh học và vi khuẩn chọn lọc lên chất lượng nước
h ọn cá bố mẹ thành thục tốt, không xây xát không dị tật, dị hình, bố trí một cách ngẫu nhiên vào 5 ao ñã chuẩn bị trước theo tỷ lệñực cái là 1:1 và theo dõi các chỉ tiêu sinh sản (Trang 21)
Bảng 4.1 Kết quả sinh sả nở huyện Tịnh Biên - Hiệu quả xử lý nước ở các tỷ lệ thể tích bể lọc sinh học và vi khuẩn chọn lọc lên chất lượng nước
Bảng 4.1 Kết quả sinh sả nở huyện Tịnh Biên (Trang 25)
Qua bảng kết quả trên cho thấy thực nghiệm sinh sản không tiêm thuốc và sinh  sản    tiêm  kích  thích  tố  HCG  có  tỷ  lệ  cá ñẻ  100% - Hiệu quả xử lý nước ở các tỷ lệ thể tích bể lọc sinh học và vi khuẩn chọn lọc lên chất lượng nước
ua bảng kết quả trên cho thấy thực nghiệm sinh sản không tiêm thuốc và sinh sản tiêm kích thích tố HCG có tỷ lệ cá ñẻ 100% (Trang 26)
Hình 4.4 Tiêm kích dục tố HCG Hình 4.5 Kích dục tố HCG - Hiệu quả xử lý nước ở các tỷ lệ thể tích bể lọc sinh học và vi khuẩn chọn lọc lên chất lượng nước
Hình 4.4 Tiêm kích dục tố HCG Hình 4.5 Kích dục tố HCG (Trang 28)
Hình 4.3 Tỷ lệ rụng trứng của cá Lóc ở huyện Tri Tôn - Hiệu quả xử lý nước ở các tỷ lệ thể tích bể lọc sinh học và vi khuẩn chọn lọc lên chất lượng nước
Hình 4.3 Tỷ lệ rụng trứng của cá Lóc ở huyện Tri Tôn (Trang 28)
Hình 4.6 Tỷ lệ rụng trứng của cá Lóc trong sinh sản không tiêm thuốc Tỷ lệ trứng thụ tinh và tỷ lệ trứng nởở huyện Tri Tôn và Tị nh Biên không có  sự chênh lệch lớn từ 92 – 96% - Hiệu quả xử lý nước ở các tỷ lệ thể tích bể lọc sinh học và vi khuẩn chọn lọc lên chất lượng nước
Hình 4.6 Tỷ lệ rụng trứng của cá Lóc trong sinh sản không tiêm thuốc Tỷ lệ trứng thụ tinh và tỷ lệ trứng nởở huyện Tri Tôn và Tị nh Biên không có sự chênh lệch lớn từ 92 – 96% (Trang 29)
Qua bảng trên ta thấy tỷ lệ cá ñẻ ở2 huyện Tri Tôn và Tịnh Biên là 100%, thời gian cá ñẻở Tịnh Biên (36 giờ), ở Tri Tôn thì thời gian kéo dài hơn ( 44  gi ờ) do thực nghiệm này bố trí trong ao có nhiệt ñộ thấp 260C ảnh hưởng rất  lớn ñến thời gian rụng tr - Hiệu quả xử lý nước ở các tỷ lệ thể tích bể lọc sinh học và vi khuẩn chọn lọc lên chất lượng nước
ua bảng trên ta thấy tỷ lệ cá ñẻ ở2 huyện Tri Tôn và Tịnh Biên là 100%, thời gian cá ñẻở Tịnh Biên (36 giờ), ở Tri Tôn thì thời gian kéo dài hơn ( 44 gi ờ) do thực nghiệm này bố trí trong ao có nhiệt ñộ thấp 260C ảnh hưởng rất lớn ñến thời gian rụng tr (Trang 29)
Hình 4.7 Biến ñộng nhiệt ñộ theo thời gian - Hiệu quả xử lý nước ở các tỷ lệ thể tích bể lọc sinh học và vi khuẩn chọn lọc lên chất lượng nước
Hình 4.7 Biến ñộng nhiệt ñộ theo thời gian (Trang 32)
Hình 4.8 Biến ñộng pH theo thời gian - Hiệu quả xử lý nước ở các tỷ lệ thể tích bể lọc sinh học và vi khuẩn chọn lọc lên chất lượng nước
Hình 4.8 Biến ñộng pH theo thời gian (Trang 32)
Hình 4.9 Biến ñộng oxy hòa tan theo thời gian - Hiệu quả xử lý nước ở các tỷ lệ thể tích bể lọc sinh học và vi khuẩn chọn lọc lên chất lượng nước
Hình 4.9 Biến ñộng oxy hòa tan theo thời gian (Trang 33)
Qua hình 4.5 ta thấy hàm lượng oxy hòa tan trong khoảng 3,1 – 3,8 mg/l và sự  biến ñộng  là  không  lớn,  Giá  trị  này  nằm  trong  khoảng  thích  hợp  cho  sự - Hiệu quả xử lý nước ở các tỷ lệ thể tích bể lọc sinh học và vi khuẩn chọn lọc lên chất lượng nước
ua hình 4.5 ta thấy hàm lượng oxy hòa tan trong khoảng 3,1 – 3,8 mg/l và sự biến ñộng là không lớn, Giá trị này nằm trong khoảng thích hợp cho sự (Trang 33)
Bảng 4.6 Tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài của cá Lóc (Channa sp) - Hiệu quả xử lý nước ở các tỷ lệ thể tích bể lọc sinh học và vi khuẩn chọn lọc lên chất lượng nước
Bảng 4.6 Tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài của cá Lóc (Channa sp) (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm