Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng phong trào Đổi mới (1986) đến nay, trong đời sống xã hội cũng như trong các sinh hoạt học thuật, người ta rất hay nói đến cụm từ đổi mới tư duy. Thế nào là đổi mới tư duy? Tại sao phải đổi mới tư duy? Tư duy cũ cần đổi mới là tư duy gì? Và tư duy mới mà ta phải hướng đến có tên gọi ra sao, có những ưu điểm lớn nào? Đó là những câu hỏi hệ trọng cần phải được giải đáp nhằm làm rõ bản chất, sự thiết yếu cùng những đòi hỏi của cái gọi là đổi mới tư duy đó. Với sự nhạy cảm cao của một nhà khoa học và nhà hoạt động chính trị - xã hội, Phan Đình Diệu đã viết bài Tư duy hệ thống, - nguồn sức sống mới của đổi mới tư duy dường như để làm sáng tỏ các vấn đề này. Bài viết thực chất là bản rút gọn (do chính tác giả thực hiện) của tiểu luận Tư duy hệ thống và đổi mới tư duy, in trong cuốn Một góc nhìn của trí thức.
Trang 1Đ bài: Phân tích tác ph m T duy h th ng Ngu n s c s ng m i c a đ i m i tề ẩ ư ệ ố ồ ứ ố ớ ủ ổ ớ ư
duy (Trích M t góc nhìn c a tri th c) c a Phan Đình Di uộ ủ ứ ủ ệ
Bài làm
T khi Đ ng C ng s n Vi t Nam kh i xừ ả ộ ả ệ ở ướng phong trào Đ i m i (1986) đ n nay, trongổ ớ ế
đ i s ng xã h i cũng nh trong các sinh ho t h c thu t, ngờ ố ộ ư ạ ọ ậ ười ta r t hay nói đ n c m tấ ế ụ ừ
đ i m i t duy. Th nào là đ i m i t duy ? T i sao ph i đ i m i t duy ? T duy cũ c nổ ớ ư ế ổ ớ ư ạ ả ổ ớ ư ư ầ
đ i m i là t duy gì ? Và t duy m i mà ta ph i hổ ớ ư ư ớ ả ướng đ n có tên g i ra sao, có nh ng uế ọ ữ ư
đi m l n nào? Đó là nh ng câu h i h tr ng c n ph i để ớ ữ ỏ ệ ọ ầ ả ược gi i đáp nh m làm rõ b nả ằ ả
ch t, s thi t y u cùng nh ng đòi h i c a cái g i là đ i m i t duy đó. V i s nh y c mấ ự ế ế ữ ỏ ủ ọ ổ ớ ư ớ ự ạ ả cao c a m t nhà khoa h c và nhà ho t đ ng chính tr xã h i, Phan Đình Di u đã vi t bàiủ ộ ọ ạ ộ ị ộ ệ ế
T duy h th ng, ngu n s c s ng m i c a đ i m i t duy dư ệ ố ồ ứ ố ớ ủ ổ ớ ư ường nh đ làm sáng tư ể ỏ các v n đ này. Bài vi t th c ch t là b n rút g n (do chính tác gi th c hi n) c a ti uấ ề ế ự ấ ả ọ ả ự ệ ủ ể
lu n T duy h th ng và đ i m i t duy, in trong cu n M t góc nhìn c a trí th c.ậ ư ệ ố ổ ớ ư ố ộ ủ ứ
Nhìn t ng th , đây là bài vi t có t m bao quát r ng, súc tích, giàu thông tin, giàu tính g iổ ể ế ầ ộ ợ
m và tràn đ y c m h ng xây d ng, vun đ p cho m t tở ầ ả ứ ự ắ ộ ương lai sáng s a c a khoa h c vàủ ủ ọ
xã h i. Nh nhan đ cho th y, bài vi t có ch đ kh ng đ nh u th c a t duy h th ngộ ư ề ấ ế ủ ề ẳ ị ư ế ủ ư ệ ố trong vi c t o ra đ ng l c m i cho công cu c đ i m i t duy hi n nay.ệ ạ ộ ự ớ ộ ổ ớ ư ệ
Ph n đ u c a bài vi t mang tính ch t đ t v n đ , gián ti p nêu lên tính b c thi t c a đ iầ ầ ủ ế ấ ặ ấ ề ế ứ ế ủ ổ
m i t duy và hớ ư ướng l a ch n nh m vào t duy h th ng. Không th không đ i m i tự ọ ằ ư ệ ố ể ố ớ ư duy m t khi th i đ i gi c giã, mà s gi c giã đó c a th i đ i l i xu t phát t nh ng bộ ờ ạ ụ ự ụ ủ ờ ạ ạ ấ ừ ữ ướ c
ti n kh ng l c a loài ngế ổ ồ ủ ười trong các th k qua, đ c bi t là th k XX, trên m i lĩnhế ỉ ặ ệ ế ỷ ọ
v c, t khoa h c t i kinh t , xã h i. Dĩ nhiên, không ph i ai khác ngoài chính con ngự ừ ọ ớ ế ộ ả ườ i
đã t o nên nh ng thành t u to l n mà ta đã th y. Nh ng đ n lạ ữ ự ớ ấ ư ế ượt chúng, nh ng thành t uữ ự kia l i đ t con ngạ ặ ười trước nhi u thách th c m i, đòi h i con ngề ứ ớ ỏ ười ph i tìm ra phả ươ ng cách duy trì th ch đ ng trong vi c thúc đ y cu c s ng không ng ng đi lên. T duy,ế ủ ộ ệ ẩ ộ ố ừ ư
trước h t là t duy! T duy đúng s hế ư ư ẽ ướng d n hành đ ng đúng. Đi u ki n s ng m i,ẫ ộ ề ệ ố ớ
nh ng ki n th c m i v vũ tr , thiên nhiên và con ngữ ế ứ ớ ề ụ ười yêu c u ta ph i có m t t duyầ ả ộ ư
Trang 2m i. T t t c nh ng đi u trên, t duy h th ng hình thành và phát tri n, nh m t s đápớ ừ ấ ả ữ ề ư ệ ố ể ư ộ ự
ng có tính t t y u. S hình thành và phát tri n c a nó v a là s n ph m hay là k t qu
c a m t trình đ nh n th c, trình đ s ng, l i v a là đòi h i phía trủ ộ ộ ậ ứ ộ ố ạ ừ ỏ ướ ủc c a trình đ s ng,ộ ố trình đ nh n th c y. Nh v y, theo nh n th c c a tác gi , vi c đ i m i t duy và vi cộ ậ ứ ấ ư ậ ậ ứ ủ ả ệ ổ ớ ư ệ xây d ng t duy h th ng là hai m t c a m t v n đ b c thi t hi n nay.ự ư ệ ố ặ ủ ộ ấ ề ứ ế ệ
Trong ph n 2 c a bài vi t, tác gi t p trung làm rõ "n i dung" c a t duy h th ng, thôngầ ủ ế ả ậ ộ ủ ư ệ ố qua vi c minh đ nh m y khái ni m then ch t: cái toàn th , thành ph n riêng l (hay đ n vệ ị ấ ệ ố ể ầ ẻ ơ ị
c u thành), tấ ương tác h u c , thu c tính h p tr i. Theo tác gi , đ c đi m n i b t nh tữ ơ ộ ợ ộ ả ặ ể ổ ậ ấ
c a t duy h th ng là "nhìn nh n vũ tr nh m t toàn th th ng nh t không th tách r i,ủ ư ệ ố ậ ụ ư ộ ể ố ấ ể ờ trong đó t t c các đ n v c u thành và các hi n tấ ả ơ ị ấ ệ ượng c b n sinh ra t chúng đ u tácơ ả ừ ề
đ ng qua l i v i nhau, chúng không th độ ạ ớ ể ược hi u nh nh ng đ n v đ c l p mà làể ư ữ ơ ị ộ ậ
nh ng ph n liên thu c h u c v i nhau c a cái toàn th ". Đ cho ngữ ầ ộ ữ ơ ớ ủ ể ể ườ ọi đ c lĩnh h i đúngộ
v khái ni m toàn th , tác gi đã đ i l p nó v i khái ni m t ng g p. T ng g p ch là k tề ệ ể ả ố ậ ớ ệ ổ ộ ổ ộ ỉ ế
qu c a con s c ng đ n gi n, nh h n toàn th , hi u theo nghĩa là không có nh ngả ủ ố ộ ơ ả ỏ ơ ể ể ữ thu c tính h p tr i nh toàn th Tác gi vi t: "Cho nên ngộ ợ ộ ư ể ả ế ười ta nói: hai cái m t riêng lộ ẻ
đ ng c nh nhau ch a ph i là cái hai, cái toàn th bao gi cũng l n h n t ng g p c a cácứ ạ ư ả ể ờ ớ ơ ổ ộ ủ thành ph n". Theo tinh th n c a l i gi i thích đó, có th hi u s t n t i c a t ng g pầ ầ ủ ờ ả ể ể ự ồ ạ ủ ổ ộ mang tính ch t c th , ho c c th tấ ụ ể ặ ụ ể ương đ i, còn s t n t i c a toàn th thì luôn tr uố ự ồ ạ ủ ể ừ
tượng. Chính vì toàn th có hình th c "t n t i" nh th nên mu n n m b t nó, ta ph i "sể ứ ồ ạ ư ế ố ắ ắ ả ử
d ng" t duy h th ng.ụ ư ệ ố
Đ giúp đ c gi th y rõ s c n thi t ph i có c a ki u t duy h th ng trong vi c n mể ộ ả ấ ự ầ ế ả ủ ể ư ệ ố ệ ắ
b t nh ng ph m ch t h p tr i c a toàn th , tác gi đ a ra hai ví d :ắ ữ ẩ ấ ợ ộ ủ ể ả ư ụ
1. "đ c l p, th ng nh t, là nh ng thu c tính h p tr i c a m t đ t nộ ậ ố ấ ữ ộ ợ ộ ủ ộ ấ ước trong toàn th ,ể
ch không th là c a m t b ph n nào trong đ t nứ ể ủ ộ ộ ậ ấ ước đó";
2. "dân ch , bình đ ng, là thu c tính c a m t xã h i, ch không ph i là thu c tính c aủ ẳ ộ ủ ộ ộ ứ ả ộ ủ
t ng con ngừ ười riêng l trong xã h i đó".ẻ ộ
Ti p ý tác gi , ta có th nêu nh ng ví d khác, g n gũi h n v i "môi trế ả ể ữ ụ ầ ơ ớ ường" văn chương,
Trang 3ch ng h n: mu n tìm hi u gi ng đi u c a m t bài th tr tình, ta không th ch d a riêngẳ ạ ố ể ọ ệ ủ ộ ơ ữ ể ỉ ự vào m t y u t c u thành nào đó, mà ph i th y gi ng đi u là cái toát ra t toàn th tácộ ế ố ấ ả ấ ọ ệ ừ ể
ph m; nghiên c u cái nhìn ngh thu t c a m t nhà văn, vi c c n làm là ph i ch ra đẩ ứ ệ ậ ủ ộ ệ ầ ả ỉ ượ c tính h th ng c a các thao tác x lý ngôn t mà nhà văn đã s d ng cùng nh ng đ ng cệ ố ủ ử ừ ử ụ ữ ộ ơ
ng m n chi ph i nó, v.v.ầ ẩ ố
Nh m phân tích sâu h n lý do c n đ a t duy h th ng lên v trí ch đ o trong khoa h cằ ơ ầ ư ư ệ ố ị ủ ạ ọ
và trong đ i s ng hi n nay, ph n 3 c a bài vi t, Phan Đình Di u đã ch ra m t cáchờ ố ệ ở ầ ủ ế ệ ỉ ộ thuy t ph c nh ng gi i h n c a t duy c gi i. Tác gi đã khái quát lên nh ng nét tiêuế ụ ữ ớ ạ ủ ư ơ ớ ả ữ
bi u sau c a t duy c gi i: quan ni m t nhiên nh m t b máy mà ta có th nh n th cể ủ ư ơ ớ ệ ự ư ộ ộ ể ậ ứ
được b ng phằ ương pháp khoa h c, b ng phép suy lu n di n d ch; xét đoán s v t, đ iọ ằ ậ ễ ị ự ậ ố
tượng trong các quan h nhân qu t t đ nh; thệ ả ấ ị ường quy các quan h trong th c t v cácệ ự ế ề
d ng đ n gi n, có th bi u di n đạ ơ ả ể ể ễ ược b ng các phằ ương trình tuy n tính v i m t s ít đ iế ớ ộ ố ạ
lượng; g n li n v i quan đi m phân tích, xem r ng đ hi u toàn th thì ph i hi u chi ti tắ ề ớ ể ằ ể ể ể ả ể ế
t ng thành ph n; v v n m nh l ch s c a t duy c gi i, tác gi tóm lừ ầ ề ậ ệ ị ử ủ ư ơ ớ ả ược:
B t ngu n t n n văn minh Hy L p c đ i và đắ ồ ừ ề ạ ổ ạ ược phát tri n m nh m t th k XVII.ể ạ ẽ ừ ế ỉ
T ng chi m v trí g n nh tuy t đ i trong nhi u th k trừ ế ị ầ ư ệ ố ề ế ỉ ước khi có t duy h th ng.ư ệ ố
Các phương pháp mà t duy c gi i s d ng đã giúp khoa h c và công ngh đ t đư ơ ớ ử ụ ọ ệ ạ ượ c nhi u thành t u to l n.ề ự ớ
Sang th k XX, khoa h c g n li n v i t duy c gi i t ra b t l c trong vi c chi mế ỉ ọ ắ ề ớ ư ơ ớ ỏ ấ ự ệ ế lĩnh, lý gi i nhi u đ i tả ề ố ượng ph c t p trong th c t nh c u trúc v t ch t dứ ạ ự ế ư ấ ậ ấ ở ưới m cứ nguyên t , s hình thành và phát tri n c a vũ tr , s tr i s t th t thử ự ể ủ ụ ự ồ ụ ấ ường c a các thủ ị
trường tài chính ho c trong vi c tr l i các câu h i nh vũ tr t đâu ra, s s ng t đâuặ ệ ả ờ ỏ ư ụ ừ ự ố ừ
đ n, con ngế ườ ới v i trí tu , tâm linh xu t phát t đâu, ệ ấ ừ
T duy c gi i dư ơ ớ ường nh đã đ n giai đo n "cáo chung" t vài ba th p niên g n đây.ư ế ạ ừ ậ ầ
Tác gi đã có m t cái nhìn h t s c bi n ch ng v cái g i là s "cáo chung" c a t duy cả ộ ế ứ ệ ứ ề ọ ự ủ ư ơ
gi i. Theo ông, nói t duy c gi i "cáo chung" không có nghĩa là cho r ng nó đã ch t hayớ ư ơ ớ ằ ế
Trang 4đã b đào th i, v t b "Cáo chung" đây là m t v th đ c tôn, v th th ng tr toàn di n,ị ả ứ ỏ ở ấ ị ế ộ ị ế ố ị ệ
đ tr v v i khu v c thích h p c a mình trong lãnh đ a khoa h c r ng l n. Tác gi cóể ở ề ớ ự ợ ủ ị ọ ộ ớ ả
ch ki n r t rõ ràng: "t duy m i là c n thi t, và đòi h i t b là t b cái đ a v đ c tônủ ế ấ ư ớ ầ ế ỏ ừ ỏ ừ ỏ ị ị ộ duy nh t c a t duy c gi i ch không ph i g t b hoàn toàn kh năng s d ng cách tấ ủ ư ơ ớ ứ ả ạ ỏ ả ử ụ ư duy đó trong nh ng ph m vi mà nó còn đữ ạ ược ch ng t là thích h p và c n thi t". Trongứ ỏ ợ ầ ế
ti u lu n T duy h th ng và đ i m i t duy đã nêu trên (có th xem nó là b n g c, b nể ậ ư ệ ố ổ ớ ư ể ả ố ả
đ y đ c a bài vi t này), chính tác gi đã trình bày c th nh sau: "T duy h th ng sầ ủ ủ ế ả ụ ể ư ư ệ ố ẽ càng s c bén thêm, sâu s c thêm, n u khoa h c h th ng đắ ắ ế ọ ệ ố ược phát tri n m nh m , cungể ạ ẽ
c p thêm nhi u căn c xác đáng. Mà khoa h c h th ng, thì dù có đấ ề ứ ọ ệ ố ược phát tri n trongể cách nhìn h th ng, có s d ng nhi u lo i mô hình khác nhau không nh t thi t là toánệ ố ử ụ ề ạ ấ ế
h c, có v n d ng k t h p các tính toán đ nh lọ ậ ụ ế ợ ị ượng v i các l p lu n đ nh tính, cũng v nớ ậ ậ ị ẫ
ph i dùng các mô hình quy gi n, các phả ả ương pháp phân tích và các l p lu n logic nhậ ậ ị nguyên, d a vào các "quy lu t" t t đ nh, ngay c khi nghiên c u cái b t đ nh cũng th cự ậ ấ ị ả ứ ấ ị ự
ch t là nghiên c u các quy lu t t t đ nh v các hi n tấ ứ ậ ấ ị ề ệ ượng b t đ nh đó. Ch có đi u là khiấ ị ỉ ề
v n d ng các khái ni m, mô hình và phậ ụ ệ ương pháp đó, ta ph i luôn nh r ng đó ch làả ớ ằ ỉ
nh ng s n ph m gi n lữ ả ẩ ả ược c a nh n th c, nh ng cái x p x , g n đúng c a th c t , cóủ ậ ứ ữ ấ ỉ ầ ủ ự ế
th là thích h p cho vi c nh n th c m t s đ i tể ợ ệ ậ ứ ộ ố ố ượng và quá trình tương đ i đ n gi nố ơ ả nào đó, m t s thành ph n và v m t s m t nh t đ nh, khó có th giúp ta nh n th cở ộ ố ầ ề ộ ố ặ ấ ị ể ậ ứ
được th c t trong cái toàn th ph c t p c a nó".ự ế ể ứ ạ ủ
Đi u thú v là nh ng phân tích c a tác gi ph n 3 bài vi t đã giúp ngề ị ữ ủ ả ở ầ ế ườ ọi đ c hi u rõể
h n v hi n tơ ề ệ ượng các c m t nh "máy móc", "hi u máy móc", "t duy máy móc", ụ ừ ư ể ư
được dùng ph bi n trong đ i s ng, khi ngổ ế ờ ố ười ta t ý không tho mãn v i m t hành đ ngỏ ả ớ ộ ộ
ho c m t l p lu n nào đó ch u s chi ph i c a l i t duy c ng nh c. Rõ ràng, b ng c mặ ộ ậ ậ ị ự ố ủ ố ư ứ ắ ằ ả tính, nhi u ngề ười đã nh n ra nh ng h n ch c a ki u t duy c gi i, dù h có th khôngậ ữ ạ ế ủ ể ư ơ ớ ọ ể nói được m t cách tộ ường minh t duy c gi i là gì.ư ơ ớ
T duy khoa h c, t duy h th ng r t c n đ n s tư ọ ư ệ ố ấ ầ ế ự ưởng tượng và m m ng, b i nh tácơ ộ ở ư
gi đã nói ph n 4 c a bài vi t, đ i tả ở ầ ủ ế ố ượng chính c a khoa h c h th ng là các h th ngủ ọ ệ ố ệ ố
ph c t p trong thiên nhiên và cu c s ng, mà mu n hi u các h th ng đó, chí d a vào cácứ ạ ộ ố ố ể ệ ố ự
Trang 5s ki n th c ch ng, các thao tác phân tích lý trí thì ch a đ R t c n ph i huy đ ng thêmự ệ ự ứ ư ủ ấ ầ ả ộ
nh ng tri th c mà ta thu nh n đữ ứ ậ ược b ng tr c c m, kinh nghi m. Có khi, b ng tr c c m,ằ ự ả ệ ằ ự ả
b ng s m m ng và tằ ự ơ ộ ưởng tượng, ta có th th u nh p để ấ ậ ược b n ch t c a s v t, hi nả ấ ủ ự ậ ệ
tượng, trong khi s phân tích lý trí ph i d ng bự ả ừ ướ ở ửc c a ngoài. Nh v y, t duy hư ậ ư ệ
th ng không lo i tr tr c c m, tố ạ ừ ự ả ưởng tượng và m m ng, th m chí còn thâu n p chúng,ơ ộ ậ ạ
bi n chúng thành nh ng y u t c u trúc vô cùng quan tr ng c a mình.ế ữ ế ố ấ ọ ủ
Gi a tri th c và tữ ứ ưởng tượng có m i quan h ch t ch , chúng b sung cho nhau, nâng caoố ệ ặ ẽ ổ năng l c c a nhau. Tác gi vi t: "càng nhi u tri th c thì càng có thêm trí tự ủ ả ế ề ứ ưởng tượng, và
ngượ ạc l i, càng giàu tưởng tượng th m ng thì s n y sinh nhi u ý tơ ộ ẽ ả ề ưởng b t ng choấ ờ sáng t o khoa h c". Có th d n ra th t nhi u ví d đ minh ho cho lu n đi m này: Đ nhạ ọ ể ẫ ậ ề ụ ể ạ ậ ể ị
lu t Ácsimét đậ ược khám phá cùng v i giây phút lóe sáng c a liên tớ ủ ưởng khi nhà bác h cọ Ácsimét (Archimedes) đang n m trong b n t m, th y nằ ồ ắ ấ ước nâng mình lên; cũng b ngằ liên tưởng, I. Niut n (I. Newton) phát hi n ra đ nh lu t v n v t h p d n khi b t ch t bơ ệ ị ậ ạ ậ ấ ẫ ấ ợ ị
m t qu táo trên cây r ng xu ng trúng đ u; s. Moócx (S. Morse), cha đ c a máy đi nộ ả ụ ố ầ ơ ẻ ủ ệ báo và b mã Moócx tìm ra phộ ơ ương pháp g i tín hi u đử ệ ường dài t nh ng liên từ ữ ưở ng
xu t th n lúc ch ng ki n c nh đ i ng a m t tr m b u đi n; V v n đ đang bàn,ấ ầ ứ ế ả ổ ự ở ộ ạ ư ệ ề ấ ề nhà bác h c A. Anhxtanh (A. Einstein) cũng đã t ng vi t: "C m xúc đ p nh t và sâu xaọ ừ ế ả ẹ ấ
nh t c a con ngấ ủ ười là c m xúc trả ướ ực s huy n bí. Chính c m xúc này đã khi n cho khoaề ả ế
h c chân chính n y n Nh ng ai không còn có nh ng c m xúc đó, không còn bi t ng cọ ả ở ữ ữ ả ế ạ nhiên mà ch bi t ng n ngỉ ế ẩ ười ra vì s hãi thì s ng cũng nh ch t. C m th y đi u huy nợ ố ư ế ả ấ ề ề
bí mà con người ch a th gi i thích n i là vì kh năng ít i đáng bu n c a chúng ta m iư ể ả ổ ả ỏ ồ ủ ớ
ch làm l đỉ ộ ược m t ph n nh bé và th p kém c a cái quy lu t cao siêu và l ng l y c aộ ầ ỏ ấ ủ ậ ộ ẫ ủ
t nhiên ".ự
Chúng ta đang bước vào công cu c đ i m i t duy nh m đáp ng nh ng đòi h i c a cu cộ ổ ớ ư ằ ứ ữ ỏ ủ ộ
s ng hi n đ i, c a th i đ i, c a s phát tri n đ t nố ệ ạ ủ ờ ạ ủ ự ể ấ ước. T duy h th ng v i s hìnhư ệ ố ớ ự during vũ tr là m t toàn th th ng nh t không th tách r i, là h hình t duy s giúpụ ộ ể ố ấ ể ờ ệ ư ẽ chúng ta có được m t th nhìn, cách nhìn m i v th gi i và theo đó là m t phộ ế ớ ề ế ớ ộ ương cách hành đ ng m i mà chúng ta đang c n ph i có. Đó là lý do chính đ ta kh ng đ nh t duyộ ớ ầ ả ể ẳ ị ư
Trang 6h th ng là ch t men, là ngu n l c thúc đ y công cu c đ i m i t duy đ t đệ ố ấ ồ ự ẩ ộ ổ ớ ư ạ ược k t quế ả mong mu n. T duy h th ng r t c n cho vi c tìm hi u, khám phá văn h c, b i văn h cố ư ệ ố ấ ầ ệ ể ọ ở ọ cũng là m t hi n tộ ệ ượng sáng t o ch a đ y s bí n, phong phú nh chính cu c đ i. N uạ ứ ầ ự ẩ ư ộ ờ ế không có t duy h th ng, ta s khó mà lý gi i đư ệ ố ẽ ả ược cái hay, cái đ p c a các hi n tẹ ủ ệ ượ ng văn h c (n n văn h c, trào l u văn h c, tác gi văn h c, tác ph m văn h c, ) m t cáchọ ề ọ ư ọ ả ọ ẩ ọ ộ
th u đáo và r t d d ng l i nh ng phát hi n r i r c, l t , không có th t nhi u ý nghĩa.ấ ấ ễ ừ ạ ở ữ ệ ờ ạ ẻ ẻ ậ ề