Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó - Tạo lập hồ sơ về đối tượng cần quản líVD: - Cập nhật hồ sơ như: thêm, xóa, sửa hồsơ Mục tiêu: Vận dụng các kiế
Trang 1Tuần: 1
Ngày soạn: 18/08/2019
Bài 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Tiết 1 (1) Mục 1 và 2Tiết 2 (2) Mục 3a, d
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
Biết khái niệm CSDL
Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống
Biết khái niệm hệ quản trị CSDL
2 Kỹ năng:
Kỷ năng tốt khi phân tích CSDL
3 Thái độ:
Nghiêm túc, phát biểu xây dựng bài
Tôn trọng cơ sở dữ liệu
4 Năng lực hướng tới:
Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác và năng lực công nghệ thông tin
II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên : Tài liệu, giáo án
Học sinh: Đồ dùng học tập
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Thuyết trình kết hợp phát vấn và dùng trực quan, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Chương I: KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (TIẾT 1)
1 Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Biết các bài toán trong quản lý khi dùng CSDL
Nội dung hoạt động
Bài toán quản lí trong trường học
Xét bài toán quản lý học sinh trong nhà
trường
(Xem hình 1 SGK)
HS: Lấy ví dụ tương tự
HS : Thảo luận theo nhóm:
? Đối tượng quản lý là ai?
? Quản lý những thông tin gì về đối
1.Bài toán quản lí
- Quản lý trong nhà trường: Quản lý họcsinh, giáo viên
- Quản lý trong nhà máy: Quản lý côngnhân, sản phẩm, tài chính…
TIẾT
1
Trang 2? Các công việc cần quản lý?
HS: nhận xét, bổ sung
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Mục tiêu: Biết các bài toán trong quản lý khi dùng CSDL
Nội dung hoạt động
Bài toán quản lí trong trường học
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Mỗi cơ quan tổ chức có cách thức
quản lý khác nhau và đối tượng quản lý
cũng có thể khác nhau nhưng chung quy
lại thì công tác quản lý bao gồm các công
việc sau
HS lấy ví dụ
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Để quản
lí chúng ta cần tạo một bảng gồm các cột
như STT, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính
Đoàn viên, Đ,Toán, Đ.Lý, Đ.Hóa, Đ.Văn,
Đ.Tin
GV: Phân tích câu trả lời của HS
GV: Em hãy nêu lên các công việc
thường gặp khi quản lí thông tin của một
đối tượng nào đó?
HS: Suy nghĩ trả lời:
GV: Phân tích câu trả lời của HS
2 Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó
- Tạo lập hồ sơ về đối tượng cần quản líVD:
- Cập nhật hồ sơ như: thêm, xóa, sửa hồsơ
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau
Nội dung hoạt động Câu 1: Công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức là gì?
A Tạo lập hồ sơ B Cập nhật hồ sơ C Khai thác hồ sơ D Tạo lập, cập nhật, khai thác
hồ sơ
Câu 2: Việc lưu trữ dữ liệu đầy đủ và hợp lí sẽ:
A.Hỗ trợ thống kê, báo cáo, tổng hợp số liệu B Hỗ trợ ra quyết định
C Cả A và B đều đúng D Cả A và B đều sai
Câu 3: Cần tiến hành cập nhật hồ sơ học sinh của nhà trường trong các trường hợp nào sau đây?
A Một học sinh mới chuyển từ trường khác đến; thông tin về ngày sinh của một học sinh bịsai
B Sắp xếp danh sách học sinh theo thứ tự tăng dần của tên
C Tìm học sinh có điểm môn toán cao nhất khối
D Tính tỉ lệ học sinh trên trung bình môn Tin của từng lớp
Câu 4: Dữ liệu trong một CSDL được lưu trong:
A Bộ nhớ RAM B Bộ nhớ ROM C Bộ nhớ ngoài D Các thiết bị vật lí
Trang 3Câu 5: Việc xác định cấu trúc hồ sơ được tiến hành vào thời điểm nào?
A Trước khi thực hiện các phép tìm kiếm, tra cứu thông tin
B Cùng lúc với việc nhập và cập nhật hồ sơ
C Sau khi đã nhập các hồ sơ vào máy tính
D Trước khi nhập hồ sơ vào máy tính
- Bài toán quản lí
- Các công việc thường gặp khi xữ lí thông tin của một tổ chức
Tạo lập hồ sơ Cập nhật hồ sơ Khai thác hồ sơ
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
Về nhà học bài, trả lời tất cả các câu hỏi trong SGK
Về nhà xem mới
Trang 4Tuần: 1
Ngày soạn: 18/08/2019
Chương I: KHÁI NIỆM VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (TIẾT 2)
1 Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức bài học trước
Nội dung hoạt động
Hãy cho biết các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó
Học sinh trả lời:
- Tạo lập hồ sơ về đối tượng cần quản lí
- Cập nhật hồ sơ như: thêm, xóa, sửa hồ sơ
Đặt vấn đề: Những thông tin khi được lưu vào trong máy tính gọi là gì?
Làm thế nào những dữ liệu trong máy người dùng khai thác được?
(CSDL và Hệ QT CSDL)
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Mục tiêu: Biết khái niệm và một số ứng dụng của CSDL
TIẾT
2
Trang 5Nội dung hoạt động
GV: Dữ liệu lưu trên máy có ưu điểm gì
so với một dữ liệu lưu trên giấy?
HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV: Vậy theo em thế nào là một CSDL?
GV: Hiện nay ngoài HQTCSDL
MS-Microsoft Access mà các em sẽ được học
trong chương trình 12 thì cũng còn rất
nhiều HQTCSDL khác như MySQL,
Oracle, SQL Server DB2, phần lớn các
HQTCSDL nói trên đều hoạt động tốt trên
các hệ điều hành như Linus, Unix và
MaxOS ngoại trừ SQL Server của
Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành
Windows
GV: Cho HS thảo luận nhóm
HS: Thảo luận nhóm, đại diện trình bày
Ví dụ: (Hình 1 – trang 4 SGK)
- Khái niệm HQTCSDLPhần mềm cung cấp một môi trườngthuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ vàkhai thác thông tin của CSDL được gọi là
hệ quản trị cơ sở dữ liệu (hệ QTCSDL)
Chú ý: Người ta thường dùng thuật ngữ
hệ CSDL để chỉ một CSDL vàHQTCSDL quản trị và khai thác CSDL
đó (Xem hình 3 trang 9 SGK)Như vậy để lưu trữ và khai thác thông tinbằng máy tính cần phải có:
tế, xã hội, giáo dục, y tế,…
- Cơ sở giáo dục và đào tạo cần quản líthông tin người học, môn học, kết qủa họctập,…
- Cơ sở kinh doanh cần có CSDL về thôngtin khách hàng, sản phẩm, việc mua bán,
…
- Cơ sở sản xuất cần quản lí dây chuyềnthiết bị và theo dõi việc sản xuất các sản
Trang 6phẩm trong các nhà máy, hàng tồn khohay trong cửa hàng và các đơn đặt hàng,
…
- Tổ chức tài chính cần lưu thông tin về cổphần, tình hình kinh doanh mua bán tàichính như cổ phiếu, trái phiếu,…
- Các giao dịch qua thẻ tín dụng cần quản
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau
Nội dung hoạt động Câu 1: Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL?
A Bán vé máy bay B Quản lý học sinh trong nhà trường
C Bán hàng có quy mô D Tất cả đều đúng
Câu 2: Hãy nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL trên máy tính điện tử:
A Gọn, thời sự (Cập nhật đầy đủ, kịp thời )
B Gọn, nhanh chóng
C Gọn, thời sự, nhanh chóng, nhiều nguời có thể sử dụng chung CSDL
D Gọn, thời sự, nhanh chóng
Câu 3: Khai thác hồ sơ gồm có những việc chính nào?
A Sắp xếp, tìm kiếm B Thống kê, lập báo cáo C Sắp xếp, tìm kiếm, thống kê D Cả
A và B
Câu 4: Xét tệp lưu trữ hồ sơ học bạ của học sinh, trong đó lưu trữ điểm tổng kết của các
môn Văn, Toán, Lí, Sinh, Sử, Địa Những việc nào sau đây không thuộc thao tác tìm
kiếm?
A Tìm học sinh có điểm tổng kết môn Văn cao nhất
B Tìm học sinh có điểm tổng kết môn Toán thấp nhất
C Tìm học sinh có điểm trung bình sáu môn cao nhất
D Tìm học sinh nữ có điểm môn Toán cao nhất và học sinh nam có điểm môn Văn cao nhất
Trang 7Câu 5: Xét tệp hồ sơ học bạ của một lớp Các hồ sơ được sắp xếp giảm dần theo điểm trung bình của học sinh Việc nào nêu dưới đây đòi hỏi phải duyệt tất cả các hồ sơ trong tệp?
A Tìm học sinh có điểm trung bình cao nhất, thấp nhất
B Tính điểm trung bình của tất cả học sinh trong lớp
C Tính và so sánh điểm TB của các học sinh nam và điểm TB của các học sinh nữ trong lớp
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
Về nhà học bài, trả lời tất cả các câu hỏi trong SGK
Về nhà xem mới
Trang 8 Biết được sự cần thiết phải có CSDL lưu trên máy tính
Biết mối tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL, các yêu cầu cơ bản của hệCSDL qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự luận
2 Kỹ năng:
Có tư duy tốt khi sử dụng các kiến thức đã học để làm các bài tập
3 Thái độ:
Nghiêm túc, tự giác
Tôn trọng cơ sở dữ liệu
4 Năng lực hướng tới:
Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác và năng lực công nghệ thông tin
II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên : Tài liệu, giáo án, máy chiếu
Học sinh: Đồ dùng học tập Sách GK tin 12
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Thuyết trình kết hợp phát vấn và dùng trực quan., thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức bài học trước
Nội dung hoạt động
Nêu khái niệm CSDL và Hệ QT CSDL
Học sinh trả lời:
- Khái niệm CSDL:
Một CSDL (Database) là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tincủa một tổ chức nào đó (như một trướng học, một ngân hàng, một công ty, một nhà máy, …),được lưu trữ trên các thiết bị nhớ (như băng từ, đĩa từ,…) để đáp ứng nhu cầu khai thác thôngtin của nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau
- Khái niệm HQTCSDL
Phần mềm cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thácthông tin của CSDL được gọi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu (hệ QTCSDL)
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Mục tiêu: Biết khái niệm CSDL và hệ QTCSDL để trả lời các bài tập
Nội dung hoạt động
Tổ chức cho HS làm bài tập trắc
TIẾT
3
Trang 9- Dùng máy chiếu trình diễn các câu hỏi
trắc nghiệm và cho học sinh thảo luận để
đưa ra đáp án
- Gọi HS trả lời
- Đưa ra kết luận cho từng câu hỏi
- Quan sát từng câu hỏi trắc nghiệm trênmáy chiếu và thảo luận để đưa ra đáp án
- Góp ý
Các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức là gì?
A Tạo lập hồ sơ B Cập nhật hồ sơ C Khai thác hồ sơ D Tạo lập, cập nhật, khai thác
hồ sơ
Câu 2: Việc lưu trữ dữ liệu đầy đủ và hợp lí sẽ:
B Hỗ trợ thống kê, báo cáo, tổng hợp số liệu B Hỗ trợ ra quyết định
C Cả A và B đều đúng D Cả A và B đều sai
Câu 3: Cần tiến hành cập nhật hồ sơ học sinh của nhà trường trong các trường hợp nào sau đây?
A Một học sinh mới chuyển từ trường khác đến; thông tin về ngày sinh của một học sinh bịsai
B Sắp xếp danh sách học sinh theo thứ tự tăng dần của tên
C Tìm học sinh có điểm môn toán cao nhất khối
D Tính tỉ lệ học sinh trên trung bình môn Tin của từng lớp
Câu 4: Dữ liệu trong một CSDL được lưu trong:
A Bộ nhớ RAM B Bộ nhớ ROM C Bộ nhớ ngoài D Các thiết bị vật lí
Câu 5: Việc xác định cấu trúc hồ sơ được tiến hành vào thời điểm nào?
A Trước khi thực hiện các phép tìm kiếm, tra cứu thông tin
B Cùng lúc với việc nhập và cập nhật hồ sơ
C Sau khi đã nhập các hồ sơ vào máy tính
D Trước khi nhập hồ sơ vào máy tính
Câu 6: Xét công tác quản lí hồ sơ Trong số các công việc sau, những việc nào không thuộc nhóm thao tác cập nhật hồ sơ?
A Xóa một hồ sơ B Thống kê và lập báo cáo
C Thêm hai hồ sơ D Sửa tên trong một hồ sơ
Câu 7: Cơ sở dữ liệu (CSDL) là :
A Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh của một chủ thểnào đó
B Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy
C Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện
tử để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người
D Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên giấy để đáp ứngnhu cầu khai thác thông tin của nhiều người
Câu 8: Hệ quản trị CSDL là:
A Phần mềm dùng tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL
B Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL
Trang 10C Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL
D Phần mềm dùng tạo lập CSDL
Câu 9: Em hiểu như thế nào về cụm từ “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu” ?
A Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ màn hình máy tính
B Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ mạng máy tính
C Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại dữ liệu được lưu trữ trên máy tính
D Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại phần mềm máy tính
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2: Tổ chức cho làm bài tập tự
luận
- Dùng máy chiếu trình diễn các câu hỏi tự
luận và cho học sinh thảo luận để đưa ra đáp
- Mối quan hệ giữa CSDL và hề QTCSDL
3 Hoạt động vận dụng , mở rộng:
Mục tiêu: Biết khái niệm CSDL và hệ QTCSDL để trả lời các bài tập
Nội dung hoạt động HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Nhận xét lại vấn đề ở bài 2 trang 16
- Ghi nhớ
- Thảo luận, đưa ý kiến
- Bài 3 trang 16
+ Chia 4 nhóm thảo luận vấn đề 1 về quản
lí mượn, trả sách ở thư viện?
+ Gợi ý: Nhóm 1 (Thông tin về người
đọc), Nhóm 2 (Bản sách), Nhóm 3 (Sách),
Nhóm 4 (Nhà xuất bản)
- Nhận xét, đánh giá tổng hợp
- Thảo luận vấn đề 2 về những việc phải
làm để đáp ứng nhu cầu quản lý của thủ
thư
- Bài 2/16+ CSDL là các dữ liệu lưu trữ theo mộtquy cách nhất định trong máy tính
+ Hệ QTCSDL là một loại hệ thống phầnmềm sẽ xử lí trên CSDL
- Bài 3/16+ Các đối tượng tham gia: Người đọc, bảnsách, sách, nhà xuất bản
Trang 13- Ghi bảng.
- Các nhóm nhận xét, cho ý kiến
- Các nhóm thảo luận cho ý kiến:
+ Quan sát số lượt hs vào thư viện
+ Lập bài toán quản lý
+ Làm các loại thẻ đọc/mượn (nếu có),…
- Tiếp thu, ghi nhớ
V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1 Hướng dẫn học bài cũ:
Khái niệm, các thao tác về CSDL
Vai trò của CSDL trong cuộc sống xã hội
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
Về nhà học bài, trả lời tất cả các câu hỏi trong SGK
Về nhà xem mới
Trang 14Tuần 2
Ngày soạn: 25/08/2019
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tiết 2 (5) Mục 3, 4
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
Biết chức năng của hệ quản trị CSDL
Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
2 Kỹ năng:
Phân tích hệ CSDL
3 Thái độ:
Nghiêm túc, phát biểu xây dựng bài
Tôn trọng cơ sở dữ liệu
4 Năng lực hướng tới:
Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác và năng lực công nghệ thông tin
II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên : Giáo án, SGK, SGV, tài liệu tham khảo và đồ dùng dạy học.
Học sinh: Đồ dùng học tập
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Thuyết trình kết hợp phát vấn và dùng trực quan, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
(TIẾT 1)
1 Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức bài học trước
Nội dung hoạt động
Cho một số ứng dụng mà của CSDL trong đời sống mà em biết
Học sinh trả lời:
Các trường học, cơ sở kinh doanh, tổ chức tài chính, ngân hàng
Đặt vấn đề: Hệ quản trị CSDL được dùng để tạo lập, cập nhật, khai thác thông tin trong CSDL.
Để hiểu rõ hơn về chức năng của một hệ quản trị CSDL, hôm nay
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Mục tiêu: Biết chức năng của hệ CSDL
Nội dung hoạt động HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 15họa do đó trong phần này ta có thể sử
dụng ngôn ngữ này để minh họa
GV: Trong Pascal để khai báo biến i, j là
kiểu số nguyên, k là số thực để dùng trong
chương trình em làm như thế nào?
HS : Trả lời câu hỏi
Var i, j: integer;
k: real;
GV: Thực chất đây cũng là khai báo kiểu
dữ liệu
GV: cập nhật và khai thác dữ liệu bao
gồm những công việc nào?
nhau có chất lượng và khả năng khác
nhau khi đáp ứng các nhu cầu thực tế
Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu,
người dùng khai báo kiểu và các cấu trúc
dữ liệu thể hiện thông tin, khai báo cácràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ trongCSDL Như vậy, ngôn ngữ định nghĩa dữliệu thực chất là hệ thống các kí hiệu để
mô tả các khung nhìn, CSDL khái niệm
- Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu;
- Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu;
Trong thực tế các ngôn ngữ định nghĩa
và thao tác dữ liệu không phải là hai ngônngữ riêng biệt mà là hai thành phần củamột ngôn ngữ CSDL duy nhất, chẳng hạnngôn ngữ có đặc tính trên được sử dụng
phổ biến hiện nay là SQL (Structured Query Language)
c Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL
Hệ QTCSDL thực hiện được chức năngnày thông các bộ chương trình đảm bảo:
- Phát hiện và ngăn chặn sự truy cậpkhông được phép;
- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu;
- Tổ chức và điều khiển các truy cậpđồng thời;
- Khôi phục CSDL khi có sự cố ởphần cứng hay phần mềm;
- Quản lí các mô tả dữ liệu
Trang 16chức năng của các hệ QTCSDL ngày càng
được mở rộng để đáp ứng nhu cầu sử
dụng ngày càng cao của người dùng phép
xác lập quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu
3 Hoạt động luyện tập:
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau
Nội dung hoạt động
Câu 1: Một hệ quản trị CSDL không có chức năng nào trong các chức năng dưới đây?
A Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
B Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
C Cung cấp công cụ quản lí bộ nhớ
D Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Câu 2: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thật chất là:
C Các kí hiệu toán học dùng để thực hiện các tính toán D Hệ thống các kí hiệu để mô tảCSDL
Câu 3: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
A Đảm bảo tính độc lập dữ liệu
B Khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
C Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL
D Khai báo kiểu dữ liệu của CSDL
Câu 4: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu thật chất là:
A Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin
B Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật thông tin
C Ngôn ngữ SQL
D Ngôn ngữ bậc cao
Câu 5: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
A Nhập, sửa, xóa dữ liệu
B Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
C Khai thác dữ liệu như: tìm kiếm, sắp xếp, kết xuất báo cáo…
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
Trang 17 Về nhà học bài, trả lời tất cả các câu hỏi trong SGK
Về nhà xem mới
Trang 18 Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức bài học trước
Nội dung hoạt động
Nêu chức năng của Hệ QTCSDL
Học sinh trả lời:
Cung cấp cách tạo lập CSDL
Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu
thể hiện thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ trong CSDL Như vậy, ngônngữ định nghĩa dữ liệu thực chất là hệ thống các kí hiệu để mô tả các khung nhìn, CSDL kháiniệm và CSDL vật lý
Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, khai thác
Ngôn ngữ dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay tìm kiếm, kết xuất thông tin được gọi là
ngôn ngữ thao tác dữ liệu.
Thao tác dữ liệu gồm:
- Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu;
- Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu;
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL
Hệ QTCSDL thực hiện được chức năng này thông các bộ chương trình đảm bảo
- Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép;
- Duy trì tính nhất quán của dữ liệu;
- Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời;
- Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm;
- Quản lí các mô tả dữ liệu
Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết được chức năng của Hệ QTCSDL vậy vai trò của con người khi
làm việc với hệ CSDL là gì?
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Mục tiêu: Biết vai trò của con người làm việc với hệ CSDL
Nội dung hoạt động HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Hệ QTCSDL đóng vai trò cầu nối
giữa các truy vấn trực tiếp của người dùng
Trang 19GV: Cho học sinh thảo luận nhóm nhỏ 2
người
HS: Thảo luận và trình bày những hiểu
biết của mình về những vấn đề trên
GV: Nhận xét và kết luận
GV: Gọi học sinh phân tích các bước xây
dựng CSDL
(Dựa vào những hiểu biết của một phần
mềm ứng dụng như quản lí học sinh hoặc
những công việc cụ thể nào?
+ Nhóm 3, 4: Ở bước thiết kế, ta tiến hành
c Người dùng
Người dùng (hay còn gọi là người dùngđầu cuối) chính là người có nhu cầu khaithác thông tin từ CSDL
4.Các bước cần tiến hành để xây dựng CSDL
- Xây dựng hệ thống chương trìnhứng dụng
Bước 3 Kiểm thử hệ thống.
- Nhập dữ liệu cho CSDL
Chạy thử
3 Hoạt động luyện tập:
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau
Nội dung hoạt động Câu 10: Người nào đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin
từ CSDL?
Câu 11: Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng CSDL?
Trang 20A Người lập trình B Người dùng
Câu 12: Trong vai trò của con người khi làm việc với các hệ CSDL, người thiết kế và cấp phát quyền truy cập cơ sở dữ liệu, là người ?
A Người lập trình ứng dụng B Người sử dụng (khách hàng)
C Người quản trị cơ sở dữ liệu D Người bảo hành các thiết bị phần cứng của máy tính
Câu 13: Chức năng của hệ QTCSDL?
A Cung cấp cách khai báo dữ liệu
B Cung cấp môi trường tạo lập CSDL và công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vàoCSDL
C Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin
D Câu B và C
Câu 14: Quy trình xây dựng CSDL là:
A Khảo sát Thiết kế Kiểm thử B Khảo sát Kiểm thử Thiết kế
C Thiết kế Kiểm thử Khảo sát D Thiết kế Khảo sát Kiểm thử
+ Khi làm việc với hệ CSDL, em muốn giữ vai trò của nhóm người nào? Tại sao?
+ Theo em, trong các bước để xây dựng CSDL, bước nào quan trọng nhất Vì sao?
V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1 Hướng dẫn học bài cũ:
- Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
- Các bước xây dựng CSDL
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
Về nhà học bài, trả lời tất cả các câu hỏi trong SGK
Về nhà xem mới (Chuẩn bị bài tập thực hành cho tiết sau)
Tiết sau: BTTH1- Tìm hiểu hệ cơ sở dữ liệu
Trang 21Tuần 3
Ngày soạn: 01/09/2019
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH SỐ 1
Tiết 1 (6) Bài 1, 2 (SGK trang 21)Tiết 2 (7) Bài 3, 4 (SGK trang 21)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
Biết xác định những việc cần làm trong hoạt động quản lí một công việc đơn giản
Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản
2 Kỹ năng:
Có các kỹ năng cơ bản về cơ sở dữ liệu
3 Thái độ:
Nghiêm túc tự giác làm bài
Tôn trọng cơ sở dữ liệu
4 Năng lực hướng tới:
Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác và năng lực công nghệ thông tin
II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên : Tài liệu , máy tính và phần mềm liên quan
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức bài học trước
Nội dung hoạt động
Hãy cho biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
Trang 22Người dùng
Người dùng (hay còn gọi là người dùng đầu cuối) chính là người có nhu cầu khai thácthông tin từ CSDL
GV: Chúng ta đã vận dụng các kiến thức đã học để tìm hiểu hoạt động của thư viện để xây dựng
CSDL Công việc này đã được các nhóm làm ở nhà Tiết này ta cùng xem lại kết quả hoạt độngcủa các nhóm
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Mục tiêu: HS biết thu thập thông tin trong cuộc sống để xây dựng 1 csdl
Nội dung hoạt động HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Tìm hiểu, khảo sát thư viện
- Theo sự phân công ở tiết trước, đại diện
tổ 1 trình bày các nội dung đã tìm hiểu ở
- GV gợi ý: nên liệt kê các hoạt động theo
từng đối tượng có liên quan đến thư viện:
người đọc, người thủ thư
- Đại diện tổ 2 trình bày
- Các tổ khác lắng nghe, nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
Tìm hiểu các đối tượng cần quản lí khi
xây dựng CSDL
- GV: đối với CSDL quản lý sách và
Bài 1: Tìm hiểu nội quy thư viện, thẻ thư
viện, phiếu mượn/trả sách, sổ quản lýsách,… của thư viện trường THPT
- Mẫu thẻ thư viện:họ tên, ngày sinh, nơi sinh, lớp,ngày cấp thẻ, chữ kí hiệu trưởng
- Phiếu mượn, trả sách: Số thứ tự, họ tên
hs, lớp, tên sách, tác giả, ngày mượn, ngàytrả, chữ kí
- Sổ quản lí sách: số hiệu sách, tên sách,
số lượng, tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, giá tiền, nội dung chính
Bài 2: Kể tên các hoạt động chính của thư
Bài 3: Hãy liệt kê các đối tượng cần quản
lí khi xây dựng CSDL quản lý sách và mượn/trả sách, chẳng hạn như người đọc, sách… Với mỗi đối tượng, hãy liệt kê các thông tin cần quản lí
Trang 23mượn/trả sách, theo em cần quản lí những
đối tượng nào?
HS thảo luận, trả lời
- Đại diện tổ 3 trình bày
- Các tổ khác lắng nghe, thảo luận và bổ
sung
- GV nhận xét, bổ sung
Thiết kế CSDL quản lí sách và mượn
trả sách của thư viện.
- GV: với CSDL nêu trên cần có những
Sách
Mã sáchTên sáchLoại sáchTác giảNhà xuất bảnNăm xuất bản/ tái bảnGiá tiền
Nội dung chính
Tác giả
Mã tác giả
Họ tên tác giảNgày sinh, ngày mấtTóm tắt tiểu sử
Bài 4: theo em, CSDL nêu trên cần những
bảng nào? Mỗi bảng cần có những cột nào?
Bảng phiếu mượn (mã thẻ, số phiếu, ngày mượn, ngày trả, mã sách)
Bảng trả sách ( số phiếu mượn, ngày trả, số biên bản ghi sự cố)
Bảng hóa đơn nhập sách (số hóa đơn,
mã sách, số lượng nhập)
Bảng thanh lí (số biên bản thanh lí, mã sách, số lượng thanh lí)
Bảng đền bù (số biên bản đền bù, mã sách, số lượng đền bù, tiền đền bù)
3 Hoạt động luyện tập
Trang 24 Mục tiêu: HS rút kinh nghiệm sau tiết thực hành.
Nội dung:
- GV gọi 2 học sinh lên bảng kiểm tra các nội dung đã thực hành, cả lớp quan sát, nhận xét,rút kinh nghiệm
- GV nhận xét buổi thực hành, đưa ra 1 số lỗi thường gặp để HS rút kinh nghiệm
- Ghi điểm cho các nhóm có kết quả thực hành tốt
Các hoạt động của một công việc nào đó
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
Về nhà học bài, trả lời tất cả các câu hỏi trong SGK
Về nhà xem mới (chuẩn bị bài thực hành cho tiết tiếp theo)
Trang 25 Mục tiêu: Biết các đối tượng quản lí và CSDl chia cần có
Nội dung hoạt động
Đối với trong trường học chúng ta CSDl cần lưu trữ các đối tượng nào
Học sinh trả lời:
Đối tượng cần lưu trữ gồm học sinh, giáo viên
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Mục tiêu: Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một CSDL đơn giản
Nội dung hoạt động HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Nêu nội dung bài toán
HS: Trả lời và thực hiện
Em hãy liệt kê các đối tượng cần quản
lí của việc quản lí sách?
Ví dụ: Thông tin về người đọc
Bài 1: (Bài tập số 3 - trang 21 - SGK)
Hãy liệt kê các đối tượng cần quản lí khi xây dựng CSDL quản lí sách và mươn/trả sách
Với mỗi đối tượng, hãy liệt kê các thông tin cần quản lí
Bài 2: (Bài số 4-trang 21 SGK)
Theo em, CSDL trên cần có những bảng nào? Mỗi bảng cần có những cột nào?
3 Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: HS rút kinh nghiệm sau tiết thực hành
TIẾT
7
Trang 26Nội dung:
- GV gọi 2 học sinh lên bảng kiểm tra các nội dung đã thực hành, cả lớp quan sát, nhận xét,rút kinh nghiệm
- GV nhận xét buổi thực hành, đưa ra 1 số lỗi thường gặp để HS rút kinh nghiệm
- Ghi điểm cho các nhóm có kết quả thực hành tốt
V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1 Hướng dẫn học bài cũ:
Các hoạt động của một công việc nào đó
Nhóm các thông tin liên quan với nhau tạo thành bảng
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
Về nhà học bài, trả lời tất cả các câu hỏi trong SGK
Về nhà xem mới
Trang 27 Biết Access là một hệ quản trị CSDL
Biết bốn loại đối tượng cơ bản của Access
Biết khởi động/ kết thúc Access, tạo CSDL mới, mở CSDL đã có, tạo đối tượng mới
và mở một đối tượng
Biết có hai chế độ làm việc với đối tượng
Biết có hai cách tạo đối tượng
2 Kỹ năng:
Thực hiện được khởi động và ra khỏi Access, tạo CSDL mới, mở CSDL đã có
3 Thái độ:
Học sinh nhận thức sâu sắc được cách sử dụng TP trong lập trình
4 Năng lực hướng tới:
Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác và năng lực công nghệ thông tin
II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên : Tài liệu và biểu tranh minh hoạ
Học sinh: Dụng cụ học tập
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
Phương tiện: Máy tính,máy chiếu, phông chữ hoặc bảng
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Biết Hệ QTCSDL Microsoft Access
Nội dung hoạt động
Đặt vấn đề: một trong những hệ QTCSDL phổ biến hiện nay là Microsoft Access.
Chương II sẽ giúp các em tìm hiểu những kĩ năng cơ bản sử dụng MS Access, bước đầu tạo lập,cập nhật và khai thác CSDL
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Trong lớp 10 em đã được học phần
mềm nào của Microsoft?
HS: Trả lời câu hỏi: MS Word
GV: Trong bộ phần mềm MS Office ngoài
TIẾT
8
Trang 28GV: Trong chương trình lớp 12 chúng ta
sẽ được học về CSDL và cụ thể chúng ta
sẽ dùng MS Access để minh họa cụ thể
GV: Access có nghĩa là gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Access có nghĩa là truy cập, truy
xuất
nhân và máy tính chạy trong mạng cục bộ.Access ngày càng phát triển và hoàn thiệnhơn
Access là một Hệ QTCSDL, Accessdùng ngôn ngữ định nghĩa và thao tác dữliệu, một số chương trình bảo đảm cơ chế
về tranh chấp, bảo mật và phục hồi dữ liệu
để cung cấp các công cụ lưu trữ và xử lí
dữ liệu
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Mục tiêu 1: Biết các khả năng và đối tượng của Microsoft Access
Nội dung hoạt động HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm
HS: Thảo luận, đại diện mỗi nhóm trình
bày
GV: nhận xét, kết luân
GV: trong phần này ta có thể dùng tranh
ảnh chụp các kết qủa thực hiện trước,
hoặc dùng trực tiếp Projector để thực hiện
minh họa dựa trên các ý tưởng sau:
Ví dụ 1: Ở bảng minh họa
STT Họ
tên
Ngàysinh
Đoànviên
Đ
Văn
Đ
Toán
Trong bảng trên không có cột tuổi vì cột
ngày sinh ta có thể tính được tuổi bằng
công thức
- GV đưa ra màn hình làm việc của
Access cho HS quan sát Access có những
2 Khả năng của Microsoft Access
a Access có những khả năng nào?
- Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ, cậpnhật và khai thác dữ liệu:
+ Tạo lập các CSDL và lưu trữ chúng trêncác thiết bị nhớ
+ Tạo biểu mẫu để cập nhật dữ liệu mộtcách thuận lợi
+ Tạo mẫu hỏi để khai thác dữ liệu trongCSDL
+ Tạo báo cáo thống kê, tổng kết
+ Mẫu hỏi (Query): Là đối tượng cho
Trang 29đối tượng chính nào?
+ Sau khi các nhóm thảo luận và ghi kết
quả thảo luận vào giấy A0 xong, các
nhóm sẽ luân chuyển giáy AO ghi kết quả
thảo luận cho nhau
+ Các nhóm đọc và góp ý kiến bổ sung
cho nhóm bạn Sau đó lại tiếp tục luân
chuyển kết quả cho nhóm tiếp theo và
nhận tiếp kết quả từ một nhóm khác để
góp ý (3 phút/1 lượt thảo luận)
+ Cứ như vậy cho đến khi các nhóm đã
nhận lại được tờ giấy A0 của nhóm mình
cùng với các ý kiến góp ý của các nhóm
khác Từng nhóm sẽ xem và xử lí các ý
kiến của các bạn để hoàn thiện lại kết quả
thảo luận của nhóm Sau khi hoàn thiện
xong, nhóm sẽ treo kết quả thảo luận lên
bảng
-GV nhận xét, kết luận kết quả thảo luận
của các nhóm
- HS kết luận chức năng chung của các
đối tượng chính: bảng, biểu mẫu, mẫu hỏi,
báo cáo
- GV đưa ra 1 số chú ý
phép tìm kiếm, sắp xếp và kết xuất dữ liệuxác định từ một hoặc nhiều bảng
+ Biểu mẫu (Form): là đối tượng giúp cho
việc nhập hoặc hiển thị thông tin một cáchthuận tiện hoặc để điều khiển thực hiệnmột ứng dụng
+ Báo cáo (Report): là đối tượng được
thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợpcác dữ liệu được chọn và in ra
b Ví dụ:
Ví dụ về bài toán quản lí HS
Mục tiêu 2: Biết vmột số thao tác cơ bản và làm việc với đối tượng của Access
Nội dung hoạt động Đặt vấn đề: Phần này giúp các em tìm hiểu được một số thao tác cơ bản trong Access.
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV: Vì HS đã khởi động MS Word trong
chương trình Tin 10 nên ta hoàn toàn có
thể để HS chủ động đưa ra ý kiến của
- Từ bảng chọn Windows Start: nháy
chuột Start/ All Programs/ Microsoft Office/ Microsoft Access
- Từ biểu tượng shortcut của Access: nháyvào biểu tượng ( ) trên màn hình
Trang 30GV: Khởi động Access trên máy chiếu
(Hình 1)
HS: Ghi bài, theo dõi máy chiếu
GV: Thực hiện trên Projector các bước để
tạo một CSDL mới (H.2)
GV: Sau khi nháy nút Create, xuất hiện
cửa sổ CSDL như hình 7 cửa sổ CSDL,
gồm 3 phần chính: Thanh công cụ, Bảng
chọn đồi tượng (cột bên trái) và một trang
( phần bên phải Bảng chọn đối tượng)
GV: Thực hiện trên Projector các bước để
3 Trong hộp thoại File New Database
chọn vị trí lưu tập tin và đặt tên cho tệpCSDL mới Sau đó nháy vào nút Create
để xác nhận tạo tệp này
c Mở CSDL đã có
Để mở CSDL đã có, ta chọn một tronghai thao tác sau:
- Nháy đúp tên của CSDL (nếu có trong
hộp thoại New File); hoặc
- Chọn lệnh File Open rồi tìm CSDL
là HK1, HK2, LILICH
d Kết thúc Access
Để kết thúc làm việc với Access thựchiện một trong những thao tác sau:
- Chọn Exit trên bảng chọn File
- Nháy đúp nút ở góc trên bên trái mànhình làm việc của Access hoặc nháy nútnày rồi chọn Close
- Nháy nút (Close) ở goc trên bênphải màn hình làm việc của Access
Trang 31Hình 4
GV: Nên lưu các thông tin trước khi thoát
khỏi Access Nếu một trong những cửa sổ
đang mở còn chứa các thông tin chưa
được lưu, Access hỏi có lưu các thông tin
đó không trước khi kết thúc
HS: Theo dõi trên màn hình
GV: Khởi động Access và giới thiệu cho
HS các chế độ làm việc cũng như các đối
tượng của Access trên Projector:
GV: Để làm việc với các đối tượng của
Access, GV có thể dùng máy chiếu để
minh họa cho HS thấy, giúp HS dễ hiểu
hơn
GV: Thực hiện trên Projector các bước để
tạo một đồi tượng mới (hình 4)
Chú ý: Có thể chuyển đổi qua lại giữa chế
độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu bằng
cách nháy nút hay nút hoặc chọn
các tùy chọn tương ứng trong bảng chọn
View khi bảng hoặc Biểu mẫu đang mở
GV: Trong Access, một đối tượng có thể
được tạo bằng các cách nào:
HS: Trả lời
GV: Trong thuật ngữ vừa nêu chúng ta
thấy một thuật ngữ rất mới đó là Thuật sĩ
(Wizard) vậy thuật sĩ là gì?
HS: Trả lời
GV: Tệp CSDL mới tạo chưa có dữ liệu
gọi là tệp CSDL trống Khi CSDL đã
chứa dữ liệu thì trên trang bảng sẽ có tên
một số bảng dữ liệu của CSDL này
5 Làm việc với các đối tượng
a Chế độ làm việc với các đối tượng
- Chế độ thiết kế (Design View): Trong
chế độ này có thể tạo mới hoặc thay đổi(bảng, biểu mâu, mẫu hỏi, báo cáo,…) Đểchọn chế độ này: nháy nút
- Chế độ trang dữ liệu (Data Sheet View):
chế độ này hiển thị dữ liệu dạng bảng, vàcho phép làm việc trực tiếp với dữ liệunhư xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã
có, thêm dữ liệu mới để chọn chế độ này:nháy nút
- Chế độ biểu mẫu (Form View): Chế độ
này chỉ dùng để làm việc với biểu mẫu
b.Tạo đối tượng mới
+ Tạo đối tượng mới
Khi CSDL đã mở ta có thể tạo thêmhoặc mở các đối tượng đã có (bảng, mẫuhỏi, biểu mẫu, báo cáo,…) bằng cáchnháy vào nhãn đối tượng của nó trongbảng chọn đối tượng
Ví dụ: Trong H 8, trang bảng của CSDL
Trang 32Hình 4 Trong trang Bảng của cử sổ
CSDL SODIEM_GV.MDB có 3 bảng
HK1, HK2, LILICH.
Chú ý: Tại mỗi thời điểm, Access chỉ làm
việc với một CSDL
bằng cách tạo dữ liệu ngay)
Để tạo thêm bảng mới thì nháy vào mộttrong Ba dòng chữ trên
Nếu nháy vào tên các bảng LILICH, HK1,HK2 (đã có trong CSDL) thì mở được cácbảng này
d Mở đối tượng
Trong cửa sổ của loại đối tượng tươngứng, nháy đúp lên tên một đối tượng đểnó
Ví dụ: Nháy đúp lên tên bảng LYLICH để
mở đối tượng này (Hình 8)
3 Hoạt động luyện tập:
Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau
Nội dung hoạt động Câu 1: Đối tượng nào có chức năng dùng để lưu dữ liệu?
Câu 2: Để khởi động Access, ta thực hiện:
A Nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn hình nền
B Nháy vào biểu tượng Access trên màn hình nền
C Start All Programs Microsoft Office Microsoft Access
D A hoặc C
Câu 3: Để tạo một CSDL mới và đặt tên tệp trong Access, ta phải:
A Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New
B Vào File chọn New
C Kích vào biểu tượng New
D Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New, kích tiếp vào BlankDataBase, rồi đặt tên file và chọn vị trí lưu tệp, rồi sau đó chọn Create
Câu 4: Hãy sắp xếp các bước sau để được một thao tác đúng khi tạo một CSDL mới?
(1) Chọn nút Create ( 2) Chọn File -> New (3) Nhập tên cơ sở dữ liệu (4) Chọn BlankDatabase
A (2) (4) (3) (1) B (2) (1) (3) (4)
C (1) (2) (3) (4) D (1) (3) (4) (2)
Câu 5: Trong Access, để tạo CSDL mới, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
A Create Table in Design View B Create table by using wizard
Đáp án:
V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Trang 331 Hướng dẫn học bài cũ:
Cách khởi động và thoát khỏi Access?
Các chức năng chính của Access:
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 33
Xem trước bài : Cấu trúc bảng trong SGK trang 33
Trang 34 Hiểu các khái niệm chính trong cấu trúc dữ liệu bảng:
Biết cách tạo và sửa cấu trúc bảng
Biết được khóa chính và các bước chỉ định một trường làm khoá chính
2 Kỹ năng:
Thực hiện được tạo và sửa cấu trúc bảng, nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật dữ liệu
Thực hiện việc khai báo khoá
3 Thái độ:
Học sinh nhận thức sâu sắc được cách sử dụng TP trong lập trình
4 Năng lực hướng tới:
Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác và năng lực công nghệ thông tin
II CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
Giáo viên : Tài liệu, giáo án
Học sinh: Đồ dùng học tập
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Thuyết trình kết hợp phát vấn và dùng trực quan, thảo luận
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Hoạt động khởi động:
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức bài học trước
Nội dung hoạt động
Nêu các chế độ làm việc với các đối tượng
Học sinh trả lời
- Chế độ thiết kế (Design View): Trong chế độ này có thể tạo mới hoặc thay đổi (bảng, biểu mâu,
mẫu hỏi, báo cáo,…) Để chọn chế độ này: nháy nút
- Chế độ trang dữ liệu (Data Sheet View): chế độ này hiển thị dữ liệu dạng bảng, và cho phép
làm việc trực tiếp với dữ liệu như xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có, thêm dữ liệu mới đểchọn chế độ này: nháy nút
- Chế độ biểu mẫu (Form View): Chế độ này chỉ dùng để làm việc với biểu mẫu.
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Mục tiêu 1: Biết khái niệm bảng, cách tạo cấu trúc bảng
Nội dung hoạt động Đặt vấn đề: trong Access, đối tượng nào dùng để lưu trữ dữ liệu? HS trả lời: Bảng.
TIẾT
9
Trang 35 tiết học này giúp các em tìm hiểu cách tạo và sửa cấu trúc bảng trong Access.
Hoạt động 1:
GV: Bảng là gì?
HS: Trả lời câu hỏi (theo ý hiểu của HS)
GV: Cho HS quan sát bảng sau
Hình 9 Bảng danh sách học sinh GV: Em hãy cho biết bảng trên bao gồm những thành
phần nào?
HS: bao gồm 2 thành phần đó là “hàng” và “cột”
GV: Mỗi hàng của bảng dùng để lưu dữ liệu của một HS
Người ta gọi mỗi hàng là một bản ghi của bảng Ví dụ
bảng ghi thứ năm cho ta biết: Học sinh Lê Thanh Bình có
mã số 5, là HS nam, sinh ngày 9/5/1987, địa chỉ 12 Lê
Lợi
Mỗi cột trong bảng dùng để lưu dữ liệu một thuộc tính của
các cá thể Mỗi cột gọi là một trường của bảng
Như vậy, dữ liệu trong Access được lưu trữ dưới dạng
các bảng, gồm có các cột (trường – field) và các hàng (bản
ghi – record) Một bảng là tập hợp dữ liệu về môt chủ thể
nào đó, chẳng hạn tập hợp HS của một lớp hoặc tập hợp
sẽ chứa toàn bộ dữ liệu mà ngườidùng cần để tổng hợp, lọc, truyvấn, hiển thị và in ra)
- Trường (field): Mỗi trường là
một thuộc tính cần quản lí củachủ thể Các dữ liệu cùng mộttrường của các cá thể tạo thànhmột cột Trong nhiều trường hợpngười ta gọi tắt mỗi cột là mộttrường của bảng
Quy tắc đặt tên trường:
Tên trường <=64 kí tự, khôngchứa dấu chấm(.), dấu(!), dấu(‘)hoặc dấu([]) Tên không bắt đầubằng khoảng trắng, không nên bỏdấu tiếng Việt, không nên chứa kí
tự trắng
Ví dụ: Trong bảng SODIEM_GV
có các trường: Ten, NgSinh
- Bản ghi: Mỗi bản ghi là một
Trang 36GV: Kiểu dữ liệu là gì?
hàng của bảng gồm dữ liệu vềtoàn bộ thuộc tính của một cá thể
mà bảng quản lí (gọi là bộ dữ liệucủa cá thể)
Ví dụ: Trong bảng SODIEM_GV
bản ghi thứ 5 có bộ dữ liệu là:{5, Lê Thanh Bình, Nam,9/5/1987, 12 Lê Lợi}
- Kiểu dữ liệu: Là kiểu giá trị của
dữ liệu lưu trong các trường (mỗitrường chỉ chọn một kiểu dữ liệu).Dưới đây là một số kiểu dữ liệu chính trong Access:
Text Dữ liệu kiểu văn bản gồm các kí tự chữ và số 0 – 255 kí tự
AutoNumber Dữ liệu kiểu số đếm, tăng tự động cho bản ghi mới
Hoạt động 2:
GV: Trong cửa sổ CSDL có trang bảng thì có thể thực hiện
tạo và sửa cấu trúc bảng, tạo liên kết giữa các bảng
GV: Sau khi đã thiết kế cấu trúc bảng trên giấy, để tạo cấu
trúc bảng trong chế độ thiết kế của Access ta thực hiện một
trong 3 cách sau:
GV: Sau khi thực hiện, trên cửa sổ làm việc của Access
xuất hiện thanh công cụ thiết kế bảng (H 21) và cửa sổ cấu
trúc bảng
Hình 21 Thanh công cụ thiết kế bảng
GV: Cấu trúc của bảng được thể hiện gồm tên trường, kiểu
dữ liệu và các tính chất của trường
Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm 2 khung; khung trên là
phần định nghĩa trường và khung dưới là phần các tính
chất của trường (H 22)
2 Tạo và sửa cấu trúc bảng
a Tạo cấu trúc bảng
- Cách 1: Chọn đối tượng bảng
để có trang bảng, sau đó nháy
đúp Create Table in Design View
- Cách 2: Chọn đối tượng bảng
để có trang bảng, sau đó nháy nút
lệnh New rồi nháy đúp Design View (chế độ thiết kế).
- Cách 3: Chọn Insert/ Table, rồi
nháy đúp Design View.
Sau khi thực hiện, trên cửa sổlàm việc của Access xuất hiệnthanh công cụ thiết kế bảng (H.21) và cửa sổ cấu trúc bảng
Gõ tên trường vào cột Field Name
Chọn kiểu dữ liệu trong cột
Data Type.
Mô tả nội dung trường trong
cột Description (phần này
không nhất thiết phải có)
Lựa chọn tính chất của trường
Trang 37GV: Mỗi trường được đặc trưng bởi: tên trường (Field
Name), kiểu dữ liệu trong trường (Data Type), các tính
chất khác của trường (Field Properties) Đối với mỗi
trường của bảng, ta cần:
GV: Các tính chất của trường được dùng để điều khiển
cách thức dữ liệu được lưu trữ, nhập hoặc hiển thị Tính
chất của trường phụ thuộc vào kiểu dữ liệu của trường đó
(Xem Phụ lục 1)
GV: Khóa là gì?
HS thảo luận, trả lời
GV: ta có thể lấy cột tên trong bảng HOCSINH để làm
khóa được không?
HS thảo luận, trả lời
GV: Nhận xét việc trùng tên trong cột tên nên không thể
làm khóa được Khóa là cột chỉ có dữ liệu của từng dòng là
duy nhất, không được trùng
GV: hướng dẫn tạo khóa chính
GV: Access có thể tự động tạo khóa có tên là ID, kiểu là
Auto Number
GV: gọi HS đại diện 1 nhóm bất kì thực hiện thao tác lưu
trong phần File Properties Nhấn các phím Tab hoặc Enter
để chuyển qua lại giữa các ô Đểchọn kiểu dữ liệu của một trường
ta nháy chuột vào ô thuộc cột
Data Type của trường này Khi
đó xuất hiện mũi tên chỉ xuống ởbên phải ô Nháy chuột vào mũitên này sẽ xuất hiện một danhsách kéo xuống (drop – downlist), liệt kê các kiểu dữ liệu cóthể chọn cho trường này
Các tính chất của trườngtương ứng sẽ xuất hiện trongField Properties ở nửa dướicủa hộp thoại (H 22)
* Chỉ định khóa chính
+ Chọn trường bằng cáchnháy ô ở bên trái tên trường
là khóa chính
Ta có thể để Access tự tạo khóachính, khi đó Access sẽ tự độngtạo thêm một trường có tên là ID
và kiểu dữ liệu là AutoNumber
Chú ý: Khi đã chỉ định khóa
chính cho bảng, thì Access sẽkhông cho phép nhận giá trị trùnghoặc để trống giá trị trong trườngkhóa chính
Trang 38bảng HOCSINH.
GV: Tại sao lại chỉ định khóa chính?
GV: Một CSDL trong Access có thiết kế tốt là CSDL mà
mỗi bản ghi trong một bảng phải là duy nhất, nghĩa là
không có hai hàng dữ liệu giống hệt nhau Vì vậy, khi xây
dựng mỗi bảng trong Acces, người dùng cần chỉ ra một
hoặc nhiều trường mà giá trị của chúng xác định duy nhất
mỗi hàng của bảng Các trường đó tạo thành khóa chính
(Primary Key) của bảng hai hàng trong một bảng được
phân biệt với nhau bởi giá trị khóa chính
GV: Bước cuối củng phải thực hiện khi thiết kế một bảng
mới là đặt tên và lưu cấu trúc
Để lưu cấu trúc bảng, thực hiện:
Mục tiêu 2: Biết thay đổi cấu trúc bảng
Nội dung hoạt động
GV: Sau khi thiết kế cấu trúc bảng, có trường hợp lại phát
hiện thấy cấu trúc chưa hoàn toàn hợp lí, để phù hợp hơn
với bài toán quản lí đang xét ta muốn thêm trường, xóa
trường, thay đổi tên trường hoặc kiểu dữ liệu của trường,
thay đổi lại thứ tự các trường
Access cho phép thực hiện sự thay đổi cấu trúc bảng tại
thời điểm bất kì nào
GV: Trong mục này GV vừa viết bảng vừa chỉ trực tiếp
trên máy hoặc có bản in lớn để chỉ cho HS thấy rõ hơn
từng thành phần
Chú ý: Cấu trúc bảng sau khi thay đổi phải được lưu bằng
lệnh Save (File Save hoặc nháy nút lệnh (Save))
GV: Sau khi thiết kế cấu trúc bảng, có trường hợp lại phát
hiện thấy cấu trúc chưa hoàn toàn hợp lí, mặc dù chúng ta
b Thay đổi cấu trúc bảng
Để thay đổi cấu trúc bảng cầnchọn chế độ thiết kế bằng cáchthực hiện:
- Nháy chọn tên bảng trong trangcủa bảng
- Nháy nút (Design) trên thanhcông cụ của cửa sổ CSDL
Sau đó ta có thể thêm/sửa/xóa haythay đổi lại thứ tự các trường vàsửa các tính chất của trường
* Thay đổi thứ tự các trường
Để thay đổi thứ tự các trường:
- Chọn trường muốn thay đổi vịtrí, nháy chuột và giữ Khi đóAccess sẽ hiển thị một đường nhỏnằm ngang ngay trên đường đượcchọn
Trang 39có thể thay đổi cấu trúc của bảng nhưng vẫn không đáp
ứng được với nhu cầu bài toán, trong trường hợp này
chúng ta phải xóa bảng để tạo lại
GV: Việc xóa một bảng không phải là một việc làm
thường xuyên, song đôi khi trong quá trình làm việc ta cần
xóa các bảng không bao giờ dùng đến nữa hay các bảng
chứa các thông tin cũ, sai
Chú ý: Thao tác đổi tên bảng hoặc xóa bảng chỉ thự hiện
với bảng đã đóng Khi thay đổi tên bảng, cần thay cả trong
các tham chiếu tới bảng này thuộc các biểu mẫu, mẫu hỏi
và báo cáo
- Di chuyển chuột, đường nằmngang đó sẽ cho biết vị trí mớicủa trường
- Nhả chuột khi đã di chuyểntrường đến vị trí mong muốn
* Xóa trường
Để xóa trường
- Chọn trường muốn xóa
- Nháy Edit Delete Row hoặcnháy nút
* Thay đổi khóa chính
Nếu cần thay đổi khóa chính, tathực hiện như sau:
- Chọn (các) trường khóa chính
- Nháy nút hoặc chọn lệnhPrimara Key để hủy bỏ thiết đặtkhóa chính cũ
- Chọn (các) trường mới và chỉđịnh lại khóa chính
c.Xóa và đổi tên bảng
* Xóa bảng
Để xóa một bảng:
- Chọn tên bảng trong trang bảng
- Nháy nút lệnh hoặc chọn
lệnh Delete trong bảng chọn Edit.
Khi nhận được lệnh xóa, Access
mở hộp thoại để ta khẳng định lại
có xóa hay không
Tuy rằng Access cho phép khôiphục lại bảng bị xóa nhấm, songcần phải hết sức cẩn thận khiquyết định xóa một bảng, nếukhông có thể bị mất dữ liệu
* Đổi tên bảng
Trang 40Để đổi tên bảng:
- Nháy một lần để chọn tên bảng
- Chọn lệnh Rename trong bảng chọn Edit.
Khi tên bảng có viền khung làđường liền nét (ví dụ
), nháy chuột vàotrong phần tên bảng để gõ tênbảng mới, rồi nhấn Enter
3 Hoạt động luyện tập:
Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài học
Nội dung:
Gọi HS lên bảng thực hiện lại các thao tác:
- Tạo CSDL: quản lí điểm học sinh
- Tạo bảng điểm gồm các trường: họ tên, ngày sinh, điểm toán, điểm lí, điểm hóa, điểmvăn, điểm tin
- Thêm trường mã số học sinh vào đầu bảng
- Chọn trường mã số làm khóa chính
- Xóa trường điểm văn
- Đổi tên bảng thành LUU_DIEM
V HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1 Hướng dẫn học bài cũ:
- Sửa đổi cấu trúc của bảng
- Xoá và đổi tên bảng
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới:
- Xem trước bài tập thực hành bảng tr40 sgk
- Về nhà học bài, trả lời tất cả các câu hỏi trong SGK