1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TIÊT NIỆU

59 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 135,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập luyện bàng quang là phương pháp tập cho người bệnh kiểm soát bàng quang thông qua thay đổi hành vi. Tập luyện bàng quang có thể đơn thuần hoặc phối hợp với các biện pháp điều trị khác như thuốc, tập luyện cơ đáy chậu. Mục tiêu của tập luyện bàng quang là hoàn thành hoặc đưa về mức bình thường hoặc gần như bình thường trong khả năng đi tiểu của người bệnh

Trang 1

KỸ THUẬT TẬP BÀNG QUANG TRONG

ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN TIỂU TIỆN

Trang 2

I ĐẠI CƯƠNG

• Tập luyện bàng quang là phương pháp tập cho người bệnh kiểm soát bàng quang thông qua thay đổi hành vi Tập luyện bàng quang có thể đơn thuần hoặc phối hợp với các biện pháp điều trị khác như thuốc, tập luyện cơ đáy chậu Mục tiêu của tập luyện bàng quang là hoàn thành hoặc đưa về mức bình thường hoặc gần như bình thường trong khả năng đi tiểu của người bệnh

Trang 3

II CHỈ ĐỊNH

 Rối loạn tăng cảm giác bàng quang hoặc bàng quang tăng hoạt

 Những triệu chứng được gây ra bởi một vấn đề tâm lý

 Rối loạn tiểu tiện không đáp ứng điều trị

Trang 5

1 Kiểm tra hồ sơ

Kiểm tra lại hồ sơ bệnh án và các phiếu chỉ định

2 Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra người bệnh xem đúng chỉ định không

Trang 6

3 Thực hiện kỹ thuật

Khi cân nhắc sử dụng biện pháp thay đổi hành vi, cần nghiên cứu kỹ, toàn diện

những tương tác có thể có giữa triệu chứng của người bệnh, tình trạng chung và môi trường sống Cần cụ thể hóa những mục sau:

Bước 1 Yêu cầu người bệnh đặt thời gian đi tiểu theo lịch thời gian biểu.

Bước 2 Yêu cầu người bệnh nhịn tiểu và giữ khoảng cách giữa hai lần đi tiểu

tăng dần để đạt tới giới hạn đổ đầy bàng quang sinh lý.

 Yêu cầu người bệnh đi tiểu theo thời gian biểu được lập sẵn dựa vào nhật ký

nước tiểu được theo dõi trước.

 Khoảng cách giữa hai lần đi tiểu thường cố định theo khoảng thời gian đổ đầy bàng quang (2 - 4 giờ).

 Phương pháp này thường áp dụng cho những người bệnh bị bàng quang thần kinh mà phải sử dụng thông tiểu ngắt quãng sạch để thoát nước tiểu.

Bước 3 Đánh giá quá trình tập luyện.

Đánh giá kết quả tập bàng quang bằng nhật ký đi tiểu (thường áp dụng 3 ngày)

sau mỗi liệu trình điều trị.

Trang 7

Những điểm lưu ý:

Kết quả điều trị nên được ghi vào hồ sơ bệnh án và sử dụng cùng phương pháp khi đánh giá tình trạng tiểu tiện ban đầu.Thời gian tập từ 15 - 45 phút

Trang 8

VI THEO DÕI

Theo dõi và hướng dẫn người bệnh làm đúng động tác, kiểm tra từng giai đoạn để sửa những sai sót của người bệnh tránh thành thói quen xấu, không có hiệu quả

VII XỬ TRÍ TAI BIẾN

Đau bàng quang và vùng đáy chậu: hướng dẫn tập đúng, thư giãn tránh các động tác thay thế Nếu không đỡ cần tìm

nguyên nhân khác có thể gây đau bàng quang, đáy chậu như viêm bàng quang

Trang 9

KỸ THUẬT KÍCH THÍCH ĐIỆN THẦN KINH CÙNG

ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN TIỂU TIỆN

Trang 10

I ĐẠI CƯƠNG

Kích thích điện thần kinh cùng (Sacral Neuromodulation Stimulation-SNS) điều trị rối loạn tiểu tiện là ứng dụng dòng điện

để kích thích các dây thần kinh cùng chi phối cho hoạt động của bàng quang Mục đích của kích thích điện tạo ra phản ứng hay điều chỉnh lại những rối loạn chức năng đường tiết niệu dưới trong đó có chức năng bang quang Kích thích điện điều trị kích thích thần kinh cùng có thể sử dụng điện cực qua da hoặc qua điện cực kim Trường hợp người bệnh cần điều trị lâu dài có thể sử dụng phương pháp cấy máy kích thích (ví dụ: máy InterStim) dưới da

Trang 11

II CHỈ ĐỊNH

 Điều trị són tiểu gấp

 Tiểu nhiều lần không có són tiểu

 Bí tiểu cấp nguyên phát/rối loạn chức năng đi tiểu

 Bàng quang tăng hoạt

 Đau bụng kinh ở phụ nữ

Trang 13

1 Kiểm tra hồ sơ

Kiểm tra lại hồ sơ bệnh án và các phiếu chỉ định

2 Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra người bệnh xem đúng chỉ định không

Trang 14

3 Thực hiện kỹ thuật

Bước 1 Chọn điện cực: sử dụng điện cực bề mặt hoặc điện cực kim Có thể sử

dụng biện pháp kích thích tạm thời hoặc kích thích cố định bằng cách cấy ghép điện cực dưới da.Bước 2 Xác định vị trí kích thích

Vị trí hai điện cực được đặt song song ở hai bên xương cùng cụt

Bước 3 Chọn thông số kích thích

 Tần số: 20 Hz

 Cường độ dòng điện: 30 - 50 mA

 Độ rộng của xung 200 - 250μs, hình dạng của xung (ví dụ: chữ nhật, hai pha)

 Thời gian nghỉ giữa hai xung: thường kéo dài bằng thời gian xung kích thích

200 - 250 μs

 Thời gian điều trị: điều trị trong 6 tuần, 2 lần một tuần, mỗi lần 20 - 30 phút

Trang 15

VI THEO DÕI

Theo dõi và ghi kết quả điều trị hàng ngày vào hồ sơ bệnh án

VII XỬ TRÍ TAI BIẾN

 Đau cơ: thuốc giảm đau, nghỉ ngơi, các biện pháp vật lí trị liệu

 Nếu có nhiễm trùng: trong trường hợp sử dụng điện cực kim có nhiễm trùng tại chỗ, phải điều trị kháng sinh và chăm sóc vết thương

Trang 16

KỸ THUẬT KÍCH THÍCH ĐIỆN THẦN KINH CÙNG ĐIỀU TRỊ RỐI

LOẠN ĐẠI TIỆN

Trang 17

I ĐẠI CƯƠNG

Đại tiện không tự chủ (Fecal incontinence - FI) ảnh hưởng đến một tỷ lệ không

nhỏ 7 - 15% phần trăm số người lớn ở Hoa Kỳ tại cộng đồng, ảnh hưởng đến chất lượngsống, gây hậu quả về tâm lý, thể chất, xã hội và kinh tế Tỷ lệ thật sự có thể cao hơnnhiều, vì tình trạng này hiếm khi được thảo luận hoặc chẩn đoán Có đến một nửa sốngười đại tiện không tự chủ không tới khám các bác sĩ chuyên khoa Các phương phápđiều trị truyền thống cho FI bao gồm thay đổi chế độ ăn uống và lối sống, tập luyện cơvùng đáy chậu, phản hồi sinh học hoặc thay đổi hành vi và phẫu thuật Gần đây, cácphương pháp kích thích dây thần kinh cùng được chấp thuận vào năm 2013 để điềutrị cho những người bệnh đại tiện không tự chủ Kích thích điện thần kinh cùng

(Sacral Neuromodulation Stimulation - SNS) là ứng dụng dòng điện xung kích thích

điều chỉnh hoạt động dây thần kinh chi phối các cơ vùng đáy chậu hay các dây thầnkinh chi phối bàng quang, đại trực tràng, cơ thắt niệu đạo và hậu môn với các thông sốthích hợp Mục đích của kích thích điện là tạo ra phản ứng hay điều chỉnh lại những rốiloạn chức năng đường tiết niệu dưới, chức năng đường ruột, và chức năng tình dục

Trang 18

II CHỈ ĐỊNH

 Són phân do yếu cơ đáy chậu bậc thử cơ Oxford từ bậc 3 trở xuống

 Són phân do tăng cảm giác hậu môn trực tràng

 Táo bón chức năng

Trang 19

III CHỐNG CHỈ ĐỊNH

 Người bệnh bị bệnh tim nặng

 Đang có thai

Trang 20

1 Kiểm tra hồ sơ

Kiểm tra lại hồ sơ bệnh án và các phiếu chỉ định

2 Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra người bệnh xem đúng chỉ định không

Trang 21

 Cường độ dòng điện: 30 - 50 mA.

 Độ rộng của xung 200 - 250 μs, hình dạng của xung (ví dụ: chữ nhật, hai pha)

 Thời gian nghỉ giữa hai xung: thường kéo dài bằng thời gian xung kích thích

200 - 250 μs

 Thời gian điều trị: điều trị trong 6 tuần, 2 lần một tuần, mỗi lần 20 - 30 phút

Trang 22

VI THEO DÕI

Theo dõi và ghi kết quả điều trị hàng ngày vào hồ sơ bệnh án

VII XỬ TRÍ TAI BIẾN

 Đau cơ: thuốc giảm đau, nghỉ ngơi, các biện pháp vật lí trị liệu

 Nếu có nhiễm trùng: trong trường hợp sử dụng điện cực kim có nhiễm trùng tại chỗ, phải điều trị kháng sinh và chăm sóc vết thương

Trang 23

KỸ THUẬT TH ĐỔI HÀNH VI TRONG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN TIỂU TIỆN VÀ ĐẠI TIỆN

Trang 24

I ĐẠI CƯƠNG

Thay đổi hành vi là biện pháp điều trị không sử dụng thuốc và thường là lựa chọn đầu tiên để điều trị người bệnh rối loạn đại, tiểu tiện Thay đổi hành vi giúp người bệnh hiểu vấn đề họ gặp phải, điều chỉnh và thay đổi chế độ ăn, lối sống của mình và môi

trường để kiểm soát một cách chủ động rối loạn tiểu tiện, đại tiện

Trang 26

1 Kiểm tra hồ sơ

Kiểm tra lại hồ sơ bệnh án và các phiếu chỉ định

2 Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra người bệnh xem đúng chỉ định không

Trang 27

3 Thực hiện kỹ thuật

Bước 1 Tập đi tiểu và đại tiện theo giờ

 Đối với người bệnh có rối loạn về tiểu tiện: hướng dẫn người bệnh tập đi tiểu

theo giờ 2 - 3 giờ đi tiểu một lần kem theo hướng dẫn người bệnh ghi chép qua nhật ký đitiểu Thông qua kết quả ghi nhật ký đi tiểu để theo dõi thời gian giữa hai lần đi tiểu, lượngnước tiểu mỗi lần đi tiểu, số lần đi tiểu trong ngày và lượng nước uống, lượng nước tiểutrong ngày để hướng dẫn người bệnh điều chỉnh tiếp cho đến khi thực hiện được

 Đối với người bệnh có đại tiện không tự chủ: hướng dẫn người bệnh đi đại tiện

theo ngày, mỗi ngày 01 lần vào những giờ nhất định Cần giải thích cho người bệnh

hiểu được sự cần thiết bài tập và kiên trì thực hiện để họ tuân thủ

Trang 28

Bước 2 Điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý

 Quy định về lượng dung dịch uống vào hàng ngày (ví dụ: giới hạn lượng nước uống vào hàng ngày từ 1,5 - 3 lít nước tùy thuộc vào thời tiết, điều kiện lao động Và có thể điều chỉnh cho phù hợp với hoàn cảnh cụ thể)

 Quy định về chế độ ăn đảm bảo đủ chất xơ, cần thiết tư vấn dinh dưỡng để đảm bảo bổ sung chất xơ, đủ về dinh dưỡng cho người bệnh

Bước 3 Biện pháp cải thiện khả năng di chuyển của người bệnh

Với những người bệnh ít di chuyển do tuổi tác hoặc bệnh lý cần kết hợp hướng dẫn cho người bệnh tích cực di chuyển, vận động an toàn và phối hợp với các bài tập phục hồi chức năng - vật lý trị liệu nhằm cải thiện khả năng di chuyển cũng như bệnh lý làm ảnh hưởng đến di chuyển của người bệnh

Trang 29

Bước 4 Thay đổi thuốc (ví dụ: thuốc lợi tiểu, kháng cholinergic).

Bước 5 Điều trị những rối loạn tâm lý/tâm thần đồng thời

Những trường hợp rối loạn tâm lý nhẹ cần làm cho người bệnh hiểu được vấn đề của mình và yên tâm thực hiện các bài tập do nhân viên y tế đề ra Nếu do nguyên nhân tâm thần cần gửi đến các chuyên gia tâm thần để điều trị kết hợp

Bước 6 Thay đổi môi trường

Cần thay đổi môi trường thuận lợi cho những người bệnh có rối loạn đại tiểu tiện như nhà vệ sinh, điều kiện di chuyển đến nhà vệ sinh, điều kiện làm việc có thời gian đi vệ sinh đúng tránh nhịn tiểu quá mức

Trang 30

4 Những điểm lưu ý

Việc điều trị thường mang tính kinh nghiệm và đòi hỏi phải có sự hợp tác tốt giữa người bệnh và kỹ thuật Cần giải thích cho người bệnh hiểu rõ để kiên trì thực hiện và tuân thủ đúng liệu trình điều trị

Thời gian tập từ 20 - 45 phút

Trang 31

VI THEO DÕI

 Kết quả điều trị nên được ghi lại một cách khách quan vào hồ sơ bệnh án

 Theo dõi và hướng dẫn người bệnh làm đúng động tác, kiểm tra từng giai đoạn để sửa những sai sót của người bệnh tránh thành thói quen xấu, không có hiệu quả

VII XỬ TRÍ TAI BIẾN

Không có tai biến

Trang 32

KỸ THUẬT PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CƠ CHẬU (SÀN CHẬU) TRONG ĐIỀU TRỊ TIỂU TIỆN KHÔNG TỰ CHỦ BẰNG PHẢN HỒI

SINH HỌC (BIOFEEDBACK)

Trang 33

I ĐẠI CƠNG

Phản hồi sinh học là kỹ thuật đo chức năng cơ thể như độ căng và co bóp cơ nhằm

điều chỉnh chúng một cách có ý thức các chức năng bị rối loạn

Đặc điểm giải phẫu cơ vùng đáy chậu phức tạp, các hoạt động của từng nhóm cơ

vùng đáy chậu theo chức năng không thể nhận biết trực tiếp Do đó thông qua phươngpháp phản hồi sinh học gắn điện cực để đo lường các quá trình này qua da của ngườibệnh và hiển thị chúng trên màn hình, gián tiếp giúp thầy thuốc hướng dẫn người bệnhtập luyện đúng và có hiệu quả các cơ và nhóm cơ cần tập luyện Kết quả làm cải thiệncác thông số như sức mạnh cơ, khả năng thư gi n của cơ và sự cải thiện chức năng này

có thể lượng hóa được khi sử dụng màn hình để xem sự tiến bộ của người bệnh, và cuốicùng người bệnh sẽ có thể đạt được thành công mà không có sự giám sát hoặc các điệncực Gần đây, phản hồi sinh học được chấp thuận như là một phương pháp điều trị một

số bệnh lý tiểu không tự chủ

Trang 34

II CHỈ ĐỊNH

 Sa sinh dục mức độ I, độ II

 Hội chứng đau đáy chậu mạn tính do co thắt quá mức nhóm cơ đáy chậu

 Són tiểu gắng sức, són tiểu cấp, són tiểu hỗn hợp

 Điều trị tiểu không tự chủ sau sinh và sau phẫu thuật vùng tiểu khung (sau mổ cắt tiền liệt tuyến, xạ trị vùng tiểu khung )

Trang 35

III CHỐNG CHỈ ĐỊNH

 Người bệnh bị bệnh tim nặng

 Đang có kinh nguyệt

 Viêm âm đạo

 Nhiễm khuẩn tiết niệu

Trang 36

1 Kiểm tra hồ sơ

Kiểm tra lại hồ sơ bệnh án và các phiếu chỉ định

2 Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra người bệnh xem đúng chỉ định không

Trang 37

3 Thực hiện kỹ thuật

Bước 1 Lượng giá

Lượng giá cơ lực vùng đáy chậu theo thang điểm Oxford (Oxford Scale)

 Cơ lực vùng đáy chậu được chia 6 mức độ

 Độ 0: không có cử động về cơ lực nào

 Độ 1: cử động cơ đáy chậu mấp máy

 Độ 2: cử động cơ đáy chậu yếu không thấy cơ siết vào ngón tay khi thăm khám

 Độ 3 co thắt cơ đáy chậu vào ngón tay khi thăm khám mức độ vừa

 Độ 4: co thắt cơ đáy chậu vào ngón tay khi thăm khám mức độ tốt

 Độ 5: co thắt cơ đáy chậu vào ngón tay khi thăm khám mức độ rất tốt

Trang 38

Lượng giá trương lực cơ vùng đáy chậu.

 Việc kiểm tra cần được tiến hành bởi người có kinh nghiệm Trương lực cơ đáychậu chia làm 3 mức độ:

 Độ 1 Giảm trương lực cơ

 Độ 2 Trương lực cơ bình thường

 Độ 3 Tăng trương lực cơ

Trang 39

Lượng giá hậu môn trực tràng: có thể thăm khám qua âm đạo.

 Chia mức độ co thắt cơ mu - trực tràng làm 3 mức độ

 Độ 1 Bình thường: góc hậu môn trực tràng 125o

 Độ 2 Co thắt mạnh: góc hậu môn trực tràng 80o

 Độ 3 Không co thắt: góc hậu môn trực tràng 87o

Lượng giá phản xạ ho:

 Quan sát rỉ tiểu và cử động của đáy chậu khi người bệnh ho, ngoài ra quan sátsau khi bệnh ho có bị sa sinh dục, sa trực tràng không

Trang 40

 Nếu sử dụng điện cực bề mặt: đặt điện cực ở cạnh hậu môn.

 Nếu điên cực có xâm lấn: đặt vào trong hậu môn (hoặc âm đạo)

Trang 41

3 Tập co thắt và thư giãn

Đầu tiên co thắt cơ đáy chậu chậm và giữ 4 giây sau đó thư gi n 4 giây, sau khi người bệnh được hướng dẫn co thắt và thư giãn cơ đúng, các động tác co thắt và thư giãn sẽ nhanh dần

 Khoảng thời gian giữa hai lần co thắt: bằng thời gian một chu kỳ co thắt trên

 Số lần co thắt cơ trong một lần tập luyện: 100 lần

 Thời lượng điều trị

 Số lần tập luyện trong ngày: 2 - 3 lần trong tuần sau giảm dần 1 lần/tuần

 Thời gian một liệu trình điều trị: tùy thuộc vào bệnh lý mà có thể kéo dài 12 buổi đến 72 buổi

 Thời gian một lần điều trị: 30 - 45 phút

Trang 42

Những điểm lưu ý:

 Nhân viên y tế ghi lại một cách khách quan khả năng thực hiện bài tập của người bệnh và kết quả quá trình điều trị vào hồ

sơ bệnh án

 Các thông số ghi lại quá trình luyện tập phải thống nhất giống các thông số sử dụng để huấn luyện người bệnh tập cơ

 Trong khi thực hiện bài tập người bệnh thường quá tập trung theo người hướng dẫn để có thể làm đúng các bài tập nên nhóm cơ đáy chậu rất dễ mỏi Tuy nhiên, nếu người bệnh tập đều đặn sau một thời gian sẽ thấy làm đơn giản và nhẹ nhàng hơn, không cần bất kỳ sự gắng sức nào Người bệnh phải nhớ thư giãn và thở bình thường khi thực hiện bài tập với các cơ vùng đáy chậu

Trang 43

VI THEO DÕI

Theo dõi và hướng dẫn người bệnh làm đúng động tác, kiểm tra từng giai đoạn để sửa những sai sót của người bệnh tránh thành thói quen xấu, không có hiệu quả

VII XỬ TRÍ TAI BIẾN

 Đau cơ: thuốc giảm đau, nghỉ ngơi, các biện pháp vật lí trị liệu

 Tập quá sức: nghỉ ngơi

Trang 44

KỸ THUẬT KÍCH THÍCH ĐIỆN THẦN KINH CHÀY SAU

QU D (PTNS) ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN TIỂU TIỆN

Trang 45

I ĐẠI CƯƠNG

Kích thích điện là ứng dụng dòng điện để kích thích đáy chậu hay các dây thần kinh chi phối cho hoạt động của bàng quang, trực tràng Mục đích của kích thích điện là trực tiếp kích thích tạo ra phản ứng hay điều chỉnh lại những rối loạn chức năng đường

tiết niệu dưới, rối loạn chức năng đường ruột, rối loạn chức năng tình dục Kích thích điện điều trị bao gồm kích thích thần kinh chày sau qua da (PTNS)

Trang 47

1 Kiểm tra hồ sơ

Kiểm tra lại hồ sơ bệnh án và các phiếu chỉ định

2 Kiểm tra người bệnh

Kiểm tra người bệnh xem đúng chỉ định không

Trang 48

3 Thực hiện kỹ thuật

Bước 1: đặt điện cực: điện cực bề mặt hoặc điện cực kim.

Bước 2: vị trí đặt điện cực: một điện cực bề mặt đặt ở mặt sau trong mắt cá chân (âm) và một điện cực đặt ở vị trí trên điện cực thứ nhất 10 cm.

Bước 3: chọn các thông số kích thích:

 Tần số: 20 Hz.

 Cường độ dòng điện: 30 - 50 Ma.

 Độ rộng của xung 200 - 250μs, hình dạng của xung (ví dụ : chữ nhật, hai pha).

 Thời gian nghỉ giữa hai xung: thường kéo dài bằng thời gian xung kích thích

Trang 49

VI THEO DÕI

Theo dõi và hướng dẫn người bệnh làm đúng động tác, kiểm tra từng giai đoạn để sửa những sai sót của người bệnh tránh thành thói quen xấu, không có hiệu quả

VII XỬ TRÍ TAI BIẾN

 Điện giật, bỏng: xử trí theo quy định

 Đau cơ: thuốc giảm đau, nghỉ ngơi, các biện pháp vật lí trị liệu

 Tập quá sức: nghỉ ngơi

Ngày đăng: 23/10/2020, 20:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w