1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của malachite green kết hợp với nhiệt độ lên các chỉ tiêu huyết học của cá tra

44 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 387,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN VÕ VĂN LÀNH ẢNH HƯỞNG CỦA MALACHITE GREEN KẾT HỢP VỚI NHIỆT ĐỘ LÊN CÁC CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC CỦA CÁ TRA Pangasianodon hypophthalmus LUẬN VĂN TỐT NG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

VÕ VĂN LÀNH

ẢNH HƯỞNG CỦA MALACHITE GREEN KẾT HỢP VỚI NHIỆT ĐỘ LÊN CÁC CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC

CỦA CÁ TRA (Pangasianodon hypophthalmus)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

VÕ VĂN LÀNH

ẢNH HƯỞNG CỦA MALACHITE GREEN KẾT HỢP VỚI NHIỆT ĐỘ LÊN CÁC CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC

CỦA CÁ TRA (Pangasianodon hypophthalmus)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGs Ts NGUYỄN THANH PHƯƠNG

2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Câu tục ngữ:"Không thầy ñố mày làm nên" bất cứ mỗi ai trong chúng ta cũng ñiều ñược nghe, ñược học và ñã in sâu vào lòng Đặc biệt là những ai thành ñạt trên ghế nhà trường

Bất cứ mọi người chúng ta kể cả những vị lãnh tụ, những nhà bác học nếu như không có sự dạy dỗ của người Thầy thì cũng chẳng là gì cả Do ñó vai trò của người Thầy là cực kỳ quan trọng ñối với mỗi chúng ta, người Thầy có thể ví như con thuyền ñưa ñón các thế hệ này ñến thế hệ khác sang bến bờ của tri thức

Những tâm huyết với nghề và thời gian mà Thầy Cô dành ñể dạy dỗ, chỉ bảo truyền ñạt cho chúng em sẽ làm cho chúng em mãi mãi ghi nhớ và biết ơn Trong thời gian học tập tại trường ñã ñược quý Thầy Cô tận tình hướng dẫn, truyền ñạt những kiến thức bổ ích về ngành Nuôi trồng Thủy sản Đồng thời tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho chúng em tham gia nghiên cứu khoa học Nay thời gian thực tập tốt nghiệp ñã kết thúc Em xin gởi lời cảm ơn ñến: Ban Giám Hiệu trường Đại học Cần Thơ

Bộ môn Dinh Dưỡng và Chế Biến Thủy sản khoa thủy sản trường Đại học Cần Thơ

Đặc biệt là Thầy Nguyễn Thanh Phương ñã tận tình hướng dẫn, truyền ñạt những kinh nghiệm trong suốt thời gian thực tập Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến cô Đỗ Thị Thanh Hương ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, ñộng viên trong thời gian thực tập tốt nghiệp

Em xin cảm ơn chị Nguyễn Thị Kim Hà, Nguyễn Hương Thùy, anh Toàn, chị Khá ñã giúp ñỡ cho em rất nhiều trong thời gian thực tập tại bộ môn

Cảm ơn các anh chị cao học K15 và các bạn sinh viên liên thông K35, ñã giúp

ñỡ, ñộng viên trong học tập, thực tập

Trang 4

TÓM TẮT

Thí nghiệm ảnh hưởng của Malachite green kết hợp với nhiệt ñộ lên các chỉ

tiêu huyết học của cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) giai ñoạn giống có

khối lượng 15-20g trong thí nghiệm này với ba khoảng nhiệt ñộ ñược chọn là (220C, 280C và 340C) với hai nồng ñộ thuốc MG là (0,15 ppm và 0,2 ppm) với hai nồng ñộ thuốc cho từng mức nhiệt ñộ Thí nghiệm này dạng hai nhân tố (nhiệt ñộ và nồng ñộ thuốc) ñược thực hiện trong bể có thể tích nước là 120 lít, có bố trí sục khí ở mỗi bể, nhiệt ñộ ñược ñiều chỉnh bằng dụng cụ tăng nhiệt (heater) ñối với nghiệm thức có nhiệt ñộ cao (340C), ñối với nghiệm thức

có nhiệt ñộ thấp ñược bố trí trong phòng có lắp ñặt hệ thống giảm nhiệt (máy lạnh), nhiệt ñộ ñược chọn dựa vào kết quả của thí nghiệm tăng và giảm nhiệt

ñộ Thí nghiệm với 5 ñợt thu mẫu (0 giờ, 6 giờ, 72 giờ, 7 ngày, 14 ngày), mỗi

bể thu ngẫu nhiên 4 con cá Kết quả thí nghiệm này cho thấy số lượng hồng cầu, tổng bạch cầu, MCH, MCHC có xu hướng tăng cao hơn so với nhiệt ñộ ñối chứng (280C) ñối với thí nghiệm tăng nhiệt Số lượng hồng cầu, tổng bạch cầu có xu hướng giảm so với nhiệt ñộ ñối chứng (280C) ñối với thí nghiệm giảm nhiệt ñộ Ngưỡng nhiệt ñộ của cá Tra là (16-380C), cá chết 100% ở nhiệt

ñộ 420C và 120C trong thí nghiệm tăng cũng như giảm nhiệt ñộ Các chỉ tiêu huyết học biến ñộng theo nhiều xu hướng khác nhau, số lượng hồng cầu giảm mạnh ở thời ñiểm 6 giờ sau khi tiếp xúc với MG Hầu hết tất cả các chỉ tiêu huyết học ổn ñịnh trở lại ở ngày thứ 14

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Câu tục ngữ:"Không thầy ñố mày làm nên" bất cứ mỗi ai trong chúng ta cũng ñiều ñược nghe, ñược học và ñã in sâu vào lòng Đặc biệt là những ai thành ñạt trên ghế nhà trường

Bất cứ mọi người chúng ta kể cả những vị lãnh tụ, những nhà bác học nếu như không có sự dạy dỗ của người Thầy thì cũng chẳng là gì cả Do ñó vai trò của người Thầy là cực kỳ quan trọng ñối với mỗi chúng ta, người Thầy có thể ví như con thuyền ñưa ñón các thế hệ này ñến thế hệ khác sang bến bờ của tri thức

Những tâm huyết với nghề và thời gian mà Thầy Cô dành ñể dạy dỗ, chỉ bảo truyền ñạt cho chúng em sẽ làm cho chúng em mãi mãi ghi nhớ và biết ơn Trong thời gian học tập tại trường ñã ñược quý Thầy Cô tận tình hướng dẫn, truyền ñạt những kiến thức bổ ích về ngành Nuôi trồng Thủy sản Đồng thời tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho chúng em tham gia nghiên cứu khoa học Nay thời gian thực tập tốt nghiệp ñã kết thúc Em xin gởi lời cảm ơn ñến: Ban Giám Hiệu trường Đại học Cần Thơ

Bộ môn Dinh Dưỡng và Chế Biến Thủy sản khoa thủy sản trường Đại học Cần Thơ

Đặc biệt là Thầy Nguyễn Thanh Phương ñã tận tình hướng dẫn, truyền ñạt những kinh nghiệm trong suốt thời gian thực tập Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến cô Đỗ Thị Thanh Hương ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, ñộng viên trong thời gian thực tập tốt nghiệp

Em xin cảm ơn chị Nguyễn Thị Kim Hà, Nguyễn Hương Thùy, anh Toàn, chị Khá ñã giúp ñỡ cho em rất nhiều trong thời gian thực tập tại bộ môn

Cảm ơn các anh chị cao học K15 và các bạn sinh viên liên thông K35, ñã giúp

ñỡ, ñộng viên trong học tập, thực tập

Trang 6

MỤC LỤC Trang

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iii, iv DANH SÁCH HÌNH v

DANH SÁCH BẢNG vi

Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Giới thiệu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Nội dung của ñề tài 2

1.4 Thời gian thực hiện ñề tài 2

Phần 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Vấn ñề trong nuôi cá tra trên thế giới và Đồng Bằng Sông Cửu Long 3

2.1.1 Tình hình nuôi cá tra trên thế giới 3

2.1.2 Tình hình nuôi cá tra ở Đồng Bằng Sông Cửu Long 3

2.1.3 Tình hình dịch bệnh 5

2.1.4 Vấn ñề sử dụng thuốc kháng sinh 6

2.2 Một số nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc hóa chất và một số yếu tố môi trường lên chỉ tiêu trong nuôi trồng thủy sản 6

2.2.1 Những nghiên cứu về sinh lý 6

2.3 Sơ lược về Malachite Green 9

2.3.1 Công thức cấu tạo 9

2.3.2 Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của Malachite Green và nhiệt ñộ trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản 10

Phần 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Địa ñiểm và thời gian nghiên cứu 14

3.2 Vật liệu nghiên cứu 14

3.3 Các thí nghiệm 14

3.3.1 Xác ñịnh ngưỡng chịu ñựng nhiệt ñộ và sự thay ñổi của các chỉ tiêu sinh lý theo nhiệt ñộ của cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) 14

3.3.2 Thí nghiệm 2 Xác ñịnh ảnh hưởng của Malachite Green và nhiệt ñộ lên các chỉ tiêu huyết học 15

3.4 Phương pháp phân tích 17

3.4.1 Phương pháp phân tích mẫu 17

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 18

Trang 7

Phần 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 20

4.1 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ lên các chỉ tiêu huyết học trên cá tra 20

4.1.1 Những phản ứng của cá khi tăng giảm nhiệt ñộ 20

4.1.2 Ảnh hưởng của quá trình tăng nhiệt ñộ lên các chỉ tiêu huyết học của cá 21

4.1.2.1 Số lượng hồng cầu 21

4.1.2.2 Số lượng bạch cầu 21

4.1.2.3 Khối lượng trung bình của huyết sắc tố trong hồng cầu 23

4.1.2.4 Nồng ñộ của huyết sắc tố trong hồng cầu 23

4.1.2.5 Tỷ lệ huyết cầu 23

4.1.3 Ảnh hưởng của quá trình giảm nhiệt lên các chỉ tiêu huyết học 24

4.1.3.1 Số lượng hồng cầu 24

4.1.3.2 Số lượng bạch cầu 24

4.1.3.3 Khối lượng trung bình của huyết sắc tố trong hồng cầu 24

4.1.3.4 Nồng ñộ huyết sắc tố trong hồng cầu 24

4.1.3.5 Thể tích hồng cầu và tỷ lệ huyết cầu 26

4.2 Ảnh hưởng kết hợp của nhiệt ñộ và Malachite green lên các chỉ tiêu huyết học 26

4.2.1 Các yếu tố môi trường bể thí nghiệm 26

4.2.2 Biểu hiện lâm sàng của cá khi tiếp xúc với Malachite green ở các khoảng nhiệt ñộ khác nhau 27

4.2.3 Ảnh hưởng của Malachite green và nhiệt ñộ lên các chỉ tiêu huyết học 28

4.2.3.1 Ảnh hưởng của Malachite green và nhiệt ñộ lên số lượng hồng cầu 28

4.2.3.2 Ảnh hưởng của Malachite green và nhiệt ñộ lên số lượng bạch cầu 30

4.2.3.3 Tỷ lệ huyết sắc tố (hematocrite) 31

4.2.3.4 Khối lượng trung bình của huyết sắc tố trong hồng cầu (MCH) 32

4.2.3.5 Nồng ñộ của huyết sắc tố trong hồng cầu (MCHC) 33

4.2.3.6 Thể tích hồng cầu (MCV) 35

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 37

5.1 Kết luận 37

5.2 Đề xuất ý kiến 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

DANH SÁCH HÌNH Hình 2.1 Công thức cấu tạo của Malachite Green 10

Trang 8

Hình 2.2 Sự biến ñổi của Malachite Green 11

Hình 3.1 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 16

Hình 3.2 Buồng ñếm Neubauer Ruling 18

DANH SÁCH BẢNG Bảng 2.1 Giá trị LC50 của Malachite Green ở một số loài cá khác nhau 13

Bảng 4.1 Số cá chết khi tiến hành tăng và giảm nhiệt ñộ 20

Bảng 4.2 Biến ñộng các chỉ tiêu huyết học khi nhiệt ñộ tăng 22

Bảng 4.3 Biến ñộng của các chỉ tiêu huyết học khi nhiệt ñộ giảm 25

Bảng 4.4 Biến ñộng của các yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm 26

Bảng 4.5 Ảnh hưởng của Malachite green và nhiệt ñộ lên số lượng hồng cầu 29

Bảng 4.6 Ảnh hưởng của Malachite green và nhiệt ñộ lên số lượng bạch cầu 30

Bảng 4.7 Ảnh hưởng của Malachite green và nhiệt ñộ lên tỉ lệ huyết cầu 32

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của Malachite green và nhiệt ñộ lên MCH (pg) 33

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của Malachite green và nhiệt ñộ lên MCHC (%) 34

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của Malachite green và nhiệt ñộ lên MCV (µm3) 36

Trang 9

Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu

Trong những năm gần ñây, nuôi trồng thủy sản ñang phát triển mạnh trên nhiều khía cạnh khác nhau: diện tích, mô hình, mức ñộ thâm canh hóa ngày càng cao, ña dạng trên nhiều ñối tượng nuôi khác nhau Trong số các ñối

tượng nuôi ñó thì cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) là một trong những

ñối tượng ñang phát triển hiện nay cũng như trong tương lai ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) Đây là một trong số 14 loài ñược nhận biết ở

hạ lưu sông Mê Kông thuộc ñịa phận Việt Nam (Nguyễn Hữu Phụng, Nguyễn Bạch Loan,1999) là ñối tượng nuôi quen thuộc và có giá trị kinh tế cao, ñược nuôi ngày càng nhiều do kích thước lớn, tăng trưởng nhanh, ăn tạp nên sử dụng ñược nhiều loại thức ăn, thị trường tiêu thụ cao Hơn thế, nó còn có khả năng chống chịu ñược môi trường bất lợi như: O2 thấp, nước giàu chất hữu cơ, mật ñộ nuôi cao,…(Dương Thúy Yên, 2003) Vì thế diện tích nuôi ngày càng

mở rộng Chỉ riêng ở An Giang trong 9 tháng ñầu năm 2007 diện tích nuôi cá tra là 1.286 ha tăng 479 ha so với 2006 (Báo cáo tình hình hoạt ñộng của sở thủy sản, An Giang 9 tháng ñầu năm 2007)

Đi ñôi với diện tích thì sản lượng cá tra cũng tăng cao Năm 2006, sản lượng nuôi cá tra, basa của An Giang ñạt hơn 100.000 tấn, của Cần Thơ khoảng 45.000 tấn và Đồng Tháp 50.000 tấn gấp 2,5 lần so với 2005 và tiếp tục tăng mạnh, ñạt mức kỷ lục mới (Phân Viện Quy Họach Thủy Sản Phía Nam – Bộ Thủy Sản, 2006) Cũng do mức ñộ thâm canh hóa ngày càng cao ñể ñạt lợi nhuận cao kéo theo việc sử dụng thuốc hóa chất nhằm kiểm soát môi trường, phòng trị bệnh trở nên nhiều hơn Theo Nguyễn Thị Phương Nga, 2004 “ Phân tích tình hình phân phối và sử dụng thuốc trong nuôi trồng thủy sản tại 3 tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau” thì có 136 loại kháng sinh ñược sử dụng, trong

ñó 40 loại chỉ chứa 1 kháng sinh thuộc nhóm hạn chế sử dụng, còn lại là kết hợp ít nhất 1 kháng sinh hoặc thuốc giảm ñau, kháng viêm, trị nấm

Theo Schnick (1998) Malachite green ñược sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới

vì giá thành thấp, hiệu quả cao, MG ñược sử dụng rộng rãi từ lâu và ñược dùng phổ biến trong việc xử lý nước, diệt nấm, ký sinh trùng trên trứng cá,

nhuyễn thể, nấm thủy mi, trùng quả dưa,… (Alderman, 2002; Srivastava et al.,

2004) Khi vào cơ thể, một phần MG chuyển hóa thành Leucomalachite Green (LMG), thời gian ñào thải của MG nhanh, ngược lại LMG tồn tại trong thời

gian dài (Bergwerff et al., 2005) (trích dẫn bởi Lương Thị Diễm Trang, 2009)

và có khả năng gây ung thư (Annalaura et al., 2005), theo nhận ñịnh của Srivastava et al., (2004) ñộc tính MG tỷ lệ thuận với nhiệt ñộ

Trang 10

Từ thực tế ñó, việc thực hiện ñề tài “ Ảnh hưởng Malachite Green kết hợp với

nhiệt ñộ lên chỉ tiêu huyết học của cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) là

ñiều cần thiết

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của ñề tài là nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của Malachite Green kết hợp với nhiệt ñộ lên sự thay ñổi một số chỉ tiêu huyết học của cá tra

(Pangasianodon hypophthalmus)

1.3 Nội dung của ñề tài

Xác ñịnh sự biến ñổi của các chỉ têu sinh lý của cá tra (Pangasianodon

hypophthalmus) trong các khoảng nhiệt ñộ khác nhau với nồng ñộ Malachite

Green khác nhau

1.4 Thời gian thực hiện

Từ tháng 5-6/2010

Trang 11

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Các vấn đề trong nuơi cá tra trên thế giới và Đồng Bằng Sơng Cửu Long hiện nay

2.1.1 Tình hình nuơi cá tra trên thế giới

Cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) cĩ giá trị kinh tế cao, được nuơi phổ

biến ở hầu hết các nước Đơng Nam Á Bốn nước trong khu vực hạ lưu sơng Mêkơng đã cĩ nghề nuơi truyền thống là Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam Theo Csavat (1995) ở Campuchia, tỷ lệ cá thả nuơi chiếm 98,8% trong 3 lồi thuộc họ cá tra, chỉ cĩ 2% là cá Basa và vồ đém, sản lượng cá tra nuơi chiếm một nửa tổng sản lượng các lồi cá nuơi Ở Thái Lan, trong số 8 tỉnh nuơi cá tra nhiều nhất, cĩ 50% số trại nuơi cá tra Ở Lào, cĩ 11 lồi trong giống cá tra được nuơi và cá tra nuơi cùng với cá trê lai Một số nước trong khu vực như Inđơnêsia, Malaisia nuơi cá tra từ thập niên 70-80 Một số nước nhập cá tra để thuần hĩa như: Trung Quốc nhập từ Thái Lan, Đài Loan nhập từ Thái Lan 1969, Philippin 1978 cũng từ Thái Lan 1978 nhưng kết quả cịn hạn chế (Hồ Thị Thanh Tuyến, 2008)

2.1.2 Tình hình nuơi cá tra ở Đồng Bằng Sơng Cửu Long

Tổng sản lượng thủy sản của thế giới năm 2007 ước đạt khoảng 146 triệu tấn, nhu cầu tiêu thụ thủy sản của thế giới theo FAO (2007) dự đốn mỗi năm tăng 4,2% (hơn 6 triệu tấn) Kim ngạch xuất khẩu thủy sản thế giới 2007 lên đến 92

tỉ USD, trong đĩ Việt Nam đạt khoảng 4 tỉ USD bằng 4,3% của thế giới (Bộ Nơng Nghiệp Và Phát Triển Nơng Thơn, 2008) Đồng Bằng Sơng Cửu Long

cĩ vai trị quan trọng đối với nghành thủy sản Việt Nam cả về khai thác và nuơi trồng Với bờ biển dài 735 km với diện tích 954.000 ha, tạo điều kiện thuận lợi cho vùng phát triển về khai thác và nuơi trồng, gĩp phần vào nền kinh tế cho vùng cũng như cho cả nước Đồng Bằng Sơng Cửu Long hàng năm đĩng gĩp khoảng 50% tổng sản lượng thủy sản của cả nước, trong đĩ cĩ tới 60% sản lượng thủy sản xuất khẩu, đặc biệt nĩ đĩng gĩp tới 80% sản lượng tơm cho xuất khẩu của cả nước (Lê Xuân Sinh, 2005)

Cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) là đối tượng vốn phát triển tự nhiên

tại hạ nguồn sơng Mêkơng trong nhiều thập kỷ qua là lồi cá bản địa cĩ thịt trắng thơm ngon, khơng xương dăm điều đĩ thuận lợi cho chế biến, mặt khác đây là lồi cá cĩ kích thước lớn, tăng trưởng nhanh, sử dụng được nhiều loại thức ăn cĩ khả năng sống trong mơi trường oxy thấp, nước giàu chất hữu cơ nên nuơi được mật độ cao và được nuơi với 2 hình thức chủ yếu là nuơi trong

bè và ao tập trung ở một số tỉnh như: An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ (Lê Xuân Sinh, 2005)

Trang 12

Trong những năm trở lại đây phong trào nuơi cá trào nuơi cá Tra phát triển mạnh, diện tích ngày càng được mở rộng, diện tích nuơi cá tra, Basa ở Đồng Bằng Sơng Cửu Long năm 2000 là 1650 ha và năm 2007 tăng lên 7000 ha, dự đốn vào năm 2020 sẽ là 16.000 ha (Bộ Thủy Sản, 2008) với sản lượng ước đạt khoảng 1 triệu tấn với giá trị xuất khẩu khoảng hơn 1 tỷ USD (www.vietlinh.com.vn) Đi đơi với diện tích là sản lượng khi diện tích tăng thì tất yếu sản lượng cũng tăng theo đồng thời lợi nhuận cũng theo đĩ mà tăng lên, năng suất nuơi đạt khoảng 150-300 tấn/ha, đứng đầu thế giới hiện nay (Bộ Nơng Nghiệp và Phát Triển Nơng Thơn, 2008)

Riêng đối với diện tích nuơi trong hầm thì khỏang 2.720 ha vào 2002 và tăng lên 3.548 ha vào 2005, như vậy mỗi năm tăng trung bình khoảng 18,6% trong

3 năm từ 2003-2005 so với mức 16% ở những năm 1997-2002 Tuy nhiên số lồng bè nuơi cá tra, Basa giảm từ 683 lồng vào 2002 cịn 489 lồng vào 2005 Ngược lại sản lượng tăng từ 142,7 nghìn tấn vào 2002 và 389,6 nghìn tấn 2005 (Nguyễn Phú Son, 2007)

Vấn đề về mơi trường trong nuơi cá tra

Nghề nuơi cá tra ở ĐBSCL phát triển đem lại thu nhập, ổn định cuộc sống cho người dân nhưng việc chuyển đổi quá nhanh việc đào ao nuơi cá tra một cách

tự phát trong khi cơ sở hạ tầng và kỹ thuật khơng theo kịp gây phát sinh nhiều vấn đề bất ổn về mơi trường cho nghề nuơi cá tra ở ĐBSCL hiện nay Hầu hết các trại nuơi cá khơng cĩ ao lắng cũng như ao xử lý nước thải từ ao nuơi việc thải trực tiếp nước nuơi, bùn đáy ao, nước thải sinh hoạt từ chợ, khu dân cư, khu cơng nghiệp khơng được xử lý nên nguồn nước ngày càng ơ nhiễm Chính hiện tượng phú dưỡng làm hàm lượng oxy trong nước giảm, đồng thời các khí độc như: NH3, H2S, CH4,… từ đĩ làm cho suy thối thủy vực Ngồi ra, việc

xả nước từ các ao cá bệnh hay việc tận dụng cá bệnh làm thức ăn cho cá trê, lĩc đã làm tình hình bệnh phát triển thêm trên phạm vi rộng (Nguyễn Đức Hiền, 2008)

Việc sử dụng phân bĩn và thức ăn cĩ hàm lượng dinh dưỡng cao làm cho nguồn nước thải từ các ao nuơi giàu các nguồn dinh dưỡng hịa tan nhất là nitơ

và phốt pho Để sản xuất ra được 1kg cá tra phải cần đến 69,9 ± 1,4 g nitơ và thải 23,2 ± 2,1 g nitơ, cần 11,29 ± 0,23 g phốt pho và thải ra 8,66 ± 0,25 g Như vậy lượng phốt pho và nitơ thải ra mơi trường là rất lớn theo Trần Thị Bích Như (2010) (trích dẫn bởi, Lê Bảo Ngọc, 2004), thế nhưng theo Dương Nhựt Long (2003) khi sản xuất 1kg cá nuơi sẽ tiêu thụ 1,32 kg thức ăn và thải

ra mơi trường là 51,1 g nitơ và 7,2 g phốt pho Như vậy lượng nitơ và phốt pho thải ra mơi trường rất lớn, do đĩ trong nuơi trồng thủy sản cần quan tâm

Trang 13

hai yếu tố này ñể ñạt năng suất cao, giảm giá thành cũng vừa cho nghề nuôi ñược ổn ñịnh lâu dài

2.1.3 Tình hình dịch bệnh

Việc chuyển ñổi từ ñất canh tác nông nghiệp sang nuôi thủy sản tự phát nhanh, trong khi cơ sở hạ tầng , kỹ thuật không theo kịp bộc lộ nhiều hạn chế như: quy họach vùng nuôi, tình trạng sử dụng, kinh doanh thuốc hóa chất chưa ñược quản lý tốt,…cộng với môi trường nước thay ñổi theo xu hướng xấu, xuất hiện bệnh trên nhiều ñối tượng nuôi ngày càng ña dạng , phức tạp, vấn ñề quản lý dịch bệnh ñã khó nay còn khó hơn ñã gây thiệt hại cho nền kinh tế Đa

số những loài cá ở ĐBSCL thường nhiễm các bệnh như: ký sinh trùng khác nhau ở những mùa khác nhau Vào mùa mưa thì tỷ lệ cá nhiễm ngoại ký sinh nhiều hơn vào mùa khô (102/66 loài) Trong khi ñó nội ký sinh ít ảnh hưởng giữa mùa khô và mùa mưa, số cá bị nhiễm gần ngang nhau (49/48 loài) Giai ñoạn nhiễm, vị trí, mức ñộ nhiễm cũng khác nhau, ở giai ñoạn cá hương và cá giống cá thường nhiễm ngoại ký sinh nhiều hơn so với cá thịt, ở giai ñoạn cá thịt thường nhiễm giun sán và một số ký sinh ñơn bào với mức ñộ nhiễm giảm

ñi (Bùi Quang Tề, 2001)

Thành phần loài ký sinh trùng ở những ao cá bệnh không khác biệt so với thành phần loài ở trong ao, bè, trong nuôi ñăng quầng Hầu như cá bệnh nhiễm

ngoại ký sinh chủ yếu trên da và mang gồm có Myxobolus sp, Trichodina sp,

Dactylogyrus sp Nội ký sinh trong ruột gồm Ichthyonyctus pangasia và Bucephalosis gracilescens Với mùa vụ xuất hiện cũng khác nhau (Nguyễn

Thị Thu Hằng và ctv, 2008)

Theo kết quả ñiều tra của trung tâm quan trắc cảnh báo môi trường và phòng ngừa dịch bệnh thủy sản, viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 2, trong 2 năm (2005-2006) tại khu vực nuôi cá Tra, Basa tập trung ở các nơi như: Châu Đốc, Hồng Ngự, thị xã Vĩnh Long, huyện Long Hồ, cá thường ñược nuôi trong ao,

bè thường nhiễm bệnh vào tháng 5-7 Theo Lý Thị Thanh Loan (2003) một số bệnh thường gặp ở cá Tra, Basa nuôi như lở loét, ñốm ñỏ, ñốm trắng, gan thận

mủ, và bệnh mất cân băng dinh dưỡng

Theo Bùi Quang Tề (2001) và Nguyễn Thị Phương Nga (2004) Dịch bệnh trên cá tra nuôi xảy ra quanh năm nhưng bệnh thường nặng vào lúc giao mùa, thời tiết, nhiệt ñộ thay ñổi ñột ngột kế ñến là vào mùa mưa và mùa nước ñổ Kết quả ñiều tra ở Đồng Tháp cho thấy một số bệnh trên cá tra như: phù ñầu, ñốm ñỏ, ký sinh trùng, vàng da, nổ mắt, ñỏ hầu - kỳ- mắt - hậu môn, lở loét, nấm thủy mi, trắng gan, trắng ñuôi (Phạm Minh Tuấn, 2004)

Trang 14

2.1.4 Vấn ñề sử dụng thuốc trong nuôi trồng thủy sản

Trước tình hình cá bệnh như hiện nay, việc sử dụng thuốc hóa chất ñể trị bệnh cho cá nuôi ngày một thường xuyên hơn, từ ñó việc dự trữ thuốc ở mỗi hộ nuôi là ñiều cần thiết Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc hóa chất dùng trong việc phòng trị bệnh trên ñối tượng thủy sản phong phú, ña chủng loại với nhiều tên thương mại ñã gây cho người tiêu dùng gặp không ít khó khăn ñể chọn lựa sản phẩm ñạt chất lượng trong phòng trị bệnh cho ñối tượng nuôi ñể mang lại hiệu quả kinh tế trước mắt cũng như về lâu dài

Đặc biệt hiện nay việc lạm dụng thuốc ngày trở nên phổ biến hơn trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam nói chung và ĐBSCL nói riêng ñã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng ñối với sức khỏe con người, môi sinh, phẩm chất con giống, tạo ra những dòng vi khuẩn kháng thuốc Trên thị trường hiện nay

có ít nhất 373 loại hóa chất và chế phẩm sinh học ñược sử dụng trong nuôi trồng thủy sản, trong ñó có 14 loại hóa chất xử lý ñất và nước, 6 chất gây màu nước 86 hóa chất khử trùng và diệt tạp, 138 kháng sinh, 47 loại chế phẩm sinh học, 13 loại vitamin, 57 loại thức ăn bổ sung, 10 loại hormon Trong nuôi cá

nước ngọt sử dụng 67 loại trong ñó có 31 kháng sinh (Mai Văn Tài và ctv,

2004) Theo Nguyễn Thị Phương Nga (2004) trong 40 loại hóa chất ñược sử dụng trong mô hình nuôi thâm canh và bán thâm canh chủ yếu với mụcñích là diệt tạp và xử lý nước Hóa chất với hoạt chất như: Saponin, trichlorofon, dichlorofon Oranophosphat, Pyrethorid ñược sử dụng phổ biến nhất ñể diệt tạp trong ao nuôi thâm canh và bán thâm canh, trong khi nhóm calcium hypochloride và Postassium ñược sử dụng nhiều nhất trong cải tạo ao Theo kết quả ñiều tra về kiến thức sử dụng kháng sinh và hóa chất ở các nông hộ nuôi bè và ao thì có 66% số hộ nuôi bè sử dụng theo sự hướng dẫn của người bán thuốc, nhà sản xuất còn hộ nuôi ao là 62,5% kế ñến là sử dụng theo kinh nghiệm và chỉ có 6% số hộ nuôi bè là sử dụng thuốc theo hướng dẫn của Bộ Thủy Sản Tình trạng tồn lưu một số kháng sinh và hóa chất cấm sử dụng vẫn xảy ra phổ biến ở cá nuôi và cá thu hoạch (Nguyễn Chính, 2005)

2.2 Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc, hóa chất và một số yếu tố môi trường lên chỉ tiêu sinh lý trong nuôi trồng thủy sản

2.2.1 Những nghiên cứu về sinh lý

Nghiên cứu về sinh lý là nghiên cứu về hoạt ñộng sống của một cơ thể cá bình thường ñồng thời cũng nghiên cứu các nhân tố làm biến ñổi trạng thái bình thường của cơ thể hay nghiên cứu những nhân tố làm thay ñổi hoạt ñộng sinh

lý của cơ thể Theo Nguyễn Thanh Phương và Đỗ Thị Thanh Hương (1997)

nghiên cứu sự thay ñổi sinh lý bên ngoài của cá Rô Phi (O niloticus) giống

Trang 15

sau khi ñưa thuốc Methyl parathion vào các bể thí nghiệm thì lô có nồng ñộ thuốc cao nhất (17 và 24 mg/l) cá dần dần bất ñộng và chìm xuống ñáy bể sau

2 giờ tiếp xúc với thuốc 1-2 giờ tiếp theo cá di chuyển lên mặt nước ñể ñớp không khí nhưng sau ñó chúng cũng mất dần khả năng bơi lội, trở nên mất thăng bằng, các hoạt ñông của cơ thể yếu dần và cá bắt ñầu chết Độc tính của thuốc khác nhau theo từng loại thuốc, giá trị LC50 của nông dược, ảnh hưởng của thuốc diệt cỏ Clomazone, Quinclorac và Metsufuron methyl lên hoạt tính AchE của cá nheo bạc (Rhamdia quelen) giống thu ñược LC50 của Clomazone

và Quiclorac là 7,32 và 395 mg/l (Denise và ctv., 2005)

Nguyễn Thị Bích Vân (1996) cho biết giá trị LC50 – 96 giờ của thuốc diệt cỏ Ronsta 25 EC lên cá sặc rằn, cá lóc, trê vàng là 0,68; 2,14; 2,27 mg/l, thuốc Whip S 7.5 EW lên cá sặc rằn, lóc, trê vàng là 0,1; 0,29 và 0,66 mg/l, thuốc Cananil 550 EC lên cá sặc rằn, lóc, trê vàng là 2,27; 4,16 và 2,52 mg/l

Srivastava et al., (1995) nghiên cứu về ảnh hưởng của MG tên cá da trơn (Heteropneustes fossilis) ñã xác ñịnh thời ñiểm LC50 trong khoảng thời gian là

24, 48,72 và 96 giờ tương ứng với các nồng ñộ 5,6; 1,4; 1,25; 1,00 mg/l trong khoảng nhiệt ñộ là 20,8 ± 1,50C, pH dao ñộng khoảng 7,7 ± 0,2 Trong quá trình thí nghiệm tác giả quan sát cá có những biểu hiện khác thường như hoạt ñộng nhanh của vi và mang, bơi lội bất thường và dần dần chìm trích dẫn bởi Lương Thị Diễm Trang (2009) Nghiên cứu sự thay ñổi sinh lý của cá Rô Phi

(O niloticus) giống cũng cho rằng ñộc tính của Methyl Parathion (MP) tăng

ñối với cá có kích thước nhỏ (Nguyễn Thanh Phương và Đỗ Thị Thanh

Hương, 1997) Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Thanh Hương và ctv, (1997) thì

ngưỡng oxy và cường ñộ hô hấp của cá Rô Phi gia tăng khi tiếp xúc với thuốc Methylchlor ở nồng ñộ LC50- 96 giờ Tiêu hao oxy của cá mút trắng

(Catostomus commeoni) tăng 2-3 lần khi tiếp xúc với môi trường có chứa 0,1mg/l Methylchlor (Waiwood và ctv, 1974)

Theo Nguyễn Anh Tuấn et al., (2006) khi nghiên cứu về ảnh hưởng của

Aflatoxin B1 lên sinh trưởng, tỷ lệ sống, khả năng chịu nhiệt và oxy của cá tra

(Pangasianodon hypophthalmus) và cá basa (P bocourti) Kết quả cho thấy ở

hàm lượng Aflatoxin B1 khác nhau thì sẽ ảnh hưởng ñến tỷ lệ sống khả năng chịu nhiệt và oxy khác nhau Sau 90 ngày thí nghiệm thức ăn có hàm lượng Aflatoxin B1 50mg/kg thức ăn làm giảm tỷ lệ sống của cá Basa (51,7 ± 11,5%) nhưng không ảnh hưởng ñến cá tra (96,7 ± 5,8%) trái lại tăng trọng tương ñối của cá basa ñạt (1,86 ± 0,16%) cao hơn cá tra (0,77 ± 0,13%), ñồng thời với hàm lượng ñó thì làm tăng cường ñộ hô hấp của cả hai loài cá này

Theo kết quả của Trương Quốc Phú và ctv (2006) cũng với Aflatoxin B1 ở

hàm lượng 50mg/kg và thời gian ñó ở cá tra có biểu hiện nhân tế bào gan bị

Trang 16

teo, tích lũy mỡ và bị hoại tử, tế bào thận bị sưng phồng, xuất hiện không bào trong tế bào chất và bị hoại tử Khi nuôi thêm 60 ngày với thức ăn không chứa Aflatoxin B1 thì mô gan có những biến ñổi ñặc biệt hơn Ngoài hiện tượng teo nhăn còn có nhiều tế bào bị hoại tử, một số tế bào có nhân bị vỡ ra Kết quả cho thấy Aflatoxin B1 tích lũy trong cơ thể cá tiếp tục gây ảnh hưởng ñến cấu trúc mô gan

Một trong những nguyên nhân gây ra biến ñổi hồng cầu là ñiều kiện sinh lý cơ thể cá bị thay ñổi Khi môi trường thiếu oxy hay khi cá bị nhiễm ñộc thì lượng hồng cầu từ kho dự trữ sẽ ñược huy ñộng nhằm ñảm bảo cung cấp oxy cho cơ thể hoạt ñộng Ngoài ra khi môi trường bị thay ñổi hàm lượng huyết sắc tố, thể tích hồng cầu, nồng ñộ huyết sắc tố trong hồng cầu cũng phải thay ñổi (trích dẫn bởi Trần Thị Kiều Phương, 1997) Hồ Thị Thanh Tuyến (2008), khảo sát

sự biến ñổi sinh lý, sinh hóa của cá tra nuôi ở 2 mật ñộ khác nhau khi sử dụng kháng sinh Enrofloxacine Kết quả cho thấy số lượng hồng cầu, bạch cầu tăng sau khi cho ăn kháng sinh 7 ngày Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê

Theo Võ Văn Bảo (2008) nghiên cứu ảnh hưởng của Diterex lên các chỉ tiêu

huyết học và tăng trưởng của cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) ở các

nồng ñộ khác nhau Kết quả cho thấy số lượng hồng cầu, bạch cầu tỉ lệ thuận với nồng ñộ của thuốc và phục hồi sau 96 giờ, tăng trưởng giảm khi nồng ñộ thuốc cao, kết quả nghiên cứu của Lương Thị Diễm Trang (2009) thì khối lượng của cá tra giảm khi tiếp xúc với MG và cường ñộ hô hấp của cá tra

(Pangasianodon hypophthalmus) sẽ giảm và ngưỡng oxy tăng khi chịu tác

ñộng của MG ở các nồng ñộ: 0,1; 0,15; 0,2ppm, số lượng hồng cầu, tỷ lệ huyết sắc tố, Hemoglobin giảm, trái lại số lượng bạch cầu và thể tích hồng cầu tăng khi tiếp xúc với MG

Theo Nguyễn Văn Công và ctv, (2006) ñã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của Diazinon lên SGR và tỷ lệ sống của cá lóc (Channa striata) với các nồng ñộ là

0 mg/l; 0,016 mg/l; 0,079 mg/l và 0,35 mg/l Kết quả cho thấy tăng trưởng của

cá bị giảm, vào thời ñiểm 40 ngày, (SGR) ở 3 nồng ñộ ñầu là 0,67±0,5; 0,62±0,43 và 0,59±0,36%/ngày và ở nồng ñộ 0,35 mg/l là 0,34%/ngày bằng khoảng một nữa so với ñối chứng (0,67±0,5%) Và cũng ở nồng ñộ này tỷ lệ chết (6,67%) cao gấp 3 lần so với ñối chứng 2,22% Ngay cả ở nghiệm thức có nồng ñộ thấp nhất (0,016 mg/l) thì tỷ lệ chết (4,44%) cao gấp ñôi so với ñối chứng Kết quả trên phù hợp với nghiên cứu của Đỗ Thị Thanh Hương (1999)

về ảnh hưởng của Diazinon lên tăng trọng của cá chép, Rô Phi, Mè Vinh, ngoài ra nó cũng làm giảm tăng trọng của cá trê vàng dù ở nồng ñộ thấp trích dẫn bởi Hồ Thị Thanh Tuyến (1999) Ngoài ra Diazinon cũng ức chế sự tiêu

Trang 17

hóa noãn hoàng của cá lóc (Channa striata) sau khi nở Nồng ñộ ≥0,6 mg/l,

Diazinon làm thời gian hết noãn hoàng lâu hơn ñối chứng và ức chế khả năng tiêu hóa noãn hoàng của cá khi nồng ñộ ≥ 1,92 mg/l và ở nồng ñộ ≥ 2,4 mg/l thì giảm chiều dài của cá sau khi hết noãn hoàng (p<0,05) Giai ñoạn cá bắt ñầu ñớp khí nhạy cảm với Diazinon hơn so với giai ñoạn vừa tiêu hết noãn

hoàng và phôi (Nguyễn Văn Công và ctv, 2008)

MG cũng làm giảm tỷ lệ huyết sắc tố và cơ thể sẽ ñáp ứng với tình trạng thiếu

máu ở cá hồi và cá trê phi (Clarias gariepinus) nhiều hơn so với cá không có

bị nhiễm thuốc (Tanck và ctv, 1995) Số lượng hồng cầu, Hematocrit,

Hemoglobin của cá Rô Phi và Mè Vinh thay ñổi theo hướng tăng số lượng trong các nghiệm thức có thuốc ở bể kính cũng như trong bể xi măng sau 24 giờ tiếp xúc với thuốc trừ sâu Basudin (Nguyễn Thị Kim Liên, 1998)

Theo Phan Thị Hừng (2004) khi cá tra bị bệnh vàng da, số lượng hồng cầu ở

cá bệnh giảm hơn 50% so với cá khỏe, hồng cầu ở cá bệnh bị thoái hóa

2.3 Sơ lược về Malachite Green

2.3.1 Công thức cấu tạo

MG (còn gọi là xanh Malachite) có tên khoa học là Triphenylmethane Tên thương mại khác như: Aniline green; Bright green N; Malachite green G Sulfate; Malachite oxolate NoxIch; Victoria green B,…Công thức phân tử của

MG là: C52H54N4O12

Hình 2.1: Công thức cấu tạo của MG (Oxolate)

Nguồn:http://www.chemicalland21.com/specialtychem/finechem/MALACHITE%20GREEN%20OXALATE.htm

Tính chất: MG là một loại bột mịn, có màu xanh ñược dùng trong nhuộm tơ,vải, giấy, da Có tính chất kiềm yếu, dễ tan trong nước, không mùi, là chất

có tính oxy hóa mạnh, có khả năng hòa tan sắt, chì và một số kim loại khác, có tác dụng diệt nấm, ký sinh trùng, nguyên sinh ñộng vật (Protozoa) Ngoài ra ñây là một loại hóa chất rất ñộc có khả năng gây ung thư Khi ñi vào cơ thể của sinh vật MG sẽ bị phân hủy thành chất chuyển hóa là Leucomalachite

Trang 18

green (Nguyễn Thuần Anh, 2006) (trích dẫn bởi Trần Thị Bích Như, 2010) Thời gian ñào thải của MG nhanh nhưng ngược lại chất Leucomalachite green

có thể tồn tại trong thời gian rất lâu trong thịt nhất là trong mỡ của cá bị nhiễm

MG (www.khoahoc.net,22/12/2005) (trích dẫn bởi Lê Nguyễn Hạnh Đoan, 2008)

Hình 2.2: Sự biến ñổi của Malachite Green

Nguồn:http://www.impeqn.org.vn/impeqn/vn/portal/InfoDetail.jsp?area=58&cat=1134&ID=2730

Tác dụng của Malachite Green trong nuôi trồng thủy sản

Malachite green ñược dùng trong phòng thí nghiệm ñể nhuộm bào tử của vi khuẩn, ngoài ra còn ñược dùng ñể vệ sinh ao hồ, tắm cho cá trước khi thả cá vào ao nuôi, lồng nuôi ñể ngừa nấm và ký sinh trùng MG còn diệt ñược giun

sán Dactylogyrus vastator ở cá chép (Cyprinus carpio) (Molnar, 1995)

Cơ chế tác dụng của MG: Cản trở quá trình sinh tổng hợp Protein của sinh vật gây bệnh, sau ñó tiêu diệt chúng (Bùi Quang Tề, 2004) (trích dẫn bởi Trần Thị Bích Như, 2010)

2.3.2 Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của Malachite green và nhiệt ñộ trong NTTS

Nhiệt ñộ: Cá là ñộng vật biến nhiệt nên nhiệt ñộ ảnh hưởng lớn quá trình sinh trưởng, sinh sản của cá Khi nhiệt ñộ tăng thì nhu cầu oxy của cá tăng, nếu oxy trong nước thấp thì khả năng kết hợp của oxy và hemoglobin (Hb) giảm

Trang 19

Do ñó khi nhiệt ñộ tăng cá sẽ tăng cường ñưa nước qua mang bằng cách tăng tần số hô hấp ñồng thời gia tăng lượng máu ñến mang và huy ñộng hồng cầu

từ kho dự trữ ñến hệ thống tuần hoàn ñể gia tăng khả năng vận chuyển oxy trong máu Khi nhiệt ñộ tăng quá cao thì cá chết vì không lấy ñủ oxy (Đỗ Thị Thanh Hương và Nguyễn Văn Tư, 2010)

Sự thay ñổi nhiệt ñộ nước thông thường không có lợi cho cân bằng tự nhiên của hệ sinh thái nước bao gồm có cả thủy sinh vật Cá là ñộng vật biến nhiệt nên nhiệt ñộ có ảnh hưởng rất lớn ñến hoạt ñộng sống, các quá trình sinh hóa xảy ra trong cơ thể như: trao ñổi chất, hô hấp, sinh trưởng, khả năng bắt mồi Ngoài ra, nhiệt ñộ còn chi phối các quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ trong môi trường nước từ ñó sẽ ảnh hưởng gián tiếp ñến ñời sống của cá Theo Trương Quốc Phú (2008) thì khoảng nhiệt ñộ thích hợp cho sự phát triển của

cá ở vùng nhiệt ñới là 25-300C

Trong ao nuôi nhiệt ñộ luôn thay ñổi, nhiệt ñộ có thể dao dộng trong khoảng 24-250C vào 6-7 giờ sáng và ñạt 340C vào lúc 2-3 giờ chiều và oxy hòa tan

(DO) ñôi lúc giảm xuống dưới 2 mg/l vào sáng sớm (Vromant et al., 2001)

Mức ñộ ức chế thấp nhất (ở 240C) cũng vượt giới hạn cho phép ñể sinh vật

hoạt ñộng bình thường (Aprea et al …, 2002) Sự biến ñộng này có thể làm

cho sinh vật phải ñối phó thường xuyên ñể tồn tại (trích dẫn bởi Nguyễn văn Công, 2006) Một số nghiên cứu nhằm xác ñịnh ngưỡng nhiệt ñộ của cá tra

(Pangasianodon hypohpthalmus) khi cá ăn thức ăn có chứa AFB1, kết quả cho thấy ngưỡng nhiệt ñộ trên của cá Tra có khối lượng từ 5,18 ± 0,02g dao ñộng

từ 41,5- 420C và ngưỡng nhiệt ñộ dưới là 11-120C (Nguyễn Anh Tuấn và ctv,

2006) Theo nghiên cứu của Dương Thúy Yên (2003) trên cá Tra có khối lượng từ 1,14 ± 0,13 g thì ngưỡng nhiệt ñộ trên của cá tra là 40-410C và ngưỡng nhiệt ñộ dưới là 170C Theo Hội nghề cá Việt Nam (VINAFIS, 2004) thì cá tra có khả năng chịu nhiệt ñến 390C nhưng dễ chết khi nhiệt ñộ thấp hơn

150C và nhiệt ñộ thích hợp cho sự phát triển của cá tra trong khoảng 26-300C Các ñộc tính của MG sẽ tăng theo thời gian tiếp xúc dài, nhiệt ñộ và nồng ñộ cao MG làm thay ñổi ñáng kể các thông số huyết học của máu cá, tuy nhiên

MG vẫn ñược sử dụng trong một số trường hợp ñặc biệt ở nồng ñộ thích hợp

và thời ñiểm khi nhiệt ñộ thấp (Srivastava et al., 2004)

Theo Lương Thị Diễm Trang, 2009 khi tiến hành nghiên cứu thí nghiệm ảnh hưởng của MG lên tiêu hao oxy ở cá tra với các nồng ñộ 0; 0,1; 0,15; 0,2 ppm kết quả cho thấy sự hô hấp của cá bị giảm khi nồng ñộ MG tăng, ngưỡng oxy cũng tăng dần Lý giải cho hiện tượng này theo Grizzle (1997) khi quan sát tổ chức tế bào học của mang cho thấy tế bào biểu bì của phiến mang dày lên khi

Trang 20

tiếp xúc với MG, sự dày lên này làm giảm sự trao ñổi nước và biểu bì mang, làm giảm cường ñộ hô hấp do cơ quan hô hấp bị tổn thương, trích dẫn bởi Lương Thị Diễm Trang (2009) Theo Đỗ Thị Thanh Hương và Trần Thị Thanh Hiền (2000) thì khi có mặt của chất ñộc hóa học trong nước có ảnh hưởng ñến quá trình hô hấp của cá, chất ñộc này làm tổn thương tế bào thượng

bì mang, làm các chất nhày ñông ñặc lại tạo thành lớp màng bao bọc bề mặt

hô hấp làm ngăn cản quá trình trao ñổi khí giữa nước và máu, làm cá bị ngạt

và chết

Theo kết quả nghiên cứu Bills et al., (1977) Polglase, (1984) Srivastava et al.,

(1995) (Trích dẫn bởi Trần Thị Bích Như, 2010) giá trị LC50 của một số lòai

cá khác nhau trong khoảng nhiệt ñộ và pH, thời gian khác nhau thì LC50 sẽ khác nhau

Bảng 2.1: Giá trị LC50 của một số loài cá:

Trang 22

Phần 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Địa ñiểm và thời gian nghiên cứu

Địa ñiểm: Đề tài ñược thực hiện tại Khoa thủy sản, Trường Đại Học Cần Thơ Thời gian thực hiện ñề tài: Từ tháng 05/2010 ñến tháng 06/2010

3.2 Vật liệu nghiên cứu

Dụng cụ: Trong quá trình thực hiện ñề tài cần có một số dụng cụ như sau: bể composite có thể tích 200 lít, kéo, cân ñiện tử, kính hiển vi, kính lúp, máy so màu quang phổ, máy ly tâm, thước ño và một số dụng cụ khác

Hóa chất: Malachite Green và một số chất ñể nhuộm hồng cầu, bạch cầu Nguồn cá dùng trong thí nghiệm: Cá giống có khối lượng 15-20g mua ở các trại giống, sau ñó cá ñược nuôi trong bể ñể có thể quen với ñiều kiện thí nghiệm sau này, cá nuôi trong bể composite có thể tích 4m3 cá cho ăn 2 lần/ngày bằng thức ăn công nghiệp có hàm lượng ñạm 30% của công ty Growbest

Thực hiện thí nghiệm: thí nghiệm sẽ ñược tiến hành trong bể composite có thể tích 200 lít/ bể và bể ñược ñặt trong phòng có lắp ñặt máy lạnh ñể ñảm bảo ñược nhiệt ñộ như mong muốn ñối với thí nghiệm có nhiệt ñộ 220C

3.3 Các thí nghiệm

3.3.1 Thí nghiệm 1: Xác ñịnh ngưỡng chịu ñựng nhiệt ñộ và sự thay ñổi

của các chỉ tiêu sinh lý theo nhiệt ñộ của cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) giai ñoạn giống

a Bố trí thí nghiệm: Cá ñược cho vào bể thí nghiệm sau khi thuần hóa ñược 7

ngày cá ñược cho vào bể vào buổi chiều (17 giờ), mức nước trong bể 120 lít

có bố trí sục khí, cá ñược chọn có kích cỡ ñồng ñều, khỏe mạnh, khối lượng dao ñộng khoảng 15-20g, mỗi bể cho vào 40 con/bể sau 3 – 4 ngày ñể cá quen với ñiều kiện thí nghiệm trước khi tiến hành tăng hay giảm nhiệt ñộ Mật ñộ cá thí nghiệm với 3 lần lặp lại

Điều chỉnh nhiệt ñộ: nhiệt ñộ nước trong bể ñược ñiều chỉnh ở mức 280C ở tất

cả các bể Sau ñó mới tiến hành tăng và giảm nhiệt ñộ, nhiệt ñộ nước trong bể ñược tăng và giảm 20C mỗi giờ Trong thí nghiệm tăng nhiệt thì heater ñược dùng ñể nâng nhiệt, riêng ñối với thí nghiệm giảm nhiệt thì ñược bố trí trong phòng lạnh và có sử dụng thêm nước ñá

Ngày đăng: 23/10/2020, 20:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Châu Hồng Thúy, 2008. Khảo sát tình hình xuất hiện bệnh mủ gando vi khuẩn Edwardsiella ictaluri trên cá tra nuôi thâm canh ở Trà Vinh. Luận văn thạc sĩ, chuyên ngành NTTS, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Edwardsiella ictaluri
7. Dương Nhựt Long, Nguyễn Anh Tuấn và Lê Sơn Trang, 2004. Nuôi cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) thương phẩm trong ao ủất ở vựng Đồng Bằng Sông Cửu Long. Tạp chí nghiên cứu khoa học Trường Đại học Cần Thơ 2004:60-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Pangasianodon hypophthalmus)
8. Dương Thúy Yên, 2003. Khảo sát một số tính trạng , hình thái, sinh trưởng và sinh lý của cá Basa (P. bocourti), cá tra (P. hypophthalmus) và con lai của chúng. Luận văn thạc sĩ. Khoa Thủy sản, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: (P. bocourti)", cá tra "(P. hypophthalmus
10. Hồ Thị Thanh Tuyến, 2008. Ảnh hưởng của mật ủộ và khỏng sinh ủến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa của cá tra (P. hypophthalmus) nuôi trong ao.Luận văn thạc sĩ, chuyên ngành nuôi trồng thủy sản, Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: (P. hypophthalmus)
12. Lương Thị Diễm Trang, 2009. Ảnh hưởng của Malachite green lên một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa của cá tra (P. hypophthalmus). Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành khoa học nuôi trồng thủy sản, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: (P. hypophthalmus)
1. Bùi Quang Tề, 2001. Ký sinh trùng của một số loài cá nước ngọt Đồng Bằng Sông Cửu Long. Luận văn tiến sĩ sinh học Khác
3. Đỗ Thị Hòa, B.Q. Tề, N.T. Muội, 2004. Giáo trình Bệnh học Thủy sản. Khoa Thủy sản, Đại học Nha Trang Khác
4. Đỗ Thị Thanh Hương và Nguyễn Anh Tuấn, 1997. Ảnh hưởng của một số nông dược lên tôm và cá. Tuyển tập công trình khoa học công nghệ.Trường Đại học Cần Thơ. 230-265 Khác
5. Đỗ Thị Thanh Hương, 1998. Ảnh hưởng của Basudin 50EC lờn thay ủổi chỉ tiêu sinh lý và huyết học của cá chép, cá Rô Phi, cá Mè Vinh. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ thủy sản. Đại học Cần Thơ Khác
6. Dương Nhựt Long. Giải pháp kỹ thuật góp phần nâng cao chất lượng và khai thác bền vững sản phẩm cá tra nuôi xuất khẩu ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, Khoa Thủy sản Đại học Cần Thơ Khác
11. Lê Thanh Hùng và Huỳnh Phạm Việt Huy, 2006 tình hình sử dụng thức ăn trong nuôi cá tra và Basa ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. Tạp chí nghiên cứu khoa học Trường Đại học Cần Thơ 2006:140-165 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Sự biến ñổ ic ủa Malachite Green. - Ảnh hưởng của malachite green kết hợp với nhiệt độ lên các chỉ tiêu huyết học của cá tra
Hình 2.2 Sự biến ñổ ic ủa Malachite Green (Trang 18)
Bảng 2.1: Giá trị LC50 của một số loài cá: - Ảnh hưởng của malachite green kết hợp với nhiệt độ lên các chỉ tiêu huyết học của cá tra
Bảng 2.1 Giá trị LC50 của một số loài cá: (Trang 20)
Hình 3.2: Vị trí các ô ñế m hồng cầu trên buồng ñế m Neubauer Ruling Nguồn: http://www.lo-laboroptik.de/englisch/info/neubauer.gif - Ảnh hưởng của malachite green kết hợp với nhiệt độ lên các chỉ tiêu huyết học của cá tra
Hình 3.2 Vị trí các ô ñế m hồng cầu trên buồng ñế m Neubauer Ruling Nguồn: http://www.lo-laboroptik.de/englisch/info/neubauer.gif (Trang 25)
4.1.2.1 Số lượng hồng cầu: kết quả ở Bảng 4.2 cho thấy số lượng hồng cầu có xu hướng gia tăng khi nhiệt ñộ tăng, ở nghiệm thức ñối chứ ng (28 0 C)  số lượng hồng cầu dao ñộng trong khoảng 2,54±0,13 (106 tế bào/mm3) và ñạt  giá trị cao nhất là ở nhiệt ñộ 4 - Ảnh hưởng của malachite green kết hợp với nhiệt độ lên các chỉ tiêu huyết học của cá tra
4.1.2.1 Số lượng hồng cầu: kết quả ở Bảng 4.2 cho thấy số lượng hồng cầu có xu hướng gia tăng khi nhiệt ñộ tăng, ở nghiệm thức ñối chứ ng (28 0 C) số lượng hồng cầu dao ñộng trong khoảng 2,54±0,13 (106 tế bào/mm3) và ñạt giá trị cao nhất là ở nhiệt ñộ 4 (Trang 29)
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và MG lên số lượng bạch cầu (104 tb/mm3)  - Ảnh hưởng của malachite green kết hợp với nhiệt độ lên các chỉ tiêu huyết học của cá tra
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và MG lên số lượng bạch cầu (104 tb/mm3) (Trang 37)
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và MG lên tỉ lệ huyết cầu (%) Nghiệm thức  - Ảnh hưởng của malachite green kết hợp với nhiệt độ lên các chỉ tiêu huyết học của cá tra
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và MG lên tỉ lệ huyết cầu (%) Nghiệm thức (Trang 38)
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và MG lên MCH (pg) - Ảnh hưởng của malachite green kết hợp với nhiệt độ lên các chỉ tiêu huyết học của cá tra
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và MG lên MCH (pg) (Trang 39)
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và MG lên MCHC (%) Nghiệm thức Thời gian thu mẫu  - Ảnh hưởng của malachite green kết hợp với nhiệt độ lên các chỉ tiêu huyết học của cá tra
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ và MG lên MCHC (%) Nghiệm thức Thời gian thu mẫu (Trang 40)
Các giá trị trong bảng thể hiện giá trị trung bình ± ñộ l ệch chuẩn,(-) cách ết hết - Ảnh hưởng của malachite green kết hợp với nhiệt độ lên các chỉ tiêu huyết học của cá tra
c giá trị trong bảng thể hiện giá trị trung bình ± ñộ l ệch chuẩn,(-) cách ết hết (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w