1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận Kinh tế môi trường Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh ngành công nghiệp khai thác than ở Quảng Ninh

17 194 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 64,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thảo luận Kinh tế môi trường Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh ngành công nghiệp khai thác than ở Quảng Ninh Thảo luận Kinh tế môi trường Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh ngành công nghiệp khai thác than ở Quảng Ninh Thảo luận Kinh tế môi trường Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh ngành công nghiệp khai thác than ở Quảng Ninh Thảo luận Kinh tế môi trường Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh ngành công nghiệp khai thác than ở Quảng Ninh Thảo luận Kinh tế môi trường Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh ngành công nghiệp khai thác than ở Quảng Ninh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KINH TẾ - LUẬT MÔN: NGUYÊN LÝ QUẢN LÝ KINH TẾ

BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: KINH TẾ MÔI TRƯỜNG

Đề tài: Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh ngành công nghiệp

khai thác than ở Quảng Ninh

Giảng viên hướng dẫn: Lê Quốc Cường

Lớp học phần: 2064FECO1521

Nhóm thực hiện: 1+2

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

I CƠ SỞ LÍ THUYẾT 2

1 Phát triển bền vững: 3

1.1 Khái niệm: 3

1.2 Tính bền vững được thể hiện dưới 3 góc độ: 3

1.3 Các chỉ số phát triển bền vững: 3

1.4 Các nguyên tắc xây dựng xã hội bền vững: 4

2 Tăng trưởng xanh 4

II Cơ sở thực tiễn 5

1 Tổng quan ngành khai thác than ở Quảng Ninh 5

1.1 Vị trí địa lý: 5

1.2 Khái quát về trữ lượng than tỉnh Quảng Ninh: 5

1.3 Hình thức khai thác than tại Quảng Ninh: 6

2 Thực trạng phát triển bền vững ngành khai thác than Quảng Ninh: 7

2.1 Bền vững về môi trường sinh thái: 7

2.2 Bền vững về môi trường xã hội 9

2.3 Bền vững về môi trường kinh tế 9

3 Quảng Ninh hướng tới tăng trưởng xanh 11

III Đề xuất và giải pháp 13

1 Đề xuất: 13

2 Giải pháp: 15

Trang 3

I CƠ SỞ LÍ THUYẾT

Phát triển bền vững:

.1 Khái niệm:

- Khái niệm: Phát triển bền vững là hoạt động phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không ảnh hưởng đến thế hệ tương lai thoả mãn nhu cầu của mình Phát triển bền vững là mối quan tâm trên phạm vi toàn cầu Trong tiến trình phát triển của thế giới, mỗi khu vực và quốc gia xuất hiện nhiều vấn đề bức xúc mang tính phổ biến Kinh tế càng tăng trưởng thì tình trạng khan hiếm các loại nguyên nhiên liệu, năng lượng

do sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên không tái tạo được càng tăng thêm, môi trường thiên nhiên càng bị hủy hoại, cân bằng sinh thái bị phá vỡ, thiên nhiên gây ra những thiên tai vô cùng thảm khốc

Đó là sự tăng trưởng kinh tế không cùng nhịp với tiến bộ và phát triển xã hội Có tăng trưởng kinh tế nhưng không có tiến bộ và công bằng xã hội; tăng trưởng kinh tế nhưng văn hóa, đạo đức bị suy đồi; tăng trưởng kinh tế làm dãn cách hơn sự phân hóa giàu nghèo, dẫn tới sự bất ổn trong xã hội Vì vậy, quá trình phát triển cần có sự điều tiết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với bảo đảm an ninh xã hội và bảo vệ môi trường hay phát triển bền vững đang trở thành yêu cầu bức thiết đối với toàn thế giới

.2 Tính bền vững được thể hiện dưới 3 góc độ:

- Bền vững về môi trường sinh thái: sự phát triển không làm suy thoái hoặc hủy diệt môi trường

- Bền vững về môi trường xã hội: nâng cao và cải thiện chất lượng cuộc sống cho mọi người

- Bền vững về môi trường kinh tế: đảm bảo sự tăng trưởng, hiệu quả và ổn định

⇒Đảm bảo mục tiêu: có thể chịu đựng, khả thi, công bằng

.3 Các chỉ số phát triển bền vững:

 Chỉ số phát triển của con người: HDI (Human Developed Index)

- Chỉ số tuổi thọ trung bình

- Chỉ số phát triển giáo dục

- Chỉ số thu thập bình quân đầu người

Năm 2017, theo UNDP Việt Nam đứng thứ 116/189 quốc gia và lãnh thổ về HDI với chỉ số 0,694 được đánh giá ở mức Trung bình cao trên thế giới

 Chỉ số tự do của con người (HFI – Human Free Index) bao gồm việc làm, tôn trọng quyền con người, an ninh, không bạo lực

Trang 4

 Mức độ sử dụng nguồn lực cho tăng trưởng và phát triển (tri thức, sản xuất, tự nhiên)

.4 Các nguyên tắc xây dựng xã hội bền vững:

(1) Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống của cộng đồng

(2) Cải thiện chất lượng cuộc sống con người

(3) Bảo vệ sự sống và tính đa dạng của trái đất

(4) Bảo đảm chắc chắn việc sử dụng các nguồn tài nguyên

(5) Giữ vững trong khả năng chịu đựng của trái đất

(6) Thay đổi thái độ và thói quen sống của mọi người

(7) Cho phép cộng đồng tự quản lý lấy môi trường của mình

(8) Tạo ra một cơ cấu quốc gia thống nhất cho việc PT& BVMT

(9) Xây dựng khối liên minh toàn cầu

Tăng trưởng xanh

Tại Việt Nam, Chương trình tăng trưởng xanh được cụ thể hóa thông qua “Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2050” Trong đó khẳng định: “Tăng trưởng xanh là sự tăng trưởng dựa trên quá trình thay đổi mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế nhằm tận dụng lợi thế so sánh, nâng cao hiệu quả

và sức cạnh tranh của nền kinh tế thông qua việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ tiên tiến, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại để sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, ứng phó với biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách bền vững ”

+ Tăng trưởng kinh tế, cải thiện nâng cao chất lượng môi trường

+ Giảm phát thải, tăng hấp thụ khí nhà kính, hướng tới nền kinh tế cacbon thấp

+ Tăng đầu tư bảo tồn, sử dụng hiệu quả vốn tự nhiên

 Ba nhiệm vụ của Chiến lược tăng trưởng xanh :

+ Giảm khí nhà kính (tăng sử dụng năng lượng sạch, tái tạo): giảm bình quân 1% lượng khí thải nhà kính/năm

+ Xanh hóa sản xuất – “công nghiệp hóa sạch”:

(1.)Phát triển công-nông nghiệp xanh (42-45% GDP từ sản phẩm công nghệ xanh) (2.)Đầu tư 3-4% GDP phát triển ngành hỗ trợ BVMT, 80% cơ sở SXKD đạt tiêu chuẩn môi trường

Trang 5

+ Xanh hóa lối sống và tiêu dùng bền vững.

II.Cơ sở thực tiễn

Tổng quan ngành khai thác than ở Quảng Ninh

.1 Vị trí địa lý:

Quảng Ninh là một điểm có vị trí rất đắc lợi, khi nơi đây có một trữ lượng than rất lớn Phía tây giáp tỉnh Lạng Sơn và tỉnh Bắc Giang, phía đông giáp vịnh Bắc Bộ, phía tây nam giáp tỉnh Hải Dương và Thành phố Hải Phòng, phía bắc giáp huyện Phòng Thành và Thị trấn Đông Hưng (Quảng Tây, Trung Quốc) với của khẩu Móng Cái và Trinh Tường Đường biên giới với Trung Quốc dài 132,8km

Diện tích tự nhiên toàn tỉnh Quảng Ninh là tính đến ngày 1/10/1998 là 6.102 km2 và dân số toàn tỉnh theo tổng điều tra dân số và nhà ở tính đến 1/04/2019 là 1.320.324 người

Về địa hình: 80% diện tích Quảng Ninh là địa hình đồi núi, tập trung ở phía bắc Một phần năm diện tích ở phía đông nam thuộc đồng bằng sông Hồng Quảng Ninh còn có nhiều đảo ven biển

Bể than Antraxit Quảng Ninh: nằm về phía Đông Bắc Việt Nam, kéo dài từ Phả Lại qua Đông Triều đến Hòn Gai - Cẩm Phả - Mông Dương – Cái Bầu - Vạn Hoa dài khoảng 120km, rộng từ 10km đến 30km

.2 Khái quát về trữ lượng than tỉnh Quảng Ninh:

Mỏ than Hà Tu

Mỏ than Hà Tu do Công ty Cổ phần than Hà Tu quản lý, trụ sở chính tại phường Hà

Tu – TP Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh

Trữ lượng than của mỏ vào khoảng 45 triệu tấn với công suất bình quân mỗi năm là khoảng trên dưới 1,5 triệu tấn

Mỏ than Núi Béo

Mỏ than Núi Béo do Công ty cổ phần than Núi Béo quản lý Trụ sở chính tại Lê Thánh Tông – TP Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh

Trữ lượng than của mỏ vào khoảng 31,9 triệu tấn với công suất bình quân mỗi năm khoảng trên 5 triệu tấn

Mỏ than Cọc Sáu

Mỏ than Cọc Sáu do Công ty cổ phần than Cọc Sáu quản lý, trụ sở chính tại phường Cẩm Phú – TP Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh

Công ty là đơn vị khai thác lộ thiên lớn nhất hiện nay ở Việt Nam với diện tích khai thác là 16 km2 Sau khi dừng khai thác ở khu Động tụ Bắc (mức -155 mét so với mực nước biển), hiện Công ty đang khai thác ở khu Đông Thắng Lợi từ mức -70 mét lên +260 mét Trữ lượng được phép khai thác là 51.947.000 tấn than đến năm 2025

Mỏ than Cao Sơn

Trang 6

Công ty cổ phần Cao Sơn quản lý,trụ sở tại phường Cẩm Sơn – TP Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh

Trữ lượng than nguyên khai công nghiệp toàn mỏ là 70.235.000 tấn than, công suất

mỏ là 2 triệu tấn/năm

Mỏ than Đèo Nai

Công ty cổ phần than Đèo Nai quản lý, trụ sở tại phương Cẩm Tây – TP Cẩm Phả -Quảng Ninh

Trữ lượng than vào khoảng 60-63 triệu tấn, đủ để công ty hoạt động với công suất 2,7-2,8 triệu tấn/năm trong vòng 12 năm nữa

Hình thức khai

Số năm khai

thác

Công

suất( triệu tấn/

năm)

Trữ lượng còn

lại( triệu tấn/

năm)

Trữ lượng

.3 Hình thức khai thác than tại Quảng Ninh:

a) Khai thác lộ thiên

Khai thác lộ thiên là một hình thức khai thác mỏ mà theo đó cần phải bóc lớp đất đá phủ trên loại khoáng sản cần khai thác Công nghệ khai thác lộ thiên gồm những khâu chủ yêu như thiết kế, mở rộng khai thác, khoan nổ mìn, bốc xúc đất đá đổ thải, vận chuyển, làm giàu và lưu tại kho thương phẩm

 Ưu điểm

Đầu tư khai thác có hiệu quả nhanh; sản lượng khai thác lớn; công nghệ khai thác đơn giản, hiệu suất sử dụng tài nguyên cao An toàn cho công nhân lao động Thời gian xây dựng mỏ nhanh chi phí thấp và giá thàn than khai thác cũng rẻ hơn so với khai thác hầm lò

 Nhược điểm

Khai thác lộ thiên có nhược điểm lớn nhất là làm mất diện tích đất, diện tích dùng cho khai trường lớn; khối lượng đất đá đổ thải lớn; phá hủy hệ sinh thái rừng; gây ô nhiễm

Trang 7

môi trường đất, nước và không khí; làm suy giảm trữ lượng nước dưới đất; gây tổn hại cảnh quan sinh thái; ảnh hưởng đến môi trường sống cộng đồng

b) Khai thác hầm lò

Là hình thức không có việc bóc lớp đất phủ mà người ta đào các hầm bên dưới mặt đất để lấy quặng Gồm các khâu chủ yếu như thiết kế khai thác, mở đường, đào lò hoặc giếng, khoan nổ mìn, tách than khỏi khối nguyên ban đầu, phá vỡ than đến cỡ hạt cần thiết, xúc bốc và vận tải than, chống giũ lò chợ và điều khiển áp lực mỏ

 Ưu điểm

Diện tích khai trường nhỏ; lượng đất đá thải thấp từ đó giảm sức chịu đựng cho môi trường ( bằng 1/5 công nghệ khai thác lộ thiên); ít ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan, địa hinh; giảm nhẹ tổn thất tài nguyên sinh học và ít gây ô nhiễm môi trường không khí

 Nhược điểm

Hiệu quả đầu tư không cao; sản lượng khai thác không lớn; tổn thất tài nguyên cao (50-60%); gây tổn hại đến môi trường nước; hiểm họa rủi ro cao; đe dọa tính mạng con người khi xảy ra sự cố như sập lò, cháy nổ, ngộ độc khí lò

Thực trạng phát triển bền vững ngành khai thác than Quảng Ninh:

.1.Bền vững về môi trường sinh thái:

Do tốc độ khai thác than tăng nhanh nhưng các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) lại không đầu tư thiết bị sản xuất tương

xứng và hoàn nguyên môi trường sau khai thác Điều đó, đã làm cho môi trường ở Quảng

Ninh bị huỷ hoại, tàn phá nặng nề, và người dân nơi đây đang từng ngày phải đương đầu, gánh chịu hậu quả

Việc khai thác than trong nhiều năm qua, đã gây ra những biến động xấu về môi trường Tại các vùng khai thác than đã xuất hiện những núi đất, đá thải cao gần 200m, những moong khai thác sâu khoảng 100m Để sản xuất 1 tấn than, cần bóc đi từ 8 m3 đến

10 m3 đất phủ, thải từ 1 m3 đến 10 m3nước thải mỏ Khối lượng chất thải rắn và nước thải

mỏ gây ô nhiễm nặng cho vùng mỏ Một vài vùng ô nhiễm đã đến mức báo động như Mạo Khê, Uông Bí, Cẩm Phả…

Việc khai thác than ở Quảng Ninh đã phá huỷ hàng trăm km2 rừng, tạo ra xói mòn, bồi lấp ở các sông suối và làm ô nhiễm Vịnh Hạ Long Một số mỏ than còn sử dụng công nghệ khai thác lạc hậu, thiếu chương trình khoa học tổng thể để xác định sự cần thiết về tăng trưởng công suất cho phù hợp với các yêu cầu bảo vệ môi trường Do đó, môi trường

đã chịu ảnh hưởng nặng nề bởi những tác động xấu, nước bị ô nhiễm nặng bởi chất thải rắn lơ lửng, vi trùng và bụi trong không khí v.v…

Trang 8

Để có sản lượng nhảy vọt, vượt công suất thiết kế, nhiều đơn vị đã chạy đua lộ thiên hoá dù đã được quy hoạch là khai thác theo công nghệ hầm lò Trong khi đó, công nghệ khai thác lộ thiên được đánh giá là gây tác hại rất lớn về ô nhiễm môi trường, hạn chế độ sâu khai thác Đến thời điểm này, nhiều mỏ lộ thiên đã âm quá giới hạn cho phép là -300m (so với mặt biển), nhưng vẫn tiếp tục khoan thăm dò khai thác, bất chấp những tác hại về cấu tạo địa chất, làm tiền đề cho những thảm họa khác như lở đất, nhiễm mặn và biến đổi sinh thái

Và cụ thể như sau:

Biến đổi sử dụng đất: Hoạt động khai thác than là nguyên nhân gây biến động sử dụng đất thành phố Hạ Long nòi chung và vùng than Quảng Ninh nói chung Tại vùng than, đất cho khai thác than luôn biến động theo từng giai đoạn Trong giai đoạn 2010

-2017, tổng diện tích khai thác than đã tăng 740,13 ha Nguyên nhân của sự gia tăng đất khai trường, đất bãi thải do sản lượng khai thác than hằng năm tăng Phần diện tích tăng lên của đất khai thác than được chuyển từ đất núi đồi chưa sử dụng (340,13ha) và đất rừng phòng hộ và rừng sản xuất (400ha) Diện tích các bãi thải tại vùng than không ngừng tăng lên nhanh do hiện nay các mỏ lộ thiên đều cơ bản sử dụng hệ thống bãi thải ngoài với công nghệ đổ thải ô tô- xe gạt Trong giai đoạn từ năm 2010 dến 2017, diện tích đất rừng sản xuất có sự biến động lớn, giảm 505,5 ha (76,97%), đất cho hoạt động khai thác than tăng 740,13ha (tăng 35,34%), Diện tích đất bãi thải cũng tăng mạnh với 421,24

ha Nguyên nhan là do khai thác than lộ thiên cần san gạt đất đá

Suy giảm chất lượng đất nông nghiệp: Qua việc nghiên cứu xác định ảnh hưởng của khai thác than tới chất lượng đất thì việc khai thác than gây ảnh hưởng tới đất nông nghiệp, hàm lượng các kim loại nặng có trong đất tăng lên và vượt mức quy định cho phép, từ đó ảnh hưởng tới việc trồng rau, hoa màu, canh tác Theo báo cáo hiện trang môi trường thì nồng độ các nguyên tố phóng xạ như U, Th, K, Rn trong hầm lò, nước trong các vũng lạch trên bãi thải cao hơn các nơi khác Hàm lượng các chất phóng xạ tăng cao làm giảm giá trị sinh thái, gây tác động tiêu cực tới hoạt động sản cuất nông nghiệp, Đất thải trong quá trình khai thác than và chế biến than phát sinh một số chất gây hại cho môi trường và một số kim loại nặng làm suy thái chất lượng đất canh tác

 Suy giảm độ che phủ rừng: Tỉ lệ khai thác than càng cao thì diện tích đất tự nhiên càng ngày càng suy giảm Phần lớn đất giảm là do mở rộng khai trường , bãi thải mở,bãi sàng tuyển than,…

Tác động tới môi trường nước: Tác động đến nước sông, suối kết quả phân tích các mẫu nước cho thấy hàm lượng sắt tại suối vượt mức giới hạn cho phép , nồng độ các chất rắn lửng lơ thải từ các khai trường ra gây ô nhiễm nước Với vùng nước biển ven bờ thì đục hóa, bùn hóa và nông hóa đáy vịnh do lắng đọng bụi than và đất đá đã và đang là nguyên nhân chính do hoạt động khai thác và vận chuyển than gây ra

Ảnh hưởng đến cảnh quan sinh thái: Việc khai thác than một phần nào đó làm cho cảnh quan bị suy giảm

Trong hoạt động khai thác than thì sinh ra các yéu tố ảnh hưởng tới môi trường như

Trang 9

+ Khí thải phát sinh từ quá trình đốt chay nguyên liệu các động cơ của thiết bị khai thác ,các phương tiện giao thông vận tải., các nhiên liệu này khi đốt cháy trong động cơ

có thể sinh ra các khí gây ô nhiễm môi trường như CO2, NO2, SO2,

+ Tiếng ồn từ hoạt động khoan nổ mìn, xúc bốc, sàng tuyển , vận chuyển than , tiếng

ồn của các máy móc ,thi công khai thác gây ra ảnh hưởng đến người dân địa phương cũng như công nhân lao động trực tiếp trong mỏ

.2 Bền vững về môi trường xã hội

Việc khai thác than có tác động tích cực tạo thêm công việc thu nhập cho người lao động tỉnh Quảng Ninh.Với trữ lượng than lớn và nhiều công công ty khai thác , mỗi mỏ than với công suất khai thác trung bình trên dưới 1 triệu tấn than trên một năm tạo công

ăn việc làm cho khoảng 500-1000 cán bộ công nhân và người lao động phổ thông có thu nhập ổn định mỗi tháng

.3 Bền vững về môi trường kinh tế

Đổi mới mô hình tăng trưởng từ “nâu” sang “xanh” là định hướng chiến lược của tỉnh Quảng Ninh Đồng hành cùng tỉnh, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) trong những năm qua đã thực hiện rất nhiều giải pháp để hiện thực hoá mô hình tăng trưởng này Theo đó, cùng với việc không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, TKV còn tập trung nguồn lực bảo vệ môi trường, nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường Vùng mỏ

"3 hóa" trong sản xuất than trong điều kiện diện sản xuất các mỏ hầm lò và lộ thiên

ngày càng xuống sâu, gặp không ít khó khăn TKV đã chuyển hướng đổi mới ứng dụng mạnh mẽ “3 hóa” (cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa) vào các công đoạn sản xuất và kinh doanh

Điển hình trong khai thác than hầm lò, TKV đã đầu tư hệ thống lò chợ cơ giới hóa áp dụng ở nhiều diện sản xuất khác nhau Từ lò chợ cơ giới hóa áp dụng đầu tiên tại Công ty Than Khe Chàm (năm 2015) đến nay, Tập đoàn đã nhân rộng 10 dây chuyền đồng bộ cơ giới hóa đang hoạt động tại 8 đơn vị, gồm: Than Hà Lầm, Than Vàng Danh, Than Khe Chàm, Than Núi Béo, Than Mông Dương, Than Dương Huy, Than Quang Hanh và Than Uông Bí

Đáng chú ý, TKV đã đầu tư được 1 lò chợ cơ giới hóa đồng bộ có công suất lớn nhất đạt 1,2 triệu tấn than/năm tại Công ty CP Than Hà Lầm Dự kiến cuối tháng 8/2020, Tập đoàn sẽ đưa vào hoạt động 1 dây chuyền cơ giới hóa đồng bộ hạng nhẹ lò chợ I-11-5 Công ty Than Hạ Long Qua đánh giá của Tập đoàn, các lò chợ cơ giới hóa đều cho năng suất lao động tăng từ 2-5 lần so với lò chợ bình thường Bình quân mỗi năm sản lượng khai thác than bằng cơ giới hóa đạt từ 11-14% tổng sản lượng than hầm lò

Với các mỏ lộ thiên giai đoạn 2015-2020, nổi bật nhất Tập đoàn đã đầu tư các loại ô

tô vận tải chở đất đá có tải trọng lên đến 130 tấn; khai thông các mỏ lộ thiên để tạo ra những khai trường lớn hơn, từng bước băng tải hóa vận chuyển than, đất đá và sử dụng

Trang 10

công nghệ vận tải liên hợp ô tô - băng tải tại Mỏ than Cao Sơn với công suất 20 triệu m3/ năm để giảm giá thành, chi phí sản xuất và bảo vệ môi trường

Bên cạnh đó, TKV còn chủ động ứng dụng tự động hoá, tin học hoá vào quá trình sản xuất, kinh doanh và công tác quản lý điều hành Từ cơ quan Tập đoàn đến các đơn vị đều đầu tư mạng hạ tầng truyền thông số tốc độ cao, kết hợp xây dựng các trung tâm điều khiển giám sát tập trung hiện đại có khả năng bao quát toàn mỏ và điều khiển tập trung Hiện tại, TKV đang tiếp tục triển khai các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác điều hành sản xuất như: Phần mềm hoá đơn điện tử; phần mềm quản lý, dự báo tâm lý an toàn, sức khoẻ cho người lao động mỏ hầm lò, nhận diện cấp phát nhiên liệu thông minh tại các đơn vị khai thác lộ thiên, hệ thống giám sát lưu chuyển than…

Với việc đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa trong khai thác hầm lò; đầu tư đồng bộ thiết bị công suất lớn trong khai thác lộ thiên đã góp phần giảm tỷ lệ tổn thất tài nguyên trong khai thác hầm lò từ 23,5% xuống 20% và trong khai thác lộ thiên từ 4,9% xuống 4,3%; năng suất lao động toàn Tập đoàn tính theo giá trị tăng bình quân 12%/năm

Đồng hành với mục tiêu tăng trưởng xanh

Hằng năm, TKV chi gần 1.000 tỷ đồng cho công tác bảo vệ môi trường Đến năm

2019, Tập đoàn đã hoàn thành các công trình trong Đề án đảm bảo môi trường cấp bách ngành than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020 Cụ thể, đã trồng cây phủ xanh trên 1.000ha bãi thải (30% diện tích bãi thải ngoài hiện có); lắp đặt 38 hệ thống quan trắc môi trường tự động theo dõi lượng bụi, khí phát thải

TKV còn đầu tư xây dựng và đưa vào vận hành 45 trạm xử lý nước thải mỏ công suất trên 120 triệu m3/năm, đảm bảo 100% nước thải hầm lò được xử lý theo tiêu chuẩn môi trường Các đơn vị thuộc TKV đầu tư máy phun sương dập bụi cao áp để tăng hiệu quả chống bụi cho khu vực khai thác và các tuyến đường vận chuyển than, áp dụng giải pháp tăng cường vận chuyển than bằng băng tải giảm thiểu bụi, tiếng ồn gây ảnh hưởng đến dân cư, đô thị

Cùng với đó, TKV đã tiến hành di chuyển nhiều cơ sở vật chất kỹ thuật sản xuất than

ra khỏi các trung tâm thành phố, góp phần cải thiện môi trường cảnh quan và phát triển

đô thị của Vùng mỏ Tiêu biểu giữa năm 2019, TKV đã chấm dứt hoạt động Nhà máy Tuyển than Nam Cầu Trắng (quy mô rộng gần 33ha)

Để thực hiện việc di dời Nhà máy Tuyển than Nam Cầu Trắng theo đúng tiến độ, TKV đã đầu tư 1.600 tỷ đồng vào 2 dự án gồm: Trung tâm chế biến và kho than tập trung vùng Hòn Gai; nạo vét luồng cảng Làng Khánh phục vụ việc di chuyển vị trí sản xuất mới Trong đó giai đoạn 1, đầu tư xây dựng Trạm sàng công suất 2,5 triệu tấn than/năm;

hệ thống kho than nguyên khai sức chứa 48.000 tấn; hệ thống băng tải kín vận chuyển than từ các mỏ Hà Lầm, Hòn Gai về Trung tâm hiện đã đi vào hoạt động

Việc di dời thành công Nhà máy Tuyển than Nam Cầu Trắng cho thấy quyết tâm đồng hành với tỉnh Quảng Ninh thực hiện cam kết hoạt động sản xuất kinh doanh gắn với mục tiêu bảo vệ môi trường bền vững…

Ngày đăng: 23/10/2020, 18:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

.3. Hình thức khai thác than tại Quảng Ninh: - Thảo luận Kinh tế môi trường Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh ngành công nghiệp khai thác than ở Quảng Ninh
3. Hình thức khai thác than tại Quảng Ninh: (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w