Cách mạng tháng Tám bùng nổ chưa được bao lâu thì cả nước lại bước vào một cuộc trường chinh mới. Bước vào cuộc chiến đấu đầy gian khổ khó khăn này phần lớn là những người nông dân mặc áo lính: áo anh rách vai quần tôi có vài mảnh vá - miệng cười buốt giá - chân không giày (Chính Hữu). Họ đã gặp nhau từ hồi chưa biết chữ (Hồng Nguyên). Những con người từ bùn lầy nước đọng ấy đã rũ bùn đứng dậy sáng lòa (Nguyễn Đình Thi). Cách mạng tháng Tám và hiện thực cuộc kháng chiến chống Pháp đã thức tỉnh và buộc những nhà Văn đi theo kháng chiến phải nhận thức lại vai trò cũng như bản chất của người nông dân. Nam Cao đã trình bày sự nhận thức và những thu hoạch của mình về vấn đề ấy bằng truyện ngắn Đôi mắt.
Trang 1Đ bài: Bình lu n cách nhìn c a Nam Cao v ngề ậ ủ ề ười nông dân qua tác ph m đôi m tẩ ắ
Bài làm Cách m ng tháng Tám bùng n ch a đạ ổ ư ược bao lâu thì c nả ướ ạ ước l i b c vào m t cu cộ ộ
trường chinh m i. Bớ ước vào cu c chi n đ u đ y gian kh khó khăn này ph n l n làộ ế ấ ầ ổ ầ ớ
nh ng ngữ ười nông dân m c áo lính: "áo anh rách vai qu n tôi có vài m nh vá mi ng cặ ầ ả ệ ườ i
bu t giá chân không giày" (Chính H u). H đã "g p nhau t h i ch a bi t ch " (H ngố ữ ọ ặ ừ ồ ư ế ữ ồ Nguyên). Nh ng con ngữ ườ ừi t "bùn l y nầ ước đ ng " y đã "rũ bùn đ ng d y sáng lòa"ọ ấ ứ ậ (Nguy n Đình Thi). Cách m ng tháng Tám và hi n th c cu c kháng chi n ch ng Pháp đãễ ạ ệ ự ộ ế ố
th c t nh và bu c nh ng nhà Văn đi theo kháng chi n ph i nh n th c l i vai trò cũng nhứ ỉ ộ ữ ế ả ậ ứ ạ ư
b n ch t c a ngả ấ ủ ười nông dân. Nam Cao đã trình bày s nh n th c và nh ng thu ho chự ậ ứ ữ ạ
c a mình v v n đ y b ng truy n ng n Đôi m t.ủ ề ấ ề ấ ằ ệ ắ ắ
Hai nhân v t trung tâm trong truy n ng n này là Hoàng và Đ Hai ngậ ệ ắ ộ ườ ại đ i di n cho haiệ cách nhìn v ngề ười nông dân. M t ngộ ười ch nhìn th y cái b ngoài l b ch, ngu d t, đángỉ ấ ề ố ị ố khinh và đáng cườ ủi c a người nông dân. Người kia bi t vế ượt qua được hình th c bênứ ngoài, nhìn th y "nh ng nguyên c th t đ p bên trong" c a nh ng ngấ ữ ớ ậ ẹ ủ ữ ười dân cày. Nam Cao đã làm n i b t t tổ ậ ư ưởng, thái đ cũng nh quan đi m c a mình qua s đ i l p cáchộ ư ể ủ ự ố ậ nhìn c a hai nhân v t này v ngủ ậ ề ười nông dân
Tuy không h xu t hi n tr c ti p trong tác ph m, ngề ấ ệ ự ế ẩ ườ ọi đ c v n th y rõ khuynh hẫ ấ ướ ng
t tư ưởng c a tác gi Th c ra Hoàng hay Đ cũng là "con đ " c a nhà văn Nam Cao. Haiủ ả ự ộ ẻ ủ cách nhìn y r t có th có trong b n thân con ngấ ấ ể ả ười Nam Cao hay b t c m t ngấ ứ ộ ười tri
th c ti u t s n nào h i đó. Tác gi cho hai con ngứ ể ư ả ồ ả ườ ấi y đ i m t và c xát v i nhau nhố ặ ọ ớ ư
s c xát gi a hai t tự ọ ữ ư ưởng nh ng ngư ườ ọi đ c th y rõ ông đ ng v phía nhân v t Đ , phêấ ứ ề ậ ộ phán cái nhìn l ch l c c a Hoàng. Hoàng xu t hi n trong truy n nh m t trí th c trệ ạ ủ ấ ệ ệ ư ộ ứ ưở ng
gi , s ng an nhàn và ích k gi a m t vùng đ ng quê đang s c sôi kháng chi n. Riêng đi uả ố ỷ ữ ộ ồ ụ ế ề
đó đã hàm ch a thái đ phê phán c a tác gi đ i v i nhân v t này.ứ ộ ủ ả ố ớ ậ
Ông còn dùng chính ngôn ng c a các nhân v t đ phê phán nó. Không ph i ng u nhiênữ ủ ậ ể ả ẫ
Trang 2mà ông đã cho nhân v t Hoàng nói r t nhi u, nói say s a, đ y hào h ng, v ngậ ấ ề ư ầ ứ ề ười nông dân v i nh ng nh n xét tuy không ph i hoàn toàn b a đ t nh ng h t s c h i h t, phi nớ ữ ậ ả ị ặ ư ế ứ ờ ợ ế
di n, đi kèm v i m t l i di n đ t có tính phóng đ i và m t gi ng đi u m a mai châmệ ớ ộ ố ễ ạ ạ ộ ọ ệ ỉ
bi m r t cay đ c. Nh ng nh n xét ch c h n đã tích lũy và d n nén lâu ngày, nay đế ấ ộ ữ ậ ắ ẳ ồ ược d pị tuôn ra th t là h hê. Nói chung toàn là nh ng chi ti t v "cái ng ", "cái ng ng n", "cái lậ ả ữ ế ề ố ớ ẩ ố
b ch" c a ngị ủ ười nông dân. Nào là chuy n h i gi y ch ng minh c a các "b t v ", nào làệ ỏ ấ ứ ủ ố ự ệ chuy n anh thanh niên vác tre "đ c thu c lòng bài ba giai đo n", nào là chuy n anh ta chệ ọ ộ ạ ệ ỉ
đường cho Hoàng đi ch "lôi thôi r c r i, nhi u bên ph i, bên trái quá", nào là chuy nợ ắ ố ề ả ệ
"các ông thanh niên, các bà ph n bây gi l i càng nh nhăng. Vi t ch qu c ng sai v nụ ữ ờ ạ ố ế ữ ố ữ ầ
mà l i c hay nói chuy n chính tr r i rít c lên" Đ i l p v i cách nhìn y c a Hoàng, tácạ ứ ệ ị ố ả ố ậ ớ ấ ủ
gi đã th hi n cách nhìn c a mình b ng vi c cho nhân v t Đ nh n xét v Đôi m t vàả ể ệ ủ ằ ệ ậ ộ ậ ề ắ con ngườ ủi c a Hoàng. Đây là con người ch "quen nhìn đ i. nhìn ngỉ ờ ười m t phía thôi. Anhộ trông th y anh thanh niên đ c thu c lòng bài "ba giai đo n", nh ng không trông th y bó treấ ọ ộ ạ ư ấ anh thanh niên vui v vác đi đ ngăn quân thù. Vi c anh thanh niên đ c thu c lòng bài báoẻ ể ệ ọ ộ
nh m t con v t bi t nói kia anh cũng ch th y cái ng b ngoài c a nó mà không th y cáiư ộ ẹ ế ỉ ấ ố ề ủ ấ nguyên c th t đ p bên trong. V n gi Đôi m t y đ nhìn đ i thì càng đi nhi u, càngớ ậ ẹ ẫ ữ ắ ấ ể ờ ề quan sát l m, ta ch càng thêm chua chát và chán n n " Không c n phân tích nhi u, ngắ ỉ ả ầ ề ườ i
đ c cũng th y rõ cách nhìn c a Nam Cao v ngọ ấ ủ ề ười nông dân nh th nào. Cách nhìn yư ế ấ còn được th hi n vi c miêu t s chuy n bi n trong nh n th c c a nhân v t Đ vể ệ ở ệ ả ự ể ế ậ ứ ủ ậ ộ ề
nh ng con ngữ ười lao đ ng chân đ t t khi anh tham gia cách m ng và kháng chi n. Khôngộ ấ ừ ạ ế
ph i trả ước đây, Đ đã có độ ược cái nhìn đúng đ n v ngắ ề ười nông dân. Anh đã thú nh n r tậ ấ
h n nhiên và chân th t: trồ ậ ước anh g n nh th t v ng vì th y h ph n đông "d t nát. nheoầ ư ấ ọ ấ ọ ầ ố
nh ch, nhát s , nh n nh c m t cách đáng thế ợ ị ụ ộ ương., v n ki p n a cũng ch a làm đạ ế ữ ư ược cách
m ng Ph i đ n h i T ng kh i nghĩa, Đ m i "ngã ng a ngạ ả ế ồ ổ ở ộ ớ ử ười" nh n ra: "ngậ ười nông dân nước mình v n có th làm cách m ng, mà làm hăng hái l m, tuy b ngoài ch là nh ngẫ ể ạ ắ ề ỉ ữ anh "răng đen m t toét, g i l u đ n là "l u đ n", hát Ti n quân ca nh ngắ ọ ự ạ ự ạ ế ư ười bu n ngồ ủ cáu k nh". S chuy n bi n này r t tiêu bi u cho s giác ng v vai trò c a qu n chúngỉ ự ể ế ấ ể ự ộ ề ủ ầ cách m ng c a ph n đông gi i trí th c văn ngh sĩ yêu nạ ủ ầ ớ ứ ệ ước h i b y gi Chính vì thồ ấ ờ ế cách nhìn c a Nam Cao v ngủ ề ười nông dân có m t ý nghĩ h t s c sâu s c và là m t bàiộ ế ứ ắ ộ
Trang 3h c l n. C n chú ý, tác gi Đôi m t qua nhân v t Đ , không ch th y m t m nh mà cònọ ớ ầ ả ắ ậ ộ ỉ ấ ặ ạ
th y c m t y u c a ngấ ả ặ ế ủ ười nông dân. Ông không h ca ng i m t chi u. Trong nh ngề ợ ộ ề ữ chuy n Hoàng k v ngệ ể ề ười nông dân, theo Nam Cao cũng ch a m t ph n s th t. Ta th yứ ộ ầ ự ậ ấ
được đi u đó b i Đ phê phán Hoàng là phê phán "thói quen nhìn đ i m t phía", phía bênề ở ộ ờ ộ ngoài. Nam Cao hướng b n đ c đ n m t cách nhìn khoa h c, nghĩa là bi t phân bi t b nạ ọ ế ộ ọ ế ệ ả
ch t v i hi n tấ ớ ệ ượng, bi t g t đi cái bên ngoài đ nhìn sâu vào "cái nguyên s th t đ p đế ạ ể ơ ậ ẹ ẽ bên trong". Ông cũng không h đ n gi n hoá ngề ơ ả ười nông dân mà luôn th y "h có nhi uấ ọ ề cái k l l m. Ngỳ ạ ắ ười nhà quê d u sao thì cũng còn là m t bí m t đ i v i chúng ta" Quaẫ ộ ậ ố ớ nhân v t Đ Nam Cao th hi n cách nhìn c a chính mình. Đó là m t cái nhìn đây c mậ ộ ể ệ ủ ộ ả thông và trân tr ng. Tuy cũng th y h t các nhọ ấ ế ược đi m c a h , nh ng không có thái đ dèể ủ ọ ư ộ
b u, gi u c t, xoi mói và đ y đ nh ki n nh Hoàng. Qua th c t nh n th c c a b n thânỉ ễ ợ ầ ị ế ư ự ế ậ ứ ủ ả mình v ngề ười nông dân, cách nhìn c a Nam Cao là m t bài h c sâu s c đ i v i nh ngủ ộ ọ ắ ố ớ ữ
người ngh sĩ h i y m i tham gia cách m ng và kháng chi n. Ti ng nói chân th c c aệ ồ ấ ớ ạ ế ế ự ủ Nam Cao nh vang lên cu i thiên truy n: Hãy s ng g n gũi h n. tìm hi u k h n vư ở ố ệ ố ầ ơ ể ỹ ơ ề
nh ng ngữ ười nông dân, t kh c anh s xoá b đi đự ắ ẽ ỏ ược cách nhìn đ y đ nh ki n và sai l chầ ị ế ệ
v h Th c ra v n đ đôi m t nhìn cu c đ i và nhìn con ngề ọ ự ấ ề ắ ộ ờ ười th u vào b n ch t c a nóấ ả ấ ủ
nh th , Nam Cao đã trăn tr day d t t trư ế ở ứ ừ ước cách m ng tháng Tám. Trong truy n Lãoạ ệ
H c ông vi t: ''Chao ôi! Đ i v i nh ng ngạ ế ố ớ ữ ười quanh ta, n u ta không c tìm mà hi u h ,ế ố ể ọ thì ta ch th y h gàn d ngu ng c, b n ti n x u xa, b i toàn nh ng c đ cho ta tànỉ ấ ọ ở ố ầ ệ ấ ỉ ổ ữ ớ ể
nh n; không bao gi ta th y h là nh ng ngẫ ờ ấ ọ ữ ười đáng thương, không bao gi ta thờ ương ".
Đ n thiên truy n này, v n đ đ i m t l i đế ệ ấ ề ổ ắ ạ ược đ t ra. Cách nhìn c a Nam Cao không chặ ủ ỉ
là l i t b ch đ y tâm huy t, quy t rũ b cách nhìn cũ, cách s ng cũ, đi sâu vào cu c s ngờ ự ạ ầ ế ế ỏ ố ộ ố
m i đ có cách nhìn, cách nghĩ và cách vi t m i cho chính minh. Đó còn là m t tuyên ngônớ ể ế ớ ộ ngh thu t c a c m t th h nhà văn đi theo cách m ng. Vì nông dân là đ i quân ch l cệ ậ ủ ả ộ ế ệ ạ ộ ủ ự
c a cu c kháng chi n, đ i tủ ộ ế ố ượng chính mà văn ngh c n ph n ánh, c n bi u dệ ầ ả ầ ể ương và cổ vũ
Cách nhìn y không ch có ý nghĩa v i gi i c m bút, mà còn là bài h c sâu s c v quanấ ỉ ớ ớ ầ ọ ắ ề
đi m qu n chúng, quan đi m nhân dân r t c n thi t cho t t c m i ngể ầ ể ấ ầ ế ấ ả ọ ười. Suy r ng raộ
h n n a, v n đ "Đôi m t" mà Nam Cao đ t ra trong thiên truy n c a mình còn nói v iơ ữ ấ ề ắ ặ ệ ủ ớ
Trang 4đ c gi m t đi u: Cu c s ng luôn luôn đ i thay, vì th , cách nhìn cu c đ i, cách đánh giáộ ả ộ ề ộ ố ổ ế ộ ờ con người và s v t. cũng ph i luôn luôn đ i m i.ự ậ ả ổ ớ
Nhìn nh n đánh giá m t con ngậ ộ ười, cho dù đó là nh ng con ngữ ườ ấi r t bình thường là m tộ
vi c vô cùng khó khăn, r t nên th n tr ng. Trong cu c đ i c m bút c a Nam Cao, dệ ấ ậ ọ ộ ờ ầ ủ ườ ng
nh ông luôn trăn tr , băn khoăn v đi u đó. M i thiên truy n c a ông đ u th hi n m tư ở ề ề ỗ ệ ủ ề ể ệ ộ cách nhìn và m t đ ngh v i b n đ c. Sau cách m ng, Nam Cao m i vi t Đôi m t nh ngộ ề ị ớ ạ ọ ạ ớ ế ắ ư
th c ra v n đ "đôi m t" đã đự ấ ề ắ ược ông đ t ra t r t lâu trong các tác ph m vi t t trặ ừ ấ ẩ ế ừ ướ c Cách m ng tháng Tám 1945.ạ