Đề bài: Bình giảng đoạn thơ: Tiếng thơ ai động đất trời... Tiếng thương như .tiếng mẹ ru những ngày trong bài Kính gửi cụ Nguyễn Du của Tố Hữu.. Bài làm..Có lẽ ở nền văn học nào, thời đại văn học nào người ta cũng thấy tồn tại một nguồn cảm .hứng đầy tinh thần nhân văn, ấy là cảm hứng về con người và sự nghiệp của những danh .nhân văn hoá. Ngoại trừ nhưng bài chỉ dừng ở mức thù tạc, giao đãi, lễ lạt, thành công .chủ yếu ở đây trước hết thuộc về những tác phẩm xuất phát từ tấc lòng tri âm, tri kỷ. .Người nay đồng cảm với người xưa, viết về người xưa nhưng để ký thác những tâm sự .tri âm của người nay. Mà phần lớn là nỗi niềm của những kẻ, tuy cách xa về không gian, .về thời đại, nhưng đều là đồng bệnh tương liên”. Ngày xưa Nguyễn Du đã viết về Đỗ .Phủ, Khuất Nguyên, Tiểu Thanh... là thế. Giờ đây, Tố Hữu cũng viết về Tố Như như .vậy. Kính gửi cụ Nguyễn Du được viết nhân 200 năm sinh đại thi hào là tấm lòng tri âm .của Tố Hữu dành cho tác giả Truyện Kiều, là sự cảm thông của một nhà thơ với một .nhà thơ, một người thời chống Mỹ với một người thời đen tối của chế độ phong kiến, .một người cách mạng với một người nạn nhân của những thế kỷ tăm tối bạo tàn.....Bằng thể thơ lục bát, bằng hình thức tập Kiều, Tố Hữu đã tạo nên một tiếng thơ thật .cảm động. Kính gửi cụ Nguyễn Du là tiếng nói tri âm, là bắc một nhịp cầu giao cảm .với người xưa. Mà với tác giả Truyện Kiều, nhịp cầu khăng khít nhất khó có thể là gì .khác hơn ngoài thể thơ lục bát và lối tập Kiều. Trong Kính gửi cụ Nguyễn Du, người ta .thấy Tố Hữu và Tố Như có cùng một tiếng nói. Nói khác đi Tố Hữu đã nói bằng chính cái .ngôn ngữ của Tố Như. Vì thế mà âm điệu thì trang trọng cổ điển, không khí đượm một .vẻ Truyện Kiều Ta nói rằng Tố Hữu đã nhập được vào linh hồn của người xưa..Bày tỏ sự cảm thông với tâm sự bi kịch của con người Nguyễn Du, bày tỏ sự xót thương .đối với nỗi khao khát đồng cảm tri âm của Nguyễn Du. bày tỏ sự tha thiết với tấm lòng .thơ vẫn tình đời thiết tha của Nguyễn Du..., Tố Hữu cứ dần dà trải lòng mình ra theo .từng đoạn thơ gửi Nguyễn Du. Nhưng tiếng nói tri âm, cuối cùng cứ phải kết lại thành .niềm trân trọng, biết ơn, thành những lời đánh giá đối với các phần tinh túy nhất của ..người tri kỷ trong kiệt tác Truyện Kiều. Bốn câu thơ sau đây là sự kết lại ấy:.. Tiếng thơ ai động đất trời.. Nghe như non nước vọng lời ngàn thu.. Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du.. Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày...Ấy chính là những lời mẹ ru, Hoài Thanh lấy làm căn cứ để khẳng định: sau cách mạng .chưa có ai đánh giá Nguyễn Du cao như Tố Hữu. Tố Hữu cảm nhận tiếng thơ Nguy ễn .Du trong một tương quan kỳ vĩ: thơ Nguyễn Du ở giữa đất trời” và trong nghìn năm. .Nghĩa là trong sự trường tồn, đời đời, vĩnh hằng!..Ngày trước, lần đầu tiên khi gặp Bác Hồ trong Sáng tháng Năm, Tố Hữu đã cảm nhận .về tiếng nói của Người:.. Giọng của Người không phải sấm trên cao.. Âm từng tiếng thấm vào lòng mong ước.. Con nghe Bác tưởng nghe lời non nước.. Tiếng ngàn xưa và cả tiếng mai sau...Viết về một lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, Tố Hữu mới dùng đến những lời ấy, mới đồng .nhất hồn Người với hồn Nước. Lời Người là lời của Nước non, của lịch sử, giống nòi. .Và đây là lần thứ hai, viết về một nhà thơ vĩ đại, một nhà văn hóa lỗi lạc vào bậc nhất .của dân tộc, Tố Hữu lại dùng đến lối nói ấy:.. Tiếng thơ ai động đất trời.. Nghe như non nước vọng lời ngàn thu..Một tiếng thơ có thể làm cảm động đến cả trời đất, thì đó là cách đánh giá tột bậc rồi! ..Chữ đồng rất gợi hình. Nó gợi ra sự vang vọng, trầm rung của thơ Nguyễn Du giữa đất .trời sông núi. Người ta thấy thơ Nguyễn Du như một điệu hồn bay trong đất t
Trang 1Đ bài: Bình gi ng đo n th : "Ti ng th ai đ ng đ t tr i Ti ng thề ả ạ ơ ế ơ ộ ấ ờ ế ương như
ti ng m ru nh ng ngày" trong bài Kính g i c Nguy n Du c a T H uế ẹ ữ ử ụ ễ ủ ố ữ
Bài làm
Có l n n văn h c nào, th i đ i văn h c nào ngẽ ở ề ọ ờ ạ ọ ười ta cũng th y t n t i m t ngu n c mấ ồ ạ ộ ồ ả
h ng đ y tinh th n nhân văn, y là c m h ng v con ngứ ầ ầ ấ ả ứ ề ười và s nghi p c a nh ng danhự ệ ủ ữ nhân văn hoá. Ngo i tr nh ng bài ch d ng m c thù t c, giao đãi, l l t, thành côngạ ừ ư ỉ ừ ở ứ ạ ễ ạ
ch y u đây trủ ế ở ước h t thu c v nh ng tác ph m xu t phát t t c lòng tri âm, tri k ế ộ ề ữ ẩ ấ ừ ấ ỷ
Người nay đ ng c m v i ngồ ả ớ ườ ưi x a, vi t v ngế ề ườ ưi x a nh ng đ ký thác nh ng tâm sư ể ữ ự tri âm c a ngủ ười nay. Mà ph n l n là n i ni m c a nh ng k , tuy cách xa v không gian,ầ ớ ỗ ề ủ ữ ẻ ề
v th i đ i, nh ng đ u là "đ ng b nh tề ờ ạ ư ề ồ ệ ương liên”. Ngày x a Nguy n Du đã vi t v Đư ễ ế ề ỗ
Ph , Khu t Nguyên, Ti u Thanh là th Gi đây, T H u cũng vi t v T Nh nhủ ấ ể ế ờ ố ữ ế ề ố ư ư
v y. "Kính g i c Nguy n Du" đậ ử ụ ễ ược vi t nhân 200 năm sinh đ i thi hào là t m lòng tri âmế ạ ấ
c a T H u dành cho tác gi "Truy n Ki u", là s c m thông c a m t nhà th v i m tủ ố ữ ả ệ ề ự ả ủ ộ ơ ớ ộ nhà th , m t ngơ ộ ười th i ch ng M v i m t ngờ ố ỹ ớ ộ ười th i đen t i c a ch đ phong ki n,ờ ố ủ ế ộ ế
m t ngộ ười cách m ng v i m t ngạ ớ ộ ườ ại n n nhân c a nh ng th k tăm t i b o tàn ủ ữ ế ỷ ố ạ
B ng th th l c bát, b ng hình th c t p Ki u, T H u đã t o nên m t ti ng th th tằ ể ơ ụ ằ ứ ậ ề ố ữ ạ ộ ế ơ ậ
c m đ ng. "Kính g i c Nguy n Du" là ti ng nói tri âm, là b c m t nh p c u giao c mả ộ ử ụ ễ ế ắ ộ ị ầ ả
v i ngớ ườ ưi x a. Mà v i tác gi "Truy n Ki u", nh p c u khăng khít nh t khó có th là gìớ ả ệ ề ị ầ ấ ể khác h n ngoài th th l c bát và l i t p Ki u. Trong "Kính g i c Nguy n Du", ngơ ể ơ ụ ố ậ ề ử ụ ễ ười ta
th y T H u và T Nh có cùng m t ti ng nói. Nói khác đi T H u đã nói b ng chính cáiấ ố ữ ố ư ộ ế ố ữ ằ ngôn ng c a T Nh Vì th mà âm đi u thì trang tr ng c đi n, không khí đữ ủ ố ư ế ệ ọ ổ ể ượm m tộ
v "Truy n Ki u" Ta nói r ng T H u đã nh p đẻ ệ ề ằ ố ữ ậ ược vào linh h n c a ngồ ủ ườ ưi x a
Bày t s c m thông v i tâm s bi k ch c a con ngỏ ự ả ớ ự ị ủ ười Nguy n Du, bày t s xót thễ ỏ ự ươ ng
đ i v i n i khao khát đ ng c m tri âm c a Nguy n Du. bày t s tha thi t v i "t m lòngố ớ ỗ ồ ả ủ ễ ỏ ự ế ớ ấ
th v n tình đ i thi t tha" c a Nguy n Du , T H u c d n dà tr i lòng mình ra theoơ ẫ ờ ế ủ ễ ố ữ ứ ầ ả
t ng đo n th g i Nguy n Du. Nh ng ti ng nói tri âm, cu i cùng c ph i k t l i thànhừ ạ ơ ử ễ ư ế ố ứ ả ế ạ
ni m trân tr ng, bi t n, thành nh ng l i đánh giá đ i v i các ph n tinh túy nh t c aề ọ ế ơ ữ ờ ố ớ ầ ấ ủ
Trang 2người tri k trong ki t tác "Truy n Ki u". B n câu th sau đây là s k t l i y:ỷ ệ ệ ề ố ơ ự ế ạ ấ
Ti ng th ai đ ng đ t tr i ế ơ ộ ấ ờ Nghe nh non n ư ướ ọ c v ng l i ngàn thu ờ Nghìn năm sau nh Nguy n Du ớ ễ
Ti ng th ế ươ ng nh ti ng m ru nh ng ngày ư ế ẹ ữ
y chính là nh ng l i m ru, Hoài Thanh l y làm căn c đ kh ng đ nh: sau cách m ng
ch a có ai đánh giá Nguy n Du cao nh T H u. T H u c m nh n ti ng th Nguy nư ễ ư ố ữ ố ữ ả ậ ế ơ ễ
Du trong m t tộ ương quan k vĩ: th Nguy n Du gi a "đ t tr i” và trong "nghìn năm".ỳ ơ ễ ở ữ ấ ờ Nghĩa là trong s trự ường t n, đ i đ i, vĩnh h ng!ồ ờ ờ ằ
Ngày trước, l n đ u tiên khi g p Bác H trong "Sáng tháng Năm", T H u đã c m nh nầ ầ ặ ồ ố ữ ả ậ
v ti ng nói c a Ngề ế ủ ười:
Gi ng c a Ng ọ ủ ườ i không ph i s m trên cao ả ấ
Âm t ng ti ng th m vào lòng mong ừ ế ấ ướ c Con nghe Bác t ưở ng nghe l i non n ờ ướ c
Ti ng ngàn x a và c ti ng mai sau ế ư ả ế
Vi t v m t lãnh t vĩ đ i c a dân t c, T H u m i dùng đ n nh ng l i y, m i đ ngế ề ộ ụ ạ ủ ộ ố ữ ớ ế ữ ờ ấ ớ ồ
nh t h n Ngấ ồ ườ ớ ồi v i h n Nước. L i Ngờ ười là l i c a Nờ ủ ước non, c a l ch s , gi ng nòi.ủ ị ử ố
Và đây là l n th hai, vi t v m t nhà th vĩ đ i, m t nhà văn hóa l i l c vào b c nh tầ ứ ế ề ộ ơ ạ ộ ỗ ạ ậ ấ
c a dân t c, T H u l i dùng đ n l i nói y:ủ ộ ố ữ ạ ế ố ấ
Ti ng th ai đ ng đ t tr i ế ơ ộ ấ ờ Nghe nh non n ư ướ ọ c v ng l i ngàn thu ờ
M t ti ng th có th làm c m đ ng đ n c tr i đ t, thì đó là cách đánh giá t t b c r i!ộ ế ơ ể ả ộ ế ả ờ ấ ộ ậ ồ
Trang 3Ch "đ ng" r t g i hình. Nó g i ra s vang v ng, tr m rung c a th Nguy n Du gi a đ tữ ồ ấ ợ ợ ự ọ ầ ủ ơ ễ ữ ấ
tr i sông núi. Ngờ ười ta th y th Nguy n Du nh m t đi u h n bay trong đ t tr i, bayấ ơ ễ ư ộ ệ ồ ấ ờ
kh p núi sông Ch "đ ng" cũng r t giàu bi u c m. Nó g i đắ ữ ộ ấ ể ả ợ ược khía c nh này: chính đ tạ ấ
tr i cũng đang th n th c, xao xuy n. C hai khía c nh y h i l i càng cho th y s c s ngờ ổ ứ ế ả ạ ấ ộ ạ ấ ứ ố
và s c m nh k di u c a th Nguy n Du. câu th hai, c m nh n và đánh giá còn caoứ ạ ỳ ệ ủ ơ ễ Ở ứ ả ậ
h n. Có l là l i đánh giá cao nh t dành cho m t ti ng th Ti ng th t trái tim c a m tơ ẽ ờ ấ ộ ế ơ ế ơ ừ ủ ộ
người đã thành tài s n chung c a c nả ủ ả ước non này. B i ti ng th y không ph i là ti ngờ ế ơ ấ ả ế nói c a cá nhân, y là l i non nủ ấ ờ ước Non nước c t l i, v ng l i lên qua ti ng th c aấ ờ ọ ờ ế ơ ủ Nguy n Du Non nễ ước này đã mượn ti ng th c a Nguy n Du đ g i đi u h n c a mình.ế ơ ủ ễ ể ử ệ ồ ủ Câu th gi n d mà trang tr ng, nh t là nó th hi n đơ ả ị ọ ấ ể ệ ược s b t h cùng sông núi ngànự ấ ủ năm c a ti ng th y. "Nghe nh non nủ ế ơ ấ ư ước v ng l i ngàn thu". "Non nọ ờ ước" ph m trùạ không gian, "ngàn thu", ph m trù th i gian. C hai đ u có tính ch t vĩnh vi n.ạ ờ ả ề ấ ễ
"Truy n Ki u " đã thu c v sông núi này, "Truy n Ki u " đã hoà vào non sông đ t nệ ề ộ ề ệ ề ấ ướ c này Nó là ti ng nói c a non sông, là linh h n c a đ t nế ủ ồ ủ ấ ước. Nó s trẽ ường t n trong sồ ự
trường t n c a núi sông này.ồ ủ
Nghìn năm sau nh Nguy n Du ớ ễ
Ti ng th ế ươ ng nh ti ng m ru nh ng ngày ư ế ẹ ữ
Ba trăm năm sau cái ch t c a Ti u Thanh m t ngế ủ ể ộ ười con gái tài s c mà b t h nh ắ ấ ạ Nguy n Du vô cùng ng m ngùi thễ ậ ương ti c. Ông mu n nh n g i h u th ba trăm năm lế ố ắ ử ậ ế ẻ
ni m ề ước ao đượ ảc c m thông, chia s :ẻ
B t tri tam bách d niên h u ấ ư ậ Thiên h hà nhân kh p T Nh ạ ắ ố ư (Ch ng bi t ba trăm năm l n a ẳ ế ẻ ử
Ng ườ ờ i đ i ai khóc T Nh chăng?) ố ư
Thì nay T H u đã tr l i: "Nghìn năm sau nh Nguy n Du" T H u kh ng đ nh th tố ữ ả ờ ớ ễ ố ữ ẳ ị ậ
Trang 4đinh ninh, không ph i ba trăm năm mà đ n nghìn năm v n nh M t đi u th t đáng nói làả ế ẫ ớ ộ ề ậ con s 300 (tam bách d niên h u) c a Nguy n Du là con s c th , ch m t đ dài xácố ư ậ ủ ễ ố ụ ể ỉ ộ ộ
đ nh và h n đ nh. Còn ch "nghìn năm" c a T H u câu này (cũng nh ch "ngàn thu" ị ạ ị ữ ủ ố ữ ở ư ữ ở câu trên) là m t con s không xác đ nh không h n đ nh. Nó đ ng nghĩa v i s vĩnh vi nộ ố ị ạ ị ồ ớ ự ễ muôn đ i. V i s t nh th , câu tr l i c a T H u v a là m t đánh giá m t d báo v aờ ớ ố ừ ư ế ả ờ ủ ố ữ ừ ộ ộ ự ừ
là m t ni m tin vô b b n v s đ ng c m c a muôn th h sau dành cho Nguy n Du.ộ ề ờ ế ề ự ồ ả ủ ế ệ ễ Cũng c n ph i nói thêm v s tinh t trong ngôn t c a T H u. Cũng khái ni m nghìnầ ả ề ự ế ừ ủ ố ữ ệ (1000) mà câu trên thì sĩ dùng "ngàn thu", câu dở ướ ại l i dùng "nghìn năm". Không chỉ
gi n đ n là tránh trùng l p! Đ ng sau đó th y rõ m t d ng công. “Nghìn" ch đ n thu n làả ơ ặ ằ ấ ộ ụ ỉ ơ ầ
t ch s lừ ỉ ố ượng, còn "ngàn” dường nh có c s c thái bi u v t, bi u hình, nó v a ch sư ả ắ ể ậ ể ừ ỉ ố
lượng l i v a g i đạ ừ ợ ược không gian Do n m trong chu i liên h v i nh ng "đ i ngàn",ằ ỗ ệ ớ ữ ạ
"non ngàn”, v.v vì th câu trên, T H u đã dùng "ngàn": Nghe nh non nế ở ố ữ ư ước v ng l iọ ờ ngàn thu. "Ngàn thu", do đó, v a g i đừ ợ ược chi u dài th i gian v a g i đề ờ ừ ợ ược b r ngề ộ không gian cho ti ng th Nguy n Du, cho l i non nế ơ ễ ờ ước vang v ng. Ti ng th Nguy nọ ế ơ ễ
Du v ng qua không gian và v ng qua c th i gian. Ch "nghìn năm" ch bi u hi n s c tháiọ ọ ả ờ ữ ỉ ể ệ ắ
th i gian, và câu sau nó đờ ở ược khai thác đúng nh th : "Nghìn năm sau nh Nguy n Du",ư ế ớ ễ
và ý th cũng ch c n có th !ơ ỉ ầ ế
Trong b n câu th này, chúng ta còn th y ni m trân tr ng, s nâng niu, thành kính c a Tố ơ ấ ề ọ ự ủ ố
H u khi vi t v b n thân l i th M đ u là "Ti ng th ai" r i nó thành "L i ngàn thu ữ ế ề ả ờ ơ ở ầ ế ơ ồ ờ
l i non nờ ước". Ch a h t, nó thành "ti ng thư ế ế ương" và cu i cùng là "ti ng m ru". Nó là cácố ế ẹ
c p đ đánh giá ngày m t cao, hay là nh ng ch ng đấ ộ ộ ữ ặ ường đi vào b t t c a th Nguy nấ ử ủ ơ ễ Du? Th t vinh phúc cho ai khi th h đã đi vào ti ng ru đã nh p vào ngu n m ch văn hoá,ậ ơ ọ ế ậ ồ ạ
đ i s ng tâm linh c a c m t c ng đ ng, nó đã nh p vào dòng s a tinh th n đ nuôiờ ố ủ ả ộ ộ ồ ậ ữ ầ ể
dưỡng th h này sang th h khác c a gi ng nòi. "Truy n Ki u " c a Nguy n Du đãế ệ ế ệ ủ ố ệ ề ủ ễ
nh p vào dòng s a tinh th n y. Ch "ti ng hậ ữ ầ ấ ữ ế ương’’ cũng th t hàm súc, là ti ng nói c aậ ế ủ tình thương? Là ti ng l i ch tình thế ờ ở ương? là ti ng nói g i c m thế ợ ả ương? Là ti ng th dế ơ ễ
thương? Thương là c i ngu n, là n i dung, là hình th c, là b n ch t; là ph m ch t? Có lộ ồ ộ ứ ả ấ ẩ ấ ẽ
nó là t t c ! B i th chân chính là th ! Th Nguy n Du là th ; th c a trái tim dào d tấ ả ở ơ ế ơ ễ ể ơ ủ ạ
thương yêu. Nên nó không ph i là th , nó là "ti ng thả ơ ế ương" c a m t trái tim l nủ ộ ớ
Trang 5Coi "ti ng thế ương" là b n ch t c a ti ng th Nguy n Du, T H u xem nh đã x ng đángả ấ ủ ế ơ ễ ố ữ ư ứ
là tri âm c a T Nhủ ố ư