Cùng một cách cảm nhận về đất nước, nhưng nếu ở những khổ thơ khác, Nguyễn Khoa Điềm thường dùng các từ ngữ, hình ảnh tượng trưng, giàu chất duy lý, thì ở khổ thơ mở đầu của chương Đất Nước: Khi ta lớn... Đât Nước có từ ngày đó..., nhà thơ lại sử dụng các từ ngữ, hình ảnh rất quen thuộc, bình bị trong đời sống người dân Việt Nam để trả lời cho câu hỏi: Đất nước được hình thành như thế nào?
Trang 1Đ bài: Bình gi ng đo n th sau đây trong đ t nề ả ạ ơ ấ ước (trích trường ca M t đặ ường khát v ng) c a Nguy n Khoa Đi m: Khi ta l n lên Đ t Nọ ủ ễ ề ớ ấ ước đã có r i Đ t Nồ ấ ước
có t ngày đóừ
Bài làm Cùng m t cách c m nh n v đ t nộ ả ậ ề ấ ước, nh ng n u nh ng kh th khác, Nguy n Khoaư ế ở ữ ổ ơ ễ
Đi m thề ường dùng các t ng , hình nh từ ữ ả ượng tr ng, giàu ch t duy lý, thì kh th mư ấ ở ổ ơ ở
đ u c a chầ ủ ương Đ t Nấ ước: Khi ta l n Đât Nớ ước có t ngày đó , nhà th l i s d ngừ ơ ạ ử ụ các t ng , hình nh r t quen thu c, bình b trong đ i s ng ngừ ữ ả ấ ộ ị ờ ố ười dân Vi t Nam đ trệ ể ả
l i cho câu h i: Đ t nờ ỏ ấ ước được hình thành nh th nào?ư ế
Dĩ nhiên v i cách tr l i b ng th , không bao gi là nh ng phán đoán, suy lu n đ n gi n,ớ ả ờ ằ ơ ờ ữ ậ ơ ả
kh th g i lên trong lòng ngổ ơ ợ ườ ọi đ c bao c m xúc. Và, t câu tr l i đã g i m s tr l iả ừ ả ờ ợ ở ự ả ờ nhi u câu h i khác v đ t nề ỏ ề ấ ước, nhân dân
M đ u cho khúc ca Đ t Nở ầ ấ ướ ủc c a b n trả ường ca M t đặ ường khát v ng, nhà th Nguy nọ ơ ễ Khoa Đi m đã vi t:ề ế
Khi ta l n lên Đ t N ớ ấ ướ c đã có r i ồ
Đ t N ấ ướ c có trong nh ng cái “ngày x a ngày x a ” m th ữ ử ư ẹ ườ ng hay k ể
Đ t N ấ ướ c b t đ u v i mi ng tr u bây gi bà ăn ắ ầ ớ ế ầ ờ
Hai câu th di n t m t ý khá rành m ch: Đ t nơ ễ ả ộ ạ ấ ước có t r t lâu, trong nh ng cái “ngàyừ ấ ở ữ
x a ngày x a m thử ư ẹ ường hay k ”. Nh ng đây m i ch là hi n ngôn. Đúng, đ t nể ư ớ ỉ ể ấ ước đã từ lâu l m r i, không ph i bây gi , trắ ồ ả ờ ước c ngày ta m i chào đ i. Song vì sao l i là l n lênả ớ ờ ạ ớ
mà không là sinh ra (Khi ta sinh ra)? Đ t nấ ước cũng nh dân t c, nhân dân, và nh ng đi uư ộ ữ ề thiêng liêng khác c n đầ ược nh n th c. L n lên t c là trậ ứ ớ ứ ưởng thành, có hi u bi t. Ngàyể ế
x a, còn bé, ta ch a bi t. Khi l n lên, ta ý th c sâu s c v đ t nư ư ế ớ ứ ắ ề ấ ước cũng nh nh ng đi uư ữ ề thiêng liêng, cao quý khác
Trang 2Đ t nấ ước thiêng liêng, nh ng đ t nư ấ ước cũng r t g n gũi. Đ t nấ ầ ấ ước không đâu xa. Đ tở ấ
nướ ởc ngay trong câu chuy n c tích m ta thệ ổ ẹ ường k h ng đêm. Không m t câu chuy nể ằ ộ ệ
c nào m ta k l i không b t đ u b ng ngày x a ngày x a. Câu chuy n y thu c vổ ẹ ể ạ ắ ầ ằ ử ư ệ ấ ộ ề
m t th gi i xa xăm, hàng nghìn đ i trộ ế ớ ờ ước. Nh ng đi u l là, qua l i k c a m , th gi iư ề ạ ờ ể ủ ẹ ế ớ
y th t g n. Đ t n c là nh v y đó. Đ t n c đã có r t lâu. Nh ng câu chuy n v đ t
nước là nh ng câu chuy n r t xa. Nh ng cũng không có gì g n gũi, thân thi t b ng đ tữ ệ ấ ư ầ ế ằ ấ
nước
Nh ng câu th k ti p hữ ơ ế ế ướng ngườ ọi đ c vào s hình thành và phát tri n c a đ t nự ể ủ ấ ước:
Đ t N ấ ướ c b t đ u v i mi ng tr u bây gi bà ăn ắ ầ ớ ế ầ ờ
Đ t N ấ ướ ớ c l n lên khi dân mình bi t tr ng tre mà đánh gi c ế ồ ặ
Tóc m thì b i sau đ u ẹ ớ ầ Cha m th ẹ ươ ng nhau b ng g ng cay mu i m n ằ ừ ố ặ
Cái kèo, cái c t thành tên ộ
H t g o ph i m t n ng hai s ạ ạ ả ộ ắ ươ ng xay, giã, gi n, sàng ầ
Đ t N ấ ướ c có t ngày đó ừ
Ta chú ý, v hình th c, cu i câu th th hai c a đo n th này có d u ch m. Nh v y, haiề ứ ố ơ ứ ủ ạ ơ ấ ấ ư ậ câu th trên di n đ t tr n v n m t ý. B n dòng th k ti p không có d u câu nào cu iơ ễ ạ ọ ẹ ộ ố ơ ế ế ấ ở ố dòng. Đ n dòng th th năm m i có nh ng d u ch m l ng. Dòng th đó k t thúc c khế ơ ứ ớ ữ ấ ấ ử ơ ế ả ổ
th theo ki u đúc k t l i, khai quát lên: Đ t Nơ ể ế ạ ấ ước có t ngày đó Nh v y, n u có chiaừ ư ậ ế tách đ phân tích, đo n th để ạ ơ ượ ấc c u trúc thành: 2 + 6 + 1
Sáu câu gi a có hai câu mang tính phán đoán:ở ữ
Đ t N ấ ướ c b t đ u v i mi ng tr u bây gi bà ăn ắ ầ ớ ế ầ ờ
Đ t N ấ ướ ớ c l n lên khi dân mình bi t tr ng tre mà đánh gi c ế ồ ặ
Trang 3H t g o ph i m t n ng hai s ạ ạ ả ộ ắ ươ ng xay, giã, gi n, sàng ầ
Hai câu này c u trúc gi ng nhau. M i câu đ u có m t đ ng t (làm v ng ): b t đ u, l nấ ố ỗ ề ộ ộ ừ ị ữ ắ ầ ớ lên. Không ai nói chính xác đ t nấ ước ta b t đ u t bao gi Nhà s h c, m i ngắ ầ ừ ờ ử ọ ỗ ười nêu
m t s li u. Và, ngay c khi s li u tộ ố ệ ả ố ệ ưởng ch ng r t chính xác cũng không nói đừ ấ ược đ yầ
đ v s b t đ u c a đ t nủ ề ự ắ ầ ủ ấ ước. Nhà th nói theo cách c a mình: Đ t Nơ ủ ấ ước b t đ u v iắ ầ ớ
mi ng tr u bây gi bà ăn. Ăn tr u là m t phong t c c x a c a ngế ầ ờ ầ ộ ụ ổ ư ủ ười Vi t, đ n nay cònệ ế
t n t i. Nó có th là thú vui. Nh ng trồ ạ ể ư ước h t nó là m t t p t c văn hóa. Do đó, trongế ộ ậ ụ
mi ng tr u đ n s , bình d c a ngế ầ ơ ơ ị ủ ười Vi t hàm ch a m t giá tr văn hóa (Vì th , trong r tệ ứ ộ ị ế ấ nhi u s ki n quan tr ng c a ngề ự ệ ọ ủ ười Vi t luôn có m t c a mi ng tr u: bàn th ngày gi ,ệ ặ ủ ế ầ ờ ỗ
vi c hi u h ). M t đ t nệ ế ỷ ộ ấ ước được sinh thành, được g i là đ t nọ ấ ước không ph i ch cóả ỉ
m t d i non sông và nh ng con ngộ ả ữ ườ ồ ại t n t i trên đó. Đ t nấ ước ch th c s là đ t nỉ ự ự ấ ướ c khi có văn hóa. B i v y, cách c t nghĩa đ t nở ậ ắ ấ ước được hình thành t bao gi theo cách nóiừ ờ
c a nhà th hóa ra r t chính xác, đủ ơ ấ ược đông đ o m i ngả ọ ười ch p nh n.ấ ậ
Nh ng đ t nư ấ ước không bao gi đ ng yên. Đ t nờ ứ ấ ước luôn phát tri n. Nhà th vi t: Đ tể ơ ế ấ
Nướ ớc l n lên khi dân mình bi t tr ng tre mà đánh gi c. L n lên cũng có nghĩa là trế ồ ặ ớ ưở ng thành. Tr i qua b n nghìn năm d ng nả ố ự ước và gi nữ ước, dân t c Vi t Nam ph i ch ngộ ệ ả ố
ch i v i bi t bao cu c chi n tranh xâm lọ ớ ế ộ ế ược. Song, đ t nấ ước nh m t chàng trai tu n tú,ư ộ ấ
tr i qua gian lao, th thách, càng nhanh chóng trả ử ưởng thành. Các cu c chi n tranh đóộ ế không nh ng không khu t ph c đữ ấ ụ ược dân t c Vi t Nam mà còn thúc gi c dân t c tr nênộ ệ ụ ộ ở
v ng vàng h n.ữ ơ
B n câu th còn l i b sung cho lu n đ v s hình thành và phát tri n c a đ t nố ơ ạ ổ ậ ề ề ự ể ủ ấ ước:
Tóc m thì b i sau đ u ẹ ớ ầ Cha m th ẹ ươ ng nhau b ng g ng cay mu i m n ằ ừ ố ặ
Cái kèo, cái c t thành tên ộ
H t g o ph i m t n ng hai s ạ ạ ả ộ ắ ươ ng xay, giã, gi n, sàng ầ
Trang 4Đ t nấ ước hình thành và phát tri n t nh ng cái r t l n (văn hóa, chi n tranh gi nể ừ ữ ấ ớ ế ữ ướ c).
Nh ng cũng hình thành và phát tri n t quá trình lao đ ng b n b (H t g o ph i m t n ngư ể ừ ộ ề ỉ ạ ạ ả ộ ắ hai sương xay, giã, gi n, sàng), t tình yêu thầ ừ ương g n bó trong gian lao (Cha m thắ ẹ ươ ng nhau b ng g ng cay mu i m n), t phong t c, n p s ng hàng ngày (Tóc m thì b i sauằ ừ ố ặ ừ ụ ế ố ẹ ớ
đ u) C b n câu th này ch có câu: Cái kèo, cái c t thành tên nghe có v khác l Nóầ ả ố ơ ỉ ộ ẻ ạ
di n t v th i gian h n là không gian. Cái kèo, cái c t nh ng v t d ng bình thễ ả ề ờ ơ ộ ữ ậ ụ ườ ng
nh ng vô cùng c n thi t trong m i căn nhà ngư ầ ế ỗ ười Vi t, nh b t k v t d ng nào khác,ệ ư ấ ỳ ậ ụ ban đ u đầ ượ ạc t o ra ch a có tên. Ngư ười ta s d ng t đ i này sang đ i khác và th y c nử ụ ừ ờ ờ ấ ầ thi t ph i đ t tên cho nó. Bao nhiêu v t d ng g n bó v i con ngế ả ặ ậ ụ ắ ớ ườ ềi đ u tr i qua quá trìnhả
đó. Đ cái c t, cái kèo thành tên là c m t quãng th i gian đ ng đ ng. Đ y cũng là quáể ộ ả ộ ờ ằ ẵ ấ trình sinh thành c a đ t nủ ấ ước, t không đ n có, t ít đ n nhi u, t nh h p t i r ng l n,ừ ế ừ ế ề ừ ỏ ẹ ớ ộ ớ giàu có
Khi vi t v đ t nế ề ấ ước, nhà th Nguy n Khoa Đi m không ch k v s giàu đ p c a đ tơ ễ ề ỉ ể ề ự ẹ ủ ấ
nước. Nhà th chú tr ng nói v quá trình hình thành và phát tri n c a đ t nơ ọ ề ể ủ ấ ước v i bi tớ ế bao v t v , gian lao, m hôi, nấ ả ồ ước m t c a hàng hàng l p th h n i ti p nhau. Nhìnắ ủ ớ ế ệ ố ế
r ng ra, trong c bài th Đ t Nộ ả ơ ấ ước, Nguy n Khoa Đi m luôn nh t quán v i cách nhìnễ ề ấ ớ
nh th Đ y cũng chính là đi u nhà th mu n nh n g i v i th h tr trong nh ng thángư ế ấ ề ơ ố ắ ử ớ ế ệ ẻ ữ năm dân t c ta ph i d n s c vào cu c chi n tranh kh c li t, m t m t m t còn v i k thù.ộ ả ồ ứ ộ ế ố ệ ộ ấ ộ ớ ẻ
L i nh n g i cho th h tr ngày y đ n nay h n v n còn tha thi t đ i v i th h hômờ ắ ử ế ệ ẻ ấ ế ẳ ẫ ế ố ớ ế ệ nay
Bài làm 2
Có đượ ớc l n lên t mái m gia đình, t tình nghĩa thu chung c a cha m ta m i th y câuừ ấ ừ ỷ ủ ẹ ớ ấ
ca dao "g ng cay mu i m n xin đ ng b nhau" là l i nh n nh , d n dò quý giá bi t bao.ừ ố ặ ừ ỏ ờ ắ ủ ặ ế Nhà th Nguy n Khoa Đi m đang tìm cho mình m t cách c m nh n m i v đ t nơ ễ ề ộ ả ậ ớ ề ấ ướ c
v n là m t đ tài r t cũ, m t hình nh r t quen trong chín câu đ u c a trố ộ ề ấ ộ ả ấ ầ ủ ường ca:
Khi ta l n lên Đ t N ớ ấ ướ c đã có r i ồ
Đ t N ấ ướ c có trong nh ng cái "ngày x a ngày x a " m th ữ ử ư ẹ ườ ng hay k ể
Trang 5Đ t N ấ ướ c b t đ u v i mi ng tr u bây gi bà ăn ắ ầ ớ ế ầ ờ
Đ t N ấ ướ ớ c l n lên khi dân mình bi t tr ng tre mà đánh gi c ế ồ ặ
Tóc m thì b i sau đ u ẹ ớ ầ Cha m th ẹ ươ ng nhau b ng g ng cay mu i m n ằ ừ ố ặ
Cái kèo, cái c t thành tên ộ
H t g o ph i m t n ng hai s ạ ạ ả ộ ắ ươ ng xay, giã, gi n, sàng ầ
Đ t N ấ ướ c có t ngày đó ừ
Mu n hi u v Đ t Nố ể ề ấ ước nh ng "khi ta l n lên đ t nư ớ ấ ước đã có r i": l i th kh ng đ nhồ ờ ơ ẳ ị
đ t nấ ước ra đ i t r t lâu nh ta thờ ừ ấ ư ường b o 4000 năm l ch s Câu th cũng kh ng đ nhả ị ử ơ ẳ ị
s trự ường t n c a đ t nồ ủ ấ ước sau bao nhiêu thăng tr m, bao nhiêu l n đánh gi c ngo i xâm,ầ ầ ặ ạ
ch ng l i n i thù đ b o v đ t nố ạ ộ ể ả ệ ấ ước. Nh ng câu th cũng nói lên n i lòng băn khoănư ơ ỗ
c a nhà th vì làm sao hi u đủ ơ ể ược đ t nấ ước khi đ t nấ ước đã có t lâu, đã cách ta quá xa, đãừ
"có t ngày x a ngày x a ": m t c m t vô cùng quen thu c, thân thừ ử ư ộ ụ ừ ộ ương vì ai trong chúng ta không t ng đừ ược đ m mình trong nh ng câu chuy n c tích th n tiên" mắ ữ ệ ổ ầ ẹ
thường hay k ". Nh ng câu chuy n k , nh ng l i ru c a m đ a con v v i đ t nể ữ ệ ể ữ ờ ủ ẹ ư ề ớ ấ ướ c yêu d u.ấ
"Đ t Nấ ước b t đ u v i mi ng tr u bây gi bà ăn", câu th c a Nguy n Khoa Đi mắ ầ ớ ế ầ ờ ơ ủ ễ ề khi n con nh đ n câu chuy n c m đ ng "S tích tr u cau" m k con nghe v tình nghĩaế ớ ế ệ ả ộ ự ầ ẹ ể ề gia đình th m thi t, ven tròn, hoà quy n nhau nh màu đ huy t th ng thiêng liêng. Đ yắ ế ệ ư ỏ ế ố ấ chính là n n t ng đ xây d ng gia đình, đ kh i đ u đ t nề ả ể ự ể ở ầ ấ ước hay đây cũng chính là bài
h c đ u tiên v đ t nọ ầ ề ấ ước. Mi ng tr u bình thế ầ ường bà v n ăn hàng ngày sao b ng d ngẫ ỗ ư
tr thành thiêng liêng, th p thoáng đâu đó dáng hình đ t nở ấ ấ ước qua t p t c ăn tr u thânậ ụ ầ quen
Hình nh cây tre trong câu th " Đ t Nả ơ ấ ướ ớc l n lên khi dân mình bi t tr ng tre mà đánhế ồ
gi c" con đã t ng g p trong "S tích Thánh Gióng" khi c u bé ch m i 3 tu i đã vặ ừ ặ ự ậ ỉ ớ ổ ươn vai
Trang 6thành người chi n sĩ nh tre, đánh gi c thù, b o v b cõi. Cây tre hi n hoà h ng ngày taế ổ ặ ả ệ ờ ề ằ
v n th y trong xóm làng cho ta nh ng v t d ng và bóng mát, th nh ng cây tre đã t ng làẫ ấ ữ ậ ụ ế ư ừ
vũ khí theo su t con đố ường cha ông ta đánh gi c đ gi cho con cháu hôm nay đ t nặ ể ữ ấ ướ c này. Truy n th ng đ u tranh b t khu t c a ngề ố ấ ấ ấ ủ ười x a d u ko có vũ khí tư ẫ ương x ngứ
nh ng đã đ l i cho con cháu m t bài h c: mu n đ t nư ể ạ ộ ọ ố ấ ướ ớc l n lên v ng vàng thì dân mìnhữ
ph i bi t tr ng tre đ chu n b thành vũ khí đánh gi c. Bài h c l ch s quý giá này cháuả ế ồ ể ẩ ị ặ ọ ị ử con luôn ghi nh và đang v n d ng trong nh ng ngày đánh M ác li t đ b o v đ t nớ ậ ụ ữ ỹ ệ ể ả ệ ấ ướ c
v i "g y tre, chông tre ch ng l i s t thép quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đ i bác.ớ ậ ố ạ ắ ạ Tre gi làng, gi nữ ữ ước, gi mái nhà tranh, gi đ ng lúa chín" (Thép m i)ữ ữ ồ ớ
M i m t đ t nỗ ộ ấ ước đ u có riêng nh ng phong t c t p quán và dân t c ta cũng th Hìnhề ữ ụ ậ ộ ế nh" tóc m thì b i sau đ u" đã nói lên m t nét đ p c a phong t c Vi t Nam ta t x a
còn l u l i đ n bây gi dù đ t nư ạ ế ờ ấ ước đã ph i tr i qua bao năm b ngo i bang đô h vàả ả ị ạ ộ
đ ng hoá nh ng dân t c này v n gi đồ ư ộ ẫ ữ ượ ậc t p quán riêng c a đ t nủ ấ ước mình
Có đượ ớc l n lên t mái m gia đình, t tình nghĩa thu chung c a cha m ta m i th y câuừ ấ ừ ỷ ủ ẹ ớ ấ
ca dao "g ng cay mu i m n xin đ ng b nhau" là l i nh n nh , d n dò quý giá bi t bao.ừ ố ặ ừ ỏ ờ ắ ủ ặ ế
V i Nguy n Khoa Đi m "cha m thớ ễ ề ẹ ương nhau b ng g ng cay mu i m n" đ con đằ ừ ố ặ ể ượ c
hưởng h nh phúc đ y đ , cho con hi u thêm m t nét đ p đ o lí dân t c là tình nghĩa luônạ ầ ủ ể ộ ẹ ạ ộ thu chung, son s c.ỷ ắ
T cái nhà con khi "cái kèo, cái c t thành tên" đ n h t g o con ăn"ph i m t n ng haiừ ở ộ ế ạ ạ ả ộ ắ
sương xay, giã, gi n, sàn" ta hi u đầ ể ược bao th h m cha đã lao đ ng v t v , ch t chiu,ế ệ ẹ ộ ấ ả ắ dành d m đ t o d ng cu c s ng cho nh ng đ a con nên ngụ ể ạ ự ộ ố ữ ứ ười và góp ph n d ng xâyầ ự
đ t nấ ước. T t c chính là đ t nấ ả ấ ước. Th thì đ t nế ấ ước ko ph i đâu xa l , vô hình mà làả ạ
nh ng v t d ng, nh ng hình nh hàng ngày ta v n th y quanh đây r t đ i thân quen đãữ ậ ụ ữ ả ẫ ấ ấ ỗ
t ng g n bó v i ta t th i th bé khi bên ta có bà, có m , có cha. Nh ng chính nh ng câuừ ắ ớ ừ ờ ơ ẹ ư ữ chuy n c tích m k con nghe, chính nh ng l i ru ca dao đã đ a con vào th gi i sâuệ ổ ẹ ể ữ ờ ư ế ớ
n ng nghĩa tình c a đ t nặ ủ ấ ước thiêng liêng v i bao truy n th ng, t p quán t t đ p.ớ ề ố ậ ố ẹ
T nh ng hình nh thân quen nh ng n ch a chi u sâu ki n th c văn h c dân gian cùngừ ữ ả ư ẩ ứ ề ế ứ ọ
Trang 7v i gi ng th ng t ngào đo n th nh l i k chuy n tâm tình, Nguy n Khoa Đi m đãớ ọ ơ ọ ạ ơ ư ờ ể ệ ễ ề bình d hoá đ t nị ấ ước, đ t nấ ước hóa thân vào c tích, ca dao, vào cu c s ng hàng ngày. Tácổ ộ ố
gi đã có m t cách c m nh n m i v a quen v a l , v a c th v i tr u tả ộ ả ậ ớ ừ ừ ạ ừ ụ ể ớ ừ ượng, v a g nừ ầ gũi v a r t đ i thiêng liêng t o nên s xúc đ ng sâu s c. Đi u đó nói lên thành công c aừ ấ ỗ ạ ự ộ ắ ề ủ tác ph m cũng nh nh ng đóng góp c a Nguy n Khoa Đi m đ i v i n n Văn h c Vi tẩ ư ữ ủ ễ ề ố ớ ề ọ ệ Nam