Nếu như bắt rễ được vào trí nhớ trong hình thái toàn vẹn là lẽ sống còn của thơ, thì các bản trường ca quả đã gặp nhiều khó khăn. Dân mình trong một quy mô lớn mà đi tới toàn bích, thật thiên nan vạn nan. Đọc một trường ca nào đó, thường người ta hay nắm cái Tứ lớn, cái Cốt chung, rồi nhớ vài mảng, vài đoạn lẻ hay nhất đây đó, chứ khó nạp vào bộ nhớ tất tật. Nói khác đi, trường ca thường sống bằng cách xé lẻ bàn thân mình. Việc người đọc dường như quên đi phần lớn các chương khác của Mặt đường khát vọngđể chỉ nhớ mỗi chương Đất nước, phải chăng là thuộc vào cái quy luật nghiệt ngã đó? Nhưng một bản trường ca dài rộng mà ghim vào trí nhớ người đọc được cả một chương lớn chẳng phải đã là thành công sao!
Trang 1Đ bài: Anh (ch ) hãy phân tích nét phong cách tri t lu n tr tình c a Nguy n Khoaề ị ế ậ ữ ủ ễ
Đi m trong chề ương Đ t nấ ước (trích trường ca M t đặ ường khát v ng)ọ
Bài làm
N u nh b t r đế ư ắ ễ ược vào trí nh trong hình thái toàn v n là l s ng còn c a th , thì cácớ ẹ ẽ ố ủ ơ
b n trả ường ca qu đã g p nhi u khó khăn. Dân mình trong m t quy mô l n mà đi t i toànả ặ ề ộ ớ ớ bích, th t thiên nan v n nan. Đ c m t trậ ạ ọ ộ ường ca nào đó, thường người ta hay n m cái Tắ ứ
l n, cái C t chung, r i nh vài m ng, vài đo n l hay nh t đây đó, ch khó n p vào bớ ố ồ ớ ả ạ ẻ ấ ứ ạ ộ
nh t t t t. Nói khác đi, trớ ấ ậ ường ca thường s ng b ng cách xé l bàn thân mình. Vi cố ằ ẻ ệ
ngườ ọi đ c dường nh quên đi ph n l n các chư ầ ớ ương khác c a "M t đủ ặ ường khát v ng"đọ ể
ch nh m i chỉ ớ ỗ ương "Đ t nấ ước", ph i chăng là thu c vào cái quy lu t nghi t ngã đó?ả ộ ậ ệ
Nh ng m t b n trư ộ ả ường ca dài r ng mà ghim vào trí nh ngộ ớ ườ ọi đ c được c m t chả ộ ươ ng
l n ch ng ph i đã là thành công sao! Nghĩ th t vui: cùng vi t v m t đ tài, cũng là thànhớ ẳ ả ậ ế ề ộ ề công tiêu bi u cho thi ca c a hai cu c kháng chi n, nh ng, n u "Đ t nể ủ ộ ế ư ế ấ ước’ c a Nguy nủ ễ Đình Thi được hình thành t hai "ti n thân" nh h n, thì "Đ t nừ ề ỏ ơ ấ ước" c a Nguy n Khoaủ ễ
Đi m l i v ra t m t ch nh th l n h n. Vì đi u đó, chúng đã cùng s ng bề ạ ỡ ừ ộ ỉ ể ớ ơ ề ố ước vào kí cứ
c a ngủ ười yêu th ? không h n. Còn b i m t tơ ẳ ờ ộ ương ph n khác đáng k h n: Nguy n Đìnhả ể ơ ễ Thi ch ng nh đã hoà tan suy t c a mình vào c m xúc Trong khi Nguy n Khoa Đi mừ ư ư ủ ả ở ễ ề
c m xúc mu n k t tinh l i trong suy t Ngả ố ế ạ ư ười ta có th nói đ n hi n tể ế ệ ượng đ t cháy tráiố tim lên thành trí tu và đ t cháy trí tu lên thành tình c m. Ph i chăng hai tác gi kia v iệ ố ệ ả ả ả ớ hai thi ph m c a mình đã ph n nào ng v i hai suy c m đó? S chuy n hóa trong t duyẩ ủ ầ ứ ớ ả ự ể ư
th thi ph m Nguy n Khoa Đi m có th g i là tr tình tri t lu n.ơ ở ẩ ễ ề ể ọ ữ ế ậ
Ai đã đ c “Đ t nọ ấ ước" c a Nguy n Khoa Đi m đ u th y n đ c đáo trủ ễ ề ể ấ ể ộ ước nh t thu c vấ ộ ề
ch t li u c a nó: ch t li u văn hoá dân gianấ ệ ủ ấ ệ
Nh ng tìm đ n ch t li u này cũng là hư ế ấ ệ ướng đi c a không ít cây bút. Trủ ước đó nh ngở ữ
m c đ m nh t khác nhau, có th th y ch t li u này có m t trong "Bài th quê hứ ậ ạ ể ấ ấ ệ ặ ơ ương"
c a Nguy n Bính, hay "Ti ng Vi t" c a L u Quang Vũ nh ng thi ph m g n gũi v đ tàiủ ễ ế ệ ủ ư ữ ẩ ầ ề ề Cho nên, tính đ c đáo th c s ph i n m vi c x lí ch t li u y Nguy n Khoa Đi m đãộ ự ự ả ằ ở ệ ử ấ ệ ấ ễ ề
Trang 2x lí b ng l i suy c m tri t lu n tr tình v yử ằ ố ả ế ậ ữ ậ
Trước tiên, c chả ương th đơ ượ ổc t ch c thành m t cu c tâm tình c a m t đôi trai gái. Hứ ộ ộ ủ ộ ọ
h n hò v i nhau, tâm s , t tình. Nh ng khi riêng t nh t, c n ph i nói nh ng chuy n sâuẹ ớ ự ự ữ ư ấ ầ ả ữ ệ kín nh t, h l i nói v Đ t nấ ọ ạ ề ấ ước. Đ t nấ ước tr thành m i quan tâm hàng đ u c a c dânở ố ầ ủ ả
t c. c a t ng con ngộ ủ ừ ười, c a m i l a đôi. Qua đó Nguy n Khoa Đi m đã làm đủ ỗ ứ ễ ề ược đi uề này: bi n m t v n đ chính tr thành m t câu chuy n tâm tình, chuy n hoá ý th c côngế ộ ấ ề ị ộ ệ ể ứ dân thành tình c m cá nhân, đ i t hoá m t ch đ s thi. Là cu c tâm tình, nên l i bi uả ờ ư ộ ủ ề ử ộ ố ể
hi n nghiêng v suy ng m, m i l i th k t tinh bao suy t chiêm nghi m c a thi sĩ. L iệ ề ẫ ỗ ờ ơ ế ư ệ ủ ờ tâm s l a đôi đ y luy n ái ( đây ch y u là l i ngự ứ ấ ế ở ủ ế ờ ười con trai b ng tr lên thiêng liêngỗ ở trang tr ng, nh là m t tâm nguy n c a m t th h Đ c theo chọ ư ộ ệ ủ ộ ế ệ ọ ương th , gi ng tâm tìnhơ ọ sâu đ m luôn c t lên m n mà đ m th m : "Khi ta l n lên đ t nậ ấ ặ ằ ắ ớ ấ ước đã có r i", "Em i emồ ơ hãy nhìn r t xa Vào b n nghìn năm đ t nấ ố ấ ước", "Nh ng em có bi t có nh ng ngư ế ữ ười con gái con trai/ Trong b n nghìn l p ngố ớ ười gi ng ta l a tu i", "Em i em đ t nố ứ ổ ơ ấ ước là máu xươ ng
c a mình". Có th nói đây là môi trủ ể ường tr tình dành cho c chữ ả ương th , môi trơ ường yấ quy t đ nh gi ng đi u c m xúc c a toàn thi ph m: gi ng tr m l ng trang tr ng. Tuy nhiênế ị ọ ệ ả ủ ẩ ọ ầ ắ ọ đây ch a ph i là đi u th t quan h đ n ch t li u văn hoá dân gianư ả ề ậ ệ ế ấ ệ
Đi m m u ch t khi n tác gi mài s c l i suy c m tri t lu n và huy đ ng v n văn hoá dânể ấ ố ế ả ắ ố ả ế ậ ộ ố gian h t s c b b n c a mình chính là m t c m h ng riêng v cái đ tài chung y. "Đ tế ứ ề ộ ủ ộ ả ứ ề ề ấ ấ
nước là gì? Đ t nấ ước c a ai dủ ường nh đó là nh ng câu h i xoáy sâu vào trong ni m trănư ữ ỏ ề
tr c a Nguy n Khoa Đi m. Nó đòi đở ủ ễ ề ược tr l i. Đ tìm ki m câu tr l i, thi sĩ đã dùngả ờ ể ế ả ờ trí tu đ t cháy nh ng c m xúc c a mình thành nh ng ng m ng i, nh ng đúc k t, có t mệ ố ữ ả ủ ữ ẫ ợ ữ ế ầ khái quát cao sâu, đã dùng m t suy c m v a giàu tri t lí v a th m ng đ nhào n n tái t oộ ả ừ ế ừ ơ ộ ể ặ ạ
l i toàn b v n văn hoá nhân gian c a mình đ ng l ng nghe t cao bi u tạ ộ ố ủ ặ ắ ừ ể ượng dân gian quá quen thu c nh ng ti ng nói h t s c b t ng , nh ng nghĩa lí nh ch a t ng ngheư ộ ữ ế ế ứ ấ ờ ữ ư ư ừ
th y. Và ti ng nói t p trung nh t c a m i bi u tấ ế ậ ấ ủ ọ ể ượng văn hoá dân gian mà thi sĩ nghe th uấ chính là: Đ t nấ ướ ởc trong ta. Đ t nấ ướ ởc quanh ta và Đ t nấ ướ ủc c a nhân dân "trong anh
và em hôm nay đ u có m t ph n Đ t nề ộ ầ ấ ước/ Khi hai đ a c m tay Đ t nứ ầ ấ ước hài hoà n ngồ
th m/ Khi chúng ta c m tay m i ngắ ầ ọ ười/Đ t nấ ước v n tròn to l n", "Đ t nẹ ớ ấ ước c a nhânủ
Trang 3dân/Đ t nấ ước c a ca dao th n tho i" Vì th , dù mu n dù không, s s c s o c a m t tủ ầ ạ ế ố ự ắ ả ủ ộ ư duy đã giúp thi sĩ đ t phá vào chi u sâu c a v n đ tri n khai s tr l i c a mình trênộ ề ủ ấ ể ể ự ả ờ ủ
nh ng bình di n c b n nh t c u thành m t Đ t nữ ệ ơ ả ấ ấ ộ ấ ước. Toàn bài là m t dòng tâm s tuônộ ự
ch y khá t nhiên phóng túng. Nh ng đúng là nhìn sâu vào cái dòng ch y luôn có xuả ự ư ả
hướng tràn lan y v n th y suy t c a ngấ ẫ ấ ư ủ ười làm th xoáy vào ba bình di n chính là: bơ ệ ề
r ng không gian lãnh th , chi u dài th i gian l ch s và b dày văn hoá. Ba bình di n yộ ổ ề ờ ị ử ề ệ ấ đan xen chuy n hoa sang nhau trong cùng m t dòng ch y tràn tr trào ra t m t b u tâmể ộ ả ề ừ ộ ầ huy t b ng cháy đ i v i đ t nế ỏ ố ớ ấ ước mình. Chính đi u này cho th y rõ l i suy c m tri tề ấ ố ả ế
lu n tr tình Nguy n Khoa Đi m đây đã đ t đ n đ nhu n nhuy n th nào.ậ ữ ở ễ ề ở ạ ế ộ ầ ễ ế
Nét ch đ o trong t duy tri t lu n tr tình là đào sâu cái b n ch t c a các s v t dủ ạ ư ế ậ ữ ả ấ ủ ự ậ ướ i
d ng nh ng bi u tạ ữ ể ượng thi ca s ng đ ng. T duy y chuy n đ ng d a trên m ch logicố ộ ư ấ ể ộ ự ạ
bi n ch ng v i nh ng m i liên h th t b t ng k thú. Câu th đ nh nghĩa đây th t l iệ ứ ớ ữ ố ệ ậ ấ ờ ỳ ơ ị ở ậ ợ
h i, nó v a là nh ng m nh đ tri t h c v a là nh ng hình tạ ừ ữ ệ ề ế ọ ừ ữ ượng th truy n c m. Hìnhơ ề ả dung v s sinh thành c a Đ t nề ự ủ ấ ước, Nguy n Khoa Đi m th y nó là s sinh trễ ề ấ ự ưởng c aủ
Đ t và Nấ ước, cùng s sinh sôi c a các đ a danh. Tìm ki m văn hoá, thi sĩ tìm th y nh ngự ủ ị ế ấ ữ giá tr văn hoá l n lao n ngay trong nh ng v t ph m nh nhoi t m thị ớ ẩ ữ ậ ẩ ỏ ầ ường đâu cũngỞ loé sáng nh ng phát hi n, nh ng khám phá b t ng Có l đ i v i b t c T qu c nào, thìữ ệ ữ ấ ờ ẽ ố ớ ấ ứ ổ ố hai thành ph n kh i đ u, hai "nguyên t ", hai t bào kh i đ u cho m i s sinh thành đ uầ ở ầ ố ế ở ầ ọ ự ể
ph i là ả Đ t và Nấ ước. Hai nguyên t này k t h p v i nhau đ r i t có mà sinh thành cáiố ế ợ ớ ể ồ ừ
c th đ t đai, nơ ể ấ ước non, x s Nguy n Khoa Đi m đã suy c m v lãnh th b t đ u tứ ở ễ ề ả ề ổ ắ ầ ừ hai "nguyên t " y .ố ấ
Đ t là n i anh đ n tr ấ ơ ế ườ ng
N ướ c là n i em t m ơ ắ
Đ t n ấ ướ c là n i ta hò h n ơ ẹ
Đ t n ấ ướ c là n i em đánh r i chi c khăn trong n i nh th m ơ ơ ế ỗ ớ ầ
Ch b ng tr c c m cũng có th th y đo n th trên là m t lo t nh ng đ nh nghĩa b ng th ,ỉ ằ ự ả ể ấ ạ ơ ộ ạ ữ ị ằ ơ
Trang 4chúng là s n ph m c a m t t duy ả ẩ ủ ộ ư v a giàu ch t tr tình th ca. v a mang tính huy nừ ấ ữ ơ ừ ề tho i, v a th m đạ ừ ấ ượm phong v tri t h c. Không ph i ng u nhiên mà Đ t tị ế ọ ả ẫ ấ ương ng v iứ ớ Anh, Nướ ươc t ng ng v i Em. M t y u t thu c Âm. M t y u t thu c Dứ ớ ộ ế ố ộ ộ ế ố ộ ương. Khi nói riêng v t ng ngề ừ ười thì Đ t và Nấ ước cũng đ ng tách riêng thành hai ch , nh ng đ n khiứ ữ ư ế Anh v i Em hò h n, đ h p l i thành Ta thì Đ t và Nớ ẹ ể ợ ạ ấ ước cũng li n l i v i nhau thànhề ạ ớ
Đ t Nấ ước. Nh v y ch ng ph i Đ t và Nư ậ ẳ ả ấ ước hoà h p cùng v i tình yêu và trong tình yêuợ ớ
c a con ngủ ười hay sao? T đó b t đ u s sinh sôi. Và khi Em nh Anh thì c Đ t Nừ ắ ầ ự ớ ả ấ ướ c
dường nh cũng s ng trong n i nh th m. Cho nên câu th "Đ t nư ố ỗ ớ ầ ơ ấ ước là n i em đánh r iơ ơ chi c khăn trong n i nh th m” là m t câu th đ p, trong đó tình yêu đôi l a đã hoà h pế ỗ ớ ầ ộ ơ ẹ ứ ợ làm m t v i tình yêu non sông đ t nộ ớ ấ ước. (Xin m m t ngo c đ n đ ghé nhìn sangở ộ ặ ơ ể Nguy n Đình Thi. Khác v i Nguy n Khoa Đi m, hai bi u tễ ớ ở ễ ề ể ượng làm công c chính đụ ể cho tác gi suy c m v "Đ t nả ả ề ấ ước" l i là M t đ t và B u tr i). C th Đ t nạ ặ ấ ầ ờ ứ ế ấ ướ ớc l n lên trong tình yêu. C tình yêu c a ph m vi đôi l a. c tình yêu trong ph m vi c ng đ ng. Tả ủ ạ ứ ả ạ ộ ồ ư duy tri t lu n c m r ng mãi đ bao quát s sinh thành, trế ậ ứ ở ộ ể ự ưởng thành, m mang c a toànở ủ
th Đ t Nể ấ ước:
Đ t là n i con chim Ph ấ ơ ượ ng hoàng bay v hòn núi b c ề ạ
N ướ c là n i con cá Ng Ông móng n ơ ư ướ c bi n kh i ể ơ
Th i gian đ ng đ ng ờ ằ ẵ
Không gian mênh mông
Đ t n ấ ướ c là n i dân mình đoàn t ơ ụ
Đ t là n i chim v ấ ơ ề
N ướ c là n i r ng ơ ồ ở
L c Long Quân và Âu C ọ ơ
Đ ra đ ng bào ta trong b c tr ng ẻ ồ ọ ứ
Trang 5Song song v i quá trình hình thành Đ t và Nớ ấ ước đ t o ra đ a bàn c trú c a ngể ạ ị ư ủ ười Vi tệ
su t m y nghìn năm qua là s sinh sôi c a các đ a danh. M i m t đ a danh không ph i làố ấ ự ủ ị ỗ ộ ị ả
m t dòng tên vô nghĩa. Đ ng sau m i tên đ t, tên làng, tên núi, tên sông là nh ng cu cộ ằ ỗ ặ ữ ộ
đ i; m i cu c đ i là m t kì tích, m t huy n tho i M t m nh đ t ch a có tên là m t mi nờ ỗ ộ ờ ộ ộ ề ạ ộ ả ấ ư ộ ề
đ t hoang ch a có l ch s , ch a có s s ng đích th c c a con ngấ ư ị ử ư ự ố ự ủ ười. Vì th , khi đ a danhế ị lan đi đ n đâu thì đ t đai đế ấ ược m r ng đ n đó. Nó là d u n v s sinh t n c a dân t cở ộ ế ấ ấ ề ự ồ ủ ộ này. Lan theo nh ng đ a danh, Nguy n Khoa Đi m đã d ng l i đữ ị ễ ề ự ạ ược c di n m o c aả ệ ạ ủ non sông đ t nấ ước. M i đ a danh đ u làm rung đ ng sâu tâm linh c a con ngỗ ị ề ộ ủ ười: Núi Bút non Nghiên. Hòn V ng Phu Hòn Tr ng Mái, V nh H Long, Sông C u Long, Ông Đ c,ọ ố ị ạ ử ố Ông Trang, Bà Đen. Bà Đi m M i đ a danh là m t cu c đ i, m i cu c đ i hóa thânể ỗ ị ộ ộ ờ ỗ ộ ờ thành sông núi:
Ôi đ t n ấ ướ c sau b n nghìn năm đi đâu ta cũng th y ố ấ
Nh ng cu c đ i đã hóa núi sông ta ữ ộ ờ
Đi u đó cũng có nghĩa: chính Nhân Dân đã gây d ng, m mang, truy n gi đ t nề ự ở ề ữ ấ ước này
L i suy c m tri t lu n tr tình trố ả ế ậ ữ ước khi tác đ ng vào trái tim ngộ ườ ọi đ c, thường khi ph iả vòng qua trí tu c a h Hay nh Ch Lan Viên nói: T duy ph i đi trệ ủ ọ ư ế ư ả ước m t bộ ước. Cách tác đ ng ph bi n nh t (h u hi u nh t?) c a nó ph i chăng là t o ra các ngh ch lí? Cácộ ổ ế ấ ữ ệ ấ ủ ả ạ ị chân lí thi ca thường đi vào s ti p nh n c a ngự ế ậ ủ ườ ếi y u th tri t lu n trong y ph c ngh chơ ế ậ ụ ị
lí. Người ta không kh i ng r ng. Nghĩa là câu th kia có m t phút ng p ng ng. Nh ngỏ ỡ ằ ơ ộ ậ ừ ư sau phút ng p ng ng bên ngậ ừ ưỡng c a c a s ti p nh n, nó bử ủ ự ế ậ ước th ng vào kí c ngẳ ứ ười ta
r i lì, bám r vào tâm kh m. Cho nên, ngh ch lí (hay hình th c có tính phi lí) là s hi nồ ờ ễ ả ị ứ ự ệ hình ph bi n cho nh ng suy c m thi ph m này. Tôi mu n nói đ n nh ng câu th khiổ ế ữ ả ở ẩ ố ế ữ ơ Nguy n Khoa Đi m tr m t tri t lu n v Văn hoá.ễ ề ầ ư ế ậ ề
Th ng nh t v i l i vi t v các bình di n b r ng không gian, chi u dài th i gian ghiố ấ ớ ố ế ề ệ ề ộ ề ờ công cho nh ng ngữ ười vô danh, nghi n ng m v b dày văn hoá, thi sĩ này cũng khôngề ẫ ề ề
nh c đ n các công trình n i danh thu c n n văn hoá bác h c. Không k nh ng công trìnhắ ế ổ ộ ề ọ ế ữ
ki n trúc nh Chùa M t C t, Chùa Bút Tháp , không k nh ng công trình điêu kh c nhế ư ộ ộ ể ữ ắ ư
Trang 6Ph t Bà nghìn m t nghìn tay, Mậ ắ ười tám v La Hán Chùa Tây Phị ương cũng không đi mể
đ n nh ng tác ph m văn chế ữ ẩ ương b t h nh Truy n Ki u, Chinh ph ngâm, L c Vânấ ủ ư ệ ề ụ ụ Tiên v.v.„ Đó cũng là nh ng công trình h t s c tiêu bi u cho n n văn hóa Vi t Nam. Tuyữ ế ứ ể ề ệ nhiên, đó là th Văn hoá d th y, nó cũng gi ng nh ng ngứ ễ ấ ố ữ ười anh hùng h u danh l uữ ư trong s sách, đây, Nguy n Khoa Đi m quan tâm nhi u h n đ n th văn hoá khác:ử ở ễ ề ề ơ ế ứ
nh ng s n ph m văn hóa nh nhoi bình thữ ả ẩ ỏ ường đ n t m thế ầ ường, quen thu c đ n quenộ ế nhàm trong đ i s ng hàng ngày, chúng ta thờ ố ường d ng d ng quên lãng Đ t nử ư ấ ước đã đượ c phát hi n t m t câu chuy n c tích, m t câu ca dao v t vệ ừ ộ ệ ổ ộ ấ ưởng trôi n i ch n thôn quêổ ở ố
được phát hi n t cái kèo. cái c t nôm na. t v g ng cay mu i m n m c m c, t cáchệ ừ ộ ừ ị ừ ố ặ ộ ạ ừ làm ra h t gao dãi d u m t n ng hai sạ ầ ộ ắ ương, t cách b i tóc sau đ u c a nh ng ngừ ớ ầ ủ ữ ười mẹ
Vi t. T t c khi n cho ngệ ấ ả ế ườ ọi đ c s ng s : hoá ra ch ng ph i nh c công tìm ki m Đ tữ ờ ẳ ả ọ ế ấ
nướ ởc đâu xa. Trái l i, đ t nạ ấ ướ ởc quanh ta. Đ t nấ ướ ởc trong ta, và ngay nh ng gìở ữ
đ n s thân thu c nh t.ơ ơ ộ ấ
Song, có l b t ng h n c v n là phát hi n này: ẽ ấ ờ ơ ả ẫ ệ
Đ t n ấ ướ c b t đ u b ng mi ng tr u bây gi bà ăn ắ ầ ằ ế ầ ờ
Câu th là m t ngh ch lí, phi lí. Đ t nơ ộ ị ấ ước là m t khái ni m l n lao, thiêng liêng, h tr ng,ộ ệ ớ ệ ọ
t i sao l i có th n m trong m t mi ng nh nhoi, t m thạ ạ ể ằ ộ ế ỏ ầ ường, không có gì quan trong? Đi tìm s kh i thu c a m t đ t nự ở ỷ ủ ộ ấ ước, nghĩa là phái ngược th i gian tr v v i ng n ngu nờ ở ề ớ ọ ồ
xa x a, sao l i b t đ u v i mi ng tr u c a "bây gi ”? Câu th xem ra th t phi logicư ạ ắ ầ ớ ế ầ ủ ờ ơ ậ
nh ng ng m nghĩ ta s th y r ng cái phi logic kia chi là hình th c c a câu th Tác gi đãư ẫ ẽ ấ ằ ứ ủ ơ ả
mượn m t hình th c phi lí đ ch a đ ng m t chân lí. Đó là: m t đ t nộ ứ ể ứ ự ộ ộ ấ ước dù l n đ n đâuớ ế cũng b t đ u t nh ng cái nh nhoi, vô s nh ng cái nh nhoi m i làm nên s l n lao.ắ ầ ừ ữ ỏ ố ữ ỏ ớ ự ớ Nói cách khác không có nh ng cái nh nhoi nh mi ng tr u thì cũng không có s l n laoữ ỏ ư ế ầ ự ớ
nh đ t nư ấ ước. Thì ra m i mi ng tr u ng nh vô nghĩa kia đ u gánh trong nó m t ph nỗ ế ầ ỡ ư ề ộ ầ
Đ t nấ ước. M i mi ng tr u bà ăn hôm nay đ u đã có b n nghìn năm tu i ! M i cái hi nỗ ế ẩ ề ố ổ ỗ ệ
di n trong hôm nay, c a bây gi , phía đ ng sau có c m t l ch s lâu dài. Vì th quá khệ ủ ờ ằ ả ộ ị ử ế ứ luôn có m t trong hi n t i, l ch s v n đang hi n di n đ n hôm nay.ặ ệ ạ ị ử ẫ ệ ệ ế
Trang 7Nh ng câu th nh th th t là m t s phát ki n b t ng , khi n ngữ ơ ư ế ậ ộ ự ế ấ ờ ế ười đ c ph i gi tọ ả ậ mình. Nó không ch là m t s n ph m c a m t t duy s c s o. Mà trỉ ộ ả ẩ ủ ộ ư ắ ả ước h t nó là s nế ả
ph m c a m t tình yêu, m t t m lòng N u không có s trân tr ng v i t t c nh ng gì màẩ ủ ộ ộ ấ ế ự ọ ớ ấ ả ữ
t tiên ch t chiu, chi chút, gìn gi trong m y nghìn năm qua, thì m i th tri t lu n dù s cổ ắ ữ ấ ọ ứ ế ậ ắ
s o đ n đâu cũng không th có đả ế ể ược nh ng câu th có th đánh đ ng vào t ng sâu c aữ ơ ể ộ ầ ủ tâm linh ngườ ọi đ c đ n th đế ế ược. M i giao k t gi a y u t tr tình và y u t tri t lu nố ế ữ ế ố ữ ế ố ế ậ trong m i suy c m thi ca chân chính ch ng ph i là tuân theo cái c ch đó sao?ọ ả ẳ ả ơ ế