1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CỐT LÕI TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ TẠI VIỆT NAM

197 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ---***--- LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CỐT LÕI TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

-*** -

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CỐT LÕI TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

CƠ KHÍ TẠI VIỆT NAM

Ngành: Quản trị kinh doanh

ĐÀO MINH ANH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

-*** -

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CỐT LÕI TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

CƠ KHÍ TẠI VIỆT NAM

Ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 9340101

Họ và tên: Đào Minh Anh Người hướng dẫn khoa học: PGS, TSKH Nguyễn Văn Minh

Hà Nội, năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án Tiến sĩ “Nghiên cứu các yếu tố quản trị sản xuất

cốt lõi tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu được sử dụng

trong Luận án có nguồn trích dẫn đầy đủ và trung thực Kết quả nêu trong Luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

Đào Minh Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Việc nghiên cứu và hoàn thành luận án này là một con đường dài Trên con đường đó, tác giả đã nhận được rất nhiều sự hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ quý báu của những người thầy, các nhà nghiên cứu, các doanh nghiệp, đồng nghiệp, bạn bè

và gia đình, giúp tác giả có thể hoàn thành luận án của mình

Trước tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất tới thầy giáo hướng dẫn khoa học, PGS., TSKH Nguyễn Văn Minh đã tận tình hướng dẫn

và đưa ra những lời nhận xét quý báu để tác giả có thể thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận án này

Tác giả xin chân thành cảm ơn các học giả và nhà nghiên cứu đã dành thời gian quý báu để thực hiện phỏng vấn, đưa ra ý kiến đánh giá và phản biện chính xác

về đề tài cũng như nội dung nghiên cứu của luận án

Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và đại diện của các doanh nghiệp cơ khí đã đồng ý tham gia khảo sát, cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, giúp tác giả thực hiện và hoàn thành nghiên cứu này

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, khoa Sau đại học, khoa Quản trị Kinh doanh – Trường đại học Ngoại Thương và các đồng nghiệp nơi tác giả công tác đã tạo điều kiện và hỗ trợ để tác giả đi học và hoàn thành luận án

Lời sau cùng, tác giả xin dành tình cảm trân quý và biết ơn nhất tới gia đình của mình, đã luôn yêu thương và đồng hành để tác giả có thể thực hiện ước mơ, nghiên cứu và hoàn thành luận án này

Hà Nội, tháng 10 năm 2020 Tác giả

Đào Minh Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH x

DANH MỤC SƠ ĐỒ xi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CỐT LÕI VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 26

1.1 Lý luận chung về các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi của doanh nghiệp 26 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 26

1.1.2 Các yếu tố QTSX cốt lõi trong doanh nghiệp 28

1.2 Lý luận chung về kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 34

1.2.1 Khái niệm 34

1.2.2 Kết quả HĐKD thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính (Financial Business Performance) 35

1.2.3 Kết quả HĐKD thể hiện qua các chỉ tiêu phi tài chính (Non-Financial Business Performance) 36

1.3 Lý luận chung về mối quan hệ giữa yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi và kết quả hoạt động kinh doanh 38

1.3.1 Mối quan hệ giữa yếu tố QTSX cốt lõi và kết quả HĐKD tại nhóm các nước trong dự án Sản xuất hiệu suất cao (High Performance Manufacturing – HPM) 38

1.3.2 Mối quan hệ giữa yếu tố QTSX cốt lõi và kết quả HĐKD tại các nước Đông Nam Á 42

1.4 Các hướng tiếp cận nhằm xác định các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi và kết quả hoạt động kinh doanh 46

1.4.1 Hướng tiếp cận theo Lý thuyết ngữ cảnh (Contingeny theory) và Lý thuyết dựa vào nguồn lực (Resource-based theory) 46

Trang 6

1.4.2 Hướng tiếp cận theo quan điểm về thực hành quản trị tốt nhất (Best

practices) 50

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu yếu tố QTSX cốt lõi và kết quả HĐKD 51

1.5.1 Mức độ thực hiện các yếu tố QTSX 51

1.5.2 Môi trường kinh doanh 52

1.5.3 Cấu trúc nghiên cứu (Structure of study) 52

1.6 Các phương pháp nghiên cứu các yếu tố QTSX cốt lõi và kết quả HĐKD 52

1.6.1 Phương pháp mô hình lý tưởng 52

1.6.2 Phương pháp benchmarking 53

1.6.3 Phương pháp kiểm định giả thuyết 53

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 55

2.1 Quan điểm chung khi thiết kế nghiên cứu 55

2.2 Sơ đồ và trình tự nghiên cứu của luận án 57

2.2.1 Sơ đồ nghiên cứu 57

2.2.2 Quy trình nghiên cứu 58

2.3 Phương pháp nghiên cứu 62

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 62

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 63

2.4 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu định lượng 63

2.4.1 Mô hình nghiên cứu định lượng 63

2.4.2 Giả thuyết nghiên cứu 65

2.5 Chọn mẫu khảo sát 73

2.5.1 Chọn mẫu cho phỏng vấn chuyên gia 73

2.5.2 Chọn mẫu cho điều tra khảo sát 74

2.6 Phương pháp thu thập dữ liệu 76

2.6.1 Dữ liệu thứ cấp 76

2.6.2 Dữ liệu sơ cấp 76

2.7 Phương pháp phân tích dữ liệu 78

2.7.1 Phân tích dữ liệu định tính 78

2.7.2 Phân tích dữ liệu định lượng 78

Trang 7

CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH TỔNG QUÁT CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CỐT LÕI TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

PHÙ HỢP VỚI DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ TẠI VIỆT NAM 81

3.1 Tổng quan về ngành Cơ khí và các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam 81

3.1.1 Đặc điểm sản xuất và sản phẩm 82

3.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp và lao động 84

3.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý chất lượng 85

3.1.4 Đặc điểm về trình độ công nghệ và năng lực sản xuất 86

3.2 Kết quả xác định tổng quát các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi tác động tới kết quả hoạt động kinh doanh thông qua phỏng vấn chuyên gia 87

3.2.1 Các yếu tố tổ chức sản xuất 88

3.2.2 Các yếu tố quản trị chất lượng 88

3.2.3 Các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp 89

3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 90

3.3 Kết quả xác định tổng quát của yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi tác động tới kết quả hoạt động kinh doanh thông qua điều tra khảo sát lần một 90

3.3.1 Các yếu tố tổ chức sản xuất 90

3.3.2 Các yếu tố quản trị chất lượng 91

3.3.3 Các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp 92

3.3.4 Kết quả HĐKD 93

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ NHẬN DIỆN CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CỐT LÕI TÁC ĐỘNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ TẠI VIỆT NAM 95

4.1 Thống kê mô tả 95

4.1.1 Số lượng doanh nghiệp 95

4.1.2 Mức độ thực hiện các yếu tố QTSX 96

4.1.3 Kiểm định độ tin cậy và giá trị của các thang đo 100

4.2 Phân tích các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam 104

4.2.1 Phân tích tương quan 104

4.2.2 Phân tích hồi quy tuyến tính 108

Trang 8

4.3 Kiểm định sự khác biệt của kết quả hoạt động kinh doanh theo mức độ

thực hiện các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi 114

4.3.1 Sự khác biệt của kết quả HĐKD theo mức độ thực hiện tổ chức sản xuất, quản trị chất lượng và các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp 114

4.3.2 Sự khác biệt của kết quả HĐKD trong việc thực hiện đồng thời các yếu tố QTSX cốt lõi 121

4.4 Thảo luận về các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi, kết quả hoạt động kinh doanh và nhận diện các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cơ khí 124

4.4.1 Về tình hình thực hiện các yếu tố QTSX trong các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam 124

4.4.2 Về mối liên hệ và nhận diện các yếu tố QTSX cốt lõi tác động đến kết quả HĐKD trong các doanh nghiệp cơ khí ở Việt Nam 126

CHƯƠNG 5: KHUYẾN NGHỊ ÁP DỤNG CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT CỐT LÕI NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ TẠI VIỆT NAM 133

5.1 Kiểm chứng kết quả các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam 133

5.1.1 Về kết quả nghiên cứu của luận án 133

5.1.2 Về tình hình thực hiện các yếu tố QTSX tại các doanh nghiệp cơ khí 133

5.1.3 Về phương hướng triển khai áp dụng các yếu tố QTSX tại doanh nghiệp cơ khí 134

5.2 Khuyến nghị cho các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam 134

5.2.1 Khuyến nghị chung 135

5.2.2 Khuyến nghị áp dụng các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi 136

5.2.3 Khuyến nghị khác cho doanh nghiệp cơ khí 141

KẾT LUẬN 146

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 151

TÀI LIỆU THAM KHẢO 152

PHỤ LỤC 165

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT TIẾNG ANH

QTSX Quản trị sản xuất Operations Management Kết quả HĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh Business Performance

HPM Sản xuất hiệu suất cao High Performance

Manufacturing JIT Mô hình Đúng lúc – kịp thời Just-in-time

TQM Quản trị chất lượng toàn diện Total quality

management

TPM Duy trì năng suất tổng thể Total productive

maintenance GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product ROA Tỷ suất lợi nhuận/ tổng tài sản Return on Assets

ROI Tỷ suất lợi nhuận/ đầu tư Return on Investment ROS Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu Return on Sales

VIF Hệ số phóng đại phương sai Variance Inflation

Factor

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các yếu tố tổ chức sản xuất 30

Bảng 1.2: Các yếu tố quản trị chất lượng 32

Bảng 1.3: Các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp 34

Bảng 1.4: Kết quả HĐKD tài chính 36

Bảng 1.5: Kết quả HĐKD phi tài chính 37

Bảng 2.1: Nhiện vụ nghiên cứu và phương pháp thực hiện nhiệm vụ 58

Bảng 2.2: Các yếu tố và biến số được sử dụng trong mô hình nghiên cứu 69

Bảng 3.1: Mã ngành cơ khí 82

Bảng 3.2: Chỉ số sản xuất công nghiệp ngành cơ khí 83

Bảng 3.3: Chỉ số tiêu thụ ngành cơ khí 83

Bảng 3.4: Chỉ số tồn kho ngành cơ khí 84

Bảng 3.5: Một số công nghệ chính được sử dụng trong ngành cơ khí 87

Bảng 3.6: Tầm quan trọng của các yếu tố tổ chức sản xuất đối với các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam 91

Bảng 3.7: Tầm quan trọng của các yếu tố quản trị chất lượng đối với các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam 92

Bảng 3.8: Tầm quan trọng của các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam 93

Bảng 3.9: Tầm quan trọng của kết quả tài chính đối với các doanh nghiệp 93

cơ khí tại Việt Nam 93

Bảng 3.10: Tầm quan trọng của kết quả phi tài chính đối với các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam 94

Bảng 4.1: Số lượng doanh nghiệp cơ khí được khảo sát phân loại 96

theo quy mô lao động 96

Bảng 4.2: Tình hình thực hiện tổ chức sản xuất tại các doanh nghiệp cơ khí 97

ở Việt Nam 97

Bảng 4.3: Tình hình thực hiện quản trị chất lượng tại các doanh nghiệp cơ khí ở Việt Nam 98

Bảng 4.4: Tình hình thực hiện các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam 99

Trang 11

Bảng 4.5: Kết quả HĐKD tài chính 100

Bảng 4.6: Kết quả HĐKD phi tài chính 100

Bảng 4.7: Kiểm định giá trị thang đo 102

Bảng 4.8: Phân tích tương quan 105

Bảng 4.9: Kết quả kiểm định tác động của các yếu tố tổ chức sản xuất 109

đến kết quả HĐKD 109

Bảng 4.10: Kết quả kiểm định tác động của các yếu tố quản trị chất lượng 110

đến kết quả HĐKD 110

Bảng 4.11: Kết quả kiểm định tác động của các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp đến kết quả HĐKD 111

Bảng 4.12: Kết quả kiểm định tác động của các yếu tố QTSX đến kết quả HĐKD tài chính 112

Bảng 4.13: Kết quả kiểm định mối liên hệ các yếu tố QTSX và kết quả HĐKD phi tài chính 113

Bảng 4.14: Tổ chức sản xuất và quản trị chất lượng – Phân loại theo nhóm thực hiện ở mức độ cao và thấp 114

Bảng 4.15: Nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp – 115

Phân loại theo nhóm thực hiện ở mức độ cao và thấp 115

Bảng 4.16: Sự khác biệt trong kết quả HĐKD giữa hai nhóm thực hiện tổ chức sản xuất ở mức độ cao và thấp 116

Bảng 4.17: Kiểm định sự khác biệt của kết quả HĐKD giữa hai nhóm thực hiện tổ chức sản xuất ở mức độ cao và thấp 117

Bảng 4.18: Sự khác biệt trong kết quả HĐKD giữa hai nhóm thực hiện quản trị chất lượng ở mức độ cao và thấp 118

Bảng 4.19: Kiểm định sự khác biệt trong kết quả HĐKD giữa hai nhóm thực hiện quản trị chất lượng ở mức độ cao và thấp 119

Bảng 4.20: Sự khác biệt trong kết quả HĐKD giữa hai nhóm thực hiện các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp ở mức độ cao và thấp 120

Bảng 4.21: Kiểm định sự khác biệt trong kết quả HĐKD trong việc thực hiện các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp ở mức độ cao và thấp 121

Trang 12

Bảng 4.22: Kết quả HĐKD – Sự khác biệt trong việc áp dụng kết hợp các yếu tố

QTSX ở mức độ thực hiện cao và thấp 122

Bảng 4.23: Kiểm định sự khác biệt trong kết quả HĐKD khi kết hợp đồng thời các yếu tố QTSX thực hiện ở mức độ cao và thấp 122

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Quá trình sản xuất (cung ứng dịch vụ) 27

Hình 1.2: Quản trị chất lượng trong quá trình sản xuất 31

Hình 1.3: Mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược, yếu tố môi trường, ảnh hưởng của thế chế, tổng hợp các yếu tố QTSX và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 48

Hình 2.1: Cách tiếp cận diễn dịch 55

Hình 2.2: Cách tiếp cận quy nạp 56

Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu 64

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ các yếu tố QTSX và đến kết quả hoạt động sản xuất trong

nghiên cứu của Cua và cộng sự (2001) 38

Sơ đồ 1.2: Mối liên hệ giữa các yếu tố QTSX và kết quả cạnh tranh của doanh nghiệp trong nghiên cứu của Ahmad và cộng sự (2003) 39

Sơ đồ 1.3: Mối liên hệ giữa chương trình sản xuất tích hợp và kết quả hoạt động sản xuất trong nghiên cứu của Cua và cộng sự (2006) 40

Sơ đồ 1.4: Mối liên hệ giữa các yếu tố QTSX và kết quả HĐKD trong nghiên cứu của Matsui (2007) 41

Sơ đồ 1.5: Mối quan hệ giữa các yếu tố QTSX và kết quả HĐKD 43

tại các doanh nghiệp Thái Lan 43

Sơ đồ 1.6: Mối quan hệ giữa các yếu tố QTSX và kết quả HĐKD tại các doanh nghiệp sản xuất Thái Lan 43

Sơ đồ 1.7: Mối quan hệ giữa yếu tố QTSX và kết quả HĐKD tại các doanh nghiệp điện và điện tử Malaysia 44

Sơ đồ 1.8: Mối quan hệ giữa các yếu tố quản trị chất lượng toàn diện và kết quả chất lượng tại các doanh nghiệp sản xuất Malaysia 45

Sơ đồ 1.9: Mối quan hệ giữa các yếu tố QTSX tinh gọn và kết quả HĐKD tại các doanh nghiệp sản xuất Malaysia 45

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nghiên cứu của luận án 57

Sơ đồ 2.2: Quy trình nghiên cứu của luận án 61

Sơ đồ 5.1: Các lĩnh vực chuyển đổi số trong doanh nghiệp 144

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tại Việt Nam trong những năm vừa qua, cùng với việc phát triển các ngành công nghiệp chủ lực, cơ khí là được xem ngành công nghiệp nền tảng, có vai trò và

vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế Trong chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn tới năm 2035, ngành cơ khí được quy hoạch để phát triển với đa số các chuyên ngành có công nghệ tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu; đội ngũ lao động có kỷ luật và có năng suất cao, chủ động trong các khâu nghiên cứu, thiết kế, chế tạo sản phẩm cơ khí; cơ bản đáp ứng nhu cầu sản phẩm cơ khí của thị trường trong nước (Thủ tướng chính phủ, 2014) Các sản phẩm cơ khí trọng điểm được tập trung khai thác, phát huy tốt nhất tiềm năng để đáp ứng các yêu cầu cơ bản của công cuộc phát triển đất nước Đồng thời, chiến lược cũng chú trọng tăng cường năng lực tự nghiên cứu, chế tạo, đẩy mạnh việc tiếp thu, ứng dụng khoa học công nghệ tiến tiến, nâng cao năng lực của ngành cơ khí nhằm tạo nhiều sản phẩm cơ khí có khả năng cạnh tranh cao

Có thể thấy, ngành cơ khí Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng khả quan trong thời gian qua Năm 2015 cả nước có khoảng trên 25.000 doanh nghiệp sản xuất cơ khí, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm cơ khí đạt trên 16 tỷ đô la Ngành cơ khí tạo ra hơn một triệu việc làm, chiếm gần 16% tổng số lao động trong các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo (Bộ Công thương, 2015) Nhiều sản phẩm

đã tự sản xuất thay thế nhập khẩu Dây chuyền sản xuất trong các nhà máy đã được đồng bộ, các doanh nghiệp đã làm chủ được một số công nghệ Tỷ lệ nội địa hóa dần được nâng cao Bên cạnh những kết quả đạt được, ngành cơ khí còn có một số yếu kém và hạn chế Việc triển khai cơ chế chính sách phát triển ngành còn chậm và thiếu nhất quán; vai trò quản lý, đề xuất cơ chế chính sách phát triển ngành cơ khí của các cơ quan quản lý nhà nước chưa được phát huy; vai trò và tính chủ động của các hiệp hội còn yếu Trong khi đó, các doanh nghiệp cơ khí nội địa có quy mô nhỏ, năng lực cạnh tranh thấp, chưa làm chủ được công nghệ lõi hoàn chỉnh Chất lượng sản phẩm chưa tốt, giá thành sản phẩm cao, từ đó tính cạnh tranh của sản phẩm kém, chưa đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm nhập khẩu Việc đầu tư trong ngành

Trang 15

cơ khí còn ít và phân tán, khép kín trong từng doanh nghiệp; thiếu sự phối hợp, phân công lao động giữa các doanh nghiệp trong ngành, chưa chủ động tham gia hợp tác, hội nhập quốc tế; tính chuyên môn hóa trong sản xuất thấp dẫn đến chất lượng sản phẩm còn hạn chế, chi phí sản xuất cao, khả năng cạnh tranh thấp Ngành công nghiệp hỗ trợ cơ khí phát triển rất chậm, năng lực nghiên cứu – thiết kế còn hạn chế Mục tiêu đáp ứng 45-50% nhu cầu sản phẩm cơ khí cho cả nước chưa hoàn thành, toàn ngành cơ khí mới chỉ đáp ứng được khoảng 32 % nhu cầu (Bộ Công thương, 2016)

Để khắc phục những mặt tồn tại và hạn chế, Việt Nam cần tập trung nguồn lực phát triển ngành cơ khí trở thành một ngành công nghiệp chủ chốt, góp phần tích cực vào công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế Bên cạnh sự quản lý của nhà nước, sự phối hợp hoạt động của các Bộ, ngành liên quan, bản thân các doanh nghiệp cũng cần phải xây dựng được một hệ thống quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp và hiện đại, phát huy được thế mạnh của doanh nghiệp, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường nhằm đạt được kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) cao và bền vững

Đối với các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp cơ khí nói riêng, kết quả HĐKD là thước đo chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức, quản trị kinh doanh và vấn đề sống còn của doanh nghiệp Ngoài những thước đo về tài chính như tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, kết quả HĐKD còn thể hiện ở việc cắt giảm chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm thực hiện, mức độ hài lòng của khách hàng, mức độ giao hàng đúng hạn, số lượng sản phẩm khuyết tật, máy móc

hư hỏng… Muốn nâng cao kết quả HĐKD, doanh nghiệp cần phải chủ động, sáng tạo, phát triển những thuận lợi, đồng thời hạn chế khó khăn để tạo ra môi trường hoạt động có lợi cho mình Để làm được điều này, trước hết, doanh nghiệp cần phải khai thác và vận dụng những điều kiện và yếu tố thuận lợi của môi trường bên ngoài, đồng thời cần chủ động tạo ra những điều kiện, yếu tố có lợi cho bản thân mình để phát triển Cụ thể, doanh nghiệp cần phải xác định được các yếu tố quản trị sản xuất (QTSX) trong doanh nghiệp có tác động đáng kể đến kết quả HĐKD của doanh nghiệp mình, đầu tư và ưu tiên nguồn lực vào các yếu tố đó, đồng thời tìm cách khắc phục những hạn chế còn tồn tại Cả hai phương diện này cần phối hợp

Trang 16

đồng bộ mới giúp doanh nghiệp tận dụng được tối đa các nguồn lực, hoạt động sản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả tối ưu

Thế kỉ 20 đã chứng kiến sự xuất hiện và phát triển không ngừng của những cải tiến, sáng kiến kỹ thuật, các mô hình và phương thức quản trị doanh nghiệp tiên tiến như mô hình Đúng lúc – kịp thời (Just-in-time - JIT), mô hình Quản lý chất lượng toàn diện (Total quality management - TQM), mô hình Duy trì năng suất tổng thể (Total productive maintenance – TPM), ma trận Quy trình sản xuất sản phẩm (Product process matrix), Công nghệ quy trình sản xuất (Process technology), phát triển sản phẩm mới (Product development) Các doanh nghiệp sản xuất ở các nước tiên tiến Nhật Bản, Hoa Kỳ, Đức, Pháp, Ý v.v… đã không ngừng áp dụng các yếu

tố quản trị từ các mô hình này Trong số các mô hình đã áp dụng, các doanh nghiệp

đã xác định được các yếu tố cốt lõi làm tăng trưởng kết quả HĐKD của mình và triển khai áp dụng một cách triệt để Với kết quả kinh doanh hết sức thuyết phục và thành công, các doanh nghiệp này đã mang đến những bài học kinh nghiệm quý báu

và trở thành hình mẫu cho bất cứ các doanh nghiệp sản xuất nào trên thế giới

Việc xác định các yếu tố QTSX cốt lõi đã được nhiều học giả trên thế giới nghiên cứu và tiến hành khảo sát việc áp dụng chúng tại các doanh nghiệp ở nhiều nước như Mỹ, Nhật, Anh, Ý, Pháp Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, doanh nghiệp không thể đạt được kết quả HĐKD cao khi chỉ áp dụng một mô hình quản trị nào

đó Ngược lại, các doanh nghiệp cần thực hiện áp dụng kết hợp đồng thời các yếu tố

tổ chức sản xuất, quản trị chất lượng và các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp kết quả HĐKD cao và bền vững Đồng thời, các nghiên cứu đã sử dụng lý thuyết về sự phù hợp (Fit theory), lý thuyết dựa vào nguồn lực (Resource –based theory) và lý thuyết ngữ cảnh (Contingency theory), và nhấn mạnh rằng, ở mỗi lĩnh vực, mỗi ngành nghề tại các nước khác nhau thì các yếu tố quản trị cốt lõi tác động tới kết quả HĐKD có thể khác nhau Chính vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu tại một ngành cụ thể ở một nước là hướng nghiên cứu mở rộng

Trong bối cảnh của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam hiện nay, việc xác định các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi tác động tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết và có ý nghĩa, cả về mặt lý luận và thực tiễn Về lý luận, các công trình nghiên cứu chung về doanh nghiệp cơ khí và mảng sản xuất của

Trang 17

các doanh nghiệp này là rất hiếm, và nếu có đều chỉ tập trung ở một mảng hoạt động của quản trị sản xuất như giữ gìn vệ sinh nơi làm việc (5S), cải tiến liên tục (Kaizen), quản trị chất lượng, mà chưa có một nghiên cứu tổng thể và có hệ thống

về quản trị sản xuất Do đó, việc hệ thống hóa một các đầy đủ cơ sở lý thuyết về các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi tác động tới kết quả hoạt động kinh doanh sẽ cung cấp các kiến thức đầy đủ và sâu hơn về quản trị sản xuất cho doanh nghiệp Về thực tiễn, do hạn chế về mặt nguồn lực, các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam không thể đầu tư dàn trải mà cần tập trung áp dụng trước các yếu tố QTSX cốt lõi có tác động đến kết quả HĐKD, từ đó giúp họ nâng cao được kết quả HĐKD, khả năng và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Chính vì vậy, nghiên cứu sinh đã lựa chọn vấn đề “Nghiên cứu các yếu tố quản

trị sản xuất cốt lõi tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam” làm đề tài luận án của mình

2 Tình hình nghiên cứu

2.1 Các nghiên cứu liên quan tới quản trị sản xuất và các yếu tố quản trị sản xuất trong doanh nghiệp

2.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Sản xuất là một trong ba chức năng quan trọng nhất trong một doanh nghiệp sản xuất, đây là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, lao động và bất

cứ nguồn lực nào liên quan tới việc sản xuất sản phẩm) thành các yếu tố đầu ra (sản phẩm) nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp Chính vì vậy, QTSX được xem là vấn đề xương sống trong doanh nghiệp sản xuất Cho đến nay, có rất nhiều nghiên cứu nổi tiếng về QTSX và tác nghiệp Stevenson (2009) đã đưa ra định nghĩa về sản xuất, QTSX, vai trò của QTSX trong doanh nghiệp Tác giả cũng bàn luận các vấn đề cụ thể trong QTSX, bao gồm: hoạch định chiến lược sản xuất, thiết

kế sản phẩm và lựa chọn quy trình sản xuất, định vị và bố trí mặt bằng sản xuất, quản lý nhân lực trong sản xuất, quản trị hàng tồn kho và hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, quản trị chất lượng Trong mỗi mảng hoạt động, tác giả đề cập tới các mô hình và phương pháp để quản trị chúng, nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh tối đa Các mô hình QTSX tiêu biểu được đề cập như Mô hình đúng lúc-kịp thời (Just-in-time-JIT), Mô hình Quản trị chất lượng toàn diện (Total quality

Trang 18

management - TQM), Mô hình Quản trị chuỗi cung ứng (Supply chain management

- SCM), Mô hình sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing Process), Mô hình Duy trì năng suất tổng thể (Total productive maintance - TPM), ma trận Quy trình sản xuất sản phẩm (Product process matrix), Công nghệ quy trình sản xuất (Process technology), phát triển sản phẩm mới (Product development), v.v

Các nhà nghiên cứu đã tiến hành khảo sát các doanh nghiệp đi đầu và thành công trong việc áp dụng các phương phức trên tại nhiều quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật Bản, châu Âu Thực tế cho thấy, mỗi doanh nghiệp với những thế mạnh và năng lực riêng của mình, đã lựa chọn các yếu tố QTSX phù hợp nhất với doanh nghiệp mình để áp dụng và đạt được kết quả kinh doanh cao, tăng khả năng cạnh tranh và dẫn đầu thị trường Mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố quản trị và kết quả HĐKD trong doanh nghiệp cũng được nghiên cứu và chứng minh Việc nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu của các doanh nghiệp sản xuất hàng đầu (World class manufacturing - WCM), trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt và yêu cầu phải tìm ra những yếu tố quản trị phù hợp với doanh nghiệp để duy trì lợi thế cạnh tranh của mình, thông qua chiến lược đổi mới và phát triển sản phẩm, chất lượng sản phẩm cao và chi phí thấp Thuật ngữ “Doanh nghiệp sản xuất hàng đầu” được Hayes và Wheelright được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1985 để miêu tả các doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh toàn cầu nhờ vào việc sử dụng năng lực sản xuất của họ như là một vũ khí chiến lược, bao gồm lực lượng lao động, khả năng quản trị năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa vào công nghệ, chất lượng, khuyến khích

sự tham gia của người lao động trong việc cải tiến chất lượng, phát huy tối đa công suất máy móc thiết bị (Flynn và cộng sự, 1997)

Dự án “High Performance Manufacturing” (HPM - tạm dịch Sản xuất hiệu suất cao) bắt nguồn từ câu hỏi tại sao các doanh nghiệp Nhật Bản hoạt động trên đất Mĩ lại có thể thành công và vượt trội hơn các doanh nghiệp nội địa (Schroeder và Sakakibara, 1992) Năm 1986, Schonberger đã phát triển các khái niệm này và áp dụng chúng tại một số doanh nghiệp sản xuất hàng đầu tại Mĩ Tác giả tập trung vào nghiên cứu các yếu tố cải tiến liên tục, phát triển mối quan hệ với nhà cung cấp, thiết kế sản phẩm, tổ chức sản xuất đúng lúc-kịp thời bên cạnh việc áp dụng các yếu

tố QTSX của Hayes và Wheelright Dự án HPM kể từ khi ra đời đến nay đã tập

Trang 19

trung nghiên cứu sâu vào các doanh nghiệp sản xuất, cụ thể, nghiên cứu các yếu tố QTSX như tổ chức sản xuất, quản trị chất lượng, quản trị nguồn nhân lực và mối liên hệ giữa các yếu tố này với kết quả HĐKD

Để trả lời cho câu hỏi về thành công của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Mĩ, các nhà nghiên cứu chỉ ra những đặc điểm HĐKD của các doanh nghiệp của Nhật Bản,

mô hình QTSX họ áp dụng đã đưa đến cho họ những thành công như thế Sau đó, Flynn (1994) đã tiến hành khảo sát 42 doanh nghiệp sản xuất Nhật Bản và Mĩ trong

ba lĩnh vực, tìm ra các yếu tố quản trị then chốt về chất lượng, tổ chức, nguồn nhân lực và hệ thống sản xuất đúng lúc – kịp thời đã tác động tích cực tới kết quả HĐKD

và hoạt động phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp

Tiếp nối mô hình của Schonberger năm 1986, trong nghiên cứu về “High Performance Manufacturing – Global Perspectives” (tạm dịch “Sản xuất hiệu suất cao - Các quan điểm toàn cầu”), Schroeder và Flynn (2001) đã giới thiệu mô hình Sản xuất hiệu quả cao, trong đó đề cập tới sáu lĩnh vực chủ chốt của QTSX bao gồm: (1) chiến lược sản xuất; (2) quản trị chất lượng toàn diện; (3) tổ chức sản xuất JIT; (4) nguồn nhân lực sản xuất; (5) hệ thống thông tin trong sản xuất; (6) quản lý công nghệ; cũng như xác định các yếu tố QTSX tương ứng và ảnh hưởng của chúng tới kết quả HĐKD Các tác giả cũng đề cập tới các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn các yếu tố QTSX phù hợp như: bối cảnh kinh doanh của từng nước, ngành, cũng như môi trường kinh doanh, đồng thời nhấn mạnh tới hướng tiếp cận ngữ cảnh thay cho quan điểm “One size fits all” (tạm dịch: một cho tất cả) như trước đây

 Nghiên cứu về các yếu tố tổ chức sản xuất theo mô hình JIT

Trong nghiên cứu của Cua và cộng sự (2001), JIT được hiểu là một chương trình sản xuất nhằm mục đích giảm dần và loại bỏ triệt để các loại lãng phí thông qua việc sản xuất đúng lúc – kịp thời và có sự tham gia của lực lượng lao động Nghiên cứu này đã chỉ ra hai loại lãng phí cần loại bỏ, gồm có tồn kho trong các công đoạn sản xuất và những chậm trễ không cần thiết trong quá trình sản xuất Theo Ahmad

và cộng sự (2003), tổ chức sản xuất theo JIT được sử dụng trong doanh nghiệp để loại bỏ lãng phí và nó chỉ có thể được áp dụng thành công nếu có sự hỗ trợ của các yếu tố khác, giúp doanh nghiệp kiểm soát hàng tồn kho và tạo ra một hệ thống sản xuất ưu việt

Trang 20

Matsui (2007) đã đưa ra 9 yếu tố theo JIT khi nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu

tố này đến kết quả HĐKD trong 46 doanh nghiệp sản xuất tại Nhật Bản Tác giả đã chỉ ra các yếu tố có ảnh hưởng nhất, đó là bố trí máy móc thiết bị, giảm thời gian cài đặt và giao hàng đúng hạn từ nhà cung cấp Đồng thời, tác giả cũng nghiên cứu việc áp dụng các yếu tố tổ chức sản xuất JIT với các yếu tố QTSX khác để đạt được hiệu quả tối ưu

Agus và Hajinoor (2012) đã sử dụng các yếu tố QTSX tinh gọn bao gồm: (1) giảm thời gian sản xuất, (2) cải tiến liên tục, (3) hệ thống sản xuất kéo, (4) thời gian đặt hàng ngắn, (5) lô sản xuất nhỏ trong nghiên cứu tại 200 doanh nghiệp sản xuất của Malaysia Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố này đã tác động tích cực tới chất lượng sản phẩm và kết quả HĐKD, đặc biệt, yếu tố giảm thời gian sản xuất có ảnh hưởng lớn nhất

 Nghiên cứu về các yếu tố quản trị chất lượng

Flynn và cộng sự (1995) đã xác định có mối liên hệ giữa các yếu tố quản trị chất lượng cốt lõi và với các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp, đồng thời ảnh hưởng của chúng tới kết quả HĐKD của doanh nghiệp; thứ hai, nếu chỉ nghiên cứu các yếu tố quản trị chất lượng thì còn chưa đủ để giúp doanh nghiệp cải thiện chính hoạt động chất lượng và hiệu quả của doanh nghiệp Do đó cần xem xét tới các yếu tố QTSX khác nữa, ví dụ các yếu tố tổ chức sản xuất theo JIT Tiếp theo dòng nghiên cứu về quản trị chất lượng, Forza và Filippini (1998) đã xây dựng mô hình nghiên cứu mối liên hệ giữa các yếu tố quản trị chất lượng toàn diện (TQM) và kết quả chất lượng Các tác giả còn đồng thời nghiên cứu mối liên hệ giữa các yếu

tố quản trị chất lượng toàn diện với nhau, chẳng hạn như quan điểm định hướng chất lượng với liên kết TQM với khách hàng, với nhà cung cấp, v.v…Kết quả nghiên cứu cho thấy 4/5 biến độc lập là có ý nghĩa Còn biến nguồn nhân lực trong quản trị chất lượng toàn diện không có ý nghĩa thống kê Điều này trái ngược với các nghiên cứu lý thuyết trước đây đã khẳng định tầm quan trọng của vai trò nguồn nhân lực trong quản trị chất lượng toàn diện

Năm 2005, Rungtusanatham và cộng sự đã nghiên cứu mô hình quản trị chất lượng toàn diện (TQM) ở các nước khác nhau để trả lời cho câu hỏi liệu có thể áp dụng mô hình TQM cho tất cả các doanh nghiệp ở các nước được không Các tác

Trang 21

giả đã sử dụng bảy yếu tố trong mô hình quản trị chất lượng của Deming Nghiên cứu được thực hiện ở năm nước là Đức, Ý, Nhật, Anh, và Mỹ đã cho thấy kết quả khác nhau khi áp dụng TQM ở những nước này Các tác giả cũng đưa khuyến nghị, thứ nhất, xác định các yếu tố TQM phù hợp với doanh nghiệp; thứ hai, cần điều chỉnh áp dụng các yếu tố này cho phù hợp với thực tế doanh nghiệp để có thể đạt được kết quả cao nhất

Kristal và cộng sự (2010) nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị chất lượng tới năng lực cá biệt hóa sản phẩm số lượng lớn, với mục đích giúp doanh nghiệp cung cấp được sản phẩm cá biệt hóa với chi phí, chất lượng và thời gian giao hàng cạnh tranh Kết quả cho thấy có mối liên hệ giữa quản trị chất lượng và năng lực cá biệt hóa sản phẩm số lượng lớn, trong đó nhấn mạnh nguyên tắc then chốt của quản trị chất lượng là tập trung vào khách hàng và cải tiến liên tục Các tác giả khuyến nghị nên áp dụng các yếu tố quản trị chất lượng này ở doanh nghiệp cụ thể, hoặc kết hợp với các yếu tố QTSX khác nữa

 Nghiên cứu về các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp

Các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp là những yếu tố tạo ra môi trường để thực hiện các yếu tố tổ chức sản xuất hay quản trị chất lượng đạt được hiệu quả cao trong doanh nghiệp Trong nhiều nghiên cứu, các tác giả đã chỉ

ra sự cần thiết phải có sự tham gia của các yếu tố nền tảng chung như sự tham gia của lãnh đạo, ý kiến của người lao động hay làm việc nhóm… vào quá trình QTSX, nhằm giúp tăng cường hiệu quả của các yếu tố tổ chức sản xuất hay quản trị chất lượng

Theo Forza (1996a), việc áp dụng các yếu tố quản trị chất lượng và tổ chức sản xuất JIT trong doanh nghiệp sản xuất phụ thuộc vào yếu tố làm việc nhóm Việc trao đổi thông tin và phản hồi giữa người lao động với các cấp quản lý cũng được khuyến khích, từ đó giúp cho việc giải quyết và khắc phục nhanh các vấn đề phát sinh trong doanh nghiệp, giúp cải tiến chất lượng liên tục Đây cũng là một chính sách giúp đẩy mạnh việc học tập và duy trì thói quen làm việc theo chức năng

Cua và cộng sự (2001), việc thực hiện thành công các yếu tố quản trị chất lượng và tổ chức sản xuất JIT cần phải có sự cam kết của lãnh đạo và có một chiến lược được thiết kế tốt Đồng thời, doanh nghiệp cần phải khuyến khích sự tham gia

Trang 22

của toàn bộ lực lượng lao động, thực hiện đào tạo theo hướng đa chức năng Cuối cùng, việc cung cấp thông tin và phản hồi kịp thời tại hiện trường sản xuất, từ người lao động tới các cấp quản lý và ngược lại là cần thiết để hệ thống sản xuất được nhịp nhàng và xuyên suốt

Ahmad và cộng sự (2003) đã lựa chọn các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp khi nghiên cứu mối liên hệ giữa chúng với các yếu tố tổ chức sản xuất JIT và kết quả HĐKD của doanh nghiệp Hệ thống tích hợp công việc cho phép hỗ trợ các bộ phận lao động trong quá trình sản xuất và ra quyết định, khuyến khích trao đổi, phản hồi thông tin kịp thời, thường xuyên tại hiện trường giữa người lao động và quản lý Đồng thời, hệ thống cũng khuyến khích luân chuyển công việc

để các cán bộ quản lý có thể nâng cao các kĩ năng của mình Cuối cùng, các chính sách quản trị nguồn nhân lực, bao gồm chính sách đào tạo, thưởng theo kĩ năng, tuyển dụng và tuyển chọn phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: tay nghề của người lao động, kĩ năng quản lý…, giúp doanh nghiệp có thể thực hiện áp dụng các yếu tố quản trị chất lượng và tổ chức sản xuất thành công

Trong các nghiên cứu tiếp theo, các học giả cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của các yếu tố nền tảng chung là chất xúc tác quan trọng thực hiện được các yếu tố quản trị chất lượng và tổ chức sản xuất JIT, từ đó đạt được kết quả cao và bền vững (Cua và cộng sự , 2006)

2.1.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, cho tới nay cũng đã có nhiều nghiên cứu về các yếu tố QTSX trong doanh nghiệp Trương Đức Lực và Nguyễn Đình Trung (2011) đã giới thiệu khá cơ bản những nội dung của QTSX, trong đó nhấn mạnh việc áp dụng các mô hình QTSX tiên tiến đang được sử dụng hiệu quả trên thế giới vào việc tổ chức sản xuất, quản trị chất lượng, quản trị dự trữ hay hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu Các nhà nghiên cứu cũng đã có nhiều công trình tìm hiểu về thực trạng của các doanh nghiệp cơ khí; thực tế áp dụng những phương thức QTSX tiên tiến như sản xuất tinh gọn, 5S, Kaizen…tại các doanh nghiệp Việt Nam, cũng như đề xuất

mô hình áp dụng các phương thức quản trị tiên tiến trên thế giới, góp phần giúp doanh nghiệp giảm thiểu lãng phí, nâng cao được năng suất và kết quả HĐKD của doanh nghiệp

Trang 23

Nghiên cứu của Nguyễn Thế Hùng (2010) tìm hiểu thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp cơ khí, đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của ngành, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao năng lực của ngành trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế Theo kết quả khảo sát các cơ sở sản xuất cơ khí vừa và nhỏ ở tỉnh Nam Định, Đào Phú Cường (2012) đã đánh giá điều kiện lao động của hình thức tổ chức sản xuất tại các doanh nghiệp này và chỉ ra một số thực trạng về điều kiện lao động, bố trí mặt bằng, nguồn nhân lực

Nguyễn Đăng Minh và Phạm Minh Tuấn (2014) đã khảo sát 150 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam để tìm hiểu thực trạng áp dụng phương thức quản trị tinh gọn Qua kết quả nghiên cứu, nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu triển khai áp dụng các mô hình quản lý chất lượng hiện đại như 5S, Kaizen…tuy nhiên mức độ hiệu quả còn tương đối hạn chế do chưa có mô hình áp dụng phù hợp với điều kiện Việt Nam

Nhóm nghiên cứu của trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tìm hiểu về thực trạng áp dụng 5S trong quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội Kết quả cho thấy các doanh nghiệp chưa áp dụng rộng rãi phương pháp này Nguyên nhân là do bản thân các doanh nghiệp cũng chưa ưu tiên áp dụng 5S trong chiến lược phát triển, vì thế chưa đầu tư đúng mức cho việc áp dụng 5S; ý thức của nhân viên chưa cao trong việc thực hành 5S Bên cạnh đó, nhà nước cũng chưa chú trọng việc khuyến khích

áp dụng 5S tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Một trong những mục tiêu của quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp là loại bỏ sự lãng phí và các doanh nghiệp Việt Nam có những lãng phí mang tính đặc thù Với việc khảo sát 39 nhân viên thuộc 39 tổ chức khác nhau trên địa bàn Hà Nội, có 7 loại lãng phí trong các doanh nghiệp Việt Nam: (1) lao động; (2) cơ sở vật chất; (3) thời gian; (4) sản xuất dư thừa và dư thừa các yếu tố đầu vào; (5) tạo ra lỗi; (6) hoạt động; và (7) vận chuyển; trong đó, lãng phí lao động chiếm tới 89,74% (Đỗ Thị Đông, 2014) Việc tuyển dụng lao động quá nhiều vào các doanh nghiệp và doanh nghiệp không biết sắp xếp vào việc gì hoặc là bố trí sai chuyên môn đào tạo

đã không khích lệ và vận dụng tính sáng tạo của nhân viên Hơn nữa, việc đầu tư cơ

sở vật chất một cách tràn lan, không có định hướng đã lãng phí cơ sở vật chất một cách đáng kể

Trang 24

2.2 Các nghiên cứu liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Đối với các doanh nghiệp, kết quả HĐKD là thước đo chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức, quản trị kinh doanh và vấn đề sống còn của doanh nghiệp Kết quả HĐKD thể hiện trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính Các ưu tiên chiến lược chính là mục đích hoạt động của doanh nghiệp, được thể hiện thành kết quả HĐKD sau này (Ahmah và Schroeder, 2002; Ketokivi và Schroeder, 2004a, Ketokivi và Schroeder, 2004b) Trong các nghiên cứu này, các tác giả đã chỉ ra các yếu tố là ưu tiên chiến lược của doanh nghiệp: (1) Chất lượng sản phẩm thực hiện, (2) Giao hàng đúng hạn, (3) Cải tiến, (4) Chi phí sản phẩm thấp, trong đó nhấn mạnh, chất lượng sản phẩm thực hiện là yếu tố quan trọng nhất vì doanh nghiệp có thể sử dụng nó như một vũ khí để khác biệt hóa với đối thủ cạnh tranh Matsui (2007) và Phan (2014) cũng sử dụng tiếp nối các thang đo kết quả HĐKD này trong nghiên cứu tại các doanh nghiệp thuộc dự án sản xuất hiệu suất cao

Seedee và cộng sự (2009) và Seedee (2012) đã sử dụng các chỉ tiêu tài chính

để thể hiện cho kết quả HĐKD của doanh nghiệp, bao gồm: sự tăng trưởng doanh thu (sales growth), các chỉ số về lợi nhuận như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận ròng (ROI) khi nghiên cứu trong mối quan hệ với các yếu tố QTSX tốt nhất tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ của Thái Lan

Agus và Hajinoor (2012) sử dụng hai thang đo về kết quả hoạt động bao gồm kết quả chất lượng sản phẩm và kết quả HĐKD (lợi nhuận, thị phần, ROS, ROA) khi nghiên cứu thực tiễn áp dụng quản trị tinh gọn vào sản xuất tại 200 doanh nghiệp của Malaysia

2.2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Ở Việt Nam, kết quả HĐKD là hệ thống đo lường quá trình thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp trong một giai đoạn bằng các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính Trần Thị Kim Anh (2012) có đề cập kết quả HĐKD là kết quả từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải

là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính Tác giả đã đề cập tới các chỉ tiêu

Trang 25

tài chính để đo lường kết quả HĐKD như: doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu thuần; chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh; tổng lợi nhuận trước thuế

và sau thuế

Nguyễn Ngọc Quang (2011) bàn về các chỉ tiêu tài chính được sử dụng trong báo cáo kết quả HĐKD của các doanh nghiệp sản xuất, bao gồm doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và sau thuế và các chỉ tiêu như ROI, ROA, v.v…Ngoài ra, một số tác giả còn nghiên cứu kết quả HĐKD trên góc

độ các chỉ tiêu phi tài chính Dinh và cộng sự (2005) sử dụng yếu tố kết quả cải tiến, gồm có số lượng sản phẩm mới và mức độ cải tiến Tác giả Trần Thị Kim Loan và Bùi Nguyên Hùng (2009) lại sử dụng chỉ tiêu năng suất để đo lường kết quả hoạt động của doanh nghiệp Nguyễn Đăng Minh và cộng sự (2015) sử dụng chỉ tiêu tiết kiệm chi phí để làm thước đo đánh giá hoạt động QTSX của doanh nghiệp

Tóm lại, kết quả HĐKD được sử dụng trong các nghiên cứu này bao gồm cả các chỉ tiêu tài chính và các chỉ tiêu phi tài chính

2.3 Các nghiên cứu liên quan đến mối quan hệ giữa các yếu tố quản trị sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Nhiều tác giả đã nghiên cứu kết hợp đồng thời các yếu tố QTSX như: các yếu tố

tổ chức sản xuất, quản trị chất lượng và các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp, đặc biệt nhấn mạnh tới tầm quan trọng của những ưu tiên chiến lược, mục đích kinh doanh cũng như bối cảnh kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể như của Ahmad và cộng sự (2003), Ketokivi và Schroeder (2004a và 2004b), Cua và cộng sự (2006), Matsui (2007), Battistoni và cộng sự (2013), Phan (2014) Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tương quan giữa các yếu tố QTSX và kết quả HĐKD Các tác giả khuyến khích doanh nghiệp sử dụng các yếu tố các tác động tích cực đến kết quả HĐKD như là một trong những vũ khí làm tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Ngoài ra, tại các nước đang phát triển như Thái Lan hay Malaysia, các nhà học giả cũng nghiên cứu các yếu tố QTSX trong mối quan hệ với kết quả HĐKD Seedee (2012) sử dụng các thang đo của chương trình chất lượng quốc gia Malcolm Baldrige năm 2009-2010 Nghiên cứu đã chỉ ra năm yếu tố có tác động đến kết quả

Trang 26

HĐKD là: yếu tố lãnh đạo, tập trung vào khách hàng, nguồn nhân lực, quản lý quá trình và cải tiến quá trình Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra mức độ sử dụng các yếu

tố QTSX tại Thái Lan là cao

Nghiên cứu của Agus và Hajinoor (2012) thực hiện tại 200 doanh nghiệp sản xuất của Malaysia đã cho thấy các yếu tố QTSX tinh gọn bao gồm giảm thời gian sản xuất, hệ thống sản xuất kéo, thời gian đặt hàng ngắn sẽ có tác động tích cực tới chất lượng sản phẩm Các yếu tố này không có tác động trực tiếp tới kết quả HĐKD, mà cần có vai trò trung gian hỗ trợ của chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm có tác động trực tiếp và tích cực tới kết quả HĐKD Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra 67,21% doanh nghiệp sản xuất tại Malaysia đã áp dụng và thực hiện các yếu tố sản xuất tinh gọn để nâng cao chất lượng sản phẩm và kết quả HĐKD

2.3.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Dinh và cộng sự (2005) nghiên cứu ảnh hưởng của 11 yếu tố quản trị chất lượng toàn diện đối với kết quả cải tiến của 204 doanh nghiệp Việt Nam đạt chứng nhận ISO 9001, các doanh nghiệp chủ yếu tập trung tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận Kết quả cho thấy chỉ có ba yếu tố lãnh đạo và quản lý nhân lực (cam kết của lãnh đạo cấp cao, tham gia của người lao động, trao quyền cho người lao động), quản lý chiến lược và quy trình (quản lý quá trình, hệ thống thông tin, và quản lý chiến lược), và tổ chức mở có tác động tới kết quả cải tiến của doanh nghiệp (bao gồm số lượng sản phẩm mới và mức độ cải tiến) Kết quả cho thấy yếu tố giáo dục và đào tạo có tác động thuận chiều với số lượng sản phẩm mới, nhưng lại có tác động ngược chiều với mức độ cải tiến Yếu tố tập trung vào khách hàng cũng không

có mối quan hệ thống kê với kết quả cải tiến của doanh nghiệp

Tác giả Trần Thị Kim Loan và Bùi Nguyên Hùng (2009) đã thực hiện khảo sát

286 doanh nghiệp sản xuất ở thành phố Hồ Chí Minh để tìm hiểu tác động của các yếu tố quản lý đến năng suất doanh nghiệp Các tác giả đã nghiên cứu tác động đồng thời của năm yếu tố này tới năng suất doanh nghiệp, trong đó các yếu tố quản

lý giải thích được 55% sự biến đổi năng suất trong doanh nghiệp Đồng thời, giữa các yếu tố quản lý cũng có mối quan hệ tương quan với nhau Cam kết của quản lý cấp cao về năng suất có tác động tích cực đến việc đào tạo nguồn nhân lực và tổ

Trang 27

chức sản xuất trong doanh nghiệp Do đó, khi có sự tác động để làm thay đổi một yếu tố sẽ dẫn tới sự thay đổi của các yếu tố khác

Kết luận: Từ những tổng hợp và phân tích trên đây, có thể thấy rằng vai trò

cũng như tầm quan trọng của các yếu tố QTSX tại các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, doanh nghiệp cơ khí nói riêng còn chưa được đánh giá một cách đúng đắn; dẫn tới việc không đạt được kết quả HĐKD theo kế hoạch đề ra, gây nguy cơ tụt hậu ngày càng xa của ngành công nghiệp nói chung, và sự mất lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam nói riêng so với các nước trong khu vực và thế giới Đồng thời, các nghiên cứu trước đây cũng chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu riêng lẻ ở trong lĩnh vực riêng biệt của quản trị doanh nghiệp mà chưa nghiên cứu việc kết hợp đồng thời các yếu tố QTSX thì sẽ có tác động thế nào tới kết quả HĐKD của doanh nghiệp Do đó, nghiên cứu các yếu tố QTSX phù hợp với đặc thù của các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam là một vấn đề cấp thiết không chỉ đối với cho các nhà nghiên cứu mà còn đối với bản thân của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách, nhằm giúp các doanh nghiệp có thể xác định được đâu là các yếu tố QTSX cốt lõi giúp doanh nghiệp nâng cao được kết quả HĐKD của doanh nghiệp mình, để từ đó doanh nghiệp có thể tập trung đầu tư nguồn lực để phát triển,

tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường

2.4 Khái quát những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề còn tranh luận

2.4.1 Các vấn đề đã thống nhất liên quan đến các yếu tố QTSX và kết quả HĐKD

Có thể thấy, nghiên cứu các yếu tố QTSX tại các doanh nghiệp sản xuất ở

Mỹ, Nhật, Ý và các nước khác đã khẳng định rằng, việc áp dụng một chương trình sản xuất tích hợp, trong đó sử dụng kết hợp các yếu tố QTSX phù hợp với từng quốc gia, từng doanh nghiệp sẽ giúp cho các doanh nghiệp đạt được kết quả HĐKD cao và bền vững Các yếu tố QTSX đã trở thành các thực hành quản trị tốt nhất, được chứng minh độ tin cậy và trở thành điển hình áp dụng cho rất nhiều quốc gia trên thế giới

Nhiều tác giả đã sử dụng mô hình nghiên cứu các yếu tố QTSX và tác động của chúng với kết quả HĐKD Tựu chung lại, các mô hình nghiên cứu thường được

sử dụng như sau:

Trang 28

Thứ nhất, mô hình nghiên cứu mối quan hệ của một nhóm yếu tố QTSX (tổ

chức sản xuất theo JIT và/ hoặc quản trị chất lượng) và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, sử dụng yếu tố trung gian hỗ trợ mối quan hệ này là các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp

Thứ hai, mô hình nghiên cứu mối liên hệ giữa tổ chức sản xuất theo JIT,

quản trị chất lượng, duy trì năng suất tổng thể, quản trị nhân sự và chiến lược, các yếu tố theo ngữ cảnh và kết quả HĐKD Đây thường là chương trình sản xuất tích hợp được sử dụng nhằm mục đích làm cho hệ thống sản xuất hiệu quả hơn thông qua việc cải tiến liên tục và loại bỏ lãng phí, kể cả loại bỏ những hoạt động không tạo ra giá trị, từ đó nâng cao được kết quả HĐKD Đồng thời, thông qua việc áp dụng chương trình tích hợp, doanh nghiệp còn có thể đào tạo được đội ngũ nhân sự tốt, là tiền đề cho sự linh hoạt, luôn học hỏi và cải tiến liên tục trong doanh nghiệp

Thứ ba, các yếu tố QTSX của các doanh nghiệp sản xuất hàng đầu thế giới

đã được nghiên cứu áp dụng tại các nước đang phát triển như Thái Lan, Malaysia hay một nhóm yếu tố (như quản trị chất lượng) được nghiên cứu áp dụng tại Việt Nam Kết quả cho thấy mức độ áp dụng các yếu tố QTSX tại các nước này là cao,

và chúng có tác động tới kết quả HĐKD (Dinh và cộng sự, 2005; Seedee và cộng

sự, 2009; Anuar và Yusuff, 2011; Seedee, 2012; Agus và Hajinoor, 2012.)

2.4.2 Các vấn đề còn tranh luận liên quan đến các yếu tố QTSX và kết quả HĐKD

- Thứ nhất, các yếu tố QTSX này có tính chất đặc thù theo từng quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng Do đó cần xác định đâu là các yếu tố QTSX cốt lõi có đặc thù của Việt Nam, phù hợp với các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam

Trong rất nhiều các yếu tố QTSX được đưa ra, các nhà nghiên cứu đã sử dụng lựa chọn một số các yếu tố thực sự quan trọng và có ý nghĩa đối với sự phát triển và nâng cao kết quả HĐKD của doanh nghiệp Sự lựa chọn này dựa trên lý thuyết sự phù hợp (Fit theory) Sự phù hợp được hiểu là sự đồng nhất trong việc kết hợp giữa hai hay nhiều yếu tố nhằm mang lại kết quả tốt hơn Chính vì vậy, trong QTSX, doanh nghiệp không chỉ áp dụng một phương thức cố định hay một yếu tố QTSX khuôn mẫu nào, mà doanh nghiệp cần kết hợp các yếu tố này một cách linh hoạt và phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp Điều này giải thích tại sao một số

Trang 29

doanh nghiệp áp dụng một số các yếu tố QTSX thì thành công, trong khi một số doanh nghiệp thì thất bại

Sự phù hợp còn được nghiên cứu trong từng bối cảnh từng ngành, từng doanh nghiệp với chiến lược, công nghệ, môi trường kinh doanh, đặc điểm quản trị riêng Triết lý “Một cho tất cả” đã không còn nhiều ý nghĩa trong bối cảnh kinh doanh hiện tại (Cua và cộng sự, 2001; Ahmad và cộng sự, 2003; Ketokivi và Schroeder, 2004a; McLaughlin, 2013) Chính vì vậy, các yếu tố QTSX trong doanh nghiệp như tổ chức sản xuất theo JIT, quản trị chất lượng, và các yếu tố nền tảng chung, mặc dù đã được nghiên cứu và áp dụng thành công tại Mỹ, Nhật, Anh, Đức, Ý,… vẫn cần được nghiên cứu mở rộng tại các nước khác Từ đây, có thể thấy rằng các yếu tố QTSX này có tính chất đặc thù theo từng quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng Do đó cần xác định đâu là các yếu tố QTSX cốt lõi có đặc thù của Việt Nam, phù hợp với các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam

- Thứ hai, yếu tố kết quả HĐKD được sử dụng trong các nghiên cứu

là khác nhau, vì vậy cần xác định sẽ sử dụng chỉ tiêu gì khi phân tích và đánh giá kết quả HĐKD cho các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam

Khi xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố QTSX cốt lõi và kết quả HĐKD, các nghiên cứu tại các doanh nghiệp sản xuất hàng đầu hầu hết đều sử dụng thước

đo kết quả HĐKD gồm bốn yếu tố (1) chi phí sản xuất, (2) chất lượng sản phẩm thực hiện, (3) giao hàng đúng hạn, (4) tính linh hoạt trong việc thay đổi số lượng sản phẩm; thì các nghiên cứu tại các nước đang phát triển thường sử dụng các chỉ tiêu tài chính như tăng trưởng doanh thu, tỷ suất lợi nhuận, thị phần, ROA, ROI…Chính vì vậy, cần xác định sẽ sử dụng chỉ tiêu gì khi phân tích và đánh giá kết quả HĐKD cho các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam

- Thứ ba, cần phải xây dựng phương pháp và công cụ để xác định đâu là yếu tố QTSX cốt lõi tác động đến kết quả HĐKD của doanh nghiệp phù hợp cho các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam

Có thể thấy rằng, các nghiên cứu thường đưa ra mô hình nghiên cứu định lượng để đánh giá tác động của các yếu tố QTSX lên kết quả HĐKD và nhận diện được yếu tố QTSX cốt lõi Tuy nhiên, làm thế nào để xác định được các yếu tố QTSX đó là phù hợp để nghiên cứu trong điều kiện của một ngành, một lĩnh vực

Trang 30

hoặc một quốc gia cụ thể còn chưa được đề cập tới nhiều Chính vì vậy, việc xây dựng phương pháp và công cụ để đánh giá được sự phù hợp của các yếu tố QTSX, kết quả HĐKD và mối quan hệ giữa chúng khi nghiên cứu tại các doanh nghiệp cơ khí ở Việt Nam, cũng như nhận diện được các yếu tố QTSX cốt lõi

- Thứ tư, sử dụng mô hình nghiên cứu tổng hợp các yếu tố QTSX cốt lõi tác động tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu toàn diện về các yếu tố QTSX cốt lõi trong doanh nghiệp sản xuất nói chung, và trong các doanh nghiệp cơ khí nói riêng chưa có Doanh nghiệp cơ khí có tính đặc thù, phát triển trong môi trường và bối cảnh riêng Chính vì vậy, cần có một mô hình nghiên cứu tổng hợp để nghiên cứu các yếu tố QTSX cốt lõi tác động đến kết quả HĐKD của các doanh nghiệp cơ khí

có tính đến bối cảnh và đặc thù phát triển kinh tế của Việt Nam Tính toàn diện của

mô hình nghiên cứu được thể hiện như sau: Thứ nhất, xác định được các yếu tố QTSX tác động tới kết quả HĐKD phù hợp với doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam; Thứ hai, tìm hiểu tình hình thực hiện các yếu tố QTSX tại các doanh nghiệp cơ khí; Thứ ba, đánh giá mức độ tác động của các yếu tố QTSX cốt lõi tới kết quả HĐKD; Thứ tư, nhận diện được các yếu tố QTSX cốt lõi tác động tới kết quả HĐKD của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam

- Thứ năm, định hướng sử dụng kết quả nghiên cứu cho các doanh nghiệp cơ khí

Có thể thấy rằng, các nghiên cứu thường chỉ ra tác động của các yếu tố QTSX đối với kết quả HĐKD của doanh nghiệp, sau đó đưa ra một số các hàm ý nghiên cứu Tuy nhiên, các nghiên cứu thường không đề cập tới việc sau khi nghiên cứu tác động và mối quan hệ của các yếu tố đó, doanh nghiệp cần làm gì để cải thiện/ nâng cao kết quả HĐKD của doanh nghiệp mình Chính vì vậy, việc kiểm chứng nghiên cứu và đưa ra được các khuyến nghị để áp dụng thành công các yếu

tố QTSX cốt lõi là cần thiết để giúp doanh nghiệp nâng cao kết quả HĐKD

Từ những phân tích về khoảng trống nghiên cứu trên đây, tác giả thấy rằng

việc nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố QTSX cốt lõi phù hợp với trình độ

Trang 31

phát triển của các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam và tác động của chúng đến kết quả HĐKD tại các doanh nghiệp cơ khí là cần thiết và có ý nghĩa

2.4.3 Các câu hỏi nghiên cứu của đề tài

Câu hỏi nghiên cứu chính của đề tài là “Đâu là các yếu tố QTSX cốt lõi tác động tới kết quả HĐKD của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam?”

Từ câu hỏi nghiên cứu chính, đề tài sẽ tập trung vào các câu hỏi cụ thể như sau:

- Thứ nhất, các yếu tố QTSX nào được áp dụng và mối quan hệ giữa chúng

với kết quả HĐKD tại các doanh nghiệp sản xuất trên thế giới?

- Thứ hai, các yếu tố QTSX và kết quả HĐKD nào phù hợp để nghiên cứu

trong điều kiện của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam?

- Thứ ba, đâu là các yếu tố QTSX cốt lõi tác động đáng kể đến kết quả

HĐKD của doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam và mức độ tác động của chúng?

- Thứ tư, doanh nghiệp cơ khí Việt Nam làm thế nào để tận dụng tốt nhất các

yếu tố QTSX cốt lõi, góp phần làm gia tăng kết quả HĐKD?

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố QTSX cốt lõi tác động đến kết quả HĐKD của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam, từ đó định hướng sử dụng kết quả nghiên cứu cho các doanh nghiệp này, giúp các doanh nghiệp nâng cao được kết quả HĐKD

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án cần thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

- Thứ nhất, xác định sơ bộ các yếu tố QTSX tác động tới kết quả HĐKD và

đề xuất mô hình nghiên cứu của luận án trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến các yếu tố QTSX, kết quả HĐKD và mối quan hệ giữa chúng;

- Thứ hai, xác định tổng quát các yếu tố QTSX cốt lõi tác động tới kết quả HĐKD phù hợp với các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam và hoàn thiện mô hình nghiên cứu;

- Thứ ba, nghiên cứu thực trạng áp dụng các yếu tố QTSX cốt lõi tác động tới kết quả HĐKD trong các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam;

Trang 32

- Thứ tư, phân tích và nhận diện các yếu tố QTSX cốt lõi tác động tới kết quả HĐKD trong các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam;

- Thứ năm, kiểm chứng kết quả và định hướng sử dụng kết quả cho các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các yếu tố QTSX tác động tới kết quả

HĐKD của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

4.2.1 Về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu vào các yếu tố QTSX của doanh nghiệp là yếu tố

tổ chức sản xuất, yếu tố quản trị chất lượng và các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp Đây là những yếu tố rất quan trọng trong hoạt động QTSX của doanh nghiệp, đóng vai trò quyết định tới kết quả HĐKD của các doanh nghiệp sản xuất nói chung, doanh nghiệp cơ khí nói riêng Đồng thời, tác giả tập trung nghiên cứu kết quả HĐKD sử dụng các chỉ tiêu tài chính như tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng lợi nhuận, và các chỉ tiêu phi tài chính như sau: chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất sản phẩm, giao hàng đúng hạn, tính linh hoạt trong việc thay

đổi số lượng sản phẩm sản xuất, và sự hài lòng của khách hàng

4.2.2 Về không gian

Đề tài tập trung vào các yếu tố QTSX ở các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam Các doanh nghiệp cơ khí nằm trong nhóm C, thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, mã ngành công nghiệp từ 24-30 theo Quyết định số 10/2007/QĐ – TTg ngày 23/01/2007 quy định về hệ thống các ngành kinh tế của Việt Nam

Các doanh nghiệp cơ khí có quy mô từ nhỏ, vừa và lớn (tương đương với số lao động từ 10 người trở lên) Đồng thời, các doanh nghiệp này có lịch sử thành lập

Trang 33

cụ và các yếu tố quản trị đã lỗi thời mà doanh nghiệp không còn sử dụng, cũng như các yếu tố doanh nghiệp có kế hoạch áp dụng trong tương lai sẽ không được nghiên cứu trong đề tài

5 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đạt được mục đích nghiên cứu và trả lời cho câu hỏi nghiên cứu của luận án Cụ thể như sau:

- Nghiên cứu định tính: tác giả sử dụng phỏng vấn chuyên gia để xác định và lựa chọn các yếu tố QTSX tác động tới kết quả HĐKD phù hợp với doanh nghiệp

cơ khí tại Việt Nam Đồng thời, sau khi nhận diện các yếu tố QTSX cốt lõi, tác giả cũng thực hiện phỏng vấn các chuyên gia này lần hai nhằm khẳng định kết quả nghiên cứu

- Nghiên cứu định lượng: tác giả sử dụng điều tra khảo sát Khảo sát lần một

để xác định vai trò của các yếu tố QTSX cốt lõi và kết quả HĐKD đối với doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam nhằm hoàn thiện mô hình nghiên cứu Khảo sát lần hai

để tìm hiểu thực trạng áp dụng các yếu tố QTSX và kết quả HĐKD tại các doanh nghiệp cơ khí ở Việt Nam, đánh giá phân loại và nhận diện các yếu tố QTSX cốt lõi tác động tới kết quả HĐKD tại các doanh nghiệp này

Sau khi thu thập dữ liệu, tác giả thực hiện phân tích dữ liệu Đối với dữ liệu định tính, tác giả thực hiện thu thập, tổ chức sắp xếp và giải thích ý nghĩa các dữ liệu, hình thành các nhóm yếu tố QTSX phù hợp với mô hình nghiên cứu

Đối với dữ liệu định lượng, tác giả sử dụng excel và phần mềm SPSS 20.0 để tổng hợp và phân tích dữ liệu Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích như thống kê mô tả, kiểm định thang đo, phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định giả thuyết về trị trung bình của hai tổng thể (Kiểm định T)

6 Những kết quả chính và những đóng góp mới của luận án

6.1 Những kết quả chính

Luận án tập trung vào việc nghiên cứu các yếu tố QTSX cốt lõi tác động tới kết quả HĐKD của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam, nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao được kết quả HĐKD thông qua định hướng sử dụng kết quả nghiên cứu cho các doanh nghiệp này Để xác định các yếu tố QTSX cốt lõi tác động đến kết

Trang 34

quả HĐKD của các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam, luận án đi tìm câu trả lời cho bốn câu hỏi nghiên cứu được đặt ra với các nội dung sau:

- Kết quả nghiên cứu thứ nhất: xác định sơ bộ được 14 yếu tố QTSX phù hợp

và 2 nhóm yếu tố kết quả HĐKD cho mô hình nghiên cứu của luận án Để có được

kết quả này, tác giả đã nghiên cứu và tổng hợp tình hình nghiên cứu, các cơ sở lý thuyết có liên quan tới các yếu tố QTSX, kết quả HĐKD, mối quan hệ giữa chúng, các phương pháp nghiên cứu và yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn phương pháp

- Kết quả nghiên cứu thứ hai: xác định tổng quát các yếu tố QTSX cốt lõi tác

động tới kết quả HĐKD phù hợp với các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam thông qua phỏng vấn chuyên gia và điều tra khảo sát Kết quả phỏng vấn cho thấy các

chuyên gia khẳng định các yếu tố QTSX và kết quả HĐKD trong mô hình nghiên cứu đề xuất là phù hợp với điều kiện doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam Kết quả điều tra khảo sát 30 doanh nghiệp cho thấy, với mức điểm từ 3,44 tới 4,75, các yếu

tố QTSX thể hiện mức độ quan trọng và rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Các yếu tố kết quả HĐKD cũng có mức điểm trung bình từ 4 đến 4,95 đã chứng minh vai trò rất quan trọng của chúng đối với các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam

- Kết quả nghiên cứu thứ ba: xác định được mức độ thực hiện các yếu tố

QTSX và kết quả HĐKD tại 62 doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam thông qua khảo sát bằng bảng hỏi Các yếu tố tổ chức sản xuất (ngoại trừ Thẻ Kanban) có điểm từ

3,75 đến 4,07 cho biết tình hình thực hiện các yếu tố này khá cao Chỉ có yếu tố thẻ Kanban có mức điểm là 2,83 (dưới 3) cho thấy thực trạng áp dụng thẻ Kanban trong hoạt động QTSX tại các doanh nghiệp cơ khí ở thời điểm nghiên cứu là chưa phổ biến Các yếu tố quản trị chất lượng có thang điểm từ 3,60 tới 4,21 cho thấy các doanh nghiệp cơ khí rất chú trọng vào quản lý chất lượng trong hoạt động sản xuất, coi đây là chìa khóa then chốt để nâng cao chất lượng sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp có mức điểm từ 3,81 tới 4,16 đã cho thấy đây là các yếu tố hỗ trợ thực sự cho doanh nghiệp nhằm thực hiện tốt công tác tổ chức sản xuất và quản trị chất lượng Đồng thời, luận

án cũng đã tìm hiểu tình hình HĐKD thông qua các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp, cụ thể tăng trưởng doanh thu đạt 4,01 và tăng trưởng lợi nhuận đạt 3,95 cho

Trang 35

thấy kết quả tài chính của doanh nghiệp cơ khí tăng trong vòng 3 năm trở lại đây (2015-2017) Kết quả phi tài chính đạt 3,74/5 thể hiện kết quả hoạt động của doanh nghiệp ở mức tương đồng và bắt đầu tốt hơn so với trung bình ngành

Thông qua đó, tác giả đã phân loại thành hai nhóm thực hiện ở mức độ cao

và thấp Kết quả nghiên cứu thể hiện nhóm các doanh nghiệp thực hiện QTSX ở mức cao sẽ có kết quả HĐKD cao hơn nhóm các doanh nghiệp thực hiện ở mức độ thấp Kết quả này đã được kiểm định và có ý nghĩa thống kê Thêm vào đó, việc sử dụng kết hợp các yếu tố QTSX trong hoạt động sản xuất sẽ giúp các doanh nghiệp

cơ khí nâng cao được kết quả HĐKD của mình, so với việc thực hiện từng nhóm yếu tố riêng lẻ

- Kết quả nghiên cứu thứ tư: nhận diện được các yếu tố QTSX cốt lõi, cũng

như mức độ tác động của từng yếu tố tới kết quả HĐKD thông qua mô hình nghiên cứu định lượng Đây chính là kết quả nghiên cứu quan trọng nhất của luận án Các

yếu tố này bao gồm: Bố trí mặt bằng dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị; Quản trị chất lượng nhà cung cấp, Hệ thống trao đổi thông tin giữa các cấp và tại hiện trường; Áp dụng thẻ Kanban; Sắp xếp gọn gàng và sạch sẽ Với hệ số Beta là 0,767, yếu tố Quản trị chất lượng nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn nhất tới kết quả tài chính, tiếp theo là Bố trí mặt bằng dây chuyền máy móc, thiết bị (Beta = 0,560); Hệ thống trao đổi thông tin giữa các cấp và tại hiện trường (Beta = 0,398) Yếu tố Bố trí mặt bằng dây chuyền máy móc, thiết bị (Beta = 0,441) có ảnh hưởng lớn nhất tới kết quả phi tài chính, tiếp theo là Sạch sẽ và sắp xếp gọn gàng (0,272) và Thẻ Kanban (0,191)

- Kết quả nghiên cứu thứ năm: đề xuất khuyến nghị nhằm áp dụng thành

công các yếu tố QTSX cốt lõi cho các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam Tác giả

kiểm chứng kết quả nghiên cứu thông qua việc phỏng vấn chuyên gia, khẳng định kết quả có ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam; trên cơ sở

đó, tác giả đã đề xuất khuyến nghị chung và khuyến nghị cụ thể cho các doanh nghiệp cơ khí nhằm áp dụng thành công các yếu tố QTSX cốt lõi, góp phần nâng cao kết quả HĐKD của doanh nghiệp

Trang 36

6.2 Những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn của luận án

Thông qua nội dung và kết quả nghiên cứu cho thấy luận án có những đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn

 Về mặt lý luận, luận án có những đóng góp sau:

Thứ nhất, luận án hệ thống hóa các lý thuyết về các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi, kết quả hoạt động kinh doanh; và đề xuất phương pháp nghiên cứu một cách tổng thể các yếu tố QTSX cốt lõi tác động đến kết quả HĐKD phù hợp với doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam Đây là đóng góp mang tính học thuật quan trọng

của luận án Lần đầu tiên, luận án đã đề xuất phương pháp nghiên cứu một cách tổng thể các yếu tố QTSX cốt lõi tác động đến kết quả HĐKD phù hợp với doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam Điểm khác biệt của phương pháp này là đưa ra một quy trình có 4 giai đoạn gồm 11 bước, trong đó có ba bước đặc biệt quan trọng là xác định tổng quát các yếu tố QTSX (nghiên cứu tổng thể gồm ba nhóm yếu tố QTSX - điều mà các nghiên cứu trước ở Việt Nam chưa thực hiện), nhận diện các yếu tố QTSX cốt lõi và kiểm chứng các yếu tố QTSX cốt lõi tác động đến kết quả HĐKD,

sử dụng cả công cụ nghiên cứu định tính và định lượng

Thứ hai, luận án đã đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố QTSX cốt lõi tác động đến kết quả HĐKD phù hợp với các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam Trên

thế giới hiện có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến các yếu tố QTSX và kết quả HĐKD, nhưng chưa có một công trình nào nghiên cứu và đề xuất một mô hình nghiên cứu tổng hợp về QTSX trong doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam Nếu các mô hình nghiên cứu tại Việt Nam trước đây chỉ bàn về môt mảng hoạt động của QTSX như quản trị chất lượng; cải tiến liên tục; 5S, thì đến nay, luận án đã đề xuất mô hình nghiên cứu gồm ba nhóm yếu tố QTSX (tổ chức sản xuất, quản trị chất lượng, nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp) và tác động của chúng tới kết quả HĐKD (kết quả tài chính và kết quả phi tài chính) phù hợp cho các doanh nghiệp cơ khí ở Việt Nam Mô hình này đã đóng góp vào hệ thống cơ sở lý thuyết khi nghiên cứu về QTSX và tác động của nó đối với kết quả HĐKD trong bối cảnh các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam

 Về mặt thực tiễn, luận án có những đóng góp sau:

Trang 37

Một là, luận án triển khai phân tích và đánh giá được thực trạng áp dụng

các yếu tố QTSX cốt lõi và kết quả HĐKD trong các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam một cách toàn diện Thay vì nghiên cứu riêng lẻ về các vấn đề của QTSX như

5S, Kaizen, tổ chức sản xuất theo JIT như trước đây, luận án này nghiên cứu tổng hợp và toàn diện về thực trạng các yếu tố QTSX cốt lõi trong 62 doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam

Hai là, luận án nhận diện được các yếu tố QTSX cốt lõi, cũng như mức độ

tác động của từng yếu tố tới kết quả HĐKD, bao gồm: Bố trí mặt bằng dây chuyền máy móc, thiết bị; Quản trị chất lượng nhà cung cấp, Hệ thống trao đổi thông tin giữa các cấp và tại hiện trường; thẻ Kanban; Sạch sẽ và sắp xếp gọn gàng Đây là

đóng góp chính và quan trọng về mặt thực tiễn của luận án Trong điều kiện các nguồn lực hữu hạn và cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, các doanh nghiệp cơ khí thay vì áp dụng các yếu tố QTSX một cách dàn trải, họ có thể đầu tư nguồn lực vào các yếu tố QTSX cốt lõi này Thêm vào đó, kết quả nghiên cứu khẳng định việc sử dụng kết hợp các yếu tố QTSX trong hoạt động sản xuất sẽ giúp các doanh nghiệp

cơ khí nâng cao được kết quả HĐKD của mình, so với việc thực hiện từng nhóm yếu tố riêng lẻ Cụ thể, các doanh nghiệp tiến hành đồng thời hoạt động tổ chức sản xuất, quản trị chất lượng và các yếu tố nền tảng chung cho vận hành doanh nghiệp ở mức độ cao sẽ có thể nâng cao kết quả HĐKD của mình ở các chỉ tiêu tăng trưởng lợi nhuận, chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất sản phẩm, giao hàng đúng hạn, tính linh hoạt trong thay đổi số lượng sản phẩm sản xuất và sự hài lòng khách hàng

Ba là, luận án đề xuất những khuyến nghị mang tính thực tiễn cao, có sơ sở

khoa học dựa vào các yếu tố QTSX cốt lõi nêu trên Các yếu tố QTSX cốt lõi sau

khi được nhận diện đã được kiểm chứng bởi các chuyên gia trong lĩnh vực QTSX,

từ đó, được tác giả sử dụng để đưa ra các khuyến nghị chung và khuyến nghị cụ thể, giúp doanh nghiệp áp dụng hiệu quả và thành công các yếu tố QTSX cốt lõi Các khuyến nghị chung được đưa ra để làm cơ sở giúp doanh nghiệp xây dựng nền tảng

và chuẩn bị nguồn lực thực hiện áp dụng các khuyến nghị cụ thể Các khuyến nghị

cụ thể được đưa ra giúp doanh nghiệp cải tiến hiện trường sản xuất (sạch sẽ và sắp xếp gọn gàng, bố trí mặt bằng dây chuyền máy móc thiết bị); cải thiện và phát triển dòng thông tin của doanh nghiệp (Kanban, hệ thống trao đổi thông tin giữa các cấp

Trang 38

và tại hiện trường sản xuất); quản lý tốt dòng sản phẩm của doanh nghiệp (quản lý chất lượng nhà cung cấp; xây dựng văn hóa chất lượng hướng vào khách hàng); nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Doanh nghiệp có thể xây dựng lộ trình để áp dụng các yếu tố QTSX cốt lõi, và việc áp dụng đồng thời các yếu tố đó là cần thiết

để nâng cao kết quả HĐKD Thêm vào đó, luận án còn đề xuất doanh nghiệp từng bước xây dựng và chuyển đổi thành doanh nghiệp số để thích ứng với với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay

7 Kết cấu của luận án

Luận án này gồm có 196 trang, 46 bảng, 06 hình và 12 sơ đồ Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, hình, sơ đồ, chữ viết tắt, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận án gồm có 5 chương chính như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về các yếu tố QTSX cốt lõi và kết quả HĐKD

trong doanh nghiệp

- Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

- Chương 3: Xác định tổng quát các yếu tố QTSX cốt lõi tác động tới kết

quả HĐKD trong các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam

- Chương 4: Phân tích và nhận diện các yếu tố QTSX cốt lõi tác động tới

kết quả HĐKD trong các doanh nghiệp cơ khí tại Việt Nam

- Chương 5: Khuyến nghị sử dụng các yếu tố QTSX cốt lõi cho các doanh

nghiệp cơ khí tại Việt Nam

Trang 39

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

CỐT LÕI VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Lý luận chung về các yếu tố quản trị sản xuất cốt lõi của doanh nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

 Sản xuất và quá trình sản xuất (Production and Production Process)

Để có thể đi sâu nghiên cứu các yếu tố QTSX cốt lõi, việc phân biệt rõ các khái niệm là cần thiết Chính vì vậy, phần này sẽ tìm hiểu một số những khái niệm

cơ bản như sản xuất, quá trình sản xuất, QTSX, các yếu tố QTSX cốt lõi

Stevenson (2009, t28) đã giới thiệu sản xuất là một trong ba chức năng cơ

bản nhất của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm sản xuất ra sản phẩm cho doanh nghiệp Hệ thống quản lý sản xuất sản phẩm là chức năng, nhiệm vụ cơ bản của từng doanh nghiệp Tác giả đã đưa ra khái niệm về quá trình sản xuất như sau:

“Quá trình sản xuất là quá trình biến đầu các yếu tố đầu vào thành sản

phẩm đầu ra Các yếu tố đầu vào bao gồm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, vốn, thông tin v.v… được sử dụng trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.”

Để có được sản phẩm mong muốn, trong quá trình sản xuất doanh nghiệp cần đo lường và kiểm tra các công đoạn, đồng thời so sánh kết quả với các tiêu chuẩn đã được thiết lập, nhằm đảm bảo tất cả các công đoạn đều đạt kết quả như mong muốn hoặc có những biện pháp hỗ trợ và giải quyết kịp thời với những vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất Chính vì vậy, quá trình sản xuất còn gọi là quá trình tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp Giá trị gia tăng được định nghĩa là sự chênh lệch giữa chi phí sản xuất sản phẩm và giá trị/ giá bán của sản phẩm đó (Stevenson, 2009, t30 - hình 1)

 Quản trị sản xuất (Operations Management)

Theo tác giả Trương Đoàn Thể (2007), quản trị sản xuất là quá trình thiết kế, hoạch định, tổ chức điều hành và kiểm tra theo dõi hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu sản xuất đã đề ra Trong đó, yếu tố trung tâm của QTSX là quá trình biến đổi Đó là quá trình chế biến, chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành hàng hóa hoặc dịch vụ mong muốn, đáp ứng nhu cầu xã hội

Trang 40

Hình 1.1: Quá trình sản xuất (cung ứng dịch vụ)

(Nguồn: Stevenson, 2009, trang 30)

Tác giả Nguyễn Thị Minh An (2013) cho rằng quản trị sản xuất là tổng hợp các hoạt động xây dựng hệ thống sản xuất và quản lý quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm, dịch vụ nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường, khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp với mục đích tối đa hóa lợi nhuận Như

vậy, QTSX là tổng hòa các hoạt động xây dựng hệ thống sản xuất và quản trị quá

trình sử dụng các yếu tố đầu vào tạo thành các sản phẩm đầu ra theo yêu cầu của khách hàng, nhằm thực hiện các mục tiêu đã xác định Mục đích của QTSX là tìm

ra các phương thức quản trị hiệu quả nhất các yếu tố sản xuất để tạo ra được sản phẩm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng

 Các yếu tố QTSX cốt lõi (Critical Operations Management Practices)

Các yếu tố quản trị cốt lõi đã được nhiều học giả quan tâm và nghiên cứu

Các yếu tố này được coi là chìa khóa giải mã bí mật kết quả HĐKD cao của các doanh nghiệp (Davies và Kochhar, 2002)

Hồi đáp Hồi đáp

Doanh nghiệp

Quá trình chuyển đổi, tạo giá trị gia tăng

Ngày đăng: 23/10/2020, 17:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w