Cơ sở hạ tầng (CSHT) và cơ sở vật chất kĩ thuật (CSVCKT) du lịch (DL) là một phân hệ quan trọng của hệ thống lãnh thổ du lịch. CSHT, CSVCKT góp phần khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch (TNDL) phát triển các loại hình DL, dịch vụ và thỏa mãn nhu cầu của du khách. Việc xây dựng và phát triển CSHT, CSVCKT DL vừa là tiền đề vừa là động lực để ngành DL nói chung và toàn bộ nền kinh tế của các vùng lãnh thổ các tỉnh nói riêng phát triển nhanh chóng và chủ động hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Bà Rịa Vũng Tàu (BRVT) là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển DL (về vị trí địa lý, TNDL...). Trong những năm qua, cùng với việc tăng cường khai thác các thế mạnh về tự nhiên và nhân văn phục vụ DL, tỉnh BRVT đã quan tâm nhiều vào việc đầu tư xây dựng CSHT, CSVCKT phục vụ phát triển DL tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác tiềm năng DL, thu hút các đối tác đầu tư phát triển DL, các loại hình DL, dịch vụ của tỉnh. Nhìn chung sau thời gian tập trung đầu tư xây dựng, hệ thống CSHT, CSVCKT DL ở BRVT đang ngày càng được cải thiện với sự phát triển đồng bộ của hệ thống đường giao thông, mạng lưới thông tin liên lạc cũng như hệ thống cơ sở lưu trú (CSLT) (khách sạn, resort, các điểm vui chơi giải trí…) tạo tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của DL trong tương lai. Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững của ngành DL hiện nay, hệ thống CSHT, CSVCKT của tỉnh còn nhiều hạn chế ảnh hưởng đến việc đáp ứng yêu cầu của du khách trong hiện tại và tương lai. Xuất phát từ những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài “Xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật góp phần phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” nhằm nâng cao hơn nữa khả năng đáp ứng về CSHT, CSVCKT cho du khách từ đó góp phần thúc đẩy ngành DL của tỉnh phát triển nhanh và sớm trở thành ngành kinh tế mũi nhọn mang lại hiệu quả cao trong tương lai.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯƠNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM XUÂN HẬU
Thành phố Hồ Chí Minh – 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, nguồn trích dẫn đảm bảo tính pháp lý Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huế
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân tình nhất tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâusắc đối với:
PGS.TS Phạm Xuân Hậu, người trực tiếp hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ
và đầy trách nhiệm trong thời gian tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này
Ban Giám đốc, các khoa, bộ môn, quý thầy, cô giáo trong và ngoàiTrường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy trongsuốt khóa học
Ban lãnh đạo, các phòng chức năng của UBND tỉnh, Sở Du lịch, Thư việntỉnh, Cục Thống kê, Sở Điện lực, Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luậnvăn
Trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm, độngviên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Thành phố, Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Huế
Trang 59
1.1 Cơ sở lý luận 9
1.1.1 Các khái niệm có liên quan 9
1.1.2 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch 131.2 Cơ sở thực tiễn
27
1.2.1 Xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thật phục vụ du lịch
ở Việt Nam 27
1.2.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật cho phát triển
du lịch ở vùng Đông Nam Bộ 33
1.2.3 Bài học kinh nghiệm từ xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật
chất kĩ thuật du lịch 35
Trang 6Chương 2 CÁC
NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG
VÀ THỰC TRẠNG
CƠ SỞ
HẠ TẦNG,
CƠ SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT PHÁT TRIỂN
DU LỊCH
Ở TỈNH
BÀ RỊA - VŨNG TÀU
392.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở hạ tầng,
cơ sở vật
chất kĩ thuật phát triển du
lịch 39
Trang 72.1.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ 39
2.1.2 Tài nguyên du lịch 40
2.1.3 Nhu cầu khách du lịch 42
2.1.4 Vốn đầu tư cho phát triển du lịch 44
2.1.5 Chính sách phát triển du lịch 46
2.1.6 Sự phát triển kinh tế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 47
2.1.7 Đánh giá chung 50
2.2 Thực trạng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển du lịch 53
2.2.1 Khái quát chung 53
2.2.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 56
2.2.3 Cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển du lịch 61
Tiểu kết Chương 2 76
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG, CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU 78
3.1 Quan điểm, định hướng 78
3.1.1 Quan điểm 78
3.1.2 Định hướng xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển du lịch 78
3.2 Giải pháp 90
3.2.1 Nhóm giải pháp chung 90
3.2.2 Nhóm giải pháp cụ thể 100
Tiểu kết Chương 3 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 PHỤ LỤC
Trang 8toàn của tàu thủy tính bằng tấnEUT: Twenty-foot equivalent units (Đơn vị đo của hàng hóa
được côngtenơ hóaICAO: Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế
GT: Tổng dung tích
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượt khách quốc tế đến tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, giai đoạn
2005 - 2015 42Bảng 2.2 GRDP và tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu, giai đoạn 2005 - 2015 48Bảng 2.3 Cơ cấu GRDP phân theo nhóm ngành của tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu, giai đoạn 2010 - 2015 (Giá hiện hành) 49Bảng 2.4 Doanh thu du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, giai đoạn
2005 - 2015 54Bảng 2.5 Lao động du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, giai đoạn
2005 - 2015 55Bảng 2.6 Số cơ sở lưu trú và số phòng được xếp hạng năm 2012 và 2015
của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu [6, 30] 62
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Biểu đồ lượng khách nội địa đến tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, giai
đoạn 2005 - 2015 43Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu GRDP phân theo thành phần kinh tế tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu năm 2005 và 2015 50Hình 2.3 Biểu đồ GRDP du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, giai đoạn
2005 - 2015 53Hình 2.4 Biểu đồ số cơ sở lưu trú và số phòng của tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu, giai đoạn 2005 - 2015 62Hình 2.5 Biểu đồ công suất sử dụng phòng của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,
giai đoạn 2005 - 2015 68
Trang 12-1 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Cơ sở hạ tầng (CSHT) và cơ sở vật chất kĩ thuật (CSVCKT) du lịch (DL)
là một phân hệ quan trọng của hệ thống lãnh thổ du lịch CSHT, CSVCKT gópphần khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch (TNDL) phát triển các loại hình DL,dịch vụ và thỏa mãn nhu cầu của du khách Việc xây dựng và phát triển CSHT,CSVCKT DL vừa là tiền đề vừa là động lực để ngành DL nói chung và toàn bộnền kinh tế của các vùng lãnh thổ các tỉnh nói riêng phát triển nhanh chóng vàchủ động hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới
Bà Rịa - Vũng Tàu (BR-VT) là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển DL (về
vị trí địa lý, TNDL ) Trong những năm qua, cùng với việc tăng cường khaithác các thế mạnh về tự nhiên và nhân văn phục vụ DL, tỉnh BR-VT đã quantâm nhiều vào việc đầu tư xây dựng CSHT, CSVCKT phục vụ phát triển DL tạođiều kiện thuận lợi cho việc khai thác tiềm năng DL, thu hút các đối tác đầu tưphát triển DL, các loại hình DL, dịch vụ của tỉnh Nhìn chung sau thời gian tậptrung đầu tư xây dựng, hệ thống CSHT, CSVCKT DL ở BR-VT đang ngày càngđược cải thiện với sự phát triển đồng bộ của hệ thống đường giao thông, mạnglưới thông tin liên lạc cũng như hệ thống cơ sở lưu trú (CSLT) (khách sạn,resort, các điểm vui chơi giải trí…) tạo tiền đề cho sự phát triển mạnh mẽ của
DL trong tương lai Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển nhanh, hiệu quả và bềnvững của ngành DL hiện nay, hệ thống CSHT, CSVCKT của tỉnh còn nhiều hạnchế ảnh hưởng đến việc đáp ứng yêu cầu của du khách trong hiện tại và tươnglai
Xuất phát từ những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài “Xây dựng cơ sở hạ
tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật góp phần phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” nhằm nâng cao hơn nữa khả năng đáp ứng về CSHT, CSVCKT cho du
khách từ đó góp phần thúc đẩy ngành DL của tỉnh phát triển nhanh và sớm trởthành ngành kinh tế mũi nhọn mang lại hiệu quả cao trong tương lai
12
Trang 132 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài
- Về CSHT: Đề tài tập trung vào hệ thống mạng lưới giao thông vận tảibao gồm các tuyến đường khai thác cho DL, các đầu mối giao thông là các điểmgửi khách…)
- Về CSVCKT: Đề tài tập trung vào CSLT (khách sạn, khu nghỉ dưỡngcao cấp, resort…), cơ sở vui chơi giải trí và dịch vụ ăn uống
2.3.2 Về thời gian
Các số liệu thứ cấp tập trung trong giai đoạn 2005 - 2015 và định hướng
Trang 14đến năm 2025 và 2030.
2.3.3 Về lãnh thổ
Đề tài nghiên cứu trên phạm vi toàn tỉnh, song tập trung nhiều nhất ởthành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và huyện Côn Đảo
3 Lịch sử nghiên cứu đề tài
Ở Việt Nam, nghiên cứu về CSHT, CSVCKT phục vụ cho phát triển DLcho đến nay chưa có sách chuyên khảo nào Tuy nhiên, nội dung này đã được đề
cập đến trong một số công trình nghiên cứu du lịch và địa lý du lịch như: Địa lí
DL (1996) [22]; Tổ chức lãnh thổ DL (1998) [16]; Địa lí DL Việt Nam (2010,
2011) của tác giả Nguyễn Minh Tuệ, Lê Thông cùng cộng sự [16] trong đó đãcoi CSHT, CSVCKT như một phân hệ quan trọng của hệ thống lãnh thổ du lịch;
Nhập môn khoa học DL [14], Địa lí DL của tác giả Trần Đức Thanh [15]; Giáo trình nhập môn DL của các tác giả Trần Văn Thông [20]; Giáo trình tổng quan CSLT DL (2006) của tác giả Nguyễn Vũ Hà, Đoàn Mạnh Cường [7]; Giáo trình Kinh tế DL (2007) [7] … Các công trình này đã đề cập đến vai trò, chức năng
của hệ thống CSHT, CSVCKT đối với sự phát triển DL nói chung
Đối với địa bàn nghiên cứu tỉnh BR-VT, chủ yếu là các công trình nghiên
cứu về phát triển DL tiêu biểu như: Phát triển DL bền vững tỉnh BR-VT (2014) của tác giả Vũ Văn Đông [4]; “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành DL BR-VT đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” (2005) [26] của Viện quy hoạch
Đô Thị Nông Thôn - Bộ Xây Dựng Điểm chung của các đề tài này là đều theohướng nghiên cứu tiềm năng, hiện trạng phát triển DL trên địa bàn tỉnh BT-VTvới tư cách là một ngành kinh tế trong toàn bộ hệ thống kinh tế của tỉnh Nộidung nghiên cứu về CSHT, CSVCKT cũng đã được các tác giả đề cập đến trongcác nghiên cứu của mình, tuy nhiên chỉ là một phần nhỏ trong các đề tài nghiêncứu với tư cách là các nhân tố ảnh hưởng hoặc thực trạng gắn với sự phát triểnngành do đó còn có rất nhiều khoảng trống cần tác giả tập trung nghiên cứu.Việc nghiên cứu chi tiết và cụ thể về CSHT, CSVCKT góp phần phát triển
Trang 15DL tỉnh BR-VT hiện nay chưa được bất cứ tác giả nào thực hiện.
4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
DL của tỉnh
4.1.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Việc nghiên cứu, đánh giá các nguồn lực DL thường được nhìn nhậntrong mối quan hệ về mặt không gian hay lãnh thổ nhất định để đạt được nhữnggiá trị đồng bộ về mặt kinh tế, xã hội và môi trường Bởi vì, hệ thống lãnh thổ
DL được xem như là một hệ thống được tạo thành bởi nhiều thành tố có mốiquan hệ qua lại thống nhất và hoàn chỉnh: tự nhiên, văn hóa, lịch sử, conngười… Mỗi khu, mỗi điểm DL đều bao gồm nhiều thành phần, nhiều tính chấtđược phân bố trong những không gian cụ thể và trên các lãnh thổ nhất định Đểmang lại hiệu quả cao trong việc tổ chức, kinh doanh DL, cần thấy được mốiquan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố trong cùng một lãnh thổ, tìm ra sự
Trang 16khác biệt và thấy được lợi thế so sánh của nó trong mối quan hệ với các hệ thốnglãnh thổ khác Lãnh thổ DL BR-VT được hình thành trên cơ sở hợp nhất nhiều
bộ phận khác nhau nằm trên cùng một không gian lãnh thổ của các huyện, thànhphố của tỉnh BR-VT Trong đó, mỗi bộ phận có đặc trưng và thế mạnh riêng,phù hợp với từng loại hình DL cụ thể Sự hợp nhất các thành phần này với cácthành tố tự nhiên, kinh tế, xã hội của chúng tạo nên một hệ thống lãnh thổ cótiềm năng DL rất phong phú, đa dạng và đặc sắc, tạo tiền đề cho sự phát triển
DL tại tỉnh BR-VT
4.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Quan điểm lịch sử - viễn cảnh được áp dụng trong việc nghiên cứu thựctrạng và quá trình phát triển DL của tỉnh BR-VT trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể,
từ đó đề xuất những định hướng và giải pháp góp phần thúc đẩy DL BR-VTphát triển hiệu quả và bền vững hơn trong tương lai
4.1.4 Quan điểm phát triển bền vững
Hiện nay, DL được xem là ngành công nghiệp không khói, đem lại hiệuquả kinh tế cao Tuy nhiên, phát triển DL phải gắn với việc bảo vệ, giữ gìn, tôntạo cảnh quan môi trường để phát triển bền vững Do đó, cần có biện pháp tổchức, quản lý chặt chẽ để ngăn ngừa những ảnh hưởng tiêu cực từ các hoạt động
DL đến môi trường tự nhiên và môi trường văn hóa xã hội trên địa bàn DL Đốivới việc phát triển DL của cả nước nói chung, của BR-VT nói riêng, trên quanđiểm phát triển bền vững, cần thiết phải xây dựng được một kế hoạch chiến lược
để phát triển DL Đặc biệt là trong vấn đề quy hoạch, cải tạo tự nhiên và pháttriển kinh doanh DL, cần phải được thực hiện trong một giới hạn nhất định,tránh làm tổn hại đến môi trường cảnh quan, môi trường sinh thái tự nhiên củakhu vực Đi đôi với mục tiêu phát triển kinh tế cần có kế hoạch bảo vệ môitrường, tái định cư cho nhân dân trong vùng quy hoạch DL Trong quá trình khaithác DL cần phải quản lý, bảo vệ môi trường một cách chặt chẽ, hiệu quả
Trang 174.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu
Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu, xử lí số liệu thống kêđược coi là một phương pháp phổ biến và cực kì quan trọng trong nghiên cứukhoa học Việc vận dụng phương pháp này nhằm đảm bảo tính kế thừa nhữngnghiên cứu trước đó Bên cạnh việc thu thập các dữ liệu từ các nguồn như sách,giáo trình, báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo, các đề tài nghiên cứu khoahọc của tỉnh BR-VT, Tổng Cục DL, Viện Nghiên cứu phát triển DL, các thông
in trên mạng internet… Các tài liệu có được trong quá trình thu thập phục vụ đềtài này hầu hết từ các nguồn chính thống như Sở Văn hóa, Thể thao và DL tỉnhBR-VT, Cục Thống kê BR-VT… Các thông tin này chủ yếu thu thập từ năm
2005 đến 2015 Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu cần thiết, tác giả tiến hànhphân tích, tổng hợp các tài liệu phục vụ cho việc đánh giá thực trạng phát triển
DL của tỉnh BR-VT, từ đó đề xuất những giải pháp cần thiết góp phần thúc đẩy
DL BR-VT phát triển hơn nữa trong thời gian tới
4.2.2 Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp
Đây cũng là một trong những phương pháp rất quan trọng, không thểthiếu được trong quá trình làm đề tài Trong khi thực hiện đề tài về phát triển DLcủa tỉnh BR-VT, phương pháp này đã phát huy rất rõ vai trò của mình, nó giúpcho việc nhận định, đánh giá, dự báo trên cơ sở phân tích các số liệu thống kê vàphép đối chiếu so sánh khoa học đạt được những kết quả nhất định Qua việc các
số liệu, các thông tin được đưa vào xử lí, phân tích, so sánh đã giúp cho việc đưa
ra những kết luận, những nhận định có giá trị thực tiễn cao
Trang 18bản đồ trở thành một loại tư liệu cần thiết khi đánh giá tiềm năng, phân tích thựctrạng phát triển DL của một lãnh thổ nào đó và thể hiện kết quả nghiên cứu trựcquan, tác giả sử dụng kỹ thuật GIS và phần mềm MapInfo 13.0 để xây dựng bản
đồ hành chính, bản đồ các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng CSHT, CSVCKTphát triển DL và bản đồ thực trạng CSHT, CSVCKT
4.2.4 Phương pháp thực địa
Phương pháp khảo sát thực địa được tác giả thực hiện vào tháng ba năm
2017 tại tỉnh BR-VT Phương pháp này nhằm tìm hiểu giá trị TNDL, các điềukiện tự nhiên, xã hội, đặc biệt là trực tiếp khảo sát CSHT, CSVCKT phục vụ DLcủa đối tượng nghiên cứu Qua việc khảo sát thực địa tại địa phương BR-VT đãgiúp tác giả đánh giá được một cách khá chính xác về thực trạng phát triểnCSHT, CSVCKT DL tại địa phương này, đó cũng là cơ sở thực tế giúp tác giả
đề xuất được một số giải pháp xây dựng CSHT, CSVCKT phù hợp với địaphương
4.2.5 Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã xin ý kiến các chuyên gia về
DL tại Sở Văn hóa - Thể Thao và DL BR-VT, Viện Nghiên cứu phát triển DL,
để thu thập những thông tin cần thiết về CSHT, CSVCKT phục vụ DL nóichung và địa bàn tỉnh BR-VT nói riêng Trên cơ sở các tài liệu, thông tin và ýkiến thu thập được, cùng với sự hướng dẫn tận tình của người hướng dẫn khoahọc, tác giả đã tổng hợp và xử lý thông tin hiệu quả hơn Qua đó, đưa ra đượcnhững định hướng, giải pháp phù hợp, có tính khả thi hơn đối với việc xây dựngCSHT, CSVCKT của tỉnh BR-VT
4.2.6 Phương pháp dự báo
Trong quá trình thực hiện đề tài, trên cơ sở các dữ liệu đã thu thập đượctác giả sử dụng phương pháp dự báo để đánh giá xu hướng vận động của CSHT,CSVCKT phục vụ du nhu cầu của khách DL trong tương lai từ đó kiến nghị các
Trang 19giải pháp và kiến nghị thực hiện các giải pháp nhằm phát triển hiệu quả và bềnvững CSHT, CSVCKT của tỉnh.
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn về CSHT, CSVCKTphục vụ DL từ việc tổng quan các nghiên cứu đã có và vận dụng vào địa bàntỉnh BR-VT
- Phát hiện được những thế mạnh và những hạn chế của các nhân tố ảnhhưởng đến xây dựng CSHT, CSVCKT của tỉnh BR-VT
- Làm rõ được thực trạng xây dựng CSHT, CSVCKT ở địa bàn nghiêncứu trong giai đoạn 2005 - 2015
- Đề xuất được định hướng và một số giải pháp cụ thể nhằm xây dựngCSHT, CSVCKT hiệu quả và bền vững hơn cho tỉnh trong tương lai
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ
thuật và phát triển du lịch
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật
chất kĩ thật phát triển du lịch ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Chương 3: Định hướng và giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật
chất kĩ thật để phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trang 20Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG,
CƠ SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Dưới góc độ địa lý DL, I.I.Pirogionic cho rằng: “DL là một dạng hoạtđộng của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu trú tạmthời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triểnthể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức - văn hóa hoặc thể thao kèmtheo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa” [22]
Tổ chức DL Thế giới (UNWTO) định nghĩa: “DL bao gồm tất cả các hoạtđộng của một cá nhân đi đến và lưu trú tại những điểm ngoài nơi ở thườngxuyên của họ trong thời gian không dài hơn một năm với mục đích nghỉ ngơi,công vụ và mục đích khác” [5]
Ở Việt Nam, thuật ngữ DL được quy định tại Điều 4 của Luật DL (2005)như sau: “DL là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoàinơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu,giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” [10]
1.1.1.2 Tài nguyên du lịch
Có nhiều quan niệm khác nhau về TNDL
Theo I.I Pirojinik “TNDL là những tổng thể tự nhiên, văn hóa - lịch sử vànhững thành phần của chúng giúp cho việc phục hồi, phát triển thể lực, tinh lực,khả năng lao động và sức khỏe của con người mà chúng được sử dụng trực tiếphoặc gián tiếp để tạo ra dịch vụ DL gắn liền với nhu cầu ở thời điểm hiện tại
Trang 21hay tương lai và trong điều kiện kinh tế - kĩ thuật cho phép” [22].
Theo Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự “TNDL là tất cả những gì thuộc về tựnhiên và các giá trị văn hóa do con người sáng tạo ra có sức hấp dẫn du khách,
có thể được bảo vệ, tôn tạo và sử dụng cho ngành DL mang lại hiệu quả về kinh
tế - xã hội và môi trường” [23]
Luật DL Việt Nam năm 2005 định nghĩa: “TNDL là cảnh quan thiênnhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động sáng tạo củacon người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng 13nhu cầu DL, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu DL, điểm DL, tuyến DL, đôthị DL” [10] Luật DL Việt Nam còn phân chia TNDL làm hai loại “gồm TNDL
tự nhiên và TNDL nhân văn đang được khai thác và chưa được khai thác”.Trong đó quy định rõ: “TNDL tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địamạo, khí hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụngphục vụ mục đích DL TNDL nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tốvăn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, cáccông trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vậtthể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích DL” [10]
1.1.1.3 Khách du lịch
Thực tế ở Việt Nam và trên thế giới có khá nhiều quan niệm, nhiều địnhnghĩa khác nhau về khách DL Ở Việt Nam, tại Điều 4 của Luật DL năm 2005nêu rõ: “Khách DL là người đi DL hoặc kết hợp đi DL, trừ trường hợp đi học,làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến” Cũng trong Luật này, tạiĐiều 34, quy định: “(i) Khách DL gồm khách DL nội địa và khách DL quốc tế;(ii) Khách DL nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tạiViệt Nam đi DL trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam; (iii) Khách DL quốc tế làngười nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam DL;công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoàiDL” [10]
Trang 22Nhà Xã hội học người Canada Leonard Norman Cohen quan niệm:
“Khách DL là một người tự nguyện, mang tính nhất thời, với mong muốn đượcgiải trí từ những điều mới lạ và thay đổi thu nhận từ một chuyến đi tương đối xa
và không thường xuyên”
Ngày 04/3/1993, theo đề nghị của Tổ chức DL Thế giới (UNWTO), Hộiđồng Thống kê Liên hợp quốc đã công nhận những thuật ngữ để thống nhất soạnthảo thống kê DL như sau [23]:
- Khách DL quốc tế (International Tourist) bao gồm:
+ Khách DL quốc tế đến (Inbound Tourist): Gồm những người từ nướcngoài đến DL một quốc gia
+ Khách DL quốc tế ra nước ngoài (Outbound Tourist): Gồm nhữngngười đang sống trong một quốc gia đi DL ra nước ngoài
- Khách DL trong nước (Internal Tourist): Gồm những người là công dâncủa một quốc gia và những người nước ngoài đang sống trên lãnh thổ của quốcgia đó đi DL trong nước
- Khách DL nội địa (Domestic Tourist): Gồm khách DL trong nước vàkhách DL quốc tế đến
- Khách DL quốc gia (National Tourist): Gồm khách DL trong nước vàkhách DL quốc tế ra nước ngoài
1.1.1.4 Sản phẩm du lịch
Luật DL Việt Nam (2005) nêu rõ: “Sản phẩm DL là tập hợp các dịch vụcần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách DL trong chuyến đi DL” [10] Sảnphẩm DL là một quá trình "trực tiếp" cho phép các doanh nghiệp và các cơ quan
DL xác định khách hàng hiện tại và tiềm năng, ảnh hưởng đến ý nguyện và sángkiến khách hàng ở cấp độ địa phương, khu vực, quốc gia và quốc tế để các đơn
vị này có thể thiết kế và tạo ra các dịch vụ DL nhằm nâng cao sự hài lòng củakhách và đạt được mục tiêu đề ra Sản phẩm DL bao gồm cả những sản phẩm vôhình và hữu hình Nó là sự kết hợp của những thành phần tạo nên sự hấp dẫn và
Trang 23lực hút đối với du khách (như những cảnh quan, kỳ quan thiên nhiên, các di sảnvăn hóa, các di tích lịch sử…) với các dịch vụ DL (lữ hành, vận chuyển, lưu trú,
ăn uống, mua sắm, thông tin…) và cơ sở DL (phương tiện vật chất, kỹ thuật, hạtầng phục vụ DL) trên cơ sở khai thác các TNDL (tự nhiên và nhân văn) để đápứng nhu cầu của khách DL
1.1.1.5 Điểm, tuyến, khu du lịch, đô thị du lịch
(i) Điểm du lịch
“Điểm DL là nơi có TNDL hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan củakhách DL” [10] Điểm DL là cấp thấp nhất của hệ thống phân vị trong phânvùng DL Những điểm DL được công nhận là điểm DL quốc gia phải đảm bảocác điều kiện: có TNDL đặc biệt hấp dẫn và khả năng bảo đảm phục vụ tối thiểumột trăm nghìn lượt khách DL một năm; có đường giao thông thuận tiện đếnđiểm DL; các dịch vụ: bãi đỗ xe, có khu vệ sinh công cộng, phòng cháy chữacháy, cấp, thoát nước, thông tin liên lạc và các dịch vụ khác đáp ứng được yêucầu của khách DL; đáp ứng các điều kiện về bảo đảm an ninh, an toàn, trật tự, vệsinh môi trường theo quy định của pháp luật Các điểm DL nối với nhau bằngtuyến DL Trong từng trường hợp cụ thể các tuyến DL có thể là tuyến nội vùng(á vùng, tiểu vùng, trung tâm) hoặc là tuyến liên vùng
(ii) Tuyến du lịch
“Tuyến DL là lộ trình liên kết các khu DL, điểm DL, cơ sở cung cấp dịch
vụ DL, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đườnghàng không”[10] Tùy vào điều kiện và khả năng đáp ứng các nhu cầu của dukhách mà tuyến DL có thể được công nhận là tuyến DL quốc gia hay địaphương Tuyến DL quốc gia là những tuyến nối các khu DL, điểm DL, trong đó
có khu DL, điểm DL quốc gia, có tính chất liên vùng, liên tỉnh, kết nối với cáccửa khẩu quốc tế; có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụphục vụ khách DL dọc theo tuyến Còn tuyến DL địa phương là tuyến nối cáckhu DL, điểm DL trong phạm vi địa phương; có biện pháp bảo vệ cảnh quan,
Trang 24môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ khách DL dọc theo tuyến.
(iii) Khu du lịch
“Khu DL là nơi có TNDL hấp dẫn với ưu thế về TNDL tự nhiên, đượcquy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách DL, đemlại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường” [10] Khu DL quốc gia là nơi cóTNDL đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên, có khả năng thu hútnhiều khách DL; diện tích tối thiểu là một nghìn héc ta và có khả năng bảo đảmphục vụ ít nhất một triệu lượt khách DL một năm; có mặt bằng, không gian đápứng yêu cầu của các hoạt động tham quan, nghỉ ngơi, giải trí trong khu DL; Cókết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật DL và dịch vụ đạt tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật; có CSLT DL, khu vui chơi giải trí, thể thao và các cơ sở dịch vụđồng bộ khác
(iv) Đô thị du lịch
Theo Điều 4, Luật DL (2005) “Đô thị DL là đô thị có lợi thế phát triển DL
và DL có vai trò quan trọng trong hoạt động của đô thị” [10] Điều kiện để Thủtướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị DL khi có đủ các điều kiện: Đápứng các quy định về đô thị theo quy định của pháp luật; có TNDL hấp dẫn trongranh giới đô thị hoặc khu vực liền kề với ranh giới đô thị; có đường giao thôngthuận tiện đến các khu DL, điểm DL; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầuphục vụ khách DL; có hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật đồng bộ, tiện nghi đạttiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quản quản lý nhà nước có thẩm quyền banhành đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách DL trong nước và quốc tế Thủtướng Chính phủ quyết định công nhận đô thị DL trên cơ sở kết quả thẩm định
hồ sơ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ
1.1.2 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch
1.1.2.1 Khái niệm
Cơ sở hạ tầng
CSHT còn được gọi là kết cấu hạ tầng Trong mỗi lĩnh vực, mỗi ngành,
Trang 25mỗi khu vực kết cấu hạ tầng bao gồm những công trình đặc trưng cho hoạt độngcủa lĩnh vực, ngành, khu vực và những công trình liên ngành đảm bảo cho hoạtđộng đồng bộ của toàn hệ thống Trong công trình nghiên cứu về kết cấu hạtầng, các tác giả thường phân chia kết cấu hạ tầng thành hai loại cơ bản, gồm:kết cấu hạ tầng kinh tế và kết cấu hạ tầng xã hội [1].
- Kết cấu hạ tầng kinh tế: thuộc loại này bao gồm các công trình hạ tầng
kỹ thuật như: năng lượng (điện, than, dầu khí) phục vụ sản xuất và đời sống, cáccông trình giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông,đường hàng không, đường ống), bưu chính - viễn thông, các công trình thuỷ lợiphục vụ sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp… Kết cấu hạ tầng kinh tế là bộ phậnquan trọng trong hệ thống kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, ổnđịnh, bền vững và là động lực thúc đẩy phát triển nhanh hơn, tạo điều kiện cảithiện cuộc sống dân cư
- Kết cấu hạ tầng xã hội: xếp vào loại này gồm nhà ở, các cơ sở khoa học,trường học, bệnh viện, các công trình văn hoá, thể thao… và các trang, thiết bịđồng bộ với chúng Đây là điều kiện thiết yếu để phục vụ, nâng cao mức sốngcủa cộng đồng dân cư, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tiếntrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Như vậy, kết cấu hạ tầng xã hội làtập hợp một số ngành có tính chất dịch vụ xã hội; sản phẩm do chúng tạo ra thểhiện dưới hình thức dịch vụ và thường mang tính chất công cộng, liên hệ với sựphát triển con người cả về thể chất lẫn tinh thần
Cơ sở hạ tầng du lịch
Xuất phát từ khái niệm CSHT, có thể hiểu CSHT DL là toàn bộ hệ thống
hạ tầng kĩ thuật (công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác) [15] Phục vụ cho du lịch nói riêng và xã hội nói chung.
Cơ sở vật chất kĩ thuật
DL được xác định là một ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa
Trang 26sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao Do đó hệ thốngCSVCKT không chỉ bao gồm các nhân tố của riêng ngành DL mà còn bao gồm
cả các nhân của các ngành khác được huy động nhằm tạo ra sản phẩm DL vàdịch vụ DL thỏa mãn nhu cầu du khách Từ đặc trưng cơ bản đó, khái niệm vềCSVCKT cần được đề cập đến cả hai khía cạnh theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp
- Theo nghĩa rộng, CSVCKT DL được hiểu là toàn bộ các phương tiện vật chất kĩ thuật được huy động tham gia vào việc khai thác các TNDL nhằm tạo
ra các dịch vụ và hàng hóa thỏa mãn nhu cầu của du khách trong các chuyến hành trình của họ [14] Theo cách hiểu này, CSVCKT DL bao gồm cả
CSVCKT thuộc bản thân ngành DL và CSVCKT thuộc các ngành khác của nềnkinh tế tham gia vào việc khai thác tiềm năng DL Điều này khẳng định mối liên
hệ mật thiết giữa DL với các ngành khác trong mối quan hệ liên ngành
- Theo nghĩa hẹp, CSVCKT DL được hiểu là toàn bộ các phương tiện vật chất, kĩ thuật do các tổ chức DL tạo ra để khai thác tiềm năng DL, tạo ra các sản phẩm DL hàng hóa và dịch vụ làm thỏa mãn nhu cầu của du khách [15] Ở
trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam [3] nêu rõ bao gồm hệthống cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống du lịch, cơ sở dịch vụ lữ hành, cung cấpthông tin, tư vấn du lịch, phương tiện vận chuyển khách và dịch vụ trên phươngtiện và cơ sở dịch vụ tại khu, điểm du lịch
1.1.2.2 Vai trò của cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật trong phát triển
du lịch
Cơ sở hạ tầng
CSHT có vai trò đặc biệt đối với phát triển DL Với tính chất đa dạng vàthiết thực, CSHT là nền tảng vật chất có vai trò đặc biệt quan trọng trong quátrình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng như mỗi vùng lãnh thổ
Có CSHT đồng bộ và hiện đại, nền kinh tế mới có điều kiện để tăng trưởngnhanh, ổn định và bền vững Có rất nhiều công trình nghiên cứu đã đi đến kết
Trang 27luận rằng trình độ phát triển của CSHT có ảnh hưởng quyết định đến trình độphát triển của đất nước [22].
(i) Mạng lưới và phương tiện giao thông vận tải là những nhân tố quan trọng hàng đầu
DL gắn với việc di chuyển con người trên phạm vi nhất định Điều nàyphụ thuộc chặt chẽ vào GTVT Một đối tượng có thể có sức hấp dẫn đối với DLnhưng vẫn không thể khai thác được nếu thiếu yếu tố GTVT Thông qua mạnglưới giao thông thuận tiện, nhanh chóng DL mới trở thành một hiện tượng phổbiến trong xã hội
Mỗi loại giao thông có những đặc trưng riêng biệt Giao thông bằng ô tôtạo điều kiện cho khách dễ dàng đi theo lộ trình lựa chọn Giao thông đường sắt
rẻ tiền nhưng chỉ đi theo những tuyến cố định Giao thông đường hàng không rấtnhanh, rút ngắn thời gian đi lại nhưng đắt tiền Giao thông đường thuỷ tuy chậmnhưng có thể kết hợp với việc tham quan giải trí… dọc theo sông hoặc ven biển
Giao thông là một bộ phận của cơ sở hạ tầng kinh tế, tuy nhiên hiện nay
đã có một số phương tiện giao thông được sản xuất với mục đích chủ yếu phục
Trang 28Trong đời sống hiện đại nói chung, cũng như ngành DL không thể thiếu đượccác phương tiện thông tin liên lạc.
(iii) Các công trình cung cấp điện, nước
Khách DL khi rời khỏi nơi cư trú thường xuyên đến một địa điểm khác,ngoài các nhu cầu về ăn, ở, đi lại… còn có nhu cầu đảm bảo về điện, nước đểcho quá trình sinh hoạt được diễn ra bình thường Vì vậy điện, nước cũng là mộttrong những nhân tố quan trọng phục vụ trực tiếp việc nghỉ ngơi giải trí của dukhách Như vậy, cơ sở hạ tầng là tiền đề, là đòn bẩy của mọi hoạt động kinh tế,trong đó có DL
Cơ sở vật chất kĩ thuật
CSVCKT đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tạo ra vàthực hiện sản phẩm DL cũng như quyết định mức độ khai thác tiềm năng DLnhằm thoả mãn nhu cầu của khách DL Chính vì vậy, sự phát triển của ngành
DL bao giờ cũng gắn liền với việc xây dựng và hoàn thiện CSVCKT
DL là một ngành sản xuất đa mặt hàng, đa sản phẩm, điều đó kéo theo sự
đa dạng của hệ thống CSVCKT Du khách muốn khám phá một điểm DL, mộtvùng DL khi họ thật sự bị cuốn hút về TNDL ở đó và hệ thống CSVCKT tại nơi
đó đáp ứng tốt các nhu cầu của họ Điều này nói lên mối quan hệ khăng khít,chặt chẽ giữa TNDL và CSVCKT từ đó tạo nên những chương trình DL ấntượng, hoàn hảo
CSVCKT có tác động tới mức độ sử dụng TNDL và việc bảo vệ, giữ gìnchúng Hoạt động DL của một địa phương, một quốc gia chỉ thực sự thu hútkhách khi có hệ thống CSVCKT hoàn thiện Nói cách khác CSVCKT là yếu tốquyết định thời gian lưu lại của du khách, và làm tăng thêm doanh thu cho cơ sởkinh doanh DL khi khách tiêu thụ các sản phẩm DL khác Sự lưu lại của dukhách cũng đồng nghĩa với sự gia tăng mức độ sử dụng và tác động vào TNDL.Điều này đặt ra vấn đề bảo vệ TNDL để tạo nên tính liên tục trong quy trìnhphục vụ khách DL
Trang 291.1.2.3 Phân loại cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật
Cơ sở hạ tầng
Như đã trình bày ở phần giới hạn, CSHT có vai trò đặc biệt quan trọngđối với đẩy mạnh phát triển DL, trong đó hệ thống giao thông có ý nghĩa quantrọng hàng đầu Vì vậy, đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu về hệ thống giaothông với phát triển DL của địa phương Hệ thống giao thông bao gồm toàn bộcác thành phần tham gia vào việc phục vụ, vận chuyển hành khách nói chung,khách DL nói riêng, cụ thể đó là mạng lưới đường giao thông, các phương tiệnchuyên chở hành khách, và điểm đỗ [15]
(i) Mạng lưới giao thông và các phương tiện chuyên chở hành khách
Hiện nay khách DL thường sử dụng phương tiện chuyên chở là ô tô, máybay, tàu thủy, tàu hỏa tương ứng có mạng lưới đường ô tô, đường sắt, đườngthủy và đường hàng không Mạng lưới giao thông là đường và cơ sở kỹ thuậtphụ trợ mà theo đó phương tiện di chuyển trong hành trình của mình Trong cấutrúc của mạng lưới giao thông có những loại tuyến giao thông chỉ dành cho mộtphương tiện, có loại tuyến được dùng chung cho nhiều loại phương tiện giaothông cùng hoạt động Mạng lưới giao thông được chia thành 2 loại cơ bản:tuyến giao thông tự nhiên và tuyến giao thông nhân tạo Đặc điểm của tuyếngiao thông tự nhiên là chi phí đầu tư xây dựng thấp Nó cho phép phương tiện cóthể di chuyển dễ dàng, linh hoạt Đồng thời, các tuyến giao thông tự nhiên cũng
có thể được cải tạo, chỉnh sửa để khai thác thuận lợi hơn đáp ứng yêu cầu pháttriển của ngành GTVT Những tuyến giao thông nhân tạo được xây dựng phục
vụ cho việc di chuyển, vận chuyển của một số phương tiện cụ thể nên thường cóchi phí xây dựng lớn, do đó việc phát triển tuyến thường kéo dài và hạn chế
Phương tiện GTVT là các công cụ phục vụ mục đích di chuyển từ điểmnày sang điểm khác của người hay hàng hóa Khách DL có thể được vận chuyểnbằng đường hàng không, đường sắt, đường ô tô, đường thủy Hệ thống cácphương tiện GTVT có thể phân làm 3 loại phương tiện giao thông theo môi
Trang 30trường di chuyển đó là: giao thông trên bộ (trên mặt đất), giao thông đường thủy
và giao thông đường hàng không
Việc phát triển mạng lưới giao thông và phương tiện giao thông tronghoạt động DL được biểu hiện cụ thể như sau:
- Đường ô tô: Ô tô là phương tiện di chuyển có ưu điểm không cần đườngriêng, có thể tiếp cận điểm DL mà các phương tiện khác không thể đến được.Hơn nữa, vận hành ô tô có tính tự do cao, không bị gò ép trong một lịch trìnhcứng nhắc; trên đường đi du khách có thể dừng lại một hay vài điểm tham quanhấp dẫn trên tuyến Tuy nhiên, vận chuyển bằng ô tô cũng có hạn chế đó là tốc
độ thấp, tiêu hao nhiều năng lượng, hành khách dễ bị mệt mỏi do say xe hoặc dichuyển trong thời gian dài
- Đường sắt: Lợi thế của giao thông đường sắt là có thể chuyên chở mộtkhối lượng hành khách lớn, ít chịu ảnh hưởng bởi thời tiết, tính an toàn tươngđối cao Bên cạnh đó, vận chuyển bằng đường sắt nhìn chung đều đặn, đúng giờ;tốc độ và trang thiết bị vận chuyển cũng đang dần được đầu tư nâng cấp hiệnđại Do đó, đối với một số du khách, đi bằng đường sắt dễ chịu hơn so với đibằng ô tô vì họ vẫn có thể ngắm nhìn phong cảnh đẹp hai bên đường Tuy nhiên,đường sắt có một số hạn chế là không linh hoạt trong di chuyển, chậm mở rộngmạng lưới và chi phí xây dựng còn quá cao
- Đường hàng không: Ba bộ phận cấu thành của vận chuyển hàng không
là máy bay, tuyến bay và cảng hàng không Hiện nay, ngành hàng không đảmnhiệm chuyên chở khoảng 35 - 40% khách DL quốc tế Ưu điểm của vận chuyểnhàng không là tốc độ nhanh, do vậy chi phí thời gian cho đường đi giảm đáng
kể Ưu điểm thứ hai của vận chuyển hàng không là mức độ an toàn cao, tiệnnghi hiện đại, đáp ứng tốt các yêu cầu cao của du khách Tuy nhiên, hạn chế củavận chuyển hàng không là tiêu tốn nhiều nhiên liệu, chi phí vận chuyển cao hơn
so với các phương tiện khác
Trang 31- Đường thủy: Các hợp phần của giao thông đường thủy bao gồm tuyếnsông, biển, bến tàu, bến cảng, tàu thủy DL bằng đường thủy thường phù hợpvới các kì nghỉ dài ngày Vận chuyển đường thủy có ưu điểm là chi phí thấp; sứcchứa của phương tiện khá đa dạng có thể từ vài người đến hàng ngàn người.Nhược điểm của vận chuyển đường thủy là tốc độ vận chuyển chậm; chịu ảnhhưởng bởi yếu tố thời tiết khí hậu; những người có thần kinh yếu thường dễ bịsay xe, say sóng nhất là khi di chuyển qua các vùng sóng lớn, biển động.
Bên cạnh các hình thức giao thông kể trên, nhiều nhà cung ứng dịch vụ dulịch đã sáng tạo ra nhiều phương tiện giao thông độc đáo đáp ứng yêu cầu của
du khách như DL bằng khinh khí cầu, cáp treo, xe súc vật kéo…Các phươngtiện này không nhằm mục đích chính là chuyên chở khách DL mà hầu hết tạo ramột thú vui cho du khách thông qua việc di chuyển Do vậy, thông thường nóchỉ dùng trong một không gian hạn chế và trong một khoảng thời gian ngắn
(ii) Điểm đỗ
Điểm đỗ là điểm có chức năng đón và trả khách hoặc là nơi hành khách
có thể đổi phương tiện giao thông, đổi tuyến giao thông trong hành trình củamình Tùy thuộc vào phương tiện giao thông mà các điểm đỗ được được thiết kế
và trang bị phù hợp
Cơ sở vật chất kĩ thuật
(i) Cơ sở phục vụ ăn uống và lưu trú
Đây là thành phần đặc trưng nhất trong toàn bộ hệ thống CSVCKT DL.Chúng đáp ứng nhu cầu căn bản nhất của du khách (ăn và ngủ) khi họ sốngngoài nơi cư trú thường xuyên
Các CSLT được phân chia thành nhiều loại [22]:
- Các CSLT xã hội: chủ yếu đón nhận khách DL trong nước vì mức độtiện nghi và chất lượng phục vụ ở mức độ trung bình, không cho phép tiếp đónkhách DL quốc tế nhất là từ các nước phát triển đến Các cơ sở này thường nằm
ở các đô thị và các điểm DL
Trang 32- Nhà khách là các cơ sở kinh doanh nhỏ có thể phục vụ cả vấn đề ănuống cho khách Có khoảng từ 1 đến 6 phòng, có kiến trúc và thiết kế nội thấtkiểu truyền thống địa phương Các nhà khách này thường nằm ở vùng nông thônhoặc ngoại vi thành phố.
- Khách sạn trung chuyển DL là các cơ sở kinh doanh nhỏ, đáp ứng cáctiêu chuẩn phân loại khách sạn, là một mắt xích trong các sản phẩm DL trọn góichào bán cho khách DL trong nước và quốc tế; thường có từ 6 đến 16 phòng;nằm tại các vùng nông thôn và được xây dựng theo sắc thái kiến trúc địaphương
- Khách sạn thông thường là các cơ sở kinh doanh trung bình Đối tượngphục vụ là khách DL, thương nhân hay khách công vụ Thường có quy mô từ 6đến 60 phòng; vị trí nằm ở các đô thị hoặc các danh lam thắng cảnh nổi tiếng
- Khách sạn DL lớn là các cơ sở kinh doanh quy mô lớn Đối tượng phục
vụ là các thương gia hay khách DL nhiều tiền Các khách sạn lớn thường có trên
60 phòng, nằm ở các trung tâm đô thị hay các khu DL nổi tiếng và được phânthành nhiều loại tùy theo nhóm đối tượng du khách như khách sạn phục vụ cácthương gia hay khách DL quá cảnh, các khách sạn nghỉ ngơi (từ 3 đến 5 sao)nhằm đón các du khách đến nghỉ dưỡng trong thời gian ngắn, các làng DL (từ 2đến 3 sao) nhằm phục vụ các khách DL đến nghỉ trong từng thời gian ngắn
Ngoài các CSLT trên, trong thành phần của Cơ sở ăn uống, lưu trú cònbao gồm cả hệ thống nhà kho, nhà bảo quản, nhà bếp, trang thiết bị và trang trínội thất được bố trí hợp lý, nhằm tạo bầu không khí thoải mái, dễ chịu cho dukhách Mặt khác, các cơ sở này còn có thể là nơi vui chơi giải trí cho du khách,
vì vậy chúng có thể được trang bị thêm hệ thống trang thiết bị phục vụ vui chơigiải trí như dàn nhạc, sàn khiêu vũ, phòng chiếu phim, trò chơi điện tử…
- Các CSLT khác: Motel, Camping, Bungalow, Nhà trọ thanh niên…(ii) Mạng lưới cửa hàng chuyên nghiệp
Trang 33Là một phần trong cơ cấu cơ sở vật chất kỹ thuật DL Mục đích của chúng
là đáp ứng nhu cầu về hàng hoá của khách DL bằng việc bán các mặt hàng đặctrưng cho khách DL, hàng thành phẩm và các hàng hoá khác
Mạng lưới các cửa hàng chuyên nghiệp này có thể chia thành 2 nhóm:nhóm một là các cửa hàng thuộc các trung tâm dịch vụ DL với mục đích chủ yếu
là phục vụ nhu cầu mua sắm của du khách; nhóm thứ hai là các cửa hàng thuộcmạng lưới thương nghiệp địa phương với nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu của ngườidân địa phương, nhưng đồng thời cũng đóng vai trò quan trọng đối với việc phục
vụ du khách, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động DL nơi đó
Hàng hóa trong các cửa hàng này rất đa dạng phong phú từ cửa hàng bánthực phẩm, rau quả, cửa hàng bán đồ lưu niệm đến các cửa hàng bán đồ chuyêndùng cho DL, bán hàng tiêu dùng…; hình thức thanh toán cũng khá linh hoạt, cóthể bằng ngoại tệ hoặc nội tệ Các cửa hàng có thể được bố trí trong khách sạn,tại khu DL, đầu mối giao thông
(iii) Cơ sở thể thao
Là một bộ phận của CSVCKT DL Chúng có tác dụng tạo điều kiện thuậnlợi cho kỳ nghỉ của khách DL, làm cho nó trở nên tích cực hơn Các cơ sở thểthao gồm có các công trình thể thao, các phòng thể thao hay trung tâm thể thaovới nhiều loại khác nhau, các thiết bị chuyên dùng cho mỗi loại (bể bơi, xe đạpnước, cầu trượt nước, cho thuê ô tô…)
Ngày nay, công trình cơ sở thể thao là một bộ phận không thể thiếu ở cáctrung tâm DL, góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng của khách sạn, cămping…
và làm phong phú thêm các loại hình hoạt động DL
(iv) Cơ sở y tế
Nhằm mục đích phục vụ DL chữa bệnh và cung cấp dịch vụ bổ sung tạicác điểm DL CSVTKT ở đây bao gồm các trung tâm chữa bệnh (bằng nướckhoáng, ánh nắng mặt trời, bùn, các món ăn kiêng…), các phòng y tế với các
Trang 34trang thiết bị trong đó (phòng tắm hơi, massage) Các cơ sở y tế luôn luôn gắnliền với các cơ sở thể thao và có thể được bố trí trong khách sạn.
(v) Các công trình phục vụ hoạt động thông tin văn hoá phục vụ DL
Các công trình này nhằm mục đích nâng cao, mở rộng kiến thức văn hoá
-xã hội cho khách DL, tạo điều kiện giao tiếp -xã hội, tuyên truyền về truyềnthống, thành tựu văn hoá của các dân tộc
Các công trình bao gồm trung tâm văn hoá, phòng chiếu phim, nhà hát,câu lạc bộ, phòng triển lãm… Chúng có thể được bố trí trong khách sạn hoặchoạt động độc lập tại các trung tâm DL
Hoạt động văn hoá thông tin có thể được tổ chức thông qua các buổi dạhội hữu nghị, hội hoá trang, đêm ca nhạc, tuần lễ biển, buổi gặp gỡ trao đổi giữanhững khách DL có cùng một nghề, buổi chiếu phim, xem kịch, tham quan việnbảo tàng… Tuy các công trình này có ý nghĩa thứ yếu đối với quá trình phục vụ
DL, nhưng chúng giúp cho khách DL sử dụng thời gian rỗi một cách hợp lý, làmcho họ cảm thấy thoải mái trong kỳ nghỉ của mình tại khu DL
(vi) Cơ sở phục vụ các dịch vụ bổ sung khác: trạm xăng dầu, thiết bị cấpcứu, xưởng sửa chữa, phòng rửa tráng phim ảnh, bưu điện… Nhìn chung, cáccông trình này được xây dựng chủ yếu phục vụ người dân địa phương, còn đốivới khách DL nó chỉ có vai trò thứ yếu Nhưng tại các điểm DL, chúng góp phầnlàm tăng tính đồng bộ của hệ thống dịch vụ DL
1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất
kĩ thuật phát triển du lịch
Vị trí địa lí
- Vị trí địa lí được coi là một nhân tố quan trọng, ảnh hưởng lớn đến việcxây dựng CSHT, CSVCKT phát triển DL Vị trí địa lí bao gồm vị trí về mặt tựnhiên, vị trí kinh tế - xã hội và chính trị Ngoài ra, vị trí địa lí còn có ý nghĩa vềmặt giao thông, giao lưu trao đổi
Trang 35Đối với hoạt động du lịch yếu tố quyết định của vị trí là điểm du lịch nằm
trong khu vực phát triển du lịch và khoảng cách từ điểm du lịch đến các nguồngửi khách du lịch ngắn dễ dàng trong việc di chuyển cũng như sử dụng cácphương tiện để phục vụ du lịch
- Vị trí các đầu mối giao thông để đón khách trong và ngoài nước rất
thuận lợi từ khâu di chuyển tới các địa điểm tham quan cũng như đến nơi cư trú,các điểm ăn uống
Tài nguyên du lịch
TNDL rất đa dạng và phong phú được phân chia thành 2 nhóm chính làTNDL tự nhiên (địa hình, khí hậu, sinh vật, nguồn nước phục vụ cho DL) vàTNDL nhân văn (di sản, di tích văn hóa lịch sử; lễ hội, sinh hoạt văn hóa, truyềnthống dân gian…) Sự đa dạng và quy mô TNDL tại các vùng lãnh thổ là căn cứ
để bố trí hợp lý CSHT, CSVCKT và là tiền đề cơ bản để hình thành các trungtâm DL Chẳng hạn ở các vùng địa hình bằng phẳng nhiều điểm tham quan DL,khí hậu thuận lợi sẽ là cơ sở tốt cho việc xây dựng các CSHT, CSVCKT đápứng yêu cầu của du khách Khi CSHT, CSVCKT được tập trung đầu tư sẽ thuhút đông đảo lượng du khách thúc đẩy sự phát triển của điểm DL
TNDL ảnh hưởng tới công suất, loại hình, thứ hạng của hầu hết các thànhphần CSHT, CSVCKT Khả năng tiếp nhận của TNDL là cơ sở để định lượngcông suất phục vụ của các công trình phục vụ DL Sức hấp dẫn của chúng cũngảnh hưởng đến thứ hạng của các cơ sở này Ở các khu vực có TNDL đa dạng,mật độ tài nguyên cao sẽ trở thành tiền đề cho việc xây dựng nhiều CSHT,CSVCKT DL phục vụ du khách nhằm nâng cao hiệu quả và kéo dài thời gian
DL của du khách Trái lại, các khu vực có TNDL hạn chế, quy mô nhỏ CSHT,CSVCKT thường được sử dụng với tần suất thấp, vì vậy việc xây dựng, pháttriển CSHT, CSVCKT cũng ít được quan tâm đầu tư hơn
Trang 36Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch
Nhu cầu nghỉ ngơi DL là nhu cầu của con người nhằm khôi phục sứckhỏe, khả năng lao động, thể chất và tinh thần đã bị hao phí trong quá trình sinhsống và làm việc Nhu cầu này luôn có sự thay đổi theo thời gian và không gian
Nhu cầu nghỉ ngơi DL được thể hiện ở các mức độ: xã hội, nhóm người
và cá nhân
- Nhu cầu nghỉ ngơi DL của xã hội là mức độ quan trọng nhất Đó là nhucầu của xã hội về phục hồi sức khỏe và khả năng lao động, về sự phát triển toàndiện thể chất và tinh thần cho mỗi thành viên trong xã hội Nhu cầu này quyếtđịnh cấu trúc của ngành DL và được phản ánh qua các hình thức tổ chức lãnhthổ của nó
- Nhu cầu nghỉ ngơi DL theo nhóm người thể hiện nhu cầu của một nhómdân cư theo nghề nghiệp, lứa tuổi
- Nhu cầu nghỉ ngơi DL cá nhân nhằm góp phần tăng cường sức khỏe, mởrộng hiểu biết, nâng cao năng lực lao động cho bản thân
Như vậy, nhu cầu nghỉ ngơi DL đã trở thành một trong những nhân tốquan trọng ảnh hưởng đến phát triển của ngành DL nói chung và CSHT,CSVCKT DL nói riêng
Việc đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi DL phụ thuộc rất lớn vào mức sống vàthu nhập thực tế của du khách Mức sống của dân cư càng cao thì nhu cầu sửdụng các dịch vụ DL (bao gồm các CSHT, CSVCKT DL) chất lượng cao càngnhiều Ngược lại, mức sống và thu nhập thực tế của dân cư thấp làm hạn chế khảnăng lựa chọn sử dụng các dịch vụ DL
Trang 37Vốn đầu tư cung cấp nguồn lực phục vụ cho các quá trình sản xuất ở đây
là CSHT, CSVCKT phục vụ cho phát triển DL Vốn đầu tư là cơ sở để các đơn
vị nhà nước, doanh nghiệp chủ động trong các hình thức kinh doanh, thay đổicông nghệ, mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ cho kinh doanh, điều nàykhá quan trọng vì nó sẽ giúp doanh nghiệp hạ được giá thành sản phẩm, đáp ứngđược nhu cầu tiêu dùng trong xã hội (cụ thể là nhu cầu của du khách)
Chính sách phát triển du lịch
Là nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc phát triển CSHT, CSVCKT DL Chínhsách phát triển có thể kìm hãm hay thúc đẩy sự phát triển CSHT, CSVCKT củamột địa phương Các hoạt động đầu tư, xây dựng CSHT, CSVCKT chỉ có thểdiễn ra thuận lợi khi địa phương có các chính sách khuyến khích phát triển
Các chính sách thuận lợi cho CSHT, CSVCKT của một ngành phát triển lànhững chính sách có sự thống nhất đồng bộ từ trung ương đến địa phương, ổnđịnh trong thời gian dài, có thể khuyến khích tất cả các thành phần cùng thamgia và mang lại lợi ích cho tổng thể các bên tham gia
Hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật kinh tế - xã hội
CSHT, CSVCKT kinh tế - xã hội là điều kiện quan trọng để phát triển DL
và nó có ảnh hưởng lớn đến việc thu hút khách DL đến với địa điểm DL nó baogồm:
Mạng lưới GTVT: là nhân tố quyết định đến việc phát triển DL cũng nhưkhai thác những tiềm năng DL của địa phương Mạng lưới giao thông thuận lợitạo điều kiện thu hút du khách đến với địa điểm DL
Mạng lưới thông tin liên lạc và internet: giúp trao đổi thông tin, tìm kiếm
dễ dàng các điểm DL, góp phần xây dựng các tuor DL hiệu quả Mặt khác,mạng lưới thông tin và internet cũng giúp liên kết các doanh nghiệp DL vớinhau, trao đổi kinh nghiệm và cùng nhau phát triển
CSVCKT phục vụ DL: bao gồm trang thiết bị, phương tiện, cơ sở cần thiết
để đón tiếp khách DL, nơi lưu trú cho khách DL, khu vui chơi giải trí… là yếu
Trang 38tố quan trọng để thoả mãn nhu cầu nghỉ ngơi cũng như nhu cầu giải trí của dukhách từ đó thu hút được nhiều khách DL hơn.
Mạng lưới đường bộ Việt Nam có tổng chiều dài trên 256.684 km, trong
đó có 17.288 km QL, 23.520 km tỉnh lộ, còn lại là đường địa phương đườnghuyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng Trong giai đoạn 1999 -
2006, mạng lưới tăng trưởng trung bình 1,6%/năm với tổng chiều dài trên33.339 km [18]
Sự phân bố hệ thống đường bộ giữa các vùng, các tỉnh rất không đồngđều Mật độ cao nhất được xác nhận ở các vùng châu thổ sông Hồng và ĐôngNam Bộ trong khi đó mật độ thấp ở miền Trung và ở vùng núi phía Tây Bắc.Hầu hết các đường chính là đường đất một làn xe, khả năng phục vụ không ổnđịnh trong mùa mưa
Mạng lưới QL có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động DL là:
- QL 1 dài hơn 2300km, kết nối 6/7 vùng du lịch và với nhiều thành phố,trung tâm DL quốc gia và vùng như Hà Nội, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn,Nha Trang, Phan Thiết - TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ và Cà Mau
- QL 2 dài 314km, nối Hà Nội, Vĩnh Yên, Việt Trì, Đền Hùng, TP TuyênQuang, TP Hà Giang tới cửa khẩu Thanh Thủy
- QL 3 dài 343km, từ Hà Nội qua TP Thái Nguyên, Bắc Kạn TP CaoBằng và đến cửa khẩu Tà Lùng thông sang Trung Quốc
- QL 4 A, B, C, D chạy song song biên giới Việt - Trung nối các tỉnh biêngiới phía Bắc từ thị trấn Đồng Đăng (Lạng Sơn) đến TP Cao Bằng (QL 4A); từ
Trang 39TP Lạng Sơn đến cảng Mũi Chùa (Quảng Ninh) (QL 4B) dài 107km; từ TP HàGiang đến Mèo Vạc (QL 4C) dài 168km; và từ Pa So (Lai Châu) qua thị
trấn Sa Pa đến TP Lào Cai (QL 4D) dài 200km
- QL 5 dài 106 km, từ ngã 3 cầu Chui đến cảng Chùa Vẽ (TP Hải Phòng)qua Hưng Yên, Hải Dương
- QL 6 dài 478 km, từ Ngã Tư Sở nối Hà Nội với vùng Tây Bắc qua HoàBình, cao nguyên Mộc Châu, Yên Châu, TP Sơn La, thị trấn Tuần Giáo và kếtthúc tại TP Điện Biên Phủ
- QL 7 dài 225 km, nối QL 1 từ thị trấn Diễn Châu đến cửa khẩu NậmCắn QL này kết nối Xiêng Khoảng (Lào) với TP Vinh và TX Cửa Lò (NghệAn)
- QL 8 dài 85 km, từ thị xã Hồng Lĩnh nối QL 1 qua thị trấn Phố Châu,Tây Sơn đến cửa khẩu Cầu Treo sang Lào
- QL 9 dài 83,5 km, nối QL 1 từ TP Đông Hà qua thị trấn Cam Lộ, KheSanh, Lao Bảo đến cửa khẩu Lao Bảo sang Lào (hành lang Đông - Tây)
- QL 10 dài 230 km, từ thị xã Quảng Yên qua các huyện Thủy Nguyên,
An Lão, Vĩnh Bảo (TP Hải Phòng) đến TP Thái Bình, TP Nam Định, TP NinhBình; Nga Sơn, Hậu Lộc và kết thúc ở cầu Tào Xuyên tỉnh Thanh Hóa
- QL 13 dài 142 km, nối liền TP Hồ Chí Minh với Bình Dương, BìnhPhước đến cửa khẩu Hoa Lư thông sang Campuchia
- QL 14 dài gần 890 km, từ cầu Đắk Krông (Quảng Trị) qua miền tâyThừa Thiên - Huế đến Kon Tum, TP Pleiku, TP Buôn Ma Thuột, TX ĐồngXoài và kết thúc ở thị trấn Chơn Thành (Bình Phước) giao với QL 13
- QL 18 dài 342 km, từ Nội Bài (Hà Nội) qua TP Bắc Ninh, thị xã ChíLinh, thị xã Đông Triều, TP Uông Bí, TP Hạ Long, TP Cẩm Phả và kết thúc ở
TP Móng Cái, nối với Trung Quốc qua cửa khẩu quốc tế Móng Cái
- QL 19 dài 247 km, từ cảng Quy Nhơn nối TP Quy Nhơn, TP Pleiku kếtthúc ở cửa khẩu Lệ Thanh sang Campuchia
Trang 40- QL 20 dài 268km, từ ngã ba Dầu Giây (Đồng Nai) qua TP Bảo Lộc, TP
Đà Lạt đến Đơn Dương (Lâm Đồng)
- QL 22 (Đường xuyên Á) dài 82 km, từ ngã 3 Thủ Đức qua thị trấn TrảngBàng, thị trấn Gò Dầu, kết thúc ở cửa khẩu Mộc Bài sang Campuchia
- QL 51 dài gần 86 km, từ TP Biên Hòa (Đồng Nai) qua TP Bà Rịa, kếtthúc ở TP Vũng Tàu
- QL 80 dài 213km, từ cầu Mỹ Thuận (Vĩnh Long) qua TP Sa Đéc (ĐồngTháp) đến TP Rạch Giá và kết thúc ở thị xã Hà Tiên (Kiên Giang)
- QL 92 dài 143 km, từ TP Cần Thơ đến TP Long Xuyên, TP Châu Đốc
và kết thúc ở cửa khẩu Tịnh Biên, thông sang Campuchia
Đặc biệt cho đến nay đường Hồ Chí Minh chạy dọc phía Tây đã hìnhthành và đi vào sử dụng; một số đường cao tốc đã hoàn thành và được đưa vào
sử dụng điển hình là đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hải Phòng, TP
Hồ Chí Minh Trung Lương… đã góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế
Hiện nay, mạng đường sắt có 7 tuyến với tổng chiều dài 3.142,9 km trong
đó có 2.632km tuyến chính với các tuyến quan trọng sau: tuyến đường chính nối
Hà Nội - TP Hồ Chí Minh dài 1.726km, đây cũng là tuyến DL xuyên Việt bằngđường sắt theo chiều Bắc - Nam
Trong những năm qua ngành đường sắt không ngừng nâng cao chất lượngcác đoàn tàu, nâng cao chất lượng phục vụ và rút ngắn thời gian chạy tàu nênthu hút ngày càng nhiều khách DL Tuy nhiên, năng lực phục vụ và thu hútkhách DL sử dụng phương tiện vận chuyển này là còn thấp Việc nối lại tuyến