1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh học 8 trọn bộ theo định hướng phát triển năng lực có giảm tải mới nhất

221 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 221
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án soạn theo cấu trúc định hướng phát triển năng lực, quá trình dạy học gồm 5 bước. I. Mục tiêu : 1. Kiến thức :2. Kĩ năng:3. Thái độ.4. Định hướng hình thành năng lực II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.1. Chuẩn bị của giáo viên: 2. Chuẩn bị của học sinh: III. Tổ chức các hoạt động học. Kiểm tra bài cũ:1. Đặt vấn đềxuất phátkhởi động2. Bài mới:3. Luyện tập4. Vận dụng mở rộng.5. Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà.

Trang 1

- Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học

- Xác định vị trí của con người trong tự nhiên

- Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học

2 Kĩ năng:

- Biết quan sát tranh hình, phân tích thông tin, tổng hợp, khái quát hóa

3 Thái độ.

- Hình thành khả năng suy luận biện chứng về các quy luật sinh học

- Yêu thích môn học, hứng thú với nội dung bài dạy

4 Định hướng hình thành năng lực

- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, sgk, sgv, sách thiết kế SH8

- Tranh hình liên quan

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước bài mới

III Tổ chức các hoạt động học

* Kiểm tra bài cũ: (Không)

* Ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh: 8A:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 2

vật có xương sống tiến hóa nhất? - Con người là loài động vật tiến hóa nhất

thuộc lớp thú, ngành động vật có xươngsống

- Lựa chọn đặc điểm chỉ có ở người mà

không có ở các loài động vật khác?

* Đặc điểm chỉ có ở người

- Bộ xương có sự phân hóa cho phù hợpvới chức năng lao động của bàn tay và đibằng 2 chân

- Biết dùng lửa để nấu chín thức ăn

- Nhờ lao động có mục đích, con người bớt

lệ thuộc vào thiên nhiên

- Nhờ tiếng nơi, chữ viết và tư duy trừutượng đã hinh thành ý thức

- Biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động

- Nhờ cả các đặc điểm trên, con người

đã vượt lên tất cả các loài động vật

khác, làm chủ thiên nhiên

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh

- Môn cơ thể người và vệ sinh có nhiệm

vụ gì?

- Hoàn thiện những hiểu biết về thế giớiđộng vật và vị trí của con người trong tựnhiên

- Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năngcủa cơ thể người từ cấp độ tế bào > cơquan > hệ cơ quan > cơ thể trong mốiquan hệ với môi trường và các cơ chế điềuhòa quá trình sống qua đó đề ra biện phápbảo vệ và rèn luyện cơ thể

- Kiến thức cơ thể người và vệ sinh liên

quan đến những ngành nghề nào trong

xã hội?

* Kiến thức về cơ thể người liên quan đếnnhiều ngành khoa học : Y học, tâm lý giáodục, thể thao, hội họa

Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

III Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh

Trang 3

+ Nội dung kiến thức:………

+ Phương pháp giảng dạy: ………

Trang 4

- Nêu rõ được đặc điểm cơ thể người

- Xác định được vị trí của các hệ cơ quan trong cơ thể trên mô hình

- Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉđạo của hệ thần kinh và thể dịch(nội tiết)

- Mô tả được thành phần các thành phần cấu tạo trong tế bào phù hợp với chứcnăng của chúng

- Nêu kn mô, kể được các loại mô chính và chức năng của chúng

- CM phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động trong cơ thể bằng vd cụ thể

- Rèn kỹ năng quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi

Tiết 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Kể tên và xác định được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người

- Quan sát tranh hình và nhận biết kiến thức

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, sgk, sgv, sách thiết kế SH8

- Tranh hình liên quan

2 Chuẩn bị của học sinh:

Trang 5

* Kiểm tra bài cũ(5')

Câu hỏi: Điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú?

1 Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động (1'):

Trong trương trình "CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH" chúng ta sẽ tìm hiểu lần lượt qua 11 chương

Chương I: Khái quát về cơ thể người

Chương II > XI > Nghiên cứu lần lượt về các hệ cơ quan của cơ thể người

từ hệ vận động > tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, TĐC và NL, bài tiết, da, thâng kinh vàcác giác quan, nội tiết, sinh sản

Hôm nay, chúng ta bắt đầu tìm hiểu chương I để có cái nhìn khái quát nhất và

cơ thể người

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo cơ thể người

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu hs quan sát h2.1, 2.2, ng.cứu

nội dung sgk

+ Cơ thể người gồm mấy phần?

+ Cơ thể người đặc bao bọc bởi cơ

quan nào? CN?

+ Dưới da là cơ quan nào?

Hs: Cơ và xương > hệ vận động

+ Hệ cơ và xương tạo nên những

khoảng trống nào bên trong cơ thể?

(sọ, ngực, bụng)

- Khoang ngực ngăn cách với khoang

bụng bằng cơ quan nào ?

- Trong khoang ngực có những cơ quan

- Cơ thể người được chia làm 3 phần:

Đầu, thân, tứ chi

- Người có sự sắp xếp các cơ quan và hệ cơquan trong cơ thể giống động vật thuộc lớpthú

Hoạt động 2: Tìm hiểu các hệ cơ quan

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Các hệ cơ quan

- Kể tên các hệ cơ quan trong cơ thể

Trang 6

- Chức năng: Giúp cơ thể di chuyển trongkhông gian và lao động

- Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa? * Hệ tiêu hóa:

- Cấu tạo: Phân hóa thành miệng  thựcquản  dạ dày  ruột non  …

- Chức năng: Chuyển hóa thức ăn thànhchất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể người

và thải phân

- Cấu tạo và chức năng của hệ tuần

hoàn?

* Hệ tuần hoàn

- Cấu tạo: Tim + Hệ mạch + Máu

- Chức năng: Vận chuyển oxi + dinh dưỡngđến tận tế bào và đưa các chất thải tế bào rakhỏi máu

- Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp? * Hệ hô hấp

- Cấu tạo: Phổi + Đường dẫn khí

- Chức năng: Lấy oxi vào máu và đẩy CO2

- Cấu tạo: Não+ tủy sống+ dây tk + hạch tk

- Chức năng: Điều khiển, phối hợp hoạtđộng của các cơ quan trong cơ thể cho phùhợp với sự biến đổi của đkmt

3 Luyện tập

- Nêu đặc điểm cấu tạo cơ thể người

- Trả lời câu hỏi cuối bài

+ Nội dung kiến thức:………

+ Phương pháp giảng dạy: ………

NHẬN XÉT

Trang 7

- Nêu được cấu trúc cơ bản của tế bào

- Phân biệt được chức năng của từng cấu trúc trong tế bào

- CM tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, sgk, sgv, sách thiết kế SH8

- Tranh hình liên quan

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ

- Đọc trước bài mới

III Tổ chức các hoạt động học

* Kiểm tra bài cũ: (5')

* Ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh: 8A:

8B:

* Kiểm tra bài cũ: (5')

Câu hỏi: Cơ thể người gồm mấy phần? là những phần nào? Phần thân chứa

những cơ quan nào?

1 Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động (1'):

Mọi cơ quan trong cơ thể người và tất cả các sinh vật khác đều được cấu tạo từ

tế bào - tế bào được xem là đơn vị cấu tạo nên mọi cơ thể sống hay những viên gạchxây nên tòa nhà Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng ntn?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo tế bào

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Cấu tạo tế bào

- Quan sát h3.1và cho biết TB cấu tạo gồm - Tế bào cấu tạo gồm 3 phần:

Trang 8

những thành phần nào? + Màng sinh chất

+ Tế bào chất+ Nhân

- Trong tế bào chất có những bào quan gì?

chức năng như thế nào  II

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong tế bào

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Chức năng của các bộ phận trong

tế bào

- Quan sát bảng 3.1: Chức năng của các bộ

phận trong tế bào

+ Nêu chức năng của màng sinh chất? * Màng sinh chất: Có CN TĐC giữa tế

bào với môi trường

- Tế bào chất có những bào quan nào? * Tế bào chất:

- Có nhiều bào quan : + Lưới nội chất + Ti thể

+ Bộ máy gôngi + Trung thể + Ribôxôm

- CN: Là nơi thực hiện các chức năng sống của tế bào

- NHân tế bào có gì? CN? * Nhân tế bào chứa NST và nhân con

Đây là nơi điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

- Giải thích mối quan hệ thống nhất về CN

giữa msc, tbc và nhân?

Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hóa học của tế bào

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

III Thành phần hóa học của tế bào

- Trong tế bào có những chất gì? * Trong tế bào chứa nhiều chất vô cơ

và hữu cơ

- Kể tên các chất hữu cơ cấu tạo nên tế

bào?

- Chất hữu cơ : Pr, Lipit, G, A.nu

- Chất vô cơ và các ion khoáng như Ca,

K, Na, Fe, Cu

Vậy trong tế bào cơ những hoạt động sống

nào? >IV

Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

IV Hoạt động sống của tế bào

- Yêu cầu học sinh quan h3.2: Sơ đồ mqh

giữa CN của TB với cơ thể và mt

Trang 9

+ Kể tên các hoạt động sống của tế bào? - Các hoạt động sống cơ bản của tế bào

là + TĐC + Sinh trưởng + Sinh sản + Cảm ứng

- Tại sao nói tế bào là đơn vi chức năng của

cơ thể sống?

- Các hoạt động sống của TB là cơ sở cho các hoạt động sống của cơ thể : + TĐC của TB là cơ sở của TĐC giữa

cơ thể với mt + ST và SS của tế bào là cơ sở cho ST

và SS của cơ thể + Cảm ứng của TB là cơ sở cho cảm ứng của cơ thể với kích thích từ mt

TB là đơn vị CN của cơ thể sống

3 Luyện tập

- Đọc mục em có biết

- Trả lời câu hỏi cuối bài

4.

Vận dụng mở rộng.(3’)

- Vì sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

5 Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà (1’)

- Học bài và làm bài tập

- Đọc trước bài 4: Mô

RÚT KINH NGHIỆM

+ Thời gian:……….………

+ Nội dung kiến thức:………

………

+ Phương pháp giảng dạy: ………

Trang 10

- Nêu được khái niệm mô

- Phân biệt được các loại mô chính và chức năng của từng loại mô

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, sgk, sgv, sách thiết kế SH8

- Tranh hình liên quan

2 Chuẩn bị của học sinh:

* Kiểm tra bài cũ: (5')

Câu hỏi: Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể ?

Trả lời:

- Tế bào có 4 hoạt động sống cơ bản:

+ TĐC + Sinh trưởng

+ Sinh sản + Cảm ứng

- Các hoạt động sống của TB là cơ sở cho các hoạt động sống của cơ thể

+ TĐC của TB là cơ sở giữa TĐC giữa cơ thể với mt

+ ST và SS của tế bào là cơ sở cho ST và SS của cơ thể

+ Cảm ứng của TB là cơ sở cho cảm ứng của cơ thể với kích thích từ mt

> TB là đơn vị CN của cơ thể sống

1 Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động (1'):

Mọi cơ quan trong cơ thể chúng ta đều được cấu tạo từ tế bào Tuy nhiên, nếuxét về chức năng, người ta có thể xếp thành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giốngnhau được gọi là mô Vậy mô là gì? trong cơ thể chúng ta có những loại mô nào? 

2 Bài mới:

Trang 11

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mô

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Khái niệm mô

- Kể tên các tế bào có hình dạng khác nhau

- Mô cấu tạo gồm 2 tp:

+ Các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau

+ Các yếu tố không có cấu trúc tế bào vd: Nước trong máu, Ca trong xương…

- Vậy trong cơ thể người có những loại mô

nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại mô

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Các loại mô

- Trong cơ thể người có những loại mô

nào?

Hs: 4 loại mô…

- Quan sát hình 4.1 mô biểu bì

+ Nhận xét đặc điểm của các tế bào mô

biểu bì?

1 Mô biểu bì

- Mô gồm các tế bào xếp xít nhau bao phủ ngoài cơ thể hoặc lót trong các cơ quan rỗng

- Chức năng cơ bản của mô biểu bì? - Chức năng: Bảo vệ, hấp thụ, tiết

- Mô biểu bì ở cơ quan nào có chức năng

bảo vệ? hấp thụ? tiết?

Vd: Da, ống tiêu hóa, dạ con…

- Quan sát H4.2: các loại mô liên kết 2 Mô liên kết

+ Đặc điểm cấu tạo mô liên kết? - Đặc điểm: các tế bào nằm rải rác

trong chất gian bào - là các sợi liên kết

và sợi đàn hồi+ Máu thuộc loại mô nào? tại sao?

Hs: Máu thuộc mô liên kết vì có chức năng

vận chuyển oxi và dinh dưỡng cho tế bào

và cơ thể

- Chức năng của mô liên kết? - Chức năng: Tạo bộ khung cơ theerneo

Trang 12

giữ các cơ quan hoặc chức năng đệm

- Quan sát H4.3: Các loại mô cơ 3 Mô cơ

+ Kể tên các loại mô cơ ? - Có 3 loại mô cơ: Vân, tim, trơn

- Đặc điểm và chức năng của các tế bào

cơ?

- Đặc điểm: Các tế bào cơ đều dài

- Chức năng: Có khả năng co giãn tạo nên sự vận động của cơ thể

+ Đặc điểm cấu tạo mô thần kinh ? - Cấu tạo gồm:

+ Các tế bào thần kinh chính thức(nơron)

+ Các tế bào thần kinh đệm

- Nơ ron cấu tạo gồm:

+ 1 thân(chất xám)+ 1 tua dài kéo dài thành sợi trục+ Nhiều tua ngắn

- Tế bào thần kinh đệm không có tua dài

- Chức năng? - Chức năng: Tiếp nhận kích thích, dẫn

truyền, phân tích và sử lý tt để trả lời các kích thích từ môi trường

+ Nội dung kiến thức:………

+ Phương pháp giảng dạy: ………

Trang 13

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo.

- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân

- Phân biệt được các loại mô cơ, mô biểu bì và mô liên kết

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

* Kiểm tra bài cũ: (5')

Câu hỏi: 1 Kể tên các loại mô và đặc điểm ?

2 Các tp cấu tạo của 1 tế bào ?

Trang 14

- Chức năng: Bảo vệ, hấp thụ, tiết

Vd: Da, ống tiêu hóa, dạ con…

- Có 3 loại mô cơ: Vân, tim, trơn

- Đặc điểm: Các tế bào cơ đều dài

- Chức năng: Có khả năng co giãn tạo nên sự vận động của cơ thể

- Tế bào thần kinh đệm không có tua dài

- Chức năng: Tiếp nhận kích thích, dẫn truyền, phân tích và sử lý tt để trả lời các kích thích từ môi trường

2 Các tp cấu tạo của 1 tế bào

- Tế bào cấu tạo gồm 3 phần:

Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành

- Gv gọi hs đọc mục tiêu bài thực hành

- Gv nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô

Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành

- Gv hướng dẫn hs cách làm tiêu bản mô cơ vân (như sgk)

- Gv hướng dẫn quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi lần lượt từ vật kính nhỏ đến vật kính lớn

Hoạt động 3: Tiến hành thực hành

Trang 15

- Cho 1/2 số nhóm làm tiêu bản quan sát mô cơ nửa còn lại quan sát tiêu bản

có sẵn, sau nửa thời gian đảo lại (nếu kịp)

- Các nhóm quan sát song  vẽ (nên so sánh với hình mãu để vẽ )

- Gv giám sát quá trình thực hành của hs

Hoạt động 4: Học sinh làm báo cáo

- Yêu cầu hs đưa hình vẽ quan sát được để các nhóm khác nhận xét, đánh giá

Hoạt động 5: Gv đánh giá giờ thực hành

- Làm tiêu bản đã gặp khó khăn gì? cách khắc phục?

- Em quan sát được những tiêu bản về mô nào?

- Nêu sự khác biệt của 3 loại mô?

- Đánh giá ý thức làm bài thực hành của hs

- Đánh giá kết quả thực hành của hs

+ Nội dung kiến thức:………

+ Phương pháp giảng dạy: ………

Trang 16

- Nêu được chức năng cơ bản của nơron

- Nêu được 5 tp trong cung phản xạ và đường truyền xung thần kinh trong cung phản xạ

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, sgk, sgv, sách thiết kế SH8

- Tranh hình liên quan

2 Chuẩn bị của học sinh:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Cấu tạo và chức năng của nơron

(tế bào thần kinh chính thức)

- Tp cấu tạo của 1 mô thần kinh ?

Trang 17

- Nêu cấu tạo của 1 nơron điển hình? * Cấu tạo: 1 nơron điển hình cấu tạo

- Nơron có câc chức năng cơ bản nào? * Chức năng cơ bản của nơron là cảm

ứng và dẫn truyền xung thần kinh

- Cảm ứng là gì?

- Dẫn truyền xung thần kinh là gì?

- Căn cứ vào chức năng của nơron, người

ta chia nơron thành những loại nào?

* Phân loại: có 3 loại nơron

- Nơron hướng tâm(cảm giác): Thânnằm ngoài TW thần kinh Dẫn truyềnluồng xung thần kinh cảm giác về TWthần kinh

- Nơron li tâm(vận động): Thân nằm ở

TW thần kinh Dẫn truyền luồng xungthần kinh li tâm(vận động) đến các cơquan phản ứng(tế bào cơ hoặc tuyến)

- Nơron trung gian(liên lạc): thân nằm

ở TW thần kinh, giúp liên lạc giữa cácnơron

- Nhận xét về chiều dẫn truyền xung thần

kinh của nơron hướng tâm và nơron li tâm?

Hoạt động 2: Tìm hiểu cung phản xạ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Cung phản xạ

1 Phản xạ

- Gv đưa các vd về phản xạ

+ phản xạ là gì? * Kn: phản xạ là phản ứng của cơ thể

trả lời kích thích của môi trường trong

và ngoài cơ thể dưới sự điều khiển của

hệ thần kinh

- Phân biệt phản xạ ở động vật và cảm ứng

ở động vật ?

Hs: + Động vật: do hệ thần kinh điều khiển

+ thực vật: Chỉ là sự biến đổi cục bộ của 1

nhóm tế bào trong gốc lá(lượng nước)

- Phản xạ được thực hiện nhờ cungphản xạ

2 Cung phản xạ

- Quan sát H6.2 và cho biết:

+ Các loại nơron trong cung phản xạ ?

+ Tp của 1 cung phản xạ ? * 1 Cung phản xạ gồm 5 tp:

- Cơ quan thụ cảm: tiếp nhận kích thích

- Nơron hướng tâm: truyền xung thầnkinh về TW thần kinh

Trang 18

- Nơron trung gian: Phân tích, trả lờikích thích

- Nơron li tâm: truyền xung thần kinh

- Luồng xung thần kinh bao gồm cungphản xạ + đường liên hệ ngược tạo nênvòng phản xạ giúp cơ thể phản ứngchính xác hơn với kích thích

+ Nội dung kiến thức:………

+ Phương pháp giảng dạy: ………

Trang 19

- Nêu được ý nghĩa của hệ vận động

- Kể tên các bộ phận của bọ xương người

- Nêu được các loại khớp và đặc điểm

- Cấu tạo của 1 xương dài và 1 bắp cơ

- Cơ chế lớn lên và dài ra của xương

- Mối quan hệ giữa cơ và xương trong vận động

- So sánh để thấy được sự tiến hóa của bộ xương người so với thú

- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thườngcủa bộ xương và hệ cơ

- Biết sơ cứu nạn nhân khi gãy xương

Tiết 7 – Bài 7: BỘ XƯƠNG

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, sgk, sgv, sách thiết kế SH8

- Tranh hình liên quan

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ

- Đọc trước bài mới

III Tổ chức các hoạt động học

Trang 20

* Ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh: 8A:

8B:

* Kiểm tra bài cũ: (5')

Câu hỏi: Cung phản xạ là gì? các tp trong cung phản xạ ?

Trả lời:

* Kn: phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trường trong vàngoài cơ thể dưới sự điều khiển của hệ thần kinh

* 1 Cung phản xạ gồm 5 tp:

- Cơ quan thụ cảm: tiếp nhận kích thích

- Nơron hướng tâm: truyền xung thần kinh về TW thần kinh

- Nơron trung gian: Phân tích, trả lời kích thích

- Nơron li tâm: truyền xung thần kinh  cơ quan phản ứng

- Cơ quan phản ứng: cơ co hoặc tiết…

1 Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động (1'):

Cơ thể vận động được là do sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và bộ xương Vậy

bộ xương người có đặc điểm cấu tạo như thế nào để thích nghi với vai trò vận động?

 Chủ đề 3:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần chính của bộ xương

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu hs quan sát H7.2: so sánh đặc

điểm xương đầu người so với thú?

- Xương đầu:

+ Sọ não lớn, gồm 8 xương ghép lại+ Sọ mặt: nhỏ, hàm bớt thô vì ăn thức

ăn chín và không còn là vũ khí tự vệ.Xuất hiện mấu lồi cằm - nơi bám của

cơ vận động ngôn ngữ  ngôn ngữ pt

- Xương thân cấu tạo gồm những xương

- Chức năng của bộ xương ? * Chức năng:

- Nâng đỡ cơ thể và làm chỗ bám chocơ

- Tạo khoang cơ thể chứa đựng và bảo

Trang 21

xương Chúng khớp với nhau qua các

khớp xương Vậy, có mấy loại khớp

xương? chúng có đặc điểm như thế nào ?

 II

Hoạt động 2: Tìm hiểu các khớp xương

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Phân biệt các loại xương

khớp xương  chia làm những loại khớp

vd: khớp ở các chi

- H7.4 D - khớp bán động

+ Nêu đặc điểm khớp bán động?

- Khớp bán động là khớp có thể cửđộng nhưng hạn chế

vd: khớp cột sống

- H7.4 C - khớp động

+ Nêu đặc điểm khớp động?

- Khớp bất động: là khớp không thể cửđộng được

- Vì sao khi bị sai khớp  phải chữa ngay, không được để lâu?

Hs: vì để lâu  bao khớp không tiết dịch nữa  khi khục hồi xương cử động khó khăn

+ Nội dung kiến thức:………

+ Phương pháp giảng dạy: ………

Trang 22

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, sgk, sgv, sách thiết kế SH8

- Tranh hình liên quan

2 Chuẩn bị của học sinh:

* Kiểm tra bài cũ: (5')

Câu hỏi: - Nêu vai trò của các khớp?

- Sự khác nhau (phân hóa) của xương tay và xương chân có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con người ?

1 Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động (1'):

Yêu cầu hs đọc mục em có biết cuối bài

Gv: những thông tin đó cho ta biết xương có khả năng chịu lực tốt(lớn) Tạisao xương có khả năng đó?  bài hôm nay

2 Bài mới:

Trang 23

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xương

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Cấu tạo và chức năng của xương

- Yêu cầu hs quan sát H8.1

+ 1 xương dài cấu tạo gồm mấy phần? * 1 xương dài cấu tạo gồm 2 phần:

- Thân xương cấu tạo gồm:

+ Màng xương giúp xương to ra+ Phía trong là mô xương cứng: Chịu lực

và đảm bảo vững trắc+ Trong cùng là khoang xương chứa tủy đỏ

ở trẻ em - nơi sinh ra hồng cầu và tủy vàng

ở người lớn+ 2 đầu xương có cấu tạo như thế nào ? - 2 đầu xương cấu tạo gồm:

+ Lớp sụn bọc đầu xương  giảm ma sáttrong khớp xương

+ Mô xương xốp: gồm các nan xương xếptheo kiểu vòng cung tạo ra các ô trống chứatủy đỏ - nơi sản sinh hồng cầu

- Vậy xương ngắn và xương dẹp có đặc

điểm gì khác so với xương dài?

2 Cấu tạo xương ngắn và xương dẹp

- Không có cấu tạo hình ống Phía ngoài là

mô xương cứng Phía trong là mô xươngxốp chứa nhiều tủy đỏ

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Sự to ra và dài ra của xương

- Xương to ra là do đâu? - Xương to ra là do lớp màng xương

phân chia

- Xương dài ra do đâu? - Xương dài ra là do sự tăng sinh của

sụn tăng trưởng Nằm ở giữa thânxương và 2 đầu xương

- Tìm hiểu thí nghiệm chứng minh vai trò

của sụn tăng trưởng (H8.5)

Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của xương

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

III Thành phần hóa học và tính chất của xương

- Tìm hiểu thí nghiệm:

+ Thí nghiệm 1: Xương đùi ếch đem nhúng

vào dung dịch HCl 15' rồi lấy ra uốn thử 

rất mềm  Kết luận gì về tp cấu tạo của

xương ?

+ Thí nghiệm 2: Xương đùi ếch đem đốt

rồi bóp nhẹ  giòn, xốp  Kết luận gì về

Trang 24

tp cấu tạo của xương ?

- Xương được cấu tạo từ những tp nào? * Xương được cấu tạo từ 2 tp:

- Chất khoáng giúp xương bền chắc

- Cốt giao giúp xương có tính mềm dẻo

+ Nội dung kiến thức:………

+ Phương pháp giảng dạy: ………

Trang 25

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo.

- Nêu được cấu tạo của 1 bắp cơ và một tế bào cơ

- Nêu được nguyên nhân và tính chất của cơ

- Nêu được ý nghĩa của hoạt động cơ cơ và cơ chế hoạt động

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, sgk, sgv, sách thiết kế SH8

- Tranh hình liên quan

2 Chuẩn bị của học sinh:

* Kiểm tra bài cũ: (5')

Câu hỏi: Nêu cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu tạo xương dài?

1 Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động (1'):

Cơ bám vào xương  khi co cơ  làm xương cử động dẫn đến sự vận độngcủa cơ thể Vậy cơ có cấu tạo như thế nào để phù hợp với chức năng giúp cơ thể vậnđộng ?  bài hôm nay

2 Bài mới:

Trang 26

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của cơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ

(Hs tự nghiên cứu)

II Tính chất của cơ

- Theo em, cơ có những tính chất nào? - Tính chất của cơ là co và giãn

- Để kiểm chứng 2 tính chất trên của cơ 

người ta đã bố trí thí nghiệm:

+ thí nghiệm H9.2

+ thí nghiệm H9.3: Gv hướng dẫn hs tiến

hành thí nghiệm ngay trên lớp

- Gập cánh tay lại xát với cánh tay  bắp

tay phía trước cánh tay biến đổi như thế

nào ? vì sao?

Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

III Ý nghĩa của hoạt động co cơ

- Yêu cầu hs quan sát H9.4

+ Sự co cơ có tác dụng gì? - Sự co cơ giúp cơ thể vận động và lao

động linh hoạt+ Phân tích sự phối hợp hoạt động co và

giãn của cơ 2 đầu và 3 đầu ở cánh tay ?

Hs: Cơ 2 đàu co, 3 đầu giãn

- Gv kết luận - Mọi sự vận động của cơ thể luôn có

sự phối hợp hoạt động co và giãn củarất nghiều cơ dưới sự điều khiển của hệthần kinh cho phù hợp với sự biến đổicủa đk môi trường

Trang 27

+ Phương pháp giảng dạy: ………

- Nêu được nguyên nhân của sự mỏi cơ và các biện pháp chống mỏi cơ

- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ từ đó vận dụng vào đời sống, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, sgk, sgv, sách thiết kế SH8

- Tranh hình liên quan

2 Chuẩn bị của học sinh:

* Kiểm tra bài cũ: (5')

Câu hỏi: Nêu cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ? Ý nghĩa của

các hoạt động co cơ?

1 Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động (1'):

Trang 28

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự mổi cơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Công cơ

(Hs tự nghiên cứu)

II Sự mỏi cơ

- Khi tiến hành làm thí nghiệm như H10:

dùng máy ghi công để xác định công cơ khi

khối lượng quả cân thay đổi  kết quả ghi

bảng 10 Cô đã tính được công cơ trong các

trường hợp thực nghiệm trong bảng

- Quan sát bảng và cho biết: Khi nào công

cơ lớn nhất? - Công cơ có trị số lớn nhất khi cơ co

để nâng 1 vật có khối lượng thích hợp,với nhịp co cơ vừa phải

- Cảm giác khi chạy 1 đoạn đường dài? - Khi cơ làm việc quá sức  biên độ co

cơ giảm và làm cơ bị mệt - Sự mỏi cơ

- Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ? 1 Nguyên nhân sự mỏi cơ

- Sự OXH các chất dinh dưỡng tạo ranhiều năng lượng cung cấp cho sự co

cơ đồng thời tỏa ra nhiệt và CO2 (hôhấp hiếu khí)

- Nếu thiếu O2 (hô hấp kị khí)  tạo raa.lactic + 1 ít năng lượng A.lactic tích

tụ trong tế bào  đầu đọc tế bào gâymỏi cơ

- Làm thế nào để tránh mỏi cơ? 2 Biện pháp chống mỏi cơ

- Khi cơ mệt mỏi, cần làm gì? - Khi một mỏi phải nghỉ nghơi, hít thở

sâu kết hợp với xoa bóp để tăng lưuthông máu

Gv: Lưu ý: Sau khi chạy, nên đi bộ đến khi

hô hấp trở lại bình thường mới nghỉ ngơi

và xoa bóp

Đáp án bảng 10 Kết quả thực nghiệm về biên độ co cơ ngón tay

Hoạt động 3: Tìm hiểu thường xuyên rèn luyện tập để rèn luyện cơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

III Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ

- Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu

tố nào?

Trang 29

Hs: Khả năng co cơ phụ thuộc vào

+ Trạng thái thần kinh: thần kinh sảng

khoái, cố gắng… cơ hoạt động tốt hơn

+ Thể tích cơ: Bắp lớn  co tốt hơn

+ Lực co cơ

+ Khả năng dẻo dai

- Hoạt động co cơ chịu ảnh hưởng của:+ Trạng thái thần kinh

+ Thể tích bắp cơ+ Nhịp độ lao động + Khả năng dẻo dai+ Khối lượng vật phải di chuyển

- Cần làm gì để tăng năng xuất lao động? * Để có năng xuất lao động cao cần:

- Làm việc nhịp nhàng, vừa sức

- Tinh thần thoải mái, vui vẻ

- Rèn luyện thân thể để làm tăng dầnkhả năng co cơ và sức chịu đựng của cơ

- Các biện pháp luyện tập cơ? tác dụng? * Biện pháp luyện tập cơ: Lao động và

thể dục thể thao đều đặn, vừa sức

- Phương pháp luyện tập như thế nào để có

+ Nội dung kiến thức:………

+ Phương pháp giảng dạy: ………

Trang 30

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, sgk, sgv, sách thiết kế SH8

- Tranh hình liên quan

2 Chuẩn bị của học sinh:

* Kiểm tra bài cũ: (5')

Câu hỏi: Sự mỏi cơ là gi? nguyên nhân, biện pháp chống mỏi cơ?

Trang 31

* Nguyên nhân sự mỏi cơ

- Sự OXH các chất dinh dưỡng tạo ra nhiều năng lượng cung cấp cho sự co

cơ đồng thời tỏa ra nhiệt và CO2 (hô hấp hiếu khí)

- Nếu thiếu O2 (hô hấp kị khí)  tạo ra a.lactic + 1 ít năng lượng A.lactictích tụ trong tế bào  đầu đọc tế bào gây mỏi cơ

* Biện pháp chống mỏi cơ

- Khi mệt mỏi phải nghỉ nghơi, hít thở sâu kết hợp với xoa bóp để tăng lưuthông máu

1 Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động (1'):

Như chúng ta đã biết, con người có nguồn gốc động vật thuộc lớp thú Nhưngnhờ có trí thông minh, con người đã vượt lên tất cả các loài động vật khác Nhờ cólao động  cơ thể con người cũng dần biến đổi cả về hệ cơ và xương cho thích nghivới đời sống lao động tạo nên sự tiến hóa của hệ vận động

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ xương người so với thú

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Sự tiến hóa của bộ xương người so với thú

- Yêu cầu hs quan sát H11.1A &B: Hộp sọ

về phía sau: giúp cơ thể thích nghi với dáng đứng thẳng

- Xương chi ở người tiến hóa hơn thú ở

điểm nào?

- Chi trên có các khớp linh hoạt, đặc

biệt là ngón cái giúp con người lao động linh hoạt

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Sự tiến hóa của hệ cơ người so với

hệ cơ thú

- Sự tiến hóa của hệ cơ ở mặt giúp con

người biểu thị tình cảm và ngôn ngữ đa

dạng như thế nào?

- Cơ mặt nhiều, phân hóa đa dạng giúp con người biểu thị tình cảm

Trang 32

- Cơ lưỡi và cơ mấu lồi cằm pt  ngônngữ phong phú

- Cơ tay của con người đã tiến hóa như thế

nào để giúp con người lao động linh hoạt?

- Cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàntay và đặc biệt là cơ vận động ngón cái(8 cơ trong tổng số 18 cơ vận động bàntay) giúp con người lao động linh hoạt

- Sự tiến hóa của cơ chân? - Cơ chân to khỏe, giúp toàn bộ cơ thể

di chuyển theo ý muốn

- Làm thế nào để hệ cơ và xương pt tốt?

 III

Hoạt động 3: Tìm hiểu vệ sinh hệ vận động

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Sự tiến hóa của bộ xương người so với thú?

- Sự tiến hóa của hệ cơ người so với thú?

+ Nội dung kiến thức:………

+ Phương pháp giảng dạy: ………

Trang 33

Tuần 6

Ngày soạn: / /20 Ngày dạy: / /20 lớp: 8A

Ngày dạy: / /20 lớp: 8B

Tiết 12: THỰC HÀNH: TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ

CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Mỗi nhóm học sinh gồm 3 - 4 em được trang bị:

+ 2 nẹp dài 30 - 40cm, rộng 4-5cm băng gỗ, bào nhẵn, dày 0,6 - 1 cm hoặcbằng tre có kích thước tương đương

+ 4 buộn băng y tế, mỗi cuộn dài 2m hoặc bằng vải sạch

+ 4 miếng vải sạch, kích thước 20x40cm hoặc thay bằng gạc y tế

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước bài thực hành, các dụng cụ nêu trên

III Tổ chức các hoạt động thực hành

* Ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh: 8A:

8B:

* Kiểm tra bài cũ: (5')

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Gv chia nhóm học sinh, cử nhóm trưởng, nhóm tưởng giao nhiệm vụ cho cácthành viên

1 Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động (1'):

Có rất nhiều trường hợp trong thực tế, vì lý do chủ quan hoặc khách quan gãy xương  người bị nạn cần được giúp đỡ là băng bó vết thương để kịp thời đưa đi

Trang 34

bệnh viên mà không để vết thương không có thêm tai biến nào khác không tốt ảnhhưởng đến người bị hại

2 Bài thực hành:

Hoạt động 1: Trao đổi nhóm 4 câu hỏi phần hoạt động

- Yêu cầu các nhóm thảo luận về 4 câu hỏi:

CH1: Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy xương?

CH2: Vì sao nói khả năng gãy xương có liên quan đến lứa tuổi

CH3: Để bảo vệ xương, khi tham gia giao thông em cần lưu ý những điểm gì?CH4: Gặp người gãy xương chúng ta có nên nắn lại chỗ gãy không?

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét

- Gv chính xác hóa

* Nguyên nhân dẫn tới gãy xương: Giao thông, lao động, vui chơi

* Tỉ lệ cốt giao và chất khoáng trong xương thay đổi theo lứa tuổi: Trẻ nhiềuchất cốt giao, già nhiều chất khoáng  rất giòn, dễ gãy và khó phục hồi Tuy nhiên, ởtrẻ em vẫn có thể bị gãy xương, nhất là các xương dài như xương cánh tay, xươngchân, xương sườn

`* Điểm cần lưu ý khi tham gia giao thông: Đúng luật giao thông, tập chung,tránh những tai nạn bất ngờ

* Khi gặp người gãy xương điều quan trọng nhất là không được tự ý nắnxương Vì điều đó có thể làm cho đầu xương gãy dụng chạm vào mạch máu và dâythần kinh, và có thể làm rách cơ, da gây nên nhiều hậu quả nghiêm trọng Chỉ nên sử

lý 1 cách nhẹ nhàng, lau rửa vết thương (nếu có), sơ cứu và băng bó tạm thời rồichuyển ngay đi cơ sở y tế để thầy thuốc cứu chữa

- Gv: Khi gặp người bị gãy xương, chúng ta có thể giúp đỡ, sơ cứu như sau: + Đặt nạn nhân nằm yên

+ Dùng gạc hoặc khăn sạnh lau vết thương

+ Tiến hành sơ cứu

1 Gv giới thiệu cách sơ cứu:

- Đặt 2 nẹp tre vào 2 bên chỗ xương gãy(có lót vải hoặc gạc ở chỗ 2 đầuxương)

- Buộc định vị 2 đầu nệp và 2 bên chỗ gãy xương

- Nếu là xương cẳng tay  chỉ dùng 1 nẹp đỡ cả bàn tay như hình

+ Với xương chân: Băng từ cổ chân vào

+ Với xương đùi: Nẹp dài từ gót chân đến sườn Buộc cố định phần thân, cổchân  đảm bảo chân bị gãy không cử động được

Hoạt động 2: Học tinh tập sơ cứu và băng bó

Trang 35

- Hs thay phiên nhau tập băng bó

- Gv giám sát, uốn nắn thao tác cho hs

- Hoàn thiện bài thực hành trong vở bài tập

- Đọc trước bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể

RÚT KINH NGHIỆM

+ Thời gian:………

+ Nội dung kiến thức:………

+ Phương pháp giảng dạy: ………

Trang 36

- Xác định được thành phần cấu tạo của nước mô

- Nêu được môi trường trong cơ thể

- Trình bày được khái niện miễn dịch, phân loại

- Nêu được hiện tượng đông máu? ý nghĩa? ứng dụng ?

- Ý nghĩa của sự truyền máu

- Nêu được cấu tạo tim và hệ mạch liên quan đến chức năng của chúng

- Nêu được chu kỳ hoạt động của tim

- Nêu được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể

- Nêu được khái niệm huyết áp

- Nêu được sự biến đổi vận tốc máu trong hệ mạch và ý nghĩa?

- Trình bày được cơ chế điều hòa nhịp tim bằng thần kinh

- Kể 1 số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng

- Trình bày ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim để tăng dầnkhả năng làm việc của tim

- Vẽ được sơ đồ tuần hoàn máu

- Biết các thao tác sơ cứu khi chảy và mất máu nhiều

Tiết 13 – Bài 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Biết được các thành phần cấu tạo của máu

- Nêu được chức năng của huyết tương và hồng cầu

- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết

- Nêu được vai trò của môi trường trong cơ thể

Trang 37

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh hình liên quan đến nội dung của bài

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ và đọc trước bài mới

III Tổ chức các hoạt động học

* Ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh: 8A:

8B:

* Kiểm tra bài cũ: (5')

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Gv chia nhóm học sinh, cử nhóm trưởng, nhóm tưởng giao nhiệm vụ cho cácthành viên

1 Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động (1'):

Em hãy nêu vai trò của hệ tuần hoàn?

Hs: Vận chuyển O2và dinh dưỡng và hoocmôn đến từng tế bào và đưa các chấtthải của tế bào và CO2 ra khỏi cơ thể

Gv: Vậy máu đã có cấu tạo như thế nào mà có được những chức năng đó? môitrường bên trong cơ thể là gì? có vai trò gì đối với sự tồn tại của cá thể ?  Bài hômnay chúng ta cùng nghiên cứu ?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu máu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Máu

1 Các thành phần cấu tạo của máu

- Để tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu,

các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm

như thế nào? kết quả?

- Thành phần cấu tạo của máu? - Máu gồm huyết tương (55%) và các

tế bào máu(45%)

- Các loại tế bào máu? đặc điểm ? - Có 3 loại tế bào máu: Hồng cầu, bạch

cầu, tiểu cầu

- Yêu cầu hs làm bài tập T42: Điền từ thích

hợp vào chỗ trống

- Vậy các thành phần cấu tạo của máu có

chức năng gì?  2 2 Chức năng của huyết tương và

hồng cầu

- Nghiên cứu bảng 13: thành phần chủ yếu

của huyết tương

- Nêu thành phần cấu tạo chủ yếu của huyết

tương, qua đó dự đoán chức năng?

* Chức năng của huyết tương:

- Huyết tương với 90% là nước  giúpduy trì máu ở dạng lỏng để lưu thông

dễ dàng trong hệ mạch

- Vận chuyển các chất cần thiết đến tận

tế bào và vận chuyển chất thải của tếbào ra khỏi máu

Trang 38

- Quan sát H13.1  Hãy cho biết hình

dạng và chức năng của hồng cầu?

* Chức năng của hồng cầu:

- Màu hồng, hình đĩa lõm 2 mặt và có

Hb  tăng Stxuc

- Huyết sắc tố Hb khi + liên kết với O2(HbO2) - đỏ tươi+ liên kết với CO2(HbCO2) - đỏ thẫm

- Chức năng của hồng cầu? - CN: Vận chuyển O2 và CO2 đến nơi

cần thiết

- Tại sao máu từ phổi đến tim có màu đỏ

tươi? và máu từ tế bào về tim có màu đỏ

thẫm

- Khi cơ thể bị mất nước, máu có thể dễ

dàng lưu thông trong hệ mạch không? tại

sao?

Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường trong cơ thể

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Môi trường trong cơ thể

- Các tế bào bên trong cơ thể tđc trực tiếp

với môi trường ngoài được không? phải

nhờ vào các hệ cơ quan nào?

Mtngoµi m¸u Mttrong TÕ

bµo

- Tế bào trong cơ thể không thể tự tđctrực tiếp với môi trường ngoài mà phảinhờ vào các hệ cơ quan như tiêu hóa,tuần hoàn, hô hấp, bài tiết và da… đểlấy các chất cần thiết đưa vào máu vàvận chuyển đến tận tế bào để tđc

- Môi trường trong cơ thể gồm những

- Đọc phần đóng khung cuối bài

- Lựa chon đáp án đúng cho các câu hỏi sau:

1 Máu gồm các thành phần:

b Nguyên sinh chất và huyết tương

c Pr, Lipit, các nguyên tố khoáng

d Huyết tương và các tế bào máu

2 Môi trường trong cơ thể bao gồm:

a máu và huyết tương

b máu và bạch huyết

c máu, nước mô và bạch huyết

d máu và nước mô

Trang 39

Vận dụng mở rộng.(3’)

- Đọc mục: Em có biết

- Vai trò của môi trường trong là:

a bao quanh để bảo vệ tế bào

b giúp tế bào tđc với môi trường ngoài

c tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất

+ Nội dung kiến thức:………

+ Phương pháp giảng dạy: ………

Trang 40

- Nêu được kn miễn dịch

- Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh hình liên quan đến nội dung của bài

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học bài cũ và đọc trước bài mới

III Tổ chức các hoạt động học

* Ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh: 8A:

8B:

* Kiểm tra bài cũ: (5')

Câu hỏi: Nêu các thành phần cấu tạo của máu? chức năng của máu và huyết

tương?

Trả lời:

* Các thành phần cấu tạo của máu

- Máu gồm huyết tương (55%) và các tế bào máu(45%)

- Có 3 loại tế bào máu: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

* Chức năng của huyết tương:

- Huyết tương với 90% là nước  giúp duy trì máu ở dạng lỏng để lưuthông dễ dàng trong hệ mạch

Ngày đăng: 23/10/2020, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w