Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hoá trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm trừ một số trường hợp ngoại lệ.. Năng lượng ion hoá của nguyên tử phụ thuộc vào nh
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
2.
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
I CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Số thứ tự của chu kì = Số lớp electron
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì
• Chu kì nhỏ: Có 3 chu kì
Chu kì 1: 2 nguyên tố 1H2 He1 lớp electron (n 1 )
Chu kì 2 : 8 nguyên tố 3Li10Ne2 lớp electron (n 2 )
Chu kì 3 : 8 nguyên tố 11Na 18Ar 3 lớp electron (n 3 )
• Chu kì lớn: Có 4 chu kì
Chu kì 4 : 18 nguyên tố 19K 36Kr 4 lớp electron (n 4 )
Chu kì 5 : 32 nguyên tố Rb 37 34 Xe 5 lớp electron (n 5 )
Chu kì 6 : 32 nguyên tố 55Cs 86Rn 6 lớp electron (n 6 )
Chu kì 7 mới có 23 nguyên tố Fr nguyên tố thứ87 1 10 :
7 lớp electron (n 7 )
- Ở chu kì 5, 14 nguyên tố sau La (có Z từ 58 71) được đưa ra khỏi bảng, lập thành họ Lantan
Ở chu kì 6, 14 nguyên tố sau Ac (có Z từ 90103) được đưa ra khỏi bảng, lập thành họ Actini
3 Nhóm nguyên tố
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó
có tính chất hoá học gần giống nhau và được sắp xếp thành một cột
Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hoá trị bằng nhau và bằng số thứ tự
của nhóm (trừ một số trường hợp ngoại lệ)
Bảng tuần hoàn có 18 cột được chia thành 8 nhóm A đánh số từ IA đến VIIIA và 8 nhóm Bđánh số từ IB đến VIIIB Mỗi nhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB gồm 3 cột
• Nhóm A (Nhóm chính) Gồm các nguyên tố s và p
Khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA
Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s
Thí dụ:
Na(Z 11) :1s 2s 2p 3s ;Mg(Z 12) :1s 2s 2p 3s
Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố thuộc các nhóm từ IIIA đến VIIIA (trừ He)
Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p Thí dụ:
Al(Z 13) :1s 2s 2p 3s 3p ;P(Z 15) :1s 2s 2p 3s 3p
Trang 2Nguyên tố d là các nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d
Nguyên tử các nguyên tố d có cấu hình electron hoá trị: n 1 d ns x y Số thứ tự nhóm được xácđịnh như sau:
họ Lantan (từ Ce (Z 58 ) đến Lu (Z 71 )) và 14 nguyên tố họ Actini (từ Th (Z 90 ) đến (Z 103 ))
Nguyên tố f là các nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp f
Chú ý: Với nguyên tử có cấu hình phân lớp ngoài cùng (n1)d ns a b thì b luôn luôn bằng 2, a
chọn các giá trị từ 1 10 Trừ hai trường hợp sau:
• a b 6 thay vì a 4 và b 2 phải viết a 5 và b 1 ( hiện tượng "bán bão hòa gấp phân lớp
- Nếu đề cho A và B thuộc hai nhóm liên tiếp thì ta xét hai khả năng
+) Trường hợp 1: A, B thuộc cùng một chu kì tức là khi đó ta có hệ:
+) Trường hợp 2: A, B không thuộc cùng chu kì Khi đó chúng cách nhau 7 ô; 9 ô; 17ô hoặc 19
ô Như vậy ta cần tìm nghiệm phù hợp của 4 hệ phương trình sau:
Trang 3Nếu chứng minh được A, B thuộc chu kì nhỏ thì ta chỉ việc giải hệ I và II
- Nếu đề cho A hoặc B thuộc nhĩm nào đĩ rồi thì căn cứ vào phương trình
B
A
Z Z m ta tìm những giá trị phù hợp của Z hoặc A Z rồi suy ra giá trị B Z cịn lại
II SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HỒN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN
TỬ VÀ MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HĨA HỌC
3 Năng lượng ion hố
Năng lượng ion hoả thứ nhất (11) cua nguyên tử là năng lượng tối thiểu cần để tách electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản
Năng lượng ion hố được tính bằng kJ/mol hoặc electron - von (viết tắt là eV)
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, lực liên kết giữa hạt nhân và electron lớp
ngồi cùng tăng, làm cho năng lượng ion hố nĩi chung cũng tăng theo
Thí dụ:
Năng lượng ion hĩa I (KJ/mol)1 520 889 801 1 086 1 402 1 314 1681
Trong cùng một nhĩm A , theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, khoảng cách giữa electron lớp
ngồi cùng đến hạt nhân tăng, lực liên kết giữa hạt nhân và electron lớp ngồi cùng giảm, làm cho nănglượng ion hố nĩi chung giảm
Thí dụ:
Trang 4Năng lượng ion hóa I (KJ/mol)1 1312 520 497 419 403 376
Vậy: Năng lượng ion hoá thứ nhất của nguyên từ các nguyên tố nhóm A biến đối tuần hoàn theo
chiều tăng của điện tịch hạt nhân
Năng lượng ion hoá thứ 2, thứ 3 được kí hiệu I , I là năng lượng cần thiết để tách electron thứ2 3
2, 3 ra khỏi các ion tương ứng Giá trị của chúng lớn hơn năng lượng ion hoá thứ nhất và không theo quyluật như năng lượng ion hoá thứ nhất
Thí dụ: Biết năng lượng ion hoá thứ nhất I của K (Z1 19) nhỏ hơn so với Ca Z( 20); ngượclại năng lượng ion hoá thứ hai (I ) của 2 K lại lớn hơn Ca Hãy giải thích tại sao có sự ngược nhau đó
Tuy nhiên, ở đây có một số ngoại lệ khi đi từ nhóm IIA đến nhóm IIIA, cũng như từ VA đến VIA
lại có sự giảm năng lượng ion hoá Thí dụ:
I (B) 801 (kJ / mol) I (Be) 899 (kJ / mol) nhưng ZB 5 ZBe 4
Điều này được giải thích là do việc tách một electron từ phân lớp 2p chưa bão hoà trong nguyên tử1
B dễ hơn việc tách 1 electron từ phân lớp 2s đã bão hoà trong nguyên tử 2 Be
Năng lượng ion hoá của nguyên tử phụ thuộc vào những yếu tố:
Điện tích hạt nhân hiệu dụng z : z* * z bi
E : năng lượng của electron bị tách ra khỏi nguyên tử khi bị ion hoá
E : năng lượng của electron ở xa vô cùng đối với nguyên tử E 0
Ví dụ: Trong nguyên tử hoặc ion dương tương ứng có từ 2 electron trở lên, electron chuyển độngtrong trường lực được tạo ra từ hạt nhân nguyên tử và các electron khác Do đó mỗi trạng thái của mộtcấu hình electron có một trị số năng lượng Với nguyên tố B (số đơn vị điện tích hạt nhân Z 5 ) ở trạngthái cơ bản có Số liệu như sau:
Cấu hình electron Năng lượng Cấu hình electron Năng lượng (theo eV)
637,874
Trang 5Trong đó: eV là đơn vị năng lượng; dấu - biểu thị năng lượng tính được khi electron còn chịu lực
hút hạt nhân
a) Hãy trình bày chi tiết và kết quả tính các trị số năng lượng ion hoá có thể có của nguyên tố B theo
eV khi dùng dữ kiện cho trong bảng trên
b) Hãy nêu nội dung và giải thích qui luật liên hệ giữa các năng lượng ion hoá đó
Giải
a) Tính các trị năng lượng ion hoá có thể có của B
Từ cấu hình electron đã cho, ta xác định được các vi hạt tương ứng cùng với trị năng lượng như sau: Cấu hình
electron
electron
Cấu hình electron
B 2
B
340,000
600,848
637,874
I E F E (2)
Trong đó: k chị số electron đã bị mất (do sự ion hoá) của vị hạt được xét, có trị số từ 1 đến n; do đó
k chỉ số đơn vị điện tích dương của ion Mk ;
k
I là năng lượng ion hoá thứ k của nguyên tố Mđược biểu thị theo 1
Xét cụ thể với nguyên tố B: Vì Z 5 nên nguyên tử có 5 electron Vậy k 1 đến 5 Áp dụngphương trình 1 và 2 , dùng số dữ kiện bảng trên cho B, ta có:
Giải thích: Khi vị hạt M(k 1) mất thêm 1 electron tạo thành Mk có số đơn vị điện tích k lớn hơn
k 1 nên lực hút tác dụng lên electron tiếp theo trong vị hạt Mk mạnh hơn so với trong M(k 1) Do
Trang 6đó phải tốn năng lượng lớn hơn để tách 1 electron tiếp theo khỏi Mk ; nghĩa là I(k 1) Ik như đã đượcchỉ ra trong 3 trên đây
Kí hiệu ái lực electron là E
Ái lực clectron của một mol nguyên tử được tính bằng kJ/mol hoặc cV
Người ta quy ước đặt dấu cho ái lực electron khi có sự toả năng lượng và dấu khi có sự hấpthụ năng lượng từ bên ngoài
Phần lớn các nguyên tố hoá học có ái lực electron âm, nhưng các nguyên tố nhóm IIA, IIB và cáckhí trơ có ái lực electron dương
Ví dụ: Ái lực electron E của một số nguyên tốA (khí) e A (khí)
Tuy nhiên, cũng có thể rút ra một số nhận xét sau đây:
- Nhìn chung các phi kim có ái lực electron mang dấu âm với giá trị tuyệt đối lớn hơn kim loại Cáchalogen có ái lực electron âm với giá trị tuyệt đối lớn hơn ở các nguyên tố khác của bảng tuần hoàn, vì
Trang 7nhóm nguyên tố này để thu thêm electron Khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bão hoà (hoặc giả bãohoà), chúng khó thu thêm electron nên có ái lực clectron dương
- Trong phần lớn trường hợp, trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân ái lựcclectron âm có giá trị tuyệt đối giảm dần
-Trong một chu kì, nhìn chung giá trị tuyệt đối của ái lực electron âm tăng dần theo tăng của điện tíchhạt nhân Nhưng các khí hiếm lại có ái lực electron dương
B2,04
C2,55
N3,04
O3,44
F3,98
0,93
Mg1,31
Al1,61
Si1,90
P2,19
S2,58
Cl3,16
0,82
Ca1,00
Ga1,81
Ge2,01
As2,18
Se2,55 Br2,962
0,82
Sr0,95
In1,78
Sn1,96
Sb1,05
Te2,10
I2,66
0,79
Ba0,89
Tl1,62
Pb2,33
Bi2,02
Po2,00
At2,20
Vậy: Độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
a) Hệ thống độ âm điện của Maliken: I E
2
Quy ước lấy độ âm điện của Li đơn vị: L.i 128Kcal / mol 523KJ / mol
Với quy ước này độ âm điện của các nguyên tố khác được tính bằng hệ thức sau:
128Kcal / mol 523KJ / mol
b) Hệ thống độ âm điện của Pau-linh
Dựa trên cơ sở của năng lượng phân li liên kết:
Trang 8Trong đó: , B: Độ âm điện của nguyên tố A, B
ED(A B) : Năng lượng phân li của A B
ED(A A) ,ED(B B) : Năng lượng phân ly của A A, B B
k: Hệ số tỉ lệ
Nếu đơn vị tính là Kcal.mol 1 thì k 0,208
Nếu đơn vị tính là KJ/mol thì k 0,102
Thí dụ: Tính độ âm điện cho nguyên tử của các nguyên tố halogen: F; Cl; Br, I
1 Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, tính phi kim
- Tinh kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó để nhường electron để trở thành
ion dương Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhường electron thì tính kim loại của nguyên tố đó càng
mạnh
- Tính phi kim là tinh chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận electron để trở thành ion
âm Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhận electron thì tính phi kim của nguyên tố đó càng mạnh
- Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần
Giải thích: Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân (từ trái sang phải) thì năng
lượng ion hóa, độ âm điện tăng dần đồng thời bán kính nguyên tử giảm dần = khả năng nhường electrongiảm dần (tính kim loại giảm dân), đồng thời khả năng nhận electron tăng dần (tính phi kim tăng dần)
-Trong nhóm A , theo chiều tăng dân của điện tích hạt nhân, tính kim loại chia các nguyên tố tăng dân, đồng thời tính phi kim giảm dần
Giải thích: Trong cùng nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân (từ trên xuống dưới) thì nănglượng ion hóa, độ âm điện giảm dần đồng thời bán kính nguyên tử tăng dần khả năng nhường electrontăng dần (tính kim loại tăng dân), đồng thời khả năng nhận electron giảm dần (tính phi kim giảm dần)
Trang 9Nhận xét: Tính kim loại, tinh phi kim của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuấn hoàn theo chiều tăng
của điện tích hạt nhân
2 Sự biến đổi về hóa trị của các nguyên tố
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố với oxi lần lượt tăng từ 1đến 7, còn hóa trị với hiđro của các phi kim giảm từ 4 đến 1
Thí dụ: Sự biến đổi tuần hoàn hóa trị của các nguyên tố ở chu kì 2 và 3
SiOGeO
SOSeO
2 7
2 7
Cl O
Br O Hóa trị
SiHGeH
3 3
PHAsH
2 2
H S
H Se
HClHBrHoá trị
với
hidro
Nhận xét: Hóa trị cao nhất của một nguyên tố đối với oxi, hóa trị với hiđro chia các phi kim biến đổi
tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
3 Sự biến đổi tính axit - bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng
giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của các (oxit và hiđroxit tương
ứng tăng dân, đồng thời tính axit của chúng giảm dần
Thí dụ: Sự biến đổi tính axit - bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng của các nguyên tố ở chu kì 2 và 3như sau:
LiOH Be(OH) 2 H BO 3 3 H CO 2 3 HNO 3
kiềm
rất mạnh
Nhận xét: Tính axit - bazơ của các oxit và hiđroxit trong trng của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn
theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
Trang 104 Định luật tuần hồn
Tinh chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tinh chất của các hợp chất tạo nên
từ các nguyên tố đĩ biến đổi tuần hồn theo chiều tăng chia
điện tích hạt nhân nguyên tử.
IV Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HỒN CÁC NGUYÊN TỐ HĨA HỌC
1 Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử
Biết được vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hồn, ta cĩ thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên
tố đĩ và ngược lại (xem sơ đồ sau):
Vị trí Cấu tạo nguyên tử
Số proton, số electron
- Số lớp electronSố electron lớp ngoài cùng
4lớp electron và lớp ngồi cùng cĩ 1 electron
Ngược lại, biết được cấu tạo nguyên tử của một nguyên tố, ta cĩ thể xác định được vị trí của nguyên
tố đĩ trong bảng tuần hồn
Thí dụ 2: Cấu hình electron của 1 nguyên tử là: 1s 2s 2p 3s 3p Vậy nguyên tố tương ứng cĩ số2 2 6 2 4thứ tự Z 16 , cĩ 16 pronton, 16 clectron, ở chu kì 3, nhĩm VIA
2 Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố
a) Biết được vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hồn, cũng cĩ thể suy ra những tính chất hố học cơ bản của nĩ
- Tính kim loại, tính phi kim: Các nguyên tố ở các nhĩm IA, IIA, IIIA (trừ H, B) cĩ tính kim loại.Các nguyên tố ở các nhĩm VA, VIA, VIIA cĩ tính phi kim (trừ Sb, Bi và Po) Các nguyên tố thuộcnhĩm IVA cĩ tính phi kim nếu thuộc chu kì nhỏ C, Si , cĩ tính kim loại nếu thuộc chu kì lớn
Sn, Pb
- Hĩa trị cao nhất của nguyên tố với oxi, hĩa trị với hiđro của các phi kim
- Cơng thức oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng
- Cơng thức của hợp chất khí với hiđro (nếu cĩ)
- Oxit và hiđroxit cĩ tính axit hay bazơ
Thí dụ: Nguyên tố clo cĩ Z 17 ở chu kì 3, nhĩm VIIA Suy ra cho là phi kim
- Hố trị cao nhất đối với oxi bằng 7 và hĩa trị thấp nhất đối với H bằng 1
- Cơng thức oxit bậc cao nhất là Cl O 2 7
- Cơng thức hợp chất khí với hiđro là HCl
- (Oxit Cl O là oxit axit và 2 7 HClO là axit mạnh 4
b) Dựa vào qui luật biến đổi tính chất trong bảng tuần hồn, ta cĩ thể so sánh tính chất hố học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Thí dụ: So sánh tính kim loại của Mg với Na, Alvà Ca
Nếu xếp các nguyên tố trên theo cùng một chu kì và cùng nhĩm ta cĩ:
Na Mg A1
Ca
Trang 11- Trong một chu kì: Mg cĩ tính kim loại yếu hơn Na nhưng mạnh hơn A1.
- Trong nhĩm: Mg cĩ tính kim loại yếu hơn Ca
Tính bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng cũng tăng dần theo dãy:
l O M O Na O và Al(OH) Mg(OII) NaOH
MgO CaO và Mg(OH) Ca(OH)
Chú ý: Theo tính chất bắc cầu ta dễ dàng suy ra tính kim loại của Ca mạnh hơn A1và tính bazơ củaCaO hoặc Ca OH mạnh hơn 2 Al O hoặc 2 3 Al(OH) tương ứng 3
B PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CÁC DẠNG BÀI TẬP
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ NGUYÊN TỐ HĨA HỌC TRONG BẢNG TUẦN HỒN VÀ TÍNH
CHẤT HĨA HỌC CỦA CHÚNG KHI BIẾT ĐIỆN TÍCH HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
Ví dụ 1: Cho hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong bảng tuần hồn, cĩ tổng số lượng tử
n l bằng nhau, trong đĩ số lượng tử chính của A lớn hơn số lượng tử chính của B Tổng đại sốcủa bốn số lượng tử của electron cuối cùng của B là 5,5
a) Xác định bộ bốn số lượng tử n, l, m, s của electron cuối cùng của A và B
b) Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B và xác định vị trí của A, B trong bảng tuần hồn
Giải
a) A và B đứng kế tiếp nhau trong bảng tuần hồn cĩ tổng n l bằng nhau và số lượng tử
n(A) n(B) Cấu hình electron ngồi cùng:
Trang 12Vị trí trong bảng tuần hồn:
a) Xác định tên nguyên tố X và vị trí của nĩ trong bảng tuần hồn
b) Đơn chất X tan được trong dung dịch H SO đặc, nĩng và trong dung dịch 2 4 NaOH đặc, nĩng.Viết phương trình hố học xảy ra
Cấu hình electron đầy đủ của X: 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 4 ZX e 16(S)
Vị trí trong bảng tuần hồn:
STT: 16Chu kì : 3Nhóm: VIA
3S 6NaOH đặc 2Na S Na SO 3H O
Ví dụ 3: a) Nguyên tố X cĩ electron cuối cùng ứng với 4 số lượng tử cĩ tổng đại số bằng 2,5 Xác định nguyên tố X, viết cấu hình electron và cho biết vị trí của X trong bảng tuần hồn?
b) Xác định nguyên tử mà electron cuối cùng điền vào đĩ cĩ 4 số lượng tử thỏa mãn điều kiện:
Trang 132 2 1
B (Z 5) :1s 2s 2p
STT: 5Chu kì : 2 Nhóm: IIIA
Cấu hình electron đầy đủ: 1s 2s 2p2 2 4 Zx e 8 (O)
Ví dụ 4: Một hợp chất ion A được cấu tạo từ cation M và anion X22 Tổng số các loại hạt trong Alà
164, trong đĩ số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khơng mang điện là 52 hạt Số khối của M lớn hơn số khối của X22 là 7 Tổng số hạt trong ion M nhiều hơn ion X22 là 7 hạt
Trang 14a) Xác định vị trí của M và X trong bảng tuần hồn
b) Tìm cơng thức phân tử của hợp chất ion trên
c) Khi cho hợp chất ion A tác dụng với nước thu được dung dịch B cĩ tính kiềm và tính oxi hốmạnh, cho dung dịch B tác dụng với dung dịch Zn(NO ) và 3 2 NH NO sau phản ứng thu được chất kết4 3tủa keo, sau đĩ kết tủa keo tan dần và một chất khí khơng màu bị hố nâu trong khơng khí Viết cácphương trình phản ứng để giải thích các hiện tượng trên
Vị trí trong bảng tuần hồn:
STT: 8Chu kì : 2 Nhóm: VIA
Trang 15- Trường hợp 1: X, Y cách nhau 8 ô
Ví dụ 6: a) Các ion X ,Y2 2 đều có cấu hình electron là 1s 2s 2p Xác định vị trí 2 2 6
của X, Y trong bảng tuần hoàn
b) Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố Z là 21 Xác định vị trí của
Z trong bảng tuần hoàn và cho biết tính chất hoá học cơ bản của Z và hợp chất của nó
Đối với nguyên tử bền (trừ H):
+ Nitơ là một phi kim mạnh
+ Hoá trị cao nhất đối với oxi là V
+ Hoá trị đối với hiđro là III
+ Công thức hợp chất khí với hiđro là NH 3
Trang 16+ Công thức oxit cao nhất N O và công thức hiđroxit tương ứng 2 5 HNO 3
+ N O là oxit axit, 2 5 HNO là axit mạnh 3
Ví dụ 7: a) Tổng số hạt proton trong hai hạt nhân nguyên tử của X và Y là 25 X thuộc nhóm VIA Xác định tên hai nguyên tố X, Y và vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn
b) Viết công thức oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng của các nguyên tố Na, Mg, Al, Si, P Xếpchúng theo chiều giảm dần tính bazơ và tăng dần tính axit
2 3
Al O Oxit lưỡng tính
2
SiO Oxit axit yếu
2 5
P O Oxit axit trungbình
H PO Axit
trung bình