Trong quá trình đó doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ cho khách hàng, còn khách hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tơng ứng với giá bán của
Trang 1Lý luận cơ bản về hạch toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại.
I khái quát chung về hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
1 Bán hàng và ý nghĩa của hoạt động bán hàng trong nền kinh tế quốc dân.
Bán hàng hay còn gọi là tiêu thụ hàng hoá là quá trình thực hiện trao đổi hàng hoá, dịch vụ thông qua các phơng tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Trong quá trình đó doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ cho khách hàng, còn khách hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tơng ứng với giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đó theo giá thoả thuận hoặc chấp nhận thanh toán
Bán hàng là quá trình chuyển hoá vốn từ thành phẩm, hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả, là giai đoạn của quá trình tuần hoàn vốn ( H –
T – H )
Chức năng chủ yếu của doanh nghiệp thơng mại là thực hiện kinh doanh
lu chuyển hàng hoá bao gồm các khâu: Mua vào dự trữ và bán ra nhằm phục vụ tiêu dùng xã hội Trong quá trình lu chuyển hàng hoá, bán ra là khâu giữ vị trí quan trọng, là khâu trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp, còn mua vào và dự trữ là nhằm cho việc bán ra đợc thờng xuyên liên tục Mua vào và dự trữ là một trong những nhân tố đẩy mạnh bán ra và ngợc lại việc đẩy mạnh bán ra cũng tác động trở lại các khâu này làm cho hoạt động kinh doanh
đợc thông suốt Có thể nói quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở quyết định sự thành bại của doanh nghiệp
Đối với bản thân doanh nghiệp có bán đợc hàng thì mới có thu nhập để
bù đắp chi phí bỏ ra và hình thành kết quả kinh doanh Thực hiện tốt khâu bán hàng, hoàn thành kế hoạch bán hàng doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn, có điều kiện để quay vòng vốn tiếp tục quá trình kinh doanh của mình Ngợc lại nếu
Trang 2không bán đợc, hàng hoá ế đọng, ứ thừa thì vốn kinh doanh sẽ không có khả năng thu hồi, thu nhập không đủ để bù đắp chi phí, dẫn tới làm ăn thua lỗ, doanh nghiệp có nguy cơ lâm vào tình trạng phá sản.
Đối với ngời tiêu dùng, quá trình bán hàng sẽ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Chỉ có thông qua quá trình tiêu thụ thì tính hữu ích của hàng hoá mới đợc thực hiện, mới đợc xác định hoàn toàn về số lợng, chất lợng, chủng loại, thời gian và
sự phù hợp thị hiếu tiêu dùng đồng thời vốn của doanh nghiệp cũng đợc chuyển hình thái hiện vật sang hình thái giá trị Doanh nghiệp thu hồi đợc vốn bỏ ra, bù
đắp chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh Nh vậy, bán hàng là khâu vô cùng quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp thơng mại, nó là cơ sở là tiền đề cho sự tồn tại và phát triển không chỉ đối với doanh nghiệp th-
ơng mại mà còn đối với bất kỳ doanh nghiệp nào tiến hành sản xuất kinh doanh Nhờ đó mà doanh nghiệp có thể tự đánh giá đợc hàng hoá của mình kinh doanh
và sản xuất đợc chấp nhận đợc ở mức độ nào Xuất phát từ sự cần thiết của quá trình bán hàng trong kinh doanh, hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cũng là phần hành kế toán đợc đặc biệt quan tâm, giữ vị trí quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp Do vậy, nhận thức đúng đắn
và đầy đủ vai trò kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là cần thiết cho mỗi cán bộ kế toán trong việc phát triển và tăng lợi nhuận
Để đạt đợc kết quả kinh doanh cao nhất thì hạch toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh là điều kiện tốt nhất để cung cấp các thông tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành có thể phân tích đánh giá và lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh, phơng án đầu t có hiệu quả nhất Để đạt
đợc mục tiêu đó khâu bán hàng cần phải hạch toán chặt chẽ, khoa học, xác định kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng bộ phận và trong doanh nghiệp kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải cung cấp những thông tin chính xác, kịp thời cho lãnh đạo doanh nghiệp để từ đó có đợc những quyết
định sát với tình hình thực tế bán hàng tại doanh nghiệp
2 Các phơng thức bán hàng chủ yếu.
Trang 3* Bán buôn: Bán buôn hàng hoá là phơng thức bán cho các đơn vị
th-ơng mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc để gia công, chế…biến bán ra Hàng thờng đợc bán theo lô hoặc bán với số lợng lớn Giá bán biến
động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thức thanh toán Bán buôn gồm hai phơng thức: bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
Bán buôn hàng hoá qua kho là phơng thức bán buôn hàng hoá mà trong
đó, hàng bán phải đợc xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiện dới hai hình thức: Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp và bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng là phơng thức bán buôn mà trong
đó, doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đa về nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua Phơng thức này có thể thực hiện dới hai hình thức: Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và không tham gia thanh toán Trong bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán lại gồm hai hình thức: Giao hàng trực tiếp và chuyển hàng
* Bán lẻ: Bán lẻ hàng hoá là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời
tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán lẻ thờng bán đơn chiếc hoặc số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn định Bán lẻ có thể thực hiện dới các hình thức: bán lẻ thu tiền tập chung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ ( tự chọn ), hình thức bán trả góp, hình thức bán hàng tự động
* bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hoá: Là phơng thức bán hàng mà
trong đó, doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ
sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đợc hởng hoá hồng đại lý bán Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại cho đến khi cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền, chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán đợc
Trang 43 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
* Doanh thu bán hàng: Phản ánh số doanh thu doanh nghiệp thu đợc do bán
sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
* Doanh thu thuần: Là khoản chênh lệch của doanh thu bán hàng và các
khoản giảm trừ đó là chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ
* Giá vốn hàng bán: phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để mua số hàng bán
hoặc để sản xuất số hàng bán đó
* Lãi gộp: Là chỉ tiêu phản ánh phần còn lại sau khi lấy doanh thu thuần trừ đi
giá vốn hàng bán
* Các khoản giảm trừ: là phản ánh các khoản phát sinh làm giảm doanh thu
bán hàng trong kỳ Các khoản giảm trừ theo chế độ hiện hành bao gồm:
- Chiết khấu thơng mại: Là khoản mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng khi ngời mua nhiều hàng đã cam kết ở hợp đồng kinh
tế hoặc là chính sách khuyến mại của doanh nghiệp
- Giảm giá hàng bán: Là những khoản nh bớt giá, hồi khấu và giảm giá thực sự ( giảm giá đặc biệt )
- Hàng bán bị trả lại : Phản ánh doanh thu của số hàng đã tiêu thụ nhng bị ngời mua trả lại
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu: Phản ánh số thuế TTĐB và thuế xuất khẩu phải nộp về lợng hàng đã thực sự tiêu thụ, thực sự xuất khẩu trong kỳ báo cáo
* Lãi sau thuế: Là phần lãi còn lại sau khi đã loại trừ phần lãi phải nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp
II Kế toán bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
A Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai ờng xuyên và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
th-Các TK sử dụng.
Trang 5* TK156 Hàng hoá– :
TK này dùng để phản ánh giá trị hiện có của hàng hoá tồn kho, hàng hoá nhập xuất trong kỳ
Bên Nợ:
+ Trị giá mua nhập kho trong kỳ
+ Trị giá hàng thuê gia công nhập kho
+ Chi phí thu mua hàng hoá
+ Kết chuyển trị giá hàng tồn cuối kỳ ( Phơng pháp KKĐK )
Bên Có:
+ Trị giá mua nhập kho hàng hoá trong kỳ
+ Trị giá hàng xuất trả lại ngời bán
+ Các khoản bớt giá, giảm giá, hồi khấu hàng mua
+ Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu, h hỏng, mất phẩm chất
+ Trị giá hàng tồn đầu kỳ đã kết chuyển ( phơng pháp KKĐK )
Số d bên Nợ:
+ Trị giá mua vào của hàng tồn kho
+ Chi phí thu mua của hàng tồn kho, hàng gửi bán
Trang 6+ Kết chuyển trị giá mua thực tế của hàng đã chuyển bán, gửi đại lý, ký gửi và giá thành dịch vụ đã đợc xác nhận là tiêu thụ.
+ Trị giá mua thực tế hàng hoá không bán dợc đã thu hồi
Số d bên Nợ: Trị giá mua thực tế hàng hoá đã gửi đi cha xác nhận là tiêu thụ.
* TK 632 - Giá vốn hàng bán: Dùng để xác định trị giá vốn của hàng hoá
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ TK 632 không có số d cuối kỳ
Bên Nợ:
+ Trị giá mua của hàng tiêu thụ trong kỳ
+ Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ
Bên Có:
+ Phản ánh phần chênh lệch của dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm tới nhỏ hơn năm nay
+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
* TK 511 Doanh thu bán hàng:– TK này dùng dể phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế cùng các khoản giảm trừ doanh thu Từ đó xác định doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp
Bên Nợ:
+ Khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực tế
+ Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ
Bên Có: Phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ.
TK 511 có 4 TK cấp hai:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
* TK 635 - Chi phí tài chính: TK này phản ánh số tiền chiết khấu cho khách
hàng Các khoản chiết khấu đợc coi nh một khoản chi phí làm giảm lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Ngoài ra còn một số TK liên quan nh TK 131, 111,
112, 113, 138, 331, 338
1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá.
Trang 7Bán buôn hàng hoá là phơng thức bán hàng trong các đơn vị thơng mại, các doanh nghiệp sản xuất , để thực hiện bán ra hoặc để gia công, chế biến…bán ra Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông, cha đi vào lĩnh vực tiêu dùng do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá cha đợc thực hiện Hàng thờng đợc bán theo lô hàng hoặc bán với số lợng lớn Giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng hoá bán và phơng thức thanh toán Trong bán buôn gồm có hai phơng thức là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.
Trình tự hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo hình thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng.
( Sơ đồ số 01 ) Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức bán buôn
Trang 8TK 531, 532
TK 911
(7b)(5)(1a)(6)(7b)
TK 635
(1b)
TK 3331
(2)(3c)
(1a): Doanh thu bán hàng cha thuế đã thu tiền hoặc bán chịu
(1b): Chiết khấu bán hàng cho khách hàng
(2): Thuế GTGT đầu ra
(3a): Trị giá hàng hoá xuất bán ở kho
(3b): Trị giá hàng hoá xuất gửi bán ở kho
(3c): Hàng bán bị trả lại nhập kho
(4): Trị giá của hàng gửi bán tiêu thụ
(5): Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp ( nếu có )
Trang 9(6): Kết chuyển giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cuối kỳ
(7a): Kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ
(7b): Kết chuyển giá vốn hàng bán cuối kỳ
2 Kế toán các nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá.
Bán lẻ hàng hoá thờng bán đơn chiếc hoặc số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn
định Phơng thức bán lẻ có thể thực hiện dới các hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền tại chỗ: Tại điểm bán lẻ, nếu bán hàng thu tiền tại chỗ, thì ngời bán hàng vừa thực hiện chức năng nhiệm vụ thu tiền của một nhân viên thu ngân Cuối ca bán kiểm quầy đối chiếu số quầy hàng, kiểm tiền và lập báo cáo bán hàng, báo cáo tiền hàng và nộp cho kế toán theo dõi việc bán lẻ để ghi sổ kế toán
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập chung: Bán lẻ thu tiền tập trung có đặc trng khác về mặt tổ chức quầy bán hàng so với phơng thức bán hàng thu tiền tại chỗ Tại điểm bán ( quầy, cửa hàng ) nhân viên bán hàng và nhân viên thu ngân…thực hiện độc lập chức năng bán hàng và chức năng thu tiền Cuối ca bán, nhân viên bán hàng kiểm hàng tại quầy, cửa hàng, đối chiếu sổ quầy của hàng và lập báo cáo doanh thu bán nộp trong ca, ngày Thu ngân có nhiệm vụ thu tiền, kiểm tiền và lập báo cáo nộp tiền cho thủ quỹ, kế toán bán hàng nhận các chứng từ tại quầy, cửa hàng bàn giao làm căn cứ ghi các nghiệp vụ bán trong ca, ngày và kỳ báo cáo
- Hình thức bán hàng tự chọn: Theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, trớc khi ra khỏi cửa hàng mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm nhận hàng hoá bán hàng và thu tiền của khách hàng Hình thức này áp dụng phổ biến ở các siêu thị
- Hình thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này, ngời mua đợc trả tiền mua hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp thơng mại ngoài số tiền thu đợc theo giá bán còn thu thêm khoản lãi do khách hàng trả chậm
Trang 10(3a): Sè tiÒn ngêi mua tr¶ lÇn ®Çu
(3b): Tæng sè tiÒn cßn ph¶i thu kh¸ch hµng
(4): Thu tiÒn kh¸ch hµng ë c¸c kú sau
(5): Lîi tøc tr¶ chËm
(6): KÕt chuyÓn doanh thu thuÇn
(7): TrÞ gi¸ hµng ho¸ tiªu thô
Trang 11(8): Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ
3 Kế toán các nghiệp vụ ký gửi đại lý.
Theo phơng thức này, doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở nhận
đại lý Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp
th-ơng mại và đợc hởng hoa hồng bán hàng Số hàng gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại Số hàng đợc xác định là bán khi doanh nghiệp nhận đợc tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Số tiến hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý đợc tính vào chi phí bán hàng
Trình tự hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức đại lý, ký gửi.
( Sơ đồ số 03 ) Tại đơn vị nhận đại lý ký gửi
(1): Doanh thu hoa hồng đợc hởng
Trang 12(2): Thuế GTGT đầu ra nếu có
(3): Tổng số thuế đợc hởng bao gồm cả thuế GTGT ( nếu có )
(4): Toàn bộ tiền hàng nhận đại lý, ký gửi đã tiêu thụ
(5): Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
(6): Kết chuyển doanh thu thuần
(7): Trị giá hàng tiêu thụ
(8): Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ
( Sơ đồ số 04 ) Tại đơn vị giao đại lý
(1): Doanh thu bán hàng đại lý ký gửi
(2): Thuế GTGT đầu ra
(3): Tổng số tiền hàng phải thu từ cơ sở nhận đại lý
(4): giá trị hàng gửi đại lý đã tiêu thụ
(5): Hoa hồng phải trả đại lý
Trang 13(6): Số tiền còn lại sau khi trừ tiền hoa hồng trả cho đại lý
(7): Kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ
(8): Kết chuyển giá vốn hàng bán cuối kỳ
B Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
* TK 611 ( 6112 )- Mua hàng hoá: TK này dùng để phản ánh trị giá hàng mua
vào và tăng thêm do các nguyên nhân khác trong kỳ
TK chủ yếu để phản ánh chỉ tiêu tổng giá vốn hàng xuất bán theo các
ph-ơng thức bán hàng là TK 611 – Mua hàng ( TK 6112: Mua hàng hoá )
- Đầu kỳ căn cứ hàng thực tồn đầu kỳ, kế toán ghi kết chuyển:
Nợ TK 6112
Có TK 151, 156, 157
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn và trị giá số hàng tồn cha kiểm nhận, cha bán, kế toán xác định giá vốn của hàng xuất bán, ghi nhận hàng tồn cuối kỳ:
Nợ TK 151, 156, 157: Số tồn cuối kỳ
Có TK 6112: Mua hàng
Trang 14Xác nhận và ghi kết chuyển giá vốn hàng xuất bán trong kỳ theo kết quả kiểm kê và trị giá vốn số tồn cuối kỳ.
Giá vốn hàng hoá xuất bán trong kỳGiá vốn hàng tồn đầu kỳGiá vốn hàng nhập trong kỳGiá vốn hàng tồn cuối kỳ
= + -
Giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 632
Có TK 6112Nghiệp vụ phản ánh doanh thu tơng tự nh doanh thu trong phơng pháp kê khai thờng xuyên
C Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu.
* Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
- Các nghiệp vụ ghi giá vốn tơng tự nh phơng pháp thuế GTGT khấu trừ
Ghi doanh thu theo giá có thuế GTGT hoặc thuế TTĐB, thuế xuất khẩu
Nợ TK 111, 112, 131, 311
Có TK 5111Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp cho số hàng đã bán, kế toán ghi:
Nợ TK 5111
Có TK 3332, 3333
Trang 15Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ: các nghiệp vụ bán hàng ghi tơng tự nh mục
B Doanh thu bán hàng phản ánh tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên ở mục C
4 Hạch toán chiết khấu thơng mại ( TK 521 )
TK 521: TK này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh
nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng khi ngời mua hàng mua nhiều hàng đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc chính sách khuyến mãi của doanh nghiệp
- Kế toán căn cứ vào số tiền chiết khấu thơng mại thực tế cho ngời mua:
TK 635 đợc dùng trong trờng hợp các doanh nghiệp không sử dụng TK
521 để hạch toán chiết khấu thơng mại mà dùng TK 635 để hạch toán
Sơ đồ hạch toán chiết khấu thơng mại ( Sơ đồ số 05 )
5 Hạch toán hàng bán bị trả lại ( TK 531 ).
Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán Hàng khi bị trả lại phải có văn bản khiếu nại của khách hàng và doanh nghiệp phải có phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại
Để hạch toán hàng bán bị trả lại kế toán sử dụng TK 531: Hàng bán bị trả lại, TK 531 không có số d
Bên Nợ: Doanh thu số hàng tiêu thụ bị trả lại
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bán bị trả lại.
Trang 16Trị giá của số hàng bị trả lại tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn ( Trị giá số hàng bán bị trả lại = Số lợng hàng bán bị trả lại x Đơn giá bán )
Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại đợc phản ánh vào TK 641 – chi phí bán hàng Trong kỳ kế toán trị giá bán của hàng hoá bị trả lại đợc phản ánh vào bên nợ của TK 531 Cuối kỳ đợc kết chuyển sang TK 511
TK 531: Phản ánh số tiền trả lại ngời mua không bao gồm thuế GTGT Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại ( Sơ đồ số 05 )
6 Hạch toán giảm giá hàng bán ( TK 532 ).
Giảm giá hàng bán là khoản tiền đợc ngời bán chấp nhận một cách đặc biệt trên giá bán đã thoả thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không
đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Để phản ánh khoản giảm giá hàng bán kế toán sử dụng TK 532 ( giảm giá hàng bán ), TK này có nội dung và kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Khoản giảm giá hàng bán đợc chấp nhận.
Bên Có: Kết chuyển toán bộ số giảm giá hàng bán.
( Sơ đồ số 05 ) Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
TK 111, 112, 131, 3388
TK 521TK531
TK 3331
TK 532
TK 511(1)
(1a)
(1b)
(2)
Trang 17(1): Tæng sè chiÕt khÊu th¬ng m¹i cho kh¸ch hµng hëng.
(1a): Kho¶n chiÕt khÊu th¬ng m¹i trªn gi¸ cha thuÕ
(1b): ThuÕ GTGT trªn kho¶n chiÕt khÊu th¬ng m¹i
(2): Tæng trÞ gi¸ ph¶i thanh to¸n cho kh¸ch hµng vÒ sè hµng b¸n bÞ tr¶ l¹i.(2a): TrÞ gi¸ hµng b¸n bÞ tr¶ l¹i
Trang 18(3): Tổng số phải thanh toán cho khách hàng về khoản giảm giá hàng bán.
(3a): Khoản giảm giá hàng bán
(3b): Thuế GTGT trên khoản giảm giá hàng bán
(4): Kết chuyển khoản chiết khấu thơng mại vào doanh thu thuần
(5): Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại vào doanh thu thuần
(6): Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán vào doanh thu thuần
III Hạch toán các khoản thanh toán trong tiêu thụ.
1 Thanh toán với khách hàng.
Công tác tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại có thể tiến hành theo nhiều phơng thức khác nhau nhng việc tiêu thụ hàng hoá nhất thiết phải gắn với việc thanh toán với ngời mua Việc thanh toán này đợc tiến hành theo các phơng thức sau:
- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc phơng thức hàng đổi hàng: Việc
giao hàng và thanh toán tiền hàng đợc thực hiện cùng một thời điểm và thực hiện ngay tại doanh nghiệp Do vậy, việc tiêu thụ hàng hoá đợc hoàn tất ngay khi giao hàng và nhận tiền
- Thanh toán chậm: Hình thức này có đặc trng cơ bản là từ khi giao hàng đến
lúc thanh toán tiền hàng có một khoảng thời gian nhất định tuỳ theo thoả thuận giữa hai bên mua và bán
- Thanh toán qua ngân hàng: Có hai hình thức thanh toán qua ngân hàng Đó
là:
+ Thanh toán bằng phơng thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện ngời mua đã chấp nhận thanh toán Việc tiêu thụ đợc coi là thực hiện, doanh nghiệp thơng mại chỉ việc theo dõi thanh toán với ngời mua
+ Thanh toán bằng phơng thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện ngời mua có quyền từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ tiền hàng do khối lợng hàng gửi đến cho ngời mua không phù hợp nh quy định trong hợp
đồng về số lợng hoặc chất lợng hàng hoá Hàng hoá đợc chuyển đến cho ngời mua nhng cha đợc coi là tiêu thụ, doanh nghiệp cần theo dõi ngời mua chấp
Trang 19nhận hay không để xử lý trong thời hạn quy định đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp.
TK sử dụng
Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ , kế toán sử dụng TK 131 – Phải thu…khách hàng
TK 131 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ:
+ Số tiền bán vật t, sản phẩm, hàng hoá phải thu ở khách hàng.…
+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
+ Điều chỉnh khoản chênh lệch do tỉ giá ngoại tệ tăng đối với các khoản thu ngời mua có gốc ngoại tệ
Bên Có:
+ Số tiền đã thu của khách hàng ( kể cả tiền hàng ứng trớc )
+ Các khoản giảm trừ doanh thu trừ vào nợ phải thu
+ Các nghiệp vụ làm giảm nợ phải thu
D Nợ: Phản ánh số tiền doanh nghiệp còn phải thu ở khách hàng
D Có: Phản ánh số tiền ngời mua đặt trớc hoặc trả thừa.
Phơng pháp hạch toán
Trang 20( Sơ đồ số 06 ) Sơ đồ hạch toán thanh toán với ngời mua
Trang 212 Thanh toán với ngân sách.
Thanh toán với ngân sách gồm các khoản thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên, và các loại phí, lệ phí khác mà doanh nghiệp…phải nộp vào ngân sách Nhà Nớc Trong phạm vi đề tài này, chỉ đề cập đến khoản thanh toán với Nhà Nớc là thuế GTGT Ngày 15/7/1998 Bộ trởng bộ tài chính đã ký ban hành thông t số 100/1998/TT- BTC về “ Hớng dẫn kế toán thuế GTGT ’’ áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh
tế trong cả nớc từ ngày1/1/1999
Kế toán thuế GTGT liên quan đến tất cả các phần hành kế toán, từ hạch toán vốn bằng tiền, vật t, hàng hoá, công nợ phải thu, phải trả, chi phí, doanh thu và thu nhập của các hoạt động liên quan đến các chứng từ, hoá đơn, nội dung, phơng pháp lập báo cáo tài chính, tổ chức cung ứng vật t hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm và đặc biệt là việc phục vụ các bảng kê và tờ khai thuế GTGT hàng tháng ở các cơ sở kinh doanh
TK sử dụng
Để theo dõi tình hình thanh toán các khoản với ngân sách Nhà Nớc về các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp, kế toán sử dụng TK 333- thuế và các…khoản phải nộp Nhà Nớc
TK 333 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ:
+ Các khoản đã nộp ngân sách Nhà Nớc
+ Các khoản trợ cấp, trợ giá đợc ngân sách Nhà Nớc
+ Các nghiệp vụ khác làm giảm khoản phải nộp ngân sách Nhà Nớc
Bên Có:
+ Các khoản phải nộp ngân sách Nhà Nớc
+ Các khoản trợ cấp trợ giá đã nhận
D Có: Các khoản còn phải nộp ngân sách Nhà Nớc.
Trang 22D Nợ: Số nộp thừa cho ngân sách Nhà Nớc hoặc các khoản trợ cấp, trợ giá đợc
Nhà Nớc duyệt
TK 333 có các TK chi tiết sau:
TK 3331: Thuế GTGT TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra TK3333: Thuế xuất, nhập khẩu
TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết chuyển thuế GTGT đợc khấu trừ
Các khoản thuế GTGT đợc giảm trừ
Nộp thuế vào ngân sách Nhà Nớc
TK 6425
TK 511, 512 Thuế GTGT đầu ra tính theo PP khấu trừ
Thuế GTGT đầu ra tính theo PP trực tiếp
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
TK 111, 112, 131
Trang 23IV Hạch toán xác định kết quả kinh doanh.
Giá vốn của hàng hoá tiêu thụ
Giá mua của hàng hoá tiêu thụChi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
đầu kỳ này )