Căn cứ vào đặc điểm về tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động,doanh nghiệp quy định chế độ trả lơng cụ thể gắn kết quả cuối cùng của từngngời lao động, từng bộ phận nh sau: - Đối
Trang 1Những vấn đề chung về doanh nghiệp và công tác kế toán tại công ty cổ phần dợc – vật t vật t y
- Ngày 27/07/1981 quyết định 1725/CĐ - UB sát nhập ba Xí Nghiệp1,2,3 với Công Ty Dợc Phẩm Hà Tĩnh thành Xí Nghiệp Dợc Nghệ Tĩnh
- Ngày 29/12/1999 quyết định 46/CĐ - UB đổi tên Xí Nghiệp LiênHiệp Dợc phẩm Nghệ Tĩnh thành Công Ty Dợc Phẩm Nghệ An
- Quyết định 426/QĐ - UB ngày 113/12/2001 chuyển doanh nghiệp nhànớc là Công Ty Dợc Phẩm Nghệ An thành Công Ty Cổ Phần Dợc – Vật T Y
Tế Nghệ An
Tên viết tắt: NAPHACO
Diện tích: 4.500 m2
Trụ sở chính: số 16-Nguyễn Thị Minh Khai - Thành phố Vinh
Địa chỉ 2: Số 68 - Nguyễn Sỹ Sách - Thành phố Vinh
Địa chỉ 3: Số 28 - Lê Lợi - Thành phố Vinh
Điên thoại phòng kế toán Công Ty: 0383569149
- Địa bàn hoạt động: Trên toàn lãnh thổ nớc Việt Nam và mở các chinhánh theo quy định của pháp luật
Đợc sự hỗ trợ của các ban ngành chức năng và bằng chính sự nỗ lực vơnlên không ngừng của tập thể Công nhân viên chức Công Ty đã cung cấp tơng
đối đầy đủ nhu cầu thuốc chữa bệnh cho nhân dân trong tỉnh
Hòa nhập kịp thời với nền kinh tế mở cửa của đất nớc Công Ty đã tăngcờng đầu t những dây chuyền hiện đại
Ngoài sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận, mục đích của Công Ty còncung cấp đầy đủ kịp thời thuốc chữa bệnh và các chơng trình chăm sóc sứckhỏe cho nhân dân từ đồng bằng đến các huyện, xã miền núi
Hiện tại, Tổng số vốn pháp định: 5.602.300.000 đồng
Trong đó:
Trang 23.2 Nhiệm vụ :
Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Nắm bắt nhu cầu thị trờng, khả năng kinh doanh của doanh nghiệp để
tổ chức xây dựng thực hiện các phơng án kinh doanh có hiệu quả Tổ chức tiêuthụ nhiều chủng loại hàng hóa có chất lợng phù hợp với nhu cầu
- Quản lý sử dụng vốn theo chế độ, chính sách đảm bảo hiệu quả kinh
tế, đảm bảo đợc hoàn thành và phát triển vốn tự trang trải về tài chính, thựchiện nghiêm túc chế độ thuế của Nhà nớc
- Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng mua bán
- Quản lý tốt đội ngũ cán bộ công nhân viên
4 Các nguyên tắc hoạt động.
- Thực hiện hạch toán độc lập và chịu trách nhiệm về kết hoạt động sảnxuất kinh doanh, đảm bảo tái sản xuất mở rộng và phát triển vốn đảm bảo lợiích hài hòa giữa doanh nghiệp và ngời lao động
Trang 3- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ theo chế độ một thủ trởngtrong quản lý điều hành sản xuất kinh doanh Không ngừng nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh theo hớng phát triển của Đảng và Nhà nớc, thực hiệnquyền tự chủ của cán bộ công nhân viên.
Mục tiêu:
- Đứng vững và hòa nhập với thị trờng cả nớc, từng bớc đầu t đa Công
Ty thoát khỏi tình trạng lạc hậu, sản xuất thủ công
- Đạt trình độ phát triển bình quân từ 8 – 12%
- Trang bị thêm máy móc thiết bị vào quy trình sản xuất, đáp ứng nhucầu thuốc cung cấp cho chơng trình chăm sóc sức khỏe, đảm bảo thuốc cóchất lợng
- Giữ vững hiệu quả kinh theo nhịp độ chung của ngành dợc nhằm thựchiện đầy đủ ngân sách Nhà nớc đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên táisản xuât mở rộng
5 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Dợc
Vật T
– Y Tế Nghệ An trong thời gian qua.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Dợc –Vật T Y Tế Nghệ An năm 2005 thông qua bảng “Tổng hợp thực hiện kế hoạchsản xuất năm 2005”
Trang 4Qua bảng cho ta thấy mặc dù Công Ty gặp nhiều khó khăn tốc độ pháttriển của thị trờng, nhng Công Ty vẫn hết sức cố gắng vơn lên, tình hìnhdoanh thu của Công Ty ta nhận thấy có những biến động lớn và có xu hớngtăng dần.
Biến động này do một số nguyên nhân sau:
- Công Ty đã đẩy mạnh mở rộng mạng lới bán hàng bao phủ khắp cả
n-ớc đợc phân bổ nh sau:
- Chi nhánh huyện phân phối hàng từ trung tâm y tế đến các trạm y tế
địa phơng
- Mở rộng các đại lý t nhân trong tỉnh và ngoài tỉnh
- Địa bàn Miền Trung do Công Ty trực tiếp phân phối hàng
Nhìn chung xét về tổng doanh thu và tổng chi phí ta nhận thấy tốc độtăng doanh thu qua ba năm gần đây tơng ứng với tốc độ tăng chi phí Nên cần
có biện pháp giảm chi phí để tăng lợi nhuận vì đầy là vấn đề mang tính chấtquyết định đến quá trình tồn tại và phát triển Công Ty Đòi hỏi phải có nhữnggiải pháp thích hợp để giải quyết khắc phục tình trạng này
6 Đặc điểm quy trình công nghệ tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần Dợc – Vật T Y Tế Nghệ An.
6.1 Đặc điểm quy trình công nghệ.
Sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Dợc – Vật T Y Tế Nghệ An luôn có
uy tín và chiếm u thế trên thị trờng, đặc biệt là thị trờng Miền Trung Tuy ngờidân miền Trung có thu nhập bình quân thấp nhng sản phẩm của Công Ty cóchất lợng đảm bảo lại có giá cả phù hợp với yêu cầu ngời tiêu dùng nơi đây.Công Ty độc quyền phân phối thuốc cho một số bệnh viện lớn khu vực MiềnTrung, nh bệnh viện Đa khoa tỉnh Nghệ An,… Sau đây là một số sản phẩm Sau đây là một số sản phẩmcủa Công Ty
Bảng 2: Một số sản phẩm chính của Công Ty.
ST
Trang 58 Clorocid 0,25g ; vØ 10viªn VØ.
… Sau ®©y lµ mét sè s¶n phÈm … Sau ®©y lµ mét sè s¶n phÈm… Sau ®©y lµ mét sè s¶n phÈm… Sau ®©y lµ mét sè s¶n phÈm… Sau ®©y lµ mét sè s¶n phÈm … Sau ®©y lµ mét sè s¶n phÈm
Trang 6NVL chÝnh, phôC©n ®ong
- Ph©n xëng s¶n xuÊt thuèc viªn: s¶n xuÊt c¸c lo¹i thuèc viªn, thuèckh¸ng sinh, thuèc bæ… Sau ®©y lµ mét sè s¶n phÈm viªn nÐn, viªn bao nÐn, viªn bao phi, viªn connhnhéng… Sau ®©y lµ mét sè s¶n phÈmn¨ng suÊt ph©n xëng lµ 150 – 200 triÖu viªn/n¨m
Trang 7Giám đốc
PhòngTC-HC
PhòngKCS
PGĐ sản xuất
Phòng
X ởngSX
Tổng
Quận huyện
PGĐ kinh doanh
- Phân xởng sản xuất thuốc ngoài da: Nh nớc sát trùng và chữa nấm,thuốc nhỏ mắt, cồn sát trùng, oxy già… Sau đây là một số sản phẩmnăng suất phụ thuốc vào nhu cầu vàothị trờng
6.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban.
Đứng đầu Công Ty là Giám đốc có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt độngcủa doanh nghiệp theo đúng pháp luật và tuân thủ nguyên tắc Đảng lãnh đạodoanh nghiệp và các đoàn thể tham gia quản lý doanh nghiệp thông qua sự
điều hành của Giám đốc
Trang 8- Phó giám đốc kinh doanh: Điều hành và chiu trách nhiệm mọi hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, phấn đấu đạt kết quả, đảm bảo nhu cầuthuốc phục vụ cho nhân dân trên địa bàn
- Phó giám đốc sản xuất: Chỉ huy và chịu trách nhiệm về mọi hoạt độngliên quan đến quá trình sản xuất về các mặt hàng mà xí nghiệp sản xuất theoquy định của Bộ y tế
- Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu sản xuất mới, kết hợp với phòng KCS đểtheo dõi sự ổn định của thuốc trong xây dựng chỉ tiêu Thiết kế đúng khuônmẫu, đúng nội dung Giám sát tình hình kỹ thuật ở xởng
- Phòng KCS: Xây dựng quy trình kiểm tra chất lợng sản phẩm, kiểmnghiệm phụ liệu,thành phẩm kịp thời, chính xác và trả phiếu kịp thời cho nơilấy mẫu để chấn chỉnh kịp thời
- Xởng sản xuất: Thực hiện kế hoạch sản xuất do xí nghiệp giao Thờngxuyên kiểm tra các thiết bị phục vụ sản xuất, tránh gây ách tắc, trở ngại trongquá trình sản xuất
- Phòng tổ chức hành chính: Quản lý cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp bố trí hợp lý cán bộ, tổ chức ký hợp đồng lao động đúng luật
- Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tài sản, vốn doNhà nớc cấp và tổ chức kinh tế góp, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh,viết lệnh sản xuất và định mức vật t cho sản xuất đúng và kịp thời
- Tổng kho: Nhập, xuất và bảo đảm vật t, bao bì, sản phẩm sản xuấttheo đúng lệnh, tuyệt đối khi cha có lệnh cha đợc xuất hàng
- Các hiệu thuốc và chi nhánh: Chịu trách nhiệm kinh doanh chữa bênh,cung cấp thuốc trên địa bàn quản lý
Trang 9Kế toán tr ởng
Kế toán tổng hợp
7 Tổ chức hạch toán kế toán ở Công Ty.
7.1 Bộ máy kế toán.
Sơ đồ 9: Tổ chức bộ máy kế toán Công Ty
7.2 Chức năng, nhiêm vụ.
- Kế toán trởng: Chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của đơn vị Là trợ lý
đắc lực cho Giám đốc và chịu mọi trách nhiệm trớc Giám đốc và toàn Xínghiệp về tình hình tài chính của Xí nghiệp
- Kế toán tổng hợp: Phụ trách và hớng dẫn các kế toán vào cuối kỳ
- Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình công nợ giữa Xí nghiệp và kháchhàng, tình hinh tạm ứng, thanh toán tạm ứng của Cán bộ công nhân viên
- Kế toán thanh toán: Theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên quan đếntiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
- Kế toán thuế GTGT và TSCĐ: Theo dõi tình hình thu mua nguyênliệu, hàng hóa Ngoài ra kế toán thuế còn đảm nhận chức năng kế toán TSCĐcủa đơn vị, đánh giá và lập báo cáo khấu hao TSCĐ hàng năm
- Thủ quỹ: Thực hiện chức năng quản lý tiền, cập nhật thu – chi và sổquỹ
- Kế toán các đơn vị trực thuộc: Theo dõi lao động, tính lơng và BHXH,hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trang 10Chứng từ gốc
toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
- Kế toán quầy thuốc, chi nhánh: Mỗi chi nhánh, hiệu thuốc, có một kếtoán theo dõi tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cuối kỳ tổng hợp lên kếhoạch gửi về phòng kế toán Xí nghiệp
7.3 Hình thức kế toán đợc áp dụng.
Việc quản lý tài chính của Công Ty đợc thực hiện trên máy vi tínhthông qua chơng trình đã đợc cài đặt sẵn và hình thức kế toán đợc áp dụng tạiCông Ty Cổ Phần Dợc – Vật T Y Tế Nghệ An là hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 13: Sơ đồ hình thức kế toán tại Công Ty.
Ghi chú:
: Ghi hằng ngày : Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toán trong một kỳ kinhdoanh cung cấp toàn diện về tài sản, nguồi vốn, tình hinh kết quả hoạt độngcủa Công Ty hiện nay Hiện nay đơn vị đang làm quyết toán hàng quý về hệthống báo cáo tài chính đợc lập theo bốn báo cáo quy định:
1- Bảng cân đối kế toán
2- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
4- Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo tàichính
Trang 11II- Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công Ty Cổ Phần Dợc – vật t Vật T Y Tế Nghệ An.
1 Nguồn hình thành quỹ tiền lơng.
- Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh Doanhnghiệp xác định nguồn quỹ tiền lơng ứng để trả cho ngời lao động
Nguồn bao gồm:
+ Quỹ tiền lơng từ các hoạt động sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lơng đợc giao
- Sử dụng quỹ tiền lơng
quỹ tiền lơng đợc hởng, dồn chi quỹ tiền lơng vào các tháng cuối năm hoặc để
dự phòng quỹ tiền lơng lớn cho năm sau, có thể quy định phân chia tổng quỹtiền lơng nh sau:
lơng khoán, lơng sản phẩm, lơng thời gian.( ít nhất cũng bằng 76% tổng quỹ
l-ơng)
lao động có năng suất, chất lơng cao, có thành tích công tác (tối đa không quá10% tổng quỹ tiền lơng )
+ Quỹ khuyễn khích ngời lao động có trình độ,chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi
tổng quỹ lơng)
2 Quy định trả lơng gắn với kết quả lao động.
Căn cứ vào đặc điểm về tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động,doanh nghiệp quy định chế độ trả lơng cụ thể gắn kết quả cuối cùng của từngngời lao động, từng bộ phận nh sau:
- Đối với lao động trả lơng theo thời gian (gồm: viên chức quản lý,chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành phục vụ và các đối tợng khác mà không thểthực hiện trả lơng theo sản phẩm, lơng khoán)
Thực hiện việc trả lơng theo công việc đợc giao gắn với mức độ phứctạp, tính trách nhiệm công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc và sốngày công thực tế, không phụ thuộc vào hệ số mức lơng đợc xếp theo nghị
định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính Phủ
- Đối với lao động theo hình thức khoán sản phẩm
Trang 12Công ty căn cứ vào kết quả thành phẩm thu đợc của công nhân trực tiếpsản xuất và căn cứ vào số ngày công họ làm đợc để tính lơng.
3 Phơng pháp trả lơng ở Công Ty Cổ Phần Dợc – Vật T Y Tế Nghệ An.
3.1 Các hình thức trả lơng tại Công Ty.
Công Ty Cổ Phần Dợc – Vật T Y Tế Nghệ An trả lơng theo quy địnhmức khoán sản phẩm, tiền lơng trả cho ngời lao động không hạn chế, ngời làmnhiều sản phẩm thì hởng lơng nhiều Công Ty áp dụng hình thức trả lơng theosản phẩm Đây là hinh thức tiền lơng căn cứ vào khối lợng sản phẩm hoànthành và đơn giá tiền lơng tính cho một sản phẩm( do phòng tổ chức hànhchính quy định)
Bên cạnh đó, Công Ty còn áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian.Hình thức tiền lơng này phụ thuộc vào thời gian lao động thực tế trong tháng.Tiếp theo là hệ số tiền lơng ( do Công Ty quy định ) và tiền lơng theo côngviệc ( phụ thuộc vào chức vụ và trình độ chuyên môn, cũng nh mức lơng bìnhquân của công nhân sản xuất ) Bản chất của tiền lơng theo thời gian là cũngbắt nguồn từ tiền lơng theo sản phẩm tức là Công Ty căn cứ vào tổng lơngphải trả cho công nhân sản xuất ở các phân xởng để tính tiền lơng bình quâncho một công nhân Mặt khác nó là biểu hiện ra bên ngoài dựa vào số ngàycông lao động thực tế của lao động gián tiếp và lao động quản lý để xác địnhlơng theo thời gian Khi xem xét, ta cần nhận thức cả hai mặt của vấn đề vàcũng cần khẳng định rằng: tiền lơng theo thời gian phụ thuộc vào tiền lơngbình quân ngày của lao động sản xuất, tức là nếu tháng đó lao động sản xuấttạo ra nhiều sản phẩm, lơng sản phẩm của họ càng cao thì lơng theo thời giancủa lao động gián tiếp và lao động quản lý cũng càng cao ( yếu tố ngày cônglao động không giảm ) Chính vì thế, Công Ty thực hiện phơng châm trả lơngkhông hạn chế mà tùy theo khả năng và năng lực làm việc của từng ngời.Những ai có số lơng theo sản phẩm một tháng vợt mức, Công Ty quy định sẽ
đợc hởng lơng theo sản phẩm tăng thêm ( có thể là 35%, 40% lơng theo sảnphẩm ) Biện pháp khuyến khích này rõ ràng đã tác động tích cực đến ngời lao
động, làm cho họ hăng say với công việc, nâng cao tinh thân trách nhiệm vàcải thiện rõ rệt đời sống vật chất cho ngời lao động
3.2 Tổ chức hạch toán lao động, tính lơng phải trả trong doanh nghiệp.
Để quản lý lao động về mặt số lơng, Công Ty sử dụng sổ danh sách lao
động Sổ này do kế toán lao động tiền lơng lập nhằm nắm chắc tình hình phân
bổ, sử dụng lao động hiện có trong Công Ty
Bên cạnh đó Công Ty còn căn cứ vào số lao động sổ lao động ( mởriêng cho từng ngời lao động ) để quản lý nhân sự cả về số lợng và chất lợng,
về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động
Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động chứng từ sử dụng đểhạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấm công đợc lậpriêng cho từng bộ phận, tổ đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm
Trang 13việc, nghỉ việc của mỗi ngời lao động Bảng chấm công do nơi công khai đểcông nhân giảm sát thời gian lao động của từng ngời Cuối tháng, bảng chấmcông đợc dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lơng cho từng bộ phận,
tổ, đội sản xuất
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban
đầu khác nhau, tùy theo loại hình và đặc điểm sản xuất Đó chính là các báocáo về kết quả nh: “phiếu giao nhận sản phẩm”, “phiếu khoán”, “phiếu xácnhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”… Sau đây là một số sản phẩm.Chứng từ hạch toán lao động do
tổ trởng ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận đợc lãnh đạo duyệt ( Quản đốcphân xởng, Trởng bộ phận ) Sau đó các chứng từ nàt đợc tổng hợp kết quả lao
động toàn đơn vị, rồi chuyển về kế toán lao động tiền lơng tính toán và xácnhận tiếp theo chuyển cho trởng phòng hành chính nhân sự xem xét ký duyệt.Cuối cùng chuyển về phòng kế toán để tính lơng, tính thởng
Công Ty Cổ Phần Dợc – Vật T Y Tế Nghệ An thực hiện thanh toán
l-ơng cho cán bộ công nhân viên 1 kỳ trong một tháng Căn cứ vào bảng ll-ơngtừng tổ, bộ phận, phong ban, kế toán tiền lơng tiến hành lập bảng tổng hợpthanh toán tiền lơng Bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng sau khi đợc sự đồng
ý của Kế toán trởng, Giám đốc Kế toán tiền lơng chuyển bảng tổng hợp thanhtoán lơng cho Kế toán thanh toán tiến hành lập phiếu chi Sổ tiền thanh toán l-
ơng đợc xác định nh sau:
Số tiền
Tổng hợptiền lơng
Trích BHXH khấu trừ
ĐoànphíSau khi lập phiếu chi, kế toán thanh toán chuyển phiếu chi, bảng lơngcủa từng tổ
3.3 Hạch toán các khoản trích theo lơng.
Hình thức thu nộp hàng tháng chậm nhất vào ngày 30 của mỗi tháng đểchuyển cho cơ quan BHXH
Cuối quý Công Ty cùng cơ quan BHXH đối chiếu số ngời tham giaBHXH, nếu có số chênh lệch điều chỉnh tiếp vào quý sau
Trang 143.3.2 Căn cứ thu chi BHYT tại Công Ty.
Quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng
số tiền lơng cấp bậc của cán bộ công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng
Tỷ lệ trích BHYT là 3% trong đó 2% tính vào chi phí, 1% ngời lao động chịu
Quỹ này Công Ty sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữabệnh, viện phí, thuốc thang… Sau đây là một số sản phẩm
3.3.3 Căn cứ thu chi KPCĐ tại Công Ty.
Để có nguồn chi phí hoạt động công đoàn hàng tháng Công Ty tríchtheo một tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lơng, tiền công và phụ cấp thực tếphải trả ngời lao động, tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phícông đoàn tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2%
3.3.4 Trích BHXH phải trả công nhân viên.
Căn cứ vào danh sách lao động và quỹ tiền lơng, trích nộp BHXH lậpngay đầu năm, bổ sung hàng tháng, quí về việc biến động lao động và quỹ tiềnlơng của Công Ty và bảng đối chiếu nộp BHXH quí, năm giữa đơn vị sử dụnglao động và đơn vị BHXH thành phố Vinh
Trong tháng khi cán bộ công nhân viên chức nộp giấy tờ, hóa đơnchứng từ xác nhận việc nghỉ thuộc diện đợc hởng BHXH Căn cứ mức lơng, sốngày nghỉ, mức u tiên… Sau đây là một số sản phẩmkế toán BHXH tính toán để lập phiếu thanh toánBHXH cuối tháng lập “ bảng thanh toán BHXH ”
Trớc tiên Công Ty sẽ nhận các chứng từ hợp lệ của cán bộ công nhânviên chức “ phiêu nghỉ hởng lơng BHXH ” phản ánh nội dung nghỉ hởngBHXH tên tổ chức chiu trách nhiệm theo phiếu, lý do cùng số ngày nghỉ Sau
đó đối chiếu theo chế độ Nhà nớc quy định cùng quy định khác của Công Ty (nếu có ) để xác định số ngày nghỉ theo chế độ của cán bộ công nhân viên đợchởng BHXH
3.4 Phơng pháp tính lơng.
Dựa vào tình hình sản xuất và số cán bộ công nhân viên Công Ty CổPhần Dợc – Vật T Y Tế Nghệ An sản xuất nhiều loại thuốc khác nhau theocác quy trình khác nhau do vậy rất khó khăn trong việc xây dựng đơn giá tiềnlơng Và đơn giá tiền lơng tính sau khi sản phẩm hoàn thành không tính chotừng gian đoạn, nói chung nó đợc xây dựng từ:
Đồng thời Công Ty tham khảo đơn giá của các đơn vị sản xuất cùngnghành và xây dựng nên bảng đơn giá tiền lơng cho từng loai sản phẩm
Ví dụ: sản phẩm Vitaminc 0,05lọ 1000 viên, có 6 ngời sản xuất sảnphẩm này
Hao phí thời gian = [ Số ngời x Số giờ làm ] : Số sản phẩm quy định
Trang 15
… Sau đây là một số sản phẩm … Sau đây là một số sản phẩm … Sau đây là một số sản phẩm … Sau đây là một số sản phẩm
3.4.1 Tiền lơng phải trả đối với lao động trực tiếp ( Trả lơng theo sản phẩm)
Công ty trả lơng đến từng ngời lao động theo số lơng, chất lợng sảnphẩm đã hoàn thành
Tại Công Ty không thơng xuyên có tiền lơng cho công nhân chỉ đợc ởng lơng theo sản phẩm sản xuất và theo hệ số lơng
h-Tiền lơng từng phân xơng sẽ đợc tổng hợp tiền lơng theo sản phẩm rồichia cho công nhân theo số công Tiền lơng công nhân chia làm 2 phần lơngcơ bản và lơng năng suất dựa vào năng suất lao động của công nhân
3.4.2 Tiền lơng phải trả đối với lao động gián tiếp ( trả theo thời gian )
Do đặc thù riêng của các bộ phận này không thể giao khoán theo từngsản phẩm Công Ty quy định hình thức trả lơng nh sau:
Trang 16+ Lơng cán bộ nhân viên nhóm 1 (N1): đợc tính trêncơ sở lơng của Trởng phòng và tơng đơng, Thạc sỹ, Tiến sĩ.
Ngoài ra còn hởng lơng chế độ phụ cấp… Sau đây là một số sản phẩm
Ví dụ: Tính lơng tháng 01 năm 2007 của Ông Nguyễn Văn Sơn làm ởng phòng Hành chính nhân sự Số ngày làm việc 22 hệ số lơng : 5,39
tr-Tiền lơng 50% hệ số = 350.00022 ngàyx 5,39 x ngày22 x 50%