Chứng từ ghi sổsau khi đợc lập xong đợc chuyển đến cho kế toán trởng hoặc ngời đợc kế toántrởng uỷ quyền ký duyệt rồi chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủcác chứng từ gốc kèm t
Trang 1Đặc điểm tình hình chung tại Công ty TNHH Dịch
- Công ty TNHH Dịch vụ và thơng mại Thành Đạt đợc thành lập theo Đăng
ký kinh doanh số: 0103000061 do Sở kế hoạch đầu t Thành phố Hà Nội cấpngày 05 tháng 06 năm 2000
- Trụ sở chính: 17 Hàng Khoai – Hoàn Kiếm –Hà Nội
- Ngành nghề kinh doanh chính:
+ Du lịch lữ hành nội địa và quốc tế
+ Sản xuất và kinh doanh đồ điện dân dụng,
+ Sửa chữa xe máy, xe ôtô
- Đây là công ty đợc thành lập theo hình thức Công ty Cổ phần do t nhân gópvốn, ban đầu có 03 Cổ đông sáng lập cùng nhau góp cổ phần với số vốn Điều lệ
là 3.000 triệu đồng
- Thời gian đầu khi mới thành lập quy mô hoạt động của Công ty còn hạn chế
Từ tháng 06 đến tháng 09 năm 2001 Công ty mới chỉ hoạt động trong lĩnh vực
du lịch lữ hành và nhận gia công các chi tiết đồ điện dân dụng, vận chuyển hànghoá và hành khách, sửa chữa và bảo dỡng xe máy, ôtô, Đến tháng 10 năm
2001 Công ty bắt đầu sản xuất sản phẩm đồ điện dân dụng hoàn chỉnh
Cho đến nay Công ty TNHH Dịch vụ và thơng mại Thành Đạt đã trải qua gần
04 năm thành lập và phát triển, để đứng vững trong giai đoạn hiện nay và tơnglai có thể Công ty phải phát triển thêm loại hình dịch vụ để phân tán đa dạng hoásản phẩm và phân tán rủi ro có thể xảy ra
2.1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Thực hiện ổn định tổ chức, đảm bảo thực hiện công tác kinh doanh trongmọi điều kiện với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, hiệu quả
- Phân nhiệm chi tiết về chuyên môn với từng thành viên; tổ chức phối hợphoạt động giữa các bộ phận và các thành viên với nhau đạt hiệu quả
- Thực hiện các yêu cầu về chuyên môn của lãnh đạo trong từng giai đoạn
cụ thể về các công tác thị trờng, kinh doanh, kế toán
Trang 2- Tổ chức theo dõi sát các số liệu trong suốt quá trình kinh doanh Thờngxuyên bổ sung các thông tin về thị trờng và có thống kê đầy đủ.
- Tổ chức các quy trình giao nhận hàng hoá, thu hồi công nợ hiệu quả nhằmgiảm dần các chi phí trong hoạt động cho công ty
- Tổ chức bám sát khách hàng để thực hiện công tác thị trờng và thu hồicông nợ
- Thực hiện chiến lợc phát triển lợng khách hàng ở bề rộng để có điều kiện
để phát triển bề sâu
- Đồng thời công ty phải đảm bảo vốn kinh doanh và có nghĩa vụ nộp cáckhoản thuế với ngân sách Nhà nớc
2.1.1.2 Đặc điểm tình hình tài chính của công ty
Dới đây là một số chỉ tiêu thể hiện tình hình sản xuất kinh doanh của Công
ty qua một số năm vừa qua:
Trang 331.649.50013.467.000
1.1.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty.
Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH Dịch vụ vàthơng mại Thành Đạt có 120 ngời, trong đó: có 15 ngời tốt nghiệp Đại học, 36ngời trung cấp, còn lại là công nhân kỹ thuật (thu nhập bình quân trên1.000.000đ/tháng) các lao động tại Công ty đợc phân chia hai loại: lao động dàihạn từ 12 tháng trở lên Những đối tợng lao động từ 1 năm trở lên thì Công ty
có quan tâm u đãi trong vấn đề tham gia đóng BHXH cho họ, mọi lao động làmviệc tại Công ty đều phải qua tuyển
Bộ máy quản lý của công ty đợc bố trí theo sơ đồ sau:
Trang 4- Ban giám đốc: Đứng đầu Công ty là giám đốc, là ngời điều hành tất cả mọihoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh và đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty Các phó giám đốc
là ngời giúp việc cho giám đốc và phụ trách một số mảng hoạt động của Côngty
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ duy trì và phát triển thị trờng đầu vào và
đầu ra, tìm phơng hớng kinh doanh mới phù hợp cho Công ty
- Phòng kỹ thuật: Phụ trách về mặt kỹ thuật sản xuất và kỹ thuật sửa chữa xemáy, ôtô Có chức năng chỉ đạo kỹ thuật sản xuất dới sự lãnh đạo của Giám đốc,nghiên cứu chế tạo thiết kế khuôn mẫu, xây dựng các định mức kỹ thuật, lập quytrình công nghệ sản xuất, tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, quy cách mặt hàng tr-
ớc khi áp dụng vào sản xuất
- Phòng kế toán: Xây dựng kế hoạch tài chính cho công ty, Chịu trách nhiệmlập sổ sách và báo cáo tài chính với các cơ quan Nhà nớc, chịu trách nhiệm báocáo hàng ngày về tình hình tài chính của Công ty với Ban giám đốc Giám sátmọi hoạt động của công ty thông qua chỉ tiêu giá trị các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý toàn bộ số vốn và sử dụngvốn đúng mục đích và có hiệu quả; Thực hiện kê khai các loại thuế, đề xuất cácbiện pháp tài chính kế toán cho lãnh đạo công ty để có đờng lối phát triển đúng
Phòng
kinh
doanh
Phòngkỹthuật
Trang 5- Phòng Du lịch: Tổ chức các Tour du lịch trong nớc và quốc tế, tìm kiếm vàphát triển thị trờng du lịch .
1.1.2.2 Công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty:
Công ty hiện đã có trụ sở làm việc khang trang hiện đại, đang có kế hoạchnâng cấp mở rộng các Xởng sản xuất cho phù hợp với tầm vóc và khả năng củaCông ty
- Đối với bộ phận sửa chữa và bảo dỡng xe máy, ôtô: ở đây có một thợ taynghề bậc cao chịu trách nhiệm về kỹ thuật, thợ sửa chữa bao gồm thợ chính vàthợ giúp việc, nếu nh phải thay thế sửa chữa thì thủ kho sẽ viết phiếu xuất khosau đó thủ kho và thợ cùng ký rồi thủ kho mới đợc xuất phụ tùng thay thế
- Đối với bộ phận kinh doanh du lịch lữ hành: Các nhân viên phòng du lịchsau khi nhận đợc khách sẽ tổ chức tour, và giao cho cánm bộ phụ trách tour, cán
bộ phụ trách tour sẽ tiên lạc địa điểm đến, tổ chức thuê xe nhân viên hớng dẫn
- Quá trình sản xuất của Công ty bắt đầu từ khâu nhập nguyên vật liệu đầuvào Nguyên vật liệu trớc khi đợc nhập kho sẽ đợc bộ phận kỹ thuật kiểm traxem có bảo đảm đúng tiêu chuẩn không, nếu đạt sẽ cho nhập kho Sau đónguyên vật liệu đợc xuất cho xởng để sản xuất, khi sản phẩm đợc hoàn thành bộphận kỹ thuật sễ kiểm tra chất lợng cũng nh quy cách sản phẩm Sản phẩm đạtyêu cầu có thể đợc bán thẳng cho khách hàng hoặc nhập kho Cuối cùng, việctiêu thụ hàng hoá do phòng kinh doanh phụ trách
1.1.3 Đặc điểm công tác Kế toán tại đơn vị.
1.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Phòng Kế toán có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyết địnhcủa ban lãnh đạo Bộ máy Kế toán đợc tổ chức tập trung thực hiện chức năngtham mu, giúp việc Giám đốc về mặt tài chính Kế toán Công ty
Phòng có nhiệm vụ: Tổ chức quản lý mọi mặt hoạt động liên quan đếncông tác tài chính Kế toán của Công ty Tổng hợp thu, chi, công nợ giá thành,hạch toán, dự toán sử dụng vốn, quản lý tiền mặt, ngân phiếu thanh toán quản lýnghiệp vụ thống kê ở các đơn vị
Do đặc điểm riêng biệt và tính chất quản lý Công ty mà bộ máy kế toáncủa Công ty đợc bố trí nh sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Dịch vụ và thơng mại Thành
Đạt:
Trang 6Phòng kế toán gồm có 5 ngời, nhiệm vụ cụ thể của từng vị trí nh sau:
(1) Kế toán trởng: Là ngời chịu trách nhiệm phân công nhiệm vụ, côngviệc cho các nhân viên, phụ trách tổng hợp công việc tài chính kế toán, kiểm tra,duyệt y, giám sát các văn bản và là ngời chịu trách nhiệm chung cho toàn bộcông tác kế toán của mình trớc giám đốc
(2) Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ trực tiếp lập các phiếu thu, phiếu chi,tạm ứng Trên cơ sở các chứng từ phát sinh ban đầu, các khoản tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, tiền vay, tiền lơng (Tất cả đều phải theo dõi hàng ngày trên nhật
Theo hình thức này, hàng ngày, nhân viên kế toán phụ trách từng phầnhành căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ Đối vớinhững nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và thờng xuyên, chứng từ gốc sau khi
Kế toán trởng
Kế toán
vật t
Kế toánthanhtoán
Thủ quỹ
Kế toán tiêu thụ
Trang 7kiểm tra đợc ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc, cuối tháng hoặc định kỳ căn
cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập các chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổsau khi đợc lập xong đợc chuyển đến cho kế toán trởng (hoặc ngời đợc kế toántrởng uỷ quyền) ký duyệt rồi chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủcác chứng từ gốc kèm theo để bộ phận này ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
và sau đó ghi vào sổ Cái Cuối tháng khoá sổ tìm ra tổng số tiền của nghiệp vụkinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng số phátsinh Nợ, tổng số phát sinh Có của từng tài khoản trên sổ Cái; từ đó căn cứ vào sổCái để lập Bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản tổng hợp Tổng số phátsinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản tổng hợp trên bảng cân
đối số phát sinh phải khớp nhau và khớp với tổng số tiền của sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ; Tổng số d Nợ và tổng số d Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân
đối số phát sinh phải khớp nhau và số d của từng tài khoản (d Nợ, d Có) trênBảng cân đối số phát sinh phải khớp với số d của tài khoản tơng ứng trên Bảngtổng hợp chi tiết của phần kế toán chi tiết của phần kế toán chi tiết Sau khi kiểmtra đối chiếu khớp với số liệu nói trên, bảng cân đối số phát sinh đợc sử dụng đểlập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán
Đối với những tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng
từ gốc sau khi sử dụng để lập các chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ sách kế toántổng hợp đợc chuyển đến các bộ phận kế toán chi tiết có liên quan để làm căn cứghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản Cuối tháng,cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiếtlập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổCái thông qua Bảng cân đối số phát sinh Các Bảng tổng hợp chi tiết, sau khikiểm tra đối chiếu số liệu cùng với Bảng cân đối số phát sinh đợc dùng làm căn
cứ để lập các báo biểu kế toán
Trang 8Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sau: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; sổ cái;
các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sổ này vừa dùng để đăng kýcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đốichiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh
+ Kết cấu và phơng pháp ghi chép:
Cột 1: ghi số hiệu của chứng từ ghi sổ
Cột 2: ghi ngày tháng lập chứng từ ghi sổ
TK 334,338
Bảng tổng hợpchi tiết TK
334, 338Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Trang 9Cột 3: ghi số tiền của chứng từ ghi sổ
Cuối trang sổ phải cộng số luỹ kế để chuyển sang trang sau
Đầu trang sổ phải ghi sổ cộng trang trớc chuyển sang Cuối tháng, cuốinăm kế toán cộng tổng số tiền kinh tế phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ,lấy số liệu đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh
- Sổ Cái:
+ Nội dung: Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán đợc quy định trong chế độ tàikhoản kế toán áp dụng cho danh nghiệp Số liệu ghi trên sổ Cái dùng để kiểm tra
đối chiếu với số liệu ghi trên sổ đăng ký chứng từ ghi soỏ, các số liệu hoặc thẻ
kế toán chi tiết dùng để lập các báo cáo tài chính
+ Kết cấu và phơng pháp ghi sổ:
Sổ cái của hình thức chứng từ ghi sổ đợc mở riêng cho từng tài khoản, mỗitài khoản đợc mở một trang hoặc một số trang tuỳ theo số lợng ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh của từng tài khoản
Sổ Cái có hai loại:
Sổ Cái ít cột: Thờng đợc áp dụng đối với những Tài khoản có ít nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, hoặc nghiệp vụ kinh tế phát sinh đơn giản
Kết cấu của sổ Cái loại ít cột:
Cột 1: Ghi số thứ tự của chứng từ ghi sổ
Cột 2: Ghi số hiệu của chứng từ ghi sổ
Cột 3: Ghi ngày tháng của chứngtừ ghi sổ
Cột 4: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Cột 5: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng
Cột 6 + 7: Ghi số tiền ghi nợ, ghi có của tài khoản này
Sổ Cái nhiều cột: Thờng đợc áp dụng đối với những Tài khoản cónhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc nghiệp vụ kinh tế phát sinh phức tạp cầnphải theo dõi chi tiết, có thể kết hợp mở riêng cho từng trang sổ trên sổ Cái và đ-
ợc phân tích chi tiết theo tài khoản đối ứng
Kết cấu ghi sổ Cái loại nhiều cột:
Cột 1: Ghi ngày tháng ghi sổ
Cột 2,3,12,13: Ghi số hiệu ngày tháng của chứng từ ghi sổ
Cột 4, 14: Ghi tổng số tiền phát sinh bên Có, phát sinh bên Nợ của tàikhoản
Cột 5 đến 8: Ghi số tiền phát sinh có của tài khoản đối ứng bên Nợ củacác tài khoản có liên quan
Trang 10Cột 9,19: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng khác.
Cột 15 đến 18: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ của tài khoản đối ứng có từngtài khoản liên quan
Cột 11: Ghi ngày tháng ghi sổ
Phơng pháp ghi sổ Cái:
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đóchứng từ ghi sổ đợc sử dụng để ghi vào sổ Cái vfa các sổ Thẻ kế toán chi tiếtliên quan
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Cái ở các cột phù hợp.Cuối mỗi trang phải cộng tổng số tiền theo từng cột và chuyển sang đầu trangsau
Cuối kỳ (tháng, quý), cuối niên độ kế toán phải khoá sổ, cộng số phát sinh nợ và
số phát sinh có, tính ra số d của từng tài khoản để làm căn cứ lập bảng cân đối
số phát sinh và lập báo cáo tài chính
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết:
Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phải trả
Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay
Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán, ngời mua, thanh toán nội bộ, thanh toánvới ngân sách…
Sổ chi tiết tiêu thụ
+ Kết cấu và phơng pháp ghi chép:
Mỗi đối tợng kế toán có yêu cầu quản lý và phân tích khác nhau, do đó,nội dung kết cấu các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết đợc quy định mang tính hớngdẫn Tuỳ theo yêu cầu quản lý và phân tích, từng doanh nghiệp có thể mở sổ và
Trang 11lựa chọn các mẫu sổ kế toán chi tiết và chứng từ gốc sau khi sử dụng để lậpchứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ kế toán tổng hợp.
Cuối tháng hoặc cuối quý phải lập bảng tổng hợp chi tiết trên cơ sở các sổhoặc thẻ kế toán chi tiết để làm căn cứ đối chiếu với sổ cái
Một số biểu mẫu kế toán đợc sử dụng tại công ty trong hình thức Kế toán chứngtừ ghi sổ:
Trang 12 Hệ thống tài khoản sử dụng trong công ty
Theo chế độ kế toán hiện hành thì hệ thống tài khoản kế toán mà công ty
áp dụng là 74 tài khoản cấp I và 95 tài khoản cấp II:
Nhng căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh cụ thể của công ty nê công
ty chỉ sử dụng các loại tài khoản sau:
Loại 1: Tài sản l“Tài sản l u động”
Trang 13TK 153: Công cụ dụng cụ
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu
TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
TK 421: Lợi nhuận cha phân phối
Loại 5: Doanh thu
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 515: Doanh thu tài chính
Loại 6: Chi phí sản xuất kinh doanh
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Loại 9: Kết quả hoạt động kinh doanh
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Chứng từ kế toán sử dụng ở công ty:
Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán có ý nghĩa quan trọng với hoạt động củacông ty Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng sử dụng chứng từ đã banhành trong chế độ quy định mẫu chứng từ, nội dung ghi chép; từ đó quy định
Trang 14trình tự lập, xử lý và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kế toán để phản ánhkịp thời đầy đủ có hệ thống vào các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết Kếtoán trởng đơn vị phải chỉ đạo tổ chức kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng các loạichứng từ ban đầu Tổ chức luân chuyển chứng từ nhằm đảm bảo cung cấp kịpthời thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý và thực hiện kiểm tra giámsát của đơn vị kế toán.
Để phản ánh ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ về tiền
l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng ở công ty, kế toán sử dụng các chứng từ sau:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ
- Phiếu thu
- Phiếu chi
Căn cứ vào chứng từ trên, kế toán kiểm tra tính hợp lý của chứng từ, căn cứvào chế độ lơng, chế độ phụ cấp để tính lơng và các khoản phụ cấp, trợ cấp chocán bộ công nhân viên hàng tháng Trên cơ sở đó, lập bảng thanh toán lơng chotừng bộ phận
Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của các tổ chức, bộ phận sản xuất, kế toántổng hợp số liệu để lập bảng tổng hợp thanh toán BHXH cho toàn doanh nghiệp
- Bảng chấm công:
Mục đích: Đợc lập riêng cho từng bộ phận, đơn vị sản xuất kinh doanh,trong đó ghi rõ ngày làm việc, ngày nghỉ việc của từng lao động, và do trởng cácphong ban trực tiếp ghi và để ở nơi công khai để ngời lao động giám sát thờigian lao động của họ
Bảng chấm công đợc tính từ ngày 01 đến ngày 31 cuối tháng (trừ thứ 7, chủnhật và các ngày lễ đợc nghỉ trong năm)
Cuối tháng Bảng chấm công dùng để tổng hợp thời gian lao động tính lơngcho từng bộ phận, đơn vị sản xuất kinh doanh khi các bộ phận đó hởng lơng theothời gian Các bộ phận phụ trách xem xét, ký duyệt, rồi chuyển các chứng từ liênquan sang phòng kế toán Để tính trả lơng: số công trong tháng tính theo ngày,trong ngày tính theo giờ (8 giờ)
- Bảng thanh toán tiền lơng
Trang 15Căn cứ vào bảng chấm công, Bảng thanh toán tạm ứng lơng, kế toán tiếnhành lập Bảng thanh toán lơng cho bộ phận quản lý, phục vụ và bộ phận sảnxuất.
Mục đích của bảng này là chứng từ căn cứ thanh toán tiền lơng phụ cấp chongời lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao động trong côngty
ơnghoặccấpbậcchứcvụ
Ngày trong
cônghởnglơngsảnphẩm
Số cônghởng l-
ơngthờigian
Số côngnghỉ việcngừngviệc h-ởng100% l-
ơng
Số côngnghỉ việcngừngviệchửng …
% lơng
SốcônghởngBHXH
CộngNgời duyệt Phụ trách bộ phận Ngời chấm công
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Phiếu thu: là chứng từ kế toán đợc lập khi có nghiệp vụ thu tiền mặt vào quỹ.Phiếu thu tiền mặt là căn cứ để ghi vào sổ quỹ và ghi vào sổ kế toán tổng hợp cóliên quan Phiếu thu đợc lập thành 3 liên: Một liên lu tại phòng kế toán, một liêngiao cho ngời nộp tiền, một liên giao cho thủ quỹ
Cty TNHH DV và TM Thành Đạt Ban hành theo QĐ số 1141 TC/ CĐKT
Quyển sổ Số: