115 câu hỏi trắc nghiệm giữa học kì 1 môn vật li 8, đầy đủ các câu hỏi ôn tập về chuyển động, vận tốc, lực ma sát,.......Một ô tô chuyển động từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 180 km. Trong nửa đoạn đường đầu xe đi với vận tốc v1 = 45kmh, nửa đoạn đường còn lại xe đi với vận tốc v2 = 30 kmh.a) Sau bao lâu xe đến Bb) tính vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường AB
Trang 1Câu 1 Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì
A một vật đứng yên so với vật này sẽ đứng yên so với vật khác.
B một vật đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.
D một vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động.
C một vật chuyển động so với vật này sẽ chuyển động so với vật khác.
Câu 2 Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là chuyển động đều?
A Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống.
B Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc.
C Chuyển động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang quay ổn định.
D Chuyển động của xe buýt từ Xuân Trường lên thành phố Nam Định.
Câu 3 Một xe máy chuyển động thẳng đều khi lực kéo của động cơ là 500N Bỏ qua sức cản
không khí thì độ lớn của lực ma sát
A bằng 500N B lớn hơn 500N
C nhỏ hơn 500N D chưa thể tính được.
Câu 4 Trong các cách làm dưới đây, cách nào làm tăng lực ma sát?
A Lắp thêm ổ bi ở trục quay bánh xe đạp
C Làm gợn sóng ở phần tay cầm bút bi.
B Khi di chuyển vật nặng, bên dưới đặt các con lăn
D Tra dầu vào xích xe đạp.
Câu 5 Một xe đạp đi từ A đến B, nửa quãng đường đầu xe đi với vận tốc 20 km/h, nửa quãng
đường còn lại xe đi với vận tốc 30km/h Vận tốc trung bình của xe đạp trên cả quãng đường là
C 50km/h D 10km/h.
Câu 6 Khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng
A vật đang chuyển động sẽ chuyển động nhanh lên
B vật đang chuyển động sẽ dừng lại
C vật đang đứng yên sẽ chuyển động.
D vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên.
Câu 7 Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời khỏi nhà gA So với toa tàu thì
A nhà ga đứng yên B nhà ga chuyển động.
C hành khách chuyển động D người lái tàu chuyển động.
Câu 8 Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ
A chỉ có thể tăng dần B chỉ có thể giảm dần
Câu 9 Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động thẳng bỗng thấy mình bị ngả sang trái,
khi đó ô tô
A tiếp tục đi thẳng B rẽ sang phải
C rẽ sang trái D đang dừng lại
Câu 10 Khi biểu diễn một lực ta phải biểu diễn các yếu tố
A phương và chiều của lực B điểm đặt của lực
Câu 10 Một vật chuyển động với vận tốc trung bình 54km/h nghĩa là vật chuyển động với vận
tốc
Trang 2Câu 11: Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại Hành khách trên xe sẽ như
thế nào?
A Hành khách nghiêng sang phải B Hành khách nghiêng sang trái
C Hành khách ngã về phía trước D Hành khách ngã về phía sau
Câu 12: Công thức tính vận tốc là:
A v = t/s B v = s/t C v = s.t D v = m/s
Câu1 3: Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào có thể được xem là chuyển động
đều?
A Chuyển động của đầu kim đồng hồ đang hoạt động bình thường.
B Nam đi học bằng xe đạp từ nhà đến trường.
C Một quả bóng đang lăn trên sân cỏ.
D Chuyển động của đoàn tàu hỏa khi rời ga
Câu 14: Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt
đường là:
A Lực ma sát trượt B Lực ma sát nghỉ.
C Lực ma sát lăn D Lực quán tính.
Câu 15: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng sang
phải, chứng tỏ xe:
A Đột ngột giảm vận tốc B Đột ngột tăng vận tốc.
C Đột ngột rẽ sang phải D Đột ngột rẽ sang trái.
Câu 16: Đơn vị đo lực là:
Câu 17: Một máy bay đang chuyển động trên đường băng để cất cánh Đối với hành khách
đang ngồi trên máy bay thì
A Máy bay đang chuyển động B Người phi công đang chuyển động.
C Sân bay đang chuyển động D Máy bay và người phi công đang chuyển động Câu 18: Biểu diễn véctơ lực phải thể hiện được đầy đủ các yếu tố sau:
A Phương và chiều của lực B Độ lớn, phương và chiều của lực
C Điểm đặt, phương và chiều của lực D Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của lực Câu 19: Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng
A Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần.
B Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng
đều
C Vật đang chuyển động sẽ dừng lại.
D Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa
Câu 20: Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?
A Ma sát giữa các viên bi với ổ trục xe đạp.
B Ma sát giữa cốc nước đặt trên mặt bàn với mặt bàn.
C Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe đang chuyển động.
D Ma sát giữa má phanh với vành xe.
Câu 21: Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất?
A Người đứng cả hai chân.
B Người đứng co một chân.
C Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ.
D Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống.
Câu 22: Có một ô tô đang chạy trên đường Trong các câu mô tả sau, câu nào không đúng?
A Ô tô chuyển động so với mặt đường B Ô tô đứng yên so với người lái xe.
C Ô tô chuyển động so với người lái xe D Ô tô chuyển động so với cây bên đường.
Trang 3Câu 23: Cặp lực nào sau đây là hai lực cân bằng:
A Hai lực cùng cường độ, cùng phương.
B Hai lực cùng phương, ngược chiều.
C Hai lực cùng phương, cùng cường độ, cùng chiều.
D Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, có phương nằm trên một đường thẳng, ngược
chiều
Câu 24: Một người đi được quãng đường s1 hết t1 giây, đi quãng đường tiếp theo s2 hết thời
gian t2 giây Trong các công thức dùng để tính vận tốc trung bình của người này trên cả 2 quãng đường sau, công thức nào đúng?
Câu 25: Đơn vị của vận tốc là :
Câu 26: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều?
A Chuyển động của một ô tô đi từ Nam Định tới Hà Nội.
B Chuyển động của đầu kim đồng hồ.
C Chuyển động của quả banh đang lăn trên sân.
D Chuyển động của đầu cánh quạt đang quay ổn định.
Câu 27: Một quãng đường dài 12km ,xe chạy mất 0,5 giờ thì vận tốc của xe là:
A 36 km/h B 36 phút C 24 km/h D Tất cả đều sai.
Câu 28: Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào?
A Vận tốc không thay đổi B Vận tốc tăng dần.
C Vận tốc giảm dần D Vận tốc có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần.
Câu 29: Trong các lực sau đây lực nào không phải là lực ma sát?
A Lực xuất hiện làm mòn đế giày B Lực kéo làm dãn lò xo.
C Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên đường.
D Lực xuất hiện khi kéo khúc gỗ lăn trên đường.
Câu 30: Hành khách đang ngồi trên ô tô đang chuyển động bổng thấy mình bị nghiêng người
sang phải, chứng tỏ xe:
A Đột ngột giảm vận tốc B Đột ngột tăng vận tốc.
C Đột ngột rẽ sang trái D Đột ngột rẽ sang phải.
Câu 31: Một ôtô đỗ trong bến xe, trong các vật mốc sau đây, đối với vật mốc nào thì ôtô xem
là chuyển động? Chọn câu trả lời đúng
Câu 32: 18km/h tương ứng với bao nhiêu m/s? Chọn kết quả đúng
A 5 m/s B.15 m/s C.18 m/s D 1,8 m/s Câu 33: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào vận tốc của vật thay đổi?
A Khi có một lực tác dụng lên vật
Trang 4B Khi không có lực nào tác dụng lên vật
C Khi có hai lực tác dụng lên vật cân bằng nhau
D Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng
Câu 34: Một vật có khối lượng m = 8 kg buộc vào một sợi dây Cần phải giữ dây với một lực
là bao nhiêu để vật cân bằng ?
Câu 35: Hãy nối các cột bên trái và các cột bên phải cho phù hợp.
1 Chuyển động của trái đất quanh mặt trời a, Chuyể động thẳng
2 Chuyển động của thang máy b, Chuyển động cong
4 Chuyển động của ngăn kéo hộc tủ c, Chuyển động tròn
5 Chuyển động tự quay của Trái Đất d, Chuyển động không xác định
Câu 36: Biết độ lớn vận tốc của một vật , ta có thể.
A Biết được quỹ đạo của vật là đường tròn hay dường thẳng.
B Biết được vật chuyển động nhanh hay chậm.
C Biết được tại sao vật chuyển động.
D Biết được hướng chuyển động của vật.
Câu 37: Một chiếc máy bay mất 5h 15 phút để bay được đọn đường 630 km Vận tốc trung
bình của máy bay là
A 2km/phút
B 120 km/h
C 33,33m/s
D Tất cả các giá trị trên đều đúng.
Câu 38: Lực là nguyên nhân làm.
A Thay đổi vận tốc của vật.
B Vật bị biến dạng
C Thay đổi dạng quỹ đạo của vật.
D Các tác động A,B,C
Câu 39: Dấu hiệu nào sau đây là chuển động theo quán tính.
A Vận tốc của vật luôn thay đổi.
B Độ lớn vận tốc của vật không đổi.
C Chuyển động của vật theo đường cong.
D Vật tiếp tục đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
Câu 40: Những cách nào sau đây sẽ làm giảm lực ma sát.
A Mài nẵn bề mặt tiếp xúc giữa các vật.
B Thêm dầu mỡ.
C Giảm lực ép giữa các vật lên nhau.
D Tất cả các biện pháp trên.
Câu 41: Một vật được coi là đứng yên so với vật mốc khi:
A vật đó không chuyển động.
B vật đó không dịch chuyển theo thời gian
C vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc
D khoảng cách từ vật đó đến vật mốc không thay đổi
Câu 42: Một hành khách ngồi trên xe ôtô đang chạy, xe đột ngột rẽ trái, hành khách sẽ ở trạng
thái nào?
A Không thể phán đoán được B Nghiêng người sang trái.
Trang 5C Ngồi yên D Nghiêng người sang phải Câu 43: Một ôtô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 giờ, đến lạng sơn lúc 11 giờ Vận tốc trung bình
của ôtô đó là bao nhiêu? Biết quãng đường Hà Nội – Lạng Sơn dài 150 000m
A v = 50km/h B v = 150km/h C v = 50m/h D v = 5km/h
Câu 44: Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:
A Phương, chiều B Điểm đặt, phương, chiều.
C Điểm đặt, phương, độ lớn D Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn Câu 45: Khi nói lực là đại lượng vectơ, bởi vì
A lực làm cho vật bị biến dạng B lực có độ lớn, phương và chiều
C lực làm cho vật thay đổi tốc độ D lực làm cho vật chuyển động Câu 46: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều:
A Chuyển động của xe buýt từ Nam Định tới Hà Nội.
B Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống.
C Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
D Chuyển động của xe ô tô.
Câu 47: Một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng, thì
A vật chuyển động với vận tốc tăng dần
B vật chuyển động với vận tốc giảm dần
C hướng chuyển động của vật thay đổi
D vật giữ nguyên vận tốc
Câu 48: Khi búng hòn bi trên mặt sàn, hòn bi lăn chậm dần rồi dừng lại Lực do mặt sàn tác
dụng lên hòn bi ngăn cản chuyển động của hòn bi là lực
A ma sát trượt B ma sát lăn
C ma sát nghỉ D hút của Trái Đất.
Câu 49: Trong giờ thể dục, bạn An chạy 60 m hết 10 giây Vận tốc của An là
A 60m/s B 6m/s C 10 m/s D 1 m/s
Câu 50: Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?
A Hòn đá lăn từ trên núi xuống B Xe máy chạy trên đường.
C Lá rơi từ trên cao xuống D Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa Câu 51: Một người đi xe đạp trong 45 phút, với vận tốc 12 km/h Quãng đường người đó đi
được là:
A 3 km B 4 km C 6 km/h D 9 km Câu 52: Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi trên dòng nước Trong các câu
mô tả sau đây câu nào đúng?
A Người lái đò đứng yên so với dòng nước
B Người lái đò đứng yên so với bờ sông
C Người lái đò chuyển động so với dòng nước
D Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền
Câu 53: Vận tốc của một ô tô là 36km/h Điều đó cho biết gì?
A Ô tô chuyển động được 36km36km B Ô tô chuyển động trong một giờ
C Trong mỗi giờ, ô tô đi được 36km36km D Ô tô đi 1km1km trong 3636 giờ
Câu 54: Độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động?
A Quãng đường chuyển động dài hay ngắn
B Tốc độ chuyển động nhanh hay chậm
Trang 6C Thời gian chuyển động dài hay ngắn
D Cho biết cả quãng đường, thời gian và sự nhanh hay chậm của chuyển động
Câu 55: Trong các cách sau đây, cách nào làm giảm được lực ma sát
A Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc
C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc D Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc Câu 56: Vật sẽ như thế nào khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng? Hãy chọn câu trả lời
đúng
A Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
B Vật đang đứng yên sẽ đứng yên mãi, hoặc vật chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi
C Vật đang chuyển động sẽ dừng lại
D Vật đang chuyển động đều sẽ không chuyển động đều nữa
Câu 57: 72km/h tương ứng với bao nhiêu m/s? Chọn kết quả đúng
A 15m/s B 20m/s C 25m/s D 30m/s
Câu 58: Có một ôtô đang chạy trên đường Câu mô tả nào sau đây là không đúng?
A Ô tô chuyên động so với mặt đường B Ô tô đứng yên so với người lái xe
C Ô tô chuyển động so với người lái xe D Ô tô chuyển động so với cây bên đường Câu 59: Trong các câu nói về lực ma sát sau đây, câu nào là đúng?
A Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật
B Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy
C Khi một vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy
D Lực ma sát ngược hướng với hướng chuyển động của vật
Câu 60: Lực là đại lượng vectơ vì
A Lực làm vật biến dạng B Lực có độ lớn, phương và chiều
C Lực làm vật thay đổi tốc độ D Lực làm cho vật chuyển động
Câu 61: Vận tốc của một ô tô là 36km/h, của người đi xe máy là 18000m/hvà của tàu hoả
là 14m/s Trong 3 chuyển động trên, thứ tự sắp xếp vận tốc tăng dần là
A Ô tô – Tàu hoả – Xe máy B Tàu hoả – Ô tô – Xe máy
C Xe máy – Ô tô – Tàu hoả D Ô tô – Xe máy – Tàu hoả
Câu 62: Một người ngồi trên đoàn tàu đang chạy thấy nhà cửa bên đường chuyển động Khi
ấy người đó đã chọn vật mốc là:
A Toa tầu B Bầu trời C Cây bên đường D Đường ray Câu 63: Một chiếc xe máy chở hai người chuyển động trên đường Trong các câu mô tả sau
câu nào đúng
A Người cầm lái chuyển động so với chiếc xe.
B Người ngồi sau chuyển động so với người cầm lái
C Hai người chuyển động so với mặt đường.
D Hai người đứng yên so với bánh xe
Câu 64: Trong các ví dụ về vật đứng yên so với vật mốc sau đây ví dụ nào là sai
A Trong chiếc đồng hồ đang chạy đầu kim đứng yên so với cái bàn
B Trong chiếc ô tô đang chuyển động người lái xe đứng yên so với ô tô
C Trên chiếc thuyền đang trôi theo dòng nước người lái thuyền đứng yên so với chiếc thuyền.
D Cái cặp để trên mặt bàn đứng yên so với mặt bàn
Câu 65: Trong các chuyển động sau, quỹ đạo của chuyển động nào là đường thẳng
A Một chiếc lá rơi từ trên cây xuống
B Bánh xe khi xe đang chuyển động.
Trang 7C Một viên phấn rơi từ trên cao xuống
D Một viên đá được ném theo phưong nằm ngang
Câu 66: Một chiếc ô tô đang chạy, người soát vé đang đi lại Câu nhận xét nào sau đây là sai?
A Hành khách đứng yên so với người lái xe.
B Người soát vé đứng yên so với hành khách.
C Người lái xe chuyển động so với cây bên đường.
D Hành khách chuyển động so với nhà cửa bên đường
Câu 67: Hãy chọn câu trả lời đúng.Một người ngồi trên đoàn tàu đang chạy thấy nhà cửa bên
đường chuyển động Khi ấy người đó đã chọn vật mốc là:
A Toa tầu B Bầu trời C Cây bên đường D Đường ray Câu 68: Khi trời lặng gió, em đi xe đạp phóng nhanh thì cảm thấy có gió từ phía trước thổi
vào mặt Hãy chọn câu trả lời đúng
A Do không khí chuyển động khi chọn vật mốc là cây bên đường.
B Do mặt người chuyển động khi chọn vật mốc là cây bên đường.
C Do không khí chuyển động khi chọn mặt người làm vật mốc.
D Do không khí đứng yên và mặt người chuyển động
Câu 69: Trong các câu nói về vận tốc dưới đây câu nào Sai?
A Vận tốc cho bíêt mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
B Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
C Công thức tính vận tốc là : v = S.t
D Đơn vị của vận tốc là km/h
Câu 70: Một xe đạp đi với vận tốc 12 km/h Con số đó cho ta biết điều gì? Hãy chọn câu trả
lời đúng
A Thời gian đi của xe đạp B Quãng đường đi của xe đạp
C Xe đạp đi 1 giờ được 12km D Mỗi giờ xe đạp đi được 12km
Câu 71: Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa S, v, t sau đây công thức nào đúng
A S = v/t B t = v/S C t = S/v D S = t /v
Câu 72: Vận tốc của ô tô là 40 km/ h, của xe máy là 11,6 m/s, của tàu hỏa là 600m/ phút.Cách
sắp xếp theo thứ tự vận tốc giảm dần nào sau đây là đúng
A Tàu hỏa – ô tô – xe máy B Ô tô- tàu hỏa – xe máy
C Tàu hỏa – xe máy – ô tô D Xe máy – ô tô – tàu hỏa
Câu 73: Một người đi xe máy trong 6 phút được quãng đường 4 km Trong các kết quả vận tốc
sau kết quả nào sai?
A v = 40 km/h B v = 400 m / ph C v = 4km/ ph D v = 11,1 m/s Câu 74: Một người đi quãng đường dài 1,5 km với vận tốc 10m/s thời gian để người đó đi hết
quãng đường là:
A t = 0,15 giờ B t = 15 giây C t = 2,5 phút D t = 14,4phút Câu 75: Một người đi xe máy với vận tốc 12m/s trong thời gian 20 phút Quãng đường người
đó đi được là:
Câu 76: Chuyển động của vật nào sau đây được coi là đều ?
A Chuyển động của ôtô đang chạy trên đường
B Chuyển động của tàu hoả lúc vào sân ga
C Chuyển động của máy bay đang hạ cánh xuống sân bay
D Chuyển động của chi đội đang bước đều trong buổi duyệt nghi thức đội
Câu 77: Một người đi bộ đi đều trên đoạn đường đầu dài 2 km với vận tốc 2 m/s, đoạn đường
sau dài 2,2 km người đó đi hết 0,5 giờ Vận tốc trung bình của người đó trên cả đoạn đường là:
A 2,1 m/s B 1 m/s C 3,2 m/s D 1,5 m/s
Trang 8Câu 78: Một người đi xe máy từ A đến B Trên đoạn đường đầu người đó đi hết 15 phút Đoạn
đường còn lại người đó đi trong thời gian 30 phút với vận tốc 12m/s Hỏi đoạn đường dầu dài bao nhiêu? Biết vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là 36km/h Hãy chọn câu trả lời đúng
A 3 km B 5,4 km C 10,8 km D 21,6 km
Câu 79: Một viên bi chuyển động trên một máng nghiêng dài 40cm mất 2s rồi tiếp tục chuyển
động trên đoạn đường nằm ngang dài 30cm mất 5s Vận tốc trung bình của viên bi trên cả 2 đoạn đường là:
A 13cm/s; B 10cm/s; C 6cm/s; D 20cm/s
Câu 80: Một vật chuyển động trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc 40 km/h; nửa thời gian
sau đi với vận tốc 30 km/h Vận tốc trung bình của vật trong suốt quá trình chuyển động là:
A 30km/h; B 40km/h; C 70km/h; D 35km/h
Câu 81: Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố :
A Phương , chiều B Điểm đặt, phương, chiều
C Điểm đặt, phương, độ lớn D Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn
Câu 82: Vì sao nói lực là một đại lượng véc tơ ?
A Vì lực là đại lượng chỉ có độ lớn
B Vì lực là đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương
C Vì lực là đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều
D Vì lực là đại lượng vừa có phương vừa có chiều
Câu 8 3: Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào?
A Bằng một mũi tên có phương, chiều tuỳ ý
B Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài biểu
thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước
C Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực
D Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài tuỳ ý
biểu thị cường độ của lực
Câu 84: Trong các câu sau, câu nào sai?
A Lực là một đại lượng véc tơ
B Lực có tác dụng làm thay đổi độ lớn của vân tốc
C Lực có tác dụng làm đổi hướng của vận tốc
D Lực không phải là một đại lượng véc tơ
Câu 85: Lực tác dụng lên vật theo phương ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 40N, tỉ
xích 1cm ứng với 20N Cách biểu diễn đúng là:
A Hình a; B Hình b; C Hình c; D Hình D
Câu 86: Thế nào là hai lực cân bằng ?
A Hai lực cùng cường độ, có phương trên cùng một đường thẳng, ngược chiều và cùng
tác dụng vào một vật
Trang 9B Hai lực cùng cường độ, có phương trên cùng một đường thẳng, cùng chiều và cùng
tác dụng vào một vật
C Hai lực cùng cường độ, có phương trên cùng một đường thẳng và ngược chiều
D Hai lực cùng cường độ, cùng phương, cùng chiều và cùng tác dụng vào một vật Câu 87: Khi vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì:
A Vật đang đứng yên sẽ chuyển động;
B Vật đang chuyển động sẽ chuyển động chậm dần
C Vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
D Vật đang chuyển động sẽ chuyển động nhanh dần
Câu 88: Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang Các lực tác dụng vào vật cân bằng
nhau là:
A trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn
B trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi
C trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn
D Lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn
Câu 8 9: Trường hợp nào không chịu tác dụng của 2 lực cân bằng:
A Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang
B Hòn đá nằm yên trên dốc núi
C Giọt nước mưa rơi đều theo phương thẳng đứng
D Một vật nặng được treo bởi sợi dây
Câu 90: Tại sao khi có một lực đẩy theo phương ngang tác dụng vào một chiếc bàn, chiếc bàn
vẫn đứng yên ?
A Do lực hút dính của trái đất tác dụng vào bàn quá lớn so với lực đẩy
B Do lực đẩy tác dụng vào bàn chưa đúng chỗ
C Do lực đẩy cân bằng với lực ma sát của mặt sàn
D Do lực đẩy tác dụng vào bàn chưa đúng hướng
Câu 91: Quán tính là:
A tính chất giữ nguyên độ lớn và hướng của vận tốc
B tính chất giữ nguyên trọng lượng của vật
C tính chất giữ nguyên vận tốc của vật
D tính chất giữ nguyên thể tích của vật
Câu 92: Chọn câu Sai
A Quán tính của vật có quan hệ với khối lượng của vật đó
B Vì có quán tính nên mọi vật không thể thay đổi vận tốc ngay được
C Vật có khối lượng lớn thì có quán tính nhỏ
D Tính chất giữ nguyên vận tốc của vật gọi là quán tính
Câu 93: Xe ôtô đang chuyển động đột ngột dừng lại Hành khách trong xe bị:
A Nghiêng người sang phía trái;
B Nghiêng người sang phía phải;
C Xô người về phía trước;
D Ngả người về phía sau
Câu 94: Hành khách ngồi trên ôtô đang chuyển động thẳng bỗng thấy mình bị nghiêng người
sang bên phải vì ôtô đột ngột:
A Rẽ sang trái; B Tăng vận tốc; C Rẽ sang phải; D Giảm vận tốc Câu 95: Khi ngồi trên ô tô hành khách thấy mình nghiêng người sang phải Câu nhận xét nào
sau đây là đúng?
A Xe đột ngột tăng vận tốc B Xe đột ngột giảm vận tốc
C Xe đột ngột rẽ sang phải D Xe đột ngột rẽ sang trái
Trang 10Câu 96: Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?
A Hòn đá lăn từ trên núi xuống B Xe máy chạy trên đường.
C Lá rơi từ trên cao xuống D Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa Câu 97: Hiện tượng nào sau đây có được không phải do quán tính?
A Gõ cán búa xuống nền để tra búa vào cán
B Giũ quần áo cho sạch bụi
C Vẩy mực ra khỏi bút
D Chỉ có hiện tượng A và B
Câu 98: Trường hợp nào sau đây không liên quan đến quán tính của vật?
A Khi áo có bụi, ta giũ mạnh áo cho sạch bụi
B Bút máy tắc ta vẩy cho ra mực
C Khi lái xe tăng ga, xe lập tức tăng tốc
D Khi đang chạy nếu bị vấp, người sẽ ngã về phía trước
Câu 99: Mọi vật khi chịu lực tác dụng đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được Tại sao?
A Do lực tác dụng chưa đủ mạnh B Do mọi vật đều có quán tính
C Do có lực khác cản lại D Do giác quan của mọi người bị sai lầm
Câu 100: Trong các trường hợp xuất hiện lực dưới đây trường hợp nào là lực ma sát
A Lực làm cho nước chảy từ trên cao xuống
B Lực xuất hiện khi lò xo bị nén.
C Lực xuất hiện làm mòn lốp xe
D Lực tác dụng làm xe đạp chuyển động
Câu 101: Trong các trường hợp sau trừơng hợp nào không xuất hiện lực ma sát nghỉ?
A Quyển sách đứng yên trên mặt bàn dốc
B Bao xi măng đang đứng trên dây chuyền chuyển động
C Kéo vật bằng một lực nhưng vật vẫn không chuyển động
D Hòn đá đặt trên mặt đất phẳng
Câu 102: Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào ma sát có ích?
A Ma sát làm mòn lốp xe B Ma sát làm ô tô qua được chỗ lầy
C Ma sát sinh ra giữa trục xe và bánh xe D Ma sát sinh ra khi vật trượt trên mặt sàn Câu 103: Trường hợp nào sau đây có ma sát trượt
A Bánh xe đạp bị phanh dừng lại
B Bánh xe đạp lăn từ từ rồi dừng lại
C bánh xe bắt đầu lăn bánh khi bị đạp đi
D Bánh xe quay khi xe đạp bị dựng ngược để thợ cân lại vành bánh xe
Câu 104: Trong các cách làm sau, cách nào làm tăng được lực ma sát ?
A Tăng diện tích mặt tiếp xúc B Tăng độ nhẵn mặt tiếp xúc
C Tra dầu mỡ bôi trơn D Tăng độ nhám mặt tiếp xúc
Câu 1 05: Trường hợp nào dưới đây, lực ma sát có hại?
A Dùng tay không rất khó mở nắp lọ bị kẹt
B Ma sát làm nóng và làm mòn những bộ phận chuyển động của máy móc
C Trời mưa, trên đường nhựa đi xe đạp dễ bị ngã
D Tất cả các trường hợp trên lực ma sát đều có hại
Câu 106: Trong các cách làm dưới đây, cách nào làm giảm ma sát?
A Trước khi cử tạ, vận động viên xoa tay và dụng cụ vào phấn thơm
B Dùng sức nắm chặt bình dầu, bình dầu mới không tuột
C Khi trượt tuyết, tăng thêm diện tích của ván trượt