Màn hì nh biến tần 2.Phím chức năng bên trái 7.Phím OFF ở chế độ bằng tay 3.Phím chức năng bên phải 8.Sử dụng ở chế độ bằng tay.. Khi bộ DOL chạy,đường ống đạt tủ áp suất 6bar DOL sẽ d
Trang 1HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH TỦ ĐIỆN BƠM 1 BIẾN TẦN VÀ
1 BỘ KHỞI ĐỘNG TRỰC TIẾP ( TỦ ĐIỂN HÌNH )
- Attomat tổng 3P 32A 36kA – A1C
- Khởi động biến tần 3kW:Biến tần ACQ580
- Khởi động trực tiếp DOL 3kW : Contactor 25A Coil 220VAC, Role nhiệt 3P 7,5 11A
- Cầu chì bảo vệ gồm có:
+ F1, F2, F3: bảo vệ đèn báo pha của lưới,F4 cầu chì cho hệ thống nguồn điều khiển
- 03 đèn báo pha: báo tín hiệu nguồn điện từ lưới
Trang 2Hệ thống khóa chuyển mạch,nút nhấn,đèn báo mặt cánh tủ
Trang 3Màn hì nh biến tần
2.Phím chức năng bên trái 7.Phím OFF ( ở chế độ bằng tay )
3.Phím chức năng bên phải 8.Sử dụng ở chế độ bằng tay
4.Đèn Led trạng thái màn hình 9.Chuyển chế độ Auto
2.1.Điều kiện vận hành
+ Đảm bảo toàn bộ attomat trong tủ được bật
+ Điện áp 3 pha cho hệ thống mạch lực ổn định 380VAC~440VAC
+ Điện áp cho hệ thống điều khiển : 220VAC ( cầu chì F4 + N )
+ Kiểm tra đủ điện áp 24VDC đầu ra bộ chuyển nguồn 220VAC/24VDC
+ Kiểm tra trạng thái Trip của role nhiệt bằng cách gạt thanh đồng nhỏ sang phải tại vị trí Test đánh dấu trên role nhiệt.Khi đèn báo chuyển màu vàng chứng tỏ chứng năng role nhiệt vận hành tốt.Nhấn nút màu xanh trên role nhiệt để reset
2.2.Nguyên lý vận hành
Nguyên lý hoạt động :Biến tần nhận tín hiệu 4-20mA
Trang 4Khi bộ DOL chạy,đường ống đạt tủ áp suất 6bar DOL sẽ dừng lại,biến tần chạy 1 thời gian ngắn ( tùy vào thời gian setup) để ổn định áp lực đường ống rồi dừng lại
2.3.Cài đặt thông số trước khi vận hành
2.3.1 : Cài đặt biến tần
10.Standard DI, RO
24.RO1 source Supervision 1
27.RO2 source Supervision 2
28.RO2 ON delay 60
12.Standard AI
25.AI2 unit selection mA
27.AI2 min 4.00
28.AI2 max 20.00
29.AI2 scaled at AI2 min 3.00
30.AI2 scaled at AI2 max 6.00
20.Start/stop/direction
1.Ext1 commands In1 Start
28.Frequency reference chain
11.Ext1 frequency ref1 Control panel (ref saved)
32.Supervision
5.Supervision 1 function Hysteresis
7.Supervision 1 signal Orther: [12.102 AI2 Percent value]
9.Supervision 1 low 3.00
10.Supervision 1 high 98.00
15.Supervision 2 function Hysteresis
17.Supervision 2 signal Frequency
19.Supervision 2 low 20.00
20.Supervision 2 high 49.00
2.3.1 : Cài đặt thông số bảo vệ cho động cơ DOL
+ Cài đặt thông số role nhiệt phù hợp để bảo vệ động cơ
Trang 52.4.Vận hành biến tần ở chế độ tại chỗ
+ Nhấn phím “Hand” ( ký hiệu số 8 ) trên mặt biến tần góc trên cùng bên trái màn hình (1) biến tần hiện chữ “hand” đồng nghĩa biến tần đã chuyển sang chế độ bằng tay
+Góc bên phải màn hình (5) sẽ hiện thị giá trị tần số là 0,0 Hz
+ Tăng tần số bằng phím đồng nghĩa động cơ hoạt động,khi góc bên phải màn hình (5) đạt tần số 50Hz đồng nghĩa động cơ đang chạy ở tốc độ cao nhất
+ Giảm tần số bằng phím đồng nghĩa tốc độ quay của động cơ giảm.Khi góc bên phải màn hình (5) hiển thị tần số 0,0 Hz đồng nghĩa động cơ dừng
Có thể điều chỉnh tốc độ quay của động cơ ở các mức độ tần số khác sau bằng phím tăng,giảm + Nhấn phím “Off” ( ký hiệu số 7 ) trên mặt biến tần góc trên cùng bên trái màn hình (1) biến tần chuyển về “Off” đồng nghĩ đã tắt chế độ hoạt động bằng tay
2.5.Vận hành bằng tay sử dụng nút nhấn trên mặt cánh tủ
+ Khóa chuyển mạch “Auto-0-Manu” : chuyển vệ vị trí “Manu” vận hành tại chỗ
++ Vận hành động cơ sử dụng biến tần bằng cách chuyển về chế độ Auto :
Nhấn phím “Auto” ( ký hiệu số 9) trên mặt biến tần góc trên cùng bên trái màn hình (1) biến tần
hiện chữ “Auto” đồng nghĩa biến tần đã chuyển sang chế độ tự động,nhận tín hiệu ngoài gửi vào biến
Trang 6 Vận hành động cơ 1 : động cơ sử dụng biến tần bằng cách nhấn nút “OFF.1” ( màu đỏ) trên
mặt cánh tủ để tắt động cơ
++ Vận hành động cơ sử dụng “DOL” bằng cách :
Vận hành động cơ 2 : động cơ sử dụng DOL cách nhấn nút “ON.2” ( màu xanh ) trên mặt
cánh tủ để bật động cơ
Vận hành động cơ 2 : động cơ sử dụng DOL bằng cách nhấn nút “OFF.2” ( màu đỏ) trên mặt
cánh tủ để tắt động cơ
2.5.Vận hành tự động trên toàn bộ hệ thống tủ
+ Khóa chuyển mạch “Auto-0-Manu” : chuyển vệ vị trí “Auto” vận hành ở chế độ tự động
Nhấn phím “Auto” ( ký hiệu số 9) trên mặt biến tần góc trên cùng bên trái màn hình (1) biến tần
hiện chữ “Auto” đồng nghĩa biến tần đã chuyển sang chế độ tự động,nhận tín hiệu ngoài gửi vào biến tần
+ Biến tần nhận cảm biến áp xuất được cài đặt thông số “3bar- biến tần chạy” và “6bar – biến tần
dừng”
Khi biến tần đạt 50Hz mà đường ống chưa đạt đủ “6bar” theo giá trị cài đặt,khi đó biến tần sẽ gửi tín hiệu cho cụm khởi động trực tiếp DOL chạy
Khi cụm khởi động DOL chạy,đường ống đạt đủ áp suất “6bar” khi đó cụm khởi động DOL sẽ dừng
lại,biến tần chạy thêm 1 khoảng thời gian để đảm bảo áp lực của đường ống sau đó sẽ dừng
+ Mất nguồn hệ thống điều khiển : kiểm tra cầu chì điều khiển F4 tại tủ
+ Role nhiệt bị “Trip” kiểm tra thông số động cơ hoặc giá trị setup trên role nhiệt
+ Tiếp điểm lực contactor khi hoạt động bị kêu lỗi này thường gặp ở các trường hợp để tủ bụi vào trong trường hợp thi công trường hợp này tháo mặt contactor ra và vệ sinh lại
+ Trường hợp các role trung gian 24VDC,220VAC trong tủ không sáng đèn kiểm tra lại điệm áp tại chân 13-14 của role.Trường hợp có đủ điện áp thì chứng tỏ cuộn hút role trung gian đã bị hỏng thay thế cuộn hút khác
+ Các lỗi hiển thị trên mặt biến tần có thể tra thông tin trong tài liệu được gửi kèm ( 8- Fault tracing
trang 341/422)
+ So sánh áp suất đường ống nhận về và áp suất hiện tại hiển thị trên mặt
biến tần trong giá trị “Process PID feedback bar” nếu có sự khác nhau
quá nhiều về mặt giá trị trên đồng hồ đo áp suất và giá trị hiển thị trên cần kiểm tra lại tín hiệu 4-20mA gửi về tủ