Thứ hai là khảo sát, đánh giá thực trạng về tác động của các chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với việc phát triển các vườn ươm doanh nghiệp trong các trường đại học tại Việt Nam thông
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
QUÁN THỊ VÂN ANH
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
LẦN THỨ 4
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
HÀ NỘI - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
QUÁN THỊ VÂN ANH
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
LẦN THỨ 4
Chuyên ngành: Quản lý khoa học và Công nghệ
Mã số: 60.34.04.12
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Đào Thanh Trường
HÀ NỘI - 2020
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CẢM ƠN 6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
PHẦN MỞ ĐẦU 8
1.Tính cấp thiết của đề tài 8
2.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 9
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 11
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 11
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 11
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
4.1 Đối tượng nghiên cứu 12
4.2.Phạm vi nghiên cứu 12
5 Mẫu khảo sát 12
6 Câu hỏi nghiên cứu 13
7 Giả thuyết nghiên cứu 13
8 Phương pháp nghiên cứu 13
9 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 14
10 Kết cấu của luận văn 14
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CÁC CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 16
CỦA VIỆT NAM 16
1.1 Các khái niệm cơ bản 16
1.1.1 Spin-off và start-up 16
1.1.2 Vườn ươm 17
1.1.3 Doanh nghiệp 17
1.1.4 Trường đại học 18
1.1.5 Vườn ươm doanh nghiệp 18
Trang 41.1.6 Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ 19
1.1.7 Quỹ đầu tư mạo hiểm 20
1.1.8 Chính sách 21
1.1.9 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 23
1.2 Vai trò và nhiệm vụ của các vườn ươm trong trường đại học 24
1.2.1 Vai trò của vườn ươm đại học 24
1.2.2 Nhiệm vụ của các vườn ươm đại học 25
1.2.3 Lợi ích của các bên tham gia vườn ươm đại học 25
1.2.4 Lợi ích của các doanh nghiệp công nghệ 25
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển các vườn ươm đại học 26
1.3.1 Bối cảnh và nhu cầu về vườn ươm 27
1.3.2 Nhận thức của các cơ quan hỗ trợ phát triển vườn ươm doanh nghiệp 27
1.3.3 Vấn đề pháp lý ảnh hưởng đến sự hình thành, phát triển của vườn ươm doanh nghiệp 27
1.3.4 Đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các vườn ươm đại học 28
1.3.5 Nguồn tài chính 29
1.3.6 Nguồn nhân lực 29
1.3.7 Một số mô hình vườn ươm doanh nghiệp trên thế giới 31
* Tiểu Kết Chương 1: 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỦA VIỆT NAM 34
2.1 Thực trạng về các vườn ươm doanh nghiệp tại Việt Nam 34
2.1.1 Tổng quan về các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học của Việt Nam 34
2.1.2 Vai trò của các VƯĐH tại Việt Nam trong việc phát triển các doanh nghiệp 34
2.1.3 Những khó khăn trong quá trình phát triển của các VƯĐH 37
2.1.4 Tác động của các biện pháp chính sách đối với sự phát triển các vườn ươm doanh nghiệp 41
2.2 Trường hợp nghiên cứu VƯDN trong trường BKHN 49
2.2.1 Tổng quan về VƯDN trong trường BKHN 50
2.2.2 Thực trạng và nguyên nhân những khó khăn trong quá trình phát triển của VƯDN trong trường Đại học Bách Khoa hiện nay 55
Trang 5* Tiểu Kết Chương 2: 60
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỦA VIỆT NAM 61
3.1 Định hướng phát triển, mục tiêu 61
3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động vườn ươm doanh nghiệp 61
3.1.2 Mục tiêu 62
3.2 Các biện pháp chính sách 63
3.2.1 Chính sách liên quan đến cải cách hành chính 63
3.2.2 Chính sách đầu tư 65
3.2.3 Chính sách tài chính 67
3.2.4 Chính sách liên kết tổ chức Văn phòng sở hữu trí tuệ 70
3.2.5 Chính sách phát triển nguồn nhân lực 74
3.3 Biện pháp khác 75
* Tiểu Kết Chương 3: 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77
PHỤ LỤC: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG THÚC ĐẨY VƯỜN ƯƠM DOANH DOANH NGHIỆP, KHỞI NGHIỆP CỦA TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA HÀ NỘI .79
PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ KẾT QUẢ VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO 79
PHỤ LỤC 2: CÁC CLB KHỞI NGHIÊN CỨU SÁNG TẠO SINH VIÊN 81
PHỤ LỤC 3: CÁC DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP TIÊU BIỂU 82
PHỤ LỤC 4: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2019 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, giảng viên và Ban lãnh đạo của Khoa Khoa học quản lý, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy và tạo một nền tảng kiến thức về chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ cho tôi trong thời gian học tập Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đào Thanh Trường, giáo viên hướng dẫn trực tiếp của tôi Mặc dù bận rộn với công tác quản lý và giảng dạy nhưng Thầy
đã dành rất nhiều thời gian quý báu để tận tình hướng dẫn, định hướng nghiên cứu các vấn đề trong luận văn uận văn không thể thành công nếu không có sự
hỗ trợ nhiệt tình của các thầy cô, giáo trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành luận văn Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm
ơn đến các bạn trong lớp K.18 chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ cùng gia đình đã hỗ trợ và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn Do hạn chế về khả năng cũng như thời gian nên luận văn chắc còn nhiều sai sót, vì vậy, tôi kính mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy
cô cũng như các bạn để luận văn hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BKHN Đại học Bách Khoa Hà Nội
CM 4.0 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐMST Đổi mới sáng tạo
ĐTMH Đầu tư mạo hiểm
KH&CN Khoa học và công nghệ
VƯDN Vườn ươm doanh nghiệp
VƯĐH Vườn ươm doanh nghiệp trong trường đại học
VƯDNCN Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo nghiên cứu chung, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp siêu nhỏ ở các nước đang phát triển thiếu các nguồn lực cần thiết
để mở rộng quy mô và phát triển doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất Các doanh nghiệp này chưa tìm kiếm được cơ hội lớn để đổi mới, tạo việc làm và tạo giá trị Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các vườn ươm doanh nghiệp có thể là một công cụ hiệu quả để hỗ trợ sự đổi mới trong nước và tạo ra những doanh nghiệp mới, đồng thời giảm tỷ lệ thất bại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách đáng kể
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam phản ánh vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Hiện nay, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm hơn 90% tổng doanh nghiệp trong nước và đóng góp hơn 40% tổng sản phẩm quốc nội Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là thành phần đang phát triển nhanh chóng, đóng góp đáng kể vào việc tạo ra việc làm, giảm tỷ lệ đói nghèo ở nông thôn và các vùng sâu xa Hỗ trợ và phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã trở thành một nhiệm vụ trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội Trong đó, Vườn ươm doanh nghiệp được xem xét như một công cụ hiệu quả để xây dựng, hỗ trợ và phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiềm năng Tuy nhiên, theo đánh giá chung, hầu hết các vườn ươm hiện nay đều đang trong giai đoạn đầu của quá trình ươm tạo, do đó còn đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc về hình thành pháp nhân, bộ máy, cơ chế điều hành, nguồn nhân lực và vốn Mặt khác, để tận dụng tốt thời cơ và vượt qua những nguy cơ, thách thức từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, vấn đề khai thác nguồn lực con người, nhất là xây dựng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là vấn đề đang đã được đặt ra đối với Việt Nam Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 là nền tảng để nền kinh tế chuyển đổi mạnh mẽ từ mô hình dựa vào tài nguyên, lao động chi phí thấp sang kinh tế tri thức; làm thay đổi cơ bản khái niệm đổi mới công nghệ, trang thiết bị trong các dây chuyền sản xuất Đồng thời nền công nghiệp 4.0 sẽ tạo ra những
Trang 9thay đổi lớn về cung - cầu lao động Do đó, việc liên kết giữa các doanh nghiệp
và các trường đại học để khai thác nguồn nhân lực cao là rất cần thiết
Vì vậy, tác giả xin lựa chọn đề tài “Chính sách phát triển các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường Đại học ở Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư” để tìm ra những giải pháp nhằm tháo gỡ những vướng mắc,
thúc đẩy việc hình thành các vườn ươm doanh nghiệp trong các trường đại học của Việt Nam, qua đó gia tăng các mô hình khởi nghiệp sáng tạo trong sinh viên
2 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Theo mô hình khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của Founder Institute, trường đại học đóng vai trò quan trọng trong cả ba giai đoạn chính của khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: Hình thành ý tưởng -> phát triển sản phẩm -> tăng trưởng Trong giai đoạn đầu tiên, nhà trường mà cụ thể là giảng viên và các đơn vị hỗ trợ đóng vai trò là những người truyền cảm hứng, cung cấp thông tin, giới thiệu những thành công, điển hình, kinh nghiệm, hỗ trợ phát triển đội nhóm thông qua thúc đẩy hợp tác liên ngành trong sinh viên Khi doanh nghiệp có sản phẩm, dịch vụ, nhà trường cung cấp những kiến thức cần thiết về kinh doanh như luật pháp, thuế, kế toán cho đến những hỗ trợ về nơi làm việc cho các nhà sáng lập doanh nghiệp Đối với giai đoạn thứ ba khi hệ sinh thái có nhiều doanh nghiệp khởi nghiệp phát triển tốt, trường đại học cần đóng vai trò tiên phong cung cấp những tài năng kinh doanh, nguồn lực chất lượng tốt với tư duy, kỹ năng và trải nghiệm hữu ích để doanh nghiệp tăng trưởng bền vững Như vậy, trường đại học vừa trang bị cho người học những kỹ năng, kiến thức và trải nghiệm để sẵn sàng khởi nghiệp
Nếu cách tiếp cận về vai trò trường đại học trong nền kinh tế nhấn mạnh vào yếu tố nội lực của trường đại học để đổi mới sáng tạo, thì cách tiếp cận về vai trò của trường đại học trong hệ sinh thái khởi nghiệp cho thấy tính hiệu quả
khi đưa sản phẩm dịch vụ từ trường đại học ra bên ngoài và thương mại hóa (gọi
là vườn ươm doanh nghiệp) Trong khi cách tiếp cận thứ nhất chỉ rõ, để chuyển
Trang 10giao tốt sản phẩm của mình ra bên ngoài, các trường đại học cần thúc đẩy đổi mới sáng tạo mạnh mẽ và hợp tác với khu vực tư nhân, cách tiếp cận thứ hai nhấn mạnh vai trò của trường đại học rất lớn trong truyền cảm hứng, hỗ trợ thẩm định ý tưởng và phát triển đội nhóm trong các trường đại học Cả hai cách tiếp cận đều toát lên những điểm chính về vai trò của trường đại học trong đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp: Tinh thần doanh nhân và truyền cảm hứng; cung cấp nhân lực chất lượng cao, Hợp tác với doanh nghiệp và nắm bắt nhu cầu thị trường Từ đó có thể thấy, một số yếu điểm rõ nhất của các trường đại học Việt Nam hiện nay như sau:
+ Nguồn nhân lực và khoảng cách giữa nhà trường và thị trường: sinh viên ra trường vừa thiếu vừa yếu kỹ năng, kinh nghiệm, ngoại ngữ, thực hành không đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp Việc cải tiến giáo trình giảng dạy diễn ra chậm chạp, đang đẩy nhà trường, giảng viên vào thế “không nói chung một ngôn ngữ với thị trường”
+ Động lực đổi mới sáng tạo từ giảng viên: vì thiếu sự tương tác thực tiễn
và thu nhập “theo quy định” nên việc giảng viên truyền cảm hứng để sinh viên khởi nghiệp và hỗ trợ kết nối các nguồn lực để các ý tưởng kinh doanh trong sinh viên có thể phát triển vươn xa thường kém hiệu quả
+ Hợp tác với doanh nghiệp còn hạn chế: chi phí khởi nghiệp ở nhiều thành phố lớn trên thế giới thấp và có tính cạnh tranh do các trường đại học mạnh dạn hợp tác với doanh nghiệp nhằm ươm mầm cho các dự án tiềm năng đồng thời tăng kinh nghiệm cọ xát trong môi trường kinh doanh thực tiễn cho sinh viên Việc đặt hàng và hợp tác từ phía các doanh nghiệp khó có thể diễn ra suôn sẻ nếu không có cơ chế thuận lợi cho thúc đẩy cho việc hợp tác này
Xác định được tầm quan trọng đó, Vườn ươm doanh nghiệp được xem xét như một công cụ hiệu quả để xây dưng, hỗ trợ và phát triển các doanh nghiệp; đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ tiềm năng Việt Nam đã hình thành một số
mô hình vườn ươm doanh nghiệp đó là mô hình vườn ươm doanh nghiệp trong trường đại học Mô hình vườn ươm doanh nghiệp công nghệ tại các trường đại
Trang 11học hiện nay rất được quan tâm tại Việt Nam đặc biệt trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư Các vườn ươm này cần gắn kết chặt chẽ với các trường đại học công nghệ để tận dụng nguồn nhân lực chất lượng, các ý tưởng sáng kiến và các thành tựu khoa học và công nghệ của trường; doanh nghiệp được ươm tạo sẽ trở thành cầu nối giữa các trường đại học Tuy nhiên, việc thành lập cũng như hoạt động vườn ươm doanh nghiệp đại học còn gặp phải nhiều khó khăn nên việc thành lập các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học gặp rất nhiều khó khăn Đó cũng chính là lý do thúc đẩy tác giả nghiên cứu đề tài này
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp, chính sách phát triển các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học của Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn tập trung giải quyết một số nhiệm vụ cơ bản sau:
Thứ nhất là nghiên cứu cơ sở lý luận về môi trường thuận lợi cho việc phát
triển các vườn ươm doanh nghiệp trong các trường đại học Tìm hiểu kinh nghiệm phát triển tại các quốc gia có hệ thống vườn ươm phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng
Thứ hai là khảo sát, đánh giá thực trạng về tác động của các chính sách hỗ
trợ của nhà nước đối với việc phát triển các vườn ươm doanh nghiệp trong các trường đại học tại Việt Nam thông qua việc nghiên cứu cụ thể thực trạng, khó khăn và nguyên nhân mà các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học đang gặp phải (nghiên cứu tại Đại học Bách Khoa Hà Nội)
Thứ ba là đề xuất một số biện pháp chính sách cụ thể nhằm phát triển
vườn ươm doanh nghiệp trong tại các trường đại học tại Việt Nam
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Trang 124.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học của Việt Nam
4.2.Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: vườn ươm doanh nghiệp trong các trường đại học ở Việt Nam
- Phạm vi thời gian: từ năm 2017 đến nay
- Phạm vi nội dung: biện pháp chính sách để phát triển các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học của Việt Nam (nghiên cứu tại trường ĐH Bách Khoa Hà Nội)
5 Mẫu khảo sát
Tác giả lựa chọn hai trường hợp nghiên cứu cụ thể là: Vườn ươm doanh nghiệp trong trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và trung tâm ươm tạo doanh nghiệp Đại học Quốc gia Hà Nội Mục đích của việc lựa chọn này là tác giả chọn hai vườn ươm trên địa bàn Thành phố Hà Nội với những chính sách chung giống nhau và những chính sách hỗ trợ cụ thể khác nhau Từ đó, sẽ cho thấy những khó khăn và những thuận lợi liên quan đến vấn đề chính sách hỗ trợ của nhà nước mà các vườn ươm gặp phải đa dạng hơn Khi nhận ra càng nhiều khó khăn cũng như thuận lợi thì tác giả sẽ có nhiều gợi ý để tác giả đưa ra được những biện pháp mang tính tổng hợp và chính xác hơn
- 05 lãnh đạo tại Đại học Bách Khoa Hà Nội (phỏng vấn sâu)
- 02 lãnh đạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội (phỏng vấn sâu)
- 100 sinh viên tại Đại học Bách khoa Hà Nội đang theo học tại trường (phỏng vấn qua phiếu hỏi)
Kết quả thu được:
Số mẫu khảo sát
ban đầu
Số mẫu khảo sát trả về
Số mẫu khảo sát hợp lệ
Tỷ lệ phiếu khảo sát hợp lệ
Trang 136 Câu hỏi nghiên cứu
- Các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học của Việt Nam gặp phải những khó khăn nào trong quá trình phát triển?
- Các chính sách liên quan có tác động như thế nào đối với sự phát triển vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học?
- Cần sử dụng những biện pháp chính sách nào để phát triển vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học của Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
7 Giả thuyết nghiên cứu
- Vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học của Việt Nam đã có những chính sách hỗ trợ nào?
- Cần xây dựng các chính sách về cải cách hành chính, tài chính, đầu tư, phát triển nguồn nhân lực, chính sách liên kết các tổ chức, chính sách đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ để hỗ trợ các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học của Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
8 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập, phân tích và tổng hợp các tài liệu về lý thuyết vườn ươm doanh nghiệp trong trường đại học và các biện pháp chính sách nhằm đưa ra luận cứ lý thuyết; vai trò của trường đại học, spin-off, vai trò doanh nghiệp Đồng thời, phân tích và tổng hợp các tài liệu thực tiễn được cung cấp bởi các vườn ươm doanh nghiệp trong trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và Đại học Quốc gia Hà Nội và các tài liệu liên quan trên các trang website để phục vụ cho phần luận cứ thực tiễn Bên cạnh đó, tác giả tìm hiểu thông qua các tài liệu nước ngoài để tổng hợp sự phát triển cũng như kinh nghiệm của các nước có sự phát triển mạnh trong lĩnh vực ươm tạo doanh nghiệp nói chung và ươm tạo doanh nghiệp trong các trường đại học nói riêng
- Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi: phỏng vấn sâu đối với lãnh đạo của Trường Đại học Bách Khoa và Giám đốc của vườn ươm doanh nghiệp trong
Trang 14trường Đại học Bách khoa Hà Nội và Giám đốc Trung tâm ươm tạo doanh nghiệp- Đại học Quốc gia Hà Nội để thu thập được các khó khăn cũng như mong muốn về các biện pháp chính sách hỗ trợ trong việc phát trển các vườn ươm doanh nghiệp trong các trường đại học tại Việt Nam, đó cũng chính là những luận cứ thực tiễn phục vụ cho đề tài Ngoài ra, tác giả phỏng vấn và tham khảo ý kiến của một số chuyên gia trong lĩnh vực ươm tạo doanh nghiệp, khởi nghiệp đến từ các trường đại học khác của Việt Nam
Ngoài ra, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để kiểm tra mối quan hệ giữa các chính sách hỗ trợ của trường đại học Bách Khoa Hà Nội trong việc thúc đẩy các vườn ươm doanh nghiệp
9 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Tổng quan về lý luận, đánh giá thực trạng phát triển các vườn ươm
doanh nghiệp tại các trường đại học của Việt Nam
- Phân tích các chính sách liên quan có tác động đối với sự phát triển vườn ươm doanh nghiệp
- Đề xuất các chính sách phát triển vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học ở Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Những giá trị của Đề tài
Đối với việc xây dựng cơ chế chính sách phục vụ công tác quản lý nhà nước: Kết quả nghiên cứu của Đề tài sẽ là tài liệu tham khảo, có tính chất tư vấn
cho các cấp có thẩm quyền trong việc xây dựng các văn bản pháp quy, các chương trình, kế hoạch hành động cụ thể nhằm thực hiện các giải pháp nhằm hỗ trợ phát triển hoạt động ươm doanh nghiệp trong các trường đại học
Đối với phát triển kinh tế - xã hội: Kết quả nghiên cứu sẽ thúc đấy hoạt
động của các vườn ươm doanh nghiệp, khai thác và huy động những nguồn lực tiềm ẩn tại các khu vực, thành phần kinh tế viện, trường, doanh nghiệp nhằm phát triển hệ thống doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo nước ta
10 Kết cấu của luận văn
Trang 15Phù hợp với mục tiêu và phương pháp nghiên cứu trên, Đề tài được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài;
Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học trong việc phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp;
Chương 3: Đề xuất chính sách thúc đẩy phát triển các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học của Việt Nam;
Kết luận và khuyến nghị
Trang 161.1.1 Spin-off và start-up
Spin-off và start-up là hai mô hình khởi sự doanh nghiệp đang được lưu
tâm hiện nay Trong khi start-up khá phổ biến và phát triển mạnh thì spin-off lại không được đón nhận nhiệt tình ở Việt Nam Mô hình spin-off (thường được hiểu
là “doanh nghiệp khởi nguồn”) và start-up (doanh nghiệp khởi nghiệp) được hình thành đầu tiên ở các nước công nghiệp phát triển Spin-off được khởi nguồn từ trường đại học (tách ra hoạt động độc lập từ các trường đại học), do các cá nhân tạo ra các tài sản khoa học và công nghệ tham gia vào quá trình quản lý của doanh nghiệp Start-up chỉ sự khởi nghiệp của một doanh nghiệp mới hình thành trên nền tảng kết quả khoa học và công nghệ
Khác với spin-off, doanh nghiệp start-up chỉ nằm trong khu vực "vườn ươm" (technology park) và không nhất thiết phải gắn với cơ sở nghiên cứu Công nghệ của doanh nghiệp start-up không nhất thiết phải là công nghệ cao, kết quả nghiên cứu cũng có thể lấy từ nơi khác đến Nếu như người thành lập và điều hành doanh nghiệp spin-off nhất thiết phải chính là nhà khoa học chủ nhân của phát kiến công nghệ cao, thì ai cũng có thể thành lập và điều hành doanh nghiệp start-up
Trang 17Chuyển giao công nghệ Việt Nam, “Ươm tạo công nghệ là hoạt động hỗ trợ nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ có triển vọng ứng dụng thực tiễn và thương mại hoá từ ý tưởng công nghệ hoặc kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” [15; điều 19] “Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ là hoạt động hỗ trợ tổ
chức, cá nhân hoàn thiện công nghệ, huy động vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh, tiếp thị, thực hiện thủ tục pháp lý và các dịch vụ cần thiết khác để thành lập doanh nghiệp sử dụng công nghệ mới được tạo ra” [15; điều 20]
Trong luận văn này, tác giả sử dụng định nghĩa “vườn ươm” là cơ sở cung
cấp các điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết để một doanh nghiệp khởi nghiệp
1.1.3 Doanh nghiệp
Theo Luật doanh nghiệp, “doanh nghiệp” là tổ chức kinh tế có tên riêng, có
tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” [16; điều 4] Trong luận văn này, tác giả sẽ sử dụng định nghĩa Doanh nghiệp là doanh nghiệp sử dụng các thành tựu khoa học, hoạt động trong lĩnh vực công nghệ, tham gia vào các hoạt động công nghệ, sống dựa vào công nghệ
Trang 181.1.4 Trường đại học
Trong luận văn này, tác giả sử dụng định nghĩa về trường đại học rộng hơn
so với định nghĩa trường đại học bình thường Ngoài chức năng đào tạo nhân lực, kiến tạo tri thức và công nghệ cũng như các ứng dụng cần thiết cho các ngành công nghệ mới, trường đại học còn có thể hỗ trợ các thông tin kinh doanh mới, các dịch vụ về ươm tạo công nghệ cho các doanh nghiệp và nhiều những chức năng khác Tác giả đặc biệt quan tâm đến chức năng về các dịch vụ ươm tạo công nghệ cho các doanh nghiệp Với chức năng này, một sợi dây liên kết rất quan trọng giữa trường đại học và doanh nghiệp thông qua vườn ươm là việc thương mại hoá kết quả nghiên cứu khoa học của các trường đại học
1.1.5 Vườn ươm doanh nghiệp
Khái niệm vườn ươm cũng rất khác nhau giữa các tổ chức quốc tế, tùy thuộc vào cách nhìn nhận về vai trò, chức năng của việc ươm mầm trong phát triển doanh nghiệp, trong từng thời kỳ phát triển của kinh tế thế giới và khoa học - công nghệ Chẳng hạn, theo định nghĩa của Hiệp hội Vườn ươm doanh nghiệp Quốc gia
Mỹ (NBIA), “Vườn ươm doanh nghiệp là nơi nuôi dưỡng các doanh nghiệp, giúp chúng sống sót và lớn lên trong giai đoạn khởi sự doanh nghiệp bằng cách cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh và các nguồn lực cần thiết cho các doanh nghiệp non trẻ này”
Trong kinh tế học hiện đại, vườn ươm doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế hoạt động với nhiệm vụ hỗ trợ một cách có lựa chọn đối với một số doanh nghiệp
ở giai đoạn đầu hình thành để có thể phát triển nhanh, bền vững và có lợi nhuận Đơn vị kinh tế này cung cấp hàng loạt những dịch vụ, nhằm giúp các doanh nghiệp mới thành lập giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạt động và tăng cường sức mạnh trên thương trường
Theo định nghĩa của Tổ chức Phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO), “Vườn ươm là một tổ chức tiến hành một cách hệ thống quá trình tạo dựng các doanh nghiệp mới, cung cấp cho các doanh nghiệp này một hệ thống
Trang 19toàn diện và thích hợp các dịch vụ để hoạt động thành công” Ủy ban Châu Âu thì cho rằng, “Vườn ươm doanh nghiệp là một khu vực có kết cấu hạ tầng, trong đó các doanh nghiệp mới khởi sự hoạt động tại một diện tích hạn chế nhưng có thể điều chỉnh và mở rộng được theo kiểu các mô-đun sử dụng chung các dịch vụ liên quan đến hạ tầng cơ sở, quản lý, ban thư ký và các nhân viên giúp việc”
Theo tổ chức Doanh nghiệp và Thương mại của New Zealand, “Vườn ươm doanh nghiệp” là một công cụ hỗ trợ được thiết kế để hỗ trợ doanh nghiệp trong
giai đoạn đầu thành lập thông qua cung cấp tòa nhà dùng chung, tư vấn kinh doanh, các dịch vụ kinh doanh, mạng lưới và một cán bộ quản lý làm việc toàn bộ thời gian, khoảng thời gian ươm tạo cho mỗi doanh nghiệp thường từ 1 đến 3 năm”
Có thể tóm lại, mục đích của Vườn ươm doanh nghiệp nhằm Ươm tạo doanh nghiệp (business incubation), đó là quá trình hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong giai đoạn khởi nghiệp nhằm giảm thiểu chi phí ban đầu, hạn chế rủi ro, khắc
phục những thiếu hụt kiến thức và kinh nghiệm về tổ chức, quản lý, mạng lưới liên kết, tiếp cận thị trường , nâng cao khả năng tồn tại và sự phát triển ổn định của doanh nghiệp sau khi kết thúc giai đoạn ươm tạo
1.1.6 Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ
- Vườn ươm công nghệ nhằm hỗ trợ giai đoạn phát triển công nghệ Dạng vườn ươm này nhằm hoàn tất ý tưởng công nghệ cho những công nghệ đang được phát triển Tuy nhiên, trên thực tế, mục tiêu đầu tiên của vườn ươm công nghệ là nhằm hỗ trợ phát triển các hãng công nghệ và hỗ trợ hoàn thiện công nghệ đang được phát triển Những vườn ươm này được đặt trong hoặc gần trường đại học và viện khoa học và công nghệ Đặc điểm những vườn ươm này là những liên kết được thể chế hoá gắn với các nguồn tri thức gồm trường đại học, cơ quan chuyển giao công nghệ, trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm quốc gia và lực lượng cán bộ nghiên cứu và phát triển lành nghề Mục tiêu cuối cùng là nhằm hỗ trợ chuyển giao và phổ biến công nghệ, đồng thời khuyến khích tinh thần kinh doanh trong lực lượng giảng dạy và nghiên cứu Trên thực tế, vườn ươm công nghệ là
Trang 20một dạng khác của vườn ươm doanh nghiệp và kết hợp một cách đại thể các chức năng của vườn ươm doanh nghiệp công nghệ và trung tâm đổi mới
- Vườn ươm Doanh nghiệp Công nghệ là một thực thể của trường đại học, viện nghiên cứu nhà nước, chính quyền địa phương và tổ chức tư nhân nhằm hỗ trợ và đỡ một doanh nghiệp công nghệ mới Vườn ươm này khác vườn ươm công nghệ ở chỗ vườn ươm này hỗ trợ thương mại hoá những công nghệ đã phát triển trước đây, có nghĩa là những hoạt động khởi nghiệp của một doanh nghiệp và khác với vườn ươm doanh nghiệp thông thường ở điểm là vườn ươm này liên quan tới kinh doanh công nghệ hoặc công nghệ cao Tác giả sử dụng định nghĩa vườn ươm doanh nghiệp công nghệ chính là nơi ươm tạo các doanh nghiệp được hình thành
và hoạt động dựa trên việc sử dụng các công nghệ mới, các kết quả nghiên cứu khoa học Các doanh nghiệp mới này đóng vai trò trực tiếp là cầu nối đưa các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn sản xuất
- Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ trong các trường đại học là các vườn ươm được thiết lập với mục đích thương mại hoá các tài sản dưới dạng khoa học công nghệ và tri thức được tạo ra trong quá trình nghiên cứu của trường Các vườn ươm có liên quan đến các trường đại học này cung cấp cho các công ty mới các dịch vụ sử dụng phòng thí nghiệm, máy tính, thư viện và các chuyên gia hỗ trợ từ phía các khoa và sinh viên Một số các vườn ươm loại này do trường đại học tài trợ, nhưng chủ yếu các vườn ươm tồn tại dưới dạng góp vốn của một số người đầu
tư
1.1.7 Quỹ đầu tư mạo hiểm
Là việc cung cấp vốn tài chính cho các công ty ở giai đoạn khởi động tăng trưởng ban đầu Quỹ đầu tư mạo hiểm làm ra tiền bằng cách sở hữu cổ phần trong các công ty, các công ty này thường có một công nghệ mới hoặc mô hình kinh doanh trong ngành công nghiệp công nghệ cao Điều quan trọng cần lưu ý là đầu
tư mạo hiểm là một tập hợp con của vốn chủ sở hữu tư nhân Vì vậy tất cả các đầu
tư mạo hiểm đều là vốn chủ sở hữu tư nhân, nhưng không phải tất cả vốn chủ sở hữu tư nhân đều là đầu tư mạo hiểm Đầu tư mạo hiểm có một số đặc điểm sau:
Trang 21- Đầu tư vốn vào các doanh nghiệp mà doanh nghiệp không cần phải có một khoản đặt cọc hay ký quỹ nào
- Vốn mạo hiểm được đầu tư vào doanh nghiệp chủ yếu dựa trên sự tin tưởng vào việc tạo dựng thành công doanh nghiệp của người sáng lập và đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp
- Vốn mạo hiểm được đầu tư vào một doanh nghiệp nào đó thì có nghĩa là
họ sẽ đồng tham dự vào việc kiểm soát điều hành doanh nghiệp Điều này cũng có nghĩa là họ sẽ phải đối mặt với rủi ro bị mất khoản đầu tư trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Tuy nhiên, rủi ro cao thì sẽ được bù đắp bởi lợi nhuận cao khi doanh nghiệp đó thành công
- Bên cạnh việc cung cấp vốn, các chuyên gia quản lý quỹ đầu tư mạo hiểm còn tư vấn ở cấp chiến lược, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp trong quản lý và mở rộng các mối quan hệ nhằm tăng cường năng lực hoạt động kinh doanh, tạo dựng
uy tín, xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường Do tính chất “mạo hiểm” trong hoạt động đầu tư, các chuyên gia quản lý quỹ đầu tư mạo hiểm thường tiến hành rất kỹ việc sàng lọc hay thẩm định đầu tư nhằm tìm ra các doanh nghiệp tiềm năng để đầu tư Việc thẩm định đầu tư này được tiến hành trên tất cả các mảng của hoạt động kinh doanh, từ việc xem xét đội ngũ lãnh đạo, công nghệ cho đến mô hình kinh doanh Với tính chất mạo hiểm như vậy cùng với đặc điểm của vườn ươm thì việc thu hút đầu tư của quỹ đầu tư mạo hiểm là việc mà vườn ươm rất mong muốn thực hiện
1.1.8 Chính sách
Trong khuôn khổ của luận văn, tác giả dùng định nghĩa chính sách là các biện pháp nhằm thúc đẩy và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, Chính phủ Việt Nam đã ban hành một số chính sách tài chính như chính sách thuế, chính sách tín dụng nhà nước và chính sách tài chính hỗ trợ gián tiếp thông qua mô hình vườm ươm doanh nghiệp, cụ thể:
Trang 22- Chính sách huy động vốn: thông qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp
theo hướng nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp khi huy động vốn trên thị trường trái phiếu Việc hoàn thiện chính sách này đã tác động tích cực đến vấn đề huy động vốn của DN thuộc mọi thành phần kinh tế; thông qua thị trường chứng khoán được xây dựng với nhiều nội dung đổi mới, phù hợp với thực tiễn phát triển Hiện tại, khung pháp lý cho hoạt động của thị trường chứng khoán đã cơ bản hoàn thiện, góp phần thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển lành mạnh, ổn định, vững chắc, trở thành kênh huy động vốn trung, dài hạn cho
DN Chính sách tín dụng của Nhà nước đã có nhiều thay đổi quan trọng, được điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp với biến động của nền kinh tế vĩ mô Cụ thể, ngày 31/3/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 32/2017/NĐ-CP về tín dụng đầu tư của Nhà nước, thay thế các văn bản trước đây về chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu Cùng với các chính sách trên, chính sách tín dụng nhà nước cũng được sửa đổi nhằm phát huy tác dụng đối với những ngành nghề, lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, chuyển dịch kinh tế, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh
Thông qua hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam, nhiều chương trình, dự án tín dụng chính sách được thực hiện như: Chương trình cho vay phát triển kinh tế hộ gia đình; Hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn; Chương trình cho vay thương nhân hoạt động tại vùng kinh tế khó khăn miền núi… Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng chính sách được tiếp cận vay vốn để duy trì, phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chính sách thuế: Với quan điểm, chính sách của Đảng về khuyến khích,
tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân phát triển đã được thể hiện tại các văn bản quy phạm pháp luật, nhất là các văn bản về thuế được sửa đổi, bổ sung trong thời gian qua Cụ thể, từ năm 2004 đến nay, với việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các chính sách ưu đãi thuế đối với DN có vốn đầu tư nước ngoài và DN đầu tư trong nước cơ bản được thống nhất và kiện toàn, góp phần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính về thuế Đây là giai đoạn cải cách thuế
Trang 23được triển khai khá toàn diện, triệt để thể hiện trong việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách thuế theo cơ chế kinh tế thị trường, tăng cường hội nhập với các nền kinh tế khu vực và thế giới
1.1.9 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4
Khái niệm về cách mạng công nghiệp lần thứ tư (hay còn gọi là cách mạng công nghiệp 4.0) xuất hiện đầu tiên tại Đức Đầu năm 2016, tại Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) lần thứ 46 tổ chức ở Thụy Sĩ với sự có mặt của 40 nguyên thủ quốc gia và hơn 2.500 quan khách từ hơn 100 nước trên thế giới, chủ đề “Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư” được phân tích, mổ xẻ một cách sâu sắc, đầy đủ và toàn diện hơn Đặc trưng cơ bản của CMCN 4.0 là dựa trên nền tảng công nghệ số
và tích hợp tất cả các công nghệ thông minh để tối ưu hóa các quy trình và phương thức sản xuất, kinh doanh Trong đó, các công nghệ đang và sẽ tác động mạnh vào đời sống của con người là công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ
tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, internet kết nối vạn vật và điện toán đám mây…
Trước bối cảnh đó, Nhà nước cần có cơ chế, chính sách hỗ trợ việc hình thành và phát triển các vườn ươm doanh nghiệp, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các trường đại học chuyên đào tạo về kỹ thuật, công nghệ Trước mắt, ưu tiên các ngành và lĩnh vực Việt Nam có thế mạnh như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học Nhất là tạo sự bứt phá về công nghệ thông tin, tập trung đầu tư nghiên cứu, ứng dụng mới theo xu thế tất yếu của các công nghệ Iot, Big data, Cloud… nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh, hoạt động sản xuất nhanh hơn, thông minh hơn và chất lượng cao hơn
Cuộc cách mạng 4.0 đã thay đổi sâu sắc cách thức vận hành doanh nghiệp Kết quả của cuộc cách mạng 4.0 đối với doanh nghiệp chính là chuyển đổi số – số hóa doanh nghiệp Nhân lực – những người kiến tạo giá trị trong doanh nghiệp trên nền tảng công nghệ 4.0 chính là thành phần quan trọng để thực hiện việc chuyển đổi số hóa thành công Qua đó, cho thấy việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các trường đại học, cùng với ươm mầm doanh nghiệp trong các trường đại học sẽ tạo nên những doanh nghiệp cường mạnh
Trang 241.2 Vai trò và nhiệm vụ của các vườn ươm trong trường đại học
1.2.1 Vai trò của vườn ươm đại học
Ở Đài Loan, hoạt động ươm tạo doanh nghiệp thành công với khoảng 140
vườn ươm và 81% số vườn ươm trực thuộc các trường đại học đã đóng vai trò
quan trọng trong hoạt động hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua đào tạo khởi nghiệp và kinh doanh Đây là một quốc gia không lớn về dân số và diện tích nhưng đã có hướng đầu tư khá hiệu quả cho hoạt động ươm tạo khởi nghiệp trong trường đại học
Trên thực tế, trong vòng 10 năm trở lại đây, không ít trường đại học ở Việt Nam đã có chuyển biến tích cực trong hoạt động ươm tạo, hỗ trợ chuyển giao công nghệ, tạo lập hệ thống doanh nghiệp, doanh nghiệp KH&CN và thành lập vườn ươm khởi nghiệp Ở miền Nam, có: Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia
TP Hồ Chí Minh, Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, Đại học Cần Thơ… Ở miền Bắc gồm: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Ngoại thương… Các trường đại học này đều đã thành lập các trung tâm/vườn ươm doanh nghiệp trực thuộc Cùng với đó, trên phạm vi quốc gia, 2 Đề án của Chính phủ: “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” (theo Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016) và “Hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp đến năm 2025” (theo Quyết định số 1665/QĐ-TTg ngày 30/10/2017) đã được phê duyệt nhằm mục tiêu
tạo ra một hệ sinh thái khởi nghiệp đồng bộ, hiệu quả và toàn diện, trong đó có trường đại học là một trong những chủ thể quan trọng Đề án 844 đề cập đến việc phát triển hoạt động đào tạo, nâng cao năng lực và dịch vụ cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thông qua chương trình, giáo trình, các khóa đào tạo, chuyên gia tư vấn từ một số cơ sở đào tạo đại học, cơ sở ươm tạo và tổ chức thúc đẩy kinh doanh
Với sứ mệnh của vườn ươm đại học là đồng hành và hỗ trợ các nhà khoa học trong việc tạo thêm giá trị gia tăng và ươm tạo đến quy mô công nghiệp các sản phẩm KH&CN và các doanh nghiệp KH&CN
Trang 251.2.2 Nhiệm vụ của các vườn ươm đại học
- Tạo mối liên kết giữa nhà trường với cộng đồng các doanh nghiệp, các ý tưởng công nghệ
- Tuyển chọn, đánh giá sơ bộ, hỗ trợ dự án, tìm nguồn tài chính, hỗ trợ để nâng cao giá trị các sản phẩm KH&CN trước khi chuyển giao
1.2.3 Lợi ích của các bên tham gia vườn ươm đại học
- Trường đại học: Góp phần thay đổi quan niệm nghiên cứu chay; Thu nhập
và việc làm cho cán bộ, sinh viên; Quảng bá thương hiệu trường
- Chính phủ, các ban ngành: Tạo việc làm, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ; Ứng dụng công nghệ; Xây dựng mô hình, chính sách
- Các nhà tài trợ: Ý nghĩa xã hội và duy trì bền vững; quảng bá và xây dựng thương hiệu
- Các nhà đầu tư: Tiếp cận sáng chế và nhân tài; tìm các kế hoạch kinh doanh mới
1.2.4 Lợi ích của các doanh nghiệp công nghệ
Một trong những bên nhận được những lợi ích lớn từ vườn ươm đó là các doanh nghiệp, dưới đây là những lợi ích chủ yếu mà các vườn ươm nói chung cũng như vườn ươm doanh nghiệp công nghệ trong các trường đại học nói riêng có thể đem lại cho các doanh nghiệp công nghệ trong quá trình thành lập và phát triển Bên cạnh đó, vai trò của các vườn ươm trong các trường đại học là liên kết nghiên cứu, công nghệ, tài chính với phương pháp để tạo nên tài năng của các doanh nhân, thúc đẩy sự phát triển các doanh nghiệp dựa trên công nghệ mới và thúc đẩy thương mại hóa công nghệ với các lý do sau:
- Đặc điểm của nước ta phần lớn các công trình nghiên cứu khoa học được nghiên cứu tại các trường, viện là chính Vì vậy, tại trường đại học là nơi có sẵn các công trình nghiên cứu khoa học Có sẵn nhân lực về đề tài nghiên cứu khoa học đó Có các phòng thí nghiệm, thư viện và các cơ sở vật chất cần thiết khác Một
Trang 26số trường đại học cũng có sẵn mặt bằng để có thể thành lập vườn ươm tập trung Vườn ươm sẽ là cầu nối đẩy mạnh chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào kinh doanh
- Việc thành lập vườn ươm, hỗ trợ các dự án, kế hoạch phát triển ý tưởng đó thành những doanh nghiệp có mặt trên thị trường sẽ góp phần tiết kiệm chi phí cho
xã hội, giảm thiểu các doanh nghiệp thất bại sau khi thành lập Việc ươm tạo doanh nghiệp trong lĩnh vực này cũng là tạo ra các doanh nghiệp mới trên nền tảng công nghệ, sản phẩm mới Đây cũng là những sản phẩm có ích cho xã hội, đồng thời có được các doanh nghiệp ổn định, không chụp giật Thêm nhiều doanh nghiệp, tức là nguồn thu cho ngân sách thành phố tăng Đây là khuynh hướng phát triển dưỡng thu
- Mô hình vườn ươm là điều kiện để hiện đại hóa các trường đại học, giúp cho giảng viên, sinh viên và việc đào tạo tại trường đại học đi gần với thực tế hơn Các sinh viên cũng có thể chủ động hơn và có mục đích thiết thực hơn, có động lực cao hơn trong việc nghiên cứu khoa học Bởi vì từ một đề tài nghiên cứu tốt, các sinh viên cũng có thể thành lập doanh nghiệp ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường
- Đối với doanh nghiệp, việc tham gia vào vườn ươm sẽ giúp họ được hỗ trợ
kỹ năng để tiếp cận nguồn tài chính Vườn ươm cũng là nơi hỗ trợ các dịch vụ, giúp doanh nghiệp tiếp cận các tổ chức tài chính để có thể có những khoản vay với lãi suất ưu đãi Nhiều doanh nghiệp mới được thành lập tại vườn ươm cũng mở ra
cơ hội tận dụng các khoảng không gian chung, một số thiết bị cũng có thể sử dụng chung và tạo mặt bằng liên kết các doanh nghiệp để có thể hỗ trợ nhau
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển các vườn ươm đại học
Để tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc thành lập và phát triển các vườn ươm đại học, cần phải có sự hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất đối với một vườn ươm đại học Cụ thể:
Trang 271.3.1 Bối cảnh và nhu cầu về vườn ươm
Vườn ươm phải tạo ra được các kết quả căn cứ trên những mong muốn của
các tổ chức tham gia trợ giúp và tài trợ Các kết quả này có thể là sự phát triển của nền kinh tế dưới dạng tăng việc làm hay các kinh nghiệm quý báu đối với các sinh viên đại học hay các cơ hội đầu tư có lãi cho các nhà cung cấp vốn Các vườn ươm cung cấp dịch vụ để thoả mãn nhu cầu cải thiện triển vọng tồn tại và tăng trưởng của các doanh nghiệp địa phương trong giai đoạn đầu tham gia thị trường Một vườn ươm hiệu quả cần phải duy trì một lượng khách hàng phù hợp để bù vào số lượng khách hàng đã trưởng thành Nguồn cung sẵn có về các doanh nghiệp mới thành lập là điều kiện cốt yếu để có được sự bền vững dài hạn cho bất cứ chương trình vườn ươm nào
1.3.2 Nhận thức của các cơ quan hỗ trợ phát triển vườn ươm doanh nghiệp
Sự tham gia rộng rãi của các cơ quan, tổ chức hỗ trợ: phần lớn các vườn ươm doanh nghiệp phụ thuộc vào sự hỗ trợ (tài chính và các hỗ trợ khác) theo nhiều cấp của các tổ chức tài trợ bao gồm Chính phủ, chính quyền địa phương, các
tổ chức kinh doanh và các tổ chức mang tính cộng đồng chẳng hạn như các tổ chức phát triển trong khu vực
1.3.3 Vấn đề pháp lý ảnh hưởng đến sự hình thành, phát triển của vườn ươm doanh nghiệp
- Các thủ tục liên quan đến nhà nước nhằm để chuyển giao kết quả nghiên cứu từ trường đại học cho các doanh nghiệp thông qua vườn ươm, thủ tục thành lập vườn ươm, thủ tục xin cấp quỹ Nhà nước sẽ hỗ trợ các vườn ươm đại học bằng cách đơn giản hoá mọi thủ tục hành chính Dịch vụ một cửa trong việc đơn giản hoá thủ tục hành chính là một chính sách rất hữu hiệu Đặc biệt, tình trạng pháp lý của vườn ươm doanh nghiệp phải được xác định vườn ươm doanh nghiệp thuộc cơ quan, đơn vị nào quản lý Cơ quan chủ quản của vườn ươm có thể là Chính phủ, trường đại học, viện nghiên cứu hay khu công nghiệp, công nghệ cao, hoặc là của một cá nhân cụ thể nào đó Từ đó xác định được cơ chế hoạt động của
Trang 28vườn ươm, những ưu đãi mà nhóm quản lý vườn ươm và các đối tác của vườn ươm được hưởng
- Các thủ tục liên quan đến việc chuyển giao các kết quả nghiên cứu từ trường cho các doanh nghiệp là rất phức tạp Đây là một trong những hoạt động mang tính phổ biến đối với các VƯĐH Chính sách liên quan đến việc cải cách hành chính, xây dựng và hoàn thiện các thủ tục hành chính, thủ tục pháp lý cho các VƯĐH được thành lập và hoạt động thuận lợi là điều được quan tâm đầu tiên
1.3.4 Đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các vườn ươm đại học
Các vườn ươm đại học được thành lập bởi các trường đại học hay các cơ quan nhà nước Để thuận lợi cho việc chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, các vườn ươm đại học được bố trí nằm trong khuôn viên gần hoặc trong các trường đại học, trong khu công nghiệp, công nghệ thường bao gồm không gian cho doanh nghiệp thuê làm văn phòng, phòng họp, phòng hội thảo, phòng thí nghiệm, thư viện kèm theo các trang thiết bị nội thất và trang thiết bị phụ trợ đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp Và đồng thời, vườn ươm có thể nhận được nguồn nhân lực chuyên môn hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cũng như các doanh nghiệp công nghệ từ phía khu công nghệ, công nghệ cao và công nghiệp Việc hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật là hỗ trợ về địa điểm, trụ sở làm việc, các trang thiết bị, phòng thí nghiệm, các chi phí thuê đất, thuê văn phòng Hạ tầng kỹ thuật còn bao gồm thông tin, giao thông, điện, nước, trụ sở điều hành, hệ thống xử lý chất thải, cơ sở thử nghiệm của các doanh nghiệp thuộc vườn ươm Vườn ươm cung cấp cho các doanh nghiệp ươm tạo diện tích làm việc linh động tùy theo nhu cầu từng thời kỳ phát triển của doanh nghiệp và các trang thiết bị dùng chung như máy in, photocopy, fax Đối với các trường đại học, khuôn viên tại trường dùng cho rất nhiều mục đích và nhiều cơ sở như phòng thí nghiệm, giảng đường cho sinh viên, phòng cho các giảng viên và cán bộ trong trường Khuôn viên trong trường dường như được xây dựng nên với sự tính toán rất kỹ và rất sát với số lượng sinh viên và giảng viên cùng các cơ sở hạ tầng phục vụ việc đào tạo của trường Do đó, việc hỗ
Trang 29trợ liên quan đến cơ sở hạ tầng từ nhà nước nói chung và từ trường đại học là rất thiết yếu và có tác động tích cực đến việc phát triển
1.3.5 Nguồn tài chính
Động lực chủ yếu cho thành công của vườn ươm nói chung và vườn ươm đại học nói riêng là xác định phương thức tài trợ các vườn ươm và mức độ các vườn ươm có thể tự tạo đủ nguồn doanh thu để giúp trang trải các chi phí khởi sự
và hoạt động Hỗ trợ về nguồn tài chính được đề cập trong luận văn gồm hai khía cạnh
đó là: hỗ trợ nguồn tài chính để hoạt động và phát triển và hỗ trợ về các loại thuế:
- Hỗ trợ nguồn tài chính để hoạt động và phát triển Các vườn ươm đại học cần phải có được sự tài trợ, hỗ trợ từ các nguồn tài chính mang tính quốc tế nhằm phát triển mạnh mẽ mạng lưới vườn ươm đại học cũng như phát triển chính các vườn ươm đại học Do đó, cần kết nối các nguồn tài chính để giúp các vườn ươm đại học có cơ hội để gặp gỡ, tiếp cận với các nguồn quỹ, nguồn tài chính từ các tổ chức ngoài nhà nước Từ đây, các vườn ươm đại học sẽ trình bày những mong muốn về việc nhận hỗ trợ từ các loại quỹ như Quỹ Rủi ro, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ Đầu tư mạo hiểm
- Ưu đãi về thuế, lãi suất, tín dụng Nó chiếm một phần không nhỏ đối với các chi phí mà vườn ươm phải gánh chịu Tất cả các loại thuế liên quan đến việc hoạt động cũng như phát triển vườn ươm như thuế sử dụng đất, thuế thu nhập,…
1.3.6 Nguồn nhân lực
Để quản lý vườn ươm có hiệu quả thì vai trò của đội ngũ quản lý vườn ươm
có tính quyết định đến việc đảm bảo các hỗ trợ và tài trợ liên tục của địa phương, thu hút và đánh giá các khách hàng trong tương lai, hỗ trợ cho sự phát triển của các khách hàng hiện tại và hỗ trợ cho sư hoạt động thuận lợi của các khách hàng
đã trưởng thành (những doanh nghiệp khách hàng đã trưởng thành và các đối tượng khác) Vườn ươm không những mới về lý thuyết mà còn mới về cả thực tiễn Việc quản lý vườn ươm không hề đơn giản như quản lý một doanh nghiệp Vì vậy, đòi hỏi một đội ngũ quản lý có kiến thức chuyên ngành về lĩnh vực công
Trang 30nghệ, có khả năng lãnh đạo và nắm bắt được những nhu cầu về công nghệ của xã hội Trình độ quản lý của Giám đốc và các cán bộ quản lý vườn ươm doanh nghiệp
là yếu tố tác động trực tiếp và to lớn đến thành công và thất bại của vườn ươm
Để xây dựng được một vườn ươm thành công, thì cần phải đưa ra yêu cầu đối với người giám đốc vườn ươm Người giám đốc vườn ươm phải là người đề ra được đường lối, nhiệm vụ đúng đắn cho hoạt động của vườn ươm và phải có trình
độ chuyên môn sâu, có khả năng lãnh đạo vườn ươm tốt và tuyển chọn được đội ngũ cán bộ xuất sắc cho việc quản lý và vận hành vườn ươm Khi có một đội ngũ quản lý với kiến thức chuyên ngành về lĩnh vực công nghệ, có khả năng lãnh đạo
và nắm bắt được những nhu cầu về công nghệ của xã hội thì vườn ươm sẽ có nhiều
cơ hội đứng vững Và cơ hội cho các doanh nghiệp ươm tạo phát triển trên thị trường công nghệ sẽ nhiều hơn Vì chính nhà quản lý sẽ có những định hướng đúng đắn Về đội ngũ chuyên gia, cán bộ: Đội ngũ chuyên gia, cán bộ là nguồn nhân lực chính của vườn ươm Họ sẽ là những chuyên gia tư vấn, hướng dẫn, giúp
đỡ các doanh nghiệp ươm tạo trong vườn để họ nâng cao khả năng về việc thu hút vốn đầu tư, nắm bắt thời điểm kinh doanh, kỹ năng làm việc và quản lý,… Đội ngũ này sẽ tạo sự tin tưởng cho các doanh nghiệp ươm tạo Bên cạnh đó, người cán bộ của vườn ươm cũng cần phải có trình độ nghiệp vụ chuyên môn tốt Đồng thời họ không được nghĩ đơn giản là làm việc trong vườn ươm mà luôn luôn nghĩ phải tìm mọi cách giúp đỡ các công ty khách hàng, để họ hoạt động tốt và thành công sau khi rời khỏi vườn ươm Đội ngũ chuyên gia trước tiên sẽ là đội ngũ tham vấn cho nhà quản lý mọi vấn đề Do vậy, đội ngũ chuyên gia giỏi cộng với nhà quản lý tài
sẽ giúp cho vườn ươm tồn tại và phát triển Bên cạnh đó, các doanh nghiệp khi mới vào ươm tạo là mới chỉ là một nhóm đối tượng có ý tưởng công nghệ và được xét vào để học tập và tìm kiếm cơ hội phát triển dựa vào vườn ươm Kể cả sau khi tốt nghiệp, các doanh nghiệp ươm tạo không thể tồn tại được nếu không có khả năng lãnh đạo, khả năng kinh doanh Việc đào tạo các nguồn nhân lực trên là một trong những biện pháp quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của vườn ươm Việc đào tạo này có thể trong nước hoặc ngoài nước Các cán bộ được cử đi học
Trang 31hỏi và tìm hiểu thêm kinh nghiệm của các vườn ươm trong và ngoài nước, đặc biệt
là các vườn ươm có tính chất và điều kiện tương tự với vườn ươm mà họ đang tham gia phát triển Các hội thảo, hội nghị hay các buổi học tập cùng nhau sẽ là cơ hội chia sẻ kinh nghiệm Bên cạnh đó, các vườn ươm hợp tác với các cơ quan để đào tạo các nhân sự về các lĩnh vực như pháp luật, kinh doanh, sở hữu trí tuệ… Các nhân sự giỏi sẽ là nhân tố chính giúp cho các doanh nghiệp có hướng đi đúng đắn, giúp họ có nguồn nhân lực biết làm việc, biết kinh doanh, biết tự tìm kiếm các mối quan hệ bên ngoài vườn ươm sau khi tốt nghiệp
1.3.7 Một số mô hình vườn ươm doanh nghiệp trên thế giới
Tác giả của luận văn xin tổng hợp một số kinh nghiệm cơ bản về việc phát triển vườn ươm của Hoa Kỳ, Trung Quốc, Israel từ những giai đoạn mới cho đến khi đã thành công với mục đích xem xét kinh nghiệm phát triển của họ ra sao để đúc rút kinh nghiệm và áp dụng phù hợp với tình hình tại Việt Nam
- Tại Hoa Kỳ các vườn ươm thường có mối quan hệ chặt chẽ với trường đại học có thế mạnh trọng tâm về công nghệ Đây cũng là thế hệ Vườn ươm đầu tiên
mà Chính phủ Hoa Kỳ chú trọng xây dựng với các lĩnh vực công nghệ cao như vật liệu mới, công nghệ môi trường Các vườn ươm cung cấp một không gian ươm tạo
và dịch vụ chung để các doanh nghiệp khởi nghiệp, do các trường đại học, viện
nghiên cứu và các doanh nghiệp cung ứng Vườn ươm tại trường đại học được đặt
tại các trường đại học và được hỗ trợ mọi mặt bởi các trường đại học, thậm chí còn
có cả sự hỗ trợ của Chính phủ và các quỹ tư nhân Chuyển giao công nghệ và thương mại hóa sản phẩm là mục tiêu kép của các Vườn ươm dạng này, đồng thời tạo tác động lan tỏa, đa chiều tới trường đại học và cả cộng đồng khởi nghiệp
- Trung Quốc được xem là nước có hệ thống Vườn ươm doanh nghiệp phát triển rất nhanh (10%/năm) trong thời gian ngắn từ 1987 đến nay Nếu như năm
2001 Trung Quốc có 280 vườn ươm trong toàn quốc thì đến hết năm 2008, số lượng vườn ươm đã lên đến 548, với tổng diện tích các vườn ươm là 20,08 triệu m2, ươm tạo cho 4.143 doanh nghiệp, trong đó có 1.989 doanh nghiệp đã rời vườn ươm doanh nghiệp và hơn 50 doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng
Trang 32khoán (TTCK) Đáng lưu ý là trong vòng 20 năm, các vườn ươm doanh nghiệp Trung Quốc trên đã tạo ra số việc làm lớn hơn nhiều so với Hoa Kỳ, tương ứng 792.590 người (giai đoạn 2001-2008) so với khoảng 500.000 (giai đoạn 1980-2001) Các tính toán cũng cho thấy các vườn ươm của Trung Quốc đã giúp tỷ lệ thương mại hóa nghiên cứu khoa học tăng từ 25-30% lên trên 70%, số lượng bản quyền sở hữu trí tuệ gia tăng đáng kể, chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao với sự đóng góp của nhiều sinh viên du học và các học giả Hoa kiều trở về Theo thống kê, một phần tư số doanh nghiệp công nghệ vừa và nhỏ của Trung Quốc xuất thân từ các vườn ươm doanh nghiệp
- Israel được xem như một thung lũng Silicon của khu vực Trung Đông Nền kinh tế Israel phát triển với chính sách nhập cư và triển khai những chính sách kinh tế phù hợp với chính sách đầu tư mới vào công nghệ, giáo dục, nông nghiệp,
an ninh mạng…bên cạnh những chính sách đầu tư mạo hiểm Năm 2005, Thủ tướng Benjamin Netanyahu hoàn tất việc giải tỏa sự can thiệp của nhà nước đối với ngành công nghiệp tài chính Israel, đồng thời gây dựng thành công một hệ sinh thái phù hợp các các doanh nghiệp khởi nghiệp (startups ecosystem) Đến nay, việc hình thành và phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp của Israel đang diễn ra hết sức mạnh mẽ với khoảng 700-800 startup được thành lập mới mỗi năm và trung bình cứ mỗi một startup tuyên bố giải thể hoặc chuyển quyền sở hữu lại có 2 startup đăng ký thành lập mới Tính đến hết năm 2014, Israel có khoảng hơn 5.000 startup hoạt động trên các lĩnh vực, trong đó, có khoảng 3.500 startup hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao
* Tiểu Kết Chương 1:
Từ những phân tích trên cho thấy, các vườn ươm đại học có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuy nhiên, các vườn ươm đại học có phát triển mạnh mẽ được hay không nhờ một phần lớn của các chính sách hỗ trợ Môi trường ảnh hưởng đến quá trình thành lập và phát triển các vườn ươm đại học bao gồm các yếu tố sau: Bối cảnh phù hợp
và nhu cầu về vườn ươm lớn; Nhận thức về vườn ươm ở các cấp hỗ trợ, tài trợ và
Trang 33quan tâm phải cao; Thủ tục pháp lý cho việc thành lập, hoạt động và phát triển thông thoáng; Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được đầu tư và hỗ trợ đúng mức; Nguồn tài chính: duy trì được nguồn tài chính để hoạt động và phát triển, được hỗ trợ về các loại thuế liên quan; Có hệ thống liên kết các tổ chức dịch vụ kỹ thuật liên quan đến công tác hoạt động của các vườn ươm đại học; Nguồn nhân lực với trình độ đáp ứng yêu cầu chuyên môn cụ thể nhờ sự đào tạo và hỗ trợ bởi các tổ chức nhà nước
và các tổ chức liên kết liên quan Vườn ươm đại học thực sự còn khá mới mẻ so với các tổ chức khác Sự hỗ trợ các vườn ươm đại học có thể được chia ra thành nhiều biện pháp khác nhau hướng tới một môi trường thuận lợi với các yếu tố được đề cập trên cho sự phát triển của mạng lưới trong tương lai gần cũng như các vườn ươm đại học hiện có Ngoài ra, tác giả đã nghiên cứu bổ sung tình hình phát triển thực tế và cách thức thực hiện phát triển các vườn ươm doanh nghiệp của các nước như: Hoa Kỳ, Trung Quốc, ISrael để làm cơ sở và rút ra kinh nghiệm cho việc phát triển vườn ươm ở Việt Nam
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁC VƯỜN ƯƠM DOANH NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỦA VIỆT NAM
2.1 Thực trạng về các vườn ươm doanh nghiệp tại Việt Nam
2.1.1 Tổng quan về các vườn ươm doanh nghiệp tại các trường đại học của Việt Nam
Trong khoảng hơn chục năm gần đây, ở nước ta đã và đang triển khai mô hình “Vườn ươm doanh nghiệp, vườn ươm doanh nghiệp công nghệ” tại một số trường đại học và khu công nghệ cao Việc phát triển “Vườn ươm” trong thời điểm này là hết sức cần thiết đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam “Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ” là kênh để chúng ta thương mại hoá các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ, thu hút đầu tư nước ngoài và tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế Ở Việt Nam, quá trình phát triển của doanh nghiệp cũng trải qua rất nhiều giai đoạn khác nhau Ở giai đoạn đầu thành lập doanh nghiệp có nhiều tổ chức hỗ trợ cho sự phát triển của doanh nghiệp như các tổ chức chính phủ, phi chính phủ, các công ty tư vấn, công ty quảng cáo Tuy nhiên giai đoạn hình thành
ý tưởng ban đầu thì vẫn chưa có tổ chức nào tham gia hỗ trợ các cá nhân, tổ chức Điều này ảnh hưởng nhiều đến sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp
2.1.2 Vai trò của các VƯĐH tại Việt Nam trong việc phát triển các doanh nghiệp
- Nhận thức rõ vai trò, tiềm năng phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế đất nước, thời gian qua, Đảng, Nhà nước đã ban hành
nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ phát triển, trong đó các“Vườn ươm doanh nghiệp” (bussiness incubator) được coi là một công cụ hữu hiệu nhằm hỗ trợ
doanh nghiệp khởi nghiệp
Mỗi cơ sở ươm tạo sẽ có một vai trò khác nhau đối với xã hội và với các doanh nghiệp mà họ ươm tạo tuỳ vào lĩnh vực và cơ chế của mỗi nơi Tuy nhiên, xét về mặt tổng quát tại Việt Nam, các cơ sở ươm tạo nói chung và các vườn ươm
Trang 35đại học nói riêng đều có những vai trò quan trọng trong việc xây dựng các doanh nghiệp công nghệ
Thứ nhất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm văn phòng làm việc, nhà xưởng và
các trang thiết bị văn phòng Đối với các vườn ươm tại Việt Nam, do không được
hỗ trợ đầy đủ về cơ sơ vật chất nên các doanh nghiệp ươm tạo cũng sẽ không được
hỗ trợ đầy đủ Tuy nhiên, các doanh nghiệp ươm tạo sẽ được hưởng các sách ưu đãi về cơ sở vật chất theo mỗi vườn ươm Diện tích văn phòng, trang thiết bị kèm theo kiến trúc nhà, xưởng hoặc giao cho doanh nghiệp theo hình thức thuê với giá
ưu đãi hoặc mượn Ngoài ra cơ sở vật chất còn có nhà kho, phòng thí nghiệm, nhà
ở, phòng họp, hội thảo
Thứ hai, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp công nghệ là điều khá khó
khăn đối với các cơ sở ươm tạo Vì thực tế, nguồn kinh phí để họ duy trì chi phí thường xuyên hay chi phí hoạt động của họ còn khó khăn nên việc hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp là hạn chế và được thực hiện bằng nhiều hỗ trợ liên quan khác Các cơ sơ ươm tạo sẽ giúp doanh nghiệp kết nối tới các nguồn vốn ưu đãi và các trường đại học, viện nghiên cứu, khu công nghệ cao Ngoài ra việc hỗ trợ tài chính còn thể hiện ở việc cho thuê cơ sở vật chất với giá rất ưu đãi
Thứ ba, dịch vụ kỹ thuật cho các doanh nghiệp thì rất nhiều Nổi trội lên là
cung cấp có thời hạn một hệ thống các dịch vụ phát triển kinh doanh chất lượng cao cho doanh nghiệp với giá ưu đãi hoặc miễn phí, giúp doanh nghiệp mở rộng mạng lưới liên kết kinh doanh rộng lớn trong và ngoài cơ sơ ươm tạo
Thứ tư, nguồn nhân lực của các doanh nghiệp bao gồm cả đội ngũ quản lý
lẫn đội ngũ nhân viên thực sự còn khá non nớt về kinh nghiệm và hạn chế về chuyên môn Vì thực sự chỉ là những sinh viên hoặc những cán bộ hoặc đối tượng
có ý tưởng công nghệ hay và mong muốn thành lập một doanh nghiệp Vườn ươm tiếp nhận dựa trên các tiêu chí của vườn ươm để hỗ trợ các nguồn lực Do đó, các
cơ sở ươm tạo với vai trò sẽ giúp doanh nghiệp bù đắp cho sự thiếu kinh nghiệm cũng như thiếu nguồn nhân lực của doanh ngiêp công nghệ khởi nghiệp Các cơ sở ươm tạo thường tổ chức các lớp học về chuyên môn như quản lý, tài chính, kinh
Trang 36doanh để các nhân sự doanh nghiệp hình thành lý thuyết trước tiên Sau đó, trong quá trình ươm tạo, các doanh nghiệp sẽ được thực hành những mảng lý thuyết đó dựa trên chính công nghệ của mình Hỗ trợ các doanh nghiệp này có điều kiện tập trung triển khi ý tưởng, ứng dụng công nghệ phát triển sản phẩm và thị trường Do vậy, sẽ giúp họ giảm bớt được rủi ro, sai sót và tăng khả năng thành công thông qua việc chia sẻ các nguồn lực phát triển và kinh nghiệm với các cá nhân, nhóm nghiên cứu, các doanh nghiệp công nghệ cùng tham gia ươm tạo Ngoài ra, vườn ươm doanh nghiệp công nghệ sinh ra để thúc đẩy gián tiếp sự phát triển khoa học
và công nghệ của quốc gia Đặc biệt, vườn ươm đại học dù mới chỉ xuất hiện với mạng lưới mỏng manh nhưng nó vẫn thể hiện được mục tiêu và vai trò theo đúng nghĩa của nó
- Hoạt động của các vườn ươm doanh nghiệp công nghệ được xác định là
hỗ trợ các ý tưởng, các kết quả nghiên cứu khoa học được thương mại hóa, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội Hiện nay, việc xây dựng và phát triển các doanh nghiệp khoa học công nghệ nhận được sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước đối với sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Việc thành lập các vườn ươm doanh nghiệp công nghệ sẽ góp phần hỗ trợ
sự phát triển của các doanh nghiệp công nghệ, tạo việc làm và giải quyết vấn đề lao động cho vùng, miền và phần nào cho đất nước
- Việc thành lập các vườn ươm đại học có ý nghĩa rất quan trọng nhằm hỗ trợ và khuyến khích việc phát triển các ý tưởng sáng tạo của giảng viên, sinh viên; từng bước tiến hành ươm tạo các sản phẩm nghiên cứu khoa học sẵn có của Trường, đưa các sản phẩm này vào thực tế hoạt động sản xuất và kinh doanh, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của vùng, tăng cường thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Trường, đẩy mạnh nâng cao chất lượng đào tạo Đồng thời, nhà trường cũng đẩy mạnh phát triển công tác hợp tác quốc tế về đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, đặc biệt là
Trang 37ươm tạo công nghệ dựa trên những lợi thế sẵn có và những nỗ lực quan trọng của toàn thể nhà trường
- Sự ra đời của các vườn ươm đại học sẽ đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ vào thực tế đời sống, khuyến khích cán bộ và sinh viên mạnh dạn phát huy các ý tưởng sáng tạo và có chính sách hỗ trợ, động viên, khích lệ cán bộ và sinh viên tham gia để phát triển bản thân, đồng thời đóng góp vào sự phát triển chung của nhà trường, góp phần phát triển kinh tế xã hội Đồng thời, các trường đại học sẽ mở rộng xây dựng mạng lưới hợp tác, liên kết với các trường đại học và doanh nghiệp trong nước và quốc tế về lĩnh vực ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ để hoạt động này đạt hiệu quả Trên đây là vai trò thực tế mà các VƯĐH mong muốn đạt được Trong đó, có nhiều vai trò và mục tiêu các VƯĐH tại Việt Nam đã đạt được Còn một số vai trò vẫn là mục tiêu mong muốn đạt được của các vườn ươm với sự hỗ trợ của các cơ quan có liên quan Tuy nhiên, việc hình thành và phát triển các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp công nghệ - lĩnh vực khó và nhạy cảm sẽ giúp hỗ trợ xây dựng môi trường thuận lợi, nuôi dưỡng và phát triển các doanh nghiệp mới thành lập có khả năng đứng vững trên thương trường Nhu cầu về vườn ươm theo nhận định càng ngày càng cao và khẳng định rõ là cần phải có được những cơ sở ươm tạo để các doanh nghiệp có chỗ đứng trong bước khởi nghiệp
2.1.3 Những khó khăn trong quá trình phát triển của các VƯĐH
2.1.3.1 Khó khăn liên quan đến nhận thức: Thách thức cũng như những khó
khăn mà các vườn ươm hiện nay gặp phải rất nhiều Bởi sự nhận thức của các doanh nghiệp cũng như sự phát triển của các VƯĐH còn mới mẻ và hạn chế Ngay đến các cấp quản lý nhà nước đặc biệt là cấp cơ sở, viện, trường, doanh nghiệp có kiến thức về vườn ươm, tầm quan trọng của hoạt động ươm tạo doanh nghiệp công nghệ còn hạn chế VƯĐH được thành lập sớm nhất là Vườn ươm CRC-TOPICA của Đại học Bách Khoa Hà Nội vào năm 2003 Đồng thời, khái niệm về vườn ươm cũng không được tuyên truyền và đưa vào các chương trình học Do đó, kiến thức cũng như nhận thức về vấn đề vườn ươm thực sự là hạn chế Chính vì sự nhận thức
Trang 38về vai trò cũng như tầm quan trọng của VƯĐH như vậy nên việc tạo ra các cơ chế, chính sách hỗ trợ sự phát triển của các VƯĐH là một vấn đề khó khăn Không có
cơ chế, chính sách thì các VƯĐH không thể hoạt động và sống sót được Các chính sách đưa ra còn chung chung, chưa cụ thể Đó là một hạn chế và cũng là một thiệt thòi đối với sự hiểu biết của mọi người nói chung và các doanh nghiệp đang cần hỗ trợ nói riêng Liên quan đến nhận thức về dịch vụ tư vấn – một trong những yếu tố quyết định sự thành công của vườn ươm, mặc dù doanh nghiệp của Việt Nam đang ngày càng lớn mạnh nhưng nhận thức của xã hội và doanh nhân về những lợi ích trong việc sử dụng dịch vụ phát triển kinh doanh còn chưa cao
2.1.3.2 Khó khăn về thủ tục pháp lý: Thủ tục pháp lý cho tất cả các hoạt
động của VƯĐH phải được thông qua bởi trường đại học nếu không có tài khoản
và con dấu riêng Các thủ tục này sẽ hạn chế tính tự chủ của VƯĐH và gây chậm trễ trong hoạt động và phát triển Ngoài ra, các hoạt động xin và vay tài chính từ các nguồn quỹ của trong nước cũng như thế giới cần rất nhiều thủ tục từ các Bộ, ngành cũng như các cơ quan liên quan Việc thực hiện các thủ tục nhà nước khá phức tạp Phải thông qua nhiều cơ quan liên quan cũng như thời gian chờ đợi để thẩm định bất kỳ vấn đề nào đó cũng rất lâu Đây chỉ là một ví dụ về thủ tục hành chính rườm rà trong lĩnh vực tài chính Ngoài ra, thủ tục để thành lập cũng như xin phê duyệt bất kỳ cơ chế nào cũng cần rất nhiều giai đoạn, thông qua nhiều cơ quan chức năng Đó có thể là sự chặt chẽ trong quản lý nhà nước ở Việt Nam nhưng cũng là khó khăn cho các tổ chức liên quan Do đó, khó khăn này không những gây ảnh hưởng chậm trễ cho các vườn ươm mà còn gây khó khăn cho các tổ chức cho vay và tài trợ Môi trường pháp lý thuận lợi là một trong những tiền đề để hỗ trợ sự phát triển hiệu quả của thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh ở Việt Nam Những cải cách pháp lý gần đây (ví dụ như Luật Doanh nghiệp) và quá trình tự do
hoá nền kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực dịch vụ, đã giúp thúc đẩy thị
2.1.3.3 Khó khăn về nguồn lực: Nói về các khó khăn liên quan đến các
nguồn lực, một biện luận rằng do các VƯĐH đang trong giai đoạn khởi đầu nên
Trang 39khó khăn chồng chất khó khăn Dưới đây là các khó khăn được coi là cơ bản và
quan trọng mà các VƯĐH tại Việt Nam gặp phải
+ Về nguồn tài chính: một trong những nguồn lực rất quan trọng và mang
tính quyết định đến việc hoạt động của VƯĐH Theo Tổ hợp giáo dục TOPICA tổ chức tại Hà Nội thì nguồn đầu tư mạnh mẽ và đồng bộ từ nhà nước còn thiếu, khả năng kết nối với các nguồn quỹ đầu tư còn hạn chế, chưa nhận được sự hỗ trợ trực tiếp từ nhà nước Nguồn tài chính đầu tư hiện nay cho các vườn ươm (chủ yếu từ trường đại học, ngân sách nhà nước) còn hạn chế và mang tính chất thử nghiệm Địa phương được các giới chuyên môn trong lĩnh vực ươm tạo đánh giá là quan tâm nhất đối với sự ra đời và phát triển các VƯĐH là Sở Khoa học và Công nghệ
và Sở KH&CN hoàn toàn sẵn sàng đầu tư cho các VƯĐH để phát triển Đây là một thuận lợi cho các VƯĐH cũng như các trường đại học có ý định thành lập VƯĐH Đặc biệt đối với các doanh nghiệp ươm tạo trong quá trình khởi sự, cơ chế giải ngân còn nhiều bất cập, còn thiếu các văn bản hướng dẫn cụ thể Nguồn tài chính để thực hiện các nhiệm vụ KH&CN của vườn ươm thực sự còn khiêm tốn, đây cũng là một trong những hạn chế lớn khi vườn ươm thực hiện các hoạt động
hỗ trợ ươm tạo doanh nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ KH&CN khác
+ Về nguồn nhân lực: nguồn nhân lực cũng là một trong những khó khăn
lớn đối với các VƯĐH Tiến độ triển khai VƯĐH thường chậm so với kế hoạch cũng một phần do nguồn nhân lực Cán bộ kiêm nhiệm nhiều, thời gian dành cho hoạt động của vườn ươm còn hạn chế, mức lương thấp khiến khó tìm được cán bộ quản lý vườn ươm chuyên nghiệp Liên quan đến nguồn kinh phí còn hạn chế, việc tuyển chọn các cán bộ chuyên môn về vườn ươm để hoạt động cũng như quản lý là rất khó Chỉ có những người có tâm huyết với sự nghiệp và đam mê với vườn ươm mới có thể hoạt động trong lĩnh vực này Đồng thời, việc sử dụng cán bộ kiêm nhiệm như vậy cũng là một tính toán Bởi vì những người cán bộ trong trường là những người hiểu rõ nhất về các thủ tục của trường, các lãnh đạo cũng như những mối quan hệ của trường Điều đó sẽ giúp việc hoàn thiện các thủ tục cũng như việc hoạt động nhanh hơn Tuy nhiên, các cán bộ trong trường chưa phải là các cán bộ
Trang 40chuyên môn nên việc vận hành và quản lý các VƯĐH không thể hiệu quả Và chủ yếu các nhân sự này công tác tại trường, chỉ kiêm nhiệm tại các VƯĐH nên việc tập trung nguồn lực không nhiều Tinh thần doanh nhân trong các cán bộ rất thấp
Lý do là họ làm công tác giảng dạy là chính, họ luôn nghĩ rằng nếu thất bại trong hoạt động ươm tạo thì họ vẫn trở về là giảng viên chính nên họ không có động lực
để phát triển và đam mê với hoạt động ươm tạo Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: cơ sở
hạ tầng kỹ thuật dành cho các VƯĐH chưa hoàn thiện và còn khá sơ sài Cơ sở vật chất chỉ bao gồm phòng làm việc, khuôn viên nhỏ, trang thiết bị hạn chế,… Tuy nhiên, thực tế hệ thống hạ tầng hỗ trợ kỹ thuật dành cho một VƯĐH cần rất nhiều thứ Trong khi đó, các VƯĐH tại Việt Nam còn khá đơn giản và thiếu cơ bản như phòng thí nghiệm, mặt bằng sản xuất thử nghiệm… Do đó, cơ sở vật chất này của các VƯĐH còn chưa đáp ứng hết nhu cầu của doanh nghiệp
+ Về dịch vụ tư vấn: các dịch vụ tư vấn dành cho các VƯĐH hầu như không
tồn tại trên thực tế Các kế hoạch kinh doanh của vườn ươm chưa được điều chỉnh,
bổ sung theo thực tế triển khai; chưa có đủ mạng lưới chuyên gia và dịch vụ chuyên nghiệp trong nước nhằm phục vụ công tác ươm tạo; các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp còn ở mức cơ bản Vấn đề tư vấn cho các VƯĐH cũng như cho các doanh nghiệp thực sự cần thiết Và vấn đề này hiện nay là thiếu mạng lưới chuyên gia thường trực để hỗ trợ tư vấn và tạo sự tin tưởng cho doanh nghiệp Do
đó, một số hoạt động không hiệu quả, các tiêu chí xét tuyển và tốt nghiệp, trùng lắp hoạt động giữa các vườn ươm Như phân tích ở phần trênkhó khăn liên quan đến nhận thức, các dịch vụ tư vấn đã được nhận thức là quan trọng và có cơ chế hình thành, tuy nhiên còn rất chung chung và mới chỉ ở bước lý thuyết, sự tồn tại trên thực tế hầu như không tồn tại chứ chưa dám nói đến phát triển sâu rộng
+ Về các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp công nghệ
Khó khăn lớn nhất đối với doanh nghiệp công nghệ là việc xác nhận đó là doanh nghiệp khoa học và công nghệ Chất lượng doanh nghiệp đầu vào còn hạn chế, doanh nghiệp chuẩn bị kế hoạch kinh doanh chưa hoàn chỉnh, mang tính lý thuyết Doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao hiện tại đang được