Thực trạng về huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia giáo dục huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu .... Từ những lý do trên việc nghiên cứu đề tài:
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI VĂN QUÂN
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Bùi Văn Quân, người
Thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, và động viên tôi rất nhiều trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Khoa Tâm lý giáo dục, Phòng Sau đại học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin cảm ơn những người dân, các cơ quan chức năng tại địa phương và các cơ quan của huyện Sìn Hồ đã cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thiện luận văn này
Tôi xin cảm ơn gia đình, anh chị em, đồng chí đồng nghiệp những người bạn đã luôn ủng hộ và sát cánh cùng tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Do còn hạn chế về thời gian và năng lực nghiên cứu nên đề tài khó tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Thầy Cô giáo và các bạn để Luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
NGUYỄN VĂN ĐỒNG
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Ở nước ngoài 7
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2 Các khái niệm công cụ của đề tài 13
1.2.1 Huy động các lực lượng cộng đồng trong Giáo dục 13
1.2.2 Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia 20
1.3 Huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia 41
1.3.1 Mục đích huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia 41
1.3.2 Nội dung huy động nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia 42
1.3.3 Đối tượng huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia 45
1.3.4 Phương tiện huy động nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia 46
Trang 61.3.5 Đánh giá kết quả của huy động nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng
trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia 47
1.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 47
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC MA QUAI HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 53
2.1 Khái quát về địa bàn và khách thể nghiên cứu 53
2.1.2 Khách thể nghiên cứu: 54
2.2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu thực trạng 54
2.2.1 Mục đích nghiên cứu 54
2.2.2.Tiến trình nghiên cứu 54
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu 55
2.3 Thực trạng chất lượng giáo dục ở trường tiểu học huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu 56
2.3.1 Những thuận lợi, khó khăn 56
2.3.2 Công tác tham mưu, phối hợp 58
2.3.3 Công tác chỉ đạo 58
2.3.4 Quy mô trường, lớp, học sinh và chất lượng giáo dục 60
2.3.4 Công tác đội ngũ 61
2.3.5 Cơ sở vật chất, trường chuẩn quốc gia, công tác kiểm định chất lượng, công tác xã hội hoá giáo dục 62
2.3.6 Các phong trào hoạt động thi đua 63
2.4 Thực trạng huy động các nguồn lực cộng đồng xây dựng trường tiểu học Ma Quai huyện Sìn Hồ, tỉnh lai Châu đạt chuẩn quốc gia 67
2.4.1 Nhận thức về vai trò của huy động nguồn lực cộng đồng xây dựng trường tiểu học Ma Quai huyện Sìn Hồ, Lai Châu đạt chuẩn quốc gia 67
2 4.2 Nhận thức về các lực lượng cần huy động nguồn lực xây dựng trường tiểu học Ma Quai huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu đạt chuẩn quốc gia 68
Trang 72.4.3 Thực trạng về huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng
trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia giáo dục huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu 69
2.4.4 Hình thức và biện pháp huy động nguồn lực xây dựng trường tiểu học Ma Quai huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu đạt chuẩn quốc gia 70
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC MA QUAI HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 80
3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất các biện pháp 80
3.1.1 Định hướng đề xuất biện pháp 80
3.1.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 80
3.2 Các biện pháp huy động nguồn lực xã hội nâng cao chất lượng giáo dục ở trường tiểu học Ma Quai huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu 82
3.2.1 Biện pháp 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các lực lượng trong xã hội về tầm quan trọng của trường tiểu học ở huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu đạt chuẩn quốc gia giáo dục 82
3.2.2 Biện pháp 2: Huy động sức mạnh tổng hợp của Ngành GD - ĐT; của cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương và của các tổ chức xã hội trong cộng đồng đối với việc xây dựng trường tiểu học Ma Quai huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu đạt chuẩn quốc gia 87
3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng cơ chế chính sách huy động các nguồn lực để phát triển xây dựng trường tiểu học Ma Quai huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu đạt chuẩn quốc gia 91
3.2.4 Biện pháp 4: Xác định cụ thể đối tượng để huy động và cách thức để huy động nguồn lực cộng đồng 93
3.2.5 Biện pháp 5: Công khai các nguồn lực huy động được theo mục đích cải thiện chất lượng giáo dục, cơ sở vật chất, môi trường sư phạm 96
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 98
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 100
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 100
3.4.2 Đối tượng xin ý kiến 100
Trang 83.4.3 Quy trình lấy ý kiến 100
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105
1 Kết luận 105
2 Khuyến nghị 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Đánh giá nhận thức về vai trò huy động nguồn lực cộng đồng 67Bảng 2.2 Đánh giá về các lực lượng huy động cộng đồng cần huy động 69Bảng 2.3 Đánh giá thực trạng huy động nguồn lực tham gia xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 69Bảng 2.4 Đánh giá về kế hoạch huy động nguồn lực cộng đồng xây dựng trường tiểu học Ma Quai huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu 71Bảng 2.5 Thực trạng biện pháp huy động nguồn lực cộng đồng xây dựng trường tiểu học Ma Quai đạt chuẩn quốc gia 73Bảng 2.6 Thực trạng huy động nguồn lực cơ sở vật chất để xây dựng trường tiểu học Ma Quai đạt chuẩn quốc gia 76Bảng 3.1 Đánh giá của lãnh đạo các cấp, cán bộ quản lý các nhà trường giáo viên về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 101
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Giáo dục là một hiện tượng vĩnh hằng trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, có vai trò và tác dụng to lớn đến toàn bộ cấu trúc xã hội Giáo dục là hòn đá tảng trong sự nghiệp phát triển quốc gia Giáo dục là nền tảng cho sự phát triển khoa học và công nghệ, kinh tế xã hội Giáo dục là công cụ, là thành phần của sự phát triển con người và là chìa khóa để giải quyết các vấn đề xã hội
Giáo dục từ lâu đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được của xã hội loài người Giáo dục cũng như khoa học, đang trở thành một nhân tố thiết yếu và trực tiếp của nền sản xuất công nghiệp dựa trên tri thức Giáo dục trở thành nhân
tố quyết định đối với sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ ngày 18/4/2005 nêu “GD cũng như các mặt công tác cách mạng khác, phải huy động bằng được sự tham gia của nhân dân Nhà trường phải gắn bó với cha mẹ học sinh, phải gắn bó với cộng đồng, với xã hội, phải thể hiện được tư tưởng của dân, do dân, vì dân Chỉ
có như vậy, nhân dân mới chăm lo cho nhà trường và mới huy động được nhân dân đóng góp là trí tuệ, công sức, tiền của để phát triển GD”
Giáo dục còn là điều kiện tiên quyết để thực hiện nhân quyền, dân chủ, hợp tác, trí tuệ, bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, là chìa khóa dẫn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn, một thế giới hòa hợp hơn Do đó, GD phải là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân Chỉ có sự tham gia của toàn xã hội làm công tác GD thì mới đảm bảo cho GD phát triển có chất lượng và hiệu quả cao Hay nói một cách khác ta cần làm tốt công tác XHHGD thì mới huy động được sức mạnh tổng hợp của toàn dân cùng tham gia làm GD Đảng, Nhà nước và nhân dân ta ngày càng coi trọng vai trò của GD và đòi hỏi GD phải đổi mới và phát triển đáp ứng với nhu cầu ngày càng lớn của mọi tầng lớp nhân dân về học tập và tiếp thu những kiến thức kỹ năng, rèn luyện phẩm chất, năng lực cần thiết cho phát triển kinh tế, xã hội trong thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước Do vậy,
hệ thống giáo dục hiện nay cần vượt qua những thách thức, tranh thủ thời cơ để đổi mới, xây dựng một nền GD tiên tiến, hiện đại Để có điều đó thì từ các cơ sở
Trang 11GD Mầm non, Tiểu học, THCS các đơn vị trường phải được xây dựng chuẩn theo quy định, tạo điều kiện tốt nhất để các em học sinh, những chủ nhân tương lai của đất nước ngày một được phát triển toàn diện, trở thành những con người Việt Nam trong thời đại mới, thúc đẩy tiến bộ xã hội Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành TW Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Thực tế Giáo dục và Đào tạo nước ta còn nhiều yếu kém bất cập cả về quy
mô, cơ cấu, cả về chất lượng và hiệu quả, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới đất nước, do đó phải đổi mới sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo Muốn đổi mới được GD làm cho GD đáp ứng được nhu cầu của người học, đáp ứng được nhu cầu của xã hội cần huy động sức mạnh tổng hợp của Nhà nước, của nhân dân trên mọi lĩnh vực Phải làm sao cho GD trở thành nhu cầu của nhân dân, có tác động và ảnh hưởng trực tiếp đến đất nước, đến đời sống, lao động sản xuất của mỗi con người trong xã hội Nhà nước đã và đang thực hiện đổi mới chương trình GD phổ thông nói chung và Tiểu học nói riêng Trong quá trình thực hiện này, cần huy động sự đóng góp sức lực, trí tuệ của các lực lượng xã hội tham gia
GD để GD phát triển mạnh mẽ đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân và tiến tới xây dựng xã hội học tập Trong hoàn cảnh như vậy mọi người, mọi nhà, mọi ngành đều phải có trách nhiệm quan tâm chăm lo cho GD, chứ không hoàn toàn trông chờ, dựa vào Nhà nước hoặc khoán trắng cho ngành GD Từ những lý do
trên việc nghiên cứu đề tài: “Huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng Trường Tiểu học Ma Quai huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu đạt chuẩn quốc gia ” là có ý nghĩa cả về mặt thực tiễn và lý luận, nhằm góp phần đẩy mạnh
xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Sìn Hồ trong giai đoạn hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và khảo sát thực trạng việc huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng Trường Tiểu học Ma Quai đạt chuẩn quốc gia ở huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, đề xuất các biện pháp
Trang 12huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng Trường Tiểu học Ma Quai đạt chuẩn quốc gia ở huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, góp phần nâng cao chất
lượng Giáo dục
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng Trường Tiểu học
Ma Quai đạt chuẩn Quốc gia
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng Trường Tiểu học Ma Quai đạt chuẩn quốc gia ở huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
4 Giả thuyết khoa học
Nếu nghiên cứu đề xuất và áp dụng các biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng Trường Tiểu học Ma Quai đạt chuẩn quốc gia một cách khoa học nhằm tăng cường nguồn lực vật chất, tài chính và nguồn lực tinh thần cho giáo dục tiểu học sẽ đẩy mạnh và phát huy tốt việc xây dựng Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả Giáo dục Trung học cơ sở
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia
5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
5.3 Đề xuất biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu trong giai đoạn hiện nay
6 Giới hạn nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng về nguồn lực vật chất, tài chính và nguồn lực tinh thần trong xây
Trang 13dựng Trường Tiểu học Ma Quai đạt chuẩn quốc gia ở huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
+ Phạm vi về Chủ thể thực hiện biện pháp: Trường Tiểu học Ma Quai ở huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu; cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương và của các
tổ chức xã hội trong cộng đồng Trong đó chủ thể chính là Trường Tiểu học Ma Quai
+ Phạm vi về địa bàn nghiên cứu: Trường Tiểu học Ma Quai ở huyện Sìn
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra
Xây dựng các phiếu điều tra để điều tra về huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng Trường Tiểu học Ma Quai đạt chuẩn quốc gia, nhằm thu thập thông tin về thực trạng huy động các nguồn lực cộng đồng và nguyên nhân của thực trạng
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Mục đích nhằm tìm kiếm và thu thập thông tin về nội dung, hình thức tổ chức và các biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng Trường Tiểu học Ma Quai đạt chuẩn quốc gia huyện Sìn Hồ
7.2.3 Phương pháp quan sát
Được sử dụng trong đề tài để quan sát các hình thức tổ chức, các nội dung của huy động các nguồn lực cộng đồng Đồng thời quan sát các công việc của tập thể và cá nhân tham gia thực hiện việc huy động các nguồn lực cộng đồng
Trang 14tham gia xây dựng Trường Tiểu học Ma Quai đạt chuẩn quốc gia, nhằm thu thập thêm các thông tin cần thiết, bổ sung cho kết quả điều tra bằng bảng hỏi, làm tăng thêm tính khách quan và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu
7.2.4 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của một số chuyên gia để được định hướng cho thực nghiệm tác động cũng như nội dung cách thức tổ chức thực nghiệm
7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm là phương pháp kết hợp lý luận với thực tế, đem lý luận phân tích thực tế, từ phân tích thực tế lại rút ra lý luận cao hơn Phương pháp tổng kết kinh nghiệm là phương pháp xem xét lại những thành quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra những kết luận bổ ích cho khoa học và thực tiễn Dựa trên một lý thuyết khoa học để chứng minh, để giải thích sự kiện, tìm ra những kết luận thực sự khách quan về bản chất và quy luật phát triển của sự kiện, rút ra những bài học cần thiết, sau đó cần được phổ biến, tuyên truyền rộng rãi những bài học rút ra được qua phân tích và tổng kết kinh nghiệm Tổng kết kinh nghiệm được coi là một phương pháp nghiên cứu khoa học độc lập, chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục nói riêng và khoa học xã hội nói chung, có nhiệm vụ nghiên cứu, phân tích, phát hiện, tổng kết những kinh nghiệm tiên tiến của bản thân người khác hay của một tập thể khác
Tổng kết kinh nghiệm giúp người nghiên cứu phát hiện các vấn đề cần giải quyết, nêu lên giả thuyết về những mối liên hệ có tính quy luật giữa các tác động và kết quả, kiến nghị các biện pháp, giải pháp để bổ khuyết thiếu sót và hoàn thiện quá trình hay một vấn đề nào đó Do đó, có thể nói: Tổng kết kinh nghiệm cũng là thực hiên một đề tài nghiên cứu khoa học, chỉ khác là tên đề tài
đã được xác định, các kết quả đã có sẵn Điều đó có ý nghĩa quan trọng là lựa chọn đúng đắn, đầy đủ luận cứ khoa học, các kinh nghiệm tiên tiến cần phân tích, tổng kết và sau đó đưa ra những biện pháp để cải tiến, hoàn thiện và nâng lên ở mức cao hơn
Trang 157.3 Phương pháp thống kê toán học
Được sử dụng để xử lý số liệu đảm bảo tính chính xác khoa học nhằm nâng cao tính khách quan của đề tài nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận - khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung nghiên cứu đề tài được kết cấu chủ yếu ở 3 chương sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia
Chương 2: Thực trạng huy động các nguồn lực cộng đồng xây dựng Trường Tiểu học Ma Quai huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu đạt chuẩn quốc gia
Chương 3: Biện pháp huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia xây dựng Trường Tiểu học Ma Quai huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu đạt chuẩn quốc gia
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT
CHUẨN QUỐC GIA 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Huy động cộng đồng để phát triển giáo dục đã xuất hiện và có bề dày lịch
sử trong các chế độ xã hội và thể chế chính trị Lịch sử nghiên cứu vấn đề xã hội hóa giáo dục đã có từ lâu, đó không phải là vấn đề hoàn toàn mới nếu xem xét
nó về bản chất Không chỉ ở Việt Nam mà nhiều nơi trên thế giới đều rất quan tâm đến việc xây dựng và củng cố công tác giáo dục gắn liền với phát triển cộng đồng với mục đích vì lợi ích cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống
Trải qua các giai đoạn lịch sử, việc chăm lo vật chất, khích lệ cổ vũ người học, tôn vinh người Thầy trong xã hội và những trò giỏi thành đạt đã trở thành truyền thống, đạo lý tốt đẹp của Dân tộc Việt Nam Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: “Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, không phân biệt già, trẻ, trai, gái, cứ là người Việt Nam thì phải tham gia học tập, tham gia xóa nạn mù chữ ”
Trong thời kỳ đổi mới, thực hiện sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, sự nghiệp giáo dục được Đảng, Nhà nước ta coi là quốc sách hàng đầu, khẳng định giáo dục là động lực, là nguồn lực để thúc đẩy kinh tế văn hóa xã hội phát triển với phương châm: “Giáo dục là sự nghiệp của toàn dân”
1.1.1 Ở nước ngoài
Các luật giáo dục của Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp, Đức , các chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 của nhiều nước trên thế giới đều coi trọng phương thức huy động cộng đồng Các nước thuộc khu vực Đông Nam
Á và khối ASEAN cũng đang tích cực đẩy nhanh quá trình phát triển giáo dục bằng cách phát huy sức mạnh của cộng đồng trong việc tham gia phát triển giáo dục
Singgapore một đất nước có nền giáo dục phát triển tốt nhất khu vực và thế giới đã và đang nghiên cứu, đầu tư cho giáo dục, thu được những thành tựu
Trang 17đáng kể trong những năm gần đây
Trong lễ khai trương Trung tâm phát triển kỹ năng của Singapore ngày 11-2-1999, Thủ tướng Singapore ông Goh Chok Tong đã tuyên bố: "Singapore
sẽ lập ra chế độ học tập suốt đời trong nhân dân cả nước" Ông nói: dưới chế độ học tập suốt đời - còn được gọi là trường học suốt đời (School of Lifelong Learning), mọi công nhân viên chức, người lao động sẽ nhận được các nguồn thông tin liên quan đến việc tham gia học tập, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp, tìm kiếm các sự hỗ trợ thiết thực từ việc làm đến ổn định việc làm thông qua các trung tâm nghề nghiệp được thiết lập trên toàn quốc
Vì thế, ông hy vọng rằng: thông qua "chế độ học tập suốt đời" trong cả nước, Singapore sẽ tạo nên môi trường học tập văn hoá lành mạnh, có ích cho đất nước cũng như nâng cao được sự học tập thuận lợi của bản thân Thông qua
đó tập trung sức lực của nhân dân để đối mặt với thực tế cuộc khủng hoảng kinh
tế đang khiêu chiến hàng ngày hàng giờ Việc học tập, phát triển kiến thức, vì kiến thức sẽ trở thành một nội lực tự giải quyết các khó khăn kinh tế của Singapore
Cần nói ngay rằng, khái niệm huy động cộng đồng thường được hiểu là một bộ phận, một hoạt động của xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
1.1.2 Ở Việt Nam
Huy động cộng đồng đã có sức sống tiềm tàng trong truyền thống giáo dục của nhân dân ta suốt chiều dài lịch sử Tư tưởng “lấy dân làm gốc” đã được kết tinh truyền thống và trở thành bản sắc độc đáo của dân tộc Việt Nam “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”(Bác Hồ) Đảng ta đã vận dụng rất sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, trong đó có sự nghiệp giáo dục, ngay từ ngày đầu dành được độc lập Bác Hồ đã kêu gọi phong trào toàn dân làm giáo dục, người biết chữ dạy cho người không biết chữ, người biết nhiều dạy cho người biết
ít, sau thời gian tỉ lệ người dân biết chữ đã tăng nhanh chóng
Đảng ta luôn nêu cao khẩu hiệu “Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng”, những tư tưởng đó được vận dụng có hiệu quả trong công tác giáo dục và trở
Trang 18thành sức sống tiềm tàng trong truyền thống giáo dục Việt Nam
Cách mạng tháng tám (1945) thành công “Đảng ta đã chủ trương giáo dục
là sự nghiệp của quần chúng” Không đầy một tuần sau ngày độc lập, ba sắc lệnh quan trọng về giáo dục được ban hành:
Sắc lệnh 17/SL thành lập Nha bình dân học vụ
Sắc lệnh 19/SL quy định mọi làng phải có lớp học bình dân
Sắc lệnh 20/SL cưỡng bách học chữ Quốc ngữ không mất tiền
Những sự kiện liên tiếp diễn ra sau ngày đất nước tuyên bố nền độc lập đã định hình nhanh chóng nền giáo dục mới với một hệ thống quan điểm về tổ chức quản lý giáo dục mà đến nay chúng vẫn có nguyên giá trị đó là: Dân chủ hoá về mục tiêu phát triển; Dân tộc và đại chúng hoá về tổ chức đào tạo; Nhân văn hoá
về nội dung đào tạo; Khoa học hoá về phương pháp đào tạo; Xã hội hoá về quản
lý đào tạo Người còn khởi động cho toàn dân sự hiếu học mới theo phương châm: Những người chưa biết chữ càng gắng sức mà học, vợ chưa biết thì chồng bảo, em chưa biết thì anh bảo, người ăn, người làm chưa biết thì chủ bảo Theo sự dẫn dắt của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nền giáo dục Việt Nam nhanh chóng đưa một dân tộc từ chỗ 95% người mù chữ từng bước trở thành một dân tộc có học vấn Bài học thành công là Chủ tịch Hồ Chí Minh biết phát huy sức mạnh của toàn dân tộc
Chỉ từ những năm 1980 đến nay trong lĩnh vực khoa học quản lý mới nói đến cộng đồng Quan điểm của Hồ Chí Minh, của Đảng và Nhà nước ta
về sự tham gia của gia đình và xã hội vào sự nghiệp giáo dục là nền tảng cho việc thực hiện xã hội hoá sự nghiệp giáo dục huy động cộng đồng tham gia giáo dục là cốt lõi của quan điểm giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội Huy động cộng đồng đã có sức sống tiềm tàng trong truyền thống giáo dục của nhân dân ta suốt chiều dài lịch sử Tư tưởng dân là gốc, "lấy dân làm gốc" đã được kết tinh truyền thống và lưu thành bản sắc độc đáo của dân tộc Việt Nam "Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong" (Bác Hồ)
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khoá VIII; Đại
Trang 19hội lần thứ X của Đảng đã khẳng định xã hội hoá là một trong những quan điểm
để hoạch định hệ thống các chính sách xã hội
Quan điểm của Đảng, Nhà nước về xã hội hoá sự nghiệp giáo dục được thể chế hoá bằng pháp luật thể hiện ở Luật Giáo dục là cơ sở pháp lý để thực hiện xã hội hoá sự nghiệp giáo dục Tại Điều 1 về xã hội hoá sự nghiệp giáo dục, Luật này ghi rõ: "Mọi tổ chức, gia đình và công dân đều có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, phối hợp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục , khuyến khích vận động và tạo điều kiện để tổ chức cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục"
Ngày 18/4/2005 Chính Phủ đề ra Nghị quyết 05/2005/NQ-CP về "Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, "để đẩy mạnh hơn nữa quá trình xã hội hoá
Như vậy, hệ thống quan điểm của Đảng và các chính sách của Nhà nước
ta về xã hội hoá sự nghiệp giáo dục thực chất là khẳng định tư tưởng chiến lược của Đảng trong quá trình phát triển Giáo dục & Đào tạo
Vấn đề huy động cộng đồng để đầu tư cho giáo dục thực chất là vấn đề tăng cường xã hội hoá sự nghiệp giáo dục, vấn đề này đã được nhiều sách báo đề cập, ở nước ta đã có một số nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục nghiên cứu lĩnh vực này Tuy nhiên, vẫn còn rất ít nghiên cứu tập trung vào vấn đề huy động cộng đồng Do đó, cần thiết phải xem xét huy động cộng đồng từ góc độ khoa học quản lý giáo dục để làm rõ mối quan hệ giữa huy động cộng đồng và xã hội hoá sự nghiệp giáo dục, các biện pháp huy động cộng đồng và cách cải tiến quản
lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng và phát triển giáo dục
Tuy nhiên ở mỗi tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã có điều kiện địa lý, đặc điểm kinh tế xã hội khác nhau, nên hoạt động huy động cộng đồng tham gia xây dựng giáo dục và việc vận dụng những phương pháp huy động cũng mang những sắc thái riêng, đặc trưng cho địa phương đó
Trang 20Kế thừa những truyền thống giáo dục, chúng ta đã có những điểm sáng
về giáo dục như: Tán thuật, Bắc Lý… những người dân ở đây coi giáo dục và nhà trường là của mình Hiện nay, có nhiều điểm sáng về huy động cộng đồng với những biện pháp hiệu quả như lập quỹ khuyến học của các dòng họ, sau mỗi kỳ thi đại học, cao đẳng nếu con em ở xã, phường đỗ sẽ được thưởng và được nêu gương trên đài phát thanh của xã, phường
Gần đây các văn kiện của Đảng và Nhà nước, các tài liệu khoa học giáo
dục, trên sách báo chúng ta thường gặp thuật ngữ huy động cộng đồng đối với
các hình thức hoạt động như: Chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân; Dân số
Kế hoạch hoá gia đình; Thể dục thể thao; Giáo dục và đào tạo … Đại hội đại
biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X đã khẳng định xã hội hoá là một
trong những quan điểm để hoạch định hệ thống các chính sách xã hội Ngày 18/4/2005 Chính Phủ đề ra Nghị quyết 05/2005/NQ-CP về “Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao” để đẩy mạnh hơn nữa quá trình xã hội hoá Ngày 25/5/2006 Chính phủ lại ban hành Nghị định số 53/2006/NĐ- CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập
Hiện nay, huy động cộng đồng tham gia quản lý giáo dục được nhiều nhà khoa học và nhà quản lý giáo dục các tổ chức quan tâm nghiên cứu điển hình như: Xã hội hoá công tác giáo dục là một tư tưởng chiến lược, một bộ phận của đường lối giáo dục, một con đường phát triển giáo dục ở nước ta Trong cuốn “Xã hội hoá công tác giáo dục” của tập thể Viện Khoa học giáo dục do Võ Tấn Quang làm chủ biên đã viết: “Xã hội hoá là con đường giải quyết các mâu thuẫn trong giáo dục hiện nay, mở ra con đường dân chủ hoá giáo dục, gắn với thực tiễn cuộc sống tăng cường nguồn lực cho giáo dục” [20, tr.52]
Trong cuốn “Xã hội hoá công tác giáo dục”, Phạm Tất Dong coi xã hội hoá là một khái niệm đã vận động trong thực tiễn đấu tranh cách mạng ở Việt Nam qua mỗi giai đoạn Khái niệm xã hội hoá cũng được tác giả Nguyễn Quí Thanh đề cập trong cuốn “Xã hội học” do Phạm Tất Dong và Lê Ngọc Hùng
Trang 21đồng chủ biên Các tác giả coi xã hội hoá được dùng với hai nội dung, trong nội dung thứ nhất, khái niệm này chỉ sự tăng cường chú ý quan tâm của xã hội
về vật chất và tinh thần đến những vấn đề, sự kiện nào đó của xã hội mà trước đấy chỉ có một bộ phận của xã hội có trách nhiệm quan tâm… Nội dung thứ hai, thuật ngữ xã hội hoá được sử dụng trong xã hội học để chỉ quá trình chuyển từ chỉnh thể sinh vật có bản chất xã hội với các tiền đề tự nhiên đến một chỉnh thể đại diện của xã hội loài người Đây chính là quá trình xã hội hoá cá nhân
Bàn về huy động cộng đồng trong công tác giáo dục còn nhiều tài liệu nhiều bài viết đề cập đến huy động cộng đồng: "Huy động cộng đồng - Một động lực nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" của Nguyễn Mậu Bành, "Xã hội hoá giáo dục” Một số vấn đề về lý luận thực tiễn" của Nguyễn Sinh Huy, "Mấy vấn đề xã hội hoá giáo dục" của Lê Khanh, "Xã hội hoá giáo dục – Một điều kiện nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài" của Nguyễn Văn Sơn, "Một số ý kiến về công tác thiết bị trường học" của Nguyễn Văn Tư ,… Ngoài ra, để triển khai thực hiện chủ trương huy động cộng đồng tham gia công tác giáo dục, còn có một số đề án như: "Sự công bằng xã hội về giáo dục và giải pháp xã hội hoá giáo dục - đào tạo" của công đoàn Việt Nam, "Các giải pháp về tổ chức và cơ chế chính sách nhằm triển khai thực hiện huy động cộng đồng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo" của Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Giáo dục - Đào tạo
Bên cạnh đó còn có các luận văn thạc sĩ, tiến sĩ nêu lên khá rõ một số giải pháp thực hiện chủ trương xã hội hoá ở các địa bàn cụ thể như: “Các giải pháp tăng cường xã hội hoá sự nghiệp giáo dục trên địa bàn thành phố Phan Thiết – tỉnh Bình Thuận” của Nguyễn Phan Hưng, “Một số giải pháp quản lý nhằm đẩy mạnh công tác huy động cộng đồng trong giáo dục ở Phú Yên” của Trần Văn Nhân, “Một số giải pháp tăng cường huy động cộng đồng tham gia
sự nghiệp giáo dục tỉnh Vĩnh Long” của Nguyễn Thị Diệp, “Một số giải pháp thực hiện xã hội hoá giáo dục ở quận Thanh Xuân – Hà Nội” của Ngô Thị Doãn Thanh, “Một số giải pháp đẩy mạnh xã hội hoá sự nghiệp giáo dục -
Trang 22đào tạo ở Hà Nội” của Nguyễn Văn Vĩnh…
Nhìn chung, vấn đề huy động cộng đồng trong giáo dục đã được nghiên cứu trên một số quan điểm, một số nội dung và biện pháp chung Các tác giả thường nghiên cứu về một địa phương cụ thể, tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về huy động nguồn lực xã hội nâng cao chất lượng giáo dục
ở trường trung học cơ sở
Những nghiên cứu đã có là nền tảng giúp chúng tôi kế thừa và xây dựng cơ sở lý luận cho luận văn
1.2 Các khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1 Huy động các lực lượng cộng đồng trong Giáo dục
“cộng đồng” vốn bắt nguồn từ gốc tiếng Latin là “cummunitas”, với nghĩa là toàn bộ tín đồ của một tôn giáo hay toàn bộ những người đi theo một thủ lĩnh nào đó Một số quan điểm cho rằng:
- Cộng đồng phải là tập hợp của một số đông người;
- Mỗi cộng đồng phải có một bản sắc bản thể riêng;
- Các thành viên của cộng đồng phải tự cảm thấy có sự gắn kết với cộng đồng và với thành viên khác của cộng đồng;
- Có thể có nhiều yếu tố tạo nên bản sắc và sức bền gắn kết cộng đồng,
Trang 23nhưng quan trọng nhất chính là sự thống nhất về ý chí và chia sẻ về tình cảm, tạo nên ý thức cộng đồng;
- Mỗi cộng đồng đều có những tiêu chí bên ngoài để nhận biết về cộng đồng và có những quy tắc chế định hoạt động và ứng xử chung của cộng đồng;
Trên cơ sở những nội hàm như trên, có thể đi đến một định nghĩa chung nhất như sau về “cộng đồng”: Cộng đồng là tập hợp người có sức bền cố kết nội tại cao, với những tiêu chí nhận biết và quy tắc hoạt động, ứng xử chung dựa trên sự đồng thuận về ý chí, tình cảm, niềm tin và ý thức cộng đồng, nhờ
đó các thành viên của cộng đồng cảm thấy có sự cố gắn kết họ với cộng đồng
và với các thành viên khác của cộng đồng [24]
* Nguyên tắc phát triển cộng đồng
- Phát triển cộng đồng phải xuất phát từ nhu cầu đích thực của người dân Không phải tác nhân bên ngoài, không phải là sự “nhập khẩu cách mạng” làm nên sự thành công của phát triển cộng đồng Sự khởi xướng phát triển cộng đồng phải xuất phát từ yếu tố “nội tại”, từ chính nhu cầu của người dân
- Sự tham gia và quyền tự quyết của người dân Nhu cầu muốn thay đổi khi đã được đông đảo người dân nhận thức, được giác ngộ một cách rộng rãi trong các tầng lớp nhân dân thì nó sẽ trở thành động lực để người dân đoàn kết lại, tổ chức lại, cùng chung lưng đấu cật, cùng hành động
- Tin vào khả năng của người dân Khi người dân đã có động lực, khi người dân đã được huy động, họ sẽ tìm thấy sức mạnh tinh thần và sức mạnh vật chất cần thiết để hành động Khả năng của người dân ở đây là khả năng suy tính cho phù hợp với hoàn cảnh, khả năng đóng góp kinh nghiệm, cả khả năng nguồn lực Khả năng ở đây không phải là khả năng của một hai cá nhân,
cá thể mà là của cả một tập thể, một cộng đồng, đó là sức mạnh rất lớn Thực hiện nguyên tác này, tác viên cộng đồng hay những người lãnh đạo cộng đồng phải biết phát huy cao độ sức mạnh “dời non, lấp biển”, sức mạnh “một cây làm chẳng lên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao” Những thành công công nhỏ là niềm khuyến khích lớn để người dân tiếp tục đi lên Không nên làm
Trang 24thay, làm hộ mà cùng sống, cùng làm với người dân và khuyến khích họ một cách kịp thời
- Phát huy nội lực
+ Nguồn nhân lực của cộng đồng bao gồm gia đình và gia phong, đạo đức, luân lý gia đình, dòng họ, phong cách sống lành mạnh, kinh nghiệm giáo dục con cháu trong gia đình, dòng họ cộng đồng; Truyền thống văn hóa, tương thân, tương ái; kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp, tổ chức công ăn việc làm, nghề truyền thống, khả năng kinh doanh, buôn bán… Kỹ năng lập kế hoạch, lãnh đạo, quản lý… Các chính sách về nguồn nhân lực, luật Lao động, các chính sách của nhà nước liên quan đến chăm sóc y tế, giáo dục, an sinh xã hội… liên quan đến con người và quyền con người Những tổ chức đã có trong cộng đồng
+ Nguồn lực tự nhiên: gồm có đất đai, rừng núi, nguồn nước, nguồn không khí và nhiều sản vật trên mặt đất và trong long đất: cây cối, song suối,
ao hồ…, thực vật và động vật nuôi dưỡng và động vật sinh vật tự nhiên
+ Nguồn lực tài chính: ngân sách địa phương; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của cộng đồng, các quỹ vay vốn quay vòng, quỹ của các tổ chức trong cộng đồng; các khoản vay cần thiết từ ngân hang; kinh phí xin từ các chương trình dự án của nhà nước và của các tổ chức khác; các khoản đầu tư sinh lời; hệ thống chính sách tài chính quốc gia mà cộng đồng có thể tiếp cận được
+ Nguồn cơ sở hạ tầng hiện có của cộng đồng: Hệ thống đường xá, trường học, cơ sở y tế, hệ thống thông tin liên lạc; bưu điện, đường dây điện thoại, hệ thống cung cấp, truyền tải điện; trạm phát điện, trạm biến thế, hệ thống dây dẫn… Hệ thống thương mại buôn bán; chợ, cửa hang, cửa hiệu…
1.2.1.2 Huy động nguồn lực cộng đồng
Xã hội (theo quan niệm khoa học) là một phức thể xã hội bao gồm các thành phần, cụ thể là các cá nhân, các nhóm người và các liên hệ, quan hệ giữa các thành phần tạo nên một chỉnh thể xã hội Mối tổng hòa các quan hệ
xã hội của các thành phần làm cho các đặc điểm, tính chất của xã hội khác biệt
Trang 25các đặc điểm và tính chất của mỗi một thành phần tạo nên xã hội[20, 110]
tr.109-Nguồn lực cộng đồng là tổng thể vị trí địa lý, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, hệ thống chính trị, nguồn nhân lực, vốn
và thị trường ở cả trong và nước ngoài có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một vùng lãnh thổ nhất định Con người có thể làm thay đổi nguồn lực theo hướng có lợi Dựa vào khái niệm trên, căn cứ vào phạm vi nhà trường ta có thể phân chia nguồn lực thành hai loại:
Nguồn lực trong nhà trường (gọi là nội lực): Nguồn lực ngoài nhà trường (gọi là ngoại lực) bao gồm: nguồn lực trong và ngoài quận (có ở trong và ngoài nước) Các nguồn lực này bao gồm nguồn lực vật chất và nguồn lực phi vật chất
Cả hai nguồn lực trên có quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo điều kiện cho nhau phát triển
Nhà trường đang đứng trước những nhiệm vụ và thách thức mới đòi hỏi chúng ta phải biết huy động và phát huy mọi nguồn lực xã hội, đã hiện hữu cũng như đang tiềm tàng trong và ngoài nhà trường
Ngày nay, giáo dục có vai trò ngày càng quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Ở tất cả các nước trên thế giới, các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển, giáo dục thực sự trở thành nhân tố phát triển kinh tế, văn minh, trí tuệ, kinh tế tri thức Sự phát triển của thông tin, khoa học công nghệ… đòi hỏi nâng cao mặt bằng dân trí ngang tầm thời đại Hiện đại hoá nền học vấn để làm chủ nền văn minh hậu công nghiệp,… vấn đề huy động nguồn nhân lực làm phong phú tài nguyên trí tuệ vì những mục tiêu kinh tế, xử lý sự mất cân bằng giữa phát triển kinh tế và phát triển xã hội…, tất cả đòi hỏi phải làm tốt giáo dục, nhất là những nước đang muốn đi tắt, đón đầu trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Vì thế các nước đều tập trung sức đầu tư cho giáo dục bằng mọi nguồn lực (vật lực, tài lực)
Huy động các nguồn lực cộng đồng: là ta tác động đến các nguồn lực của cộng đồng bằng nhiều giải pháp và cách thức khác nhau, để thu hút và kéo các nguồn lực cộng đồng ấy về với giáo dục, đồng thời thúc đẩy giáo dục phát triển
Trang 26Huy động các nguồn lực xã hội chỉ là một nội dung của quá trình XHHGD XHHGD và huy động cộng đồng đều bao gồm cả 2 quá trình thụ hưởng các thành quả do giáo dục mang tới, đồng thời có trách nhiệm tham gia quá trình phát triển giáo dục XHHGD và huy động các nguồn lực xã hội đều nhằm mục đích thúc đẩy giáo dục phát triển, đồng thời cũng mang lại lợi ích giáo dục cho mọi nhà, mọi người
XHHGD với bản chất là làm cho giáo dục phát triển, làm cho giáo dục đến với mọi nhà, mọi người, mọi người được tham gia và hưởng thành quả giáo dục, giáo dục trở thành sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân Còn việc huy động các nguồn lực cộng đồng cho giáo dục là nhằm để thúc đẩy quá trình XHHGD, bao gồm các nguồn lực vật chất (nhân lực, vật lực, tài lực) và nguồn lực tinh thần (sáng kiến, đóng góp ý kiến, tư vấn) Nói đến huy động người ta nghĩ đến phương thức, đến cách tác động vào nguồn lực, thu hút nguồn lực đến với nhà trường, đến với giáo dục Các nguồn lực này, giúp giáo dục thực hiện tốt quá trình đổi mới, thực hiện tốt nội dung, mục tiêu đào tạo, phương pháp đào tạo
Việc huy động từ cộng đồng trở nên dễ hơn khi giáo dục đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi của người học và xã hội Thu nhập của người dân còn thấp, sự huy động phải phong phú đa dạng, mỗi người, mọi người được tham gia và hưởng thành quả giáo dục, giáo dục trở thành sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân
Việc huy động từ cộng đồng trở nên dễ hơn khi giáo dục đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi của người học và cộng đồng Thu nhập của người dân còn thấp,
sự huy động phải phong phú đa dạng, mỗi người hãy đóng góp cho giáo dục theo cách của riêng mình Không phải không có tiền thì không làm tốt được công tác giáo dục trong giai đoạn hiện nay, nhưng không phải cứ có tiền là làm tốt công tác giáo dục, điều này phụ thuộc nhiều vào sự đổi mới của ngành giáo dục và sự đóng góp trên các phương diện với giáo dục của toàn xã hội
1.2.1.3 Bản chất của huy động cộng đồng trong giáo dục
- Huy động cộng đồng là quá trình huy động các cá nhân và tập thể (không phân biệt giai tầng, ý thức hệ, khoảng cách địa lí …) bằng nhiều giải
Trang 27pháp và cách thức khác nhau, để thu hút và kéo các nguồn lực xã hội ấy về với giáo dục, đồng thời thúc đẩy phát triển của sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo ở từng cơ sở và từng địa phương nhằm thực hiện được mục tiêu xã hội hoá giáo dục Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia chính là huy động các nguồn lực từ cộng đồng để “chuẩn hoá” giáo dục tiểu học
- Bản chất của huy động cộng đồng là quá trình xã hội hóa giáo dục sâu sắc
Xã hội hóa là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế, xã hội lành mạnh và thuận lợi cho các hoạt động giáo dục Xã hội hóa là mở rộng các nguồn đầu
tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội
Xã hội hóa sự nghiệp Giáo dục: Là huy động toàn bộ xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân dưới sự quản lý của nhà nước Trong điều kiện đang đổi mới kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay, cần đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp Giáo dục với nghĩa là tăng cường huy động cộng đồng vào quá trình xây dựng nhà trường và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục nhà trường
1.2.1.4 Các văn bản pháp quy về huy động cộng đồng
Điều 26, luật Giáo dục (sửa đổi năm 2009) nêu:
Chủ trương của Đảng, Nhà nước về huy động nguồn lực của cộng đồng
xã hội trong phát triển giáo dục và đổi mới giáo dục
Chủ trương của Đảng, Nhà nước về huy động nguồn lực trong phát triển giáo dục
Đảng và Nhà nước đã thường xuyên có những chính sách và giải pháp
để thúc đẩy sự phát triển của giáo dục của nước nhà
Khi bàn về công tác giáo dục, Hồ Chủ tịch đã dạy: “Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, cần phải phát huy đầy đủ dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng quan hệ thật tốt, đoàn kết thật chặt chẽ giữa thầy với thầy, giữa trò với trò, giữa học trò với nhau, giữa cán bộ các cấp, giữa nhà trường với nhân dân để hoàn thành nhiệm vụ…” [20]
Trang 28Hiến pháp của nước ta coi “Giáo dục & Đào tạo là quốc sách hang đầu”;
“mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân” (Điều 35); “học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân” (Điều 59) Chính phủ cũng đã ban hành Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao và nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập đã từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách về khuyến khích và phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập [7]
Nghị quyết số 04-NQ/HNTW ngày 14/01/1993 Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII về tiếp tục đổi mới sự nghiệp Giáo dục
& Đào tạo đã ghi: “Huy động các nguồn đầu tư trong nhân dân, viện trợ của các tổ chức quốc tế, kể cả vay vốn của nước ngoài để phát triển giáo dục” [29]
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII khảng định: “Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân đóng góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước” [27]
Đại hội XI (2011) xác định rõ những giải pháp trực tiếp cho chiến lược phát triển nguồn nhân lực, đó là: “đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ và hội nhập quốc tế”
1.2.1.5 Đặc điểm của huy động cộng đồng
Một cách tổng quát nhất có thể hiểu huy động cộng đồng là một cách thực hiện xã hội hoá sự nghiệp Giáo dục và nó có những đặc điểm cơ bản như sau:
- Sức mạnh tổng hợp của các ngành có liên quan đến giáo dục được huy động vào việc phát triển sự nghiệp giáo dục
- Các lực lượng xã hội của cộng đồng được huy động tham gia vào công tác giáo dục
- Các lực lượng xã hội được huy động vào đa dạng hoá các hình thức giáo dục và các loại hình nhà trường
- Mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực, tài lực trong xã hội, phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân
Trang 29dân, tạo điều kiện cho giáo dục phát triển
- Có sự lãnh đạo trực tiếp, thường xuyên của Đảng, sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước và vai trò chủ động, nòng cốt của ngành giáo dục Đây là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công việc huy động cộng đồng và cũng là đặc điểm riêng của xã hội hoá sự nghiệp Giáo dục của nước ta
1.2.1.6 Nội dung huy động cộng đồng
Nội dung chính của huy động cộng đồng là để tạo ra các nguồn lực phục
vụ việc xây dựng một môi trường giáo dục tốt nhất, chăm lo sự nghiệp giáo dục Cũng có cách phân loại nguồn lực thành 2 nhóm:
- Nguồn lực vật chất bao gồm: Tài lực, Vật lực, Nhân lực (lao động chân tay), đất đai, trường sở, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập
- Nguồn lực phi vật chất bao gồm: Việc tạo ra môi trường giáo dục thống nhất, các yếu tố tinh thần, sự ủng hộ chủ trương giáo dục, sự tư vấn, trao đổi thông tin, kinh nghiệm, sự vận động người khác ủng hộ, ý thức trách nhiệm đối với việc tham gia vào các hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục
Huy động cộng đồng cần được tiến hành với 5 chiến lược sau đây: Cộng đồng hoá giáo dục; Cộng đồng hoá trách nhiệm; Đa dạng hoá loại hình giáo dục với sự tham gia của cộng đồng; Đa phương hoá nguồn lực với sự đóng góp của cộng đồng; Thể chế hoá sự tham gia của cộng động trong giáo dục
1.2.2 Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia
1.2.2.1 Chuẩn quốc gia
Trên thực tế, không ít người đã quan niệm rằng chuẩn hoá là việc áp dụng một tiêu chuẩn hoặc một chuẩn cho một nhóm đối tượng Một số người khác lại quan niệm rằng: chuẩn hoá thực chất là tiêu chuẩn hoá Và tiêu chuẩn hoá là một hoạt động thiết lập các điều khoản để sử dụng chung và lặp đi lặp lại đối với những vấn đề thực tế hoặc tiềm ẩn, nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu trong một khung cảnh nhất định
Trước thực tế đó, cần có sự nghiên cứu để đi đến một quan niệm thống nhất về chuẩn hoá Chỉ khi cùng chung một quan niệm về chuẩn hoá mới có thể tìm ra các giải pháp để thực hiện việc chuẩn hoá đó
Trang 30* Chuẩn: Theo Đại từ điển tiếng Việt “Chuẩn là cái được chọn làm mốc
để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng Vật làm mẫu đo lường, cái được xem
là đúng quy định, với thói quen xã hội”
Theo Đặng Thành Hưng “Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được dặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kết hợp logic với nhau một cách xác định, làm thước đo đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực nào đó và có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý.”
* Chuẩn hóa là quá trình làm cho các sự vật, đối tượng thuộc phạm trù nhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lực của chuẩn đó
Từ quan niệm chung nhất này, việc chuẩn hóa thông thường có thể được hiểu là tiến trình tạo lập và áp dụng các chuẩn
Công cụ thực hiện sự chuẩn hóa là các quy chuẩn (normative document), bao gồm: tiêu chuẩn (standard), quy định kỹ thuật (technical specifications), quy phạm thực hành (codes of practice), và văn bản pháp quy (regulations)
- Chuẩn hóa có những chức năng cơ bản sau:
+ Định hướng hoạt động quản lý và việc thực hiện các chức năng, các nhiệm vụ, các biện pháp quản lý khác nhau trên những nguyên tắc nhất quán
+ Quy cách hóa các sản phẩm, quá trình thực hiện tạo ra sản phẩm làm cho chúng có tính chuẩn mực thống nhất, tức là đưa những sự vật này vào trật tự nhất định
+ Khuyến khích phát triển, tạo môi trường chính thức phát triển ngày càng thích hợp hơn cho phát triển, đồng thời hạn chế những nhân tố tự phát, phi chính thức trong phát triển hoặc những nhân tố phản phát triển
Chuẩn hóa cũng có nghĩa nói đến những sự vật đối tượng đã đạt chuẩn, có tính chuẩn như: phần mềm chuẩn hóa, văn bản hành chính chuẩn hóa như là những kết quả của việc áp dụng chuẩn, tuân thủ chuẩn
Trang 31Chuẩn hóa trong giáo dục là những quá trình cần thiết làm cho các sự vật, đối tượng trong lĩnh vực giáo dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành và áp dụng chính thức cho giáo dục để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát triển giáo dục Chuẩn hóa trong giáo dục cũng có những chức năng cơ bản là định hướng phát triển giáo dục, quy cách hóa các sản phẩm, nguồn lực, phương tiện, hoạt động giáo dục, tạo môi trường chính thức cho sự phát triển giáo dục
Những quá trình bộ phận tiêu biểu của mỗi chu kỳ chuẩn hóa giáo dục bao gồm:
Phát triển chuẩn (xây dựng chuẩn, điều chỉnh chuẩn)
Áp dụng chuẩn đã ban hành (ban hành và thực hiện)
Quản lý chuẩn (giám sát, đánh giá việc áp dụng chuẩn, đánh giá hiệu lực của chuẩn để phát triển chuẩn cho chu kỳ tiếp theo)
* Chuẩn quốc gia: Theo từ điển Tiếng Việt (2000): "Chuẩn quốc gia là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, hướng theo đó mà làm cho đúng, do nhà nước quy định bằng pháp luật"
- Chuẩn quốc gia là chuẩn bắt buộc hoặc khuyến nghị có hiệu lực và phạm vi áp dụng trong nước, có tính toàn quốc, do Nhà nước hoặc các tổ chức quốc gia ban hành Chuẩn quốc gia nói chung được phát triển sao cho cả nước thực hiện được trên cơ sở khả năng và nỗ lực thực tế hiện có Chính vì vậy chức năng chủ yếu của chuẩn quốc gia là giúp Nhà nước đưa các sự vật cần điều chỉnh vào một trật tự nhất định, tức là thiết lập trật tự trong một lĩnh vực nhất định ở qui mô quốc gia
1.2.2.2 Tiêu chuẩn trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
Theo Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT về kiểm định chất lượng, công nhận đạt chuẩn quốc gia với trường tiểu học :
1 Chất lượng giáo dục trường tiểu học là sự đáp ứng mục tiêu của trường tiểu học, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục của Luật giáo dục, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước
2 Tự đánh giá là quá trình trường tiểu học dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, tự xem xét, đánh giá thực trạng chất
Trang 32lượng các hoạt động giáo dục, cơ sở vật chất, các vấn đề liên quan khác của nhà trường để điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đạt tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học
3 Đánh giá ngoài là quá trình khảo sát, đánh giá của cơ quan quản lý nhà nước đối với trường tiểu học để xác định mức đạt được tiêu chuẩn đánh giá theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
4 Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học là các yêu cầu đối với trường tiểu học nhằm đảm bảo chất lượng các hoạt động Mỗi tiêu chuẩn ứng với một lĩnh vực hoạt động của trường tiểu học; trong mỗi tiêu chuẩn có các tiêu chí Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học có 4 mức (từ Mức 1 đến Mức 4) với yêu cầu tăng dần Trong đó, mức sau bao gồm tất cả các yêu cầu của mức trước và bổ sung các yêu cầu nâng cao
5 Tiêu chí đánh giá trường tiểu học là yêu cầu đối với trường tiểu học trong một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn Mỗi tiêu chí có các chỉ báo
6 Chỉ báo đánh giá trường tiểu học là yêu cầu đối với trường tiểu học trong một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí
Điều 3 Mục đích kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học
1 Kiểm định chất lượng giáo dục nhằm xác định trường tiểu học đạt mức đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn; lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của trường tiểu học; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận hoặc không công nhận trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục
2 Công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học nhằm khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho trường tiểu học không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục
Điều 4 Quy trình kiểm định chất lượng giáo dục và quy trình công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học
Trang 33Quy trình kiểm định chất lượng giáo dục và quy trình công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học được thực hiện theo các bước:
3 Trường tiểu học được công nhận đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1, sau ít nhất 02 năm kể từ ngày được công nhận, được đăng ký đánh giá ngoài và đề nghị công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ 2
Điều 6 Các mức đánh giá trường tiểu học
1 Trường tiểu học được đánh giá theo các mức sau:
a) Mức 1: Đáp ứng quy định tại Mục 1 Chương II của Quy định này; b) Mức 2: Đáp ứng quy định tại Mục 2 Chương II của Quy định này; c) Mức 3: Đáp ứng quy định tại Mục 3 Chương II của Quy định này; d) Mức 4: Đáp ứng quy định tại Mục 4 Chương II của Quy định này TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC
Mục 1: TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 1
Điều 7 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
1 Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
Trang 34b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo
2 Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá
3 Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá
4 Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định
5 Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học
a) Có đủ các khối lớp cấp tiểu học;
b) Học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định; c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ
6 Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính
và cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy
Trang 35định quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực
tế và các quy định hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục
7 Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp
lý đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường;
c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định
8 Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời
9 Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền
xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
10 Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
Trang 36b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận,
xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường
Điều 8 Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
1 Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;
b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định
2 Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên
a) Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học;
có giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh;
b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên
3 Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ
do hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực
c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao
4 Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh
a) Đảm bảo về tuổi học sinh tiểu học theo quy định;
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định
Điều 9 Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
1 Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập
Trang 37a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;
b) Có công trường, biển tên trường và tường hoặc hàng rào bao quanh; c) Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao
2 Tiêu chí 3.2: Phòng học
a) Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định; b) Bàn, ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập (nếu có); bàn, ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định;
c) Có hệ thống đèn, quạt (ở nơi có điện); có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết
b) Khối phòng hành chính - quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường;
c) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự
4 Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;
b) Hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường
Trang 38c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa
6 Tiêu chí 3.6: Thư viện
a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động dạy học;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy học của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;
c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo
Điều 10 Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
1 Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha
mẹ học sinh;
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ
2 Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường
a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung
và kế hoạch giáo dục của nhà trường;
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định
Điều 11 Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
1 Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường
a) Đảm bảo theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;
b) Đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục được xây dựng trong kế hoạch;
c) Được giải trình và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận
Trang 392 Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục;
b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường;
c) Thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh tiểu học
3 Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
a) Đảm bảo theo kế hoạch;
b) Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp điều kiện của nhà trường;
c) Đảm bảo cho tất cả học sinh được tham gia
4 Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học
a) Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công;
b) Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%;
c) Quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học đúng quy định
5 Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 70%;
b) Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 65%; c) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80% đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt
ít nhất 70%
Mục 2: TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC MỨC 2
Trường tiểu học đạt Mức 2 khi đảm bảo các quy định tại Mục 1 Chương này và các quy định sau:
Điều 12 Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
1 Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển
Trang 402 Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
3 Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường
4 Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh
5 Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học
a) Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp;
b) Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định;
c) Tổ chức lớp hc linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục
6 Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán
7 Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường
8 Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục