(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 2015, xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối giai đoạn 2016 – 2020 của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 2015, xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối giai đoạn 2016 – 2020 của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 2015, xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối giai đoạn 2016 – 2020 của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 2015, xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối giai đoạn 2016 – 2020 của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 2015, xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối giai đoạn 2016 – 2020 của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 2015, xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối giai đoạn 2016 – 2020 của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 2015, xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối giai đoạn 2016 – 2020 của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 2015, xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối giai đoạn 2016 – 2020 của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 2015, xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối giai đoạn 2016 – 2020 của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 2015, xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối giai đoạn 2016 – 2020 của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 2015, xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối giai đoạn 2016 – 2020 của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 2015, xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối giai đoạn 2016 – 2020 của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THÀNH HẢI
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU GIAI ĐOẠN 2011 - 2015, XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH KỲ CUỐI
GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 CỦA HUYỆN TRÙNG KHÁNH,
TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THÀNH HẢI
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU GIAI ĐOẠN 2011 - 2015, XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH KỲ CUỐI
GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 CỦA HUYỆN TRÙNG KHÁNH,
TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN NGỌC NÔNG
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được
sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Hải
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, tôi luôn nhận được sự quan tâm dạy dỗ và chỉ bảo ân cần của các thầy giáo, cô giáo, sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự động viên kịp thời của gia đình và người thân đã giúp tôi vượt qua những trở ngại và khó khăn để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành: Quản lý đất đai
Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ sự chân thành cảm ơn tới PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông đã hướng dẫn khoa học và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho
tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo, các giáo sư, tiến sĩ hợp tác giảng dạy sau Đại học - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Xin cảm ơn Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, UBND huyện Trung Khánh, UBND các xã và các hộ gia đình tham gia phỏng vấn đã giúp đỡ tôi trong việc điều tra nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận văn này
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, do điều kiện hạn chế về thời gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy, cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Học viên
Nguyễn Thành Hải
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất 3
1.1.1 Khái quát về đất và sử dụng đất 3
1.1.2 Khái quát về QHSDĐ 6
1.2 Một số vấn đề lý luận về tính khả thi và hiệu quả của QHSDĐ 12
1.2.1 Bản chất và phân loại tính khả thi của QHSDĐ 12
1.2.2 Bản chất và phân loại hiệu quả của QHSDĐ 13
1.3 Cơ sở pháp lý về QHSDĐ 14
1.3.1 Các văn bản pháp lý của trung ương 14
1.3.2 Các văn bản pháp lý của tỉnh, huyện 14
1.4 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ trong và ngoài nước 15
1.4.1 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ ở nước ngoài 15
1.4.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ tại Việt Nam 16
1.4.3 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ tại tỉnh Cao Bằng 18
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
Trang 62.1.2 Phạm vi nghiên cứu 20
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 20
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 20
2.3 Nội dung nghiên cứu 20
2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Trung Khánh 20 2.3.2 Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất huyện Trùng Khánh giai đoạn 2011 – 2015 20
2.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 – 2015 huyện Trùng Khánh 20
2.3.4 Xây dựng phương án điều chỉnh QHSDĐ giai đoạn 2016 – 2020 huyện Trùng Khanh và đề xuất giải pháp nâng cao tính khả thi và hiệu quả của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 20
2.4 Phương pháp nghiên cứu 20
2.4.1 Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu tài liệu thứ cấp 20
2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu tài liệu sơ cấp 20
2.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và xử lý kết quả 21
2.4.4 Phương pháp chuyên gia 21
2.4.5 Phương pháp xây dựng bản đồ 21
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Trùng Khánh 22
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
3.1.2 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển KT- XH huyện Trùng Khánh 25 3.2 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai tại huyện Trùng Khánh 31
3.2.1 Đánh giá công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Trùng Khánh 31
3.2.2 Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất huyện Trùng Khánh giai đoạn 2010 - 2015 33
3.3 Đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 - 2015 41
Trang 73.3.1 Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai
đoạn 2011 - 2015 41
3.3.2 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 43
3.4 Phương án điều chỉnh QHSD đất giai đoạn 2016 – 2020 và đề xuất giải pháp nâng cao tính khả thi phương án quy hoạch 44
3.4.1 Khát quát phương hướng, mục tiêu phát triển KT-XH đến năm 2020 44
3.4.2 Quan điểm sử dụng đất 46
3.4.3 Định hướng sử dụng đất theo khu chức năng 46
3.4.4 Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 huyện Trùng Khánh 49
3.4.5 Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 57
3.4.6 Giải pháp thực hiện 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
1 Kết luận 78
2 Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện giai đoạn 2005 - 2015 26
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2015 34
Bảng 3.3 Biến động diện tích các loại đất thời kỳ 2010-2015 37
Bảng 3.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất theo kế hoạch 41
Bảng 3.5 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Trùng Khánh 50
Bảng 3.6 Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 được phân bổ trên địa bàn huyện Trùng Khánh 51
Bảng 3.7 Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020 được cấp trên phân bổ trên địa bàn huyện Trùng Khánh 52
Bảng 3.8 Tổng hợp cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 huyện 58
Bảng 3.9 Các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 huyện Trùng Khánh 74
Bảng 3.10 Các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 huyện Trùng Khánh 75
Bảng 3.11 Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020 huyện Trùng Khánh 76
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Trùng Khánh giai đoạn 2011 – 2015 28 Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất huyện Trùng Khánh năm 2015 36 Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Trùng Khánh năm 2015 36 Hình 3.4: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Trùng Khánh năm 2015 37 Hình 3.5: Biểu đồ kết quả thực hiện phương án quy hoạch giai đoạn 2011 – 2015 43 Hình 3.6: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất theo phương án điều chỉnh quy hoạch đến
năm 2020 74 Hình 3.7: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp theo phương án điều chỉnh quy
hoạch đến năm 2020 75 Hình 3.8: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp theo phương án điều chỉnh
quy hoạchh đến năm 2020 76
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
(Tổ chức Nông lương quốc tế)
Trang 11MỞ ĐẦU
Đất là thể tự nhiên đặc biệt, là nguồn tài nguyên quý giá của nhân loại, cũng như của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ, số phận loài người phụ thuộc vào nguồn thức ăn và tài nguyên đất để sản xuất ra nguồn thức ăn ấy Tài nguyên đất luôn gắn
bó với con người trong mọi hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội [6]
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 khẳng định:
“Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật” cũng trong Hiến pháp, khi liệt kê các tài sản thuộc sở hữu toàn dân, nêu: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” trong đó, đất đai được đặt lên hàng đầu [7] Đất đai là nền tảng của nền tảng phát triển kinh tế xã hội được thể hiện chủ yếu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chính sách pháp luật về đất đai Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường
và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian nhất định Điều đó cho thấy, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ quan trọng của người quản lý và của cả người sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020 của huyện Trùng Khánh đã
được UBND tỉnh Cao Bằng phê duyệt tại Quyết định số 1264/QĐ-UB ngày
21/8/2013 Đây là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm và hàng năm, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế xã hội của huyện [18]
dụng quỹ đất phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tuy nhiên, trong thời gian qua nhiều chương trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện
và của tỉnh được triển khai trên địa bàn huyện đã làm thay đổi nhu cầu sử dụng đất như: Khu nghỉ dưỡng của Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn, Chùa Phật tích Trúc Lâm, Thác Bản Giốc đã làm thay đổi quy hoạch sử dụng đất được duyệt ban đầu [14]
Trang 12Để giúp huyện Trùng Khánh đánh giá kết quả thực hiện phương án QHSDĐ
kỳ đầu (2011- 2015), đánh giá những thuận lợi, khó khăn, xây dựng phương án
QHSDĐ kỳ cuối (2016- 2020) và đề xuất các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch; được sự phân công của khoa
Quản lý Tài nguyên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện
phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 - 2015, xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối giai đoạn 2016 – 2020 của huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trùng Khánh
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 – 2015 huyện Trùng Khánh
huyện Trùng Khanh và đề xuất giải pháp nâng cao tính khả thi và hiệu quả của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Trang 13CHƯƠNG 1
1.1 Tổng quan về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất
1.1.1 Khái quát về đất và sử dụng đất
1.1.1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của đất đai
“Đất đai” về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau:
“Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các thành phần của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó, bao gồm: khí hậu, bề mặt thổ
nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy, ), các lớp trầm tích sát
bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá
khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường
sá, nhà cửa, ”[11]
Theo định nghĩa của FAO: "Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất như khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật, cỏ dại, động vật tự nhiên, Những biến đổi của đất
do hoạt động của con người" [21]
Đất đai có chức năng và vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người Những chức năng của đất đai bao gồm:
- Chức năng sản xuất: Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thủy hải sản
- Chức năng môi trường sống: Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gien
di truyền để bảo tồn cho thực vật, động vật, các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất
- Chức năng cân bằng sinh thái: Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất, sự phản xạ, hấp thụ,chuyển đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển địa cầu
- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn
Trang 14- Chức năng dự trữ: Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của con người
- Chức năng không gian sự sống: Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại
- Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử: Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hóa của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả về việc sử dụng đất đai trong quá khứ
- Chức năng vật mang sự sống: Đất đai là không gian cho sự chuyển vận của con người, cho đầu tư, sản xuất và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên [2]
1.1.1.2 Sử dụng đất và các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện và quyết định phương hướng chung, mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên, phát huy tối đa tiềm năng đất đai nhằm đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và sự phát triển bền vững Vì vậy, phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất vừa bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các điều kiện, quy luật KT- XH và các yếu tố kỹ thuật Theo nghiên cứu của Viện Điều tra Quy hoạch đất đai thì có 3 nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
* Nhân tố điều kiện tự nhiên
Quá trình sử dụng đất đai cần phải chú ý đến các đặc tính và tính chất đất đai
để xác định yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng đất hợp lý như chế độ nhiệt, bức xạ, độ ẩm, yếu tố địa hình, thổ nhưỡng, xói mòn Các đặc tính, tính chất này được chia làm 2 loại:
- Điều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Nhiệt độ bình quân cao thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian và không gian, chênh lệch giữa nhiệt độ tối cao và tối thấp, về độ ẩm trong ngày và giữa các mùa trong năm hay các khu vực khác nhau trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, rừng tự nhiên và thực vật thủy sinh Cường độ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng nhất định đối với sinh trưởng, phát triển và quang hợp của cây trồng Chế độ nước, lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và độ ẩm của đất, cũng như khả
Trang 15năng đảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của cây trồng, thảm thực vật, gia súc
* Nhân tố điều kiện kinh tế - xã hội
Các nhân tố điều kiện tự nhiên là cơ sở để xây dựng phương án sử dụng đất nhưng các nhân tố KT- XH sẽ quyết định phương án đã lựa chọn có thực hiện được hay không Phương án sử dụng đất được quyết định bởi khả năng của con người và các điều kiện KT- XH, kỹ thuật hiện có
Từ những lý luận trên cho thấy, các điều kiện KT-XH có tác động không nhỏ tới việc sử dụng đất đai, thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sử dụng đất hiệu quả của con người Vì vậy, khi lựa chọn phương cách sử dụng đất, ngoài việc dựa vào quy luật tự nhiên thì các nhân tố kinh tế xã hội cũng không kém phần quan trọng
* Nhân tố không gian
Trong thực tế, bất kỳ ngành sản xuất nào (nông nghiệp, công nghiệp, xây
dựng ) đều cần đến đất đai là điều kiện không gian cho các hoạt động Tính chất
không gian bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, hình dạng, diện tích Đất đai không thể
di dời từ nơi này đến nơi khác nên sự thừa thãi đất đai ở nơi này không thể sử dụng
để đáp ứng sự thiếu đất ở địa phương khác Đất đai phải khai thác tại chỗ, không thể chia cắt mang đi nên không thể có hai khoanh đất giống nhau hoàn toàn Do đó, không gian là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của việc sử dụng đất
Đặc điểm không thể chuyển dịch của đất đai dẫn đến những lợi thế hoặc khó khăn cho vùng, lãnh thổ Nếu những khoanh đất có vị trí tại khu trung tâm, có nền kinh tế phát triển, thuận lợi giao thông, giao lưu buôn bán thì hiệu quả sử dụng đất của khoanh đất đó sẽ lớn hơn rất nhiều so với khoanh đất tại vùng nông thôn, hay
Trang 16những khoanh đất tại vùng đồng bằng, địa hình bằng phẳng sẽ cho hiệu quả của sản xuất nông nghiệp cao hơn vùng đồi núi, địa hình phức tạp
Như vậy, các nhân tố không gian có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng đất, nó
sẽ gián tiếp quyết định hiệu quả của việc sử dụng đất [8]
1.1.1.3 Sử dụng đất và các mục tiêu KT-XH và môi trường
Con người là trung tâm của phát triển bền vững Phát huy tối đa nhân tố con người với vai trò là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của phát triển bền vững; đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi tầng lớp nhân dân; xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập quốc tế để phát triển bền vững đất nước [13]
Những năm gần đây, sự bùng nổ dân số cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ đã kéo theo nhu cầu của con người ngày càng cao Để đáp ứng nhu cầu trên, con người đã áp dụng những thành tựu, tiến bộ của khoa học vào
sử dụng đất nhằm khai thác triệt để, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm và các điều kiện khác cho sự tồn tại và phát triển của loài người Tuy nhiên, việc sử dụng đất càng triệt để đồng nghĩa với việc đất mất dần chất dinh dưỡng, nếu không được bảo vệ, cải tạo, bồi dưỡng thì đất đai ngày càng suy thoái và ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của thế hệ sau
1.1.2 Khái quát về QHSDĐ
1.1.2.1 Khái niệm QHSDĐ
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 22, Luật Đất đai 2013 Theo Luật Đất đai
cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường
và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định”[6]
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo đúng mục đích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, là căn cứ
để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, tránh tình trạng chuyển mục
đích tùy tiện, làm giảm sút quỹ đất nông, lâm nghiệp (đặc biệt là diện tích trồng lúa
nước và đất lâm nghiệp có rừng) sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp; ngăn
Trang 17chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm hủy hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, gây ảnh hưởng tiêu cực tới phát triển KT- XH và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương
trong quá trình sử dụng đất hợp lý và có vai trò quan trọng trong quản lý Nhà nước
về đất đai
1.1.2.2 Đặc điểm của QHSDĐ
QHSDĐ thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ
được thể hiện cụ thể như sau:
* Tính lịch sử - xã hội:
hình thái KT-XH đều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt:
Lực lượng sản xuất (mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá
trình sản xuất) và Quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình
nhiên (như điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế ), cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng đất giữa những
triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội
mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng về mặt pháp lý (là phương tiện mở rộng, củng
cố, bảo vệ quyền tư hữu đất đai: phân chia, tập trung đất đai để mua, bán, phát
quyền lợi của toàn xã hội; góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; Nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội Đặc biệt, trong nền
ích kinh tế, xã hội và môi trường nẩy sinh trong quá trình sử dụng đất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau
* Tính tổng hợp:
Trang 18hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu
kinh tế và xã hội như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái
Với đặc điểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất; Điều hòa các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực; Xác định và điều phối phương hướng, phương thức phân bố sử dụng đất phù hợp với mục tiêu KT-XH, bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, đạt tốc độ cao
và ổn định
* Tính dài hạn:
Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố KT-XH
quan trọng (sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hóa công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp ), từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng
đất đai, đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm
Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài KT-XH
Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài
(cùng với quá trình phát triển dài hạn KT-XH) cho đến khi đạt được mục tiêu dự
kiến Thời hạn (xác định phương hướng, chính sách và biện pháp sử dụng đất để
* Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô:
phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất (mang tính đại thể, không
dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi) Vì vậy,
QHSDĐ là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất của các ngành
QHSDĐ thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thể hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch KT-XH; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái
* Tính khả biến:
Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều phương
Trang 19diện khác nhau, QHSDĐ chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính
Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là
hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện ” với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao
1.1.2.3 Nguyên tắc của QHSDĐ
Các hoạt động của Nhà nước trong lĩnh vực phân phối và sử dụng tài nguyên đất tuân theo quy luật phát triển kinh tế khách quan Nhà nước thực hiện chức năng phân phối và tái phân phối quỹ đất nhằm đáp ứng nhu cầu về đất sử dụng cho các ngành, đơn vị, cá nhân sử dụng đất và điều chỉnh các mối quan hệ đất đai thông qua
quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt được xây dựng
dựa trên những nguyên tắc: Chấp hành quyền sở hữu Nhà nước về đất đai; sử dụng
đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý; phù hợp với các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
1.1.2.4 Quan điểm xây dựng QHSDĐ
QHSDĐ có những chức năng không thể thay thế, đó là: Xác định triển vọng, mục tiêu và phương châm phát triển của đất nước cả trước mắt và lâu dài (i); Xác định khung không gian đất đai quốc gia và từng địa phương(ii); cân đối giữa việc tổ chức sử dụng đất với nhu cầu của các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội- môi trường (iii) [16] Do đó, khi xây dựng phương án QHSDĐ cần dựa trên những quan điểm nhất định, cụ thể là:
* Sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững:
Sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tức là sử dụng tiềm năng quỹ đất kết hợp với phát triển quỹ đất theo hướng làm tăng độ phì của đất, khai hoang, lấn biển, mở rộng diện tích, nâng cao hiệu quả kinh tế đầu
tư trên đất, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và tạo hệ sinh thái bền vững
* Bảo vệ diện tích đất trồng lúa hợp lý để đảm bảo an ninh lương thực, bảo đảm diện tích phủ rừng ở mức độ cần thiết để bảo vệ môi trường
Trang 20An ninh lương thực là vấn đề trọng đại của đất nước trước mắt cũng như lâu dài Trong những năm qua sự suy giảm đất lúa là đáng báo động do tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa Điều đáng lo ngại hơn là sự biến đổi khí hậu có thể tác
động nặng nề đến nước ta (nước biển dâng, diện tích đất lúa có thể bị suy giảm)
Để đảm bảo sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm và bền vững thì việc bảo
vệ và nâng cao diện tích che phủ rừng là việc làm không thể thiếu
Trong điều kiện tự nhiên chưa có tác động của con người, đất miền núi luôn được che phủ bởi một thảm thực vật mà phổ biến là rừng cây các loại Trải qua hàng nghìn năm, lớp thảm thực vật đã tạo nên một tầng đất mặt nhiều mùn, chất dinh dưỡng, có kết cấu, khả năng giữ màu, giữ ẩm tốt Do nhận thức “hám lợi” trước mắt của một số người, dẫn đến hiện tượng khai thác rừng bừa bãi Đồng thời việc phát rẫy làm nương không hợp lý làm lớp thảm rừng biến mất, đất bị tác động của lượng mưa lớn, gây rửa trôi, xói mòn, mất dần chất dinh dưỡng và khả năng sản xuất Do đó, để bảo vệ đất, đảm bảo cho việc sử dụng lâu dài, Nhà nước ta phải thực hiện tốt chính sách giao đất, giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước Đây là khâu đột phá,
là vấn đề trung tâm, then chốt và cũng là biện pháp về kinh tế, quản lý để bảo vệ và
trong vùng để đảm bảo việc sử dụng đất hợp lý
* Cân đối quỹ đất cho các nhu cầu khác nhau
Để đảm bảo cân đối quỹ đất cho các nhu cầu đòi hỏi phải sử dụng đất hợp lý
để phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng các khu dân cư mới, hiện đại, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của xã hội có xu hướng tăng nhanh Điều này đòi hỏi con người phải có những tác động vào thiên nhiên, tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất nuôi sống xã hội Do đó, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, các ngành nghề mới xuất hiện, gây ra những bất hợp lý trong yêu cầu sử dụng đất của các ngành
1.1.2.5 Hệ thống QHSDĐ
hình, dạng, hình thức quy hoạch ) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụng
đất đai (như điều chỉnh quan hệ đất đai hay tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản
Trang 21xuất) từ tổng thể đến thiết kế chi tiết Đối với Việt Nam, Luật Đất đai năm 2013 quy
định Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm:
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện;
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng;
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh;
Khác với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 không quy định lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã Đối với quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh được quy định riêng tại Điều 41 [10]
1.1.2.6 Nhiệm vụ và nội dung của QHSDĐ
Đối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong một nước (khác nhau về
- Định hướng sử dụng đất 10 năm;
diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã;
- Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
- Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
khu vực chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
- Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất [6]
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; Hình thành hệ thống cơ cấu sử dụng đất phù hợp với cơ cấu kinh tế; Khai thác tiềm năng đất đai và sử dụng đất đúng mục đích; Hình thành, phân bố hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng đất nhằm đạt hiệu quả tổng hòa giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất
Trang 221.2 Một số vấn đề lý luận về tính khả thi và hiệu quả của QHSDĐ
1.2.1 Bản chất và phân loại tính khả thi của QHSDĐ
Về mặt bản chất, tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương án
QHSDĐ khi hội tụ đủ một số điều kiện hoặc yếu tố nhất định cả về phương diện tính toán, cũng như trong thực tiễn
Như vậy, để nhìn nhận một cách đầy đủ về góc độ lý luận, tính khả thi của
toán thông qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp ngay trong quá trình xây dựng và thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất; “Tính khả thi thực tế” chỉ có thể xác định dựa trên việc điều tra, đánh giá kết quả thực tế đã đạt được khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong thực tiễn [5]
Khi triển khai thực hiện, không ít trường hợp luôn có những vấn đề phát sinh
tố khó đoán trước được như tính kịp thời về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính nghiêm minh trong thực thi quy hoạch của các nhà chức trách và người sử dụng đất; các sự cố về khí hậu và thiên tai; những đột biến về mục tiêu phát triển KT-XH; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn đề xã hội, thị trường, an ninh quốc phòng; tác động của nền kinh tế quốc tế
thông qua 5 nhóm tiêu chí sau [6]:
(1) Khả thi về mặt pháp lý, bao gồm các tiêu chí đánh giá về:
(2) Khả thi về phương diện khoa học - công nghệ, bao gồm:
- Cơ sở tính toán và xác định các chỉ tiêu sử dụng đất;
+ Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng
Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất
do cấp huyện, cấp xã xác định Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do cấp huyện, cấp xã xác định gồm đất nông nghiệp khác; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất tín ngưỡng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác
Trang 23Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng gồm khu vực chuyên trồng lúa nước; khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm; khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất; khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu đô thị - thương mại - dịch vụ; khu du lịch; khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn [12]
- Phương pháp công nghệ được áp dụng để xử lý tài liệu, số liệu và xây dựng tài liệu bản đồ
(3) Khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật, gồm các tiêu chí đánh giá về:
- Mức độ đầy đủ các nội dung chuyên môn theo các bước thực hiện quy
- Nguồn tư liệu và độ tin cậy của các thông tin phụ thuộc vào cách thức thu thập, điều tra, xử lý và đánh giá;
- Tính phù hợp, liên kết (từ trên xuống dưới) của các chỉ tiêu sử dụng đất
(4) Khả thi về các biện pháp cần thiết để phương án quy hoạch thực hiện được Theo kinh nghiệm, tiêu chí này có thể được đánh giá căn cứ theo đặc điểm hoặc tính chất đầu tư
(5) Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, được đánh giá theo nhóm các giải pháp gồm: Các giải pháp về nguồn lực và kinh tế; Các giải pháp về quản lý và hành chính; Các giải pháp về cơ chế chính sách
1.2.2 Bản chất và phân loại hiệu quả của QHSDĐ
Hiệu quả là tổng hòa các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường mà quy hoạch sử dụng đất sẽ đem lại khi có thể triển khai thực hiện phương án trong thực
tiễn (với phương án đã được đảm bảo bởi các yếu tố khả thi)
QHSDĐ là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh tế của xã hội Quá
động của nhiều yếu tố khác nhau như các mối quan hệ sản xuất; hình thức sở hữu đất đai và các tư liệu sản xuất khác Với cách tiếp cận như trên, cần phải lưu ý một
về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu đánh giá phù hợp;
những người sử dụng đất với lợi ích của toàn xã hội;
- Đất đai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý đến các
Trang 24yêu cầu bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu của đất, cũng như giữ gìn các đặc điểm sinh thái của đất đai;
- Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả đem lại của
QHSDĐ thông qua các chỉ tiêu đồng nhất về chất lượng và có thể so sánh được về mặt
đối tượng sử dụng đất);
hóa trong các đề án quy hoạch chi tiết) như chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, cải tạo
và bảo vệ đất, xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông, các dự án xây dựng công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh Vì vậy, cần tính đến hiệu quả của tất cả các biện pháp có liên quan được thực hiện cho đến khi định hình phương án
QHSDĐ (bao gồm chi phí vốn đầu tư cơ bản và vốn quay vòng, các chi phí cần
thiết để bồi thường thiệt hại và bảo vệ môi trường)
1.3 Cơ sở pháp lý về QHSDĐ
1.3.1 Các văn bản pháp lý của trung ương
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 (đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013);
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luất Đất đai;
- Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
1.3.2 Các văn bản pháp lý của tỉnh, huyện
- Công văn số 312/UBND-NĐ ngày 09 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng v/v điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất;
- Công văn số 574/UBND-NĐ ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng v/v lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2016-2020;
- Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng thông qua danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất
và đăng ký chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2014, 2015;
Trang 25- Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2016;
- Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng thông qua danh mục các dự án đăng ký nhu cầu chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2016;
- Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng V/v thông qua Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Cao Bằng;
- Văn bản số 177/HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh V/v bổ sung danh mục các dự án, công trình cần thu hồi đất; chuyển mục đích
sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2017 trên địa bàn tỉnh (đợt 2);
- Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện Trùng Khánh lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2015-2020;
1.4 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ trong và ngoài nước
1.4.1 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ ở nước ngoài
Ở các quốc gia phát triển như Mỹ, Đức, nội dung QHSDĐ đã gắn liền với môi trường, xây dựng một hệ thống quy hoạch tổng thể đảm bảo cảnh quan môi trường và sử dụng đất hiệu quả, bền vững Vì thế, QHSDĐ tại những nước này có tính khả thi cao
NewYork từ 1916 đến những năm 30 và hầu hết các bang của nước Mỹ đều tuân theo nguyên tắc trên Đến những năm 70, các bang này gặp phải một số vấn đề về môi trường và sự bảo tồn các di tích lịch sử nên đòi hỏi phải có những nguyên tắc
có tầm nhìn xa hơn Từ những đòi hỏi trên, Luật Đất đai mới của Mỹ ra đời và hình thành hệ thống QHSDĐ
1.4.1.2 Ở Đức, điển hình là thành phố Berlin, hệ QHSDĐ đã được xây dựng từ rất
sớm Chỉ vài năm sau khi có sự thống nhất toàn lãnh thổ của đất nước, năm 1994,
hệ thống QHSDĐ được xây dựng với bản đồ tỷ lệ 1:50.000 Sau đó, việc điều chỉnh
và cập nhật những biến động đất đai cho phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế, xã hội và mục tiêu của Chính phủ được tiến hành thường xuyên Do đó, hệ thống QHSDĐ của thành phố Berlin nói riêng và của Đức nói chung có hiệu quả cao, đảm
Trang 26bảo sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững, tạo đà cho sự phát triển của nền kinh tế
1.4.1.3 Ở Pháp, QHSDĐ được xây dựng theo hình thức mô hình hóa nhằm đạt hiệu quả
kinh tế cao trong việc sử dụng tài nguyên, môi trường và lao động, áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc và sản xuất hợp lý, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
1.4.1.4 Ở Thái Lan, QHSDĐ được được phân bố theo 3 cấp: Quốc gia, vùng và địa
phương Quy hoạch nhằm thể hiện cụ thể các chương trình kinh tế xã hội của Hoàng gia Thái Lan gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý nhà nước phối hợp với chính phủ và chính quyền địa phương Dự án phát triển Hoàng gia đã xác định vùng nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng về kinh tế - xã hội - chính trị của Thái Lan Các
dự án đều tập trung vào vấn đề quan trọng là nguồn nước, đất đai nông nghiệp, thị trường lao động
1.4.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ tại Việt Nam
1.4.2.1 Giai đoạn trước khi có Luật Đất đai 1993
Luật đất đai là đạo luật quan trọng có ý nghĩa to lớn trong việc ổn định xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, hội nhập quốc
tế của đất nước, đảm bảo quản lý đất đai chặt chẽ, hiệu quả sử dụng hợp lý tiết kiệm, đẩy mạnh cải cách hành chính, bảo đảm công khai dân chủ, minh bạch trong
quản lý đất đai [3]
QHSDĐ chưa được coi là công tác của ngành Quản lý đất đai mà chỉ được thực hiện như một phần của quy hoạch phát triển ngành nông - lâm nghiệp Các phương án phân vùng nông - lâm nghiệp đã đề cập tới phương hướng sử dụng tài nguyên đất trong đó có tính toán đến quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp và coi đây là phần quan trọng Kết quả phân vùng nông lâm nghiệp trong cả nước đã được Chính phủ phê duyệt năm 1978 và là cơ sở để triển khai công tác QHSDĐ Tuy nhiên, do còn thiếu các tài liệu điều tra cơ bản và chưa tính được khả năng đầu tư nên tính khả thi của phương án còn thấp Đây cũng là một trong những yếu tố thúc đẩy việc Chính phủ quyết định thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất (Nghị quyết số 548/NQ/QH ngày 24/5/1979 của ủy BTV Quốc hội về thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất; Nghị định số 404/CP ngày 09/11/1979 của Chính phủ về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng đất) [4]
Đến Đại hội Đảng Toàn quốc lần thứ V (1982) đã quyết định: “Xúc tiến công tác điều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng để chuẩn bị tích
Trang 27cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 - 1990)” Trong chương trình lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 2000 này có 5 vấn
đề, trong đó có vấn đề QHSDĐ; coi đất đai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn, lao động và vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá Cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ra Nghị quyết số 50 về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 đơn vị hành chính cấp huyện được ví như 500 “pháo đài” làm cho công tác QHSDĐ đất đai trên phạm vi cả nước hết sức sôi động
Như vậy, đây là giai đoạn có tính bước ngoặt về bố trí sắp xếp lại đất đai mà thực chất là QHSDĐ đai Điều này được phản ánh ở chỗ nội dung chủ yếu của Tổng sơ
đồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên môn hóa và các vùng sản xuất trọng điểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùng trọng điểm của lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng và đô thị [1]
1.4.2.2 Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến 2003
Luật Đất đai năm 1993 ra đời tạo được cơ sở pháp lý cho công tác QHSDĐ tương đối đầy đủ hơn Năm 1994, Tổng cục Địa chính được thành lập và tới tháng 4 năm 1995, lần đầu tiên tổ chức được một Hội nghị tập huấn về công tác quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đai cho Giám đốc Sở Địa chính của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước Sau hội nghị này công tác lập QHSDĐ được triển khai mạnh mẽ và có bài bản hơn ở cả 4 cấp là: cả nước, tỉnh, huyện, xã
Trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, Tổng cục Địa chính đã cho nghiên cứu, soạn thảo và ban hành (tạm thời) Quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 28/10/1995 về quy trình, định mức và đơn giá điều tra QHSDĐ áp dụng trong phạm vi cả nước Từ đó các địa phương có cơ sở để tổ chức triển khai thực hiện các dự án QHSDĐ theo nội dung và quy trình tương đối thống nhất, đẩy nhanh tiến độ công tác lập QHSDĐ
Với những kết quả khả quan thu được, báo cáo “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010” đã được Quốc hội khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 11; Quốc hội đã ra Nghị quyết số 01/1997/QH9 ngày 10/5/1997 thông qua
kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2000 của cả nước Căn cứ Nghị quyết này, công tác QHSDĐ tiếp tục được đẩy mạnh
Cũng trong thời gian này, nhằm đưa ra quy trình, nội dung và phương pháp lập QHSDĐ, phục vụ việc chỉ đạo công tác này trên phạm vi cả nước, Tổng cục Địa chính đã từng bước thực hiện xây dựng các mô hình thử nghiệm lập QHSDĐ theo
các cấp lãnh thổ hành chính khác nhau (tỉnh, huyện, xã) Từ các mô hình đó, đến
Trang 28nay công tác lập QHSDĐ đã được triển khai rộng rãi trên địa bàn các tỉnh, thành phố trong cả nước theo quy trình thống nhất do Tổng cục Địa chính ban hành kèm Công văn số 1814/CV-TCĐC ngày 12/10/1998
Tiếp theo đó, trong các ngày từ 22 - 26/10/1998, tại thành phố Đà Nẵng đã diễn
ra Hội nghị Tập huấn về công tác QHSDĐ cả nước nhằm thúc đẩy công tác quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất đai nhanh, mạnh hơn nữa để đáp ứng yêu cầu nội dung, tiến độ
đề ra theo các Nghị quyết của Quốc hội
1.4.2.3 Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 2003 đến nay
Năm 2004, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XI, Quốc hội ra Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua QHSDĐ cả nước đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2005
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia được Quốc hội khóa 13 thông qua theo Nghị quyết số 11/2011/NQ-QH ngày 22/11/2011 tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội khoá 13
Ngày 23/2/2012 Chính phủ ra văn bản số 23/CP-KTU về việc phân bổ các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
Đến nay 63/63 tỉnh thành trong cả nước đã hoàn thành việc lập QHSDĐ đến năm 2020 được Chính phủ phê duyệt và hầu hết các tỉnh, thành phố đã và đang triển khai việc lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016 - 2020
1.4.3 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ tại tỉnh Cao Bằng
Thi hành Luật Đất đai, từ năm 1999, Cao Bằng đã tiến hành lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp (giai đoạn 2001 - 2010 cho cấp tỉnh, 13/13 huyện, thảnh phố và 186/199 xã, phường, thị trấn);
Năm 2010 tiếp tục triển khai lập QHSDĐ giai đoạn 2011-2020 cho cấp tỉnh
và 13/13 huyện, thành phố theo quy định Việc lập, xét duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp đã dần đi vào nề nếp, tuân thủ các nguyên tắc, căn cứ, trình tự, nội dung mà pháp luật đất đai quy định [15]
Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn huyện đã đạt được những thành quả nhất định thể hiện ở các mặt sau:
- Chủ động phân bổ quỹ đất một cách hợp lý cho nhu cầu phát triển của các ngành, các lĩnh vực đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho xây dựng hạ tầng thị trấn Trùng Khánh, các khu du lịch và dân cư Góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, ổn định tình hình xã hội của huyện
Trang 29- Đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai từ cấp huyện, cấp xã
- Đảm bảo sử dụng đất tiếp kiệm, hợp lý, có hiệu quả và gắn với bảo vệ môi trường sinh thái
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảo mục tiêu an ninh lương thực, nâng cao độ che phủ rừng; cải tạo bảo vệ đất, giảm suy thoái đất; bảo tồn sự đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
+ Nhiều trường hợp quy hoạch đúng, rất cần thiết, có lộ trình thực hiện, nhưng do ngân sách không bảo đảm hoặc bị động về nguồn thu nên sau khi công bố triển khai quy hoạch đã phải dừng lại, nhất là các dự án quy hoạch xây dựng kết cấu
hạ tầng kỹ thuật
+ Việc lấy ý kiến nhân dân trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết và quy hoạch chi tiết xây dựng chưa được thực hiện hoặc thực hiện còn hình thức, ít hiệu quả; việc xây dựng các phương án quy hoạch để lựa chọn chưa thật khách quan
Trang 30CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Trung Khánh, tỉnh Cao Bằng
- Phạm vi thời gian: Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011- 2020
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài đã được nghiên cứu tại UBND huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu đề tài từ tháng 9 năm 2016 đến tháng 9 năm 2017
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Trung Khánh 2.3.2 Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất huyện Trùng Khánh giai đoạn
án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu tài liệu thứ cấp
Thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, KT- XH, hiện trạng sử dụng đất, báo cáo kết quả thực hiện QHSDĐ kỳ đầu và các tài liệu, số liệu khác có liên quan đến đánh giá kết quả thực hiện QHSDĐ tại phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê huyện Trùng Khánh, Sở Tài nguyên và Môi trường
2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu tài liệu sơ cấp
- Điều tra, phỏng vấn bằng phiếu điều tra là các lãnh đạo phòng Tài nguyên
và Môi trường, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ban quản lý dự án của
Trang 31huyện Trung Khánh, sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng về tình hình triển khai thực hiện một số công trình, dự án nằm trong danh mục quy hoạch sử dụng đất; các dự án đã thực hiện mà không nằm trong QHSDĐ của huyện
2.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và xử lý kết quả
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, sử dụng phần mềm Microsof Excel 2013 tiến hành nhập dữ liệu phân tích, thống kê diện tích, công trình, dự án
đó thực hiện theo quy hoạch, hoặc chưa thực hiện theo quy hoạch; tổng hợp phân tích các yếu tố tác động đến kết quả triển khai thực hiện phương án QHSDĐ
2.4.4 Phương pháp chuyên gia
Tham vấn ý kiến của những chuyên gia tại phòng Quy hoạch bản đồ sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng , Viên quy hoạch và thiết kế nông nghiệp , những cán bộ có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực lập quy hoạch, quản lý, giám sát quy hoạch để trao đổi về cách nhìn nhận, đánh giá cũng như xin ý kiến về phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối và các giải pháp thực hiện
2.4.5 Phương pháp xây dựng bản đồ
- Ứng dụng phần mềm Microstation V8i để biên tập và trình bầy bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2020 huyện Trùng Khánh
- Ứng dụng phần mềm Autocad 2014 để biên tập các bản trích đo vị trí các
dự án trên địa bàn nghiên cứu
Trang 32CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Trùng Khánh
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Phía Nam giáp huyện Quảng Uyên;
Phía Đông và Đông Nam giáp huyện Hạ Lang
Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 46.693,37ha, được chia thành 20 đơn vị hành chính gồm 19 xã và 1 thị trấn Tuy không phải thuộc 62 huyện nghèo của cả nước nhưng huyện có 8 xã biên giới và còn 9 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn [17]
b Địa hình địa mạo
Trùng Khánh là huyện miền núi nhưng địa hình có đặc điểm chung là vùng núi trung bình, trong đó tiểu vùng núi đá có độ dốc lớn, phần tiếp theo là núi thấp, đồi và vùng thung lũng thấp nằm xen kẽ Có thể chia huyện thành 3 vùng là vùng núi đá vôi, vùng đồi và vùng thung lũng với đặc điểm địa hình cụ thể như sau:
- Địa hình núi đá vôi: với 11 xã phân bố ở phía Bắc và Tây Nam của huyện,
đó là những dãy đá vôi dốc có độ cao từ 700 m đến 850 m với nhiều hang động xen
kẽ các thung lũng
- Địa hình dạng đồi: có 6 xã, phân bố ở phía Đông Nam của huyện, được hình thành trên các loại đá spirit, phiến thạch sét và sa thạch, nhiều nơi còn xen kẽ
cả địa hình Cacstơ Độ cao trung bình từ 500 m đến 600 m, có nơi đến 800 m
- Địa hình thung lũng: gồm 3 xã, đây là những dải đất tương đối bằng phẳng những cánh đồng nhỏ hẹp kéo dài và cao thấp khác nhau, chạy dọc theo 2 hệ thống sông Quây Sơn và sông Bắc Vọng Dạng địa hình này đã hình thành những loại đất chính để sản xuất nông, lâm nghiệp của huyện [17]
c Khí hậu
Trùng Khánh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới gió mùa Nền nhiệt phân hóa trong năm làm 2 mùa rõ rệt là mùa nóng và mùa lạnh
Trang 33- Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9, mùa này khí hậu nóng ẩm mưa nhiều,
là 36,30C
- Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, có mưa nhỏ, mưa phùn, sương
xã Ngọc Khê rồi đổ về xã Đàm Thủy Tổng chiều dài lưu vực trong huyện là 65,5
- Sông Bắc Vọng có 2 nhánh, nhánh chính cũng bắt nguồn từ Trung Quốc chảy qua huyện Trà Lĩnh, rồi đổ vào huyện Trùng Khánh qua các xã Trung Phúc, Thông Huề, Đoài Côn và Thân Giáp; một nhánh phụ chảy từ xã Đức Hồng qua xã Thông Huề chảy vào nhánh lớn tại xã Thân Giáp Tổng chiều dài lưu vực sông chảy qua huyện là
e Các nguồn tài nguyên
- Đất dốc tụ hình thành trên đá vôi: diện tích là 3.251 ha, chiếm 6,96% diện tích tự nhiên, phân bố ở các xã vùng đồi núi và thung lũng Đất tích vôi có hàm lượng các nguyên tố vi lượng là canxi và magie khá cao, thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp ngắn ngày
- Đất feralit nâu và nâu đỏ phát triển trên đá vôi: diện tích là 7.739 ha, chiếm 15,57% diện tích tự nhiên, phân bố ở hầu hết các xã trong huyện Loại đất này có lượng mùn, lân trao đổi trung bình nhưng kali thuộc loại nghèo Đất có thành phần
cơ giới từ thịt pha sét, thích hợp phát triển lâm nghiệp và cây ăn quả [17]
Trang 34- Đất feralit màu xám phát triển trên đá phiến thạch sét và đá biến chất: diện tích là 16.226,29 ha, chiếm 34,75% diện tích tự nhiên, phân bố trên tất cả các xã trong huyện Đất này có hàm lượng mùn, đạm, kali ở mức trung bình, nhưng lân tổng số và kali dễ tiêu thuộc loại nghèo, đất có thành phần cơ giới từ thịt đến thịt pha sét và sét Đặc điểm phong phú, đa dạng của nhóm đất này cho phép sử dungjtrong việc phát triển một nền nông nghệp đa dạng
- Đất glây: diện tích là 200 ha, chiếm 0,42% diện tích tự nhiên và phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng nhỏ hẹp ven sông Đây là loại đất có hàm lượng dinh dưỡng trung bình, nên năng suất các loại cây trồng trên đất này không cao
- Đất xói mòn trơ sỏi đá: diện tích là 1.830,05 ha, chiếm 3,90% diện tích đất
tự nhiên Loại đất này cần đặc biệt quan tâm cải tạo, bảo vệ bằng cách phục hồi và phát triển vốn rừng, tăng mức độ che phủ của thảm thực vật
Tóm lại, các loại đất đai của Trùng Khánh khá tốt, thuận lợi để phát triển sản xuất nông lâm nghiệp như trồng lúa, thuốc lá, đậu tương, mía đặc biệt là việc phát triển cây ăn quả như dẻ, hồng
* Tài nguyên khoáng sản
Mangan là tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất, là thế mạnh của huyện Theo kết quả khảo sát, toàn huyện có 12 điểm khai thác quặng mangan, phân bố ở hầu hết các xã với trữ lượng khoảng 2 triệu tấn trong đó có 4 mỏ tại Lũng Luông, Nộc Cu, Hát Pan và Bản Khuông có trữ lượng lớn với sản lượng khai thác đạt tới trên 50.000 tấn/năm Tuy nhiên, các mỏ và điểm mỏ đã được khai thác từ lâu theo quy mô nhỏ bằng thủ công hoặc bán cơ giới là chính Thường các diện tích như vậy trữ lượng quặng không khai thác hết, hoặc chỉ chọn quặng giàu
Barit ở huyện Trùng Khánh đã được phát hiện 3 điểm có triển vọng, trong đó điểm mỏ tại Pò Tấu, xã Chí Viễn có trữ lượng dự báo (cấp 334b) là 31.463 tấn; các điểm mỏ khác chưa có đánh giá cụ thể về trữ lượng
Bên cạnh đó là Đá vôi có trữ lượng rất lớn thuận lợi để phát triển sản xuất vật liệu xây dựng như xi măng, đá xây dựng Ngoài ra còn có cát, sỏi, phục vụ cho ngành xây dựng và đất thịt pha sét là nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng như gạch, ngói, có ở các xã ở vùng bằng [17]
* Tài nguyên du lịch
Huyện Trùng Khánh có tiềm năng rất lớn về du lịch với thác Bản Giốc - là một thác nước có độ cao trên 30m nằm trên biên giới Việt Nam và Trung Quốc; cách huyện lỵ Trùng Khánh khoảng 20 km về phía Đông Bắc, đây là thắng cảnh du
Trang 35lịch không những của huyện Trùng Khánh mà còn của cả tỉnh và của Việt Nam Ngoài ra, trên địa bàn huyện Trùng Khánh còn có một điểm tham quan du lịch đang thu hút nhiều du khách, cũng thuộc địa phận xã Đàm Thuỷ là động Ngườm Ngao dài 3 km, được đánh giá là những hang động đẹp của Việt Nam Hiện nay động đang được đầu tư khai thác có hiệu quả
* Tài nguyên thủy điện
Hiện nay trên địa bàn huyện có nhà máy thủy điện Thoong Cót 1, 2 và nhà máy thủy điện Bản Rạ đã đi vào hoạt động Ngoài ra trên 2 hệ thống sông chính là sông Quây Sơn và sông Bắc Vọng còn nhiều điểm có thể xây dựng các nhà máy thủy điện nhỏ đã đóng góp một phần cho tiềm năng phát triển thủy điện tại Cao Bằng nói chung và huyện Trùng Khánh nói riêng
Được sự quan tâm của Chính phủ và các cấp, các ngành, huyện đã và đang thực hiện dự án Năng lượng nông thôn Việt Nam II - Khu vực miền Bắc, xây lắp lưới điện trung áp giữa 2 huyện Trùng Khánh và huyện Trà Lĩnh Đó là những tiềm năng, lợi thế để Trùng Khánh tập trung phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, thủy điện
3.1.2 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển KT- XH huyện Trùng Khánh
3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế
Theo báo cáo chính trị Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Trùng Khánh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020, kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm giai đoạn 2011-2015 như sau:
Tổng sản phẩm xã hội năm 2015 đạt khoảng 835,8 tỷ đồng, tăng 60% so với năm 2010, bình quân mỗi năm tăng 12%
Thu nhập bình quân đầu người (tính đến năm 2015) đạt 18,85 triệu đồng, tăng trên 2 triệu đồng so với Nghị quyết HĐND huyện quyết định
Tổng sản lượng cây lương thực có hạt tăng từ 32,85 nghìn tấn năm 2010 lên 36,29 nghìn tấn năm 2015 Bình quân lương thực/đầu người tăng từ 663 kg năm
2010 lên 732 kg năm 2015
Thu ngân sách trên địa bàn: Tăng thu ngân sách năm sau cao hơn năm trước
từ 15- 20%
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tỷ trọng cơ cấu khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong tổng sản phẩm xã hội đã giảm từ 58,3% năm 2005 xuống 49,3% năm 2010, năm 2015 là
Trang 3640,8%; tỷ trọng khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng tăng từ 20,5% năm 2005 lên 28,0% năm 2010và đạt 29% năm 2015; tỷ trọng khu vực kinh tế dịch vụ - du lịch tăng từ 21,2% năm 2005 lên 22,7% năm 2010 và đạt khoảng 30,2% năm 2015 Tổng thu ngân sách năm 2010 trên địa bàn huyện đạt 16,35 tỷ đồng, ước đến
2015 thu ngân sách trên địa bàn đạt 35 tỷ đồng (Trong đó, đạt cao nhất trong nhiệm
kỳ là 37,283 tỷ đồng vào năm 2013), bình quân cả giai đoạn tăng 21,18%/năm Nhìn chung số thu hàng năm toàn huyện chưa lớn và chưa ổn định
Bảng 3.1 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện giai đoạn 2005 - 2015
( Nguồn: Niên giám thống kê huyện Trùng Khánh năm 2015) [19] 3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 đã có bước chuyển biến tích cực,
cơ cấu kinh tế đã chuyển đổi theo hướng tăng tỷ trọng nông sản hàng hoá và dịch
vụ, tạo việc làm cho người lao động, ổn định nâng cao đời sống nhân dân và góp phần phát triển kinh tế-xã hội của huyện Nổi bật của ngành nông nghiệp là đã giải quyết cơ bản được lương thực tại chỗ, từng bước chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng phát triển sản xuất hàng hoá (Ngô, Thuốc lá) Tuy vậy, sản xuất nông nghiệp còn lệ thuộc nhiều vào thời tiết, mức đầu tư, thâm canh của nông dân còn hạn chế,
do đó năng suất, sản lượng cây trồng không ổn định
b.Khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng
Trên địa bàn huyện có nhà máy sản xuất fero manggan, tuy nhiên trong thời gian gần đây do nguồn nguyên liệu đầu vào khan hiếm nên nhà máy chỉ sản xuất cầm chừng Các HTX của huyện tập trung vào lĩnh vực khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng nhưng quy mô còn nhỏ thu hút ít lao động, bình quân mỗi HTX có khoảng 8 lao động thường xuyên Tuy nhiên do tác động xấu của nền kinh tế cũng như thủ tục cấp phép, gia hạn gặp nhiều khó khăn nên hiện nay một số HTX sản xuất cầm chừng hoặc ngừng hoạt động
Trang 37d Thương mại - Du lịch - Dịch vụ
Hoạt động thương mại tiếp tục phát triển, lượng hàng hóa trao đổi tăng, phong phú, đa dạng, chất lượng hàng hóa tiêu dùng được đảm bảo, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trên địa bàn Các hoạt động hội chợ, xúc tiến thương mại được quan tâm Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa ra vào biên giới khá sôi động mặt hàng chủ yếu là gạo, hàng đông lạnh, than cốc, thuốc lá, Silicon Mn …Tuy nhiên, tình hình buôn lậu, gian lận thương mại trên địa bàn diễn biến phức tạp, hàng hóa xuất nhập lậu qua biên giới vẫn còn xảy ra
Hoạt động du lịch tích cực được đẩy mạnh, lượng khách du lịch đến tham quan tại khu du lịch Thác Bản Giốc, Động Ngườm Ngao khoảng 250.000 lượt người, đặc biệt trong dịp nghỉ lễ 30/4 và 01/5
Hoạt động du lịch có bước phát triển mới, nhất là sau khi khánh thành 2 công trình trọng điểm trên địa bàn huyện là chùa Phật tích trúc lâm Bản Giốc và khu nghỉ dưỡng cao cấp Thác Bản Giốc Khu du lịch Thác Bản Giốc, động Ngườm Ngao nằm trên địa bàn huyện Khu du lịch này đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chung và Quy hoạch chi tiết Khu trung tâm Khu du lịch thác Bản Giốc năm 2017 nhằm mục tiêu phát triển du lịch của Quốc gia và của tỉnh Khu du lịch Thác Bản Giốc sẽ góp phần thúc đẩy phát triển KT- XH của tỉnh và khu vực, gắn với bảo vệ an ninh quốc phòng
Giá trị trong lĩnh vực DV- DL tăng từ 127,4 tỷ đồng năm 2010 lên 252,4 tỷ đồng năm 2015, tăng trưởng bình quân đạt 14,9%/năm giai đoạn 2011 - 2015
3.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Theo Niên giám thống kê tỉnh, dân số trung bình huyện Trùng Khánh năm
tăng dân số của huyện ở mức thấp Do cơ cấu kinh tế của huyện vẫn chủ yếu là nông nghiệp nên lao động nông nghiệp chiếm khoảng 90% số lao động trong độ tuổi Năm 2015 lao động đã qua đào tạo chiếm tỷ lệ 23%, chủ yếu dưới hình thức lớp ngắn hạn nên tay nghề thấp Trong những năm qua cùng với việc phát triển của nền kinh tế thì đời sống của nhân dân từng bước được nâng lên, năm 2010 đạt 450 USD, năm 2015 đạt 700 USD Nhờ thực hiện các chương trình 135, 134 và các chương trình 120, 661 nên kết quả giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015 đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra 3,1% (kế hoạch từ 3-5%), Tỷ lệ hộ nghèo ước thực hiện đến năm 2015 còn khoảng 7,03% nhưng nguy cơ tái nghèo vẫn còn cao
Trang 38Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện Trùng Khánh giai đoạn 2011 – 2015
3.1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
a Thực trạng và xu thế phát triển đô thị trên địa bàn huyện
Thị trấn Trùng Khánh là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện, thuộc đô thị loại V với quy mô diện tích tự nhiên 451,33 ha, dân số năm 2015 là
13/11/2014, UBND tỉnh đã có Quyết định (số 1813/QĐ-UBND), về việc phê duyệt nhiệm vụ Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chung xây dựng thị trấn Trùng Khánh, huyện Trùng Khánh giai đoạn 2015 -2020, tầm nhìn đến 2035 nhằm đưa thị trấn Trùng Khánh là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội, thương mại, dịch vụ, du lịch, y tế, khoa học kỹ thuật của huyện và cụm miền Đông; là trung tâm trung chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu của tỉnh qua các cửa khẩu và lối mở trên địa bàn huyện; trung tâm du lịch của các điểm tham quan du lịch cảnh quan, sinh thái và nghỉ dưỡng, cửa khẩu của huyện Trùng Khánh Ngoài ra trên địa bàn huyện đang dần hình thành một số cụm dân cư (thị tứ) là Đình Phong, Ngọc Khê, Thông Huề, Chí Viễn, Ngọc Côn, Cao Thăng Những năm vừa qua đã đầu tư xây dựng trung tâm cụm xã Đình Phong, Đàm Thủy Do đó trong những năm tới cần quy hoạch bố trí đất đai cho các khu vực phát triển theo kiểu đô thị hóa
b Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn
Trang 39Tính đến năm 2015 dân số khu vực nông thôn của huyện Trùng Khánh có 44.363 người, chiếm 89,71% dân số toàn huyện, gồm khoảng 12.001 hộ cư trú tại
218 thôn bản, trung bình hơn 55 hộ/thôn bản
Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở khu vực nông thôn sau khi có phong trào xây dựng nông thôn mới đã được quan tâm, nhưng vẫn còn chậm và chưa đồng
bộ, một phần do thiếu nguồn lực đầu tư Việc bảo vệ môi trường ở các khu vực nông thôn vẫn còn nhiều hạn chế (đặc biệt là chất thải gia súc, gia cầm), chất thải rác thải sinh hoạt chủ yếu vẫn tự phát theo phương pháp truyền thống, chưa có quy định cụ thể gây ô nhiễm nguồn nước, không khí, môi trường đất,
3.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
a Hệ thống đường giao thông
- Tỉnh lộ: Hệ thống tỉnh lộ đã góp phần phục vụ việc trao đổi hàng hoá giữa các vùng miền và hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá với Trung Quốc, đáp ứng nhu cầu đi lại cho nhân dân và phục vụ quốc phòng, an ninh
- Huyện lộ: đến nay đã có đường ô tô đi đến trung tâm 20/20 xã, thị trấn với tổng chiều dài 86 km; đã có 7 tuyến được đầu tư nâng cấp, rải mặt bằng cấp phối tự nhiên Một số tuyến mới được đầu tư xây dựng như tuyến Đoài Côn - Thân Giáp, Đức Hồng - Cao Thăng,…tuy nhiên đến nay cũng đã xuống cấp nhiều Một số tuyến đã và đang được nâng cấp mặt đường bê tông
- Giao thông nông thôn: với tổng chiều dài 235 km Trong những năm qua huyện đã áp dụng phương pháp tổ chức thực hiện hỗ trợ một phần kinh phí và khuyến khích nhân dân phát triển đường giao thông tại các thôn xóm Đến nay hầu hết các xóm có đường bê tông, có thể đi bằng phương tiện cơ giới đến nhiều bản làng vùng cao, biên giới vào mùa mưa
b Hệ thống công trình thuỷ lợi
Trên địa bàn huyện hiện có 3 công trình thủy lợi đầu mối là hồ Bản Viết, hồ Cao Thăng và hồ Bản Đà; ngoài ra còn có các đập dâng, các trạm bơm điện và dầu, trạm bơm tự động và hơn 700 điểm khe lạch, guồng cọn Hệ thống mương chủ yếu
là mương cấp I, có tổng số 545 tuyến kênh mương với tổng chiều dài 368 km, trải trên 20 xã, thị trấn phục vụ tưới tiêu cho 4.702 ha ruộng
Hệ thống các công trình thủy lợi đang được đầu tư kiên cố hóa: từ năm 2011 đến năm 2014 đã đầu tư kiên cố hóa được 155 tuyến kênh mương với tổng chiều dài hơn 100 km, đảm bảo tưới chủ động cho 67% diện tích đất sản xuất nông nghiệp toàn huyện, góp phần xoá đói giảm nghèo, ổn định cuộc sống đồng bào vùng cao
Trang 40c Hệ thống trường học
Hiện nay, toàn huyện có 65 trường học với 353 lớp học phù hợp với qui mô phát triển của học sinh đến tuổi đi học (tăng 04 trường và giảm 85 lớp học so với năm 2010-2011)
Cơ sở vật chất: cơ bản đã được đầu tư các trường, lớp học kiên cố, cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu, không còn phòng học, lớp học tạm Xây dựng trường chuẩn quốc gia đạt 5/5 trường
d Cơ sở y tế
Trong những năm qua, huyện Trùng Khánh đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư nâng cấp các cơ sở y tế, đó là bệnh viện đa khoa huyện, các trạm y tế xã Tính đến năm 2015, trên địa bàn huyện có 23 cơ sở y tế với tổng số 119 giường bệnh, trong đó có 01 bệnh viện đa khoa với 119 giường bệnh, 01 phòng khám khu vực với 8 giường bệnh Trạm y tế ở 20 xã đang dần được đầu tư nâng cấp, mở rộng;
đã có 05 xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế Đến nay toàn huyện đã đạt 8 bác sỹ/vạn dân, tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ đạt 70% Việc giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng có bước tiến bộ, hiện là 14,1%
3.1.2.6 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Trùng Khánh
- Có tài nguyên đất và tiềm năng về tài nguyên rừng lớn, khí hậu phù hợp phát triển nông lâm nghiệp là một lợi thế để phát triển các ngành kinh tế, đặc biệt là ngành nông lâm nghiệp
- Có tiềm năng năng lượng thuỷ điện và sự đa dạng sinh thái, là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất năng lượng điện, hàng hoá nông lâm sản với các cây trồng, vật nuôi phong phú, đặc sản có giá trị kinh tế
- Các khu, điểm du lịch đã và đang được quy hoạch, đầu tư phát triển ngày càng được khai thác có hiệu quả làm thay đổi bộ mặt kinh tế của huyện
Quốc phòng an ninh được củng cố, tăng cường và cơ sở vật chất, trình độ cán
bộ thôn xã được nâng lên là bảo đảm cơ bản cho công cuộc phát triển KT - XH trong suốt thời kỳ quy hoạch đến năm 2020