1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hình thành và phát triển năng lực nhận thức thế giới tự nhiên thông qua hoạt động trải nghiệm trong học tập môn Khoa học lớp 4

5 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 458,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đề cập đến việc hình thành và phát triển năng lực nhận thức thế giới tự nhiên thông qua hoạt động trải nghiệm trong học tập môn khoa học lớp 4.

Trang 1

HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC

THẾ GIỚI TỰ NHIÊN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

TRONG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC LỚP 4

Lương Phúc Đức - Trường Cao đẳng Sư phạm Long An Nguyễn Ngọc Ngân - Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Lào Cai

Đàm Thị Hòa - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Ngày nhận bài: 18/3/2019; ngày chỉnh sửa: 20/4/2019; ngày duyệt đăng: 05/6/2019

Abstract: The competency to perceive the natural world is one of the components of competency

to learn nature and society in elementary school This is the fundamental competency to help

students develop other core competencies such as exploring the natural world, and applying

knowledge into practice Thus, if this competency is well developed for students, it is also contributing to the development of natural and social learning competency for elementary students This article addressed the forming and developing competency to perceive natural world through experiential activities in learning Science grade 4

Keywords: Competency, natural world, nature and society, experience

1 Mở đầu

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng

Cộng sản Việt Nam (khóa XI) đã thông qua Nghị quyết về

đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT đáp ứng yêu cầu CNH,

HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội

chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Theo đó, thực hiện Đề án đổi

mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, Bộ

GD-ĐT đã công bố Chương trình Giáo dục phổ thông tổng

thể vào tháng 7/2017 Trong đó, yêu cầu về phát triển phẩm

chất và năng lực (NL) được nhấn mạnh và phải thực hiện

thường xuyên trong tất cả các hoạt động giáo dục, trong

từng môn học cụ thể NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội là một

trong 7 NL chuyên môn cần hình thành cho học sinh (HS)

Đây là một NL được hình thành thông qua các tiết học, song

môn Khoa học là môi trường thuận lợi để phát triển NL này

cho HS Nhận thức thế giới tự nhiên là một bộ phận cấu

thành nên NL tìm hiểu tự nhiên, là tiền đề để phát triển các

NL như tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, NL vận dụng

kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con

người Trong thực tế dạy học môn Khoa học, cùng một tiết

học, giáo viên đồng thời phải hình thành cho HS các phẩm

chất và NL tương ứng là việc làm rất khó khăn

Bài viết đề cập việc hình thành và phát triển NL nhận

thức thế giới tự nhiên thông qua hoạt động trải nghiệm

trong học tập môn Khoa học lớp 4 Việc dạy học Khoa

học qua trải nghiệm theo đúng nguyên tắc và 5 bước

được trình bày dưới đây sẽ giúp giáo viên tạo ra môi

trường học tập sinh động làm cho HS nhận thức thế giới

tự nhiên dễ dàng hơn

2 Nội dung nghiên cứu

2.1 Khái niệm năng lực

Tùy theo góc độ nghiên cứu, có nhiều quan niệm khác nhau về NL:

- NL được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm, củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí [1]

- NL là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống [2]

- NL (competency) là tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất định dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lí và giá trị xã hội) được thực hiện tự giác và dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động NL có cấu trúc phức tạp, song những thành tố cơ bản của nó chỉ gồm tri thức, kĩ năng và hành vi biểu cảm (thái độ) [3]

- NL là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức,

kĩ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống [4]

- NL là khả năng vận dụng đồng bộ các kiến thức, kĩ năng, thái độ, phẩm chất đã tích lũy được để ứng xử, xử lí tình huống hay để giải quyết vấn đề một cách có hiệu quả [4]

- Bản chất của NL là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… để thực hiện thành công một công việc trong bối cảnh nhất định Biểu hiện của NL là biết sử dụng các nội dung và các kĩ thuật trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không tiếp thu lượng tri thức rời rạc [4]

Các quan niệm trên cho thấy, NL là sự kết hợp nhiều thành phần cốt lõi, trong đó cơ bản là kiến thức, kĩ năng,

Trang 2

thái độ và vận dụng vào giải quyết tình huống cụ thể Tuy

nhiên, chúng tôi vận dụng quan niệm của Đặng Thành

Hưng trong nghiên cứu của mình với quan điểm NL là

cái thể hiện ở quá trình tiến hành nhiệm vụ và kết quả

công việc và được đánh giá bằng kết quả thực hiện

2.2 Năng lực nhận thức thế giới tự nhiên

Với quan điểm trên, chúng tôi quan niệm NL nhận thức

thế giới tự nhiên là tổ hợp những hành động vật chất và tinh

thần tương ứng với hoạt động tìm tòi, khám phá để nhận

thức thế giới tự nhiên dựa vào những thuộc tính cá nhân

(sinh học, tâm lí và giá trị xã hội) được thực hiện tự giác và

dẫn đến kết quả phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động

Chương trình môn Khoa học cấp tiểu học ban hành

kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày

26/12/2018, ngoài những yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ

năng và thái độ thì môn Khoa học phải hình thành và phát

triển NL tìm hiểu tự nhiên NL tìm hiểu tự nhiên bao gồm

ba NL thành phần, đó là: nhận thức thế giới tự nhiên; tìm

tòi, khám phá thế giới tự nhiên; vận dụng kiến thức vào

thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người [5]

Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi tập trung

nghiên cứu việc hình thành và phát triển NL nhận thức

thế giới tự nhiên Bởi lẽ, HS phải có nhận thức đúng về

các sự vật hiện tượng, biết được mối quan hệ giữa các sự

vật hiện tượng trong đời sống, phân biệt được các sự vật

hiện tượng khác nhau thì HS mới có thể tiến hành khám

phá thế giới tự nhiên một cách đúng đắn

Những biểu hiện cụ thể của NL nhận thức thế giới tự

nhiên gồm:

- Kể tên/nêu/nhận biết/nhận ra một số sự vật và hiện

tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống

- Trình bày một số thuộc tính của một số sự vật và

hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và đời sống

- Mô tả sự vật và hiện tượng bằng các hình thức biểu

đạt như ngôn ngữ nói/viết, sơ đồ, biểu đồ

- So sánh/lựa chọn/phân loại các sự vật và hiện tượng

dựa trên một số tiêu chí xác định

- Giải thích về mối quan hệ (ở mức độ đơn giản) giữa

các sự vật và hiện tượng (nhân quả, cấu tạo - chức năng, )

Để hình thành và phát triển NL nhận thức thế giới

tự nhiên thông qua dạy học môn Khoa học thì có nhiều

cách khác nhau Tuy nhiên, trải nghiệm trong học tập

môn Khoa học là một phương thức rất phù hợp đối với

HS lớp 4

Trải nghiệm là một hoạt động bắt buộc trong Chương

trình giáo dục phổ thông mới, có hẳn một chương trình

trọn vẹn Hoạt động trải nghiệm hình thành, phát triển ở

HS NL thích ứng với cuộc sống, NL thiết kế và tổ chức

hoạt động, NL định hướng nghề nghiệp; đồng thời góp

phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và NL

chung quy định trong Chương trình tổng thể Mục tiêu hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học: nhằm hình thành cho

HS thói quen tích cực trong cuộc sống hằng ngày, chăm chỉ lao động; thực hiện trách nhiệm của HS ở nhà, ở trường và địa phương; biết tự đánh giá và tự điều chỉnh bản thân; hình thành những hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hoá; có ý thức hợp tác nhóm và hình thành được NL giải quyết vấn đề Nội dung hoạt động trải nghiệm bao gồm 4 nội dung sau: hoạt động hướng vào bản thân; hoạt động hướng đến xã hội; hoạt động hướng đến tự nhiên; hoạt động hướng nghiệp Để phát triển phẩm chất và NL cho HS thì không chỉ có hoạt động trải nghiệm mà cần phải vận dụng phương thức trải nghiệm vào tất cả các môn học khi có thể Thông qua trải nghiệm trong từng môn học sẽ góp phần làm cho các NL đã hình thành qua hoạt động trải nghiệm được vững chắc, bền vững hơn và ngược lại Môn Khoa học ở tiểu học có rất nhiều nội dung rất phù hợp với phương thức trải nghiệm giúp cho HS hình thành và phát triển NL nhận thức thế giới tự nhiên Hoạt động trải nghiệm thông qua dạy học Khoa học trong nghiên cứu này được hiểu là hoạt động học tập do nhà giáo dục thiết kế và hướng dẫn thực hiện dựa vào nội dung chương trình môn Khoa học, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có để thực hiện những nhiệm vụ được giao thông qua đó, chuyển hoá những kinh nghiệm

đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới Chương trình môn Khoa học cấp tiểu học được dạy ở lớp 4, lớp 5, chương trình được xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển từ môn Tự nhiên và Xã hội (các lớp 1,

2, 3); tích hợp những kiến thức về Vật lí, Hoá học, Sinh học và nội dung giáo dục sức khoẻ, giáo dục môi trường Môn học đóng vai trò quan trọng trong việc giúp HS học tập môn Khoa học tự nhiên ở cấp trung học sơ sở và các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học ở cấp trung học phổ thông Môn học chú trọng tới việc khơi dậy trí tò mò khoa học, bước đầu tạo cho HS cơ hội tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên; vận dụng kiến thức vào thực tiễn, học cách giữ gìn sức khoẻ và ứng xử phù hợp với môi trường sống xung quanh Trải nghiệm trong học tập Khoa học sẽ tạo cơ hội cho HS huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học và lĩnh vực giáo dục khác nhau để tìm hiểu một nội dung về khoa học, các em được đề xuất ý tưởng, lựa chọn phương án thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động

2.3 Các nguyên tắc tổ chức trải nghiệm trong học tập môn Khoa học lớp 4

Để hình thành và phát triển NL nhận thức thế giới tự nhiên qua trải nghiệm trong học tập Khoa học lớp 4 cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Mỗi HS phải hiểu được nhiệm vụ một cách rõ ràng Nguyên tắc này đòi hỏi giáo viên đưa ra vấn đề hoặc tình

Trang 3

huống có vấn đề để HS có hứng thú với vấn đề đó, đồng

thời giáo viên cần hướng dẫn, giải thích rõ những nhiệm

vụ cần phải thực hiện để HS thực hiện đúng hướng

- Mỗi HS cần đưa ra ý tưởng, đồng thời mỗi ý tưởng

và ý kiến đề xuất giải quyết vấn đề của HS đều được tôn

trọng Nguyên tắc này đòi hỏi giáo viên và các thành viên

trong nhóm HS không nên chê bai, phê phán ý tưởng của

người khác, giáo viên hoặc các bạn trong nhóm cần định

hướng và thảo luận để thống nhất cách thức giải quyết

vấn đề, từ đó khuyến khích HS phát triển nhiều ý tưởng

và chia sẻ nhiều hơn

- Mỗi HS đều được thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch

đã đề xuất Nguyên tắc này đảm bảo cho mỗi HS đều có

việc làm theo sự phân công trong nhóm hoặc thực hiện

công việc theo kế hoạch đã đưa ra Trong quá trình thực

hiện nhiệm vụ cần có sự tương tác, trao đổi, hợp tác để

hoàn thành nhiệm vụ chung đúng theo kế hoạch Đồng

thời, qua thực hiện nhiệm vụ HS mới có được những trải

nghiệm về vấn đề cần giải quyết, từ đó có thể giải thích,

bảo vệ kết quả thực hiện của mình

- Mỗi HS phải trình bày được kết quả công việc của

cá nhân hoặc của nhóm Nguyên tắc này đảm bảo cho

việc HS chia sẻ hoặc trình kết quả thực hiện nhiệm vụ

của cá nhân trước lớp hoặc trong nhóm và nắm được kết

quả chung của cả nhóm để có thể trình bày kết quả chung

Từ đó, phát triển được các kĩ năng cần thiết như kĩ năng

trình bày, giao tiếp, hợp tác,…

2.4 Tổ chức cho học sinh trải nghiệm trong học tập

môn Khoa học lớp 4

2.4.1 Cơ sở khoa học

Theo Đặng Thành Hưng [3], quá trình học tập diễn ra

phức tạp, theo nhiều phương thức khác nhau, mỗi

phương thức tạo ra một kiểu học tập khác nhau Phương

pháp dạy học một mặt phải thích ứng với các kiểu học

tập, mặt khác phải tạo ra môi trường và cơ hội để hoàn

thiện hoặc phát triển hoạt động học tập của người học

dựa vào chính kinh nghiệm và hoạt động của người học

Quá trình học tập nói chung có 5 kiểu tổng quát, đó là:

1 Học bằng bắt chước, sao chép, không có hoặc ít có

tính chủ định

2 Học bằng hành động (bằng việc làm) hoặc thực

hành có chủ định: là kiểu học theo nguyên tắc phát hiện

- tìm tòi, hay làm thì khắc biết, hiểu, nhớ, áp dụng và nắm

được sự vật, vấn đề

3 Học bằng trải nghiệm các quan hệ và tình huống

(bằng cách chia sẻ giá trị và kinh nghiệm trong các mối

quan hệ liên cá nhân và nhóm): là kiểu học tập bằng cảm

xúc, bằng rung động; đó là học bằng tâm hồn rung cảm,

đồng cảm, thông cảm giữa con người với nhau Nguyên

tắc chủ yếu của kiểu học này là sự tham gia của cá nhân

và nhóm người học vào các quan hệ, các tình huống, và sự

hợp tác, chia sẻ với nhau các giá trị, kinh nghiệm trong công việc, trong quá trình lựa chọn, đánh giá, ra quyết định… Nội dung chủ yếu của quá trình học tập lúc này chính là những trải nghiệm thực tế, trực tiếp của người học, những cảm nhận và đánh giá mấp mé giữa tình cảm và lí trí, giữa cân nhắc và quyết đoán, giữa trừu tượng và cụ thể, giữa thực chứng và suy luận, giữa logic và phi logic… diễn

ra trong các quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa người và người, giữa người và công việc, giữa cá nhân và nhóm

4 Học bằng suy nghĩ lí trí (bằng hoạt động trí tuệ hay

ý thức lí luận)

5 Học bằng phương thức hỗn hợp

Mỗi kiểu học tập nêu trên có những đặc trưng riêng, kiểu học tập thứ 2 và 3 là phù hợp với môn Khoa học do đặc trưng của môn học là các hoạt động thực hành, thí nghiệm, trải nghiệm là chủ yếu Như vậy, để giúp HS học tập theo kiểu 2, 3 thì phương pháp dạy học cũng phải thích ứng với các kiểu học tập đó

Từ những năm 1960, Viện Nghiên cứu Giáo dục Mĩ

đã chỉ ra cách thức mà nhân loại học tập, cụ thể là Tháp học tập (Learning Pyramid hay Cone of Learning)

Hình 1 Kim tự tháp học tập theo Viện Nghiên cứu Giáo dục Mĩ

Những con số % trong hình 1 cho thấy sự khác biệt

trong việc tiếp thu nội dung học tập giữa các phương pháp học tập: khi nghe một bài giảng sẽ nhớ được 5% nội dung, khi đọc sách là 10%, từ các thiết bị nghe nhìn

là 20%, 30% từ các thiết bị mô phỏng (tương tự các phương pháp mang tính mô phỏng), từ thảo luận nhóm (tương tự các phương pháp tham gia) là 50%, từ việc thực hành, tự trải nghiệm là 75% và 90% thông qua việc dạy lại cho người khác

Đã có nhiều tác giả nghiên cứu dạy học theo hướng trải nghiệm bởi giá trị của nó mang đến cho người học rất lớn Học tập trải nghiệm có một số đặc điểm giúp cho người học tích cực, chủ động hơn, đó là: người học sử dụng vốn kiến thức và kinh nghiệm nền tảng để xây dựng kiến thức mới; người học học tập thông qua tương tác trực tiếp với môi trường và được khuyến khích sử dụng nhiều giác quan trong quá trình học tập; những sai lầm được xem như một phần trong quá trình trải nghiệm Theo phương thức này, người học sẽ hiểu sâu sắc hơn kiến thức và định hình chân

Trang 4

dung các tri thức khoa học ấy trong cuộc sống Đồng thời,

qua trải nghiệm, người học rèn luyện các NL cần thiết

trong cuộc sống hiện đại như giao tiếp, hợp tác, tự học, tự

giải quyết vấn đề và sáng tạo [6]

Nhiều tác giả đã nghiên cứu và vận dụng mô hình trải

nghiệm của bốn bước của David Kolb [7] để xây dựng

các chu trình, quy trình tổ chức trải nghiệm cho người

học như Trần Thị Kim Cúc [2], Trần Thị Gái [8], Nguyễn

Thị Liên [9], Đào Thị Ngọc Minh - Nguyễn Thị Hằng

[10], Nguyễn Thị Phúc [11]… Quy trình của D.Kolb

gồm 4 bước: trải nghiệm cụ thể (Concrete Experience

-CE); quan sát phản ánh (Reflective Observation-RO);

trừu tượng hóa khái niệm (Abstract Conceptualization

-AC); thử nghiệm tích cực (Active Experimentation-AE)

Tùy theo góc độ nghiên cứu mà các tác giả đã vận dụng

phù hợp với vào quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm

cho người học nhằm giúp người học đạt kết quả tốt nhất

Tác giả Phạm Quang Tiệp đã đưa ra quy trình thiết kế bài

học trải nghiệm trong môn Khoa học gồm 4 bước, đó là:

1) Xác định mục tiêu và nội dung khoa học trọng tâm cần

hình thành cho HS; 2) Liên kết bài học với thực tiễn;

3) Thiết kế các hoạt động học tập của HS trong bài học

trải nghiệm; 4) Thiết kế đồ dùng, phương tiện, học liệu

để HS học tập trải nghiệm

Kết quả các nghiên cứu trên cho thấy, dạy và học môn

Khoa học ở tiểu học theo phương thức học tập trải

nghiệm là phù hợp, giúp HS tiếp thu nội dung bài học ở

mức cao, đồng thời qua trải nghiệm sẽ hình thành và phát

triển NL (chuyên môn Khoa học) cho HS

2.4.2 Đề xuất tiến trình tổ chức trải nghiệm trong học

tập môn Khoa học để hình thành và phát triển năng lực

nhận thức thế giới tự nhiên

Bước 1: Giáo viên nêu vấn đề và hướng dẫn nhiệm vụ

Đây là bước khởi đầu của quá trình trải nghiệm, giúp

định hướng sự tập trung của HS vào vấn đề cần giải quyết

và định hướng những nhiệm vụ cần thực hiện một cách

rõ ràng Dựa vào nội dung bài học cụ thể, việc nêu vấn

đề có thể bằng nhiều cách, chẳng hạn, có thể nêu câu hỏi

trực tiếp hoặc đưa ra một tình huống có xuất phát có vấn

đề và đặt câu hỏi Thông thường câu hỏi nêu vấn đề là

câu hỏi lớn của bài Câu hỏi cần phù hợp với trình độ

nhận thức của HS nhằm tạo sự hứng thú cho HS, câu hỏi

nên có nhiều lựa chọn trả lời (câu hỏi mở), không sử dụng

câu hỏi có/không (câu hỏi đóng) Tiếp theo là việc hướng

dẫn, giải thích để HS rõ và tập trung vào nhiệm vụ chính

để đảm bảo đúng hướng và thời gian thực hiện

Bước 2: Giáo viên gợi mở/tạo cơ hội cho HS hình

thành và phát triển ý tưởng giải quyết vấn đề

Ở bước này, giáo viên gợi mở để HS hình thành ý

tưởng và nhận thức ban đầu về vấn đề Đây là bước quan

trọng trong quá trình dạy học theo hướng phát triển NL,

HS huy động vốn hiểu biết của mình để có thể phác thảo, tưởng tượng ra đối tượng mới trong vấn đề đặt ra HS có thể mô tả, phát biểu ý kiến về đối tượng theo nhận thức của mình bằng nhiều cách, chẳng hạn như viết ra giấy,

vẽ, thông qua lời nói,…; đồng thời, HS có thể đưa ra những câu hỏi để làm rõ về đối tượng, hình dung ra một vài cách để trả lời câu hỏi ở bước 1

Bước 3: HS đề xuất và chọn phương án thực hiện

Từ các ý tưởng của và thắc mắc của HS về vấn đề cần giải quyết, giáo viên khuyến khích HS đưa ra cách giải quyết Trên cơ sở các đề xuất về cách giải quyết, giáo viên cần hướng dẫn HS lựa chọn, tinh chỉnh cách diễn đạt và định hướng chọn cách giải quyết phù hợp nhất với điều kiện hiện tại Bước này có thể thực hiện theo từng nhóm nếu mỗi nhóm có nhiệm vụ khác nhau

Bước 4: HS thực hiện theo phương án đã chọn

Bước này HS sẽ tiến hành thực hiện giải quyết vấn đề theo phương án đã chọn Để bước này đạt kết quả tốt, giáo viên cần kiểm tra và nhắc nhở việc phân công nhiệm vụ cho từng thành viên làm việc theo nhóm) đảm bảo mỗi thành viên đều có công việc Khi thực hiện, mỗi cá nhân cần có ghi chép lại kết quả từng phần của mình Giáo viên cần hướng dẫn và giúp đỡ HS cách ghi chép để dần dần hình thành phương pháp làm việc khoa học cho HS Giáo viên cần theo dõi và hỗ trợ kịp thời HS trong lúc thực hiện, bởi vì có một số trường hợp kết quả tìm ra không đúng với giả thuyết hoặc HS thực hiện không đúng cách

Bước 5: HS chia sẻ kết quả, thảo luận và chuẩn hóa kiến thức

Từ kết quả thực hiện của từng cá nhân, các nhóm tổng hợp, phân tích và thống nhất kết quả trong nhóm, yêu cầu từng thành viên trong nhóm hiểu rõ kết quả chung Giáo viên tổ chức cho các nhóm trình bày, chia sẻ kết quả, các nhóm khác có thể đặt câu hỏi để rõ hơn vấn đề HS có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau, chẳng hạn viết hoặc vẽ trên giấy khổ to, sản phẩm, sắm vai, mô hình hóa,… Dựa vào kết quả của HS tìm được, giáo viên cùng

HS đối chiếu lại với các giả thuyết đặt ra, sau đó hệ thống

và tinh chỉnh để chuẩn hóa kiến thức

2.4.3 Các điều kiện đảo bảo thực hiện

- Giáo viên phải nắm vững các bước trong tiến trình,

có kĩ năng tổ chức các hoạt động học tập theo nhóm

- Nội dung học tập tổ chức theo phương thức trải nghiệm cần được sắp xếp thành một chủ đề hoặc một nhóm để nội dung trọn vẹn Chẳng hạn, trong chương trình môn Khoa học lớp 4, các bài học sau đây có thể tổ chức lại thành một chủ đề hoặc nội dung: Thực vật cần

gì để sống? (tiết 57); Nhu cầu nước của thực vật (tiết 58); Nhu cầu chất khoáng của thực vật (tiết 59); Nhu cầu

Trang 5

không khí của thực vật (tiết 60) Thời lượng của chủ đề

bằng tổng thời lượng của các tiết

- Việc tiến hành giải quyết vấn đề (tìm hiểu đối tượng)

có thể được thực hiện ở phạm vi ngoài lớp học hoặc ngoài

nhà trường (ở gia đình, trong khuôn viên trường)

3 Kết luận

Để hình thành và phát triển NL nhận thức thế giới tự

nhiên thông qua trải nghiệm trong học tập môn Khoa học

lớp 4 cần đảm bảo một số nguyên tắc cơ bản và thực hiện

đúng tiến trình 5 bước Thông qua tiến trình, HS sẽ được

trải nghiệm ngay từ bước 1, HS huy động vốn hiểu biết

của mình về đối tượng, hình thành ý tưởng và đề xuất

phương án giải quyết Trong quá trình thực hiện, HS ghi

chép lại kết quả của quá trình làm việc, từ đó hình thành

phương pháp nghiên cứu khoa học Việc chia sẻ kết quả

trong nhóm và cả lớp không chỉ giúp HS nắm chắc vấn đề

hơn mà còn phát triển được các kĩ năng xã hội cần thiết

Tài liệu tham khảo

[1] Phó Đức Hòa (2017) Vận dụng lí thuyết kiến tạo

trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực

cho học sinh tiểu học Tạp chí Khoa học, Trường

Đại học Sư phạm Hà Nội, số 9, tr 11-19

[2] Trần Thị Kim Cúc - Nguyễn Phan Lâm Quyên

(2017) Phát triển năng lực dạy học theo hướng trải

nghiệm cho giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi

mới giáo dục Tạp chí Khoa học, tập 46, số 3B, tr

20-28, Trường Đại học Vinh

[3] Đặng Thành Hưng (2002) Dạy học hiện đại: Lí luận,

biện pháp, kĩ thuật NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

[4] Nguyễn Thị Kim Thoa (2015) Dạy học Toán ở tiểu

học theo hướng phát triển năng lực người học Tạp

chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố

Hồ Chí Minh, số 6 (71), tr 89-96

[5] Bộ GD-ĐT (2018) Chương trình giáo dục phổ thông,

Môn Khoa học (Ban hành kèm theo Thông tư số

32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GD-ĐT)

[6] Phạm Quang Tiệp (2017) Dạy học Khoa học cho

học sinh tiểu học theo hướng trải nghiệm Tạp chí

Giáo dục, số đặc biệt kì 3 tháng 8, tr 201-205

[7] Kolb, D (1984) Experiential Learning: experience

as the source of learning and development

Englewood Cliffs, NJ: Prentice Hall

[8] Trần Thị Gái (2017) Vận dụng mô hình trải nghiệm

của David Kolb để xây dựng chu trình hoạt động

trải nghiệm trong dạy học sinh học ở trường phổ

thông Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội:

Nghiên cứu Giáo dục, tập 33, số 3, tr 1-6

[9] Nguyễn Thị Liên (chủ biên, 2016) Tổ chức hoạt

động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ

thông NXB Giáo dục Việt Nam

[10] Đào Thị Ngọc Minh - Nguyễn Thị Hằng (2018) Học

tập trải nghiệm - Lí thuyết và vận dụng vào thiết kế,

tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn học ở trường phổ thông Tạp chí Giáo dục, số 433, tr 36-40

[11] Nguyễn Ngọc Phúc (2018) Phát triển năng lực dạy

học trải nghiệm cho giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tạp chí Giáo dục, số 439, tr

22-24; 21

[12] Bộ GD-ĐT (2018) Thông tư số

32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông

[13] Đặng Thành Hưng (2010) Nhận diện và đánh giá kĩ

năng Tạp chí Giáo dục, số 62, tr 25-28

THIẾT KẾ VÀ QUẢN LÍ LỚP HỌC ONLINE

(Tiếp theo trang 10)

Dưới sự hướng dẫn của GV, HS hoàn toàn có thể tạo lập các lớp học, các studio riêng để thiết kế hoạt động, từ

đó có thể nâng cao được khả năng ứng dụng CNTT và tư duy sáng tạo Điều này góp phần phát triển toàn diện năng lực người học theo chương trình GD phổ thông mới, phù hợp với xu hướng phát triển GD thế giới

Tài liệu tham khảo

[1] Robert J Marzano (2012) Quản lí lớp học hiệu quả

NXB Giáo dục Việt Nam

[2] Phan Thị Hồng Vinh (2006) Quản lí giáo dục NXB

Đại học Sư phạm

[3] Lê Văn Giáo - Lê Công Triêm - Lê Thúc Tuấn

(2001) Một số vấn đề về phương pháp dạy học Vật

lí ở trường trung học phổ thông NXB Giáo dục

[4] Phó Đức Hòa - Ngô Quang Sơn (2008) Ứng dụng

công nghệ thông tin trong dạy học tích cực NXB

Giáo dục

[5] Yasemin GÜLBAHAR - Filiz KALELIOĞLU

(2014) The Effects of Teaching Programming via

Scratch on Problem Solving Skills: A Discussion from Learners’ Perspective Informatics in Education - An

International Journal, Vol 28, pp 33-55

[6] Ricarose Roque - Yasmin Kafai - Deborah Fields

(2012) From tools to communities: designs to

support online creative collaboration in Scratch

Proceedings of the 11th International Conference on Interaction Design and Children, pp 220-223 [7] Ricarose Roque - Natalie Rusk - Mitchel Resnick

(2016) Supporting Diverse and Creative

Collaboration in the Scratch Online Community

Mass Collaboration and Education, pp 241-256

Ngày đăng: 22/10/2020, 13:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w