1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia – Kinh tế Việt Nam năm 2018 và triển vọng năm 2019 hướng tới chính sách tài khóa bền vững và hỗ trợ tăng trưởng

42 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 5,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số bài viết được trình bày trên kỷ yếu như: Thực trạng kinh tế Việt Nam năm 2018, triển vọng năm 2019 và khuyến nghị chính sách điều hành kinh tế; Một số giải pháp chủ yếu để thực hiện thành công kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019; Kinh tế Việt Nam và cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung Quốc: cơ hội, thách thức và giải pháp ứng phó...

Trang 2

KINH TẾ VIỆT NAM NĂM 2018

VÀ TRIỂN VỌNG NĂM 2019

KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

H NG T I CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA B N V NG VÀ H TR TĂNG TR NG

Trang 4

1 PGS.TS Tr n Th Vân Hoa Phó Hi u tr ng Tr ng ban

2 PGS.TS Tô Trung Thành Tr ng phòng QLKH Phó Tr ng ban

4 PGS.TS Ph m Bích Chi Tr ng phòng TCKT y viên

6 PGS.TS Lê Qu c H i T ng biên t p TC KT&PT y viên

8 ThS Nguy n Hoàng Hà Tr ng phòng CTCT và QLSV y viên

10 TS Nguy n ình Trung Tr ng phòng QTTB y viên

11 TS V Tr ng Ngh a Tr ng phòng Truy n thông y viên

12 ThS Nguy n Nh t Linh Bí th oàn thanh niên y viên

13 TS Tr nh Mai Vân Phó Tr ng Phòng QLKH y viên

Trang 5

TT H và tên n v /Ch c v Nhi m v

2 PGS.TS Tr n Th Vân Hoa Phó Hi u tr ng Phó Tr ng ban

3 PGS.TS Tô Trung Thành Tr ng phòng QLKH y viên

4 GS.TSKH L ng Xuân Qu H i ng Khoa h c và ào t o y viên

5 GS.TSKH Lê Du Phong Ch t ch H i C u Giáo ch cTr ng H KTQD y viên

6 GS.TS Phan Công Ngh a H i ng Khoa h c và ào t o y viên

7 GS.TS Hoàng c Thân Vi n Th ng m i

và Kinh t Qu c t y viên

8 GS.TS c Bình Vi n Th ng m i

và Kinh t Qu c t y viên

9 GS.TS Mai Ng c C ng T p chí Kinh t & Phát tri n y viên

10 GS.TS Hoàng V n Hoa Khoa Kinh t h c y viên

12 GS.TS Ngô Th ng L i Khoa K ho ch và Phát tri n y viên

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN I: KINH TẾ VIỆT NAM NĂM 2018 VÀ TRIỂN VỌNG NĂM 2019

1 PGS.TS Nguyễn Minh Ngọc - ThS Hoàng Hồ Quang

Thực trạng kinh tế Việt Nam năm 2018, triển vọng năm 2019 và khuyến nghị chính sách

điều hành kinh tế

7

2 TS Hoàng Xuân Hòa - TS Trịnh Mai Vân

Một số giải pháp chủ yếu để thực hiện thành công kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Đánh giá kinh tế Việt Nam năm 2018 bằng chỉ số trực quan EPI: Phân tích động lực hiệu quả

kinh tế theo quan điểm lịch sử

43

5  ThS Trần Thị Trang

Những tác động nổi bật của FTA thế hệ mới đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam 60

6 PGS.TS Nguyễn Việt Hùng - PGS TS Hà Quỳnh Hoa - TS Lương Văn Khôi

Những thách thức đối với kinh tế Việt Nam năm 2019 khi CPTPP chính thức có hiệu lực 72

7 ThS Đỗ Mỹ Dung

Cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung và những tác động đến Việt Nam năm 2018

84

8 PGS.TS Đào Thị Phương Liên - TS Nguyễn Thanh Huyền

Thị trường chứng khoán Việt Nam hướng tới phát triển bền vững

Trang 7

PHẦN II: CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA 

14 TS Phạm Quang Huy - ThS Vũ Kiến Phúc

Giới thiệu khuôn khổ chi tiêu trung hạn - một công cụ đảm bảo nền tài chính quốc gia bền vững và định hướng cho Việt Nam

168

15 ThS Nguyễn Thị Liên Hương

N công Việt Nam giai đoạn 2014 - 2018 và giải pháp cho năm 2019 184

16 TS Nguyễn Thị Thu Nga - ThS Lê Xuân Thiện

Vai trò Kiểm toán Nhà nước Việt Nam đối với ASOSAI và kinh nghiệm quốc tế trong kiểm soát quản lý ngân sách nhà nước

195

17 ThS Nguyễn Thị Dung

Tình trạng n công tăng cao ảnh hưởng đến tính bền vững của nền kinh tế

217

18 TS Lê Mai Trang

PHẦN III: CÁC VẤN ĐỀ KHÁC 

19 TS Nguyễn Thị Vũ Hà

Vai trò của ODA trong phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế ở Việt Nam và một số vấn đề đặt ra

239

20 PGS.TS Phan Thế Công - TS Phạm Thị Minh Uyên - ThS Hồ Thị Mai Sương

Xây dựng nhà nước kiến tạo nhằm d b các rào cản phát triển doanh nghiệp tư nhân ở Việt Nam

257

21 PGS.TS Hà Quỳnh Hoa - TS Trần Kim Anh

Dự trữ ngoại hối và ổn định kinh tế vĩ mô ở Việt Nam: Tiếp cận theo mô hình VAR và ECM

280

22 ThS.NCS Nguyễn Anh Tuấn

Các nhân tố tác động tới dự định khởi nghiệp của thanh niên ở Việt Nam

24 Nguyễn Lê Đ nh Qu - TS Hồ Tuấn Vũ

Thúc đẩy hoạt động của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong phát triển năng lư ng xanh ở Việt Nam

342

25 TS Đặng Anh Tuấn - ThS Trần Nhật Trang - Trần Quang Thái

Quản lý rủi ro hoạt động theo Basel II tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng 3ải Việt Nam 354

Trang 8

26 ThS Lê Xuân Thiện

Tăng cường kiểm toán hoạt động đầu tư phát triển với các chương trình chính sách hiện hành ở

Việt Nam: Nghiên cứu trong lĩnh vực công - kiểm toán vì môi trường phát triển bền vững

380

27 ThS Lê Quốc Anh - Lê Thị Trâm Anh

Tinh giản bộ máy để hỗ tr tăng trưởng

393

28 TS Ngô Thu Giang - Nguyễn Tài Phương

Nghiên cứu phương thức tự tài tr tại các cơ sở giáo dục đại học công lập đư c tự chủ ở Việt Nam

406

29 ThS Phùng Minh Đức - Kiều Nguyệt Kim - Lâm Văn Sơn

Hiệu quả l i nhuận trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam: Một phân tích thực nghiệm

425

30 ThS Ngô Hoài Nam

Tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác thuế năm 2018 và nhiệm vụ đề ra cho năm 2019 trên

địa bàn thành phố Hà Nội

437

31 TS Trần Thị Thùy Linh - TS Vũ Hùng Phương

Nâng cao năng suất trong ngành khai thác khoáng sản Việt Nam

450

32 ThS Lê Hoàng Anh - Đỗ Ngọc Duy - Ngô Gia Phong -

Nguyễn Thị Thanh Huyền - Hoàng Minh Quang

Nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hiểu biết tài chính cá nhân của sinh viên Việt Nam

463

33 ThS Khúc Thế Anh - Nguyễn Quỳnh Anh - Nguyễn Thị Thu Thương -

Nguyễn Thị Thanh Nhàn - Hoàng Nguyễn Sơn Lâm

Một số vấn đề về dân trí tài chính tại vùng nông thôn Việt Nam

477

Trang 9

Tóm t t:

Bài vi t này a ra m t s nh n nh và ánh giá nh ng thách th c i v i kinh t

Vi t Nam n m 2019 trong b i c nh Hi p nh CPTPP chính th c có hi u l c t i Vi t Nam t tháng 1/2019 K t qu c a nghiên c u cho th y trong b i c nh kinh t toàn

c u n m 2019 t n t i nhi u r i ro và tri n v ng t ng tr ng kinh t toàn c u có xu

h ng y u i, trong khi ó m th ng m i và m tài chính c a Vi t Nam ngày càng l n, s t o ra nh ng thách th c không nh v i kinh t Vi t Nam n m 2019 K t

qu phân tích nh l ng và mô ph ng thông qua mô hình NiGEM v tác ng c a

vi c g b các rào c n thu quan theo cam k t trong CPTPP khi Hi p nh này chính

th c có hi u l c theo 4 k ch b n khác nhau c ng ã ch ra nh ng thách th c cho kinh

TS Lương Văn Khôi***

*,** Tr ng i h c Kinh t Qu c dân

*** Trung tâm Thông tin và D báo KT-XH Qu c gia - B KH và T

Trang 10

1 GIỚI THIỆU

H i nh p kinh t qu c t cho phép các qu c gia t n d ng c t i a l i th so sánh

c a mình so v i các n c thành viên khác trong các hi p nh th ng m i Thông qua nâng cao kh n ng c nh tranh qu c t và khu v c s giúp các qu c gia y nhanh quá trình t ng tr ng và phát tri n kinh t c a mình Tuy nhiên, quá trình này c ng a

n nhi u thách th c mà các doanh nghi p trong n c ph i i m t, c bi t, khi các doanh nghi p trong n c y u c v t ch c qu n lý l n trình công ngh , c ng nh chi n l c kinh doanh

Trong nh ng n m qua, Vi t Nam ã t c nhi u thành t u trong t ng tr ng kinh t , n n t ng c a c ch th tr ng ã c hình thành và ngày càng h i nh p sâu

r ng vào n n kinh t th gi i Vi t Nam ti p t c ti n vào th tr ng th gi i thông qua các hi p nh th ng m i song ph ng và a ph ng c bi t là các hi p nh

th ng m i th h m i nh CPTPP v i m c t do hóa th ng m i l n hay ti p c n

th tr ng m t cách toàn di n Theo cam k t thu quan trong các hi p nh th ng

m i, các bi u thu và h n ng nh thu quan c thay i theo xu h ng gi m d n và

m t s dòng thu ti n t i d b hoàn toàn Nghiên c u này s a ra nh ng nh n nh

và ánh giá v nh ng thách th c i v i kinh t Vi t Nam n m 2019 khi các cam k t

v c t gi m thu quan trong CPTPP b t u có hi u l c vào n m 2019 t c

m c tiêu nghiên c u, ngoài ph n gi i thi u và tài li u tham kh o, k t c u c a bài vi t

g m: M c 2 - Xu h ng bi n ng kinh t th gi i, trong m c này s a ra nh n nh

v nh ng r i ro và tri n v ng trong t ng tr ng kinh t th gi i n m 2019; M c 3 - Thách th c c a Vi t Nam khi CPTPP có hi u l c, trong ph n này s ánh giá tác ng

c a vi c c t gi m thu quan theo cam k t trong CPTPP n v i kinh t Vi t Nam và

M c 4 - K t lu n và m t s ki n ngh

2 XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG KINH TẾ THẾ GIỚI

B i c nh kinh t th gi i hi n nay ang b c vào giai o n t ng tr ng cao h n

th i k h u kh ng ho ng 2008 - 2009 nh ng l i ti m n nhi u r i ro khó l ng Nh ng

bi n ng v ti n t các th tr ng m i n i, s leo thang các mâu thu n/tranh ch p

th ng m i c bi t là c ng th ng th ng m i gi a M và Trung Qu c ngày càng gia

t ng, có th làm gi m à t ng tr ng kinh t toàn c u Cách m ng công nghi p 4.0 ang di n ra m nh m , tác ng sâu r ng n m i m t, t ra nhi u v n i v i các

qu c gia, dân t c Bên c nh ó, các m i e d a toàn c u nh bi n i khí h u, ch t

th i nh a trên bi n, s nhi m c c a th c ph m nhi u n i trên th gi i ang t ng lên nhanh chóng, c ng e d a t i s t ng tr ng c a kinh t th gi i

Trang 11

Kinh t th gi i i m t v i nhi u r i ro

C ng th ng th ng m i leo thang là m t thách th c l n i v i n n kinh t th gi i khi “nh ng tuyên b ng h ch ngh a b o h ang d n bi n thành hành ng” (IMF, 2018) Tình tr ng b t n do tranh ch p th ng m i gây ra có th kéo theo nh ng r i

ro mang tính h th ng i v i kinh t toàn c u C ng th ng th ng m i M - Trung tác ng không nh t i Trung Qu c, các n n kinh t châu Á và các qu c gia d b t n

th ng khác nh Argentina, Brazil và Th Nh K IMF (2019) c nh báo c h i th

gi i ti p t c duy trì t ng tr ng ang “ít d n” trong b i c nh nguy c v m t cu c chi n

ti n t gi a M và Trung Qu c ngày càng rõ nét Bên c nh ó là nh ng b t ng th ng

m i và kh ng ho ng t i các th tr ng m i n i Nh ng r i ro ngày càng gia t ng gi a lúc c ng th ng th ng m i dâng cao và nh ng lo ng i v a chính tr di n ra v i nh ng

i u ki n tài chính b th t ch t ang tác ng t i nhi u th tr ng m i n i và các n c ang phát tri n N công c a các n c ang m c cao k l c, ti m n nguy c gây m t lòng tin, tác ng tiêu c c t i tri n v ng t ng tr ng kinh t

Các chuyên gia kinh t WB c ng cho r ng, các n c ông Nam Á s ch u tác ng

b t l i t c ng th ng th ng m i gi a M và Trung Qu c Xu t kh u c a các n c trong khu v c b nh h ng do m c ph thu c vào th tr ng Trung Qu c khá cao, trong khi c u t i n n kinh t s 2 th gi i này l i suy gi m do tác ng b i cu c chi n

th ng m i v i M Bên c nh ó, các n c trong khu v c c ng tham gia nhi u vào chu i giá tr c a các m t hàng xu t kh u c a c M và Trung Qu c nên các bi n pháp thu quan tr a l n nhau gi a hai n n kinh t l n nh t th gi i s tác ng tiêu c c

t i doanh s xu t nh p kh u c a khu v c

Tri n v ng t ng tr ng toàn c u

Theo IMF, kinh t toàn c u n m 2018 - 2019 s t ng tr ng ch m l i do m t s

n n kinh t ch ch t t ng tr ng ch m l i d i tác ng c a chính sách th t ch t ti n

t M , c ng th ng th ng m i leo thang, giá d u t ng Xáo tr n t i các th tr ng

m i n i có nguy c tr nên t i t h n, n u FED và các ngân hàng trung ng l n khác

ti p t c th t ch t chính sách ti n t nhanh h n d oán T ng tr ng kinh t các n c ASEAN có th b nh h ng b i r i ro suy gi m do b t n trong h th ng tài chính và

Trang 12

c c t cu c chi n th ng m i gi a M và Trung Qu c WB c ng nh n nh, khu v c

M Latinh s không th áp ng c k v ng t ng tr ng do ph i i m t v i nhi u thách th c n i t i, ch y u là do s suy thoái c a hai n n kinh t l n trong khu v c là Brazil và Argentina, c ng nh kh ng ho ng t i Venezuela

góc th ng m i, m t trong nh ng y u t có tính quy t nh t i t ng tr ng GDP toàn c u và qu c gia là th ng m i: n u trong th p niên 1990 và 2000 t c

t ng tr ng th ng m i th ng cao g p ôi t ng tr ng GDP thì t sau kh ng ho ng tài chính toàn c u n nay hai t c này ã x p x nhau và trên th c t vài n m g n

ây t c t ng tr ng th ng m i còn th p h n GDP

M t trong nh ng nguyên nhân khi n tri n v ng t ng tr ng GDP toàn c u gi m i

n a là s gia t ng và ngày càng tr nên m nh m c a các chu i giá tr toàn c u, khi n

r t nhi u ho t ng l ra ph i thông qua xu t nh p kh u nh ng gi quay ng c l i châu Âu, M ; làm ho t ng xu t nh p kh u gi m i

Tr c xu h ng bi n ng, ti m n nh ng r i ro c a kinh t toàn c u, các nh n

nh v kinh t toàn c u c a các nhà kinh t và các t ch c qu c t có th có nh ng quan i m trái chi u, nh ng t ng k t l i 10 i m n i b t trong nh n nh c a kinh t

th gi i n m 2019 nh sau:

- Kinh t M v n duy trì c t c t ng tr ng trên m c t ng tr ng dài h n

nh vào chính sách c t gi m thu và t ng chi tiêu Tuy nhiên, xu h ng tác ng c a các chính sách kích thích kinh t có xu h ng y u i

- T ng tr ng kinh t c a khu v c Euro v n n m trong chu k m r ng nh ng có

xu h ng ch m h n do t ng tr ng th ng m i toàn c u có xu h ng gi m, r i ro chính tr Pháp, Ý, c và tác ng c a b t n c a Brexit

- S ph c h i kinh t c a Nh t v n còn y u do tác ng nh h ng tiêu c c t s gi m

t c trong t ng tr ng kinh t c a Trung Qu c và c ng th ng th ng m i M - Trung

- Kinh t Trung Qu c ti p t c gi m t c do tác ng c a thu quan i v i hàng hóa

c a Trung Qu c t i th tr ng M và nh ng h n ch trong th c thi chính sách tài khóa

và ti n t c a Trung Qu c nh m h tr t ng tr ng và n nh th tr ng tài chính

- T ng tr ng kinh t c a các n n kinh t m i n i có xu h ng gi m nh do nh

h ng b i t ng tr ng kinh t c a các n c phát tri n và th ng m i toàn c u ch m

l i, xu h ng th t ch t tài chính toàn c u tr nên ph bi n h n và USD v n c k

v ng lên giá

Trang 13

- R i ro bi n ng trên th tr ng hàng hóa gi m áng k và t ng tr ng c u v n

m nh h tr th tr ng hàng hóa tuy nhiên y u h n n m 2018

- Áp l c gia t ng l m phát không áng lo ng i do t l l m phát các n c phát tri n có th duy trì c m c 2%

- Chính sách ti n t c a ngân hàng trung ng các n c s ti p t c phân hóa: Fed, ngân hàng trung ng c a Anh, Canada, Brazil, n , Nga, Nh t có th t ng lãi su t Trong khi ngân hàng trung ng Trung Qu c có th gi m lãi su t h tr

t ng tr ng và ti p t c duy trì các gói kích thích kinh t phù h p

- USD s ti p t c duy trì s c m nh trên th tr ng Trong khi ó s b t n v chính

tr và Brexit s có nh ng tác ng tiêu c c n ng Eur và ng b ng Anh

- R i ro chính tr và r i ro n công gia t ng nh ng không m nh gây ra suy thoái kinh t

Thách th c chung v i kinh t Vi t Nam n m 2019

m c a n n kinh t Vi t Nam hi n nay là r t l n, t tr ng gi a th ng m i và GDP c a Vi t Nam x p x 200% B i v y, nh ng bi n ng kinh t th gi i có th gây t n th ng cho kinh t Vi t Nam H n n a, trong c c u nh p kh u u vào s n

xu t thì ph n l n Vi t Nam v n nh p kh u t các th tr ng nh Trung Qu c và Hàn

Qu c ây th c s là thách th c l n c a Vi t Nam khi CPTPP chính th c có hi u l c vào n m 2019

Các ngân hàng trung ng trên th gi i ang t ng lãi su t nh FED, châu Âu, Nh t

B n i u này làm tiêu dùng s gi m, c u th gi i v hàng hóa Vi t Nam c ng s

Di n bi n th tr ng ngo i h i khó l ng Chi n tranh th ng m i gi a các n n kinh t ch ch t (M - Trung Qu c - EU) di n ra c ng th ng h n, các qu c gia có xu

h ng ti p t c phá giá ng n i t c a mình so v i các ng ti n m nh (USD, EUR, )

h n ch thi t h i, c bi t là Trung Qu c i u này c ng s nh h ng không nh

Trang 14

n bi n ng t giá trên th tr ng ngo i t c a Vi t Nam, gia t ng r i ro trong thanh toán qu c t t ó gây b t l i cho ho t ng xu t kh u và t ng tr ng kinh t

Môi tr ng u t và n ng l c c nh tranh c a Vi t Nam m c dù ã c c i thi n

nh ng hi n v n ch a áp ng c nhu c u c a các nhà u t n c ngoài khi n các nhà u t v n dè d t v môi tr ng ho t ng lâu dài, s c h p d n c a môi tr ng

u t gi m sút

Ch t l ng lao ng ch a c c i thi n cùng n ng l c khoa h c - công ngh ch a cao có th nh h ng t i l i th c nh tranh c a Vi t Nam trong tr ng qu c t và kh

n ng thu hút dòng v n t i Vi t Nam

3 TÁC ĐỘNG CỦA CPTPP TỚI KINH TẾ VIỆT NAM: TIẾP CẬN MÔ HÌNH NIGEM

Trong ph n này, nghiên c u s ch ra nh ng thách th c trong vi c c t gi m hàng rào thu quan theo cam k t trong CPTPP i v i kinh t Vi t Nam khi Hi p nh này

có hi u l c t n m 2019 D a trên cách ti p c n c a mô hình CGE thông qua mô hình NiGEM1, nghiên c u s ánh giá tác ng c a CPTPP n kinh t Vi t Nam thông qua các ch s v mô c b n nh t c t ng tr ng GDP, xu t kh u, nh p kh u, FDI

ng th i, mô ph ng ng thái bi n ng c a các ch tiêu này theo th i gian khi có các cú s c khác nhau liên quan n vi c c t gi m hàng rào thu quan c a Vi t Nam và các i tác th ng m i là thành viên c a CPTPP

3.1 K t qu ánh giá tác ng c a CPTPP theo mô hình NiGEM

ánh giá tác ng c a vi c c t gi m thu quan theo cam k t trong CPTPP, nghiên c u này s ánh giá trên hai k ch b n, g m: (i) lo i b thu nh p kh u c a Vi t Nam cho các i tác CPTPP; (ii) xem xét tác ng c a vi c các n c CPTPP c ng

lo i b m c thu quan t ng ng cho hàng nh p kh u c a Vi t Nam vào th tr ng

c a n c h Các tác ng v giá c d a vào t tr ng th ng m i hi n t i gi a các

n c CPTPP và ph n còn l i c a th gi i (ngu n s li u c s d ng tính toán d a trên c s d li u th ng m i c a UNCTAD và OECD) các tác ng v thu quan

có th bao trùm c chi u h ng c a th ng m i và tác ng v l ng

hình này c ng bao g m m t s mô hình con, riêng bi t cho các n c ngoài kh i OECD trong ó có Vi t Nam Do gi i h n c a bài vi t, các mô hình không trình bày c th trong bài vi t này, tuy nhiên, c gi

có th liên h tr c ti p v i nhóm tác gi ho c qua Email: hungnv@neu.edu.vn; hoahq@neu.edu.vn bi t thông tin chi ti t

Trang 15

B ng 1: Tác ng c a CPTPP n m t s ch tiêu kinh t v mô c a Vi t Nam

(% thay i so v i k ch b n Vi t Nam không tham gia CPTPP)

K t qu c a mô hình NiGEM cho th y khi tham gia CPTPP, GDP c a Vi t Nam

n m 2019 t ng thêm g n 0,13%, xu t kh u t ng thêm 0,09%, t giá h i oái a ph ng

gi m i 0,3%, FDI t ng thêm 0,68% và v n hóa trên th tr ng ch ng khoán t ng thêm 0,11% (xem B ng 1) Sau n m 2019, các bi n này có nh ng thay i theo h ng

có l i cho kinh t Vi t Nam n n m 2036, GDP c a Vi t Nam t ng thêm g n 1,3%,

xu t kh u t ng thêm 2,7%, t giá h i oái a ph ng gi m i 5%, FDI t ng thêm 5%

và v n hóa trên th tr ng ch ng khoán t ng thêm 1,3% Tuy nhiên, m c gia t ng khá khiêm t n N u so sánh v i k t qu nghiên c u ban u c a WTO thì k t qu c

l ng t mô hình NiGEM trong nghiên c u này cho th y, khi không có M tham gia, CPTPP em l i l i ích cho Vi t Nam nh h n

3.2 K t qu mô ph ng tác ng c a CPTPP: theo các k ch b n khác nhau

K t qu mô ph ng tác ng c a vi c c t gi m thu quan theo cam k t trong CPTPP

s c xem xét theo 4 cú s c n và m t cú s c t ng h p, c th nh sau:

- P1: K ch b n Vi t Nam xóa b rào c n thu quan cho các n c i tác CPTPP (cú

s c v nh vi n i v i giá xu t kh u vào các n c CPTPP, tr Vi t Nam);

- P2: K ch b n Vi t Nam xóa b rào c n thu quan cho các n c i tác CPTPP và các n c CPTPP c ng xóa b các rào c n thu quan t ng ng cho hàng hóa và d ch

Trang 16

v c a Vi t Nam (cú s c v nh vi n i v i giá xu t kh u vào các n c CPTPP, g m

c Vi t Nam);

- T1: K ch b n Vi t Nam xóa b rào c n thu quan cho các n c i tác CPTPP, trong tr ng h p này giá c c phép i u ch nh t i i m cân b ng m i (cú s c 1 quý i v i giá xu t kh u vào các n c CPTPP, tr Vi t Nam);

- T2: K ch b n Vi t Nam xóa b rào c n thu quan cho các n c i tác CPTPP và các n c CPTPP c ng xóa b các rào c n thu quan t ng ng cho hàng hóa và d ch

v c a Vi t Nam Giá c c ng c phép i u ch nh t i i m cân b ng m i (cú s c 1 quý i v i giá xu t kh u vào các n c CPTPP, g m c Vi t Nam)

- Cú s c t ng h p: cú s c v thu s c k t h p v i các cú s c v lao ng và FDI (cú s c t ng h p) và c i u ch nh l i nh sau: (i) Cú s c thu : k ch b n Vi t Nam d b thu cho các n c i tác CPTPP và các n c CPTPP c ng d b thu

t ng ng i v i hàng hóa và d ch v c a Vi t Nam; (ii) i u ch nh cú s c v lao ng: Cú s c v n ng su t lao ng ban u c i u ch nh bù p r i ro mà cú

s c v thu gây ra cho n n kinh t Vi t Nam

B ng 2: Tác ng c a CPTPP n GDP c a Vi t Nam (% thay i so v i k ch b n Vi t Nam không tham gia CPTPP)

Trang 17

Tác ng t i GDP

K t qu mô ph ng 4 k ch b n i v i t ng cú s c riêng bi t cho th y khi Vi t Nam xóa b thu quan nh p kh u theo cam k t trong CPTPP, t ng tr ng GDP c a Vi t Nam không c h ng l i nhi u nh mong i

Hình 1: Mô ph ng tác ng c a CPTPP n GDP c a Vi t Nam (% thay i so v i k ch b n Vi t Nam không tham gia CPTPP)

Hình 1 mô ph ng tác ng c a 4 k ch b n xóa b hàng rào thu quan theo cam k t

c a CPTPP, k t qu cho th y ch có cú s c k ch b n P1 là có l i cho GDP c a Vi t Nam K ch b n T1 ch có l i trong nh ng th i k u sau ó GDP c a Vi t Nam b

gi m và ph i sau 2032 (cú s c T1) và 2028 (cú s c T2) m i em l i nh ng nh h ng tích c c cho GDP c a Vi t Nam

Nh v y, khi các n c CPTPP xóa b thu quan t ng ng cho Vi t Nam, GDP

c a Vi t Nam s ch u tác ng tiêu c c do các tác ng i v i n ng l c c nh tranh b tri t tiêu và các tác ng v giá t ng i trong n i b các n c CPTPP chi m u th

Xu t kh u

Ngay sau khi CPTPP có hi u l c, tác ng c a vi c c t gi m thu quan n ho t

ng xu t kh u c a Vi t Nam s c y m nh trong t t c các k ch b n, theo ó

xu t kh u t Vi t Nam d ki n s t ng khi giá xu t kh u c a Vi t Nam sang các n c CPTPP gi m i u này c ng phù h p s gia t ng n ng l c c nh tranh c a Vi t Nam trong CPTPP khi thu quan c d b

Trang 18

Tuy nhiên, l i th này s b gi m sau 2023 i v i k ch b n T1 và 2027 i v i k ch

b n T2 i v i k ch b n P1 và P2 thì y u t tác ng c a vi c c t gi m thu quan s

y u d n i t sau 2025 - 2026 m c dù v n có tác ng d ng t i xu t kh u N u Vi t Nam t n d ng c c các l i ích do cú s c n ng su t t o ra thì cú s c t ng h p c tính c n n m 2035 - 2036 v n làm cho xu t kh u c a Vi t Nam t ng h n 4%.Hình 2: Tác ng c a CPTPP n KNXK c a Vi t Nam theo các cú s c (% thay i so v i k ch b n Vi t Nam không tham gia CPTPP)

n u k t h p v i nh ng tác ng v gia t ng xu t kh u và h n ch nh p kh u thì vi c tham gia CPTPP có th giúp Vi t Nam c i thi n c cán cân th ng m i

Trang 19

Hình 3: Tác ng c a CPTPP n KNNK c a Vi t Nam theo các cú s c (% thay i so v i k ch b n Vi t Nam không tham gia CPTPP)

Vi c xóa b thu quan c a Vi t Nam cho các n c CPTPP có l i cho n n kinh t

Vi t Nam, tuy nhiên b t k bi n pháp xóa b thu t ng ng nào mà các n c thành viên CPTPP dành cho Vi t Nam c ng s lo i b tác ng tích c c v l i th c nh tranh

v i Vi t Nam Qua k t qu phân tích và mô ph ng trên cho th y, t c l i ích

l n nh t Vi t Nam k v ng c n ph i s m hoàn thi n th tr ng lao ng và t ng c ng thu hút FDI B i theo k t qu mô ph ng trên cho th y vi c c i thi n n ng su t lao

ng trong nh ng n m u tiên khi CPTPP có hi u l c óng vai trò khá quan tr ng duy trì tác ng tích c c c a CPTPP

4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ

Nh v y, t k t qu mô ph ng trên chúng ta có th nh n th y n u tính bình quân/n m

c a CPTPP và h n ch nh ng nh h ng tiêu c c c a hi p nh này n n n kinh t

Vi t Nam, trong th i gian t i Vi t Nam c n chú ý n nh ng v n sau:

(i) C n c i thi n t c và kh n ng tái c c u kinh t trong n c và i m i th

ch phù h p v i t c m c a trong CPTPP có th hi n th c hóa c l i ích t

Trang 20

hi p nh giúp thúc y t ng tr ng v GDP c ng nh xu t kh u

(ii) Y u t “ngu n g c xu t x ” s nh h ng và quy t nh r t l n t i kh n ng

hi n th c hóa l i ích t CPTPP c a Vi t Nam i u này ph thu c vào c trình khoa h c công ngh trong n c l n kh n ng tham gia vào chu i giá tr toàn c u Vi t Nam trong th i gian t i c n có nh ng t phá trong c hai l nh v c này t n d ng

c CPTPP

(iii) CPTPP giúp Vi t Nam có v th , n ng l c th a thu n t t h n các FTA khác ang và s àm phán, tuy nhiên c ng là thách th c l n n u các i tác yêu c u m c cam k t ngang b ng v i CPTPP Hi n nay, ngo i tr th tr ng M , Vi t Nam ã có FTA v i các th tr ng l n trong CPTPP Vi c m r ng thêm các th tr ng m i ch

y u là th tr ng nh , vì v y v i m c cam k t cao trong CPTPP, Vi t Nam có t n d ng

c c h i hay không ph thu c vào n ng l c và chi n l c th ng m i, c i thi n tình hình s n xu t trong n c trong th i gian t i

(vi) Khi có quá nhi u các FTA an xen gi a các qu c gia s làm gi m l i ích thu

c t m t FTA M t khác, t l s d ng m c thu u ãi thông qua FTA t i các qu c gia châu Á là khá th p (trung bình 4 doanh nghi p m i có 1 doanh nghi p s d ng

c, Vi t Nam là kho ng 37%) do quy mô doanh nghi p nh , c ng nh thông tin giúp doanh nghi p ti p c n FTA ch a c th c hi n t t T nay n 2020, Vi t Nam

c n nhanh chóng kh c ph c i u này, có v y CPTPP m i th c s phát huy tác d ng

4 World Bank (2018), World Bank Annual Report 2018 Washington, DC: World Bank doi: 10.1596/978- 1-4648-1296-5

5 World Bank (2019), World Development Report 2019: The Changing Nature of Work Washington, DC: World Bank doi:10.1596/978-1-4648-1328-3

6 Hùng, N.V (2018), Tác ng c a vi c c t gi m thu quan theo cam k t trong TPP n

m t s khía c nh kinh t - xã h i c a Vi t Nam, tài c p B , mã s : B2017-KHA-18,

i h c Kinh t Qu c dân

Trang 21

s ph thu c l n nhau c a các bi n này theo th i gian g m: GDP th c t bình quân

u lao ng, DTNH, ch s ph n ánh b t n v mô, u t tr c ti p n c ngoài,

m th ng m i c a n n kinh t và tác ng c a các bi n ph n ánh bi n ng trong dao ng t giá và bi n ng ch s giá tiêu dùng K t qu c l ng th c nghi m cho th y, s gia t ng c a d tr ngo i t giúp Vi t Nam gia t ng s n nh v mô c trong ng n h n và dài h n

T khóa: D tr ngo i h i, n nh v mô, VAR, ECM

thái b t n v mô, ng c l i giá tr càng g n 0 thì n n kinh t s là tr ng thái n nh.

DỰ TRỮ NGOẠI HỐI

VÀ ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ Ở VIỆT NAM:

TIẾP CẬN THEO MÔ HÌNH VAR VÀ ECM

PGS TS Hà Quỳnh Ho *

TS Trần Kim Anh **

Ngày đăng: 22/10/2020, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w