Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN NGỌC QUÝ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC
TỰ NHIÊN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN NGỌC QUÝ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC
TỰ NHIÊN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS TẠ QUANG THẢO
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan, không trùng lặp với các luận văn khác Thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Quý
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường
Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến
TS Tạ Quang Thảo, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình chỉ bảo,
giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Quý
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 7
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 7
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 11
1.2.1 Quản lý 11
1.2.2 Hoạt động dạy học 12
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học 15
1.2.4 Môn Khoa học tự nhiên 15
Trang 61.2.5 Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới 161.3 Hoạt động dạy học môn Khoa học Tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông mới 171.3.1 Định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông năm 2018; vị trí, vai trò của môn KHTN trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 171.3.2 Mục tiêu dạy học môn Khoa học Tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông mới 211.3.3 Nội dung dạy học môn Khoa học Tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông mới 221.3.4 Phương pháp dạy học môn Khoa học Tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông mới 231.3.5 Hình thức dạy học môn Khoa học Tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông mới 241.3.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Khoa học Tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông mới 261.4 Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới 271.4.1 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới 271.4.2 Quản lý hoạt động dạy môn khoa học tự nhiên của giáo viên theo chương trình giáo dục phổ thông mới 281.4.3 Kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới 291.4.4 Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn khoa học tự nhiên 301.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học dạy học môn Khoa học Tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông mới 301.5.1 Năng lực, phẩm chất của người Hiệu trưởng 31
Trang 71.5.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên 31
1.5.3 Chất lượng đầu vào của học sinh 32
1.5.4 Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 32
Kết luận chương 1 32
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 33
2.1 Vài nét về giáo dục bậc THCS huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 34
2.1.1 Mạng lưới trường lớp và cơ sở vật chất 34
2.1.2 Chất lượng giáo dục 34
2.1.3 Số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy môn Khoa học Tự nhiên ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 35
2.1.4 Thực trạng số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học sơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 37
2.2 Tổ chức khảo sát 39
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 39
2.2.2 Khách thể, địa bàn khảo sát 39
2.2.3 Nội dung, thời gian khảo sát 40
2.2.4 Phương pháp khảo sát và xử lý kết quả 40
2.3 Kết quả khảo sát 41
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang về môn Khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới 41
2.3.2 Thực trạng dạy học các môn Khoa học Tự nhiên ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 47
Trang 82.3.3 Thực trạng quản lý dạy học các môn Khoa học Tự nhiên ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang theo định hướng chương
trình giáo dục phổ thông mới 58
2.3.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học các môn Khoa học Tự nhiên ở các trường THCS huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 64
2.4 Đánh giá chung 66
2.4.1 Điểm mạnh 66
2.4.2 Tồn tại hạn chế 67
2.4.3 Nguyên nhân tồn tại, hạn chế 67
Kết luận chương 2 69
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG 70
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 70
3.1.1 Đảm bảo tính nhất quán với mục tiêu giáo dục 70
3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống, tính kế thừa 70
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn và tính đặc thù 71
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả 71
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Khoa học Tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 71
3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Khoa học Tự nhiên 71
3.2.2 Quản lý việc xây dựng kế hoạch dạy học 73
3.2.3 Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên dựa vào năng lực 75
Trang 93.2.4 Chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học 77
3.2.5 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên 81
3.2.6 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực 84
3.2.7 Quản lý tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 86
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87
3.4 Khảo nghiệm tính khả thi và tính cấp thiết của các biện pháp 88
3.4.1.Quy trình khảo nghiệm 88
3.4.2.Kết quả khảo nghiệm 90
Kết luận chương 3 97
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98
1 Kết luận 98
2 Khuyến nghị 100
2.1 Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Giang 100
2.2 Đối với Huyện ủy, UBND huyện Yên Dũng 100
2.3 Đối với phòng GD&ĐT huyện Yên Dũng 100
2.4 Đối với CBQL trường THCS huyện Yên Dũng 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC
Trang 1016 TT-BGDĐT Thông tư Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng, chất lượng đội ngũ GV giảng dạy các môn khoa học tự
nhiên các trường THCS huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 36 Bảng 2.2 Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện
Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 38 Bảng 2.3: Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về định hướngđổi mới
chung theo CTGDPT mới 42 Bảng 2.4: Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về định hướngđổi mới
môn KHTN theo CTGDPT mới 44 Bảng 2.5: Thực trạng thực hiện mục tiêu dạy học các môn Khoa họctự
nhiên theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 47 Bảng 2.6: Thực trạng thực hiện nội dung dạy học các môn Khoa họctự
nhiên theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 51 Bảng 2.7: Thực trạng việc sử dụng phương pháp dạy học các mônKhoa học
tự nhiên theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 53 Bảng 2.8: Thực trạng việc sử dụng hình thức dạy học các môn Khoa họctự
nhiên theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 55 Bảng 2.9: Thực trạng hình thức học tập các môn KHTN của học sinh các
trường THCS huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang 56 Bảng 2.10: Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn
Khoa học tự nhiên theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 57 Bảng 2.11: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các môn
khoa học tự nhiên theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 59 Bảng 2.12: Thực trạng quản lý hoạt động dạy các môn khoa học tự nhiên
của giáo viên theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 60
Trang 12Bảng 2.13 Thực trạng quản lý hoạt động tổ KHTN theo định hướng chương
trình giáo dục phổ thông mới 62 Bảng 2.14 Thực trạng kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động dạy học
các môn KHTN theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 63 Bảng 2.15 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học các môn
KHTN theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 65 Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp 90 Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 92
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Độ tuổi đội ngũ CBQL trường THCS huyện Yên Dũng,tỉnh Bắc
Giang 39
Biểu đồ 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến QL hoạt động dạy học môn KHTN theo chương trình giáo dục phổ thông mới 66
Biểu đồ 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp 94
Biểu đồ 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp 94
Biểu đồ 3.3: Mối quan hệ của các biện pháp 95
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thời đại ngày nay với toàn cầu hoá hội nhập quốc tế, nền kinh tế tri thức, khoa học - công nghệ phát triển như vũ bão và đạt được nhiều thành tựu vượt bậc; khối lượng thông tin, tri thức nhân loại tăng nhanh Trong bối cảnh đó, nhân
tố quan trọng vừa là nền tảng và là động lực góp phần quyết định tương lai của mỗi quốc gia, dân tộc được xác định và nhận thức rõ chính là giáo dục và đào tạo Để bảo đảm phát triển bền vững, nhiều quốc gia đã không ngừng đổi mới giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế xã hội trong thời đại mới Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và
xu thế mang tính toàn cầu
Đảng và Nhà nước ta khẳng định GD&ĐT là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, của mỗi gia đình, của các lực lượng xã hội
Sau hơn 30 năm đổi mới, đất nước ta đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Tuy nhiên, những thành tựu về kinh tế của nước ta chưa vững chắc; chất lượng nguồn nhân lực và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao, môi trường văn hóa còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa hội đủ các nhân tố để phát triển nhanh và bền vững Mặt khác, thế giới trong đó có Việt Nam bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0), kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại cơ hội phát triển vượt bậc, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ Đất nước bước sang một giai đoạn phát triển mới, đặt ra những yêu cầu mới về phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người
Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành được ban hành theo Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội, là một bước tiến so với các chương trình giáo dục phổ thông trước đó Tuy nhiên, chương trình giáo dục phổ thông hiện hành được xây dựng theo định hướng nội dung, nặng về truyền thụ kiến thức, chưa chú trọng giúp học sinh vận dụng kiến thức được trang bị
Trang 15vào thực tiễn; học sinh phải học và ghi nhớ rất nhiều nhưng khả năng vận dụng vào đời sống rất hạn chế; không đáp ứng yêu cầu giáo dục trong giai đoạn mới Hơn nữa,các nước có nền giáo dục phát triển đã chuyển hướng từ chương trình coi trọng nội dung giáo dục sang chương trình coi trọng phát triển năng lực, phẩm chất người học Chính vì vậy, chương trình giáo dục Việt Nam cần đổi mới để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá XI) đã thông qua Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 4/1/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014
về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Ngày 27/3/2015, Thủ tướng Chính phủ
đã ban hành Quyết định số 404/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, ngày 26/12/ 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố chương trình giáo dục phổ thông mới kèm theo Theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Chương trình được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định
hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12) Theo Nghị quyết 51/2017/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2017 thì "Thời gian bắt đầu triển khai áp dụng
chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới, đảm bảo tuần tự trong từng cấp học, chậm nhất từ năm học 2020-2021 đối với lớp đầu cấp của cấp tiểu học, từ năm học 2021-2022 đối với lớp đầu cấp của cấp trung học cơ sở và từ năm học 2022-2023 đối với lớp đầu cấp của cấp trung học phổ thông" Triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới có những thuận lợi, xong gặp nhiều thách thức đó là dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, năng lực chuyên môn,
Trang 16nghiệp vụ của đội ngũ thực hiện chương trình Để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới trong đó có môn Khoa học tự nhiên bậc THCS hiệu quả và thành công cần tăng cường công tác quản lý tất cả các khâu trong quá trình giáo dục trong đó việc quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường có vai trò hết sức quan trọng, đồng thời là nhân tố góp phần quyết định chất lượng GD&ĐT
Với những lý do trên chúng tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên theo chương trình Giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn KHTN theo chương trình GDPT mới ở trường THCS và thực tiễn quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên ở các trường THCS huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang, đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý hoạt động dạy học môn KHTN theo chương trình Giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình và sách giáo khoa phổ thông
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học môn KHTN theo chương trình giáo dục phổ thông mới
ở cấp THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn KHTN theo chương trình giáo
dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý, quản lý hoạt động dạy học, môn Khoa học tự nhiên trong CTGDPT mới, quản lý hoạt động dạy học môn Khoa học Tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường THCS
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học các
Trang 17môn Khoa học Tự nhiên ở các trường THCS huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn KHTN theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Kiểm chứng tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp
5 Giả thuyết khoa học
Thực tế công tác quản lý hoạt động dạy học các môn Tự nhiên ở các trường THCS huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang đã được quan tâm của các cấp, các ngành như: Chuẩn bị phòng thí nghiệm thực hành, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; các nhà trường đã tiến hành đổi mới phương pháp dạy học, hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực học sinh… Tuy vậy việc triển khai thực hiện chương trình môn KHTN trong CTGDPT mới đối với các trường THCS huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang vẫn gặp phải không ít khó khăn Nếu đề xuất được một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn KHTN theo chương trình giáo dục phổ thông mới có tính hiệu quả và khả thi thì công tác quản lý hoạt động dạy học của nhà trường được nâng lên, góp phần thực hiện thành công chương trình giáo dục phổ thông mới, nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THCS trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu:
Tiếp cận nghiên cứu quản lý hoạt động dạy dạy học môn KHTN (Vật lý, Hóa học, Sinh học) ở các trường THCS theo định hướng CTGDPT mới
Chương trình môn Khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới
- Khách thể khảo sát:
- Lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh một số trường THCS trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Trang 187 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các Văn kiện của Đảng, Nhà nước và những tài liệu lý luận liên quan đến quản lý, quản lý hoạt động dạy học, môn học KHTN theo chương trình giáo dục phổ thông mới
- Nghiên cứu tài liệu, sách báo, báo cáo khoa học về quản lý, quản lý hoạt động dạy học, môn học KHTN theo chương trình giáo dục phổ thông mới
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Điều tra trên đối tượng là cán bộ
quản lý trường học, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh một số trường THCS trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm thu thập thông tin
về thực trạng việc tổ chức dạy học, công tác quản lý hoạt động dạy học môn KHTN
- Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn: Trao đổi với lãnh đạo phòng
GD&ĐT, CBQL trường học, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh để làm sáng tỏ thực trạng của công tác quản lý hoạt động dạy học các môn Tự nhiên ở các trường THCS huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
- Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ hoạt động dạy học tại các trường
THCS huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Xây dựng các phiếu hỏi với mục
đích xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia (CBQL giáo dục, giáo viên, các chuyên gia tư vấn có kinh nghiệm) về một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn KHTN theo chương trình giáo dục phổ thông mới đã đề xuất để đánh giá, xem xét tính phù hợp, tính khả thi
7.3 Phương pháp hỗ trợ
Sử dụng toán thống kê, tính tần suất (tỷ lệ phần trăm) để sử lý kết quả điểu tra, phân tích kết quả nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo,
Trang 19Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Khoa học Tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở trường THCS
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các môn Khoa học Tự nhiên ở các trường THCS huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Khoa học Tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG MỚI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Thực tiễn quản lý hoạt động dạy học luôn tồn tại và sôi động Đầu những năm 50 của thế kỷ XX, các nhà khoa học Liên Xô (cũ) đã tiến hành nhiều công trình nghiên cứu các đề tài về QLGD có tính hàn lâm với những khía cạnh khác nhau Năm 1956, tác giả A.Pôpốp (nhà sư phạm và QLGD của Liên Xô cũ) đã
biên soạn cuốn “Quản lý trường học” [1] là một tập hợp khá hoàn chỉnh các chỉ
dẫn cho hoạt động thực tiễn của những người làm công tác QLGD, đặc biệt là quản lý trường học; trong đó có quản lý hoạt động dạy học Trong quá trình phát triển giáo dục Xô Viết (cũ), nhiều nhà nghiên cứu khoa học giáo dục đã biên soạn nhiều sách, tài liệu vừa có tính khoa học, vừa có tính thực tiễn về công tác quản lý quá trình sư phạm chủ yếu diễn ra trong nhà trường: Quản lý quá trình giáo dục, quản lý quá trình dạy học (trong đó có quản lý hoạt động dạy học) Đặc biệt, M.I Kôndakốp [33], nhà lý luận và hoạt động thực tiễn xuất sắc của Liên Xô (cũ) đã dày công nghiên cứu những vấn đề về QLGD Năm 1987, Viện quản lý và Kinh tế giáo dục thuộc Viện Hàn lâm sư phạm Liên Xô (cũ) đã tổng kết những thành tựu nghiên cứu về quản lý trường học qua nhiều năm, trình bày những quan điểm mới nhất về QLGD nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng của các học giả Xô Viết tính đến thời điểm đó, các nhà nghiên cứu
QLGD Xô Viết thống nhất cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của đội ngũ giáo viên” Đó chính là quản lý hoạt động dạy học
Các nước phương Tây, nhiều nhà khoa học cũng quan tâm nghiên cứu QLGD nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng Năm 1968, các tác giả
Trang 21Jacob W Getzels, Tames M Lipham Roald F Campbell [50] đã cho ra đời công trình đầu tiên nghiên cứu khá hoàn chỉnh các vấn đề QLGD dưới ánh sáng của các học thuyết quản lý chung, đặc biệt là thuyết hành vi (quan hệ con người) trong quản lý UNESCO suốt chiều dài lịch sử tồn tại của mình đã tập hợp nhiều học giả trên thế giới để nghiên cứu những vấn đề QLGD trên quy mô toàn cầu cũng như trong phạm vi khu vực hoặc quốc gia Đầu những năm 90, UNESCO PROAP đã xuất bản cuốn sách có tính cẩm nang về kĩ năng QLGD mang tựa đề
“Kế hoạch hóa và QLGD vi mô” Trong những năm cuối của thế kỉ XX, sách báo về QLGD đã xuất hiện rất nhiều Điển hình là các công trình như: Hành vi
và tổ chức trong giáo dục [42]; Phương pháp lãnh đạo, quản lý nhà trường hiệu quả [49]; Quản lý giáo dục - Lý thuyết, nghiên cứu và thực tiễn [50] đã đề cập những quan điểm mới về QLGD nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng Tuy nhiên, những nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học rất ít có công trình bàn luận, nghiên cứu sâu về công tác quản lý hoạt động dạy học trong trường THCS nói chung, quản lý hoạt động dạy học môn Khoa học tự nhiên nói riêng
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Trong xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng với khu vực và quốc tế Trong bối cảnh đó, giáo dục Việt Nam cần đẩy nhanh tiến trình đổi mới để rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giáo dục với các nước trong khu vực và trên thế giới Các thành tựu nghiên cứu giáo dục đã thừa nhận QLGD là nhân tố then chốt đảm bảo cho sự thành công của phát triển giáo dục Vấn đề này đặt ra cho các nhà QLGD phải nỗ lực đổi mới trong công tác quản lý của mình
Đảng và Nhà nước đã khẳng định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, toàn
xã hội đều có ý thức chăm lo giáo dục vì giáo dục tạo nên nguồn lực con người phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội” [35] Nhiều nhà sư phạm, nhà quản
lý đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề về vị trí, vai trò của
Trang 22việc quản lý quá trình dạy học, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng dạy học đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục Những ưu điểm và nhược điểm của việc quản lý hoạt động dạy học, bản chất và mối quan hệ giữa quản lý hoạt động dạy
và hoạt động học, quản lý vai trò của người dạy và người học, quản lý đổi mới nội dung và cách thức tổ chức tiến hành các hình thức tổ chức dạy học trên lớp, điển hình là các tác giả: Đặng Quốc Bảo [2], Trần Kiểm [27], Nguyễn Thị Mỹ Lộc [29], Hà Thế Ngữ [36], Nguyễn Ngọc Quang [41] … Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản,
toàn diện Giáo dục và Đào tạo đã nêu rõ “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học” Trong những năm gần đây đứng trước nhiệm vụ
đổi mới giáo dục và đào tạo nói chung và đổi mới hoạt động dạy học nói riêng, nhiều nhà nghiên cứu trong đó có những nhà giáo dục, tâm lý học đã đi sâu nghiên cứu vấn đề đổi mới quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao tính hiện đại, gắn khoa học với thực tiễn sản xuất và đời sống, vấn đề lấy học sinh làm trung tâm trong hoạt động dạy học như: Phạm Minh Hạc [15], Đặng Thành Hưng [24], Bùi Văn Quân [39]
Như vậy, vấn đề QLGD nói chung và quản lý hoạt động dạy học từ lâu đã được các nhà nghiên cứu giáo dục quan tâm nghiên cứu và trở thành mối quan tâm của toàn xã hội Các công trình nghiên cứu tuy có những ý kiến có thể khác nhau nhưng điểm chung đều khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản lý trong dạy và học ở các cấp học, bậc học Đảng ta đã đề ra định hướng chiến lược
về phát triển giáo dục đó là: “Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương pháp và QLGD, đào tạo” Hiện nay, quản lý hoạt động dạy học là một vấn đề mang tính
thời sự đã được quan tâm nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường đáp ứng yêu cầu nhân lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước Quản lý hoạt động dạy học là quản lý cơ bản, quan trọng nhất trong công tác quản lý trường học Chính vì lẽ đó, vấn đề quản lý hoạt động dạy học luôn
Trang 23được các nhà nghiên cứu, các nhà QLGD đề cập trong các công trình nghiên cứu khoa học Giáo trình giảng dạy của trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, Đại học sư phạm Hà Nội, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Viện Chiến lược GD, cũng đã có những công trình nghiên cứu chuyên đề QLGD nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng Bên cạnh những công trình nghiên cứu sâu về các hoạt động của nhà trường có một số công trình nghiên cứu về tăng cường quản
lý hoạt động dạy học như: Nguyễn Hữu Châu [5]; Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí [30]; Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí [31]; Nguyễn Văn Trường (biên dịch cùng nhóm tác giả) [49]…
Một số đề tài, luận án nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động dạy học; một số tạp chí chuyên ngành đăng tải các kết quả nghiên cứu bàn đến một số vấn đề có liên quan đến công tác quản lý hoạt động dạy học, đã đi sâu làm rõ về
tổ chức, quản lý hoạt động dạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh như
Lê Thị Bích Thảo với đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường trung học cơ sở huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên”[46], Nguyễn Đức Thuận với đề tài “Quản lý hoạt động dạy học các môn Khoa học tự nhiên ở trường THCS Vũ Tiến, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình theo định hướng phát triển năng lực”[48]… Tuy nhiên, trong thực tiễn quản lý, ở từng bậc học, ở từng địa phương luôn nảy sinh những vấn đề riêng và mới Hơn thế nữa, khi triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới tuy thuận lợi là cơ bản song còn nhiều khó khăn, thách thức Chưa có
đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học môn KHTN theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS, đặc biệt là các trường THCS huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Trước yêu cầu cấp thiết trong công tác quản lý hoạt động dạy học chúng tôi tiến hành nghiên cứu về cơ sở lý luận của công tác quản
lý hoạt động dạy học đặc biệt là môn KHTN cấp THCS, thực trạng công tác quản
lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên của các trường THCS trên địa
Trang 24bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, từ đó đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học môn Khoa học Tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới ở các trường THCS huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một hiện tượng xã hội, là yếu tố cấu thành sự tồn tại và phát triển của loài người Xã hội phát triển yêu cầu trình độ tổ chức, quản lý đòi hỏi ngày càng cao
Từ điển Tiếng Việt thông dụng đưa ra khái niệm về quản lý: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của một tổ chức, đơn vị, cơ quan”
Theo Từ điển Giáo dục học: “Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục đích của tổ chức Các bước quản lý bao gồm: Kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, chỉ đạo hoặc lãnh đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá”
F.W Taylor cho rằng “Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [59]
H.Koontz cho rằng: Quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của các cá nhân để đạt được mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của QL là hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân
ít nhất [59]
Trần Kiểm: QL là những tác động của chủ thể QL trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [35]
Trang 25Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí: QL là sự tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) - trong
tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [44]
Xuất phát từ một số khái niệm trên và xét quản lý dưới góc độ là một hoạt động có thể hiểu: “Quản lý là một quá trình tác động định hướng có mục đích,
có tổ chức của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý bằng những phương pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra”
1.2.2 Hoạt động dạy học
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, trí thức của nhân loại cũng dần phong phú và hoàn thiện lên, khái niệm hoạt động dạy học từ đó cũng dần được mở rộng nội hàm thích ứng với những hoàn cảnh lịch sử khác nhau và phương thức dạy học khác nhau
Dưới góc độ của giáo dục học: “Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng cho bất cứ loại hình nhà trường và xét theo quan điểm tổng thể, dạy học chính là con đường giáo dục tiêu biểu nhất” “Với nội dung và tính chất của nó, dạy học luôn được xem là con đường hợp lý, thuận lợi nhất cho học sinh với tư cách là chủ thể nhận thức có thể lĩnh hội được một hệ thống tri thức và kỹ năng hành động chuyển thành phẩm chất, năng lực trí tuệ của bản thân” [29]
Theo thuyết hoạt động, dạy học gồm hai hoạt động: Hoạt động dạy của người dạy và hoạt động học của người học Hai hoạt động này luôn luôn gắn bó mật thiết với nhau, diễn ra liên tiếp và thâm nhập vào nhau, tồn tại cho nhau, vì nhau, bổ sung hỗ trợ để cùng nhau phát triển và đạt được mục tiêu dạy học
- Hoạt động dạy: Là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học sinh lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách học sinh
Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy chính là tổ chức và điều khiển sự học tập của học sinh, giúp học sinh nắm bắt kiến thức đồng thời hình thành kỹ năng thái độ Hoạt động dạy có hai chức năng là truyền đạt kiến thức và điều khiển quá trình nắm bắt kiến thức theo nội dung chương trình qui định bằng phương
Trang 26có hai chức năng là lĩnh hội tri thức và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh tri thức một cách tự giác, tích cực, tự lực.Nội dung tri thức là bao gồm hệ thống khái niệm của môn học mà trò phải lĩnh hội bằng phương pháp phù hợp (mô tả, giải thích, vận dụng) để biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân
Dưới góc độ của lý luận quản lý: Để đạt được mục đích dạy học, người dạy và người học đều phải phát huy các yếu tố chủ quan của cá nhân (phẩm chất
và năng lực của người dạy và người học) để xác định nội dung, lựa chọn phương pháp tìm kiếm các hình thức, tận dụng các phương tiện, điều khiển và đánh giá kết quả thu được
Các hoạt động trên được thực hiện tuân theo sự quản lý, tiến hành của Hiệu trưởng theo kế hoạch thống nhất, có tổ chức và được tổ chức kiểm tra đánh giá Như vậy, trong quá trình dạy học xuất hiện sự lao động chung của nhóm (người quản lý, người dạy và người học)
Tóm lại: Mối quan hệ của hoạt động dạy và hoạt động học là mối quan hệ biện chứng có sự cộng tác tối ưu giữa người dạy và người học bằng sự phát huy những yếu tố chủ quan của họ và sử dụng có hiệu quả các yếu tố khách quan do các cấp quản lý tạo ra để quản lý truyền đạt và tự quản lý, lĩnh hội tri thức nhân loại nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục
Với cách tiếp cận này ta thấy vẫn kế thừa và đảm bảo đầy đủ nội hàm của khái niệm dạy học.Ý nghĩa về mặt quản lý trong khái niệm này được thể hiện ở
Trang 27hai chỗ: hoạt động dạy học luôn được đặt trong sự điều chỉnh các yếu tố về môi trường Người quản lý dạy học không những phải phát huy các yếu tố chủ quan của người dạy, người học mà cần có các biện pháp quản lý để người dạy, người học sử dụng có hiệu quả các yếu tố khách quan (phương tiện, điều kiện dạy học)
Hiện nay, để đáp ứng mục tiêu phát triển KT-XH, nền giáo dục của nhiều nước trên thế giới đã chuyển từ cách tiếp cận nội dung sang hướng tiếp cận năng lực Chương trình giáo dục phổ thông mới được chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận phẩm chất và năng lực học sinh; Trong khi đó, các nhà trường phần lớn
tổ chức dạy học từng đơn vị nội dung rời rạc, truyền đạt một chiều, kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận nội dung; còn lúng túng về tổ chức dạy học tích hợp
Các loại hình tích hợp trong dạy học:
+ Tích hợp trong nội bộ môn học: Các môn, các phần vẫn được học riêng Trong quá trình giảng dạy, tích hợp được thực hiện thông qua việc loại bỏ những nội dung trùng lặp, khai thác sự hỗ trợ giữa các phần trong một phân môn hay môn học;
+ Tích hợp liên môn: GV xây dựng các chủ đề học tập dựa trên những môn học có liên quan với nhau Khi đó, nội dung các môn học vẫn được phát triển riêng nhưng thể hiện được sự liên kết giữa các môn thông qua việc sử dụng kiến thức liên thông trong chủ đề học tập;
+ Tích hợp xuyên môn: GV xây dựng chủ đề học tập gồm nhiều môn học khác nhau
- Dạy học tích hợp: Dạy học tích hợp là định hướng dạy học trong đó giáo viên tổ chức, hướng dẫn để học sinh biết huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ học tập; thông qua đó hình thành những kiến thức, kỹ năng mới; phát triển được những năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống Để thực hiện hiệu quả dạy học tích hợp thì các nhà trường phải chuyển từ phương pháp dạy học kiểm tra đánh giá theo hướng cung
Trang 28cấp kiến thức cho học sinh sang việc tổ chức cho học sinh tự khám phá, vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề có ý nghĩa trong nhận thức và vận dụng đời sống Thực tiễn dạy học cho thấy, dạy học tích hợp đáp ứng được mục tiêu phát triển năng lực cho HS
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học
Tác giả Trần Khánh Đức: “Quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường chính là xây dựng một quan hệ hợp lý giữa các hình thức công tác tập thể đối với các học sinh và giáo viên” [8] Quản lý trực tiếp trường học bao gồm quản lý hoạt động dạy học, giáo dục, nhân lực, hành chính, môi trường giáo dục trong
đó quản lý dạy học- giáo dục là trọng tâm
Theo tài liệu bồi dưỡng dùng cho cán bộ quản lý trường phổ thông thì
“Quản lý dạy học ở trường phổ thông thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học với sự hỗ trợ của các lực lượng xã hội nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [9]
Quản lý là một quá trình tác động định hướng có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý bằng những phương pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Quản lý hoạt động giảng dạy và học tập trong nhà trường trường là những tác động của Hiệu trưởng nhà trường đến giáo viên, học sinh và các thành tố khác trong hoạt động dạy học bao gồm: Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên; quản
lý đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; quản lý kiểm tra đánh giá; quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn; quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
1.2.4 Môn Khoa học tự nhiên
Khoa học tự nhiên (KHTN) là môn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng của Vật lý, Hoá học, Sinh học và Khoa học Trái Đất, Đồng thời, sự tiến bộ của nhiều ngành khoa học khác liên quan như Toán học, Tin học, cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của KHTN
Trang 29Môn KHTN được tích hợp lồng ghép kiến thức của các môn hiện hành như Vật lý, Hóa học, Sinh học
Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên Do đó, trong môn KHTN những nguyên lý/khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung Trong quá trình dạy học, các mạch nội dung được tổ chức sao cho vừa tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, vừa đảm bảo logic bên trong của từng mạch nội dung
KHTN là khoa học có sự kết hợp nhuần nhuyễn lí thuyết với thực nghiệm
Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành, phòng học bộ môn, ngoài thực địa có vai trò và ý nghĩa quan trọng, là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này Qua đó, năng lực tìm tòi, khám phá của học sinh được hình thành và phát triển Nhiều kiến thức khoa học tự nhiên rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh, đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức cho học sinh trải nghiệm, nâng cao năng lực nhận thức kiến thức khoa học, năng lực tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn KHTN luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại
KHTN là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của HS, có vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS cấp trung học cơ sở Cùng với các môn Toán học, Công nghệ và Tin học, môn Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM (Science, Technology, Engineering, Mathematics) - một trong những hướng giáo dục đang được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đất nước
1.2.5 Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới
Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới trong trường THCS, Hiệu trưởng là người phải nắm chắc chương trình, mục tiêu môn học ở từng khối lớp, chuẩn kiến thức kỹ năng; nội
Trang 30dung kiến thức cũng như phương pháp, hình thức dạy học của từng môn học để
từ đó triển khai, quán triệt và hướng dẫn giáo viên thực hiện theo
Hiệu trưởng nhà trường quản lý mục tiêu dạy học môn KHTN theo chương trình GDPT mới đòi hỏi xác lập được được các yếu tố thành phần cần thiết của quá trình quản lý dạy học nhằm giúp cho quá trình quản lý hoạt động dạy học đạt mục tiêu dạy học đề ra
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ của hoạt động dạy học ở trường phổ thông, Hiệu trưởng cẩn thực hiện tốt một số nội dung sau:
- Gắn hoạt động dạy học với việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
- Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cán bộ, giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Trong đó, quan trọng nhất là tạo động lực và kích thích tinh thần lao động sáng tạo của đội ngũ giáo viên
- Kết hợp phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo của mỗi thành viên trong tập thể với sự quản lý thống nhất của đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường
- Đảm bảo chất lượng dạy học một cách bền vững
- Xây dựng cơ chế và có chính sách phù hợp để phát huy tối đa nội lực đi đôi với sự tranh thủ tiềm lực của các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường
1.3 Hoạt động dạy học môn Khoa học Tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông mới
1.3.1 Định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông năm 2018; vị trí, vai trò của môn KHTN trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.3.1.1 Định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông năm 2018
* Tư tưởng chủ đạo của Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Tư tưởng chủ đạo của Chương trình được thể hiện đầy đủ trong nội dung Nghị quyết 29/NQ - TW ngày 4 tháng 1 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Cụ thể như sau:
- Xác định mục tiêu giáo dục con người phát triển toàn diện, vừa đáp ứng yêu cầu xã hội vừa phát triển cao nhất tiềm năng của mỗi cá nhân
Trang 31- Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, cơ bản, hiện đại, tăng thực hành, vận dụng kiến thức và kỹ năng vào thực tiễn
- Thiết kế nội dung giáo dục phổ thông theo hướng tích hợp cao các môn học ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên; giảm số môn học bắt buộc; tăng số môn học, chủ đề và hoạt động giáo dục dành cho học sinh tự chọn
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học, tập trung dạy cách học, cách nghĩ và tự học, theo phương châm “giảng ít, học nhiều”
- Bồi dưỡng ý thức học tập suốt đời
- Coi trọng sự phối hợp chặt chẽ giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội
- Ứng dụng các thành tựu khoa học mới về đánh giá giáo dục nhằm cung cấp những cơ sở tin cậy cho việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của người học và điều chỉnh cách dạy, cách học
- Nội dung, hình thức kiểm tra, thi và đánh giá kết quả giáo dục phải chú trọng đánh giá việc hiểu, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào việc giải quyết các vấn đề trong học tập và thực tiễn
* Cấu trúc chương trình quốc gia trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
Chương trình tổng thể là văn bản quy định những vấn đề chung nhất, có tính chất định hướng của CTGDPT Chương trình tổng thể là cơ sở để biên soạn Chương trình môn học, hoạt động giáo dục đảm bảo sự đồng bộ và thống nhất
về tư tưởng đổi mới, về mục tiêu và nội dung giáo dục, về phương pháp dạy học
và đánh giá giáo dục, về cấu trúc và phương pháp xây dựng chương trình môn học
Chương trình môn học là văn bản xác định vị trí, vai trò môn học và hoạt động giáo dục trong thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, mục tiêu và yêu cầu cần đạt, nội dung giáo dục cốt lõi của môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp học hoặc cấp học đối với tất cả học sinh trên phạm vi toàn quốc, định hướng kế
Trang 32hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và mỗi cấp học, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục của môn học và hoạt động giáo dục Chương trình môn học là cơ sở để biên soạn sách giáo khoa, tài liệu học tập cho môn học Cùng với Chương trình tổng thể, Chương trình môn học còn là căn cứ để biên soạn nội dung giáo dục địa phương và xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường
Chương trình môn học cụ thể hóa năng lực đặc thù tương ứng đã nêu trong Chương trình tổng thể dưới dạng khung năng lực môn học Đây là một trong những cơ sở để lựa chọn nội dung giáo dục, biên soạn các yêu cầu cần đạt cho các nội dung cụ thể ở từng lớp trong Chương trình môn học Bên cạnh đó, Chương trình môn học cần xác định cơ hội góp phần và phương pháp hình thành
và phát triển phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và năng lực chung cốt lõi (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo)
CTGDPT 2018 chỉ quy định thời lượng dạy học mỗi môn học trong năm học, không quy định thời lượng đến từng tuần, để các trường chủ động xây dựng
kế hoạch dạy học phù hợp
1.3.1.2 Môn khoa học tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
Theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, môn khoa học tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 có những đặc điểm sau:
* Vị trí môn học trong chương trình Giáo dục phổ thông 2018
Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Khoa học tự nhiên được dạy
ở trung học cơ sở và là môn học bắt buộc, được dạy ở các lớp 6, 7, 8 và 9, trong
35 tuần/năm học, tổng số 140 tiết/năm học, 4 tiết/tuần
* Vai trò và tính chất nổi bật của môn khoa học tự nhiên trong giai đoạn giáo dục cơ bản (cấp trung học cơ sở)
Vai trò
Môn Khoa học tự nhiên là môn học bắt buộc, được dạy ở trung học cơ sở,
Trang 33giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển
ở cấp tiểu học; hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền tảng và phương pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động
Khoa học tự nhiên là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của học sinh, có vai trò nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của học sinh cấp trung học cơ sở Cùng với các môn Toán học, Công nghệ và Tin học, môn Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM - một trong những hướng giáo dục đang được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
Tính chất
Môn Khoa học tự nhiên được xây dựng và phát triển trên nền tảng các khoa học vật lí, hoá học, sinh học và khoa học Trái Đất Đối tượng nghiên cứu của Khoa học tự nhiên là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản
về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên
Trong Chương trình môn Khoa học tự nhiên, nội dung giáo dục về những nguyên lí và khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp theo nguyên lí của tự nhiên, đồng thời bảo đảm logic bên trong của từng mạch nội dung
Đối tượng nghiên cứu của môn Khoa học tự nhiên gần gũi với đời sống hằng ngày của học sinh Bản thân các khoa học tự nhiên là khoa học thực nghiệm
Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành và phòng học bộ môn, ở thực địa và các cơ sở sản xuất có vai trò, ý nghĩa quan trọng và là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này
Thông qua việc tổ chức các hoạt động thực hành, thí nghiệm, môn Khoa học tự nhiên giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên, phát triển nhận thức, tư
Trang 34duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Khoa học tự nhiên luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại Do vậy, giáo dục phổ thông phải liên tục cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được những tiến bộ của các ngành khoa học, công nghệ và kĩ thuật Đặc điểm này đòi hỏi chương trình môn Khoa học tự nhiên phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho học sinh tìm hiểu, nhận thức các kiến thức khoa học có tính nguyên lí, làm cơ sở cho quy trình ứng dụng khoa học vào thực tiễn
1.3.2 Mục tiêu dạy học môn Khoa học Tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông mới
Dạy học môn khoa học tự nhiên hướng tới việc thực hiện nhiều mục tiêu
ở các cấp độ khác nhau Các mục tiêu dạy học môn khoa học tự nhiên có tính thứ bậc và mối liên hệ chặt chẽ với nhau
* Mục tiêu chung:
Góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông, giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có năng lực học tập suốt đời;
Có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới
* Mục tiêu cụ thể:
Căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của môn học trong chương trình giáo dục phổ thông Môn học cần đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:
* Về năng lực
Góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung bao gồm: Năng lực
tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Trang 35Hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên, qua đó phát triển thế giới quan khoa học của học sinh;
Có thái độ trân trọng, giữ gìn và bảo vệ tự nhiên; có thái độ và hành vi tôn trọng các quy định chung về bảo vệ tự nhiên; hứng thú khi tìm hiểu thế giới tự nhiên
Giáo dục cho học sinh biết yêu lao động, có ý chí vượt khó; có ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khoẻ của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng đồng
1.3.3 Nội dung dạy học môn Khoa học Tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông mới
Theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học, chương trình môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp của 3 trục cơ bản là: Chủ đề khoa học; Các nguyên lý/khái niệm chung của khoa học; Hình thành và phát triển năng lực
Trong đó, các nguyên lý/khái niệm chung sẽ là vấn đề xuyên suốt, gắn kết các chủ đề khoa học của chương trình
* Chủ đề khoa học chủ yếu của chương trình môn Khoa học tự nhiên:
+ Chất và sự biến đổi của chất: chất có ở xung quanh ta, cấu trúc của chất, chuyển hoá hoá học các chất
+ Vật sống: Sự đa dạng trong tổ chức và cấu trúc của vật sống; các hoạt động sống; con người và sức khoẻ; sinh vật và môi trường; di truyền, biến dị và tiến hoá
+ Năng lượng và sự biến đổi: năng lượng, các quá trình vật lý, lực và sự
Trang 36chuyển động
+ Trái Đất và bầu trời: chuyển động trên bầu trời, Mặt Trăng, hệ Mặt Trời, Ngân Hà, hóa học vỏ Trái Đất, một số chu trình sinh - địa - hóa, Sinh quyển
Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức
độ nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp nhằm hình thành các nguyên lý, quy luật chung của thế giới tự nhiên
* Các nguyên lý chung của khoa học tự nhiên trong chương trình môn Khoa học tự nhiên:
Tính cấu trúc, sự đa dạng, sự tương tác, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi: Đây là nội dung cốt lõi của môn Khoa học tự nhiên
Các nội dung vật lý, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời được tích hợp, xuyên suốt trong các nguyên lý đó
Các kiến thức vật lý, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời là những dữ liệu vừa làm sáng tỏ các nguyên lý tự nhiên, vừa được tích hợp theo các logic khác nhau trong hoạt động khám phá tự nhiên, trong giải quyết vấn đề công nghệ, các vấn đề tác động đến đời sống của cá nhân và xã hội
1.3.4 Phương pháp dạy học môn Khoa học Tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông mới
Dạy học môn Khoa học tự nhiên chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, trong đó giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động cho học sinh Các hoạt động học tập của học sinh chủ yếu là học tập chủ động, tích cực chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy môn KHTN theo CTGDPT mới như sau:
- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để học sinh có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn tri thức, tiếp tục phát triển sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở
Trang 37- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng kiến thức, kĩ năng
Khi giảng dạy giáo viên phải vận dụng các phương pháp dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung dạy học, đối tượng học sinh
và điều kiện cụ thể Tùy theo yêu cầu cần đạt, giáo viên có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ đề Các phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại, ) được sử dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại đề cao vai trò chủ thể học tập của học sinh
Để thực hiện mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực chung cũng như năng lực đặc thù của môn Khoa học tự nhiên, giáo viên cần lựa chọn những phương pháp dạy học phù hợp, có ưu thế góp phần bồi dưỡng phẩm chất, năng lực cho học sinh Cụ thể
+ Phương pháp dạy học dự án: bao gồm dự án ứng dụng khoa học tự nhiên;
dự án tìm hiểu các vấn đề khoa học tự nhiên trong thực tiễn
+ Phương pháp dạy học tình huống: sử dụng các bài tập tình huống trong thực tiễn đời sống
+ Phương pháp thực hành: GV tổ chức cho học sinh tìm hiểu, khám phá tri thức thông qua thực hành trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa
+ Phương pháp sử dụng các thí nghiệm ảo: Ứng dụng công nghệ thông tin
để trình bày các thí nghiệm ảo đối với những thí nghiệm khó thực hiện trong thực tiễn
+ Phương pháp quan sát: Thông qua quan sát các mẫu vật thật trong phòng thí nghiệm/ngoài thiên nhiên để giúp học sinh nhận thức được tri thức về sự vật hiện tượng trong tự nhiên
1.3.5 Hình thức dạy học môn Khoa học Tự nhiên trong chương trình giáo
Trang 38có thể bồi dưỡng thêm cho các em học sinh khá giỏi, giúp đỡ cho các em học sinh yếu kém
Dạy học theo nhóm: Dạy học theo nhóm là hình thức tổ chức dạy học khi giáo viên điểu khiển và hướng dẫn các hoạt động học tập theo các tổ, nhóm học sinh Dạy học theo nhóm tạo cơ hội cho học sinh được tham gia một cách tích cực hơn vào các hoạt động học tập như được truyền đạt, được nghe ý kiến của các bạn trong nhóm để hình thành kỹ năng giao tiếp, được khám phá kiến thức
và phối hợp làm việc, được học hỏi từ các thành viên khác trong nhóm để hình thành năng lực hợp tác, tinh thần tự giác, tính tự quản lý, ý thức trách nhiệm với công việc được giao
Tham quan - trải nghiệm: giáo viên tổ chức hoạt động học tập của học sinh
ở bên ngoài lớp học nhằm tạo thuận lợi cho học sinh nắm vững, mở rộng kiến thức thông qua các hoạt động và các mối quan hệ đa dạng từ môi trường học tập
Định hướng đổi mới hình thức dạy học môn khoa học tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông mới như sau:
- Kết hợp các hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học,
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học khoa học tự nhiên, khai thác triệt để những lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học,
- Coi trọng sử dụng các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa và hệ thống
Trang 39các thiết bị dạy học được trang bị;
- Tăng cường sử dụng các học liệu điện tử (như video về các thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, )
Thông qua các hình thức tổ chức dạy học tích cực sẽ phát triển ở học sinh tư duy phản biện; củng cố và phát triển khả năng giao tiếp, khả năng làm việc hợp tác Cùng với các môn Toán học, Công nghệ và Tin học, môn Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM (Science, Technology, Engineering, Math)
1.3.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Khoa học Tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông mới
Mục tiêu đánh giá kết quả học tập môn khoa học tự nhiên là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đạt chuẩn (yêu cầu cần đạt) của chương trình và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lý và phát triển chương trình, bảo đảm
sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục
Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương trình môn học
Nội dung đánh giá là những phẩm chất và năng lực của học sinh theo yêu cầu cần đạt trong chương trình giáo dục phổ thông
Đối tượng đánh giá là sản phẩm của quá trình học tập, rèn luyện của học sinh thông qua học tập môn Khoa học tự nhiên
Kết quả học tập của học sinh được đánh giá bằng các hình thức định tính
và định lượng thông qua đánh giá quá trình, đánh giá tổng kết
Chủ thể đánh giá kết quả học tập của học sinh bao gồm: Giáo viên đánh giá, Phụ huynh học sinh đánh giá, Học sinh đánh giá học sinh và Học sinh tự đánh giá
Các phương pháp đánh giá được sử dụng để đánh giá kết quả học tập môn khoa học tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông mới là:
- Kiểm tra viết (tự luận)
- Trắc nghiệm
Trang 40- Quan sát học sinh thực hành, thí nghiệm
- Đánh giá sản phẩm hoạt động
1.4 Quản lý hoạt động dạy học môn khoa học tự nhiên theo chương trình
giáo dục phổ thông mới
1.4.1 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên môn khoa học tự nhiên theo chương trình giáo dục phổ thông mới
Trong nhà trường, giáo viên là những người quyết định trực tiếp chất lượng dạy học Để đáp giáo viên ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhà trường cần có kế hoạch, dành thời gian, kinh phí cho hoạt động học tập, bồi dưỡng của giáo viên Nội dung bồi dưỡng giáo viên bao gồm: Bồi dưỡng nhận thức chính trị, ý thức trách nhiệm; bồi dưỡng kiến thức chuyên môn; bồi dưỡng kỹ năng sư phạm
Để giảng dạy môn KHTN trong CTGDPT mới người giáo viên cần được bồi dưỡng những nội dung như vị trí, vai trò, mục tiêu môn học từ đó thiết kế các hoạt động, lựa chọn hình thức dạy học trong giờ học để học sinh phải hoạt động tìm tòi kiến thức, phải thực hành áp dụng lý thuyết vào thực tiễn; cách kiểm tra, đánh giá để thông qua kiểm tra, đánh giá cũng phát triển được năng lực Những vấn đề này là hoạt động thường xuyên của giáo viên, nhưng nay cần thực hiện theo những định hướng mới nên sẽ gặp những khó khăn bởi thói quen đã hình thành nhiều năm không dễ bỏ Do vậy còn cần phải bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức và trách nhiệm của mỗi giáo viên trong việc thực hiện giảng dạy môn KHTN theo CTGDPT mới Quá trình bồi dưỡng có thể là bồi dưỡng tập thể hay cá nhân Bồi dưỡng tập thể đạt hiệu quả thì nhà trường cần có kiểm tra, khảo sát để tìm hiểu những vấn đề giáo viên còn lúng túng trong thực hiện từ đó xây dựng chuyên đề bồi dưỡng phù hợp Bồi dưỡng cá nhân, nhà trường có thể cung cấp sách, tài liệu để giáo viên tự bồi dưỡng hoặc chỉ đạo tổ chuyên môn phân công giáo viên có tay nghề giúp đỡ giáo viên ít kinh nghiệm Nhà trường khuyến khích và tạo điều kiện để giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ