MỤC LỤC CHƯƠNG I) GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN5I.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT DỰ ÁN51.1.Thông Tin Khái Quát Của Dự Án:51.1.1 Lựa Chọn Địa Điểm Của Dự Án:51.2. Quy Mô Của Dự Án.61.3. Căn Cứ Pháp Lý Của Dự Án:101.4. Bộ Máy Quản Lí, Nhân Lực.111.5. Sự Cần Thiết Đầu Tư Dự Án.121.5.1 Sự Cần Thiết Đầu Tư Dự án:121.5.2 Đánh giá chung về tình hình bất động sản Việt Nam trong những năm gần đây:131.5.3 Thị trường khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh.161.5.4 Phát Triển Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh.191.6. Thời Gian Thực Hiện Dự Án.20CHƯƠNG II) LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH212.1. Lập Tổng Mức Đầu Tư Xây Dựng Công Trình:212.2. Lập Bảng Kế Hoạch Sử Dụng Vốn Đầu Tư:282.2.1. Tiến Độ Dự Kiến Xây Dựng Công Trình.282.2.2. Bảng Kế Hoạch Sử Dụng Vốn Đầu Tư Xây Dựng Công Trình:29CHƯƠNG III) PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH KHAI THÁC DỰ ÁN333.1. Bảng Dự Kiến Doanh Thu Hàng Năm:333.1.2 Tổng Doanh Thu Dự Kiến Từ Cho Thuê:403.2. Bảng Kế Hoạch Vay Và Trả Lãi Vay:443.3 Lập Bảng Khấu Hao:463.4. Lập Bảng Chi Phí Sản Xuất:483.4.1. Chi Phí Quản Lý:483.4.2. Chi Phí Sản Xuất:493.5. Dự Trù Lãi Lỗ Hàng Năm Cho Dự Án:53CHƯƠNG IV) ĐÁNG GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DỰ ÁN564.1. Bảng Tính Thông Số Đầu Vào Của Dự Án.564.2. Cơ Cấu Nguồn Vốn Dự Kiến Và Chi Phí Sử Sụng Vốn.574.2.1. Cơ Cấu Nguồn Vốn Của Dự Án:574.2.2. Cân Đối Nguồn Vốn:584.3. Suất Chiết Khấu Của Dự Án.594.4. Dòng Ngân Lưu Của Dự Án.594.5. Các Chỉ Tiêu Dòng Tiền.634.5.1. Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án.634.5.2. Chỉ tiêu suất sinh lợi (IRR)của dự án.634.5.3. Thời Gian Hoàn Vốn (Thv) của dự án.654.5.4. Tỷ số lợi ích và chi phí BC:664.6. Đánh giá khả năng trả nợ vay.674.7. Thuyết Minh Tổng Hợp.694.7.1 Tổng Hợp.694.7.2. Nhận xét, kiến nghị.704.7.2.1. Nhận xét:704.7.2.2. Kiến nghị:72CHƯƠNG I) GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁNI.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT DỰ ÁN1.1.Thông Tin Khái Quát Của Dự Án:Tên Dự Án: Khách Sạn 3 sao Wind BoutiqueĐịa Điểm: Đường Bát Nàn, Phường Bình Trưng Tây, Quận 2, TP. HCM.Diện tích: 850m2Mục tiêu đầu tư: Xây dựng khách sạn mới tiêu chuẩn 3 saoQuy mô dự án: Khách sạn có quy mô 142 phòngHình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mớiTổng mức đầu tư: 120,181,797,700Mục tiêu của dự án:Tạo ra thêm nơi nghỉ nghơi, trải nghiêm mới, du lịch và lưu trú tại thành phố Hồ Chí Minh nâng thêm cơ hội phục vụ tốt khách du lịch trong nước cũng như ngoài nước với tiêu chuẩn 3 sao của dự án khách sạn Wind Boutique Tiện nghi – Dịch vụ: Café, Mini bar, giải trí ẩm thực, massage, xông hơi, giặt ủi, mạng không dây miễn phí, …Tạo thêm việc làm cho nhiều đối tượngNâng phần thẩm mỹ cho thành phố với kiến trúc độc đáo hiện đại.Thu được lợi nhuận chính đáng cho chủ đầu tư.1.1.1 Lựa Chọn Địa Điểm Của Dự Án:Địa điểm của dự án: Dự án nằm trên con đường Bát Nàn, Phường Bình Trưng Tây, Quận 2, Thành Phố Hồ Chí Minh. Ngay cầu nối Mai Chí Thọ vào Đảo Kim Cương. Đây là địa điểm có nhiều khu dân cư, dân trí cao, nằm ngay trung tâm hành chính quận 2, gần sông Giồng Ông Tố và Sông Sài Gòn, nơi có nhiều khách du lịch thường xuyên ghé qua tham quan và nghĩ dưỡng. Nơi tập trung đầy đủ tiện nghi của một thành phố văn minh như công viên, quán Bar, hồ bơi, các trung tâm thương mại như VinCom, Parkson, …. Là nơi có an ninh cao đảm bảo an toàn cho khách nghỉ dưỡng. Giao thông thuận tiện: cách 15 phút đến trung tâm quận 1 BiTexCo, 10 Phút đến VinHome khu trung tâm Central Park, gần đại lộ Mai Chí Thọ, cao tốc Long Thành Giầu Dây.1.2. Quy Mô Của Dự Án.Dự án xây dựng khách sạn 3 sao Wind Boutique nằm trên đường Bát Nàn, phường Bình Trưng Tây, Quận 2, Thành Phố Hồ Chí Minh có tổng diện tích là 850m2 trong đó diện tích xây dựng là 500m2 (chiếm 60% tổng diện tích khu đất).Dự án Khách sạn 3 Wind Boutique sao được xây dựng trên tổng diện tích 850m2, gồm 1 tầng để xe và 8 tầng cho thuê với quy mô 142 phòng.Qui hoạch tổng mặt bằng: Diện tích khu đất :850m2 Diện tích mặt bằng xây dựng :500m2Diện tích sân, cây xanh: 350m2Diện tích xây dựng 1 sàn: 500m2Tổng diện tích sàn: 5500m2 Tổng số phòng nghỉ: phòng Mật độ xây dựng : 60% Hệ số sử dụng đất : 5,88Tầng trệt:Diện tích chiếm đất: làm bãi đổ xe ô tô, xe máy, xe đạp và thiết bị cần thiếtDiện tích 500m2 tầng hầm có sức chứa khoảng 80 xe máy và 10 xe ô tô con thông dụng.Thời điểm cao điểm có thể tận dụng bãi cây xanh quanh khách sạn để làm bãi để xe tạm thời
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Giáo viên hướng dẫn
Ths Cù Minh Đạo
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và tìm hiểu học phần “Lập và Thẩm Định Dự Án Xây Dựng” em
đã rất may mắn nhận được rất nhiều sự chỉ dạy vô cùng bổ ích, kỹ lưỡng, chu đáo và nhiệt tìnhcủa thầy
Nhờ những kiến thức thầy truyền đạt cho em trên lớp cùng với thực hành làm bài TKMH, đãgiúp em có điều kiện tiếp cận và làm quen với những công việc mà em phải làm sau này Nhờ
đó mà em có một phần cảm giác an tâm hơn khi bước ra khỏi cánh cửa đại học và bước vào mộttương lai mới đang chờ đoán em phía trước
Để có thể hoàn thành bài TKMH này trước hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến nhà trường,quý Thầy cô Khoa Kinh Tế nói chung và đặc biệt là Ths.Thầy Cù Minh Đạo đã tận tâm truyềnđạt kiến thức và hướng dẫn hết tâm huyết cho những đứa trẻ mới chập chững vào ngành nhưchúng em, để chúng em hoàn thành tốt bài TKMH này và chuẩn bị hành trang cho tương lai.Mặc dù em đã rất cố gắng để hoàn thành đúng tiến độ bài TKMH nhưng do kiến thức của emcòn hạn chế và chưa có cơ hội tiếp xúc nhiều với thực tế nên không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy
em rất mong thầy cũng như quý Thầy cô Khoa kinh tế góp ý kiến cho em để em có thể hiểu rõvấn đề hơn và hoàn thiện lại kiến thức của mình
Em xin chúc cô và quý Thầy cô khoa kinh tế sức khỏe và công tác tốt
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, ngày 30 tháng 6 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I) GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 5
I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT DỰ ÁN 5
1.1 Thông Tin Khái Quát Của Dự Án: 5
1.1.1 Lựa Chọn Địa Điểm Của Dự Án: 5
1.2 Quy Mô Của Dự Án 6
1.3 Căn Cứ Pháp Lý Của Dự Án: 10
1.4 Bộ Máy Quản Lí, Nhân Lực 11
1.5 Sự Cần Thiết Đầu Tư Dự Án 12
1.5.1 Sự Cần Thiết Đầu Tư Dự án: 12
1.5.2 Đánh giá chung về tình hình bất động sản Việt Nam trong những năm gần đây: 13
1.5.3 Thị trường khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh 16
1.5.4 Phát Triển Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh 19
1.6 Thời Gian Thực Hiện Dự Án 20
CHƯƠNG II) LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 21
2.1 Lập Tổng Mức Đầu Tư Xây Dựng Công Trình: 21
2.2 Lập Bảng Kế Hoạch Sử Dụng Vốn Đầu Tư: 28
2.2.1 Tiến Độ Dự Kiến Xây Dựng Công Trình 28
2.2.2 Bảng Kế Hoạch Sử Dụng Vốn Đầu Tư Xây Dựng Công Trình: 29
CHƯƠNG III) PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH KHAI THÁC DỰ ÁN 33
3.1 Bảng Dự Kiến Doanh Thu Hàng Năm: 33
3.1.2 Tổng Doanh Thu Dự Kiến Từ Cho Thuê: 40
3.2 Bảng Kế Hoạch Vay Và Trả Lãi Vay: 44
3.3 Lập Bảng Khấu Hao: 46
Trang 43.4 Lập Bảng Chi Phí Sản Xuất: 48
3.4.1 Chi Phí Quản Lý: 48
3.4.2 Chi Phí Sản Xuất: 49
3.5 Dự Trù Lãi Lỗ Hàng Năm Cho Dự Án: 53
CHƯƠNG IV) ĐÁNG GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DỰ ÁN 56
4.1 Bảng Tính Thông Số Đầu Vào Của Dự Án 56
4.2 Cơ Cấu Nguồn Vốn Dự Kiến Và Chi Phí Sử Sụng Vốn 57
4.2.1 Cơ Cấu Nguồn Vốn Của Dự Án: 57
4.2.2 Cân Đối Nguồn Vốn: 58
4.3 Suất Chiết Khấu Của Dự Án 59
4.4 Dòng Ngân Lưu Của Dự Án 59
4.5 Các Chỉ Tiêu Dòng Tiền 63
4.5.1 Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV) của dự án 63
4.5.2 Chỉ tiêu suất sinh lợi (IRR)của dự án 63
4.5.3 Thời Gian Hoàn Vốn (Thv) của dự án 65
4.5.4 Tỷ số lợi ích và chi phí B/C: 66
4.6 Đánh giá khả năng trả nợ vay 67
4.7 Thuyết Minh Tổng Hợp 69
4.7.1 Tổng Hợp 69
4.7.2 Nhận xét, kiến nghị 70
4.7.2.1 Nhận xét: 70
4.7.2.2 Kiến nghị: 72
Trang 5CHƯƠNG I) GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT DỰ ÁN
1.1 Thông Tin Khái Quát Của Dự Án:
Tên Dự Án: Khách Sạn 3 sao Wind Boutique
Địa Điểm: Đường Bát Nàn, Phường Bình Trưng Tây, Quận 2, TP HCM
Diện tích: 850m2
Mục tiêu đầu tư: Xây dựng khách sạn mới tiêu chuẩn 3 sao
Quy mô dự án: Khách sạn có quy mô 142 phòng
Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới
Tổng mức đầu tư: 120,181,797,700
Mục tiêu của dự án:
- Tạo ra thêm nơi nghỉ nghơi, trải nghiêm mới, du lịch và lưu trú tại thành phố Hồ Chí Minh nâng thêm cơ hội phục vụ tốt khách du lịch trong nước cũng như ngoài nước với tiêu chuẩn 3 sao của dự án khách sạn Wind Boutique
- - Tiện nghi – Dịch vụ: Café, Mini bar, giải trí - ẩm thực, massage, xông hơi, giặt
ủi, mạng không dây miễn phí, …
- Tạo thêm việc làm cho nhiều đối tượng
- Nâng phần thẩm mỹ cho thành phố với kiến trúc độc đáo hiện đại
- Thu được lợi nhuận chính đáng cho chủ đầu tư
1.1.1 Lựa Chọn Địa Điểm Của Dự Án:
Địa điểm của dự án:
Dự án nằm trên con đường Bát Nàn, Phường Bình Trưng Tây, Quận 2, Thành Phố Hồ Chí Minh Ngay cầu
nối Mai Chí Thọ vào
Đảo Kim Cương
Đây là địa điểm có
cao, nằm ngay trung
gần sông Giồng Ông
Trang 6Tố và Sông Sài Gòn, nơi có nhiều khách du lịch thường xuyên ghé qua tham quan và nghĩ dưỡng.
Nơi tập trung đầy đủ tiện nghi của một thành phố văn minh như công viên, quán Bar, hồ bơi, các trung tâm thương mại như VinCom, Parkson, …
Là nơi có an ninh cao đảm bảo an toàn cho khách nghỉ dưỡng
Giao thông thuận tiện: cách 15 phút đến trung tâm quận 1 BiTexCo, 10 Phút đến
VinHome khu trung tâm Central Park, gần đại lộ Mai Chí Thọ, cao tốc Long Thành- GiầuDây
1.2 Quy Mô Của Dự Án.
Dự án xây dựng khách sạn 3 sao Wind Boutique nằm trên đường Bát Nàn, phường Bình Trưng Tây, Quận 2, Thành Phố Hồ Chí Minh có tổng diện tích là 850m2 trong đó diện tích xây dựng là500m2 (chiếm 60% tổng diện tích khu đất)
Dự án Khách sạn 3 Wind Boutique sao được xây dựng trên tổng diện tích 850m2, gồm 1 tầng để
xe và 8 tầng cho thuê với quy mô 142 phòng
Qui hoạch tổng mặt bằng:
Trang 7- Diện tích chiếm đất: làm bãi đổ xe ô tô, xe máy, xe đạp và thiết bị cần thiết
- Diện tích 500m2 tầng hầm có sức chứa khoảng 80 xe máy và 10 xe ô tô con thông dụng
- Thời điểm cao điểm có thể tận dụng bãi cây xanh quanh khách sạn để làm bãi để
Trang 9STT Tên phòng, chức năng Số lượng Diện tích (m2)
Diện tích/ phòng Tổng
2 - Loại 1: Vip
3 - Loại 2: Average
Trang 10 Dự án khách sạn 3 sao Wind Boutique xây dựng dựa trên những cơ sở pháp lý sau:
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014
- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP về quản lí chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư 16/2019-TT/BXD hướng dẫn xác định chi phí quản lí dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
- Thông tư 09/2019-TT/BXD hướng dẫn xác định và quản lí chi phí đầu tư xây dựng
- Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- Quyết định 20/2019/QĐ-UBND hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà Nướcthu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Thông tư 210/2016/TT-BTC về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng
- Quyết định số 44/QĐ-BXD công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp phần kết cấu công trình năm 2018
- Thông tư 26/2016/TT-BXD quy đinh chi tiết một số nội dung về quản lí chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Các quy chuẩn của Việt Nam
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);
- Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
- TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
- TCVN 375-2006: Thiết kế công trình chống động đất;
- TCXD 45-1978: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
- TCVN 5760-1993: Hệ thống chữa cháy - YC chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;
- TCVN 6160– 996: YC chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;
- TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);
- TCVN 4760-1993: Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
- TCXD 33-1985: Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình, Tiêu chuẩn thiết kế;
Trang 11- TCVN 5576-1991: Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
- TCXD 51-1984: Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
- 11TCN 21-84: Thiết bị phân phối và trạm biến thế;
- TCXD 27-1991: TC đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;
- TCVN-46-89: Chống sét cho các công trình xây dựng;
- EVN: Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of VN)
- TCVN 5576-199: Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
- TCXD 51-1984: Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 4474-1987: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;
- TCVN 4473:1988: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;
- TCVN 5673:1992: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;
- TCVN 4513-1998: Cấp nước trong nhà;
- TCVN 6772: Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;
- TCXDVN 175:2005: Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép,
1.4 Bộ Máy Quản Lí, Nhân Lực
Sơ Đồ Quản Lí Nhân Lực Dự Kiến.
Giám đốc khách sạn
Có nhiệm vụ quản lý trực tiếp khách sạn, mọi vấn đề của khách sạn đều phải thông qua giám đốc và giám đốc có quyền quyết định tất cả mọi thông tin xử lý trong khách sạn
Trang 12Phòng tiếp tân:
Có nhiệm vụ hoàn thành công việc đăng ký, giao phòng cho khách và nhận lại phòng, lập phiếu thanh toán và thu tiền của khách, nhận những yêu cầu của khách, giới thiệu và giải đáp những thắc mắc của khách
1.5 Sự Cần Thiết Đầu Tư Dự Án.
1.5.1 Sự Cần Thiết Đầu Tư Dự án:
Ngành dịch vụ du lịch của Việt Nam còn nhiều tiềm năng phát triển, hiện tại do ảnh hưởng chung nên lượng du khách đến nước ta có phần suy giảm Nhưng theo nhận định của Bộ kế hoạch và đầu tư, trong bối cảnh nền kinh tế đang dần phục hồi, từ nay đến cuối cuối năm các ngành dịch vụ du lịch sẽ có nhiều cơ hội khai thác tiềm năng và đạt mức tăng trưởng cao hơn so vơi thời điểm từ đâu năm đến nay Riêng ngành du lịch, mặc dù chịu ảnh hưởng lớn của suy thoái kinh tế và dịch bệnh lan rộng, nhưng với nỗ lực của ngành thông qua việc tổ chức các sự kiện văn hóa, các chương trình quảng bá du lịch trong những tháng cuối năm, khả năng lượng khách quốc tế vào Việt Nam sẽ tăng Và khi nền kinh tế phát triển, các nhà ngoại giao, quan chức, khách du lịch nước ngoài đến và làm việc càng tăng và đẩy nhu cầu thuê khách sạn sang lên rất lớn đặc biệt là mô hình hotel
1.5.2 Đánh giá chung về tình hình bất động sản Việt Nam trong những năm gần đây:
Trang 13- Thị trường bất động sản (BĐS) là một trong những thị trường quan trọng của nền kinh tế thị trường vì thị trường này liên quan trực tiếp tới một lượng tài sản cực lớn cả về quy mô, tính chấtcũng như giá trị của các mặt trong nền kinh tế quốc dân Tỷ trọng BĐS trong tổng số của cải xã hội ở các nước có khác nhau nhưng thường chiếm trên dưới 40% lượng của cải vật chất của mỗi nước Các hoạt động liên quan đến BĐS chiếm tới 30% tổng hoạt động của nền kinh tế Theo thống kê, ở các nước phát triển lượng tiền ngân hàng cho vay qua thế chấp bằng BĐS chiếm trên80% trong tổng lượng vốn cho vay Vì vậy, phát triển đầu tư, kinh doanh BĐS đóng vai trò quantrọng trong việc chuyển các tài sản thành nguồn tài chính dồi dào phục vụ cho yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội đặc biệt là đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của nền kinh tế
Lĩnh vực BĐS ở Việt Nam là một lĩnh vực tuy tăng trưởng dài theo thời gian tuy nhiên cũng có tính chu kỳ và phụ thuộc khá nhiều vào các chính sách vĩ mô của nhà nước liên quan tới cấp tín dụng cho lĩnh vực này
Thị trường Bất Động Sản 2019:
Thị trường bất động sản trong năm 2019 thể hiện những gam màu sáng tối , với những tín
hiệu tích cực và tiêu cực đan xen Nhưng bao trùm vẫn là bức tranh “cung thấp - cầu cao” đặc biệt là thị trường ở TP HCM và Hà Nội
Trong khi đó lượng cung ra thị trường khoảng 107.284 sản phẩm, chiếm khoảng 61,5% so với năm 2018, trong đó lượng giao dịch khoảng 72.828 sản phẩm, chỉ bằng 64,7% so với năm
2018 Nhận định của nhiều doanh nghiệp căn hộ giá rẻ ngày càng khan hiếm trong khi đây là loại hình đáp ứng nhu cầu ở thực của đại đa số người dân Một trong những nguyên nhân chính
Trang 14là do cơ quan Nhà nước thắt chặt hơn quá trình phê duyệt dự án, đồng thời siết chặt tín dụng bất động sản
Trong năm 2019, ngành kinh doanh bất động sản ghi nhận 598 doanh nghiệp đăng kí tạm dừng hoạt động Bất động sản cũng là ngành có tỷ lệ công ty giải thể cao ( 686 doanh nghiệp ), tăng 39,8% so với cùng kỳ năm 2018 Nhiều doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp mới được thành lập\đã phải giải thể do khó khăn tìm nguồn hàng, không đủ kinh phí hoạt động, khó khăn vì hao hụt vốn
Theo ông Nguyễn Trần Nam, Chủ tịch Hiệp hội Bất động sản Việt Nam (VNREA),
“Toàn cảnh thị trường bất động sản cuối năm 2019 đang bước vào chu kỳ suy giảm” Nguyên nhân xuất phát từ cung bất động sản giảm mạnh, khung pháp lý chưa rõ ràng khiến cho doanh nghiệp khó trụ lại thị trường
Theo các chuyên gia nguyên nhân khiến nguồn cung bất động sản khan hiếm là do:
- Do các chủ đầu tư “chờ thời” mới bung ra mở bán;
- Do ảnh hưởng từ sai phạm của các doanh nghiệp nhỏ lẻ; tình trạng phân lô bán nền tràn lan; thiếu sự hoàn chỉnh về mặt pháp lý, không tạo được giá trị bất động sản tăng bền vững
- Do ảnh hưởng bởi chính sách thắt chặt hành lang pháp lý xây dựng, cấp phép dự án mới của cơ quan nhà nước
- Tín dụng cho bất động sản đã được kiểm soát chặt chẽ hơn với quy mô tín dụng giảm dần
từ năm 2016 đến nay, đỉnh điểm là cuối năm 2018 Ngân hàng quy định các giới hạn, tỷ
lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng trong và cả chi nhánh của ngân hàng nước ngoài
Mặc dù tình hình bất động sản hiện không mấy khả quan, tuy nhiên ảnh hưởng của chiến
tranh thương mại Mỹ - Trung cũng tạo ra làn sóng dịch chuyển các cơ sở sản xuất sang
Việt Nam Điều này đồng nghĩa với việc bất động sản khu công nghiệp trở nên sôi động
Đi kèm với sự chuyển dịch tích cực này là cơ hội phát triển của các cơ sở nhà ở, dịch vụ dành cho công nhân, người lao động và chuyên gia nước ngoài tại các khu công
nghiệp Mặt khác, xu thế phát triển bất động sản hiện nay vẫn thuộc về các dự án bđs thông minh, BĐS xanh với hạ tầng đồng bộ
Bên cạnh các dự án đất nền, nhà ở thì bất động sản nghỉ dưỡng tại các thị trường mới
cũng sẽ tạo điều kiện cho các địa phương có cơ hội phát triển
(Theo Invert.vn)
Trang 16CÔNG SUẤT
48%
-26 điểm % QoQ -27 điểm % YoY
Trang 171.5.3 Thị trường khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh.
Tình Hình Hoạt Động
Nguồn: Bộ phận nghiên cứu và tư vấn Savills
Trang 18Tăng trưởng lượng khách du lịch đến Việt Nam theo năm
Nguồn: VNAT
(1) Dữ liệu cập nhật đến quý 1 2020 (2) Công suất thuế tính bằng số phòng được cho thuê chia cho tổng số phòng (3) Giá thuê phòng đã bao gồm phí dịch
Ông Troy Griffiths, Phó Tổng Giám đốc Savills Việt Nam
Tiêu Điểm:
Nguồn cung tăng trưởng chậm
Trong Q1/2020, không có dự án mới tham gia thị trường và hai khách sạn 3 sao với 150 phòng
đã dừng hoạt động Tuy vậy, nguồn cung vẫn tăng trưởng 2% theo quý và 3% theo năm do các khách sạn cao cấp đưa các phòng dừng để cải tạo ở các quý trước đi vào hoạt động trở lại Toàn
Trang 19thị trường có hơn 16.250 phòng từ 124 khách sạn, trong đó phân khúc 5 sao chiếm tỷ trọng cao nhất 41% thị phần.
Đến năm 2023, thị trường dự kiến chào đón 18 dự án mới với khoảng 4.000 phòng Các dự án chủ yếu tập trung tại khu vực Quận 1 Tại thời điểm Q1/2020, có khoảng 45% các dự án đang trong quá trình xây dựng hoặc chuẩn bị hoàn thành Do ảnh hưởng của Covid-19, các dự án vẫn chưa triển khai có thể sẽ trì hoãn hoặc thay đổi mục đích sử dụng
Tình hình hoạt động thấp nhất
Trong Q1/2020, thị trường khách sạn ghi nhận tình hình hoạt động thấp nhất trong quý 1 từ trước đến nay với sự sụt giảm công suất và giá phòng trung bình đáng kể Công suất giảm do tácđộng từ lượng khách quốc tế giảm mạnh trong quý, đầu tiên là nguồn khách từ Trung Quốc, sau
đó là từ Hàn Quốc và Châu Âu Sở Du lịch TP.HCM thống kê cho thấy 90% các doanh nghiệp
du lịch vừa và nhỏ đã tạm thời đóng cửa và lượng khách quốc tế giảm -43% theo năm xuống còn 1,3 triệu lượt trong 3 tháng đầu năm Lượng khách quốc tế trong tháng 2 giảm -52% theo năm và trong tháng 3 giảm -84% theo năm Các thị trường chủ yếu như Trung Quốc giảm -32% theo năm và Hàn Quốc giảm -26% theo năm
Công suất chung toàn thị trường giảm -26 điểm phần trăm theo quý và -27 điểm phần trăm theo năm xuống mức 48% trong Q1/2020
Công suất của phân khúc 4 sao giảm -27 điểm phần trăm theo năm và phân khúc 5 sao giảm -31 điểm phần trăm theo năm Trong quý 2, công suất trung bình dự kiến tiếp tục thấp do chính phủ hạn chế du lịch, giãn cách xã hội và tình hình dịch bệnh ngày càng căng thẳng
Phản ứng của các đơn vị quản lý và khách du lịch
Trong tháng 2 và tháng 3, nhiều đặt phòng đã bị hủy Để tăng khả năng cạnh tranh, hầu như tất
cả các hạng phòng đều thực hiện chính sách ưu đãi giá phòng, đặc biệt là các cơ sở lưu trú tại Quận 5, khu vực tập trung nhiều khách sạn 3 sao chủ yếu nhắm đến khách du lịch Trung Quốc Trong Q1/2020, giá phòng trung bình toàn thị trường giảm -14% theo năm xuống còn
Trang 20Lượng khách quốc tế có thể bị gián đoạn trong ngắn hạn Dựa theo những phân tích của Savills
từ năm 2001 đến 2019, lượng khách quốc tế giảm đáng kể -8% trong dịch SARS vào năm 2003
và giảm -12% trong khủng hoảng tài chính toàn cầu (GFC) năm 2009 Đến sau năm 2020 tình hình du lịch dự kiến sẽ tăng trưởng trở lại, đặc biệt là từ lượng khách trong nước
Từ năm 2015-2015, lượng khách quốc tế tăng liên tục 23% mỗi năm nhờ sự phát triển của các hãng hàng không giá rẻ (LCC) và việc nâng cấp mở rộng các sân bay quốc tế mới
Sau đại dịch, du khách trong nước dự kiến sẽ thúc đẩy thị trường du lịch Mặc dù đối mặt với dịch SARS và GFC, lượng khách du lịch trong nước vẫn tăng 4% theo năm trong năm 2003 và 22% theo năm trong năm 2009, trong khi lượng khách quốc tế giảm -8% theo năm vào năm
2003 và -12% theo năm vào năm 2009 Từ năm 2011-2017, chi tiêu trung bình hàng ngày của khách nội địa tăng 4% mỗi năm Nhu cầu lưu trú của khách trong nước cao gấp 4 lần so với khách quốc tế trong giai đoạn 2000-2009 và gấp 8 lần năm 2010-2017 Các chuyến bay nội địa
dự kiến sẽ mở cửa sớm hơn quốc tế
Bên cạnh nhu cầu cao của du khách nội địa, ngành du lịch cũng sẽ được chính phủ hỗ trợ hồi phục bằng nhiều ưu đãi và chính sách khác
Các nước châu Á dự kiến sẽ phục hồi nhanh hơn sau dịch bệnh so với các khu vực khác, điều này có ý nghĩa tích cực đối với thị trường khách sạn trong nước với sự đóng góp chủ yếu từ thị trường châu Á Theo Tổng cục Du lịch, các nước châu Á chiếm khoảng 80% lượng khách quốc
tế của Việt Nam, trong đó, Trung Quốc và Hàn Quốc có tỷ trọng cao nhất, chiếm đến 37% tổng lượng khách quốc tế vào năm 2015 và 56% vào năm 2019 Đặc biệt, lượng khách từ Trung Quốc đóng góp nhiều nhất trong những năm qua
NGUỒN: THÔNG CÁO BÁO CHÍ THỊ TRƯỜNG KHÁCH SẠN SAVILLS
1.5.4 Phát Triển Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh.
TP.HCM 2019 tiếp tục tăng trưởng khá, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ước đạt 1.347.369
tỷ đồng, tăng 8,32%, cao hơn so với năm 2018 (8,3%)
Trong đó, khu vực dịch vụ tăng 8,59%, đạt mức tăng cao hơn cùng kỳ (cùng kỳ tăng 8,01%), có 8/9 ngành dịch vụ chủ yếu có mức tăng cao hơn so với cùng kỳ Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,78%, có mức tăng thấp hơn cùng kỳ (cùng kỳ 8.12%), trong đó, ngành công nghiệp tăng 8,17% (tương đương cùng kỳ) và ngành xây dựng tăng 1,04%, (cùng kỳ tăng 7,95%)
Trang 21Khu vực nông nghiệp tăng 6,01%, cao hơn so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 5,94%), thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 9,4%, cao hơn cùng kỳ (cùng kỳ tăng 5,94%), thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 9,4%, cao hơn cùng kỳ (cùng kỳ tăng 6,96%).
Về cơ cấu ngành trong GRDP, khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng 60,42%, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng 25,55%, khu vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng 0,66%, thuế sản phẩm trừtrợ cấp sản phẩm chiếm 13,37%
Năng suất lao động năm 2019 ước đạt 299,8 triệu đồng/người, tăng 6,82% cao hơn so với năm
2018 (6,63%) Hoạt động thu ngân sách đạt kết quả tích cực, ước thực hiện đạt 412.474 tỷ đồng, đạt 103,34% dự toán, tăng 9,01% so cùng kỳ Trong đó thu nội địa 266.474 tỷ đồng, đạt 97,85%
dự toán, tăng 9,63% so cùng kỳ, thu từ dầu thô 25.000 tỷ đồng, đạt 138,89% dự toán, tăng 2,86% so cùng kỳ Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 121.000 tỷ đồng, đạt 111,21% dự toán, tăng12,02% so cùng kỳ
1.6 Thời Gian Thực Hiện Dự Án.
Năm
Quý 3 Quý 4 Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 …
1 Tổng tiến độ dự án
2 Lập dự án và trình duyệt dự án
3 Lập thiết kế - Tổng dự toán và phê duyệt
4 Lập HSMT, tổ chức đấu thầu, xét thầu, duyệt thầu
5 Kết quả đấu thầu
6 Tuyển chọn, huấn luyện nhân sự mới
Thời gian thực hiện 12 tháng (từ năm 2020 đến năm 2021)
Tháng 1 năm 2022 đưa vào khai thác
Thời gian khai thác 18 năm ( từ năm 2022 đến năm 2039)
Trang 22CHƯƠNG II) LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 2.1 Lập Tổng Mức Đầu Tư Xây Dựng Công Trình:
Tổng mức đầu tư của dự án xây dựng khách sạn Wind Boutique
được lập dựa trên:
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014
- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP về quản lí chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư 16/2019-TT/BXD hướng dẫn xác định chi phí quản lí dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
- Thông tư 09/2019-TT/BXD hướng dẫn xác định và quản lí chi phí đầu tư xây dựng
- Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- Quyết định 20/2019/QĐ-UBND hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà Nướcthu hồi đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Thông tư 210/2016/TT-BTC về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng
- Quyết định số 44/QĐ-BXD công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp phần kết cấu công trình năm 2018
- Thông tư 26/2016/TT-BXD quy đinh chi tiết một số nội dung về quản lí chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Tổng mức đầu tư của dự án (dựa trên Quyết định số 44/QĐ-BXD công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp phần kết cấu công trình năm 2018)
SUẤT VỐN ĐẦU
Chi phí xây dựng 1000đ/giường 366,747.00 403,422
Chi phí thiết bị 1000đ/giường 91,780 100,958
Trang 23sân, cây xanh 1000đ/m2 400 440
BẢNG TỔNG HỢP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
KHÁCH SẠN 3 SAO WIND BOUTIQUE.
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GTGT SAU THUẾ GIÁ TRỊ CHI PHÍ ĐẤT giá đất x diện tích đất
Chi phí xây dựng công
trình Số giường x SVĐT GXD 52,078,074,000 5,207,807,400 57,285,881,400Chi phí xây dựng sân,
cây xanh Diện tích x SVĐT GS,CX 140,000,000 14,000,000 154,000,000
tính khả thi của dự án
đầu tư
(GXDtt + GTBtt ) x 0.132% 86,131,101 8,613,110 94,744,211
Chi phí thẩm tra thiết kế
xây dựng (Thông tư
16/2019/TT-BXD)
Trang 24Chi phí thẩm tra dự toán
Chi phí lập hồ sơ mời
thầu, đánh giá hồ sơ dự
thầu thi công xây dựng GXDtt x 0.185% 96,603,437 9,660,344 106,263,781Chi phí lập hồ sơ mời
thầu, đánh giá hồ sơ dự
thầu mua sắm thiết bị
7,002,398,49
7 700,239,850
7,702,638,34
7Chi phí dự phòng cho
yếu tố trượt giá Theo bảng tính CPDP
Trang 25Cho ta biết được ngoài chi phí xây dựng và các chi phí khác có liên quan thì chủ đầu tưthực tế phải bỏ ra một khoản chi phí là chi phí lãi vay Chi phí này cho ta biết thực tế thì
tổng số tiền mà chủ đầu tư bỏ ra cho dự án trong suốt vòng đời dự án là 120,182,821,313
đồng
Chi tiết tổng mức đầu tư:
Chi phí đất :
Chủ đầu tư phải bỏ ra số vốn chi mua đất đầu tư xây dựng khách sạn (25,000,000/m2)
NỘI DUNG CHI PHÍ CÁCH TÍNH TRƯỚC THUẾ GIÁ TRỊ THUẾ GTGT GIÁ TRỊ SAU THUẾ CHI PHÍ ĐẤT
giá đất x diện tích đất 21,250,000,000 2,125,000,000 23,375,000,000
Chi phí xây dựng và thiết bị:
Chi phí xây dựng và thiết bị được tính theo suất vốn đầu tư do Bộ Xây Dựng ban hành, Quyết định số 44/QĐ-BXD công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp phần kết cấu công trình năm 2018
Suất vốn đầu tư xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng công trình chính, các công trình phục vụ (thể dục thể thao, thông tin liên lạc ) theo tiêu chuẩn quy định của từng loại khách sạn.
Suất vốn đầu tư thiết bị bao gồm: Chi phí thiết bị và trang thiết bị phục vụ sinh hoạt, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, phòng cháy chữa cháy, hệ thống cứu hoả, thang máy, điện thoại,
NỘI DUNG CHI PHÍ CÁCH TÍNH
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GTGT
GIÁ TRỊ SAU THUẾ CHI PHI XÂY DỰNG 52,218,074,000 5,221,807,400 57,439,881,400 Chi phí xây dựng công trình Số giường x
SVĐT GXD 52,078,074,000 5,207,807,400 57,285,881,400 Chi phí xây dựng sân, cây xanh Diện tích x SVĐT 140,000,000 14,000,000 154,000,000
Trang 26GS,CX CHI PHÍ THIẾT BỊ Số giường x
SVĐT GTB 13,032,760,000 1,303,276,000 14,336,036,000
Chi phí quản lí dự án:
Chi phí quản lý dự án được lấy theo tỉ lệ của chi phí xây dựng và thiết bị, được quy định trong Thông tư 16/2019-TT/BXD hướng dẫn xác định chi phí quản lí dự án và tư vấn đầu tưxây dựng Đối với các dự án có chi phí xây dựng và thiết bị không nằm trong thông tư thì
ta tiến hành nội suy để tính ra tỉ lệ Các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng
và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư
NỘI DUNG CHI PHÍ CÁCH TÍNH
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GTGT GIÁ TRỊ SAU THUẾ CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN
(GXDtt + GTBtt ) x 2.486% 1,622,135,733 162,213,573 1,784,349,307
Chi phí tư vấn:
Chi phí tư vấn được lấy theo tỉ lệ của chi phí xây dựng và thiết bị, được quy định trong Thông tư 16/2019-TT/BXD hướng dẫn xác định chi phí quản lí dự án và tư vấn đầu tư xây dựng Đối với các dự án có chi phí xây dựng và thiết bị không nằm trong thông tư thì ta tiến hành nội suy để tính ra tỉ lệ.
Chi phí tư vấn bao gồm: Chi phí lập dự án đầu tư, Chi phí thiết kế (thiết kế 3 bước), Thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư, Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, Chi phí thẩm tra dự toán XDCT, Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi
Trang 27công xây dựng, Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm thiết bị, Chi phí giám sát thi công xây dựng, Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị.
NỘI DUNG CHI PHÍ CÁCH TÍNH
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GTGT
GIÁ TRỊ SAU THUẾ CHI PHÍ TƯ VẤN 3,041,879, 466 304,187, 947 3,346,067, 413 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả
thi(Thông tư 16/2019/TT-BXD)
(GXDtt + GTBtt ) x 0.719%
469,153,4 96
46,915,3
50 516,068,8 46 Chi phí thiết kế (thiết kế 3 bước) GXDtt x 1.715% 895,539,9
69
89,553,9 97
985,093,9 66 Thẩm tra tính hiệu quả và tính khả
thi của dự án đầu tư (GXDtt + GTBtt ) x 0.132% 86,131,10 1 8,613,11 0 94,744,21 1 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng
(Thông tư 16/2019/TT-BXD) GXDtt x 0.168% 87,726,36 4 8,772,63 6 96,499,00 1 Chi phí thẩm tra dự toán XDCT GXDtt x 0.162% 84,593,28 0 8,459,32 8 93,052,60 8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá
hồ sơ dự thầu thi công xây dựng GXDtt x 0.185%
96,603,43 7
9,660,34 4
106,263,7 81 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá
hồ sơ dự thầu mua sắm thiết bị GTB x 0.171%
22,286,02 0
2,228,60 2
24,514,62 2 Chi phí giám sát thi công xây dựng GXDtt x 2.348% 1,226,080, 378 122,608, 038 1,348,688, 415 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị GTB x 0.566% 73,765,42 2 7,376,54 2 81,141,96 4
Chi phí khác:
NỘI DUNG CHI PHÍ CÁCH TÍNH
GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ
THUẾ GTGT SAU THUẾ GIÁ TRỊ
Lệ phí thẩm định dự toán
(TT 210/2016/TT-BTC)
GXDtt x 0.103% 53,784,616 5,378,462 59,163,078
Trang 28Lệ phí thẩm định thiết kế kỹ thuật
(TT 210/2016/TT-BTC)
GXDtt x 0.106% 55,351,158 5,535,116 60,886,274
Chi phí dự phòng:
Chi phí dự phòng được phân ra làm 2 loại là chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng tăng giá Chỉ số giá được lấy trong thông báo chỉ số giá của sở tài chính thành phố Hồ Chí Minh.
Chi phí dự phòng do phát sinh khối lượng được lấy bằng 10% tổng chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí dự phòng do trượt giá được tính dựa trên chỉ số giá bình quân của 3 năm gần nhất và được tính riêng cho từng năm, số năm tính bằng số năm thực hiện dự án.
NỘI DUNG CHI PHÍ CÁCH TÍNH GIÁ TRỊ TRƯỚC
THUẾ
THUẾ GTGT
GIÁ TRỊ SAU THUẾ CHI PHÍ DỰ PHÒNG 10,172,27 9,393 1,017,22 7,939 11,189,50 7,332 Chi phí dự phòng cho yếu tố KL
công việc phát sinh
(GXD+GTB+GQLDA+G TV+GK)x10%
7,002,398 ,497
700,239, 850
7,702,638 ,347 Chi phí dự phòng cho yếu tố
trượt giá Theo bảng tính CPDP
3,169,880 ,896
316,988, 090
3,486,868 ,985
Bảng tính dự phòng do trượt giá:
Trang 292 Chỉ số giá xây dựng liên hoàn IXDlh 1.0222 1.0129
3 Chỉ số giá xây dựng bình quân IXDbq 1.01754
4 Mức độ trượt giá bình quân IXDCTbq 0.01754
Vì I xdbq lớn hơn 1 nên có chi phí dự phòng trượt giá
TT Năm Dự án Nguồn vốn phân bổ giá tính toán Hệ số trượt trượt Tỷ lệ
giá
Chi phí dự phòng
2.2 Lập Bảng Kế Hoạch Sử Dụng Vốn Đầu Tư:
2.2.1 Tiến Độ Dự Kiến Xây Dựng Công Trình.
Trang 30Quý 3 Quý 4 Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 …
1 Tổng tiến độ dự án
2 Lập dự án và trình duyệt dự án
3 Lập thiết kế - Tổng dự toán và phê duyệt
4 Lập HSMT, tổ chức đấu thầu, xét thầu, duyệt thầu
5 Kết quả đấu thầu
6 Tuyển chọn, huấn luyện nhân sự mới
Thời gian thực hiện 18 tháng (từ năm 220 đến năm 2021)
Tháng 1 năm 2022 đưa vào khai thác
Thời gian khai thác 18 năm (từ năm 2022 đến năm 2039)
2.2.2 Bảng Kế Hoạch Sử Dụng Vốn Đầu Tư Xây Dựng Công Trình:
Căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án ta sẽ xác định được chi phí tương ứng trong từng thời
kỳ Vốn đầu tư được lấy từ hai nguồn vốn chính:
- Vốn chủ sở hữu
- Vốn vay ngân hàng
Trang 31T
CHI PHÍ (Ngàn Đồng)
CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ
(%) PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ (Đồng) Năm
Q uý 3
Q uý 4
Q uý 1
Q uý 2
Q uý 3
Q u ý 4 Quý 3 Quý 4 Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4
00
9,35 0,000,0
00
4,67 5,000,0
00
II CHI PHI XÂY DỰNG 57,439,881, 400 20 % 30 %
3 0
%
2 0
%
11,48 7,976,2
80
17,23 1,964,4
20
17,23 1,964,4
20
11,487, 976,280
%
6 0
%
71 6,801,8
00
71 6,801,8
00
4,30 0,810,8
00
8,601, 621,600
%
1 0
%
17 8,434,9
31
35 6,869,8
61
35 6,869,8
61
35 6,869,8
61
35 6,869,8
61
178, 434,931
70
27 7,851,8
79
42 8,949,1
14
28 5,966,0
76
302, 194,469
1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu 516,068,846 10 0 6,068,8 51
Trang 32985,093,9
05
47,372,1
05
4 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng 96,499,001
10 0
%
96,499,0
%
106,263,7
22
Trang 332 0
%
134,868,8
42
134,868,8
42
269,737,6
83
404,606,5
25
269,737,6
83
269,737,683
%
4 0
%
8,114,1
96
24,342,5
89
16,228,3
93
32,456,786
V
I CHI PHÍ KHÁC 120,049,352
10 0
%
12 0,049,3
53
9,70 6,869,8
61
17,51 4,499,8
21
18,73 4,585,1
95
22,17 5,611,1
57
20,570, 227,279
35
1,54 0,527,6
69
1,29 3,294,1
82
2,23 7,901,4
66
2,58 6,588,3
65
2,760, 931,814
%
2 0
%
770,263,8
35
1,540,527,6
69
770,263,8
35
1,540,527,6
69
1,540,527,6
69
1,540,527,669
%
3 5
%
523,030,348
697,373,797
1,046,060,696
1,220,404,145
11,247, 397,53 1
18,807, 794,00 3
20,972, 486,66 1
24,762, 199,52 2 23,331,1 59,093
Trang 36CHƯƠNG III) PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH KHAI THÁC DỰ ÁN 3.1 Bảng Dự Kiến Doanh Thu Hàng Năm:
Doanh thu cho thuê từ năm 2022-2027:
g
Đơn giá cho thuê (phòng/n gày- đêm)
Tỉ lệ cho thuê bình quân trong năm (%)
Tốc độ tăng giá trun g bình hàng năm
Dự kiến số ngày cho thuê
2,841,572,906
2,912,612,229
2,985,427,535
3,060,063,223
3,136,564,804
1,455,299,484
1,491,681,971
1,528,974,021
1,567,198,371
1,606,378,331
3 Buồng đôi (1
giường đôi)
6 1,250,00 60% 2.5% 219 0 1,683,5 1,725, 1,768,79 1,813,0 1,858,3 1,904,7
Trang 372,415,912,188
2,476,309,992
2,538,217,742
2,601,673,186
2,666,715,015
1,344,282,567
1,377,889,631
1,412,336,872
1,447,645,294
1,518,573,375
1,556,537,709
1,595,451,152
1,635,337,431
1,676,220,867
3,221,216,250
3,301,746,656
3,384,290,323
3,468,897,581
3,555,620,020
3,449,146,061
3,535,374,712
3,623,759,080
3,714,353,057
9 Buồng đôi (1
giường đôi)
6 1,000,00 60% 2.5% 219 0 1,346,8 1,380, 1,415,03 1,450,4 1,486,6 1,523,8