1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN SINH HỌC 7 KÌ I THEO CÔNG VĂN 3280 NĂM 2020

157 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường sống 16’ Mục tiêu: HS nêu được một số loài động vật thích nghi cao với môi trường sống, nêu được đặc điểm của một số loài động vật thích nghi cao độ vớ

Trang 1

Tuần 1 Tiết 1

MỞ ĐẦUBài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ

- Tranh ảnh về động vật và môi trường sống

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’) Làm quen với lớp, thông báo nội quy môn học, cách soạn bài.

3 Bài mới

Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai biết nhiều hơn?

GV cho 2-4 HS tham gia lên bảng

Luật chơi: Trong vòng 1 phút viết nhanh tên các loài động vật mà em biết?

Ai viết được nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng

GV tổ chức HS thi, nhận xét kết quả thi của HS

Dùng kết quả thi để vào bài

Hoạt động 1: Đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể (17’)

Mục tiêu: HS nêu được số loài động vật rất nhiều, số cá thể trong loài lớn thể hiện qua

các ví dụ cụ thể.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,

quan sát H 1.1 và 1.2 trang 56 và trả

lời câu hỏi: Nêu nhận xét của em về:

- Số lượng các loài động vật trên

I Đa dạng về loài và phong phú về số

Trang 2

- Môi trường sống, kích thước của

cá loài động vật?

- GV ghi tóm tắt ý kiến của HS và

phần bổ sung

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4’

trả lời câu hỏi:

- Hãy kể tên loài động vật trong một

mẻ lưới kéo ở biển, tát một ao cá,

- GV lưu ý thông báo thông tin nếu

HS không nêu được

- Em hãy kể tên một số loài động vật

có số lượng cá thể lớn mà em từng

biết?

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận

về sự đa dạng của động vật

- GV thông báo thêm: Một số động

vật được con người thuần hoá thành

vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp

với nhu cầu của con người

+ Kích thước của các loài khácnhau từ hiển vi đến lớn

- HS thảo luận từ những thông tinđọc được hay qua thực tế và nêuđược:

+ Dù ở ao, hồ hay sông suối đều cónhiều loài động vật khác nhau sinhsống

+ Ban đêm mùa hè thường có một

số loài động vật như: Cóc, ếch, dếmèn, sâu bọ phát ra tiếng kêu

- Ong, bướm, châu chấu, chim,kiến, cá, tôm, …

- Đại diện nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung Yêucầu nêu được: Số lượng cá thểtrong loài rất lớn

- HS rút ra kết luận

- HS lắng nghe GV giới thiệu thêm

lượng cá thể.

Thế giớiđộng vậtrất đadạng vàphongphú vềloài và đadạng về

số cá thểtrongloài

Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường sống (16’) Mục tiêu: HS nêu được một số loài động vật thích nghi cao với môi trường sống, nêu

được đặc điểm của một số loài động vật thích nghi cao độ với môi trường sống.

- GV yêu cầu HS quan sát H

1.4 hoàn thành bài tập, điền

chú thích

- GV cho HS sửa nhanh bài

tập

- GV cho HS thảo luận rồi trả

- Cá nhân HS tự nghiên cứuthông tin và hoàn thành bài tập

Yêu cầu:

+ Dưới nước: Cá, tôm, mực

+ Trên cạn: Voi, gà, chó, mèo

+ Trên không: Các loài chim

II Đa dạng về môi trường sống

Nhờ sựthích nghi cao vớiđiều kiện sống,động vật phân bố

Trang 3

- Kể tên một số loài động vật ở

vùng nhiệt đới, ôn đới và vùng

cực?

- Đặc điểm gì giúp chim cánh

cụt thích nghi với khí hậu giá

lạnh ở vùng cực?

- Động vật ở vùng nào đa

dạng, phong phú hơn? Vì sao?

- Động vật nước ta có đa dạng,

phong phú không? Tại sao?

- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận

dơi

- Cá nhân vận dụng kiến thức đã

có, trao đổi nhóm và nêu được:

- Hs dựa vào hiểu biết của mình

để kể tên

+ Chim cánh cụt có bộ lông dày,xốp, lớp mỡ dưới da dày để giữnhiệt

+ Động vật ở vùng nhiệt đới Vìkhí hậu nhiệt đới nóng ẩm, thựcvật phong phú, phát triển quanhnăm là nguồn thức ăn lớn, hơnnữa nhiệt độ phù hợp cho nhiềuloài

+ Nước ta động vật cũng phongphú vì nằm trong vùng khí hậunhiệt đới

- Đại diện nhóm trình bày

ở khắp các môitrường như: nướcmặn, nước ngọt,nước lợ, trên cạn,trên không vàngay cả vùng cựcbăng giá quanhnăm

4 Củng cố (5’)

1 Trong các hành động dưới đây, hành động nào con người nên làm để duy trì sự đadạng và phong phú của thế giới động vật? Hãy khoanh tròn vào những phương án trảlời đúng:

a Không phá hủy môi trường sống của động vật

b Săn bắt động vật quý hiếm trong các khu rừng

c Bảo vệ những loài động vật quý hiếm

d Đánh bắt cá với lưới mắt nhỏ

e Bảo vệ sự đa dạng về loài

2 Một số làng ẩm thực ở nước ta tăng cường bắt rắn về để chế biến các món ăn Họcho rằng rắn là động vật gây nguy hiểm cho người nên tiêu diệt rắn là không có hại gì.Theo em, suy nghĩ và việc làm của họ có đúng không? Vì sao?

5 Dặn dò (1’)

- Học bài 1

- Soạn bài 2

Trang 4

- Chuẩn bị cho bài tuần sau: GV hướng dẫn

+ Ngâm rơm, cỏ khô vào bình trước 5 ngày

+ Lấy nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

- Phân biệt được động vật với thực vật ở những đặc điểm căn bản

- Nêu được đặc điểm chung của động vật

- Nêu được sơ lược cách phân loại của giới Động vật và tầm quan trọng của động vậtvới đời sống con người

2 Kĩ năng

- Phân biệt được động vật có xương sống và động vật không xương sống

- Xác định được vai trò của động vật với tự nhiên và trong đời sống con người

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Hãy kể tên những động vật thường gặp ở nơi em ở? Chúng có đa dạng, phongphú không?

- Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi đa dạng và phong phú?

3 Bài mới

Gv: Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai nhanh hơn?

Gv cho 2 HS tham gia

Luật chơi: Viết nhanh tên của 10 loài khác nhau:

- HS 1: 10 loài thực vật

- HS 2: 10 loài động vật

Ai viết được nhanh và đúng sẽ giành phần thắng

GV tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của HS Dùng kết quả thi để vào bài

Giữa động vật và thực vật có những điểm gì khác nhau Động vật có những đặcđiểm chung gì? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay

Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật (12’)

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát H 2.1

hoàn thành bảng 1 trong SGK

trang 9

- GV treo bảng 1 lên bảng để HS

sửa bài

- GV lưu ý: nên gọi nhiều nhóm

để gây hứng thú trong giờ học

- GV ghi ý kiến bổ sung vào

cạnh bảng

- GV nhận xét và thông báo kết

quả đúng như bảng ở dưới

- GV yêu cầu tiếp tục thảo luận:

- Đại diện cácnhóm lên bảng ghikết quả của nhóm

- Các HS khác theodõi, nhận xét, bổsung

- HS theo dõi và tựsửa bài

- Đại diện cácnhóm trả lời, các

+ Giống nhau: đều cấu tạo từ

tế bào, lớn lên và sinh sản.+ Khác nhau:

Thực vật Động vật-Có thành

xenlulozo ở

tế bào

- Có khảnăng tự tổnghợp chất hữucơ

- Không cókhả năng dichuyển

- Không có

hệ thần kinh

và giác quan

- Không cóthành

xenlulozo ở

tế bào

- Sử dụngchất hữu cơ

Lớn lên và sinh sản

Chất hữu cơ nuôi cơ thể

Khả năng di chuyển

Hệ thần kinh và giác quan Không Có Không Có Không Có Tự

tổng hợp được

Sử dụng chất hữu cơ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Yêu cầu HS làm bài tập ở - HS suy nghĩ chọn 3 đặc II Đặc điểm chung của

Trang 7

- HS theo dõi và tự sửa bài.

- HS rút ra kết luận

động vật

Động vật có đặc điểmchung là:

- Có khả năng di chuyển,

- Có hệ thần kinh và giácquan

III Sơ lược phân chia giới động vật

- Có 8 ngành động vật+ Động vật không xương sống: 7ngành

+ Động vật có xương sống: 1ngành (có 5 lớp: cá, lưỡng cư, bòsát, chim, thú)

Hoạt động 4: Vai trò của động vật (5’) Mục tiêu: HS nêu được các ngành động vật sẽ học trong chương trình sinh học lớp 7.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Yêu cầu HS hoàn thành

trong đời sống con người?

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Các nhóm hoạt động, traođổi với nhau và hoàn thànhbảng 2

- Đại diện nhóm lên ghi kếtquả, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- HS hoạt động độc lập, yêucầu nêu được:

+ Có lợi nhiều mặt nhưngcũng có một số tác hại chocon người

IV Vai trò của động vật

Động vật mang lại lợi íchnhiều mặt cho con người,tuy nhiên một số loài cóhại

Trang 8

1 Động vật cung cấp nguyên liệu cho

a Đều có cấu tạo từ các tế bào

b Tế bào động vật và tế bào thực vật đều có 3 thành phần chính: Màng sinh chất, chất

tế bào và nhân

c Tế bào động vật và thực vật đều có thành xenlulozo

d Chúng đều có khả năng lớn lên và sinh sản

e Chúng đều có khả năng tự di chuyển

f Chúng đều có khả năng tự tạo ra chất hữu cơ nuôi cơ thể từ chất vô cơ và ánh sángmặt trời

2 Viết 1 đoạn văn (khoảng 3-4 câu) để nói về lợi ích và tác hại của các loài động vật

5 Dặn dò (1’)

- Học bài 2

- Đọc mục “Em có biết?”

- Nhắc lại HS chuẩn bị cho bài sau:

+ Ngâm rơm, cỏ khô vào bình trước 5 ngày

+ Lấy nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

Trang 10

+ Mục 4 Tính hướng sáng: Không dạy

+ Mục Câu hỏi: Câu 3 Không thực hiện

- Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày

+ Mục II.1 Cấu tạo và di chuyển: Không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài

+ Mục II.2 Lệnh ▼ trang 22: Không thực hiện

+ Mục Câu hỏi: Câu 3 trang 22: Không thực hiện

- Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

+ Mục I Lệnh ▼ trang 23: Không thực hiện

+ Mục II.2 Lệnh ▼ trang 24: Không thực hiện

- Bài 7: Đặc điểm chung – vai trò thực tiễn của ĐVNS

+ Không dạy trùng lỗ

2 Mạch kiến thức

1 Hình dạng, cấu tạo của một số động vật nguyên sinh

2 Đặc điểm chung, vai trò của động vật nguyên sinh

3 Tác hại của động vật nguyên sinh và các biện pháp phòng tránh

Trang 11

- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này.

- Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển và sinh sản của trùngroi xanh

- HS thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào đến động vật đa bào quađại diện là tập đoàn trùng roi

- Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của trùngbiến hình và trùng giày

- HS thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày, đó làbiểu hiện mầm mống của động vật đa bào

- Học sinh nắm được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lốisống kí sinh

- HS chỉ rõ được những tác hại do 2 loại trùng này gây ra và cách phòng chống bệnhkiết lị, bệnh sốt rét

- Học sinh nắm được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

- HS chỉ ra được vài trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do độngvật nguyên sinh gây ra

1.2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi

- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

- Kĩ năng hoạt động nhóm

1.3 Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập

- Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận

Trang 12

- Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và cá nhân, ý thức sử dung nănglượng tiết kiệm hiệu quả

- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường sống và bảo vệ cơ thể

1.4 Định hướng các năng lực được hình thành

1.4.1 Các năng lực chung

a Năng lực tự học

- Học sinh tự xác định được các đặc điểm hình dạng, cấu tạo, vai trò của một số động vật nguyên sinh

- Nhận biết được một số động vật nguyên sinh

- Vận dụng hiểu biết vào thực tiễn

b Năng lực giải quyết vấn đề

Được hình thành thông qua:

Trang 13

1.4.2.3 Tìm mối liên hệ: Cấu tạo - Chức năng; giữa môi trường với điều kiện phát

sinh và cách phòng tránh động vật nguyên sinh

1.4.2.4 Đưa ra các định nghĩa: động vật nguyên sinh

1.4.2.5 Vẽ lại các đối tượng: Vẽ lại sơ đồ cấu tạo một số động vật nguyên sinh 1.4.2.6 Làm tiêu bản: Làm tiêu bản một số động vật nguyên sinh.

1.5 Vận dụng kiến thức liên môn:

1.5.1: Kiến thức môn sinh học:

- Đặc điểm của cơ thể sống,

- Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng

1.5.2: Môn Vật lí: Cấu tạo và các sử dụng kính hiểu vi quang học để phóng to và quan sát vật mẫu

Trang 14

1.5.5: Môn Văn học

- Thuyết trình về đặc điểm cấu tạo, đặc điểm sinh sản của động vật nguyên sinh trên mẫu vật, tranh vẽ

1.5.6: Môn Địa lí: Kể tên được một số vùng miền thường có 1 số ĐVNS

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

2.1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy chiếu prorecter; hệ thống tranh ảnh minh họa

- Biên tập hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ

- Các video clip sưu tầm liên quan đến chủ đề

- Các dụng cụ và mẫu vật thực hành

2.2 Chuẩn bị của học sinh:

- Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, bảng biểu cho những bài mới

- Lấy các mẫu vật theo yêu cầu

3 Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của chủ đề

lực/ KN cần hướng tới

- Hiểu được vòngđời của trùng kiết

lị, trùng sốt rét

- Hiểu được vai trò và lấy được ví

dụ về vai trò thực tiễn của ĐVNS

- Chứng minh

nguyên sinh đadạng và phongphú

- Vận dụng giảithích vấn đề thực tiễn liên quan đến động vật nguyên sinh

- NL định nghĩa

- NL quan sát

- NL so sánh

- NL tư duy

- NL giải quyết vấn đề

4 Câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực

1 - Kể tên một số động vật nguyên sinh

Trang 15

2 - Nơi sống của trùng roi, trùng giày, trùng biến hình, trùng kiết lị, trùng sốt rét?

3 - Cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi, trùng giày, trùng biếnhình, trùng kiết lị, trùng sốt rét?

1 - Phân tích vai trò của động vật nguyên sinh đối với đời sống con người

2 - Vòng đời của trùng kiết lị, trùng sốt rét

3 - Vai trò của động vật nguyên sinh đối với thiên nhiên và đời sống con người? Cho ví dụ minh họa

1 - Hãy chứng minh động vật nguyên sinh đa dạng, phong phú?

2 - Vì sao nói động vật nguyên sinh là động vật bậc thấp

3 - Vì sao nói Động vật nguyên sinh thể hiện mối liên hệ giữa thực vật và động vật

3 - Em đã làm gì để bảo vệ bản thân, gia đình và cộng đồng chống lại tác hại của một số động vật nguyên sinh

5 Tiến trình tổ chức hoạt động học tập

Trang 16

Tuần 2 Tiết 3

CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Tiết 1: Bài 3: THỰC HÀNHQUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

+ GV: - Kính hiển vi, tấm kính, lá kính, kim nhọn, ống hút, khăn lau

- Tranh trùng giày, trùng roi

- Một số đoạn phim về động vật nguyên sinh

+ HS: Váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm nước trong 5 ngày

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Phân biệt động vật với thực vật

- Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vật của học sinh

3 Bài mới

Hầu hết các động vật nguyên sinh không nhìn thấy bằng mắt thường Qua kínhhiển vi sẽ thấy trong mỗi giọt nước ao, hồ… là một thế giới động vật nguyên sinh vôcùng phong phú và đa dạng

Hoạt động 1: Quan sát trùng giày (17’) Mục tiêu: HS tìm và quan sát được trùng giày trong nước ngâm rơm, cỏ khô.

- GV lưu ý hướng dẫn HS tỉ mỉ vì đây là

bài thực hành đầu tiên

- GV hướng dẫn các thao tác:

- HS làm việc theo nhóm đã phân công

- Các nhóm tự ghi nhớ các thao tác củaGV

Trang 17

+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nước

ngâm rơm (chỗ thành bình)

+ Nhỏ lên tấm kính, đậy lá kính và soi

dưới kính hiển vi

+ Điều chỉnh kính hiển vi để nhìn cho rõ

- GV cho HS làm bài tập trang 15 SGK

chọn câu trả lời đúng vào phiếu thực hành

- GV thông báo kết quả đúng để HS tự

sửa, nếu cần

+ Trùng giày có hình dạng không đối

xứng, giống chiếc giày

+ Trùng giày di chuyển bằng lông bơi

theo kiểu vừa tiến vừa xoay.

- Lần lượt các thành viên trong nhóm lấymẫu soi dưới kính hiển vi  nhận biếttrùng giày

- HS vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày

- HS quan sát được trùng giày di chuyểntrên tấm kính, tiếp tục theo dõi hướng dichuyển

- HS dựa vào kết quả quan sát rồi hoànthành bài tập

- Đại diện nhóm trình bày kết quả, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: Quan sát trùng roi (16’) Mục tiêu: HS quan sát được hình dạng của trùng roi và cách di chuyển.

- GV cho HS quan sát H 3.2 và 3.3 SGK

trang 15

- GV yêu cầu HS làm tiêu bản với cách

lấy mẫu và quan sát tương tự như quan sát

trùng giày

- GV gọi đại diện một số nhóm lên tiến

hành theo các thao tác như ở hoạt động 1

- GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi của

từng nhóm

- GV lưu ý HS sử dụng vật kính có độ

phóng đại khác nhau để nhìn rõ mẫu

- HS tự quan sát hình trang 15 SGK đểnhận biết trùng roi

- Trong nhóm thay nhau dùng ống hút lấymẫu để bạn quan sát

- Các nhóm nên lấy váng xanh ở nước aohay rũ nhẹ rễ bèo để có trùng roi

Trang 18

thì GV hỏi nguyên nhân và cả lớp góp ý.

- GV yêu cầu HS làm bài tập mục  SGK

trang 16 vào phiếu thu hoạch

- GV thông báo đáp án đúng:

+ Đầu đi trước

+ Màu sắc của hạt diệp lục, sự trong

suốt của màng cơ thể.

- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát và thông tin SGK trang 16 trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

4 Đánh giá (5’)

- GV đánh giá hoạt động của các nhóm

- Dọn vệ sinh

5 Dặn dò (1’)

- Hoàn thành bài thu hoạch

- Soạn bài 4

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 19

- Mục 4 Tính hướng sáng: Không dạy

- Mục Câu hỏi: Câu 3 Không thực hiện

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh mô tả được đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi xanh

- Tìm hiểu cấu tạo của tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơnbào và động vật đa bào

- HS: Ôn lại bài thực hành

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Tổ chức cho hs trò chơi: Tiếp sức

Luật chơi:

- Gv cho 2 nhóm HS tham gia, mỗinhóm 5 HS

- Trong vòng 1 phút lần lượt các thànhviên trong đôi lên viết nhanh tên các bộphận của trùng roi

- Đội nào viết được nhiều hơn, nhanhhơn sẽ giành phần thắng

Trang 20

Gv tổ chức HS thi, nhận xét kết quả thicủa HS

Dùng kết quả thi để vào bài

Gv hỏi: Trùng roi sống ở đâu?

1 Cấu tạo và di chuyển

- Yêu cầu HS dựa vào quan sát

ở bài trước, đọc thông tin SGK

trả lời câu hỏi:

+ Trùng roi xanh có đặc điểm

cấu tạo như thế nào?

+ Bộ phận di chuyển của trùng

roi xanh?

2 Dinh dưỡng:

- Yêu cầu Hs đọc thông tin

SGK trả lời câu hỏi: Trùng roi

có mấy cách dinh dưỡng?

- Trùng roi hô hấp như thế

nào?

- Không bào co bóp có tác

dụng gì?

3 Sinh sản

Yêu cầu Hs quan sát H 4.2:

- Trả lời: Trong nước ao hồ, đầmruộng, kể cả ở vũng nước mưa

- HS dựa vào quan sát, thông tinSGK trả lời:

+ Cơ thể đơn bào, có kích thướchiển vi

+ Di chuyển nhờ roi bơi

- Hs đọc thông tin, suy nghĩ trảlời câu hỏi

- Có 2 cách:

+ Khi có ánh sáng: tự dưỡng+ Khi không có ánh sáng: dịdưỡng

- Hô hấp qua màng cơ thể

- Tập trung nước thừa và sảnphẩm bài tiết thải ra ngoài, góp

I Trùng roi xanh

1 Cấu tạo và di chuyển

- Cơ thể đơn bào,

có kích thướchiển vi

- Di chuyển nhờroi bơi

2 Dinh dưỡng

- Trùng roi tựdưỡng khi có ánhsáng, dị dưỡngkhi không có ánhsáng

- Hô hấp quamàng cơ thể

- Bài tiết quakhông bào cobóp

3 Sinh sản

Trùng roi xanhsinh sản vô tính

Trang 21

- Bộ phận nào phân đôi trước?

- Cơ thể trùng roi tách ra theo

chiều nào?

- Hãy đặt tên cho hình thức

sinh sản này dựa vào các diễn

biến được mô tả trên hình

- Hãy sắp xếp cá thông tin sau

theo đúng thứ tự quá trình sinh

chuẩn bị cho quá trình phân đôi

e Chất nguyên sinh và các bào

quan phân đôi (điểm mắt,

không bào co bóp, hạt diệp lục)

f Hai tế bào con được hình

thành

phần điều chỉnh áp suất thẩmthấu của cơ thể

- Hs quan sát hình, diễn đạt bằnglời lần lượt các bước sinh sảncủa trùng roi xanh

+ Đầu tiên nhân và roi phân đôi+ Theo chiều dọc

+ Phân đôi theo chiều dọc

+ Thứ tự đúng là: d, a, e, b, c, f

- Một vài Hs trình bày, Hs khácnhận xét, bổ sung

bằng cách phânđôi theo chiềudọc

Hoạt động 2: Tập đoàn trùng roi (12’) Mục tiêu: Học sinh biết được cấu tạo của tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc

giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.

dạng và cấu tạo như thế nào?

- Hs tìm thông tin trả lời:

+ Sống ở ao, giếng nước

+ Có hình cầu, màu xanh, bơi

lơ lửng, đường kính khoảng 1

mm, các tế bào trong tập đoànliên kết với nhau như mạnglưới, mỗi các thể gồm 2 roihướng ra ngoài

II Tập đoàn trùng roi

- Sống ở ao, giếngnước

- Hình cầu, màuxanh, mỗi tế bào

có 2 roi hướng rangoài

- Tập đoàn trùng

Trang 22

+ Hoàn thành bài tập mục 

trang 19 SGK (điền từ vào chỗ

trống)

- GV nêu câu hỏi:

+ Tập đoàn trùng roi có phải là

một cơ thể đa bào không? Vì

sao?

+ Ý nghĩa của tập đoàn Vôn vốc

trong sự tiến hóa từ động vật

đơn bào lên động vật đa bào?

- GV cho Hs rút ra kết luận

- Hs hoàn thành bài tập:

- Yêu cầu lựa chọn: trùng roi,

tế bào, đơn bào, đa bào

- Đại diện nhóm trình bày kếtquả, nhóm khác bổ sung

- Không vì mỗi tế bào vẫn vậnđộng và dinh dưỡng độc lập

- Là hình ảnh về mối quan hệgiữa động vật đơn bào lênđộng vật đa bào

roi gợi ra mối quan

hệ giữa động vậtđơn bào lên độngvật đa bào

Trang 23

Tuần 3 Tiết 5

CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINHTiết 3: Bài 5: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY Giảm tải:

- Mục II.1 Cấu tạo và di chuyển: Không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung

ở cuối bài

- Mục II.2 Lệnh ▼ trang 22: Không thực hiện

- Mục Câu hỏi: Câu 3 trang 22: Không thực hiện

- Chuẩn bị tư liệu về động vật nguyên sinh

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Trình bày cách dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi xanh

- Đặc điểm cấu tạo của tập đoàn Vôn vốc

3 Bài mới

Chúng ta đã tìm hiểu trùng roi xanh, hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu một

số đại diện khác của ngành động vật nguyên sinh: Một đại diện có cấu tạo đơn giảnnhất là trùng biến hình và một đại diện có cấu tạo phức tạp hơn cả là trùng giày

Hoạt động 1: So sánh trùng biến hình và trùng giày

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - HS quan sát, đọc thông tin và I So sánh

Trang 24

đúng thứ tự quá trình bắt mồi của

trùng biến hình

- Nghiên cứu thông tin mục II.2 về

các dinh dưỡng của trùng giày và

hoàn thiện sơ đồ sau bằng cách

điền nội dung phù hợp theo mũi

tên:

Thức ăn ….…  hầu 

……  ………  chất bã qua lỗ

thoát

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,

trao đổi nhóm và hoàn thành phiếu

- Yêu cầu các nhóm lên ghi câu trả

lời vào phiếu trên bảng

- GV ghi ý kiến bổ sung của các

nhóm vào bảng

- GV tìm hiểu số nhóm có câu trả

lời đúng và chưa đúng (nếu còn ý

kiến chưa thống nhất, GV phân tích

- Cá nhân tự đọc các thông tin SGK trang 20, 21

- Quan sát H 5.1; 5.2; 5.3 SGKtrang 20; 21 ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm thống nhất câutrả lời

- Đại diện nhóm lên ghi câu trảlời, các nhóm khác theo dõi,nhận xét và bổ sung

- HS theo dõi phiếu chuẩn, tựsửa chữa nếu cần

trùng giày

- Nội dungtrong phiếuhọc tập

Trang 25

1 Nhân 1 nhân 2 nhân: nhân lớn và nhân nhỏ

được vo thành viên trongkhông bào tiêu hoá và biếnđổi nhờ enzim

đôi cơ thể

- Vô tính bằng cách phân đôi

cơ thể theo chiều ngang

- Hữu tính: bằng cách tiếphợp

bào co bóp và thải rangoài ở vị trí bất kỳ trênmàng cơ thể

Chất thải được đưa đến khôngbào co bóp và qua lỗ để thoát

ra ngoài

- GV lưu ý giải thích 1 số vấn đề cho

HS:

+ Không bào tiêu hoá ở động vật

nguyên sinh hình thành khi lấy thức ăn

vào cơ thể

+ Trùng giày: tế bào mới chỉ có sự phân

hoá đơn giản, tạm gọi là rãnh miệng và

hầu chứ không giống như ở con cá, gà

+ Sinh sản hữu tính ở trùng giày là hình

thức tăng sức sống cho cơ thể và rất ít

khi sinh sản hữu tính

- Hs lắng nghe

4 Củng cố (5’)

1 Tên gọi trùng biến hình xuất phát từ các đặc điểm nào sau đây? Hãy khoanh trònvào các phương án đúng:

a Cơ thể là khối chất nguyên sinh lỏng

b Di chuyển nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về 1 phía tạo thành chân giả

c Cơ thể luôn biến đổi hình dạng

d Cả a, b và c

2 Dựa vào cấu tạo cơ thể của trùng biến hình và trùng giày, em thấy loài nào có cấu

Trang 27

Tuần 3 Tiết 6

CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Giảm tải:

- Mục I Lệnh ▼ trang 23: Không thực hiện

- Mục II.2 Lệnh ▼ trang 24: Không thực hiện

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được cấu tạo, dinh dưỡng của trùng kiết lị và trùng sốt rét phù hợp với lối sống

kí sinh

- Phân biệt được hình thức dinh dưỡng của trùng kiết lị và trùng sốt rét

- Trình bày được tác hại của trùng kiết lị và trùng sốt rét đối với sức khỏe con người

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- So sánh trùng biến hình và trùng giày về nhân, KHCB, tiêu hóa, sinh sản, bài tiết

- HS trả lời sai sẽ phải chịu 1 hình phạt do GV đề xuất

Câu hỏi: Nêu tên các loại bệnh truyền nhiễm mà em biết?

GV ghi các bênh truyền nhiễm do ĐVNS ra góc bảng

GV tổng kết nhận xét phần thi và vào bài mới

Trang 28

Trên thực tế có những bệnh truyền nhiễm do trùng gây nên làm ảnh hưởng tớisức khoẻ con người Ví dụ: trùng kiết lị, trùng sốt rét.

Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng kiết lị và trùng sốt rét (23’) Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm cấu tạo của 2 loại trùng này phù hợp với đời sống

kí sinh Nêu tác hại.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,

tiếp tục lựa chọn câu trả lời

- GV cho HS quan sát phiếu mẫu

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Các nhóm theo dõi phiếu chuẩnkiến thức và tự sửa chữa

I Trùng kiết lị và trùng sốt rét.

Nội dung phiếu học tập

Phiếu học tập: Tìm hiểu trùng kiết lị và trùng sốt rét

2 Kích thước (sovới hồng cầu) - Lớn - Nhỏ

3 Cấu tạo - Giống trùng biến hình - Có chân giả ngắn - Không có bộ phận di chuyển. - Không có các không bào.

4 Dinh dưỡng - Nuốt hồng cầu - Kí sinh trong hồng cầu

5 Con đường

truyền bệnh

- Qua ăn uống - Qua muỗi đốt

Trang 29

6 Tác hại - Làm suy nhược cơ thể - Thiếu máu, suy nhược cơ thể

nhanh

7 phòng chốngBiện pháp

- Giữ vệ sinh ăn uống nhất làkhi có dịch, hạn chế ăn uốngvỉa hè mất vệ sinh…

- Vệ sinh môi trường, vệ sinh cánhân, diệt muỗi…

- GV lưu ý: trùng sốt rét không kết bào

xác mà sống ở động vật trung gian

- Khả năng kết bào xác của trùng kiết lị

có tác hại như thế nào?

- Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra máu?

- Tại sao người bị sốt rét da tái xanh?

- Tại sao khi bị bệnh sốt rét người bệnh

vừa sốt lại vừa rét run?

- Bào xác của trùng kiết lị có thể tồn tạitrong tự nhiên 9 tháng, có thể bám vào cơthể ruồi nhặng để truyền qua thức ăn gâybệnh cho người khác

- Thành ruột bị tổn thương

+ Do hồng cầu bị phá huỷ

+ Hồng cầu bị phá hủy hàng loạt, cơ thểthiếu oxi làm giảm quá trình sinh nhiệt.Mặt khác, cơ thể thoát mồ hôi nên nhiệtthoát ra ngoài nhiều  không đáp ứng đòihỏi nhiệt của cơ thể nên bệnh nhân rét, vàrun là phản ứng tự nhiên của cơ thể đểsinh nhiệt

Hoạt động 2: Tìm hiểu bệnh sốt rét ở nước ta (5’) Mục tiêu: HS biết được tình hình bệnh sốt rét và các biện pháp phòng tránh.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV hỏi: Tại sao người sống ở

miền núi hay bị sốt rét?

- GV thông báo chính sách của Nhà

nước trong công tác phòng chống

- Cá nhân đọc thông tinSGK và thông tin ục “Em

có biết?” trang 24, trao đổinhóm và hoàn thành câu trảlời Yêu cầu:

+ Bệnh đã được đẩy lùinhưng vẫn còn ở một sốvùng miền núi

+ Diệt muỗi và vệ sinh môitrường, khi bị bệnh phảidùng thuốc theo chỉ định

II Bệnh sốt rét ở nước ta

- Bệnh sốt rét ởnước ta đang dầndần được đẩy lùi

Trang 30

bệnh sốt rét:

+ Tuyên truyền ngủ có màn

+ Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn

miễn phí

+ Phát thuốc chữa cho người bệnh

- GV thông báo tình hình các loại

dịch bệnh do muỗi gây nên hiện nay

như: virus zika, sốt xuất huyết, yêu

2 Bệnh sốt rét cách nhật là cứ một ngày, bệnh nhân lại lên cơn sốt rét Quan sát H.6.4

và cho biết cơn sốt rét tương ứng với giai đoạn nào trong vòng đời của trùng sốt rét?Trong trường hợp này, chu kỳ sinh sản của trùng sốt rét là bao lâu?

Trang 31

Tuần 4 Tiết 7

CHỦ ĐỀ: ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINHTiết 5: Bài 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN

CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINHGiảm tải: Nội dung về trùng lỗ: không dạy

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Trình bày được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

- Nêu được vài trò của động vật nguyên sinh trong tự nhiên và đời sống con người

2 Kĩ năng

- Biết gây nuôi và quan sát động vật nguyên sinh

- Biết phòng tránh những bệnh do động vật nguyên sinh gây ra

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Trùng kiết lị có cách thức truyền bệnh như thế nào và tác hại đối với cơ thể người?

- Vì sao bệnh sốt rét có thể lan truyền từ người này sang người khác Tại sao người bịbệnh lại sốt theo từng cơn?

3 Bài mới

Tổ chức cho hs trò chơi: Ai biết nhiều hơn?

Luật chơi:

- Gv cho 3-4 Hs tham gia Trong vòng 1 phút lần viết các đáp án mà em biết

- Ai viết được đúng, nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng

Câu hỏi: Viết tên các loài động vật nguyên sinh mà em biết?

Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs

Dùng kết quả thi để vào bài: ĐVNS có số lượng khoảng 40 nghìn loài Qua cácbài trước chúng ta đã tìm hiểu 5 đại diện tiêu biểu Chúng có sự khác nhau về cấu tạocũng như hoạt động sống Tuy phong phú như vậy nhưng chúng cũng có một số đặc

Trang 32

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung (17’) Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm chung nhất của động vật nguyên sinh.

- GV yêu cầu HS quan sát

- Hoàn thành nội dung bảng 1

- Đại diện nhóm trình bàybằng cách ghi kết quả vàobảng, các nhóm khác nhận xét,

+ Phần lớn dị dưỡng.+ Di chuyển bằng chângiả, lông bơi, roi bơihay tiêu giảm

+ Sinh sản vô tínhbằng cách phân đôihoặc hữu tính

Bảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

Hiển

vi Lớn

1 tếbào

Roi Phân đôi

- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm

và trả lời 3 câu hỏi:

- HS trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời,yêu cầu nêu được:

Trang 33

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.

- Cho 1 HS nhắc lại kiến thức

+ Sống tự do: có bộ phận di chuyển và tựtìm thức ăn

+ Sống kí sinh: một số bộ phân tiêu giảm,

cơ thể có cấu tạo đơn giản, sinh sảnnhanh

+ Đặc điểm cấu tạo, kích thước, sinh sản

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh (12’)

Mục tiêu: HS nắm được vai trò tích cực và tác hại của động vật nguyên sinh.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin SGK, quan sát hình

7.1 SGK trang 27 và hoàn

thành bảng 2

- GV kẻ sẵn bảng 2 để sữa

bài

- GV yêu cầu HS sửa bài

- GV lưu ý: Những ý kiến của

nhóm ghi đầy đủ vào bảng,

sau đó là ý kiến bổ sung

- GV nên khuyến khích các

nhóm kể thêm đại diện khác

SGK

- GV thông báo thêm một vài

loài khác gây bệnh ở người và

- Cá nhân đọc thông tin trong SGKtrang 26; 27 và ghi nhớ kiến thức

- Trao đổi nhóm thống nhất câu ýkiến và hoàn thành bảng 2

- Yêu cầu nêu được:

+ Nêu lợi ích từng mặt của động vậtnguyên sinh đối với tự nhiên và đờisống con người

+ Chỉ rõ tác hại đối với động vật vàngười

+ Nêu được đại diện

- Đại diện nhóm lên ghi đáp án vàobảng 2 Nhóm khác nhận xét, bổsung

- HS lắng nghe GV giảng

- HS tự sửa bài của mình nếu sai

II Vai trò thực tiễn của

nguyên sinh

Nội dung bảng2

Trang 34

- Cuối cùng GV cho HS quan

sát bảng kiến thức chuẩn

Bảng 2: Vai trò của động vật nguyên sinh

Lợi ích

- Trong tự nhiên:

+ Làm sạch môi trường nước

+ Làm thức ăn cho động vật nước: giáp

xác nhỏ, cá biển

- Đối với con người:

+ Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm mỏ

dầu

+ Nguyên liệu chế giấy giáp

- Trùng biến hình, trùng giày,trùng hình chuông, trùng roi

- Trùng biến hình, trùng giày,trùng roi giáp

Câu 1: Cơ thể của động vật nguyên sinh có đặc điểm chung là:

A Có kích thước hiển vi, chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống

B Có kích thước hiển vi, đa bào nhưng tất cả các tế bào đều đảm nhiệm mọi chức năng sống

C Có kích thước hiển vi, chỉ là một hoặc hai tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống

D Có kích thước hiển vi, đơn bào hoặc đa bào đơn giản, đảm nhiệm mọi chức năng sống

Câu 2: Đặc điểm sinh sản ở động vật nguyên sinh là:

A Sinh sản theo hình thức tiếp hợp

B Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi hoặc nảy chồi, đôi khi sinh sản hữu tính

C Chỉ có một hình thức sinh sản là phân đôi

D Phần lớn sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi, một số sinh sản hữu tính

Câu 3: Động vật nguyên sinh sống kí sinh thường có hình thức dinh dưỡng:

C Hoại sinh D Vừa tự dưỡng, vừa dị dưỡng

Trang 35

Câu 4: Trong ruột mối có rất nhiều trùng roi sống cộng sinh Các con trùng roi này có

gây hại cho mối như cách mà trùng kiết lị và trùng sốt rét đã gây hại đối với vật chủ của chúng không? (không, trùng roi tiết ra enzim giúp mối tiêu hóa được xenlulozo)

Trang 36

+ Mục II Lệnh ▼ trang 30: Không thực hiện

- Bài 9: Đa dạng của ngành Ruột khoang

+ Mục I Lệnh ▼ trang 33: Không thực hiện

+ Mục III Lệnh ▼ trang 35: Không thực hiện

- Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang

+ Mục I Bảng trang 37: Không thực hiện

2 Mạch kiến thức của chủ đề

- Cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của thủy tức

- Đa dạng của ngành Ruột khoang: sứa, hải quỳ, san hô

- Đặc điểm chung của ngành Ruột khoang

- Vai trò của ngành Ruột khoang

3 Thời lượng:

- Số tiết học trên lớp 3 tiết

- Tiết 1 :Thủy tức

- Tiết 2: Đa dạng của ngành Ruột khoang

- Tiết 3: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang

Trang 37

- Hiểu Ruột khoang chủ yếu sống ở biển, rất đa dạng về loài và phong phú về số lượng

cá thể, nhất là ở biển nhiệt đới

- Phân tích được cấu tạo của sứa thích nghi với đời sống bơi lội tự do trong nước

- Hiểu được cấu tạo của hải quỳ và san hô thích nghi với lối sống bám cố định ở biển

- Thông qua cấu tạo của thủy tức, sứa, san hô, mô tả được đặc điểm chung của ngànhRuột khoang

- Học sinh nhận biết được vai trò của ngành Ruột khoang trong tự nhiên và trong đờisống

1.2 Kĩ năng

- Tìm hiểu và quan sát hoạt động của thủy tức

- Nhận dạng được vài loài san hô thường gặp Quan sát một số đại diện của ngànhRuột khoang

- Nhận diện một vài đại diện của Ruột khoang ở địa phương

- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

- Kĩ năng hoạt động nhóm

1.3 Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học

- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật quý, có giá trị

1.4 Định hướng các năng lực được hình thành

1.4.1 Các năng lực chung

a Năng lực tự học

- Học sinh tự xác định được các đặc điểm hình dạng, cấu tạo, di chuyển, sinh sản của một số động vật ruột khoang

- Nhận biết được một số động vật thuộc ngành ruột khoang

- Vận dụng hiểu biết vào thực tiễn

b Năng lực giải quyết vấn đề

Được hình thành thông qua: Thu thập thông tin từ sách, báo, internet, thư viện

d Năng lực tự quản lí

- Quản lí bản thân:

Trang 38

+ Thời gian: Lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề và các nội dung học tập khác phù hợp.

+ Biết cách thực hiện các biện pháp an toàn, biết bảo vệ bản thân trước tác hại của động vật ruột khoang

- Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành: thủy tức, ruột túi, tua miệng

- Trình bày đúng văn phong, khoa học, rõ ràng, logic

1.4.2 Các kĩ năng khoa học

1.4.2.1 Quan sát: Quan sát một số động vật ruột khoang trên tranh vẽ, video…

1.4.2.2 Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: Phân loại động vật ruột khoang

1.4.2.3 Tìm mối liên hệ: Cấu tạo - Chức năng; giữa môi trường với điều kiện phát

sinh và cách phòng tránh động vật ruột khoang

1.4.2.4 Đưa ra các định nghĩa: ruột khoang

1.5 Vận dụng kiến thức liên môn:

1.5.1: Kiến thức môn sinh học:

- Đặc điểm của cơ thể sống,

- Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng

Trang 39

1.5.2: Môn toán học:

- Hình dạng: hình trụ, hình dù, hình sao, hình túi

- Kiểu đối xứng: tỏa tròn, không đối xứng

1.5.6: Môn Địa lí: Kể tên được một số vùng miền thường có 1 số ruột khoang

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

2.1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Máy chiếu prorecter; hệ thống tranh ảnh minh họa

- Biên tập hệ thống bài tập và câu hỏi phù hợp từng mức độ

- Các video clip sưu tầm liên quan đến chủ đề

2.2 Chuẩn bị của học sinh:

- Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, bảng biểu cho những bài mới

3 Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của chủ đề

lực/ KN cần hướng tới

Chứng minh sự

đa dạng, phongphú của động

ngành ruộtkhoang

Đưa ra được các biện pháp khai thác lợi ích, phòng tránhtác hại của độngvật ruột khoang

- NL định nghĩa

- NL quan sát

- NL so sánh

- NL tư duy

- NL giải quyết vấn đề

4 Câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực

1 - Kể tên một số động vật ruột khoang

2 - Nơi sống của thủy tức, sứa, san hô, hải quỳ?

3 - Cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của thủy tức, sứa, san hô, hải quỳ

1 - Vai trò của động vật ruột khoang đối với thiên nhiên và đời sống con người? Cho ví dụ minh họa

Trang 40

2 - Thủy tức có ruột hình túi nghĩa là có 1 lỗ duy nhất thông với bên ngoài, vậy chúng thải bã bằng cách nào?

3 Phân tích đặc điểm cấu tạo của sứa thích nghi với đời sống di chuyển tự do?

1 - Hãy chứng minh động vật ruột khoang đa dạng, phong phú?

2 - Vì sao nói động vật ruột khoang là đa bào đầu tiên

3 - Vì sao nói ngành này lại có tên là Ruột khoang?

Ngày đăng: 21/10/2020, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w