1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

HOÀN THIỆN CÔNG tác kế TOÁN TIỀN LƯƠNG và các KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn đầu tư và THƯƠNG mại á CHÂU

88 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 471,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó hình thức trả lương này có sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quảsản xuất, giữa tài năng với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc, nâng cao năngsuất lao động.Tiền lương th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

-*** -KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI Á CHÂU

Trang 2

MỤC L

LỜI MỞ ĐẦU 6

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 8

1.1Khái niệm, nhiệm vụ, vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương 8

1.1.1Khái niệm tiền lương, các khoản trích theo lương 8

1.1.2Nội dung về tiền lương và các khoản trích theo lương 10

1.1.3Vai trò, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương 22

1.2Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 24

1.2.1Chứng từ sử dụng 24

1.2.2Tài khoản sử dụng 25

1.2.3Phương pháp hạch toán 28

1.2.4Sổ sách và báo cáo 32

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu 33

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu 33

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chính 33

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ các phòng ban 35

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019 36

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu 38

2.2.1 Chính sách kế toán 38

2.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 39

2.3 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu 43

2.3.1 Chứng từ sử dụng 46

2.3.2 Tài khoản sử dụng 48

2.3.3 Phương pháp hạch toán 50

2.3.4 Sổ sách và báo cáo 54

2.4 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu 58

2.4.1 Ưu điểm 59

2.4.2 Nhược điểm 59

Trang 3

Chương III: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu 61

3.1 Phương hướng phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu 61

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu 62

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Y DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Bảng tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm 2 Bảng 2.1: Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 37

Bảng 2.2: Hệ số bậc lương 42

Bảng 2.3: Mức lương khoán theo ngày công 4 Bảng 3.1: Mẫu thẻ chấm công 62

Bảng 3.2: Mẫu sổ chi tiết tài khoản 3386 69

Bảng 3.3: Mẫu sổ cái tài khoản 3386 70

DANH SÁCH SƠ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp 29

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương 31Y Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Công ty 35

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán tại Công ty 40

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 52

Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ 53

Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ 56

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BHTN Bảo hiểm thất nghiệpBHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

GTGT Giá trị gia tăng

KPCĐ Kinh phí công đoànTNCN Thu nhập cá nhânTNDN Thu nhập doanh nghiệpTSCĐ Tài sản cố định

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào khitiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu tiên quyết tồn tại của doanhnghiệp đó là sự phát triển bền vững Và, một trong những yếu tố quan trọng nhằm mụctiêu gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp là nguồn lực lao động, đặc biệt là chi phílương và các khoản trích theo lương

Là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, tiền lương đảm bảo cho cuộc sốngluôn được cân bằng và nâng cao chất lượng, tuy nhiên, đối với doanh nghiệp thì đó lại

là yếu tố chi phí mà họ luôn mong muốn giảm thiểu nhất có thể bởi tiền lương có mốiquan hệ chặt chẽ với giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất của doanh nghiệp Vậy nên,công tác quản lý tiền lương cũng như các khoản trích theo lương sao cho hợp lý, đảmbảo tính khoa học và thực hiện đúng chế độ, quyền lợi cho người lao động là điều vôcùng quan trọng

Đi đôi với tiền lương là các khoản trích nộp theo lương có liên quan trực tiếp đếnmọi người lao động trong doanh nghiệp bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN Cáckhoản trích theo lương này tạo nguồn tài trợ và đảm bảo quyền lợi của CBNV trongcác trường hợp cần thiết

Việc hạch toán và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương giúpcho doanh nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường nhờ giá cả hợp lý, giúp người laođộng tăng năng suất, nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp đồng thời giúpdoanh nghiệp quản lý tiền lương và người lao động hiệu quả hơn

Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là yếu tố cầnthiết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với những đối tượngbên ngoài sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp như ngân hàng, các công ty chothuê tài chính,… nhằm giúp họ đánh giá và ra các quyết định liên quan đến việc chodoanh nghiệp vay vốn hay không

Trên thực tế, Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu là một doanhnghiệp trẻ, vậy nên công tác kế toán nói chung và kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương nói riêng còn nhiều điểm hạn chế như tính lương, trả lương và phân bổ,trích lập các khoản trích theo lương còn nhiều bất cập dẫn đến việc lập báo cáo tàichính và phân tích tình hình sử dụng lao động, sử dụng quỹ tiền lương, các quỹ bảohiểm còn nhiều điểm bất cập

Trang 6

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em xin mạnh dạn chọn lựa đề tài:

“Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

Cổ phần Tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu” là đề tài hoàn thành khoá luận tốt

nghiệp của bản thân

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương

- Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu

- Dựa trên cơ sở lý luận và tình hình thực tiễn, đề ra một số giải pháp nhằm hoànthiện về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu

5 Kết cấu của bài khoá luận

Đề tài nghiên cứu bao gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu

Chương III: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu

Trang 7

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1 Khái niệm, nhiệm vụ, vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương 1.1.1 Khái niệm tiền lương, các khoản trích theo lương

1.1.1.1 Khái niệm tiền lương

Tiền lương là mối quan tâm hàng đầu của người lao động bởi đó là khoản thunhập chính của họ Vậy nên, tiền lương phải mang đầy đủ giá trị giúp người lao động

có thể tái sản xuất sức lao động đã mất trong quá trình làm việc đồng thời đáp ứngđược giá trị tinh thần cơ bản trong cuộc sống để tạo động lực thúc đẩy họ trong côngviệc và tăng gắn kết với doanh nghiệp Về phía doanh nghiệp, tiền lương là chi phí đầuvào bắt buộc của quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp

và gián tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông quaviệc tạo động lực và khuyến khích người lao động làm việc hăng say và đạt năng suấtcao hơn

Hiện nay, tiền lương được hiểu theo nhiều cách và có nhiều quan điểm khácnhau Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin đã định nghĩa khái niệm tiền lương nhưsau: “Tiền lương là giá trị hay giá cả của sức lao động nhưng biểu hiện ra bên ngoàinhư là giá cả của lao động”, được hiểu rằng tiền lương phải đủ để nuôi sống đượcngười lao động và gia đình họ trên phương diện vật chất và tinh thần

Theo Quy định tại Điều 90, Bộ Luật lao động năm 2012 có quy định: “Tiềnlương là khoản tiền mà ngưởi sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiệncông việc theo thoả thuận Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chứcdanh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác” Dưới góc độ pháp lý, tiền lươngđược hiểu là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động căn cứ vào năngsuất, chất lượng, hiệu quả công việc được xác định theo sự thoả thuận hợp pháp của haibên

Hay như trong Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp của Trường

Đại học Kinh tế quốc dân có đưa ra khái niệm tiền lương như sau: “Tiền lương phảiđược hiểu bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá trị của yếu tố lao động mà người sửdụng phải trả cho người cung ứng lao động, tuân theo nguyên tắc cung cầu, giá cả thịtrường và theo pháp luật hiện hành của Nhà nước” (Đặng Thị Loan, 2008) Có thể hiểurằng, người sử dụng lao động sẵn sàng chi trả cho người lao động số tiền lương tương

Trang 8

ứng với sức lao động mà họ đã bỏ ra trong quá trình tạo ra sản phẩm hàng hoá tại mứclương do cả hai bên cùng thoả thuận, hợp lý trên thị trường nhưng phải tuân theo phápluật hiện hành về hợp đồng lao động, không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu do phápluật quy định.

Về bản chất tiền công, tiền lương là giá cả của hàng hoá sức lao động, hìnhthành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa cung cầu lao động.Người sử dụng lao động cần mua sức lao động để phục vụ quá trình sản xuất kinhdoanh tạo ra lợi nhuận còn người lao động cần bán sức lao động của mình để đổi lấytiền công nhằm phục vụ cho cuộc sống vật chất hàng ngày và các giá trị tinh thầntương xứng

Theo chủ nghĩa Mác – Lenin, tiền công, tiền lương được phân loại cụ thể nhưsau:

- Tiền lương danh nghĩa là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động căn cứ vàohợp đồng thoả thuận giữa hai bên trong việc thuê lao động

- Tiền lương thực tế là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người lao động cóthể mua được bằng tiền lương của mình sau khi đã trừ các khoản thuế phải nộptheo quy định của Nhà nước Tiền lương thực tế tỷ lệ nghịch với giá cả và tỷ lệthuận với tiền lương danh nghĩa tại thời điểm xác định

- Tiền lương tối thiểu là yếu tố quan trọng của chính sách tiền lương, ngưỡng cuốicùng để từ đó xây dựng mức lương, tạo thành hệ thống tiền lương chung thốngnhất, là căn cứ để hoạch định chính sách tiền lương

Có thể thấy rằng, mọi mức lương trả cho người lao động đều là tiền lương danhnghĩa, mức lương này được quy định rõ trong hợp đồng lao động và được đồng ý kýkết bởi hai bên mua và bán sức lao động Trên thực tế, người lao động quan tâm nhiềuđến tiền lương thực tế hơn so với tiền lương danh nghĩa bới tiền lương thực tế quyếtđịnh lợi ích của người lao động, thể hiện họ có được trả lương xứng đáng với sức laođộng bỏ ra hay không, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tái sán xuất sức lao động saunày

1.1.1.2 Khái niệm các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương có mối quan hệ chặt chẽ với tiền lương Theo Giáo

trình Kế toán tài chính do PGS.TS Nguyễn Xuân Hưng của Trường Đại học Kinh tế

TP Hồ Chí Minh thì các khoản trích theo lương bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn Trong đó cụ thể:

Trang 9

- Quỹ BHXH là quỹ tài chính được hình thành chủ yếu từ đóng góp của người sửdụng lao động và người lao động, dùng để trợ cấp cho người lao động có thamgia đóng góp quỹ trong những trường hợp bị mất khả năng lao động như ốmđau, thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, về hưu hay tử tuất.

- Quỹ BHYT là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm y tế vàcác nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh, chữabệnh cho người tham gia BHYT, chi phí quản lý bộ máy của tổ chức BHYT vànhững khoản chi phí hợp pháp kiên quan khác đến BHYT

- Quỹ BHTN là quỹ tài chính được hình thành chủ yếu từ đóng góp của người sửdụng lao động và người lao động, dùng để hỗ trợ người lao động có tham giađóng góp quỹ khi bị nghỉ việc làm ngoài ý muốn, bao gồm trợ cấp thất nghiệp,

hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm

- Quỹ KPCĐ là quỹ tài chính được hình thành dùng để tài trợ cho các hoạt độngcông đoàn ở các cấp Đối với doanh nghiệp thì việc trích nộp KPCĐ được tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy, trong doanh nghiệp, các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được hìnhthành từ hai nguồn, đó là phần do doanh nghiệp chịu, được tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ và phần do người lao động chịu, được trừ vào thu nhập của ngườilao động Các quỹ này thể hiện sự quan tâm của pháp luật cũng như của doanh nghiệpđến cá nhân người lao động, giúp bảo vệ quyền lợi của họ khi khó khăn bất trắc xảyđến

1.1.2 Nội dung về tiền lương và các khoản trích theo lương

Các chế độ tiền lương, hình thức trả lương cũng như các quỹ tiền lương, quỹbảo hiểm được quy định chặt chẽ trong từng doanh nghiệp Cụ thể:

1.1.2.1 Chế độ tiền lương

Chế độ tiền lương trong doanh nghiệp bao gồm chế độ tiền lương theo cấp bậc

và chế độ tiền lương theo chức vụ Vận dụng chế độ tiền lương thích hợp giúp quántriệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hộivới lợi ích của doanh nghiệp và người lao động

a, Chế độ tiền lương theo cấp bậc

Tiền lương theo cấp bậc được xây dựng dựa trên số lượng và chất lượng laođộng nhằm mục đích xác định chất lượng lao động, so sánh chúng trong các ngànhnghề khác nhau và trong từng ngành nghề Chế độ tiền lương theo cấp bậc có tác dụngtích cực, điều chỉnh tiền lương giữa các ngành nghề một cách hợp lý, đồng thời giảm

Trang 10

bớt tính chất bình quân trong việc trả lương, thực hiện triệt để quan điểm phân phốitheo lao động.

Chế độ tiền lương theo cấp bậc bao gồm 3 yếu tố quan hệ mật thiết: thanglương, mức lương và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật:

Thang lương: là bảng xác định mối quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các công

nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo từng trình độ cấp bậc Mỗi thanglương bao gồm môt số các bậc lương và các hệ số phù hợp với bậc lương đó do Nhànước ban hành

Mức lương: là số tiền trả cho người lao động trong một đơn vị thời gian phù hợp

với các bậc trong thang lương Duy nhất lương bậc 1 được quy định rõ ràng, còn cácbậc lương cao được xác định bằng cách lấy mức lương bậc nhân với hệ số lương bậcphải tìm, mức lương bậc 1 theo quy định phải lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu.Mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và ngườilao động thoả thuận trả lương Trong đó, mức lương trả cho người lao động làm việctrong điều kiện lao động bình thường, đảm bảo đủ thời gian làm việc bình thường trongtháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thoả thuận phải đảm bảo:

- Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đàotạo làm công việc giản đơn

- Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đãqua học nghề

Theo Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng được ápdụng từ ngày 01/01/2020 như sau:

ĐVT: Đồng

Mức lương tối thiểu 4.420.000 3.920.000 3.430.000 3.070.000

Trong đó, địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vịhành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh Doanh nghiệp hoạtđộng trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn

đó Trong trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn cómức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào sẽ

áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó

Trang 11

Tiêu chuẩn bậc kỹ thuật: là văn bản quy định mức độ phức tạp của công việc và

yêu cầu lành nghề của người lao động ở mỗi bậc phải hiểu biết về mặt kỹ thuật cũngnhư thành thạo về mặt thực hành Đó là căn cứ để xác định trình độ tay nghề của ngườicông nhân Tuỳ vào đặc thù công việc của từng ngành nghề, Nhà nước quy định tiêuchuẩn bậc kỹ thuật khác nhau

Chế độ tiền lương theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với người lao động tạo ra sảnphẩm trực tiếp Đối với người lao động là cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng, làngười gián tiếp tạo ra sản phẩm thì áp dụng chế độ lương theo chức vụ

b, Chế độ tiền lương theo chức vụ

Chế độ này được thực hiện thông qua bảng lương do Nhà nước ban hành, ápdụng để trả lương cho nhân viên quản lý, lao động gián tiếp không tạo ra sản phẩmnhưng lại đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, kiểmsoát và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh Trong bảng lương quy định rõmức trả lương cho từng nhóm chức vụ khác nhau

Mức lương theo chế độ chức vụ được xác định bằng mức lương bậc 1 nhân với

hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao động của bậc đó so với bậc 1 Trong

đó, mức lương bậc 1 bằng mức lương tối thiểu nhân với hệ số mức lương bậc 1 so vớimức lương tối thiểu Hệ số này là tích số của hệ số phức tạp với hệ số điều kiện

Tiền lương trong chế độ tiền lương theo chức vụ được trả theo thời gian, thườngtrả theo tháng và dựa vào bảng lương chức vụ Việc tiêu chuẩn để phân biệt tình trạngtrong bảng lương chức vụ thường dựa chủ yếu vào trình độ văn hoá, trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, trách nhiệm của người quản lý,… Có thể thấy rằng việc xây dựng chế

độ tiền lương theo chức vụ nhìn chung khó xác định và phức tạp do mất nhiều thời gian

để nhìn thấy hiệu quả hay mức độ đóng góp của người quản lý lao động

Ngoài các chế độ trả lương, doanh nghiệp quy định về các hình thức trả lươngđược áp dụng phù hợp với từng đối tượng cụ thể

1.1.2.2 Cách hình thức trả lương trong doanh nghiệp

Tiền lương trả cho người lao động phải được thực hiện dựa trên nguyên tắc phânphối theo lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động Việc trả lương theo

số lượng và chất lượng lao động có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công tác độngviên, khích lệ người lao động phát huy tinh thần dân chủ, hăng say trong lao động, tăngnăng suất giúp thúc đẩy tạo ra của cải vật chất cho xã hội, nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần mỗi thành phần trong xã hội

Trang 12

Việc trả lương cho người lao động được tiến hành theo các hình thức như sau:

a, Trả lương theo thời gian

Trả lương theo thời gian là hình thức được tính theo thời gian làm việc thực tế,theo ngành nghề và trình độ thành thạo công việc, cấp bậc kỹ thuật của người lao động

Hình thức này thường được áp dụng cho cán bộ nhân viên làm việc văn phòngnhư hành chính nhân sự, quản trị, tài chính – kế toán,…Tiền lương thời gian được tínhtheo giờ/ ngày/ tháng làm việc của người lao động, tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lýthời gian làm việc của doanh nghiệp

Trả lương theo thời gian bao gồm:

 Tiền lương thời gian giản đơn

Là hình thức lương thời gian và đơn giá tiền lương cố định Tiền lương thời giangiản đơn gồm:

Tiền lương theo tháng: là số tiền lương được quy định sẵn đối với từng bậc

lương trong các tháng lương đã được trả cố định hàng tháng trên cơ sở các hợp đồng.Hình thức này được áp dụng để trả lương cho cán bộ nhân viên làm công tác quản lýhành chính, quản lý kỹ thuật

Trong đó: Ltt là mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định

Hcb là hệ số bậc lương của từng người

Hpc là hệ số các khoản phụ cấp

Tiền lương theo ngày: là số tiền lương được tính trên cơ sở số ngày làm việc

thực tế trong tháng và mức lương ngày Hình thức này được áp dụng cho người laođộng trực tiếp hưởng lương theo thời gian học tập, hội họp hay người lao động làmtheo hợp đồng ngắn hạn

Tiền lương theo giờ: là số tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào mức

lương giờ và số giờ làm việc thực tế, trong đó mức lương giờ được tính trên cơ sở mứclương ngày và số giờ làm việc trong ngày theo chế độ Hình thức này thường được ápdụng cho các lao động trực tiếp, không hưởng lương theo sản phẩm hoặc dùng làm cơ

sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm

Lương theo tháng = Ltt x ( Hcb + Hpc )

Trang 13

Tiền lương công nhật

Là tiền lương tính theo ngày làm việc và mức tiền lương ngày trả cho người laođộng tạm thời chưa xếp vào thang và bậc lương

Mức tiền lương công nhật do người sử dụng lao động và người lao động tự thoảthuận giữa đôi bên

Tiền lương thời gian có thưởng

Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn, kết hợp với các chế độ thưởngnhư thưởng tăng năng suất lao động, thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệmnguyên vật liệu, phát minh sáng kiến,… Khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên

và được tính vào chi phí kinh doanh

Tiền lương thời

gian có thưởng =

Tiền lương thờigian giản đơn +

Tiền thưởng có tínhchất lượngHình thức tiền lương thời gian có thưởng phản ánh trình độ thành thạo và thờigian làm việc thực tế gắn chặt với thành tích công tác của từng cá nhân thông qua cácchỉ tiêu xét thưởng nên khuyến khích người lao động quan tâm và có trách nhiệm trongcông việc hơn Tuy nhiên hình thức này chỉ được áp dụng trong các trường hợp chưaxây dựng được định mức lao động, chưa có đơn giá sản phẩm và định mức cho các bộphận lao động gián tiếp đồng thời đòi hỏi thống kê chính xác số giờ làm việc của côngnhân

Đánh giá về hình thức trả lương theo thời gian:

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ quản lý, tạo điều kiện cho người quản lý và công nhân

có thể tính toán tiền công một cách dễ dàng đồng thời phản ánh được trình độ kỹthuật và điều kiện làm việc của từng lao động giúp thu nhập của họ mang tính

ổn định hơn

- Nhược điểm: Tiền lương thực nhận không liên quan trực tiếp đến đóng góp của

họ trong một chu kỳ thời gian cụ thể Vì vậy chưa thực sự kích thích người laođộng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

b, Trả lương theo sản phẩm

Tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức tiền lương được xác định dựa trênkết quả lao động, khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành, đảm bảo đúng tiêuchuẩn, kỹ thuật, chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công

Trang 14

việc đó Do đó hình thức trả lương này có sự kết hợp giữa thù lao lao động với kết quảsản xuất, giữa tài năng với việc sử dụng nâng cao năng suất máy móc, nâng cao năngsuất lao động.

Tiền lương theo sản phẩm bao gồm:

Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp

Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay tậpthể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất

Công thức:

Ltt = Qht x gTrong đó:

Ltt là tiền lương được lĩnh trong Tháng

Qht là khối lượng công việc hay số lượng sản phẩm hoàn thành

g là đơn giá tiền lươngTheo cách tính trên, tiền lương thực lĩnh chỉ phụ thuộc vào số lượng sản phẩmhay khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế số lượngsản phẩm hay khối lượng công việc hụt hay vượt định mức

Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp

Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp tính cho từng người lao động hay tậpthể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất, hưởng lương phụ thuộcvào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất

Công thức:

L = Ltt x TgtTrong đó:

L là tiền lương được lĩnh trong Tháng

Ltt là tiền lương được lĩnh của bộ phận trực tiếp

Tgt là tỷ lệ lương gián tiếpTheo cách tính trên, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩmcủa bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ lương của bộ phận gián tiếp do đơn vị xác định,căn cứ vào tính chất, đặc điểm của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất giúp cho người

Trang 15

lao động quan tâm đến kết quả hoạt động sản xuất hơn bởi nó gắn liền với lợi ích củabản thân họ.

Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng

Là tiền lương theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khenthưởng do doanh nghiệp quy định: thưởng chất lượng sản phẩm, tăng tỷ lệ sản phẩmchất lượng cao, thưởng tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu,…

Tiền lương theo sản phẩm có thưởng được tính cho từng người lao động hay chomột tập thể người lao động Ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp, người lao độngcòn được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của doanh nghiệp Khoản tiềnthưởng này được trích từ lợi ích kinh tế do tăng tỷ lệ sản phẩm có chất lượng cao, chiphí sản xuất được tiết kiệm

Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến

Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với tiền thưởng luỹ tiến theomức độ hoàn thành vượt mức sản xuất sản phẩm Mức tiền thưởng luỹ tiến do từngdoanh nghiệp quy định, áp dụng cho từng người lao động cũng như tập thể người laođộng ở những bộ phận sản xuất cần gia tăng tốc độ sản xuất, giúp khuyến khích ngườilao động luôn phát huy sáng tạo, cải thiện kỹ thuật công nghệ, nâng cao năng suất laođộng để đảm bảo kế hoạch sản xuất được thực hiện đồng bộ và toàn diện

Tiền lương khoán

Tiền lương khoán là hình thức trả lương theo hợp đồng giao khoán, khoán gọntheo sản phẩm cuối cùng Tiền lương được tính theo đơn giá tổng hợp cho đến khi hoànthành công việc, sản phẩm cuối cùng Hình thức trả lương này cần chú ý kiểm tra tiến

độ và chất lượng công việc khi hoàn thành Hiện nay có 3 phương pháp khoán:

Khoán quỹ lương: áp dụng cho trường hợp không thể định mức cụ thể cho từng

bộ phận Người lao động biết trước số tiền được nhận căn cứ vào khối lượng từng côngviệc, số lượng sản phẩm và thời gian hoàn thành công việc được giao mà doanh nghiệptiến hành khoán quỹ lương Áp dụng phương pháp này giúp người lao động có sự chủđộng trong việc sắp xếp thời gian hoàn thành công việc được giao tuy nhiên dễ dẫn đếntình trạng làm ẩu, không đảm bảo chất lượng sản phẩm

Khoán thu nhập: tiền lương phải trả cho người lao động không tính vào chi phí

sản xuất kinh doanh khi áp dụng phương pháp này Thông qua Đại hội công nhân viên

mà doanh nghiệp thoả thuận trước tỷ lệ thu nhập dùng để trả lương cho người lao động

do đó mà tiền lương của người lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế của doanh

Trang 16

nghiệp Phương pháp này buộc người lao động không chỉ quan tâm đến kết quả laođộng của bản thân mà còn phải chú tâm đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp nhờ đó mà phát huy sức mạnh tập thể trong các khâu của quá trình sảnxuất Tuy nhiên, hình thức trả lương này chỉ phù hợp với công ty cổ phần mà cổ đôngchủ yếu là cán bộ nhân viên của công ty bởi họ có thẩm quyền trong việc kiểm tra báocáo tài chính của doanh nghiệp.

Khoán công việc: tiền lương được tính cho mỗi công việc hoặc số lượng sản

phẩm hoàn thành Phương pháp trả lương khoán theo công việc được áp dụng hầu hếtcho những công việc lao động giản đơn, có tính chất thời điểm như sửa chữa nhà cửa,bốc dỡ hàng hoá,…

Tiền lương khoán

công việc =

Mức lương quy địnhcho từng công việc x

Khối lượng công việchoàn thành

Tiền lương sản phẩm tập thể

Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể được áp dụng đối với những côngviệc cần một tổ, một nhóm công nhân viên cùng thực hiện như lắp ráp sản xuất ở bộphận làm việc theo dây chuyền, bốc xếp dỡ hàng,…

Công thức:

Ltổ = Đg x QtổTrong đó:

Ltổ là tiền lương sản phẩm của cả tổ

Đg là đơn giá lương theo sản phẩm tập thể

Qtổ là mức sản lượng của cả tổTrả tiền lương theo sản phẩm tập thể giúp khuyến khích công nhân trong tổ,nâng cao trách nhiệm trước tập thể song sản lượng của mỗi công nhân lại khôngtrực tiếp quyết định tiền công của họ mà còn phụ thuộc vào kết quả chung của cả tổ,nhóm làm hạn chế năng suất lao động

Đánh giá về hình thức trả lương theo sản phẩm:

Ưu điểm: Quán triệt tốt nguyên tắc trả lương theo lao động bởi tiền lương ngườilao động được nhận phụ thuộc vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà họ hoàn thànhgiúp tăng năng suất lao động, bản thân người lao động được nâng cao trình độ, rèn

Trang 17

luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo đồng thời góp phần hoàn thiện công tác quản lý, tínhchủ động trong công việc của người lao động.

Nhược điểm: Người lao động có thể bỏ quên yếu tố chất lượng, sẵn sàng viphạm quy trình kỹ thuật để cố chạy theo chỉ tiêu về số lượng cũng như đòi hỏi ngườiquản lý phải tính toán một cách chính xác, theo dõi sát sao kết quả lao động của nhânviên

Vậy nên để hình thức trả công theo sản phẩm đem lại hiệu quả kinh tế cao, khitiến hành trả lương cần đảm bảo các điều kiện như:

- Xây dựng mức lao động có căn cứ khoa học để tính toán chính xác đơn giá tiềncông

- Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm

- Làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho người lao động, giúp họ nhậnthức rõ trách nhiệm khi làm việc hưởng công theo sản phẩm

1.1.2.3 Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ KPCĐ, quỹ BHTN

Trong doanh nghiệp, các quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐđược lập theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ việc thực hiện trả lương cho ngườilao động theo đúng kỳ hạn và chế độ mà người lao động được hưởng khi tham gia vàohoạt động sản xuất kinh doanh

a, Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương tính theo công nhânviên, do doanh nghiệp quy định và quản lý chi trả lương, được cấu tạo từ nhiều nguồnkhác nhau của doanh nghiệp như hiệu quả sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm,

…Luật Lao động quy định rằng “Nơi sử dụng lao động từ 10 người trở lên thì ngườilao động phải lập sổ lao động, sổ lương, sổ BHXH” Bên cạnh đó, quỹ lương bao gồmmức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác, trong đó mức lương tính theothời gian công việc hoặc chức danh theo bảng lương và thang lương do người sử dụnglao động xây dựng theo quy định của luật lao động mà hai bên đã thoả thuận, cáckhoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc củangười lao động đủ để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của côngviệc, điều kiện sinh hoạt mà mức lương thoả thuận trong hợp đồng lao động chưa đượctính hoặc tính chưa đầy đủ như:

- Tiền lương tính theo thời gian, theo sản phẩm, tiền lương công nhật và tiềnlương khoán

Trang 18

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyênnhân khách quan, trong thời gian được điều đi công tác theo chế độ nghỉ phép,

đi học

- Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế

độ quy định

- Các khoản tiền lương có tính chất thường xuyên

- Các khoản phụ cấp khi làm thêm giờ, tăng ca, làm đêm

hạ chi phí giá thành sản phẩm

b, Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)

Quỹ BHXH là sự trợ giúp về mặt chất chất cần thiết theo quy định của pháp luậtnhằm phục hồi nhanh chóng sức khoẻ, duy trì lao động, góp phần giảm bớt khó khăn

về mặt kinh tế để ổn định đời sống của người lao động, đảm bảo trật tự an toàn xã hộitrong các trường hợp suy giảm khả năng lao động như ốm đau, thai sản, hưu trí, tai nạnlao động,…Người lao động và người sử dụng lao động đều đóng quỹ BHXH QuỹBHXH được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền lương cơ bản và phụ cấp có tínhchất lương của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng, được tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH có hiệu lực ngày 01/07/2017 quy định vềmức đóng và tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm, mức đóng BHXH của người sử dụnglao động là 17,5%, trong đó:

- 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất

- 3% vào quỹ ốm đau và thai sản

- 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Mức đóng BHXH của người lao động là 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưutrí và tử tuất được khấu trừ trực tiếp vào lương của họ

Trang 19

Việc tổ chức thu BHXH do tổ chức BHXH Việt Nam thực hiện Quỹ BHXHđược quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước, hạch toán độc lập vàđược Nhà nước bảo hộ Hàng tháng, doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch quỹ lương đểđăng ký mức nộp với cơ quan BHXH tại địa phương, chậm nhất vào ngày cuối cùngcủa tháng đồng thời với việc trả lương, doanh nghiệp trích nộp BHXH Cuối mỗi quý,doanh nghiệp cùng cơ quan BHXH đối chiếu danh sách trả lương và quỹ tiền lươngthực hiện để lập bảng xác định số BHXH đã nộp và xử lý số chênh lệch theo quy định.Trong trường hợp doanh nghiệp nộp chậm sẽ phải chịu nộp phạt theo lãi suất cho vaycủa ngân hàng

c, Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)

Quỹ BHYT là khoản tiền do người lao động và chủ doanh nghiệp cùng đóng đểdùng trong việc chăm lo sức khoẻ, chi trả cho người lao động có tham gia đóng góp cácquỹ trong hoạt động khám chữa bệnh, viện phí,…

Theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH, mức đóng BHYT hiện nay là 4,5% tiềnlương hàng tháng của người lao động, trong đó:

- Người sử dụng lao động đóng 3%

- Người lao động đóng 1,5%

Quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn dưới hình thức mua BHYT nhằmmục đích khi người lao động ốm đau thì mọi chi phí khám chữa bệnh được cơ quanBHYT chi trả thông qua dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế

d, Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Quỹ BHTN được dùng để hỗ trợ tài chính tạm thời cho những người lao động bịmất việc làm đáp ứng đủ yêu cầu của luật định

Theo quy định của Nhà nước, quỹ BHTN tại doanh nghiệp là 2%, được hìnhthành từ:

- Người lao động đóng 1% tiền lương tháng đóng BHTN

- Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN của ngườilao động tham giá BHTN, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN của nhữngngười tham gia BHTN từ ngân sách, mỗi năm chuyển một lần Đối tượng đượcnhận BHTN là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động không xácđịnh thời hạn hoặc xác định thời hạn đủ 12-36 tháng với người sử dụng lao động

có từ 10 lao động trở lên

Trang 20

Đối tượng được nhận BHTN là những người bị mất việc từ nguyên nhân kháchquan, không xuất phát từ bản thân người lao động Họ vẫn cố gắng tìm việc làm, sẵnsàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực chấm dứt tình trạng thất nghiệp Những ngườilao động này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền nhất định Ngoài ra chính sách BHTN hỗtrợ học nghề và tìm việc làm đối với người lao động tham gia BHTN.

d, Quỹ kinh phí công đoàn (KPCĐ)

Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổngquỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, giúp chăm

lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động cũng như duy trì hoạt động củacông đoàn tại doanh nghiệp

Theo Nghị định 191/2013/NĐ-CP, hàng tháng, doanh nghiệp trích 2% mức đóngkinh phí công đoàn trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH cho người lao động.Như vậy, người lao động không phải đóng kinh phí công đoàn mà người sử dụng laođộng là đối tượng có nghĩa vụ phải đóng Tuy nhiên, nếu người lao động tham gia côngđoàn sẽ phải đóng đoàn phí là 1% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, mức đoàn phíhàng tháng tối đa chỉ bằng 10% mức lương cơ sở

Quỹ KPCĐ được phân cấp quản lý và phân chia theo chế độ quy định: 1% nộplên cấp trên và 1% chi cho hoạt động công đoàn cơ sở Căn cứ vào Quyết định số1609/QĐ-TLĐ ngày 22/10/2019 của Đoàn Chủ tịch Tổng liên đoàn về việc ban hànhQuy định về nguyên tắc xây dựng và giao dự toán tài chính công đoàn năm 2020 thì:

- Công đoàn cơ sở được sử dụng 60% tổng số phí đoàn đã thu và 70% tổng số thukinh phí công đoàn

- Công đoàn cấp trên được sử dụng 40% tổng số phí công đoàn đã thu và 30%tổng số thu kinh phí công đoàn

Việc chi tiêu quỹ KPCĐ phải chấp hành theo đúng quy định, tổ chức công đoàncác cấp có trách nhiệm quản lý, sử dụng quỹ đúng mục đích, tránh lãng phí và thấtthoát

Như vậy, việc trích lập đóng các khoản bảo hiểm phân chia cho người lao động

và người sử dụng lao động được quy định cụ thể theo bảng tóm tắt sau:

Bảng 1 1: Bảng tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm

Trách nhiệm

đóng bảo hiểm

Tỷ lệ trích đóng các loại bảo hiểmBHXH BHYT BHTN KPCĐ Tổng cộng

Trang 21

Doanh nghiệp 17,5% 3% 1% 2% 23,5%Người lao

(Nguồn: Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017)

Vậy nên, việc hoàn thiện chế độ tiền lương và chế độ sử dụng quỹ BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ được xem là phương pháp hữu hiệu để kích thích người laođộng gắn bó với hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp, nâng cao tay nghề vànăng suất lao động bởi nó gắn liền quyền lợi trực tiếp của họ

e, Trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất

Hàng năm, theo quy định của doanh nghiệp, công nhân viên nghỉ phép tối thiểu

12 đến 15 ngày vẫn được hưởng đủ lương tuỳ thuộc vào mức độ nặng nhọc của côngviệc, sau 5 năm làm việc sẽ được hưởng thêm 1 ngày nghỉ phép Tiền lương nghỉ phépđược tính vào chi phí hợp lý vì nó ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm Phươngpháp này chỉ áp dụng đối với công nhân sản xuất trực tiếp của doanh nghiệp

Tiền lương nghỉ phép được hưởng nguyên lương thường tập trung vào các ngàynghỉ lễ, Tết, hội họp, nghỉ hè,… nên việc phân bổ lương phép thực tế sẽ không đồngđều trong chi phí sản xuất kinh doanh giữa các tháng trong năm khiến giá thành tăngcao tạo lỗ giả Nếu doanh nghiệp bố trí cho công nhân viên được nghỉ phép đều đặntrong năm thì tiền lương nghỉ phép tính trực tiếp vào chi phí sản xuất, nếu doanhnghiệp không sắp xếp cho nhân viên nghỉ phép đều đặn trong năm mà vẫn muốn đảmbảo giá thành không bị tăng đột biến thì tiền lương nghỉ phép của công nhân được tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch.Cuối năm, doanh nghiệp sẽ điều chỉnh số tiền trích trước theo kế hoạch cho phù hợpvới thực tế tiền lương nghỉ phép

Công thức:

Mức trích trước tiền lương

nghỉ phép của công nhân sản

xuất theo kế hoạch

=

Tiền lương phải trả chocông nhân sản xuấttrong tháng

x Tỷ lệ trích trước

Trang 22

Trong đó:

1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương và các khoản trích theo lương đóng vai trò và ý nghĩa không hề nhỏ đối với đời sống của người lao động, doanh nghiệp cũng như toàn xã hội

1.1.3.1 Vai trò của tiền lương

Tiền lương đóng một vai trò quan trọng đối với người lao động và người sửdụng lao động Trong nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp muốn phát triển đềucần sử dụng lực lượng lao động để tạo ra sản phẩm, đem lại lợi ích kinh tế cho họ; cònngười lao động bán sức lao động đổi lấy thu nhập để trang trải cuộc sống Vậy nên, tiềnlương có những vai trò quan trọng cả về mặt sản xuất lẫn đời sống như sau:

Tái sản xuất sức lao động: Tiền lương được xem là giá cả củ sức lao động Sức

lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất để đảm bảo tái sản xuất vàsức lao động cũng như lực lượng sản xuất xã hội Trong điều kiện lương là thu nhập cơbản, tiền lương là nhân tố cần thiết để nuôi sống người lao động và gia đình họ

Kích thích sản xuất: Áp dụng chính sách tiền lương hợp lý là động lực to lớn

giúp phát huy sức mạnh của nhân tố con người trong việc thực hiện các mục tiêu kinh

tế - xã hội, thúc đẩy người lao động nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả laođộng nhằm đảm bảo công bằng xã hội trên cơ sở thực hiện chế độ trả lương

Thước đo giá trị: Tiền lương là cơ sở để điều chỉnh giá cả sao cho hợp lý Mỗi

khi biến động giá cả, tiền lương phải thay đổi phù hợp với sự thay đổi của giá cả sứclao động

Tích luỹ: Phải đảm bảo sao cho tiền lương của người lao động phải duy trì được

cuộc sống hàng ngày, đồng thời có thể dự phòng cho cuộc sống sau này khi họ khôngcòn khả năng lao động hay khi có sự kiện bất trắc xảy ra

1.1.3.2 Ý nghĩa của tiền lương

Đối với người lao động, tiền lương không chỉ dùng để chi trả các khoản chi tiêu,sinh hoạt cần thiết mà còn phán ảnh địa vị của người lao động trong gia đình, trongtương quan với đồng nghiệp cũng như giá trị tương đối của họ đối với các tổ chức xãhội Khả năng kiếm được tiền lương cao hơn sẽ thúc đẩy họ ra sức học tập, nâng cao

Trang 23

giá trị của họ để từ đó đóng góp nhiều hơn cho doanh nghiệp Không phải ngẫu nhiên

mà tiền lương trở thành tiêu chí trước nhất, quan trọng của người lao động khi quyếtđịnh làm việc cho bất kỳ một doanh nghiệp nào

Đối với doanh nghiệp, xét trên khía cạnh kinh tế vi mô, tiền lương tăng khiếnngười lao động có sức mua cao hơn, doanh nghiệp gia tăng sản xuất dẫn đến cầu về laođộng tăng, giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp Tuy nhiên khi sức mua tăng, giá cả cũng tănglàm giảm điều kiện sống của người có mức thu nhập thấp do không theo kịp mức tăngcủa giá cả Hơn nữa, giá cả là nhân tố khiến cầu về sản phẩm và dịch vụ giảm, doanhnghiệp thu hẹp sản xuất, làm giảm công ăn việc làm của người lao động

Thu nhập bình quân đầu người là tiêu chí quan trọng để đánh giá sự thịnh vượng

và phát triển của một quốc gia, việc Nhà nước ban hành các chính sách đúng đắn giúpkhuyến khích doanh nghiệp thu hút được nguồn lực lao động chất lượng cũng như cảithiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động

1.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những phần hànhquan trọng và phức tạp trong công tác kế toán tại doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệpsản xuất bởi đó là cơ sở để xác định giá thành, giá bán sản phẩm cũng như là căn cứ đểxác định các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nước, cơ quan phúc lợi xã hội Vậynên, việc hạch toán tiền lương phải tuân thủ theo các nguyên tắc nhất định để đảm bảocung cấp thông tin kịp thời cho quản lý như:

- Ghi chép đầy đủ, thường xuyên, phân bổ chi phí nhân công theo đúng đối tượnglao động

- Sử dụng đúng, đủ các chứng từ ghi chép ban đầu, hạch toán tiền lương đúngphương pháp, chế độ

- Tổ chức định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động, quản lý và chi tiêu quỹlương, cung cấp các thông tin liên quan đến quản lý lao động tiền lương

Hàng tháng, kế toán lập bảng thanh toán lương, bảng thanh toán đóng BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ cho từng đối tượng, tổ sản xuất và từng phòng ban dựa trên kếtquả tính lương của từng người để thanh toán tiền lương, tiền công tác, phụ cấp cũngnhư các khoản trích bảo hiểm cho người lao động

Sau khi Kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký, được Giám đốc duyệt thì bảngthanh toán lương sẽ là căn cứ để trả lương và đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ chongười lao động

1.2.1 Chứng từ sử dụng

Trang 24

Phụ lục 03 về Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán ban hành kèm theoThông tư 200/2014/TT-BTC quy định các chứng từ sử dụng khi thực hiện công tác kếtoán tiền lương và khoản trích theo lương như sau:

- Bảng chấm công

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành

- Hợp đồng giao khoán

- Bảng thanh toán lương và BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

- Phiếu đề nghị thanh toán lương

- Bảng tạm ứng lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Giấy đi đường

- Bảng thanh toán làm thêm giờ

- Báo cáo quyết toán thuế TNCN

- Các quyết định thôi việc, chấm dứt hợp đồng

1.2.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán trong doanh nghiệp sử dụng một số tài khoản chính như sau:

a, Tài khoản 334 – Phải trả người lao động

Tài khoản 334 được sử dụng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết cho 2 nội dung: thanh toán lương và thanh toán các khoản khác

Ngoài việc sử dụng tài khoản tổng hợp, kế toán sử dụng tài khoản chi tiết 334cấp 2 như sau:

 Tài khoản 3341 – phải trả công nhân viên: phản ánh các khoản phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiềnlương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trảkhác thuộc thu nhập của công nhân viên

 Tài khoản 3348 – phải trả người lao động khác: phản ánh các khoản phải trả vàtình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khsac ngoài côngnhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng có tính chất về tiền công

và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334 cụ thể như sau:

Bên Nợ:

Trang 25

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xãhội và các khoản đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động.

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công người lao động

b, Tài khoản 338 – phải trả, phải nộp khác

Tài khoản 338 dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phảinộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK33 (trừ TK331đến TK337) Tài khoản này đồng thời được dùng để hạch toán doanh thu từ dịch vụ màkhách hàng ứng trước và các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch cho thuêtài chính hoặc cho thuê hoạt động

Các khoản phải trả, phải nộp khác trích lập trong doanh nghiệp đảm bảo quyềnlợi cho người lao động được kế toán theo dõi chi tiết trên các tài khoản 338 cấp 2 sau:

 Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn (KPCĐ): phản ánh tình hình trích lậpcũng như thanh toán chi phí công đoàn ở doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ:

- Chỉ tiêu KPCĐ tại cơ sở

- KPCĐ đã nộp

Bên Có:

- Trích KPCĐ vào chi phí kinh doanh

 Số dư bên Có 3382 là KPCĐ chưa nộp

 Số dư bên Nợ 3382 là KPCĐ vượt chi

 Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội (BHXH): phản ánh tình hình trích và thanhtoán bảo hiểm xã hội ở doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ:

- BHXH phải trả cho người lao động

Trang 26

- BHXH đã nộp lên cho cơ quan bảo hiểm

Bên Có:

- Trích BHXH vào chi phí kinh doanh

- Trích BHXH vào tiền lương của công nhân viên

 Số dư bên Có 3383 là BHXH chưa nộp

 Số dư bên Nợ 3383 là BHXH vượt chi

 Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế (BHYT): phản ánh tình hình trích và thanh toánbảo hiểm y tế ở doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên Nợ:

- Nộp BHYT

Bên Có:

- Trích BHYT vào chi phí kinh doanh

- Trích BHYT trừ vào lương của công nhân viên

 Số dư bên Có 3384 là BHYT chưa nộp

 Tài khoản 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): phản ánh tình hình trích vàthanh toán bảo hiểm thất nghiệp tại doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phải ánh:

Bên Nợ:

- BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý

Bên Có:

- Trích BHTN vào chi phí kinh doanh

- Trích BHTN trừ vào lương của công nhân viên

 Số dư bên Có 3386 là BHTN chưa nộp

c, Tài khoản 335 - chi phí phải trả

Tài khoản 335 dùng để phản ánh tiền lương và các khoản trích theo lương là cáckhoản chi phí phải trả trước về tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.Các nhóm tài khoản chi phí doanh nghiệp sử dụng bao gồm:

- TK 622: chi phí nhân công trực tiếp, dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí nhâncông trực tiếp vào giá thành sản phẩm, bao gồm chi phí tiền lương cho côngnhân sản xuất và những khoản trích theo chế độ, được chi tiết cho từng đốitượng hạch toán chi phí

- TK 6271: chi phí nhân viên phân xưởng, dùng để tập hợp chi phí tiền lương vàcác khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng

- TK 6411: chi phí nhân viên bán hàng, dùng để tập hợp chi phí tiền lương và cáckhoản trích theo lương của nhân viên bán hàng

Trang 27

- TK 6421: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, dùng để tập hợp chi phí tiềnlương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý

1.2.3 Phương pháp hạch toán

Hạch toán tính tiền lương trong doanh nghiệp được thực hiện cụ thể như sau:

 Hạch toán khi tính lương và các khoản phải trả cho công nhân viên và người laođộng như tiền nhà, tiền điện thoại, học phí,… được tính vào chi phí, kế toán ghi:

 Hạch toán khi trả lương hoặc ứng trước tiền lương cho nhân viên, xuất quỹ khenthưởng để chi trả cho công nhân viên, kế toán ghi nhận:

Trang 29

Khi tính trích các khoản bảo hiểm, KPCĐ trong doanh nghiệp, kế toán ghi nhận:

 Hạch toán tính trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trừ vào chi phí doanhnghiệp, ghi:

 Hạch toán khi nộp tiền bảo hiểm, ghi:

Nợ TK 3382/3383/3384/3386

Có TK 111/112Khi nhận được tiền của cơ quan BHXH cấp trả cho doanh nghiệp, kế toán ghi:

Nợ TK 111/112

Có TK 338Khi trả tiền chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn,…cho công nhân viên, kế toán ghi:

Nợ TK 334

Có TK 111/112Khi nhận được tiền KPCĐ do cơ quan cấp trên cấp, kế toán ghi:

Nợ TK 111/112

Có TK 3382Hạch toán khi chi tiêu KPCĐ tại doanh nghiệp được ghi nhận:

Nợ TK 3382

Có TK 111/112

Trang 30

Sơ đồ 1 2: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương

Trang 31

1.2.4 Sổ sách và báo cáo

Từ các chứng từ như bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, thanh toán BHXH,…và các tài khoản sử dụng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương,

kế toán lên các sổ theo mẫu quy định, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ

sở các chứng từ gốc nhằm hệ thống hoá thông tin theo từng đối tượng kế toán

Sổ kế toán bao gồm sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp

- Sổ kế toán chi tiết: sổ, thẻ kế toán chi tiết các TK 334, TK 338, ghi chép và theo dõi chi tiết các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương cái mà chưa được phản ánh trên sổ nhật ký và sổ cái

- Sổ kế toán tổng hợp: sổ nhật ký, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các TK 334,

TK 338, ghi chép và theo dõi tổng hợp các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương trong kỳ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng với các tài khoản liên quan khác

Từ các sổ kế toán chi tiết và tổng hợp, kế toán lập báo cáo tổng hợp và báo cáo chi tiết để theo dõi tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Báo cáo tổng hợp: theo dõi tổng hợp số dư các tài khoản cấp 1 TK 334, TK 338

- Báo cáo chi tiết: theo dõi tổng hợp số dư các tài khoản cấp 2 TK 334, TK 338

Trang 32

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ

VẤN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI Á CHÂU

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu tiền thân là hộ kinh doanhnhỏ chuyên bán các dụng cụ cơ khí, vật tư thiết bị thuộc xã Liên Hà, huyện Đông Anh,

Hà Nội Nếu như những ngày đầu kinh doanh, khách hàng chủ yếu là các khách hàng

cá nhân sinh sống thuộc địa bàn huyện thì nay, với cơ chế thị trường mở, nền kinh tếphát triển hơn, các tiểu thương từ các vùng lân cận, tỉnh thành khác biết đến và đặthàng với số lượng lớn Với mong muốn mở rộng quy mô, hộ gia đình này đã quyếtđịnh nộp hồ sơ xin thành lập Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu

Giới thiệu sơ lược về Công ty:

- Tên chính thức: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu

- Tên giao dịch: Asia Trading and Consulting Investment Joint Stock Company

- Mã số thuế: 0105775389

- Địa chỉ: Xóm Hậu, Xã Uy Nỗ, Huyện Đông Anh, TP Hà Nội

- Ngày cấp phép hoạt động: 18/01/2012

- Ngành nghề sản xuất kinh doanh: sản xuất, gia công dụng cụ cơ khí

Được thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triểnsản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tạo công ăn việc làm chongười lao động cũng như đóng góp vào ngân sách Nhà nước, trải qua 8 năm thăngtrầm, Công ty đã vượt qua không ít khó khăn, không ngừng phát triển, nâng cao hiệuquả kinh doanh và tăng sức cạnh tranh, gây dựng được vị thế nhất định trên thươngtrường

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chính

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu là doanh nghiệp sản xuấtchuyên sản xuất và chế tạo, gia công dụng cụ cơ khí, vật tư thiết bị Công ty đã mạnhdạn đầu tư mua sắm dây chuyền máy móc, thiết bị công nghệ hiện đại nhằm đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng như máy khoan, máy tiện, hàn, phay, máy cắt hơi, cắtgóc,… đảm bảo thời gian và chất lượng Hiện nay mặt hàng chủ lực của công ty là cácsản phẩm phục vụ chế tạp các loại máy: máy ép cọc thuỷ lực, máy ép phoi, máy tôn

Trang 33

cũng như các sản phẩm tủ nội thất văn phòng,… Các sản phẩm Công ty đã và đang sảnxuất được thiết kế và chế tạo dựa trên công nghệ hàng đầu, luôn được cải tiến mẫu mã,nâng cao chất lượng sản phẩm giúp giảm thiểu được chi phí sản xuất nhưng vẫn đápứng được yêu cầu của thị trường.

Không những vậy, Công ty còn tập trung đầu tư và phát triển nguồn nhân lựcbới con người là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất, người có tay nghề và trình

độ kỹ thuật cao sẽ đảm bảo cho chất lượng sản phẩm tốt Sau 8 năm hoạt động, hiệnnay số lao động làm việc tại Công ty lên đến 124 người so với 38 người hồi mới thànhlập, tăng hơn 200%, đáp ứng được kỹ thuật tay nghề và có khả năng hoàn thành các sảnphẩm khách hàng đề ra Nhờ có sự thay đổi về cơ chế quản lý hoạt động cũng như địnhhướng đúng đắn của ban lãnh đạo Công ty, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càngđạt hiệu quả cao, quy mô sản xuất được mở rộng, có uy tín vững vàng trên thị trường.Chất lượng cán bộ nhân viên tại Công ty được thể hiện như sau:

- Việc xây dựng và chế tạo ở Công ty dựa trên cơ sở các đơn đặt hàng của kháchhàng do phòng Kế hoạch vật tư chịu trách nhiệm quản lý hợp đồng, sau đó chuẩn bị vật

tư và chuyển nội dung hợp đồng cho phòng kỹ thuật

- Phòng Kỹ thuật căn cứ theo yêu cầu của khách hàng để tiến hành tổ chức thựchiện triển khai bóc tách công việc chi tiết xuống từng phân xưởng

- Các phân xưởng căn cứ yêu cầu kỹ thuật của phòng Kỹ thuật để tiến hành sảnxuất đảm bảo chất lượng thực tế của sản phẩm

- Phòng Kinh doanh và người giám sát phân xưởng kiểm tra sản phẩm mới, nếuđạt sẽ giao cho khách hàng, nếu chưa đạt sẽ chuyển về phân xưởng sản xuất để sửa lại

Trang 34

- Căn cứ vào số lượng và ngày giao, phòng Kinh doanh sẽ giao mẫu hàng chokhách hàng.

- Kiểm tra nhập kho hàng, căn cứ vào hợp đồng đã ký với khách hàng, phòngKinh doanh sẽ chịu trách nhiệm giao đầy đủ số lượng để đảm bảo thời gian ghi tronghợp đồng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ các phòng ban

Trong những năm gần đây, Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại ÁChâu đã xây dựng được cơ chế hoạt động sản xuất nội bộ một cách hợp lý, chức năng

và nhiệm vụ các phòng ban được phân định rõ ràng về chức trách quyển hạn và có sựphối hợp đồng bộ giữa các phòng ban và phân xưởng sản xuất trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Hàng năm, Giám đốc, Phó giám đốc giao kế hoạch cho phòng Kỹ thuật về côngtác chi tiêu, tài chính cơ bản, xây dựng cho Công ty các chỉ tiêu doanh thu, thuế tríchnộp, chi phí quản lý, lợi nhuận, khấu hao, quỹ lương hàng tháng tuỳ theo khối lượngcác công trình; phòng Kỹ thuật giao xuống cho các phân xưởng và các tổ đội để lập kếhoạch, xây dựng và bố trí lao động sao cho hợp lý Tất cả các vấn đề liên quan đến kýkết hợp đồng, khen thưởng và kỷ luật đều do Ban giám đốc quy định

Cơ cấu tổ chức và sự phân cấp quản lý đó là hoàn toàn phù hợp với Công ty cóquy mô nhỏ và vừa như Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu cũngnhư phù hợp với nền kinh tế thị trường hiện nay Các phòng như Hành chính – Nhân

sự, phòng Kỹ thuật, phòng Kinh doanh, phòng Kế hoạch vật tư, phòng Kế toán có chứcnăng quản lý và phục vụ cho toàn Công ty

Sơ đồ 2 1: Cơ cấu tổ chức tại Công ty

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Ban Giám đốc

Trang 35

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu được tổ chức theo môhình trực tuyến, trong đó có một cấp trên và các cấp dưới Cấp lãnh đạo trực tiếp điềuhành và chịu trách nhiệm về sự vận hành của Công ty.

Ban Giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc, trong đó 1 Phó giám đốc

kỹ thuật và 1 Phó giám đốc kinh doanh

Giám đốc: là người chịu trách nhiệm cho toàn bộ hoạt động sản xuất, kinhdoanh và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu, đại diện trước pháp luật cũng như quantâm đến đời sống của cán bộ nhân viên

Phó giám đốc kỹ thuật: là người giúp đỡ Giám đốc trong việc điều hành toàn bộquá trình sản xuất và kiểm tra kỹ thuật sản phẩm

Phó giám đốc kinh doanh: giúp đỡ Giám đốc trong việc marketing quảng bá sảnphẩm, khai thác thị trường và giải quyết các công việc thay Giám đốc khi có uỷ quyền

Phòng Hành chính – nhân sự: thực hiện chức năng chính là giúp Ban Giám

đốc quản lý, sắp xếp tổ chức nhân lực trong Công ty, đào tạo và tuyển dụng lao động,xây dựng kế hoạch lao động tiền lương, thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộnhân viên trong Công ty

Phòng Kế toán: chịu trách nhiệm theo dõi tình hình và thống kê kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh để trình Ban Giám đốc đánh giá, đồng thời tổ chức công táchạch toán phù hợp, thực hiện đúng các quy định của Nhà nước

Phòng Kế hoạch: lập kế hoạch và cung ứng vật tư để kịp tiến độ sản xuất và

theo dõi tình hình sản xuất thực tế tại Công ty

Phòng Kỹ thuật: có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát về kỹ thuật, máy

móc, thiết bị trước khi xuất kho, nghiên cứu và thiết kế sản phẩm mới, xây dựng địnhmức lao động đối với sản xuất trực tiếp

Phòng Kinh doanh: tham mưu cho Giám đốc về các chính sách tiêu thụ sản

phẩm, tổ chức tiêu thụ sản phẩm, thu thập thông tin thị trường cũng như ký kết các hợpđồng bán hàng

Phân xưởng sản xuất: đứng đầu là các quản đốc, có nhiệm vụ tổ chức thực

hiện kế hoạch sản xuất Công ty giao, đảm bảo số lượng và chất lượng sản phẩm, sửdụng có hiệu quả trang thiết bị được giao

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019

Trang 36

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu giai đoạn 2017 – 2019 được biểu hiện cụ thể qua bảng sau:

Bảng 2 1: Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019

ĐVT: triệu đồng

1 Tổng doanh thu 16,733 17,189 18,482

2 Tổng chi phí 16,363 16,728 17,631

3 Lợi nhuận sau thuế 370 461 851

4 Số lao động bình quân (người) 105 112 124

5 Thu nhập bình quân/người/tháng 3,6 4,3 5,2

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Từ số liệu trên có thể thấy rằng doanh thu của Công ty tăng đều qua từng năm

Cụ thể, tổng doanh thu năm 2018 so với năm 2017 là 125%, tổng doanh thu năm 2019

so với năm 2018 là 185% Mức doanh thu trong năm 2018 của Công ty tăng là do một

số sản phẩm đã hoàn thành và bàn giao cho khách hàng

Tổng doanh thu năm 2019 cũng tăng lên khoảng 1,3 tỷ nhờ ký kết được nhiềuhợp đồng có giá trị với các đối tác lớn thường xuyên giao dịch Doanh thu tăng đều làmcho lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng tăng theo từng năm Năm 2018 tăng 91 triệu

so với năm 2017, tăng khoảng 24% Năm 2019 lợi nhuận tăng 390 triệu, tăng khoảng85% so với năm 2018 Qua mức tăng lợi nhuận đều đặn trong những năm qua thể hiện

sự phát triển bền vững của Công ty trong ngành

Bên cạnh đó, do mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nên nguồn nhân lực củaCông ty tăng đều qua các năm, năm 2018 tăng 6% so với năm 2017 và tăng gần 11,7%vào năm 2019 Không những vậy, đời sống của cán bộ nhân viên cũng ngày càng đượccải thiện, thu nhập bình quân đầu người năm 2018 tăng hơn 19% so với năm 2017 vàtăng gần 21% trong năm 2019 so với năm 2018

Qua mức tăng trưởng về doanh thu, lợi nhuận cũng như cải thiện về mức thunhập của người lao động đều đặn qua các năm, Công ty đã thể hiện sự chuyên nghiệpcũng như tiềm năng phát triển trong tương lai Đây là một trong những điều kiện cần

để mang lại những khách hàng tiềm năng cũng như những bản hợp đồng chất lượng,tăng uy tín của Công ty trên thương trường

Trang 37

Tuy nhiên, mức lương bình quân người trên tháng của Công ty so với mặt bằngchung là chưa cao, nguyên nhân là do Công ty chủ yếu ký kết hợp đồng khoán, hợpđồng ngắn hạn với các công nhân trong phân xưởng sản xuất, đồng thời tinh giản laođộng ở các phòng ban hành chính nên chưa thu hút được lao động chất lượng và sựcam kết lâu dài của cán bộ công nhân viên đối với Công ty.

2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu

2.2.1 Chính sách kế toán

- Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo Thông tư số200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi,

bổ sung một số điều Thông tư 200 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp Báocáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với Chế độ kế toán doanh nghiệpban hành theo Thông tư 200 và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam

- Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12năm dương lịch Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ).Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích

- Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiềngửi không kỳ hạn tại ngân hàng và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thuhồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi thành tiền vàkhông có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư

- Khoản phải thu khách hàng theo giá trị ghi sổ phải thu từ khách hàng và cáckhoản phải thu khác cộng với dự phòng nợ phải thu khó đòi Nợ phải thu khóđòi thể hiện giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản phải thu không được kháchhàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu và được trích lập chokhoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ 6 tháng trở lên hoặc các khoản phải thu

mà khách nợ khó có khả năng thanh toán do phá sản, phải thanh lý

- Hàng tồn kho được thể hiện là giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thểthực hiện được của hàng tồn kho Công ty sử dụng phương pháp kê khai thườngxuyên để hạch toán hàng tồn kho với giá trị được xác định theo phương phápbình quân gia quyền Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập cho cácvật tư, hàng hoá tồn kho có giá trị gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiệnđược theo quy định tại VAS số 02 về hàng tồn kho và Thông tư 228/2009/TT-BTC về việc hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảmgiá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảohành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp

Trang 38

- Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng, áp dụng cho tất cảcác tài sản theo tỷ lệ được tính toán để phân bổ nguyên giá trong suốt thời gianước tính sử dụng và phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC vềhướng dẫn Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, Thông tư số147/2016/TT-BTC và Thông tư số 28/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thời giantrích khấu hao TSCĐ của Công ty cụ thể như sau:

- Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tincậy và Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch này Doanh thubán hàng được ghi nhận khi chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT đối với hànghoá của Công ty là 10% và Công ty áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20%

2.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán là một mắt xích quan trọng trong hệ thống quản lý kinh doanhcủa Công ty có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện và kiểm tra toàn bộ thông tin kinh tế củacác phòng ban khác trong Công ty đồng thời thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán và chế

độ quản lý tài chính theo đúng quy định

Toàn bộ công việc kế toán được tập trung tại phòng Kế toán của Công ty Bộphận kế toán trực tiếp theo dõi và hạch toán những khoản mục sau:

Trang 39

- Theo dõi thực hiện kế hoạch tài chính cho từng tháng, từng quý

- Theo dõi công tác quản lý tài sản

- Tính giá thành thực tế của các mặt hàng

- Theo dõi và đối chiếu công nợ

- Các chi phí quản lý của Công ty

- Tổng hợp các số liệu ở các phòng ban để lập báo cáo tài chính

Sơ đồ 2 2: Bộ máy kế toán tại Công ty

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Phòng Kế toán gồm 5 cán bộ có trình độ chuyên môn cao, dưới sự chỉ đạo của

kế toán trưởng, mỗi kế toán viên phụ trách một phần hành kế toán:

Kế toán trưởng: tham mưu cho Giám đóc, tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác và

bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như tổ chức hướng dẫnthực hiện và kiểm tra việc ghi chép tính toán, phản ánh chính xác kịp thời và đầy đủtoàn bộ nội dung kinh tế của Công ty Kế toán trường đồng thời là người trực tiếp làmcông tác kế toán tổng hợp và điều hành nhiệm vụ trong phòng kế toán

Phó phòng Kế toán: phụ trách phần hành về kế toán tiền lương và khoản trích

theo lương, có nhiệm vụ tính lương trên cơ sở định mức lao động đã được duyệt, phân

bổ chính xác chi phí tiền lương và trích BHXH, BHYT,BHTN và KPCĐ cho người laođộng có liên quan

Kế toán TSCĐ: theo dõi thường xuyên tình hình sử dụng tài sản cố định, tổng

Kế toán thanh toánngân hàng

Phó phòng kế toán – kế

toán tiền lương và khoản

trích theo lương

Trang 40

Kế toán thanh toán ngân hàng: thanh toán chuyển khoản, quản lý tài khoản tiền

gửi ngân hàng của Công ty, ghi sổ sách thanh toán cho khách hàng và chủ nợ

Kế toán vật tư: theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho nguyên nhiên vật liệu,

phụ tùng thay thế, đồng thời theo dõi chi tiết cho từng loại vật tư, cuối tháng tính tiềnbảo quản vật tư xuất dùng trong kỳ và lập bảng tổng hợp ghi có cho các tài khoảnnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và chuyển qua cho kế toán trưởng

Thủ quỹ: thực hiện các thao tác nghiệp vụ đảm bảo thu chi tiền mặt qua quỹ

phục vụ kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh Thủ quỹ là người lập nhật kýchứng từ tài khoản tiền mặt hàng tháng, kiểm tra các phiếu, vé, hoá đơn, chứng từthanh toán của cán bộ công nhân viên, thực hiện kiểm quỹ cuối ngày, làm báo cáo thuchi, tồn quỹ đúng quy định

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý, Công ty tổ chức kếtoán theo hình thức tập trung, áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ Theo hìnhthức này, kế toán tách rời trình tự ghi sổ theo trật tự thời gian với trình tự ghi sổ theo hệthống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào 2 sổ kể toán tổng hợp riêng biệt là sổđăng ký chứng từ và sổ cái đồng thời tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với việc ghi

sổ kế toán chi tiết Các chứng từ ghi sổ được lập trên cơ sở các chứng từ gốc đi kèm làcăn cứ để ghi sổ kế toán tổng hợp Cuối kỳ, kế toán lập bảng cân đối tài khoản để kiểmtra tính chính xác của việc ghi chép trên các tài khoản tổng hợp Việc xử lý và luânchuyển chứng từ được chấp hành một cách nghiêm túc từ bước kiểm tra chứng từ, hoànchỉnh chứng từ, luân chuyển chứng từ, bảo quản và lưu trữ chứng từ

2.3 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công

ty cổ phần tư vấn đầu tư và thương mại Á Châu

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ và yêucầu công tác quản lý, Công ty hiện nay đang áp dụng hai hình thức trả lương như sau:

- Hình thức trả lương theo thời gian

- Hình thức trả lương theo sản phẩm

a, Hình thức trả lương theo thời gian

Hình thức này được áp dụng chủ yếu để tính lương cho bộ phận gián tiếp,trưởng các phòng ban và Ban Giám đốc, căn cứ vào giờ công lao động, lương cấp bậc,đơn giá tiền lương cho 1 ngày công, kế toán tính ra số tiền lương phải trả cho một côngnhân viên như sau:

Ngày đăng: 21/10/2020, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w