Giả thuyết khoahọc Nếu đề xuất và thực hiện được các biện pháp có cơ sở khoa học và cótính khả thi thì công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại Trungtâm Bồi dưỡng nghiệp vụ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ KIỀU ĐÔNG
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM
VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH
THEO ĐỊNH HƯỚNG TỰ CHỦ
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 8140114
Hà Nội, năm 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ KIỀU ĐÔNG
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tớiTiến sĩ Phạm Ngọc Long - Thầy giáo hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ,chỉ bảo, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành đề tài nghiêncứu
Xin chân thành cảm ơn Khoa Quản lý giáo dục, Phòng đào tạo sau đạihọc, Hội đồng khoa học, Ban giám hiệu, các giảng viên của Trường Đại học
Sư Phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiệntrong quá trình học tập và nghiên cứu
Cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo, cán bộvăn phòng Sở Giáo dục & Đào tạo Hà Tĩnh; cùng toàn thể cán bộ quản lý,giáo viên, nhân viên của Trung tâm BDNVSP&GDTX tỉnh Hà Tĩnh đã quantâm, tạo điều kiện, tận tình giúp đỡ và cung cấp đầy đủ số liệu, cũng nhưnhững thông tin liên quan đến luận văn
Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã tạo mọiđiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đềtài
Mặc dù đã có nhiều nỗ lực cố gắng trong quá trình thực hiện, nhưng vìthời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văn sẽ không thểtránh khỏi những thiếu sót Kính mong tiếp tục nhận được ý kiến góp ý, traođổi của quý Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoànthiện và đề tài có giá trị thực tiễn cao hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 9 năm 2020
Người thực hiện
Nguyễn Thị Kiều Đông
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
4 Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và Giáo
dục thường xuyên
BDNVSP&GDTX
Trang 5
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Thống kê độ tin cậy, hiệu lực của thang đo 1 (Thang
đo 1: Thực trạng hoạt động bồi dưỡng)
39
Bảng 2.2 Thống kê KMO và Bartlett’s của thang đo 1 (Thang
đo 1: Hoạt động bồi dưỡng)
40
Bảng 2.3 Thống kê độ tin cậy, hiệu lực của thang đo 2 (Thang
đo 2: Quản lý hoạt động bồi dưỡng)
40
Bảng 2.4 Thống kê KMO và Bartlett’s của thang đo 2 (Thang
đo 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng)
Bảng 2.7 Thống kê về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
bồi dưỡng theo hướng tự chủ
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng (khóa XI) về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" đã chỉ ra những hạn chế, yếu kém trong
giáo dục của nước ta hiện nay, trong đó có hạn chế của đội ngũ giáo viên: "
Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu … Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp".
Một trong các nhiệm vụ và giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáodục và đào tạo trong Nghị quyết số 29 - NQ/TW nhấn mạnh là phát triển độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo,
trong đó chú trọng "Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo".
Để có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của người cán bộ quản lí giáo dục(CBQLGD) cũng như đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao đối với côngviệc quản lý, đòi hỏi đội ngũ CBQLGD phải tham gia vào một quá trình học tậpnâng cao kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm thực tiễnnhằm phát triển phẩm chất cánhân, nghề nghiệp
Bồi dưỡng nâng cao trình độ là yêu cầu bắt buộc đối với hầu hết cácngành nghề trong xã hội, đặc biệt là với lĩnh vực giáo dục Có thể thấy, bồidưỡng sau nghề cho CBQLGD là vấn đề được đặc biệt quan tâm của nhiều tổchức và quốc gia trên thế giới, với những chiến lược và chính sách cụ thể để
Trang 7đảm bảo cho CBQLGD không ngừng học tập, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Hiện nay, Việt Nam đang tiến hành đổi mới chương trình, sách giáokhoa (SGK) giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực, sự thay đổi nàytác động đến nhiều yếu tố: dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, định hướngnghề nghiệp, quan hệ chương trình và SGK, kiểm tra và đánh giá kết quả giáodục, quản lý chương trình, đào tạo và bồi dưỡng GV Mỗi tác động cần đòihỏi những giải pháp phù hợp nhằm bảo đảm mục tiêu giáo dục Một trongnhững thách thức lớn nhất khi triển khai thực hiện chương trình, SGK mớitrên cả nước đó là những hạn chế về kiến thức, kỹ năng của CBQL giáo dục
so với yêu cầu đặt ra Bên cạnh đó, những điều kiện cho việc cập nhật kiếnthức CBQL ở các địa phương cũng không được đảm bảo
Do đó, bồi dưỡng CBQL giáo dục các cấp trở thành nhiệm vụ rất cầnquan tâm giải quyết trước tiên Để việc bồi dưỡng CBQLGD đảm bảo hiệuquả, đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục cũng như phục vụ thiếtthực cho đổi mới giáo dục thì yêu cầu bắt buộc là công tác quản lý phải khôngngừng đổi mới Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng công tác quản lý bồidưỡng đội ngũ CBQLGD là hết sức quan trọng, để có thể đánh giá được mộtcách chính xác thực tế công tác bồi dưỡng, từ đó tìm ra các biện pháp quản lýbồi dưỡng phù hợp nhất, hiệu quả nhất
Trong những năm qua, việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũquản lý giáo dục đã được Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hà Tĩnh, Sở giáodục và đào tạo (Sở GD & ĐT) quan tâm đặc biệt Sở GD&ĐT Hà Tĩnh đãgiao nhiệm vụ cho Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và Giáo dụcthường xuyên tỉnh Hà Tĩnhphối hợp với các phòng chuyên môn thuộc Sở, cácphòng giáo dục đào tạo huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên kết tổ chứcbồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục các trường mầm non, phổ thông theo quyếtđịnh 382/QĐ-BGDĐT ngày 20/01/2012 của Bộ Giáo dục Đào tạo cũng như
Trang 8bồi dưỡng thường xuyên Trong quá trình thực hiện công tác tổ chức bồidưỡng cán bộ quản lý giáo dục, Trung tâm đã thu được nhiều kết quả, gópphần nâng cao chất lượng cho đội ngũ quản lý giáo dục toàn tỉnh
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số tồn tại Đểcông tác quản lý bồi dưỡng CBQLGD đạt hiệu quả tối ưu và phù hợp với tìnhhình thực tế giao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục công lập, Trung tâmcần có những biện pháp quản lý bồi dưỡng mới mẻ
Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và Giáo dục thường xuyên tỉnh Hà Tĩnh theo định hướng tự chủ” để nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất những biện phápquản lý bồi dưỡng phù hợp để đơn vị tổ chức bồi dưỡng CBQLGD một cáchhiệu quả, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới của ngành giáo dục và việc giaoquyền tự chủ trong những năm tới
3 Khách thể, đối tượng nghiêncứu
3.1 Khách thể nghiêncứu
Quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại Trung tâm Giáo dụcthường xuyên cấp tỉnh theo định hướng tự chủ
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại Trung tâmBồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và Giáo dục thường xuyên tỉnh Hà Tĩnh theođịnh hướng tự chủ
4 Giả thuyết khoahọc
Nếu đề xuất và thực hiện được các biện pháp có cơ sở khoa học và cótính khả thi thì công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại Trungtâm Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và Giáo dục thường xuyên tỉnh Hà Tĩnh sẽđược nâng cao hiệu quả
Trang 95 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của biện pháp Quản lý bồi dưỡng cán bộquản lý giáo dục tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh theo địnhhướng tự chủ
5.2 Khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tạiTrung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và Giáo dục thường xuyên tỉnh HàTĩnh theo định hướng tự chủ
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý giáodục tại Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và Giáo dục thường xuyêntỉnh Hà Tĩnh theo định hướng tự chủ
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Về nội dung nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu biện pháp quản lý bồi dưỡng cán bộquản lý giáo dục tại Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và Giáo dụcthường xuyên tỉnh Hà Tĩnh theo định hướng tự chủ
6.2 Về địa bàn nghiên cứu.
Nghiên cứu thực tiễn công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý giáodục tại Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và Giáo dục thường xuyêntỉnh Hà Tĩnh theo định hướng tự chủ
7 Phương pháp nghiên cứu đề tài
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Hệ thống hóa, phân tích và tổng hợp các nghiên cứu về quản lý các cơ
sở giáo dục theo hướng tự chủđể xây dựng khung lý luận của đề tài.Nghiêncứu các báo cáo triển khai thực hiện bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục của đơn vị
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp khảo sát bằng phiếuhỏi Nghiên cứu xây dựng phiếuđiều tra về các nội dung: Bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại các trung tâm
Trang 10giáo dục thường xuyên và quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại cáctrung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh (Phụ lục 1) Bên cạnh đó, phiếu điều tra
sử dụng để khảo sát ý kiến của lãnh đạo Sở, Trung tâm về mức độ cần thiết vàkhả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại trungtâm giáo dục thường xuyên tỉnh Hà Tĩnh
- Phương pháp phỏng vấn: Để nghiên cứu sâu về các mức độ thực hiệnquyền tự chủ của trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Hà Tĩnh trong bồidưỡng cán bộ quản lý giáo dục
7.3 Phương pháp bổ trợ
- Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS để thống kê các tham số: sốlượng, %, điểm trung bình, hệ số Cronbach's Alpha, tổng trích phương sai,KMO và Bartlett's Test để có căn cứ đưa ra những nhận xét về thực trạng
8 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu tham khảo vàPhụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
- Chương 1 Cơ sở lý luận của quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý giáodục tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh theo định hướng tự chủ
- Chương 2 Thực trạng quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tạiTrung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và Giáo dục thường xuyên tỉnh HàTĩnh theo định hướng tự chủ
- Chương 3 Biện pháp quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tạiTrung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và Giáo dục thường xuyên tỉnh HàTĩnh theo định hướng tự chủ
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN
LÝ GIÁO DỤC TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
CẤP TỈNH THEO ĐỊNH HƯỚNG TỰ CHỦ 1.1 Tổng quan những nghiên cứu
1.1.1 Những nghiên cứu quốc tế
Tự chủ trong giáo dục là một vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâmnhưng tập trung chủ yếu cho lĩnh vực giáo dục đại học Tự chủ và trách nhiệmgiải trình luôn song hành cùng nhau Các nhà nghiên cứu đã xác định rằngquyền tự chủ và trách nhiệm giải trình về cơ bản có mối quan hệ với nhau.Các nghiên cứu cho rằng quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình đi đôi vớinhau, trách nhiệm giải trình luôn được coi là hệ quả của quyền tự chủ Cungcấp quyền tự chủ cho các hệ thống khác nhau trong cơ sở giáo dục sẽ đảm bảotrách nhiệm giải trình của các hệ thống Những nghiên cứu cũng đưa ra hiệuquả của việc cung cấp quyền tự chủ trong giáo dục và minh họa trách nhiệmgiải trình của giáo dục đối với việc tạo ra một xã hội, văn hóa tích cực vàmang tính xây dựng, bối cảnh kinh tế và chính trị Cung cấp quyền tự chủ chocác hệ thống khác nhau trong giáo dục sẽ đảm bảo trách nhiệm giải trình củacác hệ thống
Theo nghiên cứu của OECD1 cho thấy ở cấp quốc gia, số lượng cànglớncủa các trường học có trách nhiệmxác định và xây dựng chương trìnhgiảng dạy của họ vàđánh giá, hiệu suất càng tốtcủa toàn bộ hệ thống trườnghọc, ngay cả sau khihạch toán vào thu nhập quốc dân Trường học hệ thốngcho phép các trường có quyền quyết định tốt hơn trong việc quyết định cácchính sách đánh giá học sinh, các khóa học được cung cấp, nội dung của cáckhóa học đó, và sách giáo khoa được sử dụng cũng là những hệ thống hiển thị1
www.oecd.org › pisa › pisaproducts › pisainfocus truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2020
Trang 12điểm đọc cao hơn về tổng thể Sự liên kết này được quan sát thấy ngay cả mặc
dù có trách nhiệm thiết kế chương trình giảng dạy không phải lúc nào cũngliên quan đến tốt hơn hiệu suất cho một trường học cá nhân
Ngược lại, không có mối quan hệ rõ ràng giữa quyền tự chủ trong phân
bổ nguồn lực và hiệu suất ở cấp quốc gia Điều này có thể là do tài nguyênphân phối có xu hướng có lợi cho cá nhân trường học nhưng không nhất thiếtảnh hưởng hiệu suất tổng thể của hệ thống Dữ liệu từ PISA cho thấy mốiquan hệ giữa hiệu suất của cá nhân trường học và mức độ tự chủ của họ trongphân bổ nguồn lực là tích cực ở một số các nước và tiêu cực ở những nướckhác Đối với ví dụ, ở Chile, Hy Lạp, Hàn Quốc và quốc gia đối tác Peru, cáctrường học có tự chủ hơn trong việc phân bổ nguồn lực cũng đạt được điểmcao hơn trong phần đọc, trong khi ở Thụy Sĩ và các nước đối tác Colombia,Croatia, Kyrgyzstan và Thái Lan, các trường có quyền tự chủ lớn hơn trongviệc này khu vực không hoạt động tốt
PISA 2009 yêu cầu hiệu trưởng các trường báo cáo xem “hiệu trưởng”,
“giáo viên”, “trường học hội đồng quản trị "," cơ quan giáo dục khu vực hoặcđịa phương ", hoặc" giáo dục quốc gia thẩm quyền ”có trách nhiệm đáng kểtrong việc: thiết lập đánh giá học sinh các chính sách; lựa chọn sách giáo khoanào được sử dụng; xác định nội dung khóa học; và quyết định các khóa họcđược cung cấp Tỷ lệ số lượng của bốn hoạt động này mà “hiệu trưởng” và /hoặc “giáo viên” phải chịu trách nhiệm về số lượng các hoạt động mà "cơquan giáo dục khu vực hoặc địa phương" và / hoặc "quốc gia cơ quan giáodục ”có trách nhiệm được tính
Theo nghiên cứu của Klein, Esther Dominique2 tăng cường quyền tựchủ và trách nhiệm giải trình của nhà trường là mẫu số chung của các cải cách
2 Klein, Esther Dominique, Autonomy and Accountability in schools Serving Disadvantaged Communities, Journal of Educational Administration, v55 n5 p589-604 2017
Trang 13quốc gia trong các hệ thống quản trị không đồng nhất ở Châu Âu và Hoa
Kỳ Bài báo lập luận rằng vì các trường học phục vụ các cộng đồng khó khăn (SSDC)thường có hiệu suất trung bình thấp hơn, họ thường bị trừng
phạt hơn hoặc bị giám sát chặt chẽ hơn, nhưng cũng có thể nhận được nhiềunguồn lực bổ sung hơn Nghiên cứu này đã phân tích xem các SSDC cóquyền tự chủ nhiều hơn hay ít hơn so với các trường có bối cảnh thuận lợihơn ở bốn quốc gia có chính sách tự chủ và trách nhiệm giải trình không đồngnhất Kết quả chỉ ra mối liên hệ giữa các cộng đồng mà các trường đang phục
vụ và quyền tự chủ trong việc phân bổ nguồn lực, hoặc chương trình giảngdạy và đánh giá SSDC dường như có nhiều quyền tự chủ hơn một chút so vớicác trường có bối cảnh thuận lợi hơn ở Phần Lan, Đức và Anh, nhưng ít tựchủ hơn ở Hoa Kỳ So sánh cho thấy rằng ở Hoa Kỳ, quyền tự chủ đúng hơn
là phần thưởng dành cho các trường có nhu cầu ít nhất, trong khi ở ba quốcgia còn lại, nó có thể là kết quả của các chiến lược cải thiện các trường có nhucầu Nghiên cứu thảo luận về các giải thích có thể có trong các chính sách vàcấu trúc hỗ trợ cho SSDC Tác động của việc tăng cường quyền tự chủ củanhà trường và trách nhiệm giải trình đối với thành tích của học sinh đã đượcthảo luận rất lâu Các chính sách trách nhiệm giải trình khác nhau ảnh hưởngnhư thế nào đến quyền tự chủ của các trường có nhu cầu cao nhất cho đến nayvẫn chưa được nghiên cứu Nghiên cứu có thể được hiểu là bước đầu tiên đểlàm sáng tỏ mối liên hệ này Các bước tiếp theo nên bao gồm các cuộc điềutra chuyên sâu về các cơ chế cơ bản làm tăng hoặc giảm quyền tự chủ đối vớiSSDC và hậu quả đối với việc cải tiến trường học ở những trường này trongkhi ở ba quốc gia còn lại, đó có thể là kết quả của các chiến lược cải thiện cáctrường học có nhu cầu
1.1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam các nghiên cứu cũng tập trung vấn đề tự chủ ở lĩnh vực giáo
Trang 14dục đại học, như tác giả Nguyễn Thị Bình3, Lâm Quang Thiệp4 , Lê MinhNgọc5nghiên cứu về tự chủ và chịu trách nhiệm xã hộicủa các trường đại họctrên thế giới Tác giảNguyễn Vân Anh6, Nguyễn Thị Hồng Mến7 “Tự chủ vàchịu trách nhiệm trong quản lý tài chính”
Bên cạnh đó còn một số bài viết đề cập đến tự chủ ở các trung tâm giáodục thường xuyên, tác giả Đỗ Thủy8, Lê Thụy Thùy Trang9 nghiên cứu về tự chủtài chính Như vậy, chưa có công trình nào nghiên cứu về tự chủ của các trungtâm giáo dục thường xuyên tỉnh về lĩnh vực bồi dưỡng
Ở Hà Tĩnh, trong mấy năm gần đây lãnh đạo tỉnh, Sở GD&ĐT hết sứccoi trọng, giao nhiệm vụ tổ chức bồi dưỡng CBQLGD cho đơn vị chúng tôi.Mặc dù vậy nhưng Ngành vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về vấn đềnày Đặc biệt, chưa có đề tài nào nghiên cứu vềquản lý bồi dưỡng cán bộ quản
Trang 15lý giáo dục theo định hướng tự chủ ở các trung tâm giáo dục thường xuyêncấp tỉnh.
1.2 Một số khái niệm
1.2.1 Quản lý
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, hiện tượng quản lý đã xuấthiện từ rất sớm Từ khi con người biết tập hợp nhau lại, tập trung sức để tự vệhoặc lao động kiếm sống thì bên cạnh lao động chung của mọi người đã xuấthiện những hoạt động có tổ chức, phối hợp, điều khiển đối với họ Nhữnghoạt động đó xuất hiện, tồn tại và phát triển như một tất yếu khách quan, là cơ
sở đảm bảo cho các hoạt động chung của con người đạt được kết quả mongmuốn Đó chính là những dấu ấn đầu tiên của hoạt động quản lý
Theo H.Fayol (Dẫn theo Bùi Minh Hiền) “Quản lí là sự dự đoán và lập
kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và cuối cùng là kiểm tra” và đây cũng
là 5 chức năng cơ bản nhất của quản lí10
Theo nhóm tác giả Bùi Minh Hiền-Nguyễn Vũ Bích Hiền: “Quản lý là
sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản
lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”11
Theo tác giả Trần Kiểm , quản lý “là những tác động của chủ thể quản lýtrong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cácnguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nộilực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”12
10 Bùi Minh Hiền (2009),Quản lí giáo dục,NXB Đại học Sư phạm.
Trang 16Xung quanh khái niệm quản lý còn có rất nhiều định nghĩa khác nhau,trải qua nhiều thế hệ nghiên cứu và phát triển (F.W Taylor, A Fayol, A.I.
Berg, Paul Hersey, Kenneth Blanchard, C Argyris, C Barnard, 2 R Likert,
A Marshall, P Drucker, A Church….)
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, của nhóm tác giảHarold Koontz, Cyril O'donnel, Heinz Weihrich lại khẳng định: “Quản lý làmột hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cánhân nhằm đạt được mục đích của nhóm hoặc tổ chức Mục tiêu của quản lý
là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mụcđích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ítnhất”13
Henry Fayol (1841-1925) (Dẫn theo Bùi Minh Hiền)14đã xuất phát từnghiên cứu các loại hình hoạt động quản lý và phân biệt thành 5 chức năng cơbản: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra, sau này, được kếthợp lại thành bốn chức năng cơ bản của quản lý: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉđạo, kiểm tra Nghiên cứu của ông đã khẳng định rằng: khi con người laođộng hợp tác thì điều quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họphải hoàn thành Theo nghiên cứu của mình, ông đã đưa ra 14 nguyên tắctrong quản lý là: phân công lao động, quyền hạn, kỉ luật, thống nhất chỉ huy,thống nhất chỉ đạo, quyền lợi cá nhân phải phục tùng quyền lợi chung, tiềnlương xứng đáng, tập trung hóa, sợi dây quyền hạn, trật tự, bình đẳng, ổn địnhđội ngũ, sáng kiến và tinh thần đồng đội… Những cống hiến của ông về lýluận quản lý mang tính phổ quát cao Nhiều luận điểm đến nay vẫn còn có giátrị khoa học và thực tiễn
13Harold Koontz, Cyril O'donnel, Heinz Weihrich (1992),Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB
Khoa học và Kĩ thuật.
14 Bùi Minh Hiền (2009),Quản lí giáo dục,NXB Đại học Sư phạm.
Trang 17Từ quan niệm của các học giả đã nêu trên, có thể khái quát:
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có tính hướng đích của chủ thể quản
lý lên đối tượng quản lý nhằm huy động, sử dụng hợp lý, có hiệu quả nhất cáctiềm năng, các cơ hội, các nguồn lực cơ bản như tài lực, vật lực, nhân lực…của hệ thống để đạt mục tiêu xác định trong bối cảnh và thời gian nhất định
1.2.2 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội Đây là mộthoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinhnghiệm lịch sử - xã hội qua các thế hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sựphát triển xã hội Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm “quản lý giáodục”, tùy theo cách tiếp cận:
Theo tác giả Trần Kiểm: “QLGD là hoạt động tự giáo dục của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội”15
Khái niệm QLGD tuy đã được các nhà khoa học định nghĩa theo nhiềugóc độ khác nhau, nhưng chúng đều phản ánh những nét chung nhất của hoạtđộng QLGD là:
- Tổ hợp những tác động có định hướng, có tổ chức, có kế hoạch của chủthể quản lý đến khách thể bị quản lý trong các cơ sở giáo dục
- Duy trì, điều chỉnh sự vận hành của hệ thống giáo dục hướng đến cácmục tiêu giáo dục đã xác định
15 Trần Kiểm (2015), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm
Hà Nội.
Trang 18QLGD với mục tiêu là đào tạo, rèn luyện nhân cách của thế hệ trẻ người công dân mẫu mực, phải bám sát mục tiêu, phương châm giáo dục củaĐảng.
-Quản lí giáo dục thường được thực hiện ở 3 cấp: cấp trung ương, cấp địaphương và cấp cơ sở Cấp trung ương và cấp chính quyền địa phương tỉnh,thành phố được gọi chung là cấp cao Cấp ngành ở tỉnh, thành phố và cấpchính quyền quận, huyện gọi là cấp trung, và cấp trường là cấp cơ sở
Theo nghĩa đó, QLGD là tập hợp các tác động có mục đích, có kế hoạch,hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau trong hệ thống lên cácđối tượng quản lý trực thuộc, thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý
và việc sử dụng hợp lý các, tiềm năng, cơ hội nhằm làm cho hệ thống giáodục vận hành, đảm bảo được các tính chất và nguyên lý của nền giáo dục ViệtNam, đạt mục tiêu giáo dục đã đề ra
QLGD theo nghĩa rộng là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội,quá trình đó bao gồm các hoạt động có tính giáo dục của bộ máy Nhà nước,của các tổ chức xã hội, của hệ thống giáo dục quốc dân, của gia đình…QLGD theo nghĩa hẹp là quản lý các hoạt động giáo dục đào tạo diễn ra trongcác đơn vị hành chính và quản lý nhà trường Trong phạm vi đề tài này, chúngtôi tiếp cận khái niệm QLGD theo nghĩa hẹp
1.2.3 Bồi dưỡng
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Namđào tạo, bồi dưỡng đượccho là: quá trình tác động đến con người làm cho người đó lĩnh hội và nắmvững những tri thức, kỹ năng kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bịcho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công laođộng nhất định
Như vậy, có thể lý giải đào tạo được xem như là một quá trình làm chongười ta “trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”, còn
Trang 19bồi dưỡng được xác định là quá trình làm cho người ta “tăng thêm năng lựchoặc phẩm chất”.
Xét về mặt thời gian, đào tạo có thời gian dài hơn, thường là từ một nămhọc trở lên, về bằng cấp thì đào tạo có bằng cấp chứng nhận trình độ được đàotạo, còn bồi dưỡng thường chỉ có chứng chỉ chứng nhận đã học qua khoá bồidưỡng Việc tách bạch khái niệm đào tạo, bồi dưỡng riêng rẽ chỉ để tiện choviệc phân tích cặn kẽ sự giống và khác nhau giữa đào tạo và bồi dưỡng Ở đâychúng ta cần đưa ra một khái niệm chung cho đào tạo, bồi dưỡng: Đào tạođược xác định như là quá trình làm biến đổi hành vi con người một cách có hệthống thông qua việc học tập Việc học tập này có được là kết quả của việc đàotạo, hướng dẫn, phát triển, và lĩnh hội kinh nghiệm một cách có kế hoạch Theođịnh nghĩa của Uỷ ban Nhân lực của Anh, đào tạo, bồi dưỡng được xác địnhnhư là: một quá trình có kế hoạch làm biến đổi thái độ, kiến thức hoặc kỹ năngthông qua việc học tập rèn luyện để làm việc có hiệu quả trong một hoạt độnghay trong một loạt các hoạt động nào đó Mục đích của nó, xét theo tình hìnhcông tác ở tổ chức, là phát triển nâng cao năng lực cá nhân và đáp ứng nhu cầunhân lực hiện tại và tương lai của tổ chức
Đào tạo, bồi dưỡng chính là việc tổ chức những cơ hội cho người học
có cơ hội học tập, nhằm giúp tổ chức đạt được mục tiêu của mình bằng việctăng cường năng lực, làm gia tăng giá trị của nguồn lực cơ bản quan trọngnhất là con người, là đội ngũ công chức, viên chức làm việc trong tổ chức.Đào tạo, bồi dưỡng tác động đến con người trong tổ chức, làm cho họ có thểlàm việc tốt hơn, cho phép họ sử dụng tốt hơn các khả năng, tiềm năng vốn cócủa họ, phát huy hết năng lực làm việc của họ Với quan niệm như vậy thìđào tạo, bồi dưỡng nhằm tới các mục đích sau:
- Phát triển năng lực làm việc của đội ngũ công chức, viên chức vànâng cao khả năng thực hiện công việc thực tế của họ
- Giúp đội ngũ công chức, viên chức luôn phát triển để có thể đáp ứng
Trang 20được nhu cầu nhân lực trong tương lai của tổ chức.
- Giảm thời gian học tập, làm quen với công việc mới của đội ngũcông chức, viên chức thuyên chuyển, đề bạt, thay đổi nhiệm vụ và đảm bảocho họ có đầy đủ khả năng làm việc một cách nhanh chóng và tiết kiệm
Nhìn chung, đào tạo, bồi dưỡng là hoạt động nhằm:
- Trang bị, bổ sung, nâng cao kiến thức, kỹ năng liên quan đến công việc;
- Thay đổi thái độ và hành vi;
- Nâng cao hiệu quả thực hiện công việc;
- Hoàn thành những mục tiêu của cá nhân và của tổ chức
Đào tạo và bồi dưỡng là một nhiệm vụ quan trọng trong tổ chức Nókhông chỉ nâng cao năng lực công tác cho đội ngũ công chức, viên chức hiệntại mà chính là đáp ứng các yêu cầu về nhân lực trong tương lai của tổ chức.Đào tạo, bồi dưỡng là thực hiện nhiệm vụ lấp đầy khoảng trống giữa một bên
là những điều đã đạt được, đã có trong hiện tại với một bên là những yêu cầucho những thứ cần ở tương lai, những thứ mà cần phải có theo chuẩn mực
1.2.4 Bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
Bồi dưỡng CBQLGD là nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc (Lý luậnchính trị; kỹ năng quản lý nhà nước và quản lý chuyên ngành, Chuyên môn,nghiệp vụ; Kiến thức pháp luật; kiến thức; Tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc;Kiến thức, kinh nghiệm hội nhập quốc tế…) cho đội ngũ làm công tác quản lýgiáo dục
1.2.5 Quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
Quản lý bồi dưỡng CBQLGD là sự tác động liên tục có tổ chức, cóđịnh hướng, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản
lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thànhmột chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của các khâu một cách hợp quyluật nhằm đạt đến mục tiêu trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng
Trang 21làm việc…cho đội ngũ làm công tác quản lý giáo dục để đáp ứng yêu cầunhiệm vụ trong điều kiện, hoàn cảnh mới.
1.2.6 Tự chủ
Tự chủ được hiểu theo nghĩa đời thường là khả năng tự làm chủ bảnthân của một sự vật hiện tượng trong cuộc sống Hay nói cách khác, tự chủ là
tự mình có quyền và có thể kiểm soát được những công việc của mình Theo
Từ điển tiếng Việt thì: “Tự chủ là tự điều hành, quản lí mọi công việc của mình, không bị ai chi phối”16 Như vậy, tự chủ là khả năng tự điều hành, quản
lý công việc của một cá nhân hay một nhóm người trong tổ chức để đạt đượchiệu quả trong công việc
Nói tóm lại, tự chủ là khả năng tự điều hành và quản lý mọi công việccủa một cá nhân hay một tổ chức nhằm thực hiện nhiệm vụ được giao đạt hiệuquả cao nhất có thể
Có thể hiểu khái niệm tự chủ là tự mình có quyền và có thể kiểm soát được những công việc của mình.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm tự chủ, tùy theo quanđiểm của các học giả Khi áp dụng trong giáo dục, tự chủ được xem xét trênnhiều khía cạnh khác nhau
1.3 Bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh
1.3.1 Mục đích, yêu cầu bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh
1.3.1.1 Mục đích bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
Thực hiện chủ trương nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLGD&ĐT theophương hướng phát triển GD&ĐT; Nghị quyết số 44/NQ-CPngày 09 tháng 06năm 2014 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của16
Hoàng Phê (2010) chủ biên Từ điển Tiếng Việt, Nxb Từ điển bách khoa, Hà Nội.
Trang 22Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóatrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhậpquốc tế17 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”
tại Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 29/4/2016 với một số nội dung chính18:
Mục tiêu chung:
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dụcbảo đảm chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mớichương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; góp phần thực hiện đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Mục tiêu cụ thể:
a) Mục tiêu đến năm 2020
- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục ởcác cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục (baogồm các trường, khoa, ngành sư phạm):
+ Về đào tạo: Phấn đấu 100% giảng viên và cán bộ quản lý giáo dụcđược đào tạo đạt chuẩn về trình độ trở lên theo quy định
17Thủ tướng Chính phủ,Nghị quyết số 44/NQ-CP , Ban hành Chương hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, 09/06/2014
18
Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 732/QĐ-TTg : Phê duyệt Đề án " Đào tạo, bồi dưỡng nhà
giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ
thông giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”, 29/04/2016
Trang 23+ Về bồi dưỡng: Phấn đấu 100% giảng viên và cán bộ quản lý giáo dụcđược bồi dưỡng nâng cao năng lực giảng dạy, giáo dục, năng lực quản lý,năng lực ngoại ngữ và năng lực công nghệ thông tin.
- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáodục phổ thông:
+ Về đào tạo: Đào tạo bổ sung số giáo viên thay thế số giáo viên nghỉhưu (Khoảng 130.000 người); đào tạo bổ sung số giáo viên tăng thêm(Khoảng 60.000 người)
Phấn đấu 100% nhà giáo được bồi dưỡng, cấp chứng chỉ nghiệp vụquản lý giáo dục trước khi bổ nhiệm làm cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổthông
Phấn đấu 100% nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thôngđược bồi dưỡng, cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp trướckhi được bổ nhiệm vào hạng nghề nghiệp tương ứng
Phấn đấu 100% nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thôngcốt cán được bồi dưỡng năng lực hỗ trợ đồng nghiệp tự học, tự bồi dưỡngchuyên môn, nghiệp vụ thường xuyên, liên tục ngay tại trường
Phấn đấu bồi dưỡng cho 100% nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáodục phổ thông công tác tại vùng dân tộc sử dụng được ít nhất một tiếng dântộc ở địa bàn công tác
b) Định hướng đến năm 2025
Trang 24Bảo đảm năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổthông; giảng viên, cán bộ quản lý cơ sở đào tạo và bồi dưỡng giáo viên và cán
bộ quản lý cơ sở giáo dục được chuẩn hóa ngang tầm với các nước tiên tiếntrong khu vực và trên thế giới, đáp ứng Mục tiêu, yêu cầu đổi mới giáo dục vàđào tạo
1.3.1.2 Yêu cầu tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
Quyết định số 732/QĐ-TTg đưa ra một số yêu cầu sau19:
“1 Nâng cao toàn diện chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo, bồidưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mớichương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nói riêng và đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo nói chung
2 Bảo đảm nâng cao năng lực, kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm; ý thứctrách nhiệm, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; gắn đào tạo, bồi dưỡngvới nhu cầu và quy hoạch sử dụng lâu dài Có cơ chế khuyến khích nhà giáo
và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, đặc biệt là nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sởgiáo dục công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, vùng cóĐiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn học tập nâng cao trình độ, nănglực làm việc
3 Tăng cường trách nhiệm và tạo Điều kiện cho người đứng đầu cơquan quản lý giáo dục, người đứng đầu các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục thamgia hoạt động đào tạo, bồi dưỡng một cách tích cực
4 Xây dựng hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với chứcnăng, nhiệm vụ được giao; thu hút và tạo Điều kiện để các cơ sở đào tạo, bồi
19Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 732/QĐ-TTg: Phê duyệt Đề án " Đào tạo, bồi dưỡng nhà
giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ
thông giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025”, 29/04/2016
Trang 25
dưỡng nghiên cứu có đủ năng lực tham gia đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo vàcán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
5 Kế thừa và phát huy những kinh nghiệm hay về đào tạo, bồi dưỡng ởtrong nước, đồng thời chủ động nghiên cứu kinh nghiệm tiên tiến của cácnước, áp dụng phù hợp vào thực tiễn của Việt Nam”
Công tác BD CBQLGD phải xây dựng được một đội ngũ CBQLGD có
đủ số lượng, có chất lượng cao, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ
và năng lực quản lý, nhạy bén, linh hoạt trong việc tiếp thu, cập nhật nhữngkiến thức, xu thế mới và ứng dụng một cách sáng tạo vào tình hình thực tế cụthể của địa phương, đơn vị mình
Việc tổ chức công tác BD CBQLGD phải gắn với tăng cường chấtlượng công tác thực tiễn của các CBQL Những người tham gia các khóa bồidưỡng trước hết được bổ túc, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ củabản thân và vận dụng được những kiến thức đã được trang bị vào thực tiễncông việc của mình Công tác bồi dưỡng CBQLGD đồng thời bồi dưỡng chođội ngũ dự nguồn kế cận trong tương lai, để trang bị hành trang cần thiết chođội ngũ này tự tin khi bước hàng ngũ quản lý, góp phần đáp ứng yêu cầu vềđội ngũ CBQLGD nêu tại Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban chấphành Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục20
1.3.2 Nội dung bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh
* Bồi dưỡng các kỹ năng QLGD
20 Ban chấp hành Trung ương Đảng, Chỉ thị số 40-CT/TW, Về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, 15/6/2004.
Trang 26Việc xây dựng một đội ngũ các nhà QLGD hiện đại đáp ứng yêu cầuhội nhập kinh tế quốc tế là một yêu cầu cực kỳ quan trọng Các kỹ năng cầnđược đào tạo, bồi dưỡng là:
- Tầm nhìn chiến lược
- Thiết kế và định hướng triển khai
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động
- Tổ chức bộ máy, phát triển đội ngũ
- Quản lý hoạt động giáo dục
- Quản lý tài chính, tài sản
- Phát triển môi trường giáo dục
- Quản lý hành chính
- Quản lý công tác thi đua, khen thưởng
- Quản lý hệ thống thông tin
- Hợp tác, liên kết và hỗ trợ công đồng
- Quản lý hoạt động đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục
* Bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ QLGD
- Xây dựng kế hoạch giảng dạy một cách khoa học, hợp lý;
- Tổ chức dạy học theo kế hoạch đã xây dựng, phân công cán bộ giảngdạy hợp lý;
- Tổ chức thực hiện hiệu quả việc đổi mới phương pháp dạy học bằngnhững biện pháp phù hợp với tính chất, đặc điểm, điều kiện, hoàn cảnh củađịa phương, cơ sở giáo dục;
- Thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá việc giảng dạy, việc học tập
và có các biện pháp chấn chỉnh phù hợp để đảm bảo hoạt động dạy, học thựchiện đúng định hướng, yêu cầu;
- Xây dựng môi trường học tập, khơi dậy được động lực, cảm hứng chogiảng viên, người học để quá trình giảng dạy hướng tới chất lượng
Trang 271.3.3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh
1.3.3.1 Hình thức tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
- Bồi dưỡng thường xuyên
CBQLGD BD bằng tự học, tự nghiên cứu, kết hợp với các sinh hoạt,trao đổi tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn, cơ sở giáo dục, liêntrường hoặc cụm trường, hình thức này được thực hiện thường xuyên và theođịnh kỳ, kế hoạch năm
- Bồi dưỡng tập trung
CBQLGD tham gia các lớp bồi dưỡng tập trung nhằm được cập nhật,
hệ thống hóa kiến thức, được thảo luận, trao đổi về chuyên môn, hướng dẫn
tự học và luyện tập kĩ năng Thời lượng, số lượng học viên của các lớp bồidưỡng tập trung phải phù hợp với các yêu cầu về mục tiêu, nội dung, phươngpháp trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định hiện hành.Với hình thức này, đội ngũ CBQLGD sẽ được cấp chứng chỉ theo quy định
- Một số hình thức khác như: bồi dưỡng từ xa, bồi dưỡng qua mạnginternet… phù hợp với điều kiện của địa phương và các quy định hiện hành
về bồi dưỡng thường xuyên, tự bồi dưỡng
1.3.3.2 Phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
Có rất nhiều phương pháp dạy học trong quá trình bồi dưỡngCBQLGD Một số nhóm phương pháp thường sử dụng hiện nay là:
Phân nhóm các phương pháp dùng lời: bao gồm phương pháp vấn đáp
và phương pháp thuyết trình
Phân nhóm các phương pháp dạy học trực quan: bao gồm phương
pháp trình bày trực quan và phương pháp quan sát
Phân nhóm phương pháp dạy học thực hành: bao gồm phương pháp
luyện tập, phương pháp ôn tập, phương pháp công tác độc lập
Trang 28* Phương pháp thảo luận nhóm
Giảng dạy dựa trên phương pháp làm việc theo nhóm là phương pháp
sư phạm sử dụng hình thức chia lớp thành một số nhóm, mỗi nhóm được giaonhiệm vụ giải quyết một công việc cụ thể trong tổng thể của công việc chunglớn hơn; các nhóm sẽ trình bày kết quả của nhóm mình và thảo luận chungtrước khi giáo viên tổng hợp đi đến kết luận cuối cùng
* Phương pháp thực hành chuyên môn
Đối với người giáo viên thì việc tiến hành làm công tác chuyên môn làmột trong những nhiệm vụ chủ yếu Công tác này thể hiện ở các hoạt độngnhư soạn giáo án, hội giảng, làm đồ dùng dạy học, viết sáng kiến kinhnghiệm…
* Phương pháp giải quyết các tình huống giáo dục
Nội dung phương pháp này giúp cho đội ngũ CBQL: nhận diện một sốloại tình huống giáo dục; những yêu cầu mang tính định hướng cho việc giảiquyết tình huống giáo dục; các nguyên tắc cơ bản và quy trình giải quyết tìnhhuống giáo dục; vận dụng giải quyết tình huống giáo dục
* Phương pháp tự bồi dưỡng, nghiên cứu
Trong các hoạt động học tập nói chung và hoạt động BD nói riêng phảichú trọng việc tự học tập, nghiên cứu, tự bồi dưỡng Hiện nay, hầu hết cán bộQLGD đều có khả năng tự học, có điều kiện tối thiểu để học tập, song tự họccủa cá nhân nên kết hợp với học tập, hợp tác, trao đổi với đồng nghiệp…
1.3.4 Đánh giá kết quả bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh
Việc đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tạiTrung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnhcó nhiều hình thức
Việc đánh giá từng cá nhân thực hiện dựa trên các tiêu chí sau:
+ Đảm bảo các yêu cầu, điều kiện về phẩm chất chính trị và đạo đứccủa nhà giáo
Trang 29+ Có khả năng, năng lực thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ,chức trách được giao.
Việc kiểm tra, đánh giá này được thực hiện dưới nhiều cách thức khácnhau: có thể kiểm tra bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan sau mỗimodule của quá trình học tập; kiểm tra tự luận, cho học viên làm bài tập tìnhhuống hay báo cáo thu hoạch dưới dạng đề án áp dụng vào thực tế của cơquan, đơn vị, cơ sở của học viên Bên cạnh đó, cần kết hợp tự kiểm tra, đánhgiá với kiểm tra, đánh giá của giảng viên cũng như cơ quan quản lý trực tiếp
là Sở Giáo dục và Đào tạo
Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động BD CBQLGD sau mỗi khóa BDđược triển khai thực hiện với sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan: Sở Giáodục và Đào tạo, Trung tâm GDTX cấp tỉnh, đội ngũ giảng viên và các đơn vị
có giảng viên giảng dạy, cơ sở, trường học và các học viên , đây là nhiệm vụquan trọng để đánh giá, nhìn nhận lại những mặt đã làm được, những mặt cònhạn chế, từ đó, chủ động các phướng án hoặc đề xuất phương án khắc phụcnhững hạn chế để khóa BD tiếp theo được tổ chức tốt hơn
1.4 Quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh
1.4.1 Sự cần thiết phải quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh
Để thực hiện công việc theo định hướng, đảm bảo tính quy củ nhằm đạtđược mục tiêu đề ra thì trong mọi ngành nghề, lĩnh vực kinh tế - xã hội, đềucần có sự quản lý chặt chẽ Việc quản lý Bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũCBQLGD cũng là một hoạt động như vậy
Quản lý hoạt động BD CBQLGD tạo ra sự thống nhất trong ý chí, tổchức và hành động giữa những người quản lý đội ngũ CBQLGD, giữa nhữngCBQLGD với nhau
Trang 30Quản lý hoạt động BD CBQLGD giúp nhà quản lý định hướng, xácđịnh mục tiêu chung và hướng mọi nỗ lực của các CBQLGD vào mục tiêu đó.
Quản lý hoạt động BD CBQLGDtổ chức, điều hoà, phối hợp và hướngdẫn hoạt động của BD CBQLGD nhằm đạt được mục tiêu quản lý.Tạo độnglực, mục tiêu cho đội ngũ CBQLGD bằng cách kích thích, động viên; đòi hỏingười CBQL phải không ngừng bồi dưỡng, học tập thường xuyên về chuyênmôn, nghiệp vụ, kỹ năng để đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới
Quản lý hoạt động BD CBQLGDtạo môi trường và điều kiện cho ngườiCBQLGD không ngừng tự học, tự bồi dưỡng, nghiên cứu, hoàn thiện bảnthân, góp phần xây dựng và phát triểnđội ngũ CBQLGD, nhằm hoàn thànhmục tiêu đề ra
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh
1.4.2.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh
Đây là quá trình xác định các mục tiêu phát triển của đội ngũ CBQLGD
và định hướng những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đề ra Khi tiếnhành xây dựng kế hoạch, người quản lý cần hoàn thành được hai nhiệm vụ làxác định đúng những mục tiêu cần để phát triển đội ngũ CBQLGD và quyđịnh những biện pháp có mức độ khả thi (phù hợp với quan điểm, đường lốitheo từng giai đoạn phát triển của đất nước, của tỉnh, điều kiện, đặc thù củangành giáo dục trên địa bàn, các điều kiện đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡngCBQLGD )
* Vị trí
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng là khâu đầu tiên hết sức quan trọng trongcông tác bồi dưỡng CBQLGD Đây là định hướng cho toàn bộ các hoạt độngtrong quá trình BD, là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thựchiện mục tiêu và là căn cứ cho việc kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện mục
Trang 31tiêu, nhiệm vụ của tổ chức, đơn vị, từng cá nhân của quá trình quản lý côngtác bồi dưỡng CBQLGD
* Nội dung
Để thực hiện chức năng này, cần thực hiện theo các nội dung sau:
- Giai đoạn tiền kế hoạch: xác định hiện trạng về kiến thức, kỹ năngcủa đội ngũ CBQLGD trong tỉnh như: kỹ năng quản lý nhà trường, kỹ năngquản lý và chỉ đạo chuyên môn, kỹ năng và chất lượng quản lý tài chính, tàisản công xác định được nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD, nhiệm vụ vàcác mục tiêu của công tác bồi dưỡng nghiệp vụ QLGD ở Trung tâm GDTXcấp tỉnh
- Giai đoạn lập kế hoạch: sau khi đã xác định được mục tiêu cụ thể làlập kế hoạch BD, kế hoạch bao gồm các yếu tố như: thời gian, địa điểm, đốitượng, nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức
- Giai đoạn triển khai thực hiện kế hoạch: xây dựng hệ thống các giảipháp tối ưu để thực hiện mục tiêu BD đã xây dựng, xác lập chương trìnhkhông quá xa rời công việc quản lý
- Điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch BD như: sát mục tiêu bồi dưỡng;sát đối tượng bồi dưỡng; sát nhu cầu bồi dưỡng; sát khả năng bồi dưỡng
- Giai đoạn đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch
1.4.2.2 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh
Trong chu trình quản lý, đây chính là giai đoạn hiện thực hóa ý tưởng
đã được kế hoạch hóa, là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực, vậtlực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đãđặt ra Đây chính là sự sắp đặt một cách khoa học hợp lý những con người,những công việc để mỗi người đều sự đồng thuận, có hứng thú triển khai côngviệc diễn ra trôi chảy Trong giai đoạn này, người quản lý của Trung tâmGDTX cấp tỉnh cần phải thực hiện được các hoạt động sau:
Trang 32a) Chuyên môn hóa: mỗi bộ phận được giao thực hiện chức năng nhấtđịnh trên cơ sở kế hoạch của Sở GD&ĐT, mỗi một thành viên được sắp xếpvào một bộ phận và thực hiện các nhiệm vụ khác nhau Người quản lý côngtác BD CBQLGD có trách nhiệm lập Ban đại diện lớp học, thông báo kếhoạch BD, chương trình hành động đã được xây dựng đến từng bộ phận, nhàtrường, các cá nhân có liên quan để cho mỗi bộ phận, thành viên tự giác chấphành kế hoạch và tự nguyện hành động theo kế hoạch
b) Quyền hạn và trách nhiệm: mỗi thành viên, mỗi bộ phận có nhiệm
vụ tổ chức thực hiện những công việc được phân công và chịu trách nhiệmvới công việc được giao Xác định cấu trúc bộ máy quản lý công tác BD, bốtrí phân công các bộ phận và các cá nhân, quy định chức năng, quyền hạn chotừng người, từng bộ phận có tính đến năng lực, sở trường, chuyên môn củatừng người cũng như dự báo đến những khó khăn mà họ có thể gặp phải
c) Bố trí theo một cách thức nhất định: tiếp nhận và phân phối cácnguồn lực theo cấu trúc bộ máy đã xây dựng Đầu năm học hàng năm, SởGD&ĐT giao chỉ tiêu BD CBQLGD của từng cấp học như: Mầm non, Tiểuhọc và Trung học cơ sở, Trung học phổ thông Từ việc giao chỉ tiêu về BDnghiệp vụ QLGD, ngành phân bổ chi tiêu kinh phí trong nguồn vốn chươngtrình mục tiêu dành cho giáo dục hoặc theo chương trình dự án
d) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các bộ phận và các thành viên, thiếtlập các mối quan hệ quản lý, các cơ chế thông tin, xác định mức độ can thiệpkhi cần thiết
1.4.2.3 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh
Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi thái độ của nhữngngười khác nhằm đạt tới các mục tiêu với chất lượng cao Chức năng chỉ đạo
là một chức năng quản lý quan trọng và cần thiết cho việc hiện thực hóa cácmục tiêu
Trang 33Nội dung của việc chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý giáodục bao gồm:
- Thực hiện quyền chỉ huy, hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ, tácđộng ảnh hưởng tới các thành viên khác Nội dung này phải đảm bảo thiếtthực, phù hợp với khả năng, trình độ của từng thành viên trong tổ chức haytrường học
+ Cử giáo viên phụ trách chủ nhiệm lớp, bố trí giảng viên giảng dạy,chỉ đạo việc hướng dẫn thực tế, viết tiểu luận hoàn thành khóa học;
+ Mời giáo viên thỉnh giảng báo cáo các chuyên đề thực tiễn phù hợpvới tình hình kinh tế - xã hội và các yêu cầu;
+ Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá, thực hiện việc kiểm tra, đánh giákhách quan, khoa học, chính xác;
+ Có những động thái khích lệ, động viên kịp thời khi cán bộ, giảngviên có yếu tố sáng tạo mang tính hiệu quả cao khi thực hiện chuyên đề;
+ Cung cấp, bố trí đầy đủ nội dung chương trình, các tài liệu cần thiếtcho cán bộ, giáo viên;
- Theo dõi, giám sát quá trình triển khai thực hiện mục tiêu theo kếhoạch đã xây dựng:
+ Thường xuyên đôn đốc, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ theo kếhoạch đã xây dựng của đội ngũ giáo viên, giảng viên;
+ Điều chỉnh, sửa chữa, can thiệp kịp thời những vấn đề còn khó khăn,hạn chế để đạt được mục tiêu trong quá trình thực hiện kế hoạch BD
- Thúc đẩy các hoạt động phát triển: người quản lý tạo điều kiện vềkinh phí, cơ sở vật chất, thiết bị, động viên, khích lệ về tinh thần cũng như cácđiều kiện khác nhằm giúp cho các đối tượng phát huy năng lực, có các hoạtđộng cải tiến, sáng tạo, đổi mới trong phương pháp và đạt tới các mục tiêu vớichất lượng tốt hơn
Trang 341.4.2.4 Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh
Kiểm tra là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho cáchoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức
Kiểm tra trong quản lý là quá trình xem xét thực tiễn để thực hiện cácnhiệm vụ đánh giá thực trạng, khuyến khích các nhân tố tích cực, phát hiệnnhững sai lệch và đưa ra những quy định điều chỉnh nhằm nhằm giúp các đốitượng hoàn thành nhiệm vụ và góp phần đưa toàn bộ hệ thống được quản lýtới một trình độ cao hơn
Nếu việc kiểm tra được thực hiện tốt, đánh giá được một cách chínhxác, khách quan, toàn diện sẽ giúp cho người lãnh đạo nhìn nhận được những
ưu điểm cần phát huy, những khó khăn, tồn tại cần khắc phục, phát hiện đượcnhững điểm mới thuận lợi để tận dụng, những vấn đề rào cản cần phải giảiquyết, vượt qua… giúp quản lý tốt hơn hoạt động BD của Trung tâm
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh
1.4.3.1 Các yếu tố khách quan
- Quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng về phát triểngiáo dục và đào tạo thể hiện trong các Nghị quyết, Chỉ thị và các văn bảnkhác của Đảng Chiến lược phát triển, hệ thống quy định pháp luật, chínhsách, giáo dục và đào tạo của Nhà nước, đặc biệt chính sách phát triển giáodục và đào tạo của tỉnh nhà Đặc điểm tình hình, những thuận lợi cũng nhưkhó khăn về kinh tế - chính trị - xã hội, trình độ dân trí, và các đặc điểm, điềukiện khác của tỉnh
- Cơ chế quản lý, các nguyên tắc, quy định, phương pháp quản lý củaChính phủ, các Bộ, ngành, đặc biệt là Bộ Giáo dục và Đào tạo và chính quyềnđịa phương về các mặt: phân cấp quản lý; hình thức BD CBQLGD, cơ chế tài
Trang 35chính, cơ chế tuyển dụng, sử dụng, chính sách đãi ngộ đối với nguồn nhânlực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao
- Những điều kiện thuận lợi cũng như những thách thức đặt ra của nềnkinh tế thị trường, của quá trình hội nhập quốc tế kéo theo những cơ hội vàthách thức lớn đối với ngành giáo dục
- Nhu cầu, mong muốn học tập của nhân dân với mong muốn, đòi hỏichất lượng giáo dục ngày càng phải nâng cao, trong điều kiện ngành giáo dục
và tình hình KT-XH của đất nước, địa phương còn hạn chế, chưa đáp ứngđược
- Tư tưởng, nhận thức của một bộ phận cán bộ, nhân dân chưa đánh giácao vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác BD CBQLGD Bên cạnhnhững CBQLGD có nhu cầu bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ phục vụ công tác thì có không ít những người đi học với tâm lý bổsung chứng chỉ để được xem xét bổ nhiệm, hoàn thiện hồ sơ
- Chất lượng đội ngũ giảng viên, nội dung, chương trình đào tạo củacác trường đại học và học viện và hệ thống các cơ sở đào tạo
- Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, chế độ thông tin, phối hợp của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương, các cơ sở thamgia đào tạo đối với công tác BD CBQLGD tại Trung tâm GDTX cấp tỉnh
1.4.3.2 Các yếu tố chủ quan
Ngoài ảnh hưởng của các yếu tố khách quan, việc quản lý công tác BDCBQLGD ở Trung tâm GDTX cấp tỉnh có hiệu quả hay không chủ yếu phụthuộc vào yếu tố chủ quan của nhà quản lý và các nguồn lực của tổ chức đó.Các yếu tố chủ quan này bao gồm:
- Đối với lãnh đạo Trung tâm:
+ Tính năng động, linh hoạt trong việc xây dựng, vận dụng các mốiquan hệ với các cơ quan ban ngành cấp tỉnh, đặc biệt là Sở Giáo dục và Đàotạo các tỉnh để có thể bố trí các lớp BD CBQLGD về tại các Trung tâm
Trang 36+ Tính định hướng, dự báo, tầm nhìn chiến lược của lãnh đạo Trungtâm trong việc đầu tư, thu hút các nguồn lực về tài chính, CSVC, trang thiết
bị, phương tiện, của đơn vị so với yêu cầu thực tế, cũng như các quy địnhhiện hành về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác BD CBQLGD trongtình hình mới
+ Năng lực quản lý, gắn việc phân cấp, phân quyền, giao nhiệm vụ chophòng chức năng, các cá nhân liên quan gắn với việc kiểm tra, giám sát việctriển khai thực hiện quản lý công tác BD CBQLGD
- Đối với lực lượng CB, GV, NV của Trung tâm GDTX cấp tỉnh, họcviên tham gia các lớp BD:
+ Tinh thần thái độ làm việc, trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị,các kiến thức, kỹ năng khác phục vụ công tác BD CBQLGD của đội ngũ CB,
GV, NV của Trung tâm
+ Tư tưởng, nhận thức của đội ngũ CB, GV, NV, HV trong Trung tâm
về vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng của công tác BD CBQLGD đối với việcđào tạo, phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho địa phương, ngành giáo dụcnói chung cũng như đối với sự tồn tại, phát triển của Trung tâm nói riêng
+ Nhu cầu, động cơ, mục đích khi tham gia các khóa bồi dưỡng, tinhthần, thái độ, sự nỗ lực vượt khó vươn lên để học tập của người học và giađình, sự quan tâm, tạo điều kiện của các cơ quan chủ quản của người học đốivới công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ
Kết luận chương 1
Qua tìm hiểu, nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu, rút ramột số kết luận sau:
Thứ nhất là, các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế của nhiều
tác giả về BD và QL bồi dưỡng CBQL đã được khái quát hóa có hệ thống, là
cơ sở lí luận quan trọng để nghiên cứu về QL bồi dưỡng CBQL Tuy nhiên,vẫn còn thiếu những công trình nghiên cứu về QL bồi dưỡng CBQLGD Đặc
Trang 37biệt, ở nước ta chưa có đề tài nào nghiên cứu độc lập về quản lý bồi dưỡngcán bộ quản lý giáo dục tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh theođịnh hướng tự chủ.
Thứ hai là,Chương 1 đã hệ thống lí luận về QL bồi dưỡng
CBQLGDtheo định hướng tự chủ, từ đó xây dựng cơ sở lí luận khoa học vềnội dung QL bồi dưỡng CBQLGD tại Trung tâm giáo dục thường xuyêntỉnhtheo định hướng tự chủ
Thứ ba là,Chương 1đã áp dụng tiếp cận hệ thống, tiếp cận chức năng
quản lí và nội dung quản lí để xác định 04 nội dung QL bồi dưỡng CBQLGD
Đồng thời, luận văn cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đếnQL bồidưỡng CBQLtheo định hướng tự chủ trong bối cảnh đổi mới GD hiện nay
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH THEO ĐỊNH HƯỚNG
TỰ CHỦ 2.1 Khái quát về Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và Giáo dục thường xuyên tỉnh Hà Tĩnh
2.1.1 Quá trình phát triển
Trung tâm BDNVSP&GDTX tỉnh Hà Tĩnh, trước đây là Trung tâmGDTX Hà Tĩnh, được thành lập ngày 11/10/1994 theo QĐ số 1386/QĐ-UBND của UBND tỉnh Sau 18 năm thành lập, ngày 09/4/2012 UBND tỉnh
Hà Tĩnh có QĐ số 1008/QĐ-UBND hợp nhất Trung tâm Giáo dục thườngxuyên HàTĩnh với Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ, giáo viên của ngành GD HàTĩnh (thành lập năm 2007) thành Trung tâm BDNVSP & GDTX tỉnh HàTĩnh Khi hợp nhất, đội ngũ vẫn nguyên là của Trung tâm GDTX tỉnh, chỉđược nhận thêm cơ sở vật chất mới là ngôi nhà 5 tầng tại Thị trấn Thiên Cầm,huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh và được bổ sung thêm nhiệm vụ: Tổ chứcbồi dưỡng đội ngũ giáo viên, CBQLGD
Mặc dù trãi qua một thời kỳ xây dựng và phát triển, sáp nhập, bổsung thêm nhiệm vụ nhưng Trung tâm đã luôn nổ lực hoàn thành nhiệm
vụ chính trị mà UBND tỉnh và Sở giáo dục và Đào tạo giao Trong 26năm qua Trung tâm đã phối hợp với các trường đại học uy tính trên toànquốc đào tạo hàng nghìn cử nhân, phong phú đa dạng về các chuyênngành, góp phần tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh Hà Tĩnh.Đặc biệt riêng lĩnh vực bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và viên,Trung tâm đã tổ chức bồi dưỡng theo yêu cầu của các văn bản cấp trên,đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Ngoài ra, hàng năm trung tâm thựchiện tốt việc đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân trên địa bàn
Trang 39Từ những kết quả đó, nhiều năm liền Trung tâm được cấp trên ghinhận và tặng Bằng khen của UBND tỉnh.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
Trung tâm BDNVSP&GDTX tỉnh Hà Tĩnh thực hiện chức năng theoQuyết định số 122/QĐ-SGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2018 của Giám đốc SởGD&ĐT Hà Tĩnh; Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạtđộng của Trung tâm GDTX, cụ thể:
- Tham mưu với Sở giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh về việc xâydựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên các cấphọc;
-Tổ chức khảo sát nhu cầu học tập nâng cao trình độ của cán bộ,công chức và nhân dân trên toàn tỉnh Từ đó phối hợp với các trường đạihọc, các cơ sở giáo dục uy tín liên kết đào tạo trình độ đại học nhằm gópphần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chi tỉnh Hà Tĩnh
- Trung tâm tổ chức thực hiện chương trình dạy nghề cho lao độngnông thôn, nghề phổ thông cho học sinh
- Trung tâm tổ chức bồi dưỡng và tổ chức thi sát hạch cấp chứngchỉ Ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản cho các đối tượng có nhu cầu
2.1.3 Cơ sở vật chất
Sau khi sáp nhập,Trung tâm có 2 cơ sở:
Cơ sở 1: đóng tại Thành phố Hà Tĩnh, có tổng diện tích 20.978,4 m2 + Hội trường từ 100 đến 200 chỗ ngồi: 04
Trang 40Cơ sở 2: đóng tại Thị trấn Thiên Cầm, huyện Cẩm Xuyên, có tổng diệntích 4.700m2
Chất lượng đội ngũ của Trung tâm: Trong 20 biên chế, có:
+ Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 01, tỷ lệ 5%; Đại học: 14, tỷ lệ 70%,Thạc sỹ: 05, tỷ lệ 25%
+ Đảng viên: 17, tỷ lệ 85%
Công đoàn trực thuộc Công đoàn Giáo dục Hà Tĩnh, Chi bộ cơ sở trựcthuộc Đảng ủy khối các cơ quan và doanh nghiệp tỉnh Hà Tĩnh
- Cơ cấu tổ chức:
Trung tâm có 1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc Trong đó:
Giám đốc Trung tâm là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hànhchung, 1 Phó giám đốc phụ trách lĩnh vực chuyên môn,1 Phó giám đốc phụtrách lĩnh vực công tác đoàn thể và cơ sở vật chất
- 2 phòng chức năng gồm: Phòng Hành chính - Tổng hợp và PhòngQuản lý đào tạo và Bồi dưỡng Trong đó: