THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN – AASC2.1... Kiểm toán các doanh nghiệp tham gia niêm yết trên thị trường chư
Trang 1THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN – AASC
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
VÀ KIỂM TOÁN - AASC
2.1.1 Quá trình hình thành và lịch sử phát triển của Công ty
Hơn 10 năm trở lại đây, ngành kiểm toán Việt Nam bắt đầu ra đời và phát triển,vào thời điểm bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước Công ty Tưvấn Tài chính kế toán và kiểm toán – AASC cũng được thành lập vào thời gian này,đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế đổi mới từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thịtrường, trở thành một trong hai tổ chức hợp pháp đầu tiên và lớn nhất của Việt Namhoạt động trong lĩnh vực tư vấn về quản trị kinh doanh, tài chính kế toán và kiểm toán
Ngày 13/05/1991, Bộ Tài Chính đã ra Quyết định số 164 TC/QĐ/TCCB thànhlập Công ty Dịch vụ kế toán, tên giao dịch là ASC (Accounting Service Company),tiền thân của Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC(Auditing and acounting financial consultancy service company) ngày nay Trong thờigian đầu hoạt động, Công ty chỉ cung cấp dịch vụ kế toán, cụ thể là giúp các doanhnghiệp về các nghiệp vụ kế toán như mở sổ, ghi sổ kế toán, lập bảng cân đối kế toán,lập và phân tích báo cáo quyết toán theo quy định của Nhà nước, phù hợp với hoạtđộng của từng loại doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp xây dựng và thực hiện các
mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán; cung cấp các thông tin tàichính, các biểu mẫu in sẵn về tài chính, kế toán theo quy định của Nhà nước
Ngày 14/09/1993, với yêu cầu đổi mới hệ thống quản lý nền kinh tế quốc dân,thêm vào đó là sự lớn mạnh về năng lực hoạt động nghiệp vụ, Bộ trưởng Bộ Tài Chínhđã ra Quyết định số 639/TC/QĐ/TCCB đổi tên Công ty thành Công ty Tư vấn Tàichính Kế toán và Kiểm toán – AASC và đó là tên giao dịch chính thức của Công tycho đến nay
Cùng với sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu đối với hoạtđộng kế toán, kiểm toán ngày càng phát triển Để đáp ứng nhu cầu đó, AASC khôngngừng mở rộng Ngoài văn phòng chính đặt tại Hà Nội, các chi nhánh tại các tỉnh,thành phố lần lượt được thành lập Năm 1992, chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minhđược thành lập Đến năm 1995, chi nhánh Thanh Hóa, chi nhánh Hải Phòng đượcthành lập, và năm 1997 là chi nhánh Quảng Ninh Tháng 3/1995 Chi nhánh tại thànhphố Hồ Chí Minh tách ra thành lập Công ty Tư vấn Tài chính và Kiểm toán Sài Gòn(AFC Sài Gòn) Đồng thời tại Đà Nẵng, Chi nhánh của Công ty kết hợp với Chi nhánhCông ty Kiểm toán Việt Nam thành lập nên Công ty Tư vấn và Kiểm toán (A&C).Ngày 13/03/1997, Công ty tái lập văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh vàtháng 05/1998, văn phòng đại diện này được nâng cấp lên thành chi nhánh lớn nhấtcủa Công ty Đến ngày 31/12/2004, chi nhánh tại Hải Phòng không tiếp tục hoạtđộng.Vì vậy, tính đến nay, Công ty có 4 chi nhánh trên cả nước: Chi nhánh tại ThanhHoá, Quảng Ninh, Vũng Tàu và Chi nhánh lớn nhất tại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2Qua hơn 10 năm phát triển, với sự cố gắng của lãnh đạo và cán bộ công nhânviên, Công ty Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán đã vững bước phát triển và gặthái được những thành quả đáng tự hào, chiếm được lòng tin của khách hàng bằng việccung cấp cho khách hàng những dịch vụ chuyên môn tốt nhất, đảm bảo chất lượng và
uy tín nghề nghiệp
Tháng 4/2005, AASC chính thức trở thành Hội viên Hội kiểm toán viên hànhnghề Việt Nam (VACPA)
Ngày 29/7/2005, AASC đã làm việc với INPACT Thái Bình Dương tại HồngKông AASC chính thức gia nhập INPACT Quốc tế và trở thành đại diện của INPACTQuốc tế tại Việt Nam
Do những thành tích và những đóng góp của AASC đối với Ngành Tài chính,Kế toán và Kiểm toán Việt nam, ngày 15/08/2001 - Chủ tịch nước đã có Quyết định số
586 KT/CT tặng thưởng Huân chương lao động Hạng Ba cho AASC và ngày27/07/2001 - Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 922/QĐ/TTg tặng thưởng Cờthi đua và Bằng khen cho nhiều tập thể và cá nhân Tháng 5/2005, Chủ tịch nước lầnthứ hai ký quyết định tặng thưởng Huân chương lao động hạng Hai cho AASC
AASC là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam hoạt động trên lĩnh vực kiểm toánđộc lập vinh dự hai lần liên tiếp được Chủ tịch nước tặng phần thưởng cao quý này
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Mô hình quản lý được tổ chức tại Công ty thành các phòng ban như sau:
Ban giám đốc: Có nhiệm vụ chỉ đạo, xây dựng chiến lược, kế hoạch, phương ánkinh doanh, lựa chọn thay đổi cơ cấu tổ chức Ban giám đốc bao gồm 6 thành viên: 1Giám đốc, và 5 Phó Giám đốc
Giám đốc Công ty: Là người đứng đầu có toàn quyền quyết định các vấn đềtrong mọi mặt hoạt động của Công ty Đồng thời, Giám đốc cũng là người đại diện choCông ty chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ tài chính và Pháp luật
Phó Giám đốc: Là người thực hiện hoạt động chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụđối với các chi nhánh và đưa ra ý kiến, giải pháp nhằm hỗ trợ, tư vấn cho Giám đốcCông ty Trong đó, 4 Phó Giám đốc phụ trách chi nhánh tại Hà Nội trên lĩnh vực dịchvụ tài chính, tư vấn, thuế và Phó Giám đốc 5 phụ trách chi nhánh thành phố Hồ ChíMinh kiêm Giám đốc Chi nhánh TPHCM
Hiện nay, Công ty bao gồm 3 phòng hành chính sự nghiệp và 6 phòng nghiệpvụ Các phòng được chia theo mặt quản lý hành chính, tạo điều kiện cho công tác quảnlý và phân công trách nhiệm
Mỗi phòng ban đều có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, tương hỗ nhau và chịu sự lãnh đạo thống nhất của Ban giám đốc Hìnhthức tổ chức quản lý trực tuyến – chức năng tỏ ra phù hợp với Công ty vì nó vừa pháthuy năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng, vừa đảm bảo quyền chỉ huy củahệ thống trực tuyến
Trang 3Giám đốc công ty
Ngô Đức Đoàn
Phòng kiểm toán Dự án
Chi nhánh Quảng Ninh
Chi nhánh
Vũng Tàu
Phó giám đốc
Nguyễn Thanh Tùng
Phó giám đốc
Tạ Quang Tạo
Phòng kiểm toán XDCB
Phó giám đốc
Lê Đăng Khoa
Phó giám đốc
Lê Quang Đức
Phó giám đốc
Bùi Văn Thảo
Phòng Tư vấn & kiểm toánPhòng kiểm toán các ngành TMDV
Chi nhánh Thanh Hoá
Biểu 2.3 : Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán & Kiểm toán – AASC
Trang 42.1.3 Thị trường hoạt động của Công ty
Nếu như những ngày đầu thành lập, toàn Công ty chỉ có 5 cán bộ nhân viên vàvốn liếng kinh doanh chưa đầy 200 triệu đồng, Công ty cũng chỉ phục vụ nhu cầu củathị trường trên lĩnh vực kế toán, thì sau hơn 10 năm hoạt động, dịch vụ kiểm toán củaCông ty đã không ngừng lớn mạnh và từng bước khẳng định vị thế trên thị trườngkiểm toán tại Việt Nam
Với đội ngũ cán bộ, chuyên gia có chất lượng hàng đầu trên các lĩnh vực tưvấn, tài chính kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, thuế, quản trị doanh nghiệp,đào tạo; Công ty hiện đang cung cấp các dịch vụ chính sau:
Dịch vụ kiểm toán
Đây là loại hình dịch vụ chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu.Dịch vụ này không ngừng được hoàn thiện và phát triển về phạm vi và chất lượng.Các dịch vụ kiểm toán của Công ty bao gồm:
Kiểm toán Báo cáo Tài chính
Kiểm toán các hoạt động của các dự án
Kiểm toán xác định vốn, giá trị doanh nghiệp
Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu các công trình xây dựng cơ bản
Kiểm toán tuân thủ luật định
Kiểm toán các doanh nghiệp tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán
Kiểm toán tỷ lệ nội địa hoá
Kiểm toán doanh nghiệp Nhà nước phục vụ công tác cổ phần và giám địnhcác tài liệu tài chính kế toán
Trong các dịch vụ kiểm toán của Công ty, kiểm toán báo cáo tài chính vẫn làhoạt động chính, là điểm mạnh của Công ty hiện nay Đồng thời, Công ty AASC cũngtập trung tổ chức, thực hiện và hoàn thành xuất sắc hoạt động kiểm toán báo cáo quyếttoán vốn đầu tư hoàn thành Trong 5 năm trở lại đây, trung bình mỗi năm Công ty đãthực hiện gần 700 hợp đồng kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư
Dịch vụ kế toán
AASC đã và đang cung cấp cho các khách hàng rất nhiều dịch vụ kế toán như:Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán cho cácdoanh nghiệp mới thành lập; Rà soát, phân tích, cải tổ, hợp lý hoá bộ máy kế toán tàichính ở một Công ty; Tư vấn giúp doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về việclập chứng từ, luân chuyển chứng từ, mở và ghi sổ kế toán; điều chỉnh số liệu kế toánvà khoá sổ kế toán
Đặc biệt, Công ty đã cùng với cán bộ của Tổng cục thuế và Cục thuế ở Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng giúp đỡ, hướng dẫn rất nhiều doanh nghiệp tưnhân và các hộ kinh doanh tư nhân mở và ghi chép sổ kế toán theo quy định của Nhànước Cũng thông qua hoạt động này, Công ty đã giúp cơ quan thuế, cơ quan tài chính
Trang 5nắm được tình hình kinh doanh của các hộ kinh doanh từ đó căn cứ nghiên cứu chínhsách thuế đối với khu vực kinh tế này.
Dịch vụ tư vấn tài chính, thuế
Bên cạnh các dịch vụ kiểm toán, một thế mạnh của Công ty, Ban lãnh đạoCông ty còn rất chú trọng đến dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán, thuế AASC đã vàđang cung cấp các dịch vụ về tư vấn như: Tư vấn về thuế, Tư vấn thực hiện các quyđịnh tài chính, huy động và sử dụng vốn, phân tích tài chính Tư vấn quyết toán tàichính và quyết toán vốn đầu tư, Thẩm định giá tài sản
Từ đó, dịch vụ tư vấn sẽ giúp cho các doanh nghiệp tăng cường công tác quảnlý kinh tế tài chính, hoàn thiện Hệ thống kế toán, Hệ thống kiểm soát nội bộ và đồngthời nâng cao sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hoá
Các dịch vụ cụ thể trong việc xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phầnhoá bao gồḿ: Tư vấn xác định giá trị tài sản doanh nghiệp để cổ phần hóa, Tư vấn xácđịnh và lập hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp, Tư vấn đề xuất phương án xử lý laođộng sau khi chuyển sang Công ty cổ phần, Tư vấn xây dựng phương án kinh doanhsau khi chuyển sang Công ty cổ phần, Tư vấn tổ chức đại hội CNVC, Tư vấn các vấnđề sau khi có quyết định chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần,
Tư vấn tổ chức đại hội đồng cổ đông, Tư vấn các công việc phải thực hiện sau khichuyển đổi doanh nghiệp
Dịch vụ này của Công ty đã góp phần giúp cho các doanh nghiệp Nhà nước,các Tổng Công ty Nhà nước thực hiện thủ tục, trình tự, lập Hồ sơ về cổ phần hoá, tưvấn cho các cấp có thẩm quyền phê duyệt giá trị doanh nghiệp cho các đơn vị cổ phầnhoá, thúc đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước
Dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng
Đào tạo nhân viên là một chiến lược nhằm nâng cao kỹ năng và chuyên môncho nguồn nhân lực của doanh nghiệp Ban đào tạo Công ty đã tổ chức được nhiềukhoá bồi dưỡng kiến thức và nghiệp vụ chuyên môn về kế toán, kiểm toán, tài chính,thuế mở nhiều lớp tập huấn, phổ biến nội dung các chủ trương, chính sách của Nhànước mới ban hành cho hàng chục ngàn cán bộ làm công tác quản lý tài chính, kế toán– kiểm toán trong các ngành, các địa phương và các đơn vị trong cả nước
Bên cạnh đó, dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng sẽ giúp khách hàng tìm kiếm và tuyểndụng các ứng cử viên có năng lực và thích hợp nhất, dựa trên những hiểu biết cụ thểvề vị trí cần tuyển dụng, cũng như các yêu cầu về hoạt động, quản lý chung của kháchhàng Tuỳ theo yêu cầu của công việc, trình độ kiến thức hay kinh nghiệm cần thiết,AASC sẽ lựa chọn phương pháp tuyển dụng hợp lý với chi phí hiệu quả nhất
Dịch vụ công nghệ thông tin
AASC với đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin giàu kinh nghiệm thực tiễn,sẽ trợ giúp cho khách hàng nắm bắt các cơ hội trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động
Trang 6kinh doanh, gia tăng sản lượng, thị phần và lợi nhuận của các doanh nghiệp dựa trêncác tiến bộ trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, góp phần vào củng cố lợi thế cạnhtranh của khách hàng, thông qua việc hỗ trợ vận hành các giải pháp công nghệ thôngtin phù hợp với các yêu cầu quản lý, hoạt động cũng như các chiến lược kinh doanhlâu dài của khách hàng.
2.1.4 Khách hàng của Công ty
Với bề dày hơn 10 năm hoạt động, AASC đã có một đội ngũ khách hàng đôngđảo trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân và thuộc nhiều thành phần kinh tế.Để đạt được số lượng hơn 1500 khách hàng như hiện nay là nhờ sự nỗ lực, cố gắng rấtlớn của toàn thể Công ty trong công tác tiếp thị, tìm kiếm khách hàng Với chiến lượctiếp cận và nắm bắt nhanh chóng yêu cầu của khách hàng, tư vấn và cung cấp miễnphí tài liệu, chủ động liên hệ xây dựng quan hệ với khách hàng, gửi tài liệu đề xuấtkiểm toán để giới thiệu khách hàng biết đến Công ty cũng như thông qua các dịch vụđang thực hiện để giới thiệu các dịch vụ khác của Công ty đã giúp cho Công ty ký kếtthêm được rất nhiều hợp đồng
Ngoài kết quả tăng cao doanh thu, một kết quả đạt được rất lớn trong 2 năm trởlại đây là Công ty đã ký kết được với nhiều Công ty mới, nhiều Dự án, nhiều kháchhàng lớn Uy tín, vị thế và hệ số tín nhiệm của Công ty ngày càng được khẳng định vànâng cao Các khách hàng tín nhiệm cao của Công ty AASC gồm:1 Ngân hàng, bảohiểm và dịch vụ tài chính,2 Năng lượng, dầu khí 3.Viễn thông, điện lực 4.Côngnghiệp, nông nghiệp 5.Giao thông, thuỷ lợi 6.Hàng không và hàng hải 7.han, thép,
xi măng 8.Khách sạn, du lịch, thương mại 9 Xây dựng, cao su, cà phê 10.Y tế.11.Các doanh nghiệp Nhà nước.12 Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.13.Các doanh nghiệp cổ phần hoá, trách nhiệm hữu hạn, và Công ty tư nhân 14.Dự ánđược tài trợ bởi các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như WB, ADB, IMF, ODA.15.Các cơ quan Nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế xãhội
Sự am hiểu sâu sắc và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý tài chính, kế toán, kiểmtoán, thuế giúp AASC phục vụ với chất lượng tốt nhất bất kỳ dịch vụ chuyên ngànhnào mà khách hàng yêu cầu
2.1.5 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty
Trong hơn 14 năm qua AASC đã thực hiện kiểm toán cho mọi đối tượngkhách hàng trong nước và quốc tế với doanh thu tăng trưởng không ngừng Mức tăngtrưởng doanh thu bình quân qua các năm từ 2001 đến 2004 là 13% năm Riêng 2005doanh thu tăng đột biến đạt hơn 41 tỷ đồng
Trang 7Bảng 2.1 : Kết quả kinh doanh của Công ty trong 5 năm 2001 – 2005
Đơn vị: triệu đồng
Biểu 2.2 : Biểu đồ các chỉ tiểu phát triển của Công ty trong 5 năm 2001 – 2005
Đơn vị: tỷ đồng VND
(Nguồń: Báo cáo của Giám đốc Công ty trong Hội nghị tổng kết công tác năm 2005
và tổng kết 5 năm 2001 – 2005)
2.2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN – AASC
2.2.1 Những quy định chung của Công ty AASC về quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
Mặc dù đối tượng trực tiếp của kiểm toán tài chính là các Báo cáo tài chínhnhưng khách thể cụ thể của mỗi một cuộc kiểm toán lại là khác nhau, với quy mô vàtính chất của các cuộc kiểm toán khác nhau Vì vậy, kiểm toán tài chính không phảilúc nào cũng có trình tự như nhau, đặc biệt là đối với những đối tượng và khách thể
Trang 8phức tạp Từ đó, Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán - AASC đã hếtsức sáng tạo và linh hoạt trong việc xây dựng trình tự kiểm toán tài chính, căn cứ trênnhững gì mà Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế đãquy định Tuy vậy quy trình chung của kiểm toán tài chính tại Công ty AASC vẫn baogồm 6 bước có liên quan chặt chẽ với nhau :
Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị trước kiểm toán
Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Bước 3: Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể
Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Bước 5: Kết thúc công việc kiểm toán và lập báo cáo
Bước 6: Công việc thực hiện sau khi kiểm toán
Trong đó, quy trình lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty AASCđược chia làm 3 giai đoạn : Giai đoạn công việc thực hiện trước kiểm toán, giai đoạnlập kế hoạch tổng thể, và giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán cụ thể Quy trình lập kếhoạch kiểm toán Báo cáo tài chính được cụ thể trong sơ đồ sau :
Trang 9Chuẩn bị trước kiểm toán
Gửi thư mời kiểm toán
Lựa chọn nhóm kiểm toán
Thiết l p các điều khoản của hợp đồngập các điều khoản của hợp đồngĐánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán tổng thể
Thu th p thông tin về khách hàngập các điều khoản của hợp đồng
Tìm hiểu hoạt đ ng kinh doanh của khách hàngộng kinh doanh của khách hàng
Tìm hiểu h thống KSNB của khách hàngệ thông tin
Thực hi n các thủ tục phân tích sơ bệ thông tin ộng kinh doanh của khách hàng
Xác định mức trọng yếu
Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán
Thiết kế chương trình kiểm toán
Tổng hợp rủi ro liên quan đến số dư tài khoản và
sai sót tiềm tàngXác định phương pháp kiểm toán
Xác định các thủ tục kiểm tra chi tiết
Tổng hợp và phổ biến kế hoạch kiểm toán
Sơ đồ 2.4 :Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty AASC
Trang 102.2.2 Tổ chức thực hiện lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính do Công tyAASC thực hiện
Mặc dù đã xây dựng cho mình một quy trình chung cho việc lập kế hoạch kiểmtoán song các kiểm toán viên của AASC khi tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chínhcho khách hàng, đặc biệt là khách hàng mới, luôn ý thức vận dụng linh hoạt và sángtạo việc lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính theo từng khách hàng cụ thể Đểthấy rõ hơn công tác lập kế hoạch kiểm toán trong quy trình kiểm toán Báo cáo tàichính đã được các Kiểm toán viên Công ty AASC thực hiện như thế nào, em xin đượctrình bày về việc lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2005 cho hai kháchhàng của Công ty AASC: Công ty liên doanh thẻ thông minh A và Công ty cổ phần B
Công ty liên doanh thẻ thông minh A là Công ty liên doanh hoạt động tronglĩnh vực sản xuất và kinh doanh thẻ dữ liệu công nghệ cao Công ty liên doanh thẻthông minh A mới thành lập năm 2003 theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,giấy phép đầu tư số: 31/GP – VP ngày 24/01/2003 Công ty A lần đầu tiên ký hợpđồng kiểm toán Báo cáo tài chính với Công ty AASC Báo cáo tài chính năm 2004 củaCông ty A được kiểm toán bởi Công ty Kiểm toán và tư vấn thuế - ATC thực hiện
Công ty cổ phần B được thành lập trên cơ sở cổ phần hoá một bộ phận của Công ty X theo Quyết định số 2863/QĐ-UB ngày 18/11/1998 với thời gian hoạt động là 40 năm Là một Công ty có quy mô bé, trình độ chuyên môn của nhân viên không cao nên trong cạnh tranh Công ty bị thua kém nhiều mặt
2.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
2.2.2.1.1 Gửi thư chào hàng kiểm toán
Thị trường kiểm toán tại Việt Nam tuy còn mới mẻ nhưng đã có sự cạnh tranhgay gắt giữa các hãng kiểm toán nước ngoài như Price Water House and Cooper,KPMG, Ernst and Young với các Công ty kiểm toán của Việt Nam như AASC,VACO, Trong một thị trường có tính cạnh tranh cao như vậy thì việc có được kháchhàng là việc cũng không đơn giản Có nhiều cách để có được khách hàng, trong đócách chắc chắn nhất là tự tìm đến với khách hàng và giới thiệu về những dịch vụ màCông ty có thể cung cấp, về sự đảm bảo chất lượng dịch vụ cũng như khẳng định đượcvới khách hàng về những gì mà khách hàng trông đợi ở một Công ty kiểm toán
Đối với tất cả khách hàng của Công ty tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán –AASC, dù là khách hàng thường xuyên hay khách hàng tiềm năng, hàng năm AASCđều gửi thư mời kiểm toán Thư chào hàng kiểm toán được soạn thảo bởi bộ phậnkhách hàng Thư chào hàng kiểm toán cung cấp cho khách hàng các thông tin về cácloại hình dịch vụ mà AASC có khả năng cung cấp cũng như quyền lợi mà khách hàngđược hưởng từ các dịch vụ của AASC
Thư chào hàng của Công ty AASC bao gồm các nội dung: Thư ngỏ của BanGiám đốc, giới thiệu về Công ty, và khách hàng của Công ty AASC cùng các dịch vụ
Trang 11mà AASC cung cấp Thư ngỏ trong Phụ lục số 1 là một phần trong thư chào hàng do
AASC gửi đến khách hàng của mình
Nếu khách hàng chấp nhận lời mời cung cấp dịch vụ của AASC thì họ sẽ ký vàothư mời kiểm toán và gửi lại cho AASC một bản sao của thư mời kiểm toán đó Saukhi nhận được bản sao do khách hàng gửi lại có kèm theo sự chấp thuận lời mời kiểmtoán của AASC thì AASC sẽ thực hiện các công việc của một cuộc kiểm toán, mà giaiđoạn đầu của cuộc kiểm toán chính là việc lập kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toánđó
Trước khi lập kế hoạch kiểm toán cho khách hàng đã chấp nhận dịch vụ kiểmtoán của mình, AASC thực hiện một số công việc trước kiểm toán như sau:
- Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán (rủi ro chấp nhận hợp đồng).
- Lựa chọn nhóm kiểm toán
- Thiết lập các điều khoản của hợp đồng
2.2.2.1.2 Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán, theo quan điểm của AASC, là rủi ro mà khi việc chấp nhậnmột khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán cho một khách hàng cũ gây ra những hậuquả bất lợi cho kiểm toán viên hay làm tổn hại đến uy tín của Công ty
Do kiểm toán là một lĩnh vực còn khá mới mẻ đối với Việt Nam, không phải bấtcứ doanh nghiệp nào cũng đều có sự nhận thức và hiểu biết cặn kẽ về kiểm toán Mặtkhác, trong mỗi cuộc kiểm toán, luôn có khả năng kiểm toán viên không lường hếtđược mọi yếu tố tiềm tàng có thể xảy ra Bằng thái độ thận trọng nghề nghiệp, và kinhnghiệm tích luỹ được, AASC luôn cho rằng bất kỳ cuộc kiểm toán nào cũng đều cókhả năng xảy ra rủi ro Do vậy, việc đánh giá ban đầu về rủi ro khi chấp nhận một hợpđồng kiểm toán là một bước công việc mà các kiểm toán viên của AASC luôn tiếnhành trong mọi cuộc kiểm toán
Do việc đánh giá rủi ro kiểm toán có ảnh hưởng đến toàn bộ cuộc kiểm toán, hơnnữa việc đánh giá này mang tính xét đoán nghề nghiệp, nên Ban Giám đốc AASCthường sẽ cử ra một thành viên của Ban Giám đốc (thường là Phó Giám đốc), là mộtngười có trình độ chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm, chịu trách nhiệm đánh giárủi ro kiểm toán đồng thời xem xét khả năng chấp nhận kiểm toán cho khách hàng.Việc đánh giá này được thực hiện trên cơ sở thu thập các thông tin chung nhất vềkhách hàng như lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức, khả năng tài chính, môi trườnghoạt động, tính liêm chính của Ban lãnh đạo để tiến hành xếp loại khách hàng vàomột trong ba loại: khách hàng có rủi ro ở mức thông thường, khách hàng rủi ro ở mứccó thể kiểm soát được hay khách hàng có rủi ro ở mức cao
Trang 12Kết luận này được đưa ra căn cứ vào số điểm mà kiểm toán viên kết luận sau khi
trả lời các câu hỏi trong Bảng câu hỏi - Đánh giá ban đầu về khách hàng theo mẫu
đã có sẵn tại Công ty
Một khách hàng được coi là có rủi ro ở mức thông thường (tương ứng với số
điểm < 50) nếu:
- Hoạt động kinh doanh của đơn vị có thể đứng vững được và có triển vọng phát
triển dài hạn
- Doanh nghiệp có hệ thống tài chính và hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu quả
- Doanh nghiệp áp dụng các chính sách kế toán ít thay đổi
- Đơn vị có khả năng tuân thủ các yêu cầu Báo cáo tài chính về mặt thời gian
- Đơn vị có bộ phận quản lý có năng lực chuyên môn, chính trực, bao gồm nhữngnhà quản lý tài chính và kế toán thông hiểu tình hình kinh doanh và các quyếtđịnh của Ban Giám đốc
Một đơn vị được coi là có rủi ro ở mức cao (tương ứng với số điểm > 380):
đơn vị có khả năng gây ra cho hãng kiểm toán phải chịu tổn thất do vướng vào một vụkiện với khách hàng, hoặc gây mất uy tín của hàng kiểm toán Theo đó, Công tykhông nên chấp nhận những đơn vị như vậy làm khách hàng của mình
Một đơn vị được coi là có rủi ro ở mức kiểm soát được nếu rủi ro cao hơn
mức thông thường nhưng chưa đến mức quá cao (tương ứng với 50 < số điểm < 380).Việc đánh giá về khách hàng phụ thuộc vào thực tế và khả năng suy đoán dựatrên sự đánh giá tổng thể và kinh nghiệm của kiểm toán viên Nếu khách hàng đượcđánh giá ở mức rủi ro thông thường và rủi ro kiểm soát được thì kiểm toán viên có thểchấp nhận kiểm toán cho khách hàng này
Với Công ty liên doanh A, qua xem xét Báo cáo tài chính do Công ty cung cấpcũng như phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc Công ty khách hàng, chủ nhiệm kiểmtoán thấy rằng Công ty liên doanh A đang hoạt động có lãi và không có nhân tố nàoảnh hưởng tới tính liên tục hoạt động của Công ty cho đến thời điểm kiểm toán
Công ty cổ phần B là một Công ty cổ phần nhỏ, và trình độ chuyên môn chưacao nên trong cạnh tranh Công ty bị thua kém về nhiều mặt
Sau khi xem xét phân tích, chủ nhiệm kiểm toán sẽ sử dụng hiểu biết của mìnhđể trả lời một bảng câu hỏi do máy tính đưa ra Căn cứ vào câu trả lời đối với một vấnđề cụ thể, đặc biệt là xét tầm quan trọng của vấn đề đó tới Báo cáo tài chính, chủnhiệm kiểm toán sẽ đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán Rủi ro thấp nhất tương ứngvới số điểm là 0 và cao nhất ứng với số điểm là 380 Ví dụ, tính trung thực của Hộiđồng quản trị và Ban Giám đốc bao giờ cũng được quan tâm nhất Nếu Ban Giám đốcthiếu trung thực, tạo ra những thông tin giả tạo trên Báo cáo tài chính khiến kết quả
Trang 13kinh doanh của doanh nghiệp được báo cáo từ lỗ sang lãi hoặc ngược lại, rủi ro luônđược đánh giá ở mức cao.
Đối với Công ty liên doanh A và Công ty cổ phần B , kết quả đánh giá rủi ro tổngquát về Công ty của kiểm toán viên AASC được lưu lại trên hồ sơ kiểm toán như sau:
Biểu 2.5 :Kết quả đánh giá rủi ro tổng quát Khách hàng: Công ty liên doanh A
Tổng điểm : 38/380 điểm
Người thực hiện: Lê Anh Phương
Khách hàng: Công ty cổ phần B
Tổng điểm : 150/380 điểm Người thực hiện: Vũ Xuân Biển
1 Công ty hoạt động trong lĩnh vực nào?
Sản xuất và kinh doanh thẻ thông minh và các phần mềm
ứng dụng.
1 Công ty hoạt động trong lĩnh vực nào?
Ngân hàng
2 Tình hình sở hữu của Công ty?
Công ty liên doanh Việt Nam và Nhật Bản. 2 Tình hình sở hữu của Công ty?Là doanh nghiệp nhà nước.
3 Cơ cấu quản lý của khách hàng như thế nào?
Được tổ chức tốt. 3 Cơ cấu quản lý của khách hàng như thế nào?Được tổ chức tốt.
4 Chính sách kế toán của khách hàng là gì?
Chính sách kế toán thống nhất theo quy định của Bộ Tài
chính và tuân thủ Chuẩn mực Kế toán Việt nam.
4 Chính sách kế toán của khách hàng là gì?
Chính sách kế toán thống nhất theo quy định của Bộ Tài chính và tuân thủ Chuẩn mực Kế toán Việt nam.
5 Hệ thống KSNB của khách hàng xét trên khía cạnh
chung nhất hoạt động như thế nào?
Hợp lý.
5 Hệ thống KSNB của khách hàng xét trên khía cạnh chung nhất hoạt động như thế nào?
Chưa hợp lý.
6 Quy mô của khách hàng? (Sử dụng giá trị tổng tài sản
nếu khách hàng là một ngân hàng, một Công ty bảo hiểm,
Công ty kinh doanh bất động sản; sử dụng doanh thu bán
hàng hoặc tổng số bán ra nếu khách hàng hoạt động trong
lĩnh vực khác)
Doanh thu của Công ty liên doanh A ở mức thấp nhất và
cao nhất qua các năm là: 8.000.000 - 12.000.000 đô la
Mỹ.
6 Quy mô của khách hàng? (Sử dụng giá trị tổng tài sản nếu khách hàng là một ngân hàng, một Công ty bảo hiểm, Công ty kinh doanh bất động sản; sử dụng doanh thu bán hàng hoặc tổng số bán ra nếu khách hàng hoạt động trong lĩnh vực khác)
Tổng giá trị tài sản của Công ty là 800 tỷ đồng Việt Nam.
7 Mức độ các khoản công nợ và tăng trưởng của Công
ty? Trung bình. 7 Mức độ các khoản công nợ và tăng trưởng củaCông ty? Thấp.
8 Quan hệ giữa Công ty và KTV? Rất tốt 8 Quan hệ giữa Công ty và KTV? Tốt.
9 Khả năng Công ty báo cáo sai các kết quả tài chính và
tài sản ròng? Thấp.
9 Khả năng Công ty báo cáo sai các kết quả tài chính và tài sản ròng? Thấp.
10 Khách hàng có ý định lừa dối KTV không?
Công ty cung cấp đầy đủ thông tin khi có yêu cầu của
KTV.
10 Khách hàng có ý định lừa dối KTV không? Công ty cung cấp khá đầy đủ thông tin khi có yêu cầu của KTV.
11 Mức độ chủ quan trong việc xác định kết quả?
Thấp.
11 Mức độ chủ quan trong việc xác định kết quả? Trung bình.
12 Năng lực của Ban Giám đốc điều hành và của Giám
đốc tài chính?
Phù hợp với yêu cầu hoạt động của Công ty.
12 Năng lực của Ban Giám đốc điều hành và của Giám đốc tài chính?
Chưa hợp với yêu cầu hoạt động của Công ty.
13 KTV có băn khoăn gì về tính liên tục hoạt động của
khách hàng không? Không.
13 KTV có băn khoăn gì về tính liên tục hoạt động của khách hàng không? Có.
14 Khả năng khách hàng bị vướng vào vụ kiện nào đó?
Không có khả năng này. 14 Khả năng khách hàng bị vướng vào vụ kiện nàođó?
Không áp dụng.
Trên cơ sở kết quả đánh giá trên chủ nhiệm kiểm toán quyết định đánh giá Công
ty liên doanh A được xếp vào nhóm khách hàng có rủi ro ở mức thông thường, Công
ty cổ phần B được đánh giá có mức rủi ro có thể kiểm soát được do đó chấp nhậnkiểm toán cho hai khách hàng này
Trang 142.2.2.1.3 Lựa chọn nhóm kiểm toán
Sau khi đã chấp nhận kiểm toán cho khách hàng, căn cứ vào quy mô của Công tykhách hàng, khối lượng, tính chất phức tạp của cuộc kiểm toán, AASC quyết định sốlượng nhân viên tham gia thực hiện cuộc kiểm toán
Nhóm kiểm toán tại AASC thường gồm từ 3 đến 5 người, bao gồm: một thànhviên của Ban Giám đốc (thường là Phó Giám đốc), là một người có trình độ chuyênmôn cao và nhiều kinh nghiệm; một chủ nhiệm kiểm toán; một kiểm toán viên cao cấpvà hai trợ lý kiểm toán Nhóm kiểm toán thường được một thành viên của Ban Giámđốc tự chỉ định hoặc giao cho một trưởng phòng nghiệp vụ (hoặc trưởng phòng đàotạo) lựa chọn Khi lựa chọn nhóm kiểm toán, AASC thường chú ý lựa chọn nhữngkiểm toán viên có kiến thức và kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh của kháchhàng, đặc biệt là tránh sự thay đổi kiểm toán viên trong các cuộc kiểm toán cho mộtkhách hàng trong nhiều năm
Do đó, đối với khách hàng thường niên như Công ty cổ phần B, nhóm kiểm toánđược lựa chọn là nhóm đã thực hiện kiểm toán cho khách hàng này trong các nămtrước Còn đối với khách hàng mới như Công ty liên doanh A, nhóm kiểm toán đượclựa chọn là nhóm có kiểm toán viên đã có kinh nghiệm trong việc kiểm toán kháchhàng hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh tương tự, do đó, có kiến thức và kinh nghiệmhơn về ngành nghề kinh doanh này
Bên cạnh đó, Ban Giám đốc AASC còn thường xuyên giám sát chặt chẽ cuộc kiểmtoán để giải quyết giải quyết kịp thời các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện kiểmtoán
2.2.2.1.4 Thiết lập các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán.
Sau khi đã chấp nhận kiểm toán cho khách hàng, đồng thời với việc lựa chọnnhóm kiểm toán, Ban Giám đốc sẽ tiến hành thảo luận trực tiếp với khách hàng về cácđiều khoản trong hợp đồng kiểm toán Sau khi hai bên đã đi đến thống nhất về cácđiều khoản ghi trong hợp đồng, AASC soạn thảo một hợp đồng Cụ thể như Hợp đồng
kiểm toán với Công ty liên doanh A bao gồm một số nội dung chủ yếu như trong Phụ
lục số 2 - Mẫu hợp đồng kiểm toán của Công ty AASC.
Sau khi thực hiện xong các công việc trên, chủ nhiệm kiểm toán sẽ lập kếhoạch về thời gian và nhân sự cho cuộc kiểm toán và thông báo kế hoạch này cho
nhóm kiểm toán và cho Công ty khách hàng - Phụ lục số 3.
2.2.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
Văn bản nội bộ của Công ty AASC quy định về lập kế hoạch kiểm toán như sau:
“Nhằm tuân thủ đúng các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, nâng cao chất lượnghoạt động kiểm toán và tăng cường sức cạnh tranh, Ban Giám đốc Công ty yêu cầu
Trang 15các phòng trước khi thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán Báo cáo quyếttoán vốn đầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, kiểm toán dự án phải lập kếhoạch kiểm toán và gửi về phòng kiểm soát chất lượng để lấy ý kiến tham gia và
chuẩn bị công việc kiểm soát chất lượng” ( Văn bản nội bộ - Quy định của AASC về
lập kế hoạch kiểm toán)
Theo đó, sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, chỉ định nhóm kiểm toán, kiểmtoán viên bắt tay vào lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trình kiểm toán chitiết Công việc này được thực hiện bởi các kiểm toán viên có chuyên môn vững vàkinh nghiệm thực tiễn cao, đã quản lý và trực tiếp tham gia nhiều cuộc kiểm toán Cácbước lập kế hoạch kiểm toán của Công ty AASC bao gồm 6 bước, như sau:
Bước 1: Thu thập thông tin về khách hàng
Bước 2: Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng
Bước 3: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Bước 4: Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ
Bước 5: Xác định mức độ trọng yếu
Bước 6: Đánh giá rủi ro kiểm toán đối với số dư đầu năm của các khoản mụctrên Báo cáo tài chính
2.2.2.2.1 Thu thập các thông tin về khách hàng để trợ giúp cho cuộc kiểm toán
Việc thu thập các thông tin về khách hàng (bao gồm thông tin cơ sở vàthông tin về nghĩa vụ pháp lý) đóng một vai trò quan trọng và có ảnh hưởng lớnđến việc định hướng cho công việc kiểm toán Theo quy định của AASC, tài liệumà kiểm toán viên cần thu thập bao gồm:
1 Các thông tin chung: Bảng kê đặc điểm của khách hàng, sơ đồ tổ chức,Ban Giám đốc, quá trình phát triển, các đối tác thường xuyên
2 Các tài liệu pháp luật: Điều lệ Công ty, giấy phép thành lập, giấy phép đăngký, hợp đồng liên doanh, bố cáo thành lập doanh nghiệp, biên bản họp đại hội đồng cổđông, biên bản họp hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo, nhiệm kỳ lãnh đạo, thay đổingành nghề kinh doanh, theo dõi vốn kinh doanh và thay đổi vốn kinh doanh
3 Các tài liệu về thuế: Quyết toán thuế hàng năm, biên bản kiểm tra thuế, cácvăn bản có liên quan đến các yếu tố và đặc điểm riêng của doanh nghiệp trong tínhthuế
4 Các tài liệu nhân sự: Thoả ước lao động tập thể, hợp đồng lao động, các quytrình về quản lý và sử dụng quỹ lương, các quy định trong điều lệ, biên bản đại hội
Trang 16công nhân viên chức, hội đồng quản trị có liên quan đến nhân sự, biên bản các cuộckiểm tra về nhân sự trong doanh nghiệp.
5 Các tài liệu kế toán: Báo cáo kiểm toán, Báo cáo tài chính, thư quản lý, chếđộ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp, các nguyên tắc kế toán đang được áp dụng
6 Các tài liệu về hợp đồng: Hợp đồng kiểm toán, hợp đồng thuê mướn dịch vụ,hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng tín dụng, các hợp đồng khác
Đối với khách hàng mới như Công ty liên doanh A, những thông tin trên đượckiểm toán viên thu thập bằng cách trao đổi trực tiếp với Ban giám đốc Công ty kháchhàng, quan sát thực tế, gửi thư yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, xem xét các tàiliệu do khách hàng cung cấp Mặt khác, Báo cáo tài chính năm 2004 của Công ty Ađược kiểm toán bởi Công ty ATC Do đó, sau khi trao đổi với Công ty A, kiểm toánviên của AASC đã tiến hành trao đổi bằng văn bản với kiểm toán viên tiền nhiệm vàđã được chấp nhận
Đối với khách hàng thường xuyên như Công ty liên doanh B, kiểm toán viêncập nhật các thông tin về khách hàng trong hồ sơ kiểm toán năm trước, đồng thời cósự cập nhật những thông tin mới trong năm hiện hành
Bên cạnh đó để cập nhật những thay đổi mới nhất từ Công ty khách hàng,chủ nhiệm kiểm toán sẽ gửi cho khách hàng một thư yêu cầu Công ty khách hàngcung cấp thêm những những tài liệu mới nhất có liên quan đến những thay đổitrong Công ty trong năm tài chính 2005 (thay đổi về ngành nghề kinh doanh, thayđổi về chế độ kế toán, thay đổi về nhân sự trong bộ máy lãnh đạo )
Sau khi đã nhận đủ tài liệu cần thiết cho cuộc kiểm toán do khách hàng cungcấp, thu thập tài liệu cần thiết khác cộng với các thông tin thu thập từ hồ sơ kiểm toánnăm trước, kiểm toán viên sẽ thảo luận về kế hoạch kiểm toán tổng quát cho cuộckiểm toán
2.2.2.2.2 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Để thuyết minh đầy đủ ý nghĩa thông tin thu thập được trong suốt cuộc kiểmtoán, kiểm toán viên cần thiết phải hiểu được ngành nghề kinh doanh của khách hàng.Những lĩnh vực riêng của các ngành khác nhau được phản ánh trong Báo cáo tàichính Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, những hiểu biết về hoạt động kinhdoanh của đơn vị khách hàng làm thành một khuôn mẫu cho phép kiểm toán đưa rađược những xét đoán chuyên môn Hiểu rõ hoạt động kinh doanh và sử dụng các hiểubiết này một cách hợp lý sẽ giúp kiểm toán viên lập kế hoạch và thực hiện công việckiểm toán một cách hiệu quả
Với khách hàng mới, để đạt được hiểu biết về tình hình kinh doanh của kháchhàng, kiểm toán viên AASC sẽ tiến hành trao đổi với Ban Giám đốc khách hàng, quan
Trang 17sát thực tế, xem xét các tài liệu, Báo cáo quản trị nội bộ kết hợp với các thông tin đượcthu thập từ bên ngoài.
Đối với hợp đồng kiểm toán các khách hàng thường niên, kiểm toán viênphải cập nhật và đánh giá lại những thông tin tổng hợp trước đây, nhất là nhữngthông tin trong các tài liệu làm việc của những năm trước; bên cạnh đó, kiểm toánviên phải thực hiện các thủ tục nhằm phát hiện ra những thay đổi phát sinh sau lầnkiểm toán trước có khả năng ảnh hưởng đến cuộc kiểm toán năm nay
Theo lịch làm việc đã thông báo từ trước cho Công ty liên doanh A, kiểm toánviên của Công ty AASC tiến hành gặp gỡ với đại diện của Công ty liên doanh A tạivăn phòng của Công ty, và nghe trình bày về những thông tin chung nhất về hoạtđộng kinh doanh của họ, bao gồm: đặc điểm lịch sử, cơ cấu tổ chức, đặc điểm hoạtđộng sản xuất kinh doanh Thông qua việc phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc Công
ty liên doanh A, kiểm toán viên của AASC sẽ nắm được những thông tin khái quátnhất về Công ty A một cách nhanh chóng nhất, kiểm toán viên sẽ có được nhữngnhận định ban đầu dựa trên những thông tin mà đại diện khách hàng đã cung cấp
Đối với Công ty cổ phần B, khách hàng thường niên, thì những thông tin vềkhách hàng này được kiểm toán viên thu thập từ Hồ sơ kiểm toán năm trước vàcập nhật những thông tin trong năm hiện hành Trên cơ sở đó kiểm toán viên lậpBảng tóm tắt đặc điểm của Công ty theo mẫu có sẵn
Bảng số 2.6: Tóm tắt đặc điểm của Công ty liên doanh A
Công ty kiểm toán : AASC Năm tài chính : 2005
Người lập: Lê Anh Phương Kế toán trưởng: Lương Thị Tuyết
Người soát xét: Lê Quang Đức
Khái quát về đặc điểm doanh nghiệp
TÊN, ĐẶC ĐIỂM DOANH NGHIÊP :
- Tên doanh nghiệp : Công ty liên doanh A
- Thời gian hoạt động : 40 năm kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư
- Hình thức pháp lý : Công ty liên doanh Các bên liên doanh bao gồm :
+ Bên Việt Nam : Công ty cổ phần công nghệ A1
+ Bên nước ngoài : Công ty Sinclair – Tek - Nhật Bản
- Lĩnh vực hoạt động :
+ Sản xuất thẻ dữ liệu công nghệ cao như thẻ thông minh gắn chíp, thẻ từ và cácloại thẻ dữ liệu khác, in và cá thể hoá thẻ ;
Trang 18+ Thực hiện nghiên cứu và phát triển các phần mềm ứng dụng cấn thiết cho côngnghệ thẻ ứng dụng trong các lĩnh vực viễn thông, ngân hàng, nhận dạng ;
+ Tiến hành tư vấn cho khách hàng, Cung cấp thiết bị và dịch vụ phát triển phầnmềm gia công cho nước ngoài ; sản xuất và phân phối các thiết bị công nghệ caochính hãng (OEM) như đầu đọc, các linh kiện điện tử liên quan và lắp ráp máyrút tiền tự động (ATM) ;
+ Phân phối và xuất khẩu các sản phẩm của công ty và quản lý các kênh phânphối
- Trụ sở chính (cơ sở chính) :8/F, 8 Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
- Tel : 04.8276075 - 04.8276077 Fax: 04.8276075
- Giấy phép Đầu tư số : 31/GP – VP ngày 24/01/2003 do Sở Kế hoạch Đầu tưUBND Thành phố Hà Nội ký quyết định thành lập
- Mã số thuế : 0300516481
- Nơi mở tài khoản : Ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội
- Tổng số vốn đầu tư : 2.000.000 USD Vốn pháp định là 780.000 USD
- Hội đồng quản trị bao gồm :
1 Ông Phan Ngọc Tuyên : Chủ tịch HĐQT
2 Ông Yasha Teradaki : Phó chủ tịch HĐQT
4 Ông Miroku Shikudatai : Thành viên
5 Ông Nguyễn Cần Vinh : Thành viên
6 Ông Đinh Thế Hùng : Thành viên
- Ban giám đốc bao gồm :
1 Ông Phan Ngọc Tuyên : Tổng Giám đốc
2 Ông Yasha Teradaki : Phó Giám đốc
3 Ông Nguyễn Cần Vinh : Phó Giám đốc
- Kế toán trưởng : Bà Lương Thị Tuyết
- Các sản phẩm của Công ty liên doanh A :
Thẻ dữ liệu công nghệ cao như thẻ thông minh (có gắn chíp), thẻ từ, và cácloại thẻ dữ liệu khác, phần mềm ứng dụng cần thiết cho công nghệ ứng dụng, cáclinh kiện liên quan lắp ráp máy ATM
Trang 19Dựa trên các thông tin đã thu thập ở trên kiểm toán viên xác định các rủi ro tiềmtàng nằm ngay trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà Công ty liên doanh A có thể gặpphải là:
- Sản xuất kinh doanh sẽ bị ảnh hưởng lớn tại thị trường nội địa, thị trủờng chủyếu Thị trường xuất khẩu không phát triển
- Tỷ giá ngoại tệ tăng, giảm làm ảnh hưởng đến giá thành của những sản phẩmcần tới vật tư nguyên liệu phải nhập ngoại
Tương tự như trên, các thông tin về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Bcũng được kiểm toán viên lấy từ hồ sơ kiểm toán năm trước, bên cạnh đó thông qua tìmhiểu và phỏng vấn Ban Giám đốc khách hàng kiểm toán viên được biết trong năm tàichính 2005 Công ty cổ phần B có sự bổ sung một số ngành nghề kinh doanh mới như sau:
Bảng số 2.7: Tóm tắt đặc điểm của Công ty cổ phần B
Công ty kiểm toán : AASC Năm tài chính : 2005
Người lập: Vũ Xuân Biển Kế toán trưởng: Tôn Thạch Minh
Người soát xét: Lê Quang Đức
Sự thay đổi ngành nghề kinh doanh
Theo Đăng ký kinh doanh
ngày 22/7/2002
Bổ sung ngành nghề kinh doanh :+ Xây dựng các hạng mục công trình dândụng, công nghiệp
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng, cầu cảng
2.2.2.2.3 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Mục đích của việc tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ là để đánh giá hiệuquả của hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó sẽ quyết định có nên dựa vào hệ thống kiểmsoát nội bộ của công ty A để tăng cường hay giảm bớt khối lượng công việc kiểm trachi tiết hay không
Theo quy trình kiểm toán của AASC, việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểmsoát nội bộ của khách hàng được tiến hành cả trong giai đoạn lập kế hoạch và giaiđoạn thực hiện kế hoạch Trong giai đoạn lập kế hoạch, AASC xem xét, đánh giá hệthống kiểm soát nội bộ của khách hàng trên các khía cạnh:
- Đánh giá về các thủ tục quản lý, cơ cấu tổ chức, các vấn đề nhân sự, hệ thống
thông tin quản lý và các thủ tục, chính sách
Trang 20- Phát hiện các rủi ro trong từng khoản, từng công việc nhằm xác định các thủ
tục kiểm toán thích hợp để loại bỏ hoặc hạn chế các rủi ro đó
Khi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các kỹ thuật thường được AASC sửdụng là quan sát, phỏng vấn, kiểm tra tài liệu và được tiến hành qua các bước:
Tìm hiểu môi trường kiểm soát
Tìm hiểu hệ thống kế toán
Tìm hiểu các thủ tục kiểm soát
Tìm hiểu môi trường kiểm soát
Sau khi có được hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng, kiểm toánviên sẽ tiến hành tìm hiểu môi trường kiểm soát thông qua việc tập trung xem xét triết lývà phong cách điều hành của Ban lãnh đạo cũng như các quy trình kiểm soát có ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng Mục đích của công việc này là đánhgiá tổng quát về thái độ, nhận thức và hoạt động của Ban lãnh đạo khách hàng nhằmkhẳng định tính hợp lý, độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ
Với khách hàng mới, để đạt được hiểu biết về môi trường kiểm soát chủ nhiệmkiểm toán sẽ tiến hành những buổi gặp gỡ trực tiếp với Ban Giám đốc khách hàng để thuthập thông tin về các yếu tố cấu thành môi trường kiểm soát (cơ cấu tổ chức, giám sátquản lý, cán bộ) Trong các buổi tiếp xúc trực tiếp này, kiểm toán viên thường đặt câu hỏitrực tiếp với Ban lãnh đạo khách hàng Từ đó, chủ nhiệm kiểm toán sẽ đưa ra nhận xétban đầu về tác phong làm việc, tính chính trực, phong cách điều hành của Ban lãnh đạo -một yếu tố cấu thành quan trọng trong môi trường kiểm soát của Công ty khách hàng
Đối với khách hàng thường xuyên thì việc tìm hiểu về môi trường kiểm soátcủa khách hàng đơn giản hơn nhờ dựa vào các thông tin từ hồ sơ kiểm toán năm trước.Kiểm toán viên cũng thực hiện các công việc như đối với khách hàng mới nhưng vớiphạm vi thông tin thu hẹp hơn Trong trường hợp này, kiểm toán viên quan tâm hơncả là những thay đổi diễn ra tại Công ty khách hàng trong năm tài chính 2005 và cóảnh hưởng hữu hiệu đến môi trường kiểm soát
Trang 21H i đồng quản trị ội đồng quản trị
Phó Giám đốc 1 Phó giám đốc 2 Phó giám đốc 3 Phó giám đốc 4
Phòng kỹ
thu t cơ ật cơ
đi n ện
Phòng công nghện chất lượng
Văn phòng tổng hợp
Phòng kinh doanh xuất
nh p ật cơ khẩu
Phòng kế
toán
Phòng hành chính
Bảng 2.8: Cơ cấu tổ chức của Công ty liên doanh A
Hội đồng quản trị gồm 06 thành viên (trong đó bên Việt Nam 03 người và bênNhật Bản 03 người) Nhiệm kỳ của các thành viên trong Hội đồng quản trị là 5 năm.Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty do các bên cử ra có trách nhiệm triệu tập chủtrì các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết địnhcủa Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị được bầu ra hoặc miễn nhiệm bởi Đại hội cổđông Công ty, sau đó sẽ bầu ra Chủ tịch Hội đồng quản trị và cử Giám đốc điều hành.Công ty đang áp dụng phương pháp quản lý trực tiếp trong điều hành công việc.Hàng quý Hội đồng quản trị Công ty sẽ họp và quyết định các vấn đề quan trọng nhấtcó liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và thông qua các kếhoạch như kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính, kế hoạch nhân sự Trên cơ sởnhững vấn đề đã được Hội đồng quản trị thông qua, Ban Giám đốc Công ty cụ thể hoáchúng bằng những quyết định kinh doanh cụ thể và chuyển các quyết định này tới chocác phòng trong Công ty Các trưởng phòng sẽ chịu trách nhiệm phổ biến quyết địnhnày cho toàn bộ nhân viên trong phòng của mình và đôn đốc, giám sát việc thực hiệncủa họ Mặt khác, Hội đồng quản trị có thể họp đột xuất do chủ tịch Hội đồng quản trịđề xuất hay do yêu cầu của Giám đốc điều hành hoặc các Phó Giám đốc
Hàng tháng, Ban Giám đốc và các trưởng phòng tiến hành họp để đánh giá kếtquả sản xuất kinh doanh trong tháng, đối chiếu với các kế hoạch đã được Hội đồngquản trị thông qua và phát hiện những vấn đề bất thường xảy ra Trên cơ sở đó, BanGiám đốc sẽ tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra cách xử lý thích hợp
Trang 22Bên cạnh đó, để tăng cường sự quản lý của mình Hội đồng quản trị Công ty đãthành lập một Ban kiểm soát, để kiểm tra các hoạt động tài chính và kinh doanh củaCông ty Ban kiểm soát gồm 03 thành viên do Hội đồng quản trị cử ra Nhiệm kỳ củaBan kiểm soát là 03 năm, Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị vềhoạt động của mình, đệ trình lên Hội đồng quản trị các báo cáo về hoạt động kiểm travà đánh giá về báo cáo hàng năm của Công ty.
Qua tìm hiểu kiểm toán viên được biết: trong năm 2005 Công ty không có sựthay đổi về nhân sự trong Ban lãnh đạo, chính sách tài chính kế toán
Căn cứ vào các thông tin trên kiểm toán viên nhận định rằng Ban lãnh đạoCông ty A là gồm những người có tác phong quản lý tốt, cơ cấu tổ chức của Công tylà phù hợp với nghành nghề kinh doanh, mặc dù ngành nghề kinh doanh của Công tykhách hàng rất đa dang và phức tạp Theo đó, môi trường kiểm soát của Công ty liêndoanh A được đánh giá là đáng tin cậy
Đối với Công ty cổ phần B thì công việc đơn giản hơn, vì là khách hàng thườngniên của Công ty Do đó, kiểm toán viên có thể dựa vào hồ sơ kiểm toán của nămtrước Qua quá trình thu thập thông tin, kiểm toán viên được biết: trong năm tình hìnhtài chính của Công ty có nhiều thay đổi về nhân sự trong Ban lãnh đạo Theo đánh giácủa kiểm toán viên, sự thay đổi này có thể làm tăng rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểmsoát Do đó, kiểm toán viên tiến hành tiếp xúc trao đổi với Ban lãnh đạo mới nhiềuhơn để đưa ra nhận xét về thái độ của Ban lãnh đạo mới có ảnh hưởng đến thiết kế vàhoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ như thế nào
Theo đánh giá của kiểm toán viên, Ban lãnh đạo mới có thái độ tích cực trongviệc xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ Đây là những người có kinhnghiệm kinh doanh trên thương trường, hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực kinh doanh,quyết toán ưa thẳng thắn Nhìn chung, đây là những người có tác phong quản lý tốt.Tuy vậy, qua tìm hiểu, kiểm toán viên được biết Ban lãnh đạo mới đang phải chịu sứcép lớn đối với việc hoàn thành kế hoạch về tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị
Tìm hiểu hệ thống kế toán
Chế độ kế toán của Việt Nam nhìn chung chưa được hoàn thiện và ổn định.Nhiều Thông tư sửa đổi và bổ sung được ban hành ra nhằm hoàn thiện hơn nữa chế độkế toán nhiều khi khiến doanh nghiệp lúng túng trong việc áp dụng, doanh nghiệp cầnmột khoảng thời gian dài để chuyển đổi cho phù hợp với chế độ mới ban hành Vì vậy,khó có thể tránh khỏi những sai sót trong việc ghi chép kế toán
Và mới đây là sự ra đời của luật kế toán và các chuẩn mực kế toán của ViệtNam cũng đã tác động không nhỏ đến hoạt động kế toán của doanh nghiệp, do vậy, tạiCông ty AASC, việc tìm hiểu soát xét hệ thống kế toán của khách hàng là một việc
Trang 23làm không thể thiếu trong khâu lập kế hoạch kiểm toán nói riêng và trong quy trìnhkiểm toán Báo cáo tài chính nói chung với mục đích:
- Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu trong Hệ thống kế toán để xác định mức độtin cậy vào hệ thống kế toán, xác định rủi ro trong các phần hành để có thể tănghoặc giảm mức độ và phạm vi kiểm tra trong từng phần hành
- Xác định chính sách và phương pháp chủ yếu áp dụng
Như đã trình bày trong phần trước, các thông tin thu thập được trong giai đoạnlập kế hoạch kiểm toán chủ yếu dựa vào ba phương pháp là phỏng vấn, quan sát vàthu thập tài liệu Do đó, quá trình soát xét hệ thống kế toán cũng áp dụng các kỹ thuậtnày, cụ thể:
Kiểm toán viên yêu cầu Kế toán trưởng Công ty khách hàng cung cấp tàiliệu về các chính sách kế toán, hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán của đơn vị mà đãđược Bộ Tài chính chấp thuận
Phỏng vấn Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán về quy trình hạch toánáp dụng, hình thức ghi chép, việc lưu trữ bảo quản chứng từ, sổ sách, cách bố trí độingũ nhân viên kế toán và chức năng nhiệm vụ của từng người
Quan sát hệ thống chứng từ sổ sách, quá trình ghi chép, sử dụng hệ thốngmáy tính của nhân viên kế toán , đồng thời kiểm toán viên xem xét việc hạch toánthực tế hàng ngày tại phòng kế toán để đánh giá xem việc hạch toán này có tuân thủcác quyết định đã được Bộ Tài chính phê chuẩn hay không
Các thông tin về hệ thống kế toán của Công ty A mà kiểm toán viên của AASCthu thập được trong bước công việc này như sau:
Chế độ kế toán: Công ty liên doanh A đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam
ban hành theo Quyết định số 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính vàcác văn bản hướng dẫn kèm theo
Bộ máy kế toán: Được tổ chức gọn nhẹ, bao gồm một kế toán trưởng, kiêm kế
toán tổng hợp, một thủ quỹ và một thủ kho Đội ngũ nhân viên kế toán đều tốt nghiệpđại học và thành thạo về chuyên môn Sơ đồ dưới đây trình bày về tổ chức bộ máy kếtoán tại Công ty A