1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN

69 379 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hiện kiểm toán các khoản nợ phải trả trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty AASC thực hiện
Tác giả Nguyễn Hoàng Phương
Trường học Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 130,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng uy tín và vị thế của mình Công ty có số lợng khách hàng ngày càng tăng từ hơn 300 hợp đồng năm 2001 đã tăng lên 476 hợp đồng năm 2003; 528 hợp đồng năm 2004 và đến năm 2005 tăng lên

Trang 1

Thực hiện kiểm toán các khoản nợ phải trả trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty AASC thực hiện

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Đứng trớc những thay đổi trong cơ chế quản lý, cơ chế kinh tế, sự thừa nhận một cách tất yếu của nền sản xuất hàng hoá, kinh tế thị trờng và với chủ trơng đa dạng hoá các loại hình sở hữu, đa phơng hoá đầu t đã đặt

ra yêu cầu cấp thiết về sự ra đời của các Công ty kiểm toán độc lập Trớc tình hình đó, ngày 13/05/1991, theo giấy phép số 957/PPLT của Thủ tớng Chính phủ, Bộ Tài chính đã ký quyết định thành lập hai Công ty: Công ty Kiểm toán Việt Nam với tên giao dịch là VACO (Quyết định số 165-TC/QĐ/TCCB) và Công ty Dịch vụ kế toán Việt Nam với tên giao dịch ASC, sau này đổi tên thành Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính, Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (Auditing and Accouting Financial Consultancy Service Company- AASC) theo Quyết định số 164-TC/QĐ/TCCB của Bộ Tài chính ngày 14/09/1993 Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 1-Lê Phụng Hiểu-Hoàn Kiếm, Hà Nội

Trong thời gian này Công ty không ngừng mở rộng phạm vi hoạt

động của mình ra các tỉnh thành trong cả nớc:

Năm 1992, thành lập chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh Đến năm1995 chi nhánh này tách ra khỏi AASC thành lập Công ty Kiểm toán Sài Gòn (AFC)

Năm 1995 thành lập chi nhánh Thanh Hoá, chi nhánh Hải PhòngNăm 1997 là chi nhánh ở Quảng Ninh

Ngày 13/03/1997 Công ty tái lập văn phòng của mình tại thành phố

Hồ Chí Minh và từ năm 1998 đây là chi nhánh lớn nhất của Công ty

Với cơng vị là một trong những Công ty kiểm toán đầu ngành AASC đã đóng góp nhiều công sức không chỉ trong việc phát triển Công

Trang 2

ty, mở rộng địa bàn kiểm toán mà cả trong việc cộng tác với các Công ty

và tổ chức kiểm toán nớc ngoài nhằm học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phát triển hơn nữa dịch vụ kiểm toán Việt Nam

Sau hơn 14 năm thành lập và phát triển, với sự nỗ lực cố gắng không ngừng AASC đã gặt hái đợc nhiều thành công và đặt đợc niềm tin về chất lợng phục vụ đối với khách hàng Những thành tựu mà AASC đã đạt đợc đó là:

Công ty có một đội ngũ cán bộ, chuyên gia hơn 300 ngời với bề dày kinh nghiệm thực tiễn về tài chính, kế toán, kiểm toán, tín dụng, thuế trong…

số đó có 115 kiểm toán viên cấp nhà nớc Bằng uy tín và vị thế của mình Công

ty có số lợng khách hàng ngày càng tăng từ hơn 300 hợp đồng năm 2001 đã tăng lên 476 hợp đồng năm 2003; 528 hợp đồng năm 2004 và đến năm

2005 tăng lên hơn 700 hợp đồng Báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp, các dự án vay của tổ chức quốc tế

AASC là Công ty kiểm toán đợc Bộ Tài chính chứng nhận số kiểm toán viên hành nghề và thẩm định viên về giá đông nhất hiện nay và là Công ty hàng đầu về kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp để chuyển

đổi Công ty nhà nớc sang Công ty cổ phần, là Công ty kiểm toán có số hội viên đông nhất của Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

AASC là Công ty Kiểm toán đợc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập đợc phép tham gia kiểm toán các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán theo Quyết định số 395/UBCK-QLPH ngày 22 tháng 11 năm 2004 Đợc Ngân hàng Nhà nớc chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập đợc phép kiểm toán các tổ chức tín dụng theo Thông báo số 1203/NHNN- TTr ngày 25 tháng 10 năm 2004

AASC còn vinh dự là một Công ty Kiểm toán nằm trong danh sách chọn lọc đợc tham gia dự thầu hầu hết các Dự án tài trợ bởi nguồn vốn của các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ

Khách hàng của Công ty là các Tổng công ty lớn của các Bộ, Ngành nh: Tổng công ty Hàng không Việt Nam, Tổng công ty Than Việt Nam, Tổng công ty Bu chính viễn thông, Tổng công ty Cao su Việt Nam, Tổng

Trang 3

trình thuỷ điện Hoà Bình, Công trình thuỷ điện Trị An, Thủy điện sông Hinh, Công trình phòng họp Bộ Tài chính, Ban Bí Th, Ban chấp hành TW

Đảng, các Công trình của Văn phòng Chính Phủ, Bộ Lao động thơng binh

và Xã hội, Cục Thuế, Tổng cục Hải Quan, Ngân hàng Nhà nớc UBND…các thành phố nh: Hà Nội, Hồ Chí Minh, các tỉnh Lạng Sơn, Phú Thọ, Bắc Ninh Ngoài cung cấp các dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính AASC…còn thực hiện kiểm toán cho nhiều dự án lớn có sử dụng vốn vay của các

tổ chức quốc tế nh: Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu

á (ADB), và là một trong số ít các Công ty kiểm toán ở Việt Nam đợc WB

và ADB phê duyệt đủ tiêu chuẩn kiểm toán các dự án do các tổ chức này tài trợ

Thực hiện chủ trơng tiết kiêm chống lãng phí, chống tham nhũng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Ban giám đốc Công ty đã tập trung chỉ đạo

tổ chức thực hiện và hoàn thành xuất sắc hoạt động kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu t hoàn thành Năm 2003, dịch vụ Báo cáo quyết toán vốn đầu t của Công ty đã tiết kiệm cho Nhà nớc 46.971.030.000 đồng, năm 2004 là68.398.976.000 đồng, năm 2005 là 50.656.000.000 đồng Năm 2005, Công ty đã triển khai thực hiện quyết toán XDCB cho 18 công trình nhóm A Thông qua hoạt động này đã giúp các chủ đầu t loại bỏ các chi phí bất hợp lý, tiết kiệm hàng trăm tỷ đồng, đặc biệt đã góp phần thúc

đẩy công tác quyết toán và phê duyệt Báo cáo quyết toán vốn đầu t xây dựng cơ bản đợc kịp thời và ngăn ngừa tiêu cực xảy ra

Nắm bắt đợc chủ trơng đờng lối của Đảng và Chính Phủ, nhu cầu dịch vụ t vấn cổ phần hoá và xác định giá trị doanh nghiệp của doanh nghiệp nhà nớc (DNNN), ngay khi Nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 của Chính phủ ban hành và Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về chuyển đổi Công ty Nhà nớc sang công ty

Cổ phần có hiệu lực Ban lãnh đạo công ty đã có chính sách chỉ đạo cụ thể nắm bắt và phát triển dịch vụ này Cho đến nay Công ty đã cung cấp dịch

vụ xác định giá trị doanh nghiệp và t vấn cổ phần hoá cho gần 200 đơn vị, trở thành một trong các Công ty hàng đầu trong hoạt động cung cấp dịch

vụ xác định giá trị doanh nghiệp và cổ phần hoá Đây là một thành công lớn thể hiện chủ trơng, chiến lợc đúng đắn của Công ty khi tham gia vào thị trờng tiềm năng này

Trang 4

Từ những thành tích đạt đợc của mình và những đóng góp đối với Ngành Tài chính, Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, ngày 15/08/2001- Chủ tịch nớc đã có Quyết định số 586 KT/CT tặng thởng Huân chơng lao động Hạng Ba cho AASC và ngày 2/07/2001-Thủ tớng Chính phủ đã có Quyết

định số 922/QĐ/TTg tặng thởng Cờ thi đua và Bằng khen cho nhiều tập thể

và cá nhân Tháng 5/2005, Chủ tịch nớc lần thứ hai ký quyết định tặng thởng Huân chơng lao động hạng Hai cho AASC, tặng Huân chơng lao động hạng

Ba cho Giám đốc AASC và Thủ tớng Chính phủ tặng thởng danh hiệu chiến

sĩ thi đua toàn quốc cho Phó Giám đốc Nguyễn Thanh Tùng

AASC là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam hoạt động trên lĩnh vực kiểm toán độc lập vinh dự hai lần liên tiếp đợc Chủ tịch nớc tặng phần thởng cao quý này

1.2 Thị trờng hoạt động của Công ty

Để có thể đạt đợc một số lợng khách hàng lớn nh hiện nay là nhờ sự nỗ lực rất lớn của Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ nhân viên Công ty trong công tác tìm kiếm khách hàng Với chiến lợc tiếp cận và nắm bắt nhanh chóng yêu cầu của khách hàng, t vấn và cung cấp miễn phí tài liệu, chủ động liên hệ xây dựng quan hệ với khách hàng, gửi tài liệu đề xuất kiểm toán để giới thiệu các dịch vụ khác của Công ty đã giúp cho Công ty ký kết thêm nhiều hợp đồng Công ty đã chính thức trở thành hội viên hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) tháng 4/2005, trở thành thành viên của tổ chức kế toán, kiểm toán quốc tế INPACT vào tháng 7/2005 và tháng 11/2005, Công ty đã liên danh kiểm toán với Hãng t vấn Anh Bannock thực hiện dự án

hỗ trợ, nâng cao năng lực cho kiểm toán Nhà nớc để hội nhập kiểm toán, kế toán với các nớc trong khu vc, các nớc thuộc khối Liên minh Châu Âu (EU)

Hàng năm, Công ty AASC thờng kết hợp với một số công ty kiểm toán nớc ngoài đang hoạt động tại Việt Nam nh: KPMG, Coopers, Ernst & Young, Price Waterhouse Thực hiện kiểm toán, tổ chức đào tạo và bồi d… ỡng cho cán bộ công nhân viên

1.3 Các dịch vụ cung cấp

Dịch vụ Kiểm toán: Đây là dịch vụ đóng vai trò chủ đạo của Công ty, là

một trong những yếu tố cơ bản tạo nên thơng hiêu và là thế mạnh của Công

ty Hoạt động này ngày càng phát triển không ngừng cả về số lợng và chất ợng Bao gồm kiểm toán các Báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động các Dự

Trang 5

l-định vốn góp liên doanh, giám l-định tài liệu kế toán-tài chính, Kiểm toán quyết toán tỷ lệ nội địa hoá

Dịch vụ Kế toán: Đây là nguồn gốc hình thành và phát triển của Công ty

Dịch vụ này đợc Bộ Tài chính và khách hàng tín nhiệm và đánh giá cao và đây cũng là lĩnh vực mà AASC có nhiều kinh nghiệm cùng với đội ngũ nhân viên

đông đảo Dịch vụ này gồm: Hớng dẫn áp dụng chế độ kế toán - tài chính; xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy, tổ chức công tác kế toán; mở, ghi sổ kế toán

và lập các báo cáo tài chính; Lập hồ sơ đăng ký chế độ kế toán

Xác định giá trị DN & T vấn CPH

Kiểm toán

Kế toán

T vấn tài chính, thuế toán

Đào tạo & ứng dụng tin học

Các dịch vụ chuyên ngành của AASC

Sơ đồ 1: Sơ đồ các dịch vụ chuyên ngành chủ chốt của AASC

Trang 6

AASC đã cùng cán bộ của Tổng Cục thuế và các Cục thuế ở Hà Nội, TP

Hồ Chí Minh, Hải phòng, Nam Định giúp đỡ và hớng dẫn hàng vạn doanh nghiệp t nhân, các hộ kinh doanh t nhân mở và ghi chép sổ kế toán theo quy

định của Nhà nớc Thông qua hoạt động này, AASC đã hỗ trợ cơ quan thuế, cơ quan tài chính nắm bắt đợc tình hình hoạt động của các hộ kinh doanh từ

đó có cơ sở để điều chỉnh mức thu và có căn cứ nghiên cứu chính sách thuế

đối với khu vực kinh tế này

Dịch vụ T vấn: gồm t vấn quyết toán tài chính và quyết toán vốn đầu t,

t vấn về thực hiện các quy định pháp luật, t vấn về thuế, thẩm định giá tài sản, t vấn thực hiện các quy định tài chính, huy động và sử dụng vốn, phân tích tài chính v.v

Dịch vụ Xác định giá trị doanh nghiệp và t vấn cổ phần hoá: Đây là

một trong những dịch vụ tuy mới nhng rất phát triển của Công ty AASC đã cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các thành viên của Tổng Công ty Lơng thực Miền nam, Tổng công ty Xuất nhập khẩu xây dựng Vinaconex, UBND thành phố Hà Nội, UBND tỉnh Hà Đông và đợc đông đảo khách hàng trên khắp cả nớc tín nhiệm Để đáp ứng yêu cầu của hội nhập và phát triển kinh tế, AASC sẽ không ngừng cải thiện chất lợng dịch vụ và cung cấp cho khách hàng những dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp tốt nhất và t vấn những ph-

ơng pháp tối u giúp khách hàng gặt hái nhiều thành công hơn nữa trong hoạt

đông kinh doanh Dịch vụ t vấn gồm: t vấn xác định giá trị tài sản doanh nghiệp để cổ phần hoá, t vấn xác định và lập hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp, t vấn đề xuất phơng án xử lý lao động sau khi chuyển sang Công ty

cổ phần, t vấn phơng án kinh doanh sau khi chuyển sang Công ty cổ phần, t

Trang 7

chuyển đổi DNNN thành Công ty cổ phần, t vấn tổ chức đại hội cổ đông, t vấn các công việc phải thực hiện sau khi chuyển đổi doanh nghiệp.

Dịch vụ Đào tạo cán bộ và ứng dụng tin học: gồm cung cấp và hớng

dẫn sử dụng phần mềm kế toán, tổ chức các khoá học bồi dỡng kế toán trởng, bồi dỡng nghiệp vụ kế toán, kiểm toán nội bộ, quản trị doanh nghiệp, ứng dụng tin học trong công tác kế toán; Cung cấp các văn bản pháp qui, các thông tin kinh tế - tài chính, sổ sách biểu mẫu, chứng từ…

1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh

Mặc dù trong những năm gần đây đứng trớc sự cạnh tranh vô cùng gay gắt của các Công ty kiểm toán trong và ngoài nớc Nhng với sự lãnh đạo

đúng đắn của Ban lãnh đạo cùng sự cố gắng không ngừng của đội ngũ nhân viên, Công ty đã từng bớc vợt qua khó khăn và ngày càng có nhiều khách hàng Doanh thu, lợi nhuận không ngừng tăng qua các năm đặc biệt trong 5 năm gần đây của Công ty

Bảng số 5: Kết quả kinh doanh của AASC trong 5 năm

(Nguồn do Công ty t vấn Tài chính, Kế toán và Kiểm toán cung cấp)

Nhìn vào bảng kết quả sản xuất kinh doanh trong 5 năm gần đây ta

Trang 8

2002 so với năm 2001 doanh thu tăng với tỷ lệ là 9,4%; Doanh thu năm 2004

so với năm 2003 là 24,26%, lợi nhuận tăng 57 triệu; năm 2005 doanh thu công ty tăng so với năm 2004 là 8731 triệu (27,1%) lợi nhuận tăng 779 triệu (39,4%) Đây là một kết quả đáng khâm phục mà Công ty đã đạt đợc Để đạt

đợc điều này một phần là do sự quan tâm chỉ đạo của Ban Giám đốc cũng nh

sự đoàn kết quyết tâm của cán bộ công nhân viên của Công ty trong thực hiện các chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc, thực hiện chính sách tiết kiệm, chống lãng phí, tăng cờng uy tín và tạo dựng lòng tin đối với khách hàng

1.5 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Công tác quản lý là vấn đề luôn đợc Ban lãnh đạo Công ty quan tâm nhằm thực hiện nâng cao kỷ luật, kỷ cơng, chất lợng quản lý và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Do đặc điểm ngành nghề hoạt động mang tính đặc trng bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hình chức năng Mỗi phòng ban chịu trách nhiêm trong một lĩnh vực khác nhau, tuy nhiên chúng không tồn tại một cách biệt lập mà có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau nhằm hoàn thành kế hoạch chung toàn Công ty đặt ra một cách hiệu quả nhất

Công ty đã xây dựng và kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý, xây dựng hệ thống quản lý chặt chẽ bao gồm hệ thống các phòng ban nghiệp vụ và hành chính đảm bảo cho quá trình hoạt động của Công ty Công tác quản lý đợc củng cố và tăng cờng thông qua các quy chế nội bộ đã đợc quy định, ban hành

nh quy chế dân chủ, quy chế làm việc và quan hệ công tác quản lý

Hàng năm, Công ty tiến hành phân công lại nhiệm vụ cho các thành viên trong Ban Giám đốc, bảo đảm sự chỉ đạo tập trung, thống nhất Công tác thanh tra, kiểm tra công tác cán bộ đợc thực hiện một cách đều đặn hàng năm hoặc đột xuất theo thẩm quyền phân cấp cán bộ nhằm ngăn ngừa những hành vi sai phạm, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời Ngoài ra,

Trang 9

Công ty còn tổ chức thi tuyển với quy chế nghiêm túc, chặt chẽ để tuyển

đ-ợc những nhân viên có trình độ đáp ứng yêu cầu chuyên môn

Ngoài trụ sở chính đặt tại Hà Nội, công ty còn có 4 chi nhánh tại các tỉnh trong cả nớc Trụ sở chính ở Hà Nội bộ máy quản lí đợc xắp xếp theo mô hình quản lý từ trên xuống dới Đứng đầu là Giám đốc phụ trách quản lý chung, dới là các Phó Giám đốc đợc phân công các nhiệm vụ khác nhau

Trang 10

Chi nh¸nh

Qu¶ng Ninh

Chi nh¸nh

Trang 12

2 Kiểm toán các khoản nợ phải trả do Công ty AASC thực hiện.

2.1 Quy trình kiểm toán các khoản nợ phải trả trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại AASC

2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán các khoản nợ phải trả trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại AASC

2.1.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

Kiểm toán các khoản nợ phải trả chỉ là một phần công việc trong toàn

bộ cuộc kiểm toán Trong giai đoạn khởi đầu này Công ty AASC tiến hành tiếp cận với khách hàng Đối với khách hàng mới (kiểm toán năm đầu tiên) AASC tiến hành gửi th chào cung cấp dịch vụ đến Ban Giám đốc công ty khách hàng Trong th này AASC tự giới thiệu về mình, về những loại hình dịch vụ mà công ty cung cấp Khi khách hàng đồng ý mời kiểm toán hai…bên xẽ tiến hành ký kết hợp đồng kiểm toán

Để xem có tiếp tục kiểm toán đối với khách hàng cũ hoặc chấp nhận kiểm toán khách hàng mới hay không AASC tiến hành đánh giá sơ bộ về khách hàng, rủi ro tiềm tàng đối với công ty khách hàng Đánh giá rủi ro kiểm toán ban đầu đợc thực hiện thông qua bảng câu hỏi (dạng có/không) Bảng câu hỏi này đánh giá về tính chính trực của Ban Giám đốc, mối quan hệ của khách hàng với các bên liên quan, môi trờng kiểm soát, những hiểu biết

về hoạt động kinh doanh, những sự kiện bất thờng xảy ra trong năm tài chính của công ty khách hàng…

Khi hợp đồng kiểm toán đợc ký kết AASC tiến hành phân công công việc cho kiểm toán viên Nhóm kiểm toán là những ngời có kinh nghiệm, hiểu biết về ngành nghề kinh doanh của khách hàng và đối với khách hàng cũ không nhất thiết phải do nhóm kiểm toán năm trớc thực hiện Khi tiến hành kiểm toán tính độc lập của kiểm toán viên đợc đánh giá rất cao và đây là yếu

tố quyết định đến việc công ty kiểm toán có đợc kiểm toán cho khách hàng hay không Để cho cuộc kiểm toán diễn ra đạt kết quả cao và tránh mâu thuẫn về mặt pháp lý có thể nảy sinh khi phát hành Báo cáo kiểm toán thì tr-

Trang 13

ớc mỗi cuộc kiểm toán AASC thờng lập bảng câu hỏi về tính độc lập của kiểm toán viên để lựa chọn đợc kiểm toán viên thích hợp cho cuộc kiểm toán

Sau khi đã lựa chọn đợc nhóm kiểm toán, trởng nhóm kiểm toán tiến hành gửi một bản yêu cầu công ty khách hàng cung cấp những tài liệu liên quan phục vụ cuộc kiểm toán

Thu thập thông tin cơ sở

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng:

Tìm hiểu quá trình hoạt động kinh doanh của khách hàng là công việc

có ý nghĩa rất quan trọng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, nó giúp kiểm toán viên nắm bắt và hiểu đợc một cách khái quát nhất về lĩnh vực hoạt

động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sản xuất, tổ chức

bộ máy quản lý và thực tiễn hoạt động của đơn vị khách hàng Đặc biệt lu ý

đến những nội dung chủ yếu sau: Động lực cạnh tranh, phân tích thái cực kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh các yếu tố về sản phẩm, thị trờng tiêu thụ, giá cả và hoạt động hỗ trợ sau bán hàng…

Đối với khách hàng lâu năm: AASC có thể thu thập thông tin về hoạt

động kinh doanh của khách hàng thông qua hồ sơ kiểm toán năm trớc Đồng thời, kiểm toán viên tiến hành trao đổi với Ban Giám đốc công ty khách hàng

về những thay đổi trong hoạt động kinh doanh trong năm vừa qua để hoàn thiện hồ sơ cho năm kiểm toán hiện hành

Đối với khách hàng mới: AASC thu thập thông tin về hoạt động kinh doanh của khách hàng thông qua việc trao đổi trực tiếp với Ban Giám đốc, kế toán trởng hoặc nhân viên trong công ty khách hàng Bên cạnh đó, kiểm toán viên có thể thu thập thông qua việc trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm hoặc các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kinh doanh của đơn vị khách hàng

Tìm hiểu về môi tr ờng kiểm soát

Môi trờng kiểm soát bao gồm những nhân tố bên trong và bên ngoài

đơn vị có tính môi trờng tác động đến việc hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hình kiểm soát nội bộ Khi tìm hiểu về môi trờng kiểm soát, kiểm toán

Trang 14

viên chủ yếu xem xét đến thái độ, quan điểm và nhận thức cũng nh hành

động của những nhà quản lý đơn vị

Đối với khách hàng cũ các thông tin về môi trờng kiểm soát ít khi thay

đổi do vậy kiểm toán viên sẽ thu thập thông qua hồ sơ kiểm toán

Đối với khách hàng mới việc tìm hiểu về môi trờng kiểm soát là công việc không dễ dàng, chủ yếu kiểm toán viên tìm hiểu thông qua trao đổi với Ban Giám đốc công ty khách hàng Qua việc trao đổi này kiểm toán viên có thể hiểu đợc ít nhiều về đặc điểm, phong cách làm việc của Ban lãnh đạo đơn

vị khách hàng và dựa trên cơ sở đó kiểm toán viên có thể đánh giá khái quát

về thái độ, nhận thức hoạt động của nhà lãnh đạo nhằm khẳng định độ tin cậy của HTKSNB công ty

Tìm hiểu về hệ thống kế toán

Để tìm hiểu về hệ thống kế toán AASC tiến hành yêu cầu kế toán cung cấp các tài liệu về các chính sách kế toán, hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán của đơn vị theo quy định của Bộ tài chính Đồng thời kiểm toán viên tiến hành xem xét quá trình tiến hành thực tế tại phòng kế toán để đánh giá xem việc hạch toán này có tuân thủ các quy định đã ban hành hay không

Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải đảm bảo các mục tiêu kiểm soát chi tiết:

- Tính có thực: Cơ cấu kiểm soát không cho phép ghi chép những nghiệp

vụ không có thực vào sổ sách của đơn vị

- Tính đầy đủ: Bảo đảm việc phản ánh trọn vẹn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Sự phê chuẩn: Bảo đảm mọi nghiệp vụ xảy ra phải đợc phê chuẩn hợp lý

- Sự định giá: Bảo đảm không có sai phạm trong việc tính toán các khoản giá phí

- Sự phân loại: Bảo đảm các nghiệp vụ đợc ghi chép đúng theo sơ đồ tài khoản và ghi nhận đúng đắn ở các loại sổ sách kế toán

- Tính đúng kỳ: Bảo đảm việc ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh đợc thực hiện kịp thời theo quy định

Trang 15

- Quá trình chuyển sổ và cộng dồn chính xác: Số liệu kế toán đợc ghi vào sổ phải đợc cộng tổng và chuyển sổ đúng đắn, tổng hợp chính xác trên các báo cáo tài chính của công ty.

Đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng

Mục đích của việc đánh giá HTKSNB của khách hàng là xác định những nhân tố cơ bản mà thông qua đó nhóm kiểm toán có thể nắm bắt và

đánh giá đợc hoạt động của khách hàng có thực hiện trong một môi trờng kiểm soát tốt hay không Đồng thời việc đánh giá này có ảnh hởng quan trọng đến việc lựa chọn quy mô mẫu để kiểm tra chi tiết Nếu HTKSNB của khách hàng đợc đánh giá tốt thì quy mô mẫu chon sẽ nhỏ và ngợc lại

Công ty AASC đã tiến hành lập những bảng câu hỏi cho khách hàng để thu thập và đánh giá HTKSNB Đây là một phơng pháp không tốn thời gian, chi phí thấp mà đem lại hiệu quả cao cho cuộc kiểm toán Tuy nhiên, để đánh giá HTKSNB là khá, trung bình hay yếu lại phụ thuộc rất nhiều vào xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên

Đối với kiểm toán các khoản phải trả AASC đa ra các bảng câu hỏi sau

Bảng số 6: Bảng câu hỏi về nhân sự kế toán

Câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ Có Khôn

g

Không

áp dụng

1 Các chức danh trong bộ máy kế toán có hợp lý

không?

2 Những thay đổi trong công việc đợc phân công có

đ-ợc cập nhật thờng xuyên không?

3 Công việc đợc phân công, nhiệm vụ của từng nhân

viên kế toán có đợc quy định bằng văn bản không?

4 Kế toán trởng có đợc đào tạo theo đúng chuyên

ngành kế toán, tài chính hay không?

5 Kế toán tổng hợp có đợc đào tạo theo đúng chuyên

ngành kế toán, tài chính hay không?

6 Các nhân viên khác thuộc bộ phận kế toán, tài chính

có đợc đào tạo về chuyên ngành mà mình đang làm việc

không?

Trang 16

7 Công việc của những ngời nghỉ phép có đợc ngời

khác đảm nhiêm hay không?

8 Các nhân viên có đợc gửi đi đào tạo lại hoặc tham gia

các khoá học cập nhật kiến thức mới về TCKT, thuế hay

không?

9 Mọi th từ tài liệu gửi đến bộ phận kế toán có đợc Ban

giám đốc xem xét trớc khi chuyển tới các bộ phận thực thi

không?

10 Công ty có quy định khi cung cấp tài liệu, thông tin

TCKT ra bên ngoài phải đợc sự phê duyệt của cấp lãnh đạo

không?

Trong đó: Có = Có áp dụng thủ tục kiểm soát

Không = Thủ tục kiểm soát là cần thiết đối với hoạt động của

doanh nghiệp nhng không đợc áp dụng

Không áp dụng = Thủ tục kiểm soát là không cần thiết đối

với hoạt động của doanh nghiệp

Với những thủ tục có câu trả lời“ ” cần thu thập bản copy văn bản quy

định của khách hàng hoặc mô tả lại một cách cụ thể trên các giấy tờ làm việc

Với những câu trả lời “không” hoặc “không áp dụng” cần chỉ rõ ảnh

h-ởng của nó đên rủi ro kiểm toán và những điểm cần khuyến nghị trong th quản

lý để hoàn thiện HTKSNB

Với những thủ tục có câu trả lời "Có" cần thu thập bản copy văn bản quy

định của khách hàng hoặc mô tả lại một cách cụ thể trên các giấy làm việc khác.

Với những thủ tục có câu trả lời "Không" hoặc "Không áp dụng" cần

chỉ rõ ảnh hởng của nó đến rủi ro kiểm toán và những điểm cần khuyến nghị trong th quản lý để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.

Trang 17

Bảng số 7: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với Nợ phải trả

1 Có thờng xuyên theo dõi riêng biệt từng khoản phải trả

nhà cung cấp không? Công ty có thông tin cho nhà cung

cấp trên cơ hóa đơn gốc không

2 Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đề nghị thanh toán

có đợc kiểm tra lại về giá cả, số lợng hàng thực tế giao

nhận, các phép tính số học, tính hợp lý, hợp pháp của

chứng từ trớc khi thanh toán không?

3 Công ty có theo dõi thời hạn thanh toán các khoản nợ

để kịp thời phát hiện các khoản nợ quá hạn không?

4 Công ty có chủ động thanh toán các khoản nợ đến hạn

hay khi bị đòi nợ mới thanh toán?

5 Công ty có chủ động thanh toán các khoản nợ trong

hạn để đợc hởng chiết khấu thanh toán hay không?

6 Ngời chịu trách nhiệm theo dõi và thanh toán công nợ

có đồng thời là ngời chịu trách nhiệm mua và nhận hàng

không?

7 Có báo cáo thờng xuyên công nợ có gốc ngoại tệ hay

không?

Trang 18

8 Công ty có qui định đối chiếu công nợ một lần hoặc ít

nhất một lần vào cuối năm hay không?

9 Ngời chịu trách nhiệm thanh toán các khoản phải trả

có theo dõi thờng xuyên biến động tỷ giá ngoại tệ mà

kế hoạch; những vấn đề cần thiết phải đa ra trong th quản lý

Bảng số 7: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với các khoản vay

Câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ Có Không

Không

áp dụng

1 Các khoản vay và nợ dài hạn có đơc lập kế hoạch trớc và

phê chuẩn bởi Ban lãnh đạo Công ty không?

2 Các thỏa thuận trong các hợp đồng vay và nợ dài hạn có

đợc kiểm tra định kỳ để đánh giá việc gia hạn khoản vay

hoặc thanh toán trớc hạn không?

3 Các khoản nợ gốc và kế hoạch trả nợ vay có đợc xem xét

trớc hàng năm không?

4 Số d tiền vay và các khoản nợ tiền lãi có đợc đối chiếu

với bên cho vay ít nhất một năm một lần không?

Trang 19

5 Các khoản vay bằng ngoại tệ có đợc bảo đảm bằng các

công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái không?

6 Công ty giao cho một ngời/bộ phận theo dõi, kiểm tra

việc sử dụng tiền vay để đảm bảo tiền vay đợc sử dụng

đúng mục đích và hiệu quả không?

7 Báo cáo sử dụng tiền vay và hiệu quả sử dụng bằng văn

bản đợc gửi cho Ban giám đốc một lần

8 Các khoản chi phí vay có đợc kiểm tra lại trớc khi thanh

Bảng số 8: Quy mô mẫu kiểm tra phụ thuộc vào

độ tin cậy của HTKSNB

Độ tin cậy giả định của

thủ tục kiểm soát

nội bộ

Quy mô của các mẫu kiểm tra thủ tục kiểm soát nội bộ

Độ tin cậy thực sự của thủ tục kiểm soát nội bộ

Quy mô của mẫu kiểm tra chi tiết Kém hoặc

bằng không Không lẫy mẫu nào Không đánh giá đợc LớnTốt Trung bình Kém hoặc bằng không Lớn

Tốt Trung bình Rất tốt

Trung bình Kém hoặc bằng khôngTốt Trung bìnhLớnLớn Kém hoặc bằng khôngTốt Trung bìnhLớn

Trang 20

Thực hiện thủ tục phân tích

Để có thể nhận định các vấn đề bình thờng về khả năng sai sót có thể

có đối với số d tài khoản và tổng số phát sinh thì thủ tục phân tích là căn cứ quan trọng để xác định các trắc nghiệm số d Khi thực hiện thủ tục phân tích AASC thờng thực hiện thủ tục sau:

- Phân tích xu hớng tăng, giảm hoặc kiểm tra tính hợp lý của các yếu

tố chi phí giữa các kỳ để phát hiện các biến động bất thờng

- Phân tích tỷ lệ của chi phí mua hàng từng tháng với nợ phải trả đợc ghi nhận trong từng tháng hoặc với các khoản thanh toán thực tế đã trả trong tháng

- So sánh giá mua tại thời điểm khoá sổ kỳ này với kỳ trớc để phân tích

sự biến động có thể có đối với chi phí mua hàng

- Phân tích biến động số d nợ ngời bán so với niên độ trớc

- So sánh số d nợ phải trả ngời bán của kỳ trớc xem có tơng xứng với ợng hàng mua kỳ này không

l Xác định xem các khoản nợ có đợc trình bày riêng hay không

Bên cạnh đó, để đảm bảo tính hợp lý chung của nợ phải trả, kiểm toán viên có thể tính một số chỉ tiêu nh: Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng số hàng mua trong kỳ; tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nợ ngắn hạn; tỷ lệ nợ phải trả quá hạn và

so với kỳ trớc để nhận thấy các biến động bất thờng và tìm nguyên nhân

Xác định mức trọng yếu

Việc xác định mức trọng yếu giúp kiểm toán viên có thể tính đợc mức

độ sai sót có thể chấp nhận đợc và xác định đợc phạm vi kiểm toán cần tập trung Mức trọng yếu thờng đợc đánh giá dựa trên kinh nghiệm và khả năng phán đoán của kiểm toán viên

Công ty AASC xác định mức độ trọng yếu nh sau:

Lợi nhuận trớc thuế: từ 4% đến 8%

Doanh thu : từ 0.4% đến 0.8%

Tài sản ngắn hạn : từ 1.5% đến 2%

Trang 21

2.1.1.2 Chơng trình kiểm toán mẫu đối với kiểm toán các khoản phải trả do Công

ty AASC thực hiện

Là một Công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam AASC đã tiến hành xây dựng cho mình một chơng trình kiểm toán mẫu khá hoàn chỉnh phục cho hoạt động kiểm toán Chơng trình kiểm toán đợc thiết kế cho từng phần hành riêng biệt, điều này phù hợp với đặc thù của Công ty đó là tiến hành kiểm toán theo khoản mục Sau đây là chơng trình kiểm toán mẫu đối với khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp và các khoản vay

Trang 22

Bảng số 9: Chơng trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp Mục tiêu kiểm toán

- Tất cả các chi phí mua hàng hay dịch vụ đợc hạch toán chính xác (tính đây

đủ, tính chính xác)

- Nguyên tắc hạch toán các chi phí đợc áp dụng chính xác và phù hợp với các chuẩn mực áp dụng trong khuôn khổ kiểm toán (giá tri, cách trình bày)

- Chia cắt niên độ đợc thực hiện chính xác (tính đầy đủ và hiện hữu)

- Các khoản phải trả ngời bán bao gồm giá trị hàng, dịch vụ mua chậm và các khoản nợ đối với nhà cung cấp đã thực sự cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp (tính hiện hữu, sở hữu)

- Tất cả các khoản tiền đã trả đợc hạch toán một cách chính xác (tính đầy đủ, tính chính xác)

- Các phiếu báo Có và các bút toán điều chỉnh là có cơ sở (tính hiện hữu, tính chính xác).

Thủ tục kiểm toán Tham

chiếu

Ngày thực hiện

Ngời thực hiện

1 Thủ tục phân tích

1.1 so sánh khoản phải trả của từng đối tợng năm nay với

năm trớc, kiểm tra và giải thích những biến động bất

th-ờng

1.2 So sánh thời hạn tín dụng nhà cung cấp với các niên độ

trớc, với các thời hạn tín dụng đã thơng lợng.

1.3 Phát hiện và trao đổi với khách hàng về sự thay đổi nhà

cung cấp chính, thờng xuyên và lý do của sự thay đổi

2 Thủ tục kiểm tra chi tiết số d

2.1 Thu thập hoặc lập bảng tổng hợp chi tiết số d đầu

năm, phát sinh trong năm và số d cuối năm Đối chiếu số

d đầu năm, cuối năm giữa báo cáo tài chính, sổ cái và sổ

chi tiết Đối chiếu số d chi tiết đầu năm với số d chi tiết,

Báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán cuối năm trớc (nếu

có).

2.2 Khẳng định số d bằng cách:

Trang 23

- Đối chiếu danh sách phải trả nhà cung cấp trên BCTC

với sổ chi tiết và báo cáo mua hàng, biên bản đối chiếu

công nợ (nếu có).

- Đối chiếu số xác nhận với số d trên sổ chi tiết, kiểm tra

nếu có sự khác biệt Trờng hợp không nhận đợc th xác

nhận, kiểm tra việc thanh toán các khoản phải trả sau

ngày lập BCTC.

- Xem xét hồ sơ các số d tồn tại quá lâu

- Lập và gửi th xác nhận đến một số nhà cung cấp có

khoản tiền phải trả lớn và bất thờng, nhà cung cấp chính

không còn trong danh sách nợ (nhằm phát hiện không có

nghiệp vụ nào bị bỏ sót).

- Soát xét lại danh sách các khoản phải trả để xác định

xem liệu có khoản nào phải trả phân loại không đúng

không.

- Đối với các khoản d nợ kiểm toán viên thu thập và kiểm

tra các điều khoản trên hợp đồng mua để đảm bảo rằng

các số d này là có căn cứ hợp lý.

2.3 Kiểm tra số phát sinh:

- Kiểm tra việc phản ảnh các khoản phải trả, việc hạch

toán mua hàng và thanh toán (giá hoá đơn, chi phí thu

mua vận chuyển và thuế GTGT đầu vào) nhằm đảm bảo

chính sách mua hàng của đơn vị đợc thực hiện trên thực

tế.

- Kiểm tra số phát sinh các khoản phải trả thơng mại, phi

thơng mại, các khoản phải trả liên quan đến bên thứ ba,

các khoản cam kết mua dài hạn

- Tiến hành chọn mẫu để kiểm tra chi tiết.

2.4 Thu thập những hợp đồng mua hàng để kiểm tra xem

có khoản lãi chậm trả nào phải ghi nhận không?

2.5 Kiểm tra công nợ ngoài niêm độ

- Tiến hành chọn mẫu các giao dịch sau ngày kết thúc

Trang 24

niên độ (ngày khoán sổ kế toán) có liên quan đến khoản

phải trả nhằm phát hiện những khoản phải trả bị bỏ sót.

- Chọn mẫu các hoá đơn cha đợc thanh toán (khoảng một

vài tuần sau ngày lập bảng cân đối kế toán) và xem xét

liệu các khoản phát sinh đó có liên quan tới công nợ phải

trả tại thời điểm lập báo cáo tài chính không?

2.6 Đối chiếu việc phân chia niên độ của các khoản phải

trả với việc phân chia niên độ của hàng tồn kho.

2.7 Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ và số d bằng

ngoại tệ Trong đó, kiểm tra việc áp dụng tỷ giá, cách

tính toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại

số d cuối kỳ theo qui định.

2.8 Kiểm tra việc trình bày các khoản phải trả trên

Trang 25

Bảng số 10: Chơng trình kiểm toán các khoản vay

Mục tiêu

- Tất cả các khoản vay và nợ tơng tự gồm cả tiển lãi vay phải trả đợc hạch toán và tính toán một cách chính xác (tính đầy đủ, tính chính xác)

- Các khoản vay và nợ đợc hạch toán tơng ứng với thực tế các hoạt động

đầu t (tính hiện hữu, sở hữu)

- Các nguyên tắc kế toán sử dụng tơng ứng với các chuẩn mực áp dụng trong khuôn khổ kiểm toán (giá trị trình, cách trình bày)

1- Thử nghiệm kiểm soát

Có 4 lĩnh vực quan trọng cần chú ý

* Cấp có thẩm quyền thích hợp đối với các khoản vay

*Hệ thống kiểm soát thích hợp với việc thanh toán các khoản vay gốc và lãi

* Tài liệu, sổ sách thích hợp

* Định kỳ tiến hành đối chiếu

Thủ tục kiểm toán Tham

chiếu

Ngày thực hiện

Ngời thực hiện

1.3 Tính toán lại chi phí lãi vay trên cơ sở lãi suất ngân

hàng theo qui định và các khoản phải trả hàng tháng

2 Thủ tục kiểm tra chi tiết số d

2.1 Lập bảng tổng hợp các khoản vay theo số d đầu kỳ, số

phát sinh trong kỳ và số d cuối kỳ (theo hợp đồng vay,

mục đích vay) Đối chiếu số d đầu năm, cuối năm giữa

BCTC, sổ cái và sổ chi tiết và báo cáo kiểm toán năm trớc

(nếu có)

2.2 Khẳng định số d của khách hàng bằng cách:

- Đối chiếu danh sách chi tiết những ngời cho vay với sổ

chi tiết, biên bản đối chiếu công nợ (nếu có)

Trang 26

- Lập và gửi th xác nhận đến một số những ngời cho vay

có số d lớn hoặc phát sinh lớn

- Đối chiếu xác nhận với số d trên sổ chi tiết và tiến hành

kiểm tra sự khác biệt nếu có Trờng hợp không nhận đợc

th xác nhận thì tiến hành kiểm tra việc thanh toán các

khoản vay sau ngày lập BCTC.

- Thu thập các th xác nhận của những ngời cho vay trong

năm trớc mà hiện tại không còn số d, nhng theo các

thông tin đã thu thập đợc thì các khoản vay này cha thể

thanh toán hết

- Soát xét lại các giao dịch phát sinh để xác định xem liệu

có giao dịch nào đã đợc ghi nhận hoặc phân loại không

hợp lý.

2.3 Thu thập các hợp đồng vay có hiệu lc trong giai đoạn

thực hiện kiểm toán (nếu kiểm toán năm sau chỉ cần thu

thập các hợp đồng mới có hiệu lực sau ngày kiểm toán

tr-ớc) và lập bảng tổng hợp các thông tin sau:

- Chủ nợ

- Số ngày hợp đồng, cam kết nợ

- Sự phê chuẩn của hợp đồng vay

- Ngày vay, ngày đáo hạn

- Tỷ lệ lãi suất và mức cố định lãi phải trả (nếu có)

- Số tiền vay (nguyên tệ, quy đổi VND)

- Số tiền phải trả trong niên độ kế toán sau

- Các bảo đảm cho khoản vay

- Các vấn đề có liên quan

2.4 Kiểm tra các khoản vay, nợ mới đảm bảo rằng các

khoản vay mới đợc ghi nhận một cách chính xác, kiểm

tra việc tính toán và hạch toán các khoản lãi phải trả bằng

cách kiểm tra các hợp đồng vay và th xác nhận hoặc các

tài liệu có liên quan khác, xem xét tính thích hợp của lãi

suất so với qui định hiện hành, kiểm tra số tiền hoàn trả

đã tơng ứng kế hoạch hợp đồng trả nợ, xem xét việc sử

dụng tiền vay có đúng mục đích vay không?

Trang 27

- Đối chiếu các khoản lãi vay đơn vị đã ghi nhận với bảng

tính lãi của ngời cho vay (ngân hàng, quỹ tín dụng ) …

- Ước tính chi phí lãi vay trên cơ sở các thông tin trên

hợp đồng vay và so sánh với chi phí lãi vay đã đợc ghi

nhận để đảm bảo các chi phí lãi vay đã đợc ghi nhận đầy

đủ và đúng qui định.

- Kiểm tra việc phân bổ lãi vay trong kỳ và phân bổ cho

các đối tợng có phù hợp hay không?

- Kiểm tra việc vốn hóa lãi vay (nếu có vay đầu t XDCB)

2.6 Kiểm tra phân loại nợ dài hạn sang nợ dài hạn đến

hạn trả vào thời điểm cuối năm Tính toán lại các khoản

nợ dài hạn đến hạn phải trả bằng cách tham khảo các hợp

đồng vay, kế hoạch trả nợ và tình hình thanh toán trong

năm.

2.7 Đối với các khoản vay và nợ bằng ngoại tệ: Tiến hành

kiểm tra việc áp dụng tỷ giá, cách tính toán và hạch toán

chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại số d cuối năm theo qui

3.1 Hoàn thiện giấy tờ làm việc (tham chiếu) và giải

quyết những vấn đề còn tồn tại (nếu có)

3.2 Đa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề đợc đề

Trang 28

- Tiền nhận đợc nhng cha ghi vào nợ vay

- Giá trị vay ghi sổ thấp hơn thực tế

- Tiền nhận đợc kỳ này nhng ghi nợ vào kỳ sau

* Tiền thanh toán nợ ghi sổ cao hơn thực tế

- Ghi sổ thanh toán nhng cha trả tiền

- Ghi sổ thanh toán cao hơn thực tế

- Tiền trả vào kỳ sau nhng ghi sổ thanh toán trong kỳ này

* Chi phí lãi vay ghi sổ thấp hơn so với thực tế

- Chi phí tiền lãi phát sinh trong kỳ nhng không ghi sổ

* Chi phí lãi vay ghi sổ cao hơn thực tế

- Ghi sổ lãi vay phải trả nhng chi phí cha phát sinh

- Chi phí lãi vay phát sinh kỳ sau nhng ghi sổ phải trả kỳ này

* Số d nợ vay và lãi phải trả

- Số d không đợc đánh giá chính xác

- Các số d trình bày không hợp lý

2.1.2 Thực hiện kiểm toán các khoản nợ phải trả do Công ty AASC thực hiệ n.

Sau khi kế hoạch kiểm toán đợc hoàn thành thì trởng nhóm của đoàn kiểm toán sẽ tiến hành phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm,

đồng thời thông báo trọng tâm công việc và những đặc thù của từng phần hành kiểm toán

Đây là một giai đoạn quan trọng và tốn nhiều thời gian nhất trong toàn bộ quá trình cuộc kiểm toán diễn ra Nó có vai trò quyết định đến chất lợng kiểm toán do vậy trong khi tiến hành kiểm toán AASC luôn tuân thủ theo đúng những bớc công việc đã đợc xây dựng trong chơng trình kiểm toán

2.1.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Theo VSA số 500 qui định: “Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm toán viên kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và HTKSNB”

Trang 29

Sau khi tìm hiểu về HTKSNB của khách hàng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên đánh giá ban đầu về HTKSNB của khách hàng là có hiệu lực sẽ tiến hành thử nghiệm kiểm toán

Bảng số 11: Thử nghiệm kiểm soát đối với nợ phải trả nhà cung cấp Mục tiêu kiểm toán Thử nghiệm kiểm soát

Các khoản thanh toán đợc ghi sổ là của

- Kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn

Các nghiệp vụ thanh toán đợc đánh giá

- Kiểm tra quá trình vào sổ

- Kiểm tra dấu hiệu của sự kiểm soát nội bộ Các nghiệp vụ thanh toán đợc vào sổ

đúng lúc

- Kiểm tra các thủ tục và quan sát liệu các phiếu chi, chứng từ thanh toán có khả năng cha đợc vào sổ không

- Kiểm tra dấu hiệu của sự kiểm soát nội bộ

Trang 30

Các nghiệp vụ thanh toán đợc phản ánh

đúng đắn vào các sổ chi tiết tơng ứng và

đợc tổng hợp chính xác trong sổ hạch

toán tổng hợp

- Kiểm tra dấu hiệu của sự kiểm soát nội bộ

Thử nghiệm kiểm soát với khoản nợ vay

Đối với các khoản vay ngắn hạn thờng gắn với quá trình mua hàng và thanh toán Vì vậy, kiểm toán các khoản vay ngắn hạn thờng gắn với mua hàng và thanh toán tiền hàng Còn đối với các khoản vay nợ dài hạn thờng gắn với quá trình đầu t phát triển có qui mô lớn và thực hiện thanh toán trong nhiều lần với số tiền lớn nên việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát thờng

2.1.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản:

* Thực hiện thủ tục phân tích

Công ty AASC tiến hành thủ tục phân tích kiểm toán các khoản phải trả nh trong chơng trình kiểm toán mẫu đã đợc thiết kế

* Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

Mục đích của việc thực hiện kiểm tra chi tiết là xác minh xem số liệu

về các khoản nợ phải trả trên BCTC có thống nhất với các khoản phải trả của từng đối tợng trong các sổ chi tiết hay không, xem xét những số liệu đó có bị ghi sai một cách trọng yếu hay không

a Đối với nợ phải trả nhà cung cấp:

Kiểm toán viên yêu cầu đơn vị cung cấp bảng số d chi tiết nợ phải trả nhà cung cấp vào thời điểm khóa sổ sau đó tiến hành

Trang 31

- Thu thập hoặc lập bảng tổng hợp chi tiết số d đầu năm, phát sinh trong năm và số d cuối năm Đối chiếu số d đầu năm, cuối năm giữa BCTC,

sổ Cái và sổ chi tiết Đối chiếu số d chi tiết đầu năm nay với cuối năm trớc trên BCTC và Báo cáo đã đợc kiểm toán

- Khẳng định số d phải trả nhà cung cấp

- Kiểm tra số phát sinh (nhằm đảm bảo chính sách mua hàng của đơn

- Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ và số d bằng ngoại tệ

- Kiểm tra việc trình bày các khoản phải trả trên BCTC

b Đối với khoản vay

- Lập bảng tổng hợp các khoản vay theo số d đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số d cuối kỳ (theo số d đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số d cuối kỳ Đối chiếu số d đầu năm, cuối năm giữa BCTC, sổ Cái và sổ chi tiết, Báo cáo kiểm toán năm trớc (nếu có)

- Khẳng định số d của khách hàng

- Thu thập các hợp đồng vay có hiệu lực trong giai đoạn thực hiện kiểm toán và lập bảng tổng hợp các thông tin sau: Chủ nợ, số ngày hợp đồng, cam kết nợ, sự phê chuẩn của hợp đồng vay…

- Kiểm tra các khoản vay, nợ mới đảm bảo rằng các khoản vay mới

đ-ợc ghi nhận một cách chính xác, xem xét việc sử dụng tiền vay có đúng mục

đích vay hay không?

- Kiểm tra các khoản chi phí liên quan đến các khoản vay

- Kiểm tra phân loại nợ dài hạn sang nợ dài hạn đến hạn trả vào thời

điểm cuối năm tài chính

Trang 32

- Đối với các khoản vay và nợ bằng ngoại tệ kiểm toán viên tiến hành kiểm tra việc áp dụng tỷ giá, cách tính toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá,

đánh giá lại số d cuối năm theo qui định

- Kiểm tra việc phân loại và trình bày các khoản vay trên BCTC

- Kiểm tra việc chia cắt niên độ

2.1.3 Kết thúc kiểm toán

Đây là giai đoạn cuối của cuộc kiểm toán Trong giai đoạn này kiểm toán viên tiến hành kiểm tra lại một lần nữa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại ngày lập BCTC, thu thập thêm bản giải trình của Ban Giám đốc Những giải trình này là bằng chứng kiểm toán để đa ra kết luận về tính trung thực và hợp lý của BCTC dựa trên những khía cạnh trọng yếu

Tiếp theo trởng nhóm kiểm toán tiến hành tổng hợp kết quả của từng thành viên trong đoàn, tổng hợp các sai sót đề nghị đơn vị khách hàng điều chỉnh Sau đó kiểm toán viên gửi bản dự thảo cho khách hàng và họp thông qua kết quả kiểm toán sau khi thống nhất và phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức

2.2 Thực trạng kiểm toán các khoản nợ phải trả tại các khách hàng do Công ty AASC thực hiện.

Kiểm toán các khoản nợ phải trả là quá trình kiểm toán nhiều khoản mục trên BCTC do vậy khi tiến hành kiểm toán để có thể thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ, có giá trị làm căn cứ cho kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên BCTC, đồng thời để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế của cuộc kiểm toán kiểm toán viên thực hiện theo trình tự đã xây dựng đó là: Lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kế hoạch kiểm toán, kết thúc kiểm toán Để minh họa cho chuyên đề thực tập của mình, em chọn kiểm toán các khoản phải trả tại 2 khách hàng khác nhau Đó

là công ty ABC (khách hàng lâu năm của công ty) và công ty XYZ (khách hàng kiểm toán năm đầu tiên)

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Trang 33

Khi tiến hành kiểm toán tại một khách hàng AASC đều phải tiến hành hoạt động tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng Điều này một mặt giúp kiểm toán viên thu thập đợc đầy đủ thông tin cho ý kiến sau này, một mặt đây cũng là căn cứ để Công ty lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên thích hợp và dự kiến chuyên gia bên ngoài.

Công ty ABC là khách hàng truyền thống của AASC nên mọi thông tin về hoạt động kinh doanh của khách hàng đang đợc lu giữ trong hồ sơ kiểm toán năm Tuy nhiên kiểm toán viên vẫn cần phải thu thập thông tin bổ sung một cách thờng xuyên về khách hàng nếu khách hàng có sự thay đổi hay mở rộng ngành nghề kinh doanh, về việc áp dụng những chế độ, chính sách mới Những thay đổi này ảnh hởng lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty cũng nh cách thức hoạch toán kế toán

Ngợc lại, công ty XYZ là khách hàng năm đầu tiên của AASC nên kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ những thông tin về công ty Để tìm hiểu một cách đầy đủ về khách hàng kiểm toán viên có thể gặp gỡ kiểm toán viên tiền nhiệm đã kiểm toán trong năm trớc tại khách hàng và trao đổi với các chuyên gia am hiểu về ngành nghề, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của khách hàng

Thông thờng kiểm toán viên tập trung vào việc thu thập các thông tin sau đây:

- Điều kiện thành lập, giấy phép hoạt động kinh doanh

- Đặc điểm về bộ máy tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

- Hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 34

Nội; Các Quyết định số 45/2002/QĐ-UB ngày 23 tháng 8 năm 2002 và Quyết định số 1018/QĐ-UB ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc sát nhập, đổi tên công ty.

Đến đầu năm 2004 công ty ABC đã chính thức chuyển đổi từ một doanh nghiệp Nhà nớc sang công ty Cổ phần

Công ty có trụ sở chính tại số X, Phùng Hng, Thành phố Hà Nội

Hoạt động kinh doanh : Theo đăng ký kinh doanh số 106208 ngày 3

tháng 4 năm 1993 và các đăng ký thay đổi kinh doanh, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty là

- Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng

- T vấn dịch vụ đầu t xây dựng

- Lập quản lý và thực hiện các dự án, đầu t xây dựng khu di dân, dự

án kinh doanh phát triển nhà và các dự án khác Thu hút vốn đầu t trong và ngoài nớc phục vụ công trình phát triển đô thị và nhà ở

- Kinh doanh vui chơi, giải trí T vấn dịch vụ về mua bán kinh doanh nhà đất Tiếp nhận và chuyển giao công nghệ tiên tiến về xây dựng

- Xây dựng, lắp đờng dây và trạm biến áp đến 35KW, cáp ngầm

- Dịch vụ trông giữ xe ôtô, xe máy, cho thuê nhà thuộc dự án của công ty

Năm 2004 công ty chính thức chuyển sang công ty Cổ phần theo Quyết định số 2679/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội Báo cáo tài chính năm 2005 của Công ty đang lập trên cơ sở hoạt động liên tục

Ngày đăng: 22/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 5: Kết quả kinh doanh của AASC trong 5 năm - THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 5: Kết quả kinh doanh của AASC trong 5 năm (Trang 7)
Bảng số 6: Bảng câu hỏi về nhân sự kế toán - THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 6: Bảng câu hỏi về nhân sự kế toán (Trang 15)
Bảng số 7: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với Nợ phải trả - THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 7: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với Nợ phải trả (Trang 17)
Bảng số 7: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với các khoản vay - THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 7: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với các khoản vay (Trang 18)
Bảng số 8: Quy mô mẫu kiểm tra phụ thuộc vào - THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 8: Quy mô mẫu kiểm tra phụ thuộc vào (Trang 19)
Bảng số 9: Chơng trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp Mục tiêu kiểm toán - THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 9: Chơng trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp Mục tiêu kiểm toán (Trang 22)
Bảng số 10: Chơng trình kiểm toán các khoản vay - THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 10: Chơng trình kiểm toán các khoản vay (Trang 25)
Bảng số 11: Thử nghiệm kiểm soát đối với nợ phải trả nhà cung cấp Mục tiêu kiểm toán Thử nghiệm kiểm soát - THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 11: Thử nghiệm kiểm soát đối với nợ phải trả nhà cung cấp Mục tiêu kiểm toán Thử nghiệm kiểm soát (Trang 29)
Bảng cân đối kế toán của Công ty XYZ tại ngày 31 tháng 12 năm 2005 - THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN
Bảng c ân đối kế toán của Công ty XYZ tại ngày 31 tháng 12 năm 2005 (Trang 43)
Bảng cân đối kế toán - THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN
Bảng c ân đối kế toán (Trang 43)
Bảng số 16: Bảng tổng hợp số d tại công ty ABC - THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 16: Bảng tổng hợp số d tại công ty ABC (Trang 51)
Bảng số17: Bảng tổng hợp số d của công ty XYZ - THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố17: Bảng tổng hợp số d của công ty XYZ (Trang 51)
Bảng số 18: Các khoản phải trả nhà cung cấp theo đối tợng - THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 18: Các khoản phải trả nhà cung cấp theo đối tợng (Trang 52)
Bảng số 20: Kiểm tra chứng từ đối với công ty ABC - THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 20: Kiểm tra chứng từ đối với công ty ABC (Trang 55)
Bảng số23: Bảng tổng hợp các khoản vay ngắn hạn của Công ty ABC - THỰC HIỆN KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố23: Bảng tổng hợp các khoản vay ngắn hạn của Công ty ABC (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w