1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN THUẾ GTGT TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN THỰC HIỆN

13 487 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương hướng và những giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC do Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện
Tác giả Phạm Thị Ngọc Bích
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 67,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Do ý nghĩa của việc hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT: Hoạt động chính của AASC là thực hiện các dịch vụ kiểm toán, tư vấn kế toán, tài chính, thuế nhằm cung cấp cho những người

Trang 1

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY

TRÌNH KIỂM TOÁN THUẾ GTGT TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN THỰC HIỆN

3.1 Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT

3.1.1 Sự cần thiết hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT

Do xu thế chung: AASC là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong

lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán Qua hơn 15 năm hoạt động, cùng với ngành kiểm toán ở Việt Nam, Công ty đã không ngừng phát triển về mọi mặt Tuy nhiên, do tình hình chung của kiểm toán Việt Nam là còn non yếu cả mặt lý luận và thực tiễn Trong khi đó, xu thế hội nhập quốc tế lại vừa là tất yếu vừa là khách quan yêu cầu phải hiện đại hoá công tác kiểm toán bằng việc ứng dụng công nghệ tin học và hoàn thiện quy trình kiểm toán

Là một bộ phận nằm trong tổng thể chung, để đáp ứng nhu cầu hội nhập và

có thể cạnh tranh được với các Hãng kiểm toán nước ngoài với tiềm lực rất lớn, các công ty kiểm toán Việt Nam trong đó có AASC phải tự đương đầu với các thách thức và xây dựng cho mình một quy trình kiểm toán hoàn thiện với các phương pháp kỹ thuật hiện đại

Do ý nghĩa của việc hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT: Hoạt

động chính của AASC là thực hiện các dịch vụ kiểm toán, tư vấn kế toán, tài chính, thuế nhằm cung cấp cho những người quan tâm về sự trung thực, hợp lí của thông tin tài chính và tư vấn giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn Cũng như vậy, quy trình kiểm toán thuế GTGT được thực hiện nhằm đưa ra ý kiến về sự trung thực, hợp lý của các thông tin về thuế GTGT, hỗ trợ nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra nghĩa vụ nộp thuế GTGT tại các doanh nghiệp và

tư vấn cho các doanh nghiệp về việc sử dụng hệ thống văn bản pháp luật về thuế cũng như việc hạch toán thuế GTGT Do vậy, nếu quy trình kiểm toán thuế GTGT được hoàn thiện thì sẽ làm tăng hiệu quả và ý nghĩa các cuộc kiểm toán

Trang 2

trình khác nên việc hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT cũng ảnh hưởng tích cực đến kết quả kiểm toán các phần khác và kết quả của cả cuộc kiểm toán

Do thực trạng quy trình kiểm toán thuế GTGT tại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán: Thuế GTGT là biểu hiện của việc thực

hiện nghĩa vụ của các doanh nghiệp với Nhà nước Tuy nhiên, trên thực tế các doanh nghiệp lại luôn tìm cách trốn tránh nghĩa vụ này vì lợi ích riêng của doanh nghiệp Do đó, việc hạch toán thuế GTGT luôn chứa đựng những gian lận, sai sót nghiêm trọng dẫn đến rủi ro tiềm tàng của khoản mục thuế GTGT là rất cao Để làm giảm rủi ro khi kiểm toán thuế GTGT yêu cầu phải xây dựng, hoàn thiện một quy trình kiểm toán hợp lý Mặt khác, các loại hình doanh nghiệp rất đa dạng mà chương trình kiểm toán thuế GTGT do AASC xây dựng lại áp dụng chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp nên vẫn có một số nhược điểm, nhiều khi không phát hiện được hết các gian lận, sai sót được kế toán che giấu một cách tinh vi Thêm nữa, quy trình kiểm toán thuế GTGT cũng

có một số nhược điểm như trong thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích, giấy

tờ làm việc, phương pháp chọn mẫu…Để khắc phục được những nhược điểm này AASC cần phải hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT

Tóm lại, từ các vấn đề trình bày ở trên có thể thấy việc hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT tại công ty AASC là rất cần thiết

3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT

Từ sự cấp thiết phải kiểm toán và hoàn thiện quy trình kiểm toán nói chung

và quy trình kiểm toán khoản mục thuế nói riêng có thể đưa ra các phương hướng hoàn thiện như sau :

Hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT phải gắn liền với hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC: Như đã nói ở trên, kiểm toán thuế GTGT là một bộ

phận của kiểm toán BCTC, vì vậy mọi bước của quy trình kiểm toán thuế GTGT phải gắn liền với các bước của quy trình kiểm toán BCTC Đồng thời các phần hành kiểm toán khác trong quy trình kiểm toán BCTC cũng liên quan trực tiếp đến kiểm toán thuế GTGT Các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán cũng được sử dụng xuyên suốt quy trình kiểm toán BCTC Do đó,

Trang 3

quy trình kiểm toán thuế GTGT nằm trong và có mối quan hệ rất chặt chẽ với quy trình kiểm toán BCTC Mặt khác, do tính chất của sự hoàn thiện là phải đảm bảo tính đồng bộ nên để đạt được hiệu quả cao cần phải gắn liền hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT vói quy trình kiểm toán BCTC

Hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT theo định hướng hiện đại hoá hoạt động kiểm toán thông qua ứng dụng CNTT của AASC: Để không

ngừng nâng cao chất lượng kiểm toán và khả năng cạnh tranh trong xu thế hội nhập và tác động của sự bùng nổ CNTT, AASC đã xây dựng cho mình các mục tiêu, phương hướng trong giai đoạn 2006-2010 trong đó có việc hiện đại hoá hoạt động kiểm toán thông qua việc ứng dụng CNTT Nhưng việc ứng dụng CNTT không chỉ là mua sắm nâng cấp các thiết bị như máy tính xách tay mà Công ty phải quan tâm đến cả việc xây dựng, trang bị phần mềm kiểm toán để

có thể áp dụng được các kỹ thuật tiên tiến hỗ trợ KTV trong quá trình thực hiện kiểm toán BCTC nói chung và trong quá trình kiểm toán thuế GTGT nói riêng

Hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT thông qua hoàn thiện các thử nghiệm kiểm toán, các phương pháp kỹ thuật và các vấn đề liên quan:

Với thực trạng của quy trình kiểm toán thuế GTGT với những vấn đề bức xúc gặp phải, AASC phải hoàn thiện quy trình kiểm toán theo hướng sau:

Hoàn thiện các phần còn yếu, thiết kế các thủ tục kiểm toán bổ sung phù hợp với các loại hình doanh nghiệp khác nhau để có thể phát hiện được các gian lận, sai sót trọng yếu

Hoàn thiện các phương pháp kỹ thuật nhằm thu thập hiệu quả các bằng chứng kiểm toán làm căn cứ cho việc đưa ra kết luận

Cập nhật và lựa chọn các văn bản pháp lý phù hợp để tiến hành kiểm toán và thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp từ đó tư vấn cho doanh nghiệp trong vấn

đề hạch toán và sử dụng các văn bản pháp lý

Trang 4

3.2 Những giải pháp chủ yếu

3.2.1 Những giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán thuế GTGT

Mặc dù được xây dựng khá công phu nhưng chương trình kiểm toán thuế GTGT vẫn có một số hạn chế Sau đây, em xin trình bày một số nhược điểm và

đề xuất để khắc phục nhược điểm đó:

3.2.1.1 Sử dụng Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát áp dụng cho kiểm toán thuế GTGT

Trong chuẩn mực kiểm toán số 400 (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đợt 3) có quy định : "KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả"

Mặc dù trong quá trình kiểm toán thuế GTGT, các KTV của AASC có sử dụng Bảng câu hỏi về thuế nhưng Bảng câu hỏi này mới chỉ mang tính chất đánh giá việc tuân thủ các quy định về thuế của doanh nghiệp khách hàng Thực

tế AASC có sử dụng Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB nhưng mới chỉ thiết kế cho các phần ngân quỹ, kho, bán hàng, mua hàng, nhân sự, đầu tư, vay, quản lý sản xuất, các phần này chưa bao quát được tất cả các nghiệp vụ và gây khó khăn khi công ty áp dụng kiểm toán theo khoản mục Chẳng hạn như với khoản mục thuế GTGT, do không có Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB nên việc đánh giá rủi ro kiểm soát và lựa chọn các thủ tục kiểm toán thích hợp gặp khó khăn Do vậy, để có những hiểu biết sâu sắc về hệ thống KSNB và để đánh giá chính xác rủi ro phát hiện đối với khoản mục thuế GTGT và các khoản mục khác, AASC nên thiết kế bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB theo từng khoản mục nói chung và khoản mục thuế GTGT nói riêng Cụ thể có thể thiết

kế theo dạng sau:

Trang 5

Bảng 8:Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB áp dụng với khoản mục thuế GTGT

Câu hỏi tìm hiểu hệ thống KSNB đối với thuế GTGT Có Khôn

g

Không áp dụng

Ghi chú

Việc hạch toán thuế GTGT có phải do một người thực

hiện trong suốt kỳ kế toán hay không?

Kế toán hạch toán thuế GTGT có sự am hiểu sâu sắc về

kiến thức thuế hay không?

Việc hạch toán, khấu trừ, nộp thuế có được giám sát bởi

kế toán trưởng, lãnh đạo hoặc bộ phận KSNB của công ty

hay không?

Kế toán thuế GTGT có thường xuyên đối chiếu giữa sổ

sách với Bảng kê khai thuế GTGT, với tờ khai thuế

GTGT hàng tháng hay không?

Kế toán thuế GTGT có thông báo với cơ quan thuế về

các hoá đơn kê khai thiếu và kê khai bổ sung kịp thời hay

không?

Đơn vị có đối chiếu với cơ quan thuế về các khoản đã

thuế đã nộp, nộp thiếu hoặc được hoàn lại hay không?

Các hoá đơn GTGT có được viết thành 3 liên, được luân

chuyển và lưu trữ theo quy định và có được rà soát , kiểm

tra lại không?

Bộ phận mua hàng khi nhận hoá đơn GTGT có yêu cầu

người bán ghi đầy đủ các yếu tố trên hoá đơn đặc biệt là

MST và có giao lại kịp thời cho kế toán để kê khai đúng

thời hạn hay không?

Đơn vị có ước tính khoản thuế GTGT phải nộp hàng năm

để có thể tìm ra sai sót khi có biến động bất thường và có

kế hoạch ngân sách để nộp thuế hay không?

Các hoá đơn GTGT có đầy đủ dấu của đơn vị hay không?

.

Kết luận hệ thống KSNB của khách hàng Khá  Trung bình  Yếu 

KTV sử dụng Bảng câu hỏi trên bằng cách phỏng vấn các cá nhân liên quan (những nhân sự chịu trách nhiệm quản lý hoặc ban hành các quy định của khách hàng) Các câu trả lời "có" cho biết thủ tục kiểm soát đó có được áp dụng Các câu trả lời "không" cho thấy sự thiếu vắng của các thủ tục kiểm soát cần thiết Còn

"không áp dụng" là thể hiện không áp dụng câu hỏi này với khách hàng đó

Điều kiện thực hiện: Ở AASC thường xuyên có sự cập nhật và thay đổi và bổ sung chương trình kiểm toán cho phù hợp Mặt khác việc thực hiện Bảng câu hỏi hệ thống KSNB đối với khoản mục thuế GTGT là tương đối đơn giản và qua đó có thể tìm hiểu về các hoạt động kiểm soát một cách hiệu quả Do vậy, việc sử dụng Bảng câu hỏi này có thể thực hiện được

Trang 6

3.2.1.2 Hoàn thiện thủ tục phân tích trong kiểm toán thuế GTGT

Theo khoản 05, 06 Chuẩn mực kiểm toán số 520 về nội dung và mục đích quy trình phân tích: "Quy trình phân tích bao gồm việc so sánh các thông tin tài chính, như:

 So sánh thông tin tương ứng trong kỳ này với các kỳ trước:

 So sánh giữa thực tế với kế hoạch của đơn vị;

 So sánh giữa thực tế của đơn vị với các đơn vị trong cùng ngành có cùng quy mô hoạt động, hoặc với số liệu thống kê, định mức cùng ngành;

Quy trình phân tích cũng bao gồm việc xem xét mối quan hệ:

 Giữa các thông tin tài chính với nhau

 Giữa các thông tin tài chính với các thông tin phi tài chính"

Trong quy trình kiểm toán thuế GTGT mà AASC thực hiện có áp dụng các thủ tục phân tích trong các giai đoạn kiểm toán Tuy nhiên các thủ tục phân tích

áp dụng vẫn chưa đa dạng nên chưa phát huy hết hiệu quả của thủ tục phân tích

là nhằm khoanh vùng rủi ro và giảm bớt các thủ tục kiểm tra chi tiết Cụ thể: Trong việc so sánh thông tin tài chính: KTV chỉ thực hiện so sánh các số liệu, các tỷ suất của thuế GTGT đầu ra, đầu vào giữa kỳ này với kỳ trước mà chưa so sánh số với số liệu bình quân của toàn ngành và so sánh giữa số thực tế so với

kế hoạch dự toán của đơn vị Trong khi xem xét các mối quan hệ, KTV mới chỉ quan tâm đến các thông tin tài chính mà chưa xem xét đến mối quan hệ giữa thông tin phi tài chính và thông tin tài chính

Do vậy, để đảm bảo hiệu quả của thủ tục phân tích và giảm bớt thời gian chi phí kiểm toán thuế GTGT, trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV nên:

 Thực hiện so sánh số liệu thực tế thuế GTGT đầu vào, đầu ra với kế hoạch

và dự toán của khách hàng Đây là một phương pháp để kiểm tra tính hợp lý của thông tin Từ số thuế GTGT phải nộp và khấu trừ do khách hàng lập kế hoạch cho năm tài chính, KTV so sánh với số thuế GTGT phải nộp và khấu trừ thực

tế Nếu có sự sai lệch lớn thì phải tìm hiểu nguyên nhân gây ra biến động

 Thực hiện so sánh các chỉ tiêu về thuế GTGT đầu vào, đầu ra với số liệu bình quân ngành, hoặc các đơn vị khác cùng loại hình kinh doanh, cùng lãnh thổ

Trang 7

hoặc quy mô tương đương Các chỉ tiêu này do các cơ quan thống kê và các đơn

vị khác tính toán Thông thường có thể sử dụng tỷ suất: số thuế GTGT phải nộp/ tổng doanh thu để so sánh với số liệu bình quân của toàn ngành Tuy nhiên, trước khi thực hiện thủ tục này nên tìm hiểu, rà soát một cách sơ lược về ngành nghề khách hàng để nắm bắt được tình hình thực tế và xu hướng của toàn ngành

từ đó có sự phân tích đúng đắn Chẳng hạn nếu có quy định của Nhà nước về tăng mức thuế suất GTGT cho sản phẩm của toàn ngành thì tỷ suất: số thuế GTGT phải nộp/tổng doanh thu của đơn vị được kiểm toán cũng phải tăng cùng với toàn ngành Nếu có sự chênh lệch với số liệu của toàn ngành hoặc không theo xu hướng của toàn ngành thì KTV tiến hành kiểm tra nguyên nhân chênh lệch để khoanh vùng các sai sót

 Xem xét mối quan hệ giữa các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính Thông tin tài chính là thông tin được lượng hoá bằng đơn vị tiền tệ Thông tin phi tài chính là thông tin về hoạt động của đơn vị (như số lượng công nhân viên, số kho hàng, số lượng hàng mua, hàng bán ) Qua việc so sánh giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính, KTV có thể kiểm tra tính hợp lý của các thông tin Chẳng hạn dựa vào số lượng nhân viên của bộ phận xuất nhập khẩu là 3 người mà trong một năm đã thu mua và xuất khẩu một số lượng hàng trị giá khoảng 300 tỷ đồng Từ đó, có thể thấy được sự mâu thuẫn và vô lý trong mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính Và KTV đã phát hiện được đó là một hành vi gian lận nhằm thu lợi từ khoản thuế GTGT đầu vào Nhà nước hoàn lại Do vậy việc xem xét các thông tin phi tài chính là cần thiết Điều kiện thực thi: Do tầm quan trọng của thông tin, các số liệu thống kê của các ngành được các cơ quan thống kê thực hiện và cung cấp mang tính hiện thực và rất đầy đủ hàng năm Mặt khác, đa số các tổ chức sản xuất kinh doanh đều thực hiện thống kê các số liệu hoạt động của mình và lập dự toán, kế hoạch hàng năm để hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả và chất lượng kiểm toán và dựa vào các thông tin do doanh nghiệp và cơ quan thống kê cung cấp, KTV có thể và nên thực hiện các thủ tục trên

Trang 8

3.2.1.3 Xác định định hướng kiểm toán thuế GTGT trước khi thực hiện

Việc xác định và đưa ra định hướng kiểm tra cho khoản mục thuế GTGT là công việc cần thiết giúp cho KTV giảm bớt khối lượng công việc kiểm toán, tránh những thủ tục kiểm toán chồng chéo Trong các cuộc kiểm toán thực tế, KTV thường không xác định định hướng cho các thủ tục kiểm toán áp dụng nên nhiều khi thực hiện các thủ tục kiểm toán mà không biết thực hiện từ đâu để có hiệu quả và giảm được rủi ro cho các phần thuế GTGT

Vì thế, cần phân loại những nghiệp vụ bất thường, nghiệp vụ khác để kiểm tra riêng, tuỳ theo đặc điểm loại hình, đặc điểm hoạt động ngành nghề của doanh nghiệp, hệ thống KSNB khác nhau mà KTV có thể đưa ra những định hướng kiểm tra chi tiết cho thuế GTGT Thông thường, xuất phát từ những rủi

ro tiềm tàng của thuế GTGT mà KTV có thể đưa ra định hướng kiểm tra như sau:

Đối với thuế GTGT đầu vào: Số liệu ghi sổ kế toán thường được phản ánh cao hơn so với thực tế, do đó hướng kiểm tra sẽ tiến hành từ trên BCTC, sổ kế toán xuống chứng từ kế toán Cụ thể, kiểm tra khoản mục này thường bắt đầu từ

sổ kế toán, bảng kê khai thuế hàng tháng đến chứng từ hoá đơn thuế GTGT Đối chiếu các nghiệp vụ phát sinh có thuế GTGT đầu vào khi mua hàng hoá nhập kho, tài sản cố định được ghi trên sổ với phiếu nhập kho hoặc biên bản giao nhận hàng hoá, tài sản, hợp đồng, giấy báo giá

Đối với thuế GTGT đầu ra: Số liệu ghi sổ kế toán thường được phản ánh thấp hơn số phải nộp, do đó hướng kiểm tra sẽ tiến hành từ chứng từ kế toán lên

sổ kế toán và BCTC Cụ thể: từ các hoá đơn GTGT bán ra và các giấy tờ liên quan: hợp đồng mua hàng, phiếu thu, giấy báo giá, phiếu xuất kho, giấy báo nợ ngân hàng về việc nộp thuế, phiếu chi đối chiếu với các nghiệp vụ phát sinh

có thuế GTGT đầu ra ghi trên sổ sách, và các Bảng kê khai hàng hoá dịch vụ bán ra

Điều kiện thực hiện: Việc xác định định hướng cho kiểm toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra thực hiện rất dễ dàng và không tốn kém thời gian, chi phí thậm chí có thể mang lại hiệu quả cao Điều cơ bản là khi thực hiện kiểm toán

Trang 9

thuế GTGT, KTV luôn phải có ý niệm về việc xác định định hướng trình tự cho các thủ tục kiểm toán

3.2.1.4 Hoàn thiện về giấy tờ làm việc của KTV

Thông thường KTV sử dụng giấy tờ làm việc để thể hiện cho phần công việc mình đã làm, các thủ tục kiểm toán đã thực hiện Giấy tờ làm việc sẽ là căn

cứ cho sự thuyết phục của các bằng chứng và các kết luận của KTV Tuy nhiên qua tìm hiểu thực tế kiểm toán có thể thấy một số bất cập trong việc sử dụng giấy tờ làm việc như sau : Trong thủ tục kiểm tra chi tiết khoản mục thuế GTGT, KTV có sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất để kiểm tra hoá đơn, chứng từ của các nghiệp vụ và có lập Bảng tổng hợp các hoá đơn chứng từ sai phạm, tuy nhiên lại không trình bày phương pháp, cách thức chọn mẫu để kiểm tra Do đó, người soát xét không thể biết được mẫu được chọn đã điển hình và hợp lý hay chưa, liệu với phương pháp chọn mẫu như vậy còn tồn tại các sai sót không thể phát hiện không Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, KTV còn dùng các bản sao sổ tổng hợp, sổ chi tiết tài khoản, Bảng kê khai thuế GTGT hàng tháng để thay cho giấy tờ làm việc (thực hiện thủ tục kiểm toán và ghi chú trực tiếp trên đó) Mặc dù phương pháp này thuận tiện, đỡ tốn thời gian nhưng lại không trình bày được đầy đủ thông tin và người tổng hợp, kiểm tra soát xét sẽ không biết được KTV đang thực hiện bước gì, áp dụng thủ tục nào, mục tiêu thực hiện là gì

Bởi vậy, để nâng cao chất lượng của quy trình kiểm toán thuế GTGT, các KTV phải hoàn thiện các giấy tờ làm việc theo hướng :

Lập các bảng biểu và trình bày đầy đủ các thông tin trên giấy tờ làm việc : người thực hiện, mục đích kiểm tra, nguồn số liệu, thủ tục áp dụng, bước công việc, phương pháp tính toán, phương pháp chọn mẫu được sử dụng, đánh tham chiếu, ngày tháng thực hiện…

Hạn chế sử dụng các bản sao số liệu của khách hàng để thay cho giấy tờ làm việc Chỉ nên copy các tài liệu mang tính chất pháp lý chung của khách hàng hoặc các BCTC, các tờ khai, bảng kê hàng hoá…, dịch vụ, hoặc các trang

sổ có dấu, chữ ký của đơn vị để chứng tỏ rằng các số liệu KTV thực hiện kiểm

Trang 10

toán là dữ liệu chính xác, hợp pháp do công ty đảm bảo và cung cấp Khi copy các tài liệu này phải ghi rõ ngày tháng cung cấp và nguồn từ khách hàng Ngoài

ra không nên thực hiện các công việc kiểm toán trên các bản sao đó

Bố trí và trình bày các bảng biểu rõ ràng, dễ hiểu cùng với các diễn giải cụ thể, chi tiết để tránh gây khó hiểu cho người sử dụng

Điều kiện thực hiện : Với chất lượng kiểm toán yêu cầu ngày càng cao và

để đáp ứng cho quá trình kiểm soát chất lượng cũng như soát xét ba cấp do AASC thực hiện với các cuộc kiểm toán thì việc hoàn thiện giấy tờ làm việc sẽ

là vấn đề để các KTV quan tâm và thực hiện một cách đúng đắn

3.2.2 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC nói chung

Để thực hiện được mục tiêu: "cung cấp các dịch vụ vượt sự mong đợi của khách hàng" và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế hiện đại, AASC phải luôn hoàn thiện các dịch vụ tư vấn kế toán và kiểm toán theo xu thế hội nhập và tăng cường phát triển hợp tác quốc tế tuy nhiên cũng phải phù hợp với tình hình thực trạng trong nước

Qua quá trình tìm hiểu về thực tế quy trình kiểm toán của AASC, em xin đưa ra một số giải pháp sau nhằm nâng cao và hoàn thiện quy trình kiểm toán đó:

3.2.2.1 Ứng dụng CNTT vào hoạt động kiểm toán của AASC

Để đáp ứng xu hướng hội nhập quốc tế của thị trường kế toán và kiểm toán Việt Nam và sự bùng nổ của khoa học công nghệ trên thế giới, việc áp dụng CNTT vào hoạt động kiểm toán của các công ty kiểm toán Việt Nam trong đó

có AASC là một điều tất yếu

Hiện nay, hầu hết các công việc trong cuộc kiểm toán của AASC đều được thực hiện với sự trợ giúp đắc lực của CNTT Các KTV được trang bị máy tính xách tay và thực hiện các công việc tính toán bảng biểu trên Excel Với việc áp dụng CNTT trong kiểm toán như vậy có thể giúp tăng cường hiệu quả kiểm toán, tiết kiệm thời gian và công sức của KTV Tuy nhiên, nhiều công việc và các dữ liệu, thông tin cần thu thập vẫn chủ yếu được trình bày và thực hiện trên

Ngày đăng: 22/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3 Bảng cân đối kế toán BCĐKT - PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN THUẾ GTGT TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN THỰC HIỆN
3 Bảng cân đối kế toán BCĐKT (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w