1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

23 495 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trường học https://www.university-example.edu.vn
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 76,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm của hoạt động sản xuất xây lắp sản phẩm xây lắp là các côngtrình, hạng mục công trình đã xây dựng, lắp đặt hoàn thành có thể đưa vào sửdụng phục vụ sản xuất và đời sống.. tính g

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP

1.1 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH XÂY LẮP CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP.

XDCB là ngành sản xuất vật chất, trang bị TSCĐ, năng lực sản xuất chocác ngành sản xuất khác trong nền kinh tế quốc dân Hoạt động XDCB mang tínhđặc thù khác với ngành sản xuất khác cả về phương thức tổ chức sản xuất, đặcđiểm sản xuất và yêu cầu quản lý

Doanh nghiệp xây lắp là một đơn vị kinh tế cơ sở, có tư cách pháp nhânđược nhà nước giao vốn, có trách nhiệm sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn, pháttriển vốn và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, hoạt động nhằmthực hiện mục tiêu kinh tế xã hội nhà nước giao

Sản phẩm của hoạt động sản xuất xây lắp (sản phẩm xây lắp) là các côngtrình, hạng mục công trình đã xây dựng, lắp đặt hoàn thành có thể đưa vào sửdụng phục vụ sản xuất và đời sống Do đó sản phẩm xây lắp có những đặc điểmkhác biệt với các sản phẩm sản xuất thông thường khác như:

Thứ nhất, sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ Sản phẩm xây lắp

không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào, mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặtthiết kế kỹ thuật, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau Chính vì vậy,mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công vàbiện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể, có như vậyviệc sản xuất thi công mới mang lại hiệu quả cao và bảo đảm cho sản xuất đượcliên tục Việc tập hợp các chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định kết quả thicông xây lắp thường được tính cho từng sản phẩm xây lắp

Thứ hai, sản phẩm xây lắp thường có quy mô lớn, giá trị cao, thời gian thi

công dài Do đó kì tính giá thành thường không xác định hàng tháng như trongsản xuất công nghiệp mà được xác định theo thời điểm khi công trình, hạng mụccông trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao Việc xác định đúng đắn đối tượng

Trang 2

tính giá thành sẽ góp phần to lớn trong việc quản lý sản xuất thi công và sử dụngđồng vốn đạt hiệu quả cao nhất.

Thứ ba, sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả

thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xâylắp không thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xâylắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu…)

Thứ tư, sản phẩm xây lắp được cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện

sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Khi chọn địa điểm xây dựngphải điều tra nghiên cứu khảo sát thật kĩ về điều kiện kinh tế, địa chất, thuỷ văn,kết hợp với các yêu cầu về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trước mắt cũng nhưlâu dài Sau khi đi vào sử dụng, công trình không thể di dời, cho nên, các côngtrình cần phải tiện lợi cho việc sử dụng lâu dài

Thứ năm, sản xuất xây lắp thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp

bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ởmột mức độ nào đó mang tính chất thời vụ Do đặc điểm này trong quá trình thicông cần tổ chức quản lý lao động, vật tư chặt chẽ, bảo đảm thi công nhanh, đúngtiến độ khi điều kiện môi trường, thời tiết thuận lợi Trong điều kiện thời tiếtkhông thuận lợi ảnh hưởng đến chất lượng thi công có thể phát sinh khối lượngcông trình phải phá đi làm lại và các thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất, doanhnghiệp cần có kế hoạch điều độ cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giáthành

Thứ sáu, sản phẩm xây lắp thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai

lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa, phải phá đi làm lại Sai lầmtrong hoạt động sản xuất xây lắp vừa gây lãng phí, vừa để lại hậu quả có khi rấtnghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục

Chính vì những đặc điểm trên dẫn đến việc phân loại và tính toán chi phísản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp có những điểm khácbiệt với các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng khác

Trang 3

1.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất xây lắp.

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao độngsống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giáthành sản phẩm xây lắp Theo khoản mục tính giá thành, chi phí sản xuất củadoanh nghiệp xây lắp gồm:

- Chi phí NVL trực tiếp: là toàn bộ chi phí của vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết

cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc… cần thiết để tham gia cấu thành thựcthể sản phẩm xây lắp

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của

công nhân trực tiếp tham gia công tác thi công xây dựng Khoản mục này khôngbao gồm khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trựctiếp xây lắp

- Chi phí sử dụng máy thi công : là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sử

dụng máy thi công để thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy Chi phí sử dụngmáy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

+ Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm lương chính, lương phụ củacông nhân điều khiển máy, chi phí vật liệu, CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, chiphí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh khi sử dụng máy

+ Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm chi phí sửa chữa lớn máy thi công,chi phí công trình tạm thời cho máy thi công

- Chi phí sản xuất chung : là những khoản chi phí sản xuất của đội, công trường

xây dựng gồm: lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo tiền lương củanhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham gia xây lắp, chi phí khấu haoTSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật liệu, CCDC, chi phí khácbằng tiền phục vụ chung cho hoạt động của đội…

Phân loại chi phí theo khoản mục là cách phân loại chi phí phổ biến nhấttrong các doanh nghiệp xây lắp Chi phí được phân loại theo khoản mục thuận lợicho việc lập dự toán, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phântích giá thành… Thông tin chi phí theo khoản mục còn có ý nghĩa trong quản lýchi phí theo định mức, tập hợp chi phí trong kế toán

Trang 4

1.2.2 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất xây lắp.

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết củacông tác kế toán chi phí sản xuất Để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtphải căn cứ đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong sản xuất.Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêu cầu hạchtoán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể

là toàn bộ quy trình công nghệ hay từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ riêngbiệt Tuỳ theo quy trình công nghệ sản xuất của sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm,yêu cầu của công tác tính giá thành sản phẩm mà đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất có thể là từng nhóm sản phẩm, từng mặt hàng sản phẩm, từng bộ phận, cụmchi tiết hoặc chi tiết sản phẩm

Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc nên đốitượng hạch toán chi phí sản xuất thường là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng cóthể đó là một công trình, hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình

Có hai phương pháp chủ yếu để tập hợp chi phí sản xuất theo các đốitượng tập hợp chi phí sản xuất: phương pháp ghi trực tiếp và phương pháp phân bổgián tiếp

Phương pháp ghi trực tiếp: áp dụng trong trường hợp các chi phí sản xuất

có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Phương phápghi trực tiếp đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gốc) theo từngđối tượng Trên cơ sở đó, kế toán tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từng đốitượng liên quan và ghi trực tiếp vào các tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc các chi tiếttheo đúng đối tượng Phương pháp ghi trực tiếp bảo đảm việc tập hợp chi phí sảnxuất theo đúng đối tượng chi phí với mức độ chính xác cao

Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất

phát sinh có liên quan với nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể

tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được Phương pháp nàyđòi hỏi phải ghi chép ban đầu các chi phí sản xuất có liên quan tới nhiều đối tượngtheo từng địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đó tập hợp các chứng từ kế toántheo từng địa điểm phát sinh chi phí (tổ , đội sản xuất, công trường ) Sau đó chọntiêu chuẩn phân bổ để tính toán phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đốitượng có liên quan

Trang 5

Việc tính toán phân bổ gồm 2 bước:

T là tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ

- Phân bổ chi phí cho từng đối tượng có liên quan:

Cn = Tn x H

Trong đó: Cn là chi phí phân bổ cho từng đối tượng

Tn là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n

1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.

1.2.3.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp.

Trong giá thành sản phẩm xây lắp thì khoản mục chi phí NVL trực tiếpthường chiếm tỷ trọng lớn nhất Khoản mục chi phí này bao gồm chi phí về NVLchính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế… Khi hạch toán khoản mục chi phí này thìchi phí NVL dùng cho công trình, hạng mục công trình nào được hạch toán vàochi phí của công trình, hạng mục công trình đó Trong trường hợp không thể tínhchi phí NVL trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì chi phí NVLtrực tiếp sẽ được phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức thích hợp Kế toán sửdụng TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp để hạch toán chi phí NVL trực tiếp

Trình tự hạch toán chi phí NVL trực tiếp được khái quát qua sơ đồ 1.1dưới đây:

Trang 6

TK 152

TK 111, 331…

Xuất NVL cho

\thi công

NVL mua dùng ngay

VAT được khấu trừ

TK 133

TK 621 NVL xuất dùng không hết

nhân công trực tiếp

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp

1.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp luôn chiếm tỷ lệ khá cao trong giáthành sản phẩm xây lắp Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp

là các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp bao gồm cả lao động trongdanh sách và lao động thuê ngoài Có hai hình thức trả lương cho công nhân trựctiếp xây lắp là trả lương khoán và trả lương ngày Trả lương khoán là hình thứctrả lương theo khối lượng công việc giao khoán cho công nhân, tổ đội xây lắp.Trả lương theo ngày là hình thức trả lương theo mức lương ngày đã xác địnhtrước Hình thức trả lương khoán nếu xây dựng được mức lương khoán côngbằng hợp lý sẽ có tác dụng khuyến khích người lao động nhiều hơn vì gắn quyềnlợi và trách nhiệm của công nhân với tiến độ và chất lượng công trình Kế toán sửdụng TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp để hạch toán chi phí nhân công trựctiếp Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được khái quát theo sơ đồ 1.2dưới đây:

Trang 7

phép công nhân xây lắp

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

1.2.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụngmáy thi công: tổ chức đội máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối lượngthi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đội, xí nghiệp xây, lắp hoặcthuê ngoài máy thi công Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, hàng ngàycác đội xe, máy phải lập “Nhật trình xe máy” hoặc “Phiếu theo dõi hoạt động xemáy thi công” Định kỳ kế toán thu hồi các chứng từ trên để tổng hợp các chi phíphục vụ cho xe máy thi công cũng như kết quả thực hiện của từng lại máy, từngnhóm máy hoặc từng máy Sau đó tính và phân bổ chi phí sử dụng máy cho cácđối tượng xây lắp

Nếu doanh nghiệp có tổ chức các đội máy thi công riêng biệt và có phâncấp hạch toán cho đội máy tổ chức hạch toán kế toán riêng biệt thì tất cả các chiphí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công được tính vào các khoản mục chiphí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung chứkhông phản ánh vào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công Sau đó các khoảnmục này được kết chuyển để tính giá thành cho 1 ca máy thực hiện và cung cấpcho các đối tượng xây lắp (công trình, hạng mục công trình) Quan hệ giữa độimáy thi công với đơn vị xây lắp có thể thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụmáy lẫn nhau giữa các bộ phận hay có thể thực hiện theo phương thức bán lao vụ

Trang 8

TK 621

TK 622

Kết chuyển chi phí NVL

trực tiếp đội máy

Kết chuyển chi phí nhân công

xuất chung đội máy

Giá mua nội bộ

máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ Trình tự hạch toán được khái quátqua sơ đồ 1.3 dưới đây:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp đội máy

thi công có tổ chức kế toán riêng

Nếu doanh nghiệp không tổ chức các đội máy thi công riêng biệt, hoặc có

tổ chức đội máy thi công riêng biệt nhưng không tổ chức kế toán riêng biệt cho độimáy thi công và thực hiện phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợpbằng máy thì các chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công được tínhvào khoản mục chi phí sử dụng máy thi công Sau đó tính và phân bổ chi phí sửdụng máy thi công thực tế cho từng công trình, hạng mục công trình Trình tự hạchtoán được khái quát theo sơ đồ 1.4

Trang 9

TK 334

TK 152,153,242

Chi phí công nhân

điều khiển máy

khấu trừ

TK 111,112,331 TK 623

TK 133 Giá thuê chưa thuế

khấu trừ VAT

TK 154

Kết chuyển chi phí

sử dụng máy thi công

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp đội

máy thi công không tổ chức kế toán riêng

Nếu doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công thì căn cứ vào Hoá đơn, Hợpđồng thuê máy, kế toán hạch toán chi phí sử dụng máy thi công Trình tự hạch toánđược khái quát theo sơ đồ 1.5

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp thuê ngoài

máy thi công

Trang 10

1.2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung.

Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ bao gồm: lương nhân viênquản lý đội xây dựng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, củacông nhân xây lắp; khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quyđịnh hiện hành trên lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sửdụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp);khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liênquan tới hoạt động của đội

Kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung để hạch toán chi phí sửdụng máy thi công của doanh nghiệp TK này được chi tiết thành các tiểu khoảnnhư sau:

- TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: phản ánh các khoản tiềnlương, phụ cấp lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp,công nhân diều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanhnghiệp)

- TK 6272 - Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho độixây dựng như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ…

- TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về CCDC xuấtdùng trong hoạt động quản lý của đội xây dựng

- TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐdùng chung cho hoạt động của đội xây dựng

- TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài khác: phản ánh các chi phí dịch vụmua ngoài phục vụ cho hoạt động của đội xây dựng như: Chi phí sửa chữa, chi phíthuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, chi phí trả cho nhà thầu phụ…

- TK 6278 - Chi phí khác bằng tiền: phản ánh các chi phí bằng tiền ngoàicác chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của đội xây dựng

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung được khái quát theo sơ đồ 1.6sau đây:

Trang 11

TK 334

TK 152,153,242

Chi phí lương nhân viên đội

Chi phí NVL, CCDC dùng cho đội

khấu trừ

TK 335

TK 338

Trích trước chi phí bảo hành công trình

Hoặc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

đội xây dựng

Khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp,

công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanh nghiệp)

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

1.2.3.5 Tổng hợp chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhữngchi phí có liên quan đến việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã được tập

Ngày đăng: 22/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp (Trang 6)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp đội máy - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp đội máy (Trang 8)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp đội - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp đội (Trang 9)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp thuê ngoài - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp thuê ngoài (Trang 9)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 11)
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 12)
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị (Trang 18)
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  tại đơn vị giao khoán trong trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng và - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị giao khoán trong trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng và (Trang 19)
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí  sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị giao khoán trong trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức  bộ máy kế toán riêng - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị giao khoán trong trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng (Trang 19)
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán chi phí  sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nhận khoán trong trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nhận khoán trong trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng (Trang 20)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 21)
Bảng tổng hợp, chi tiết chi phí - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Bảng t ổng hợp, chi tiết chi phí (Trang 22)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết các TK 621, 622, 623, 627 - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết các TK 621, 622, 623, 627 (Trang 22)
Bảng cân đối số phát sinh - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w