1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SÔNG ĐÀ 11

13 347 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình thực tế về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Xây dựng Sông Đà 11
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 39,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình thực tế về công tác kế toán tiền lơngvà các khoản trích theo lơng tại công ty xây dựng sông đà 11 2.1- Tổng quan về công ty 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công t

Trang 1

Tình hình thực tế về công tác kế toán tiền lơng

và các khoản trích theo lơng tại công ty xây dựng sông đà 11

2.1- Tổng quan về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Sông Đà 11

Công ty cổ phần Sông Đà 11 là một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh chủ yếu là xây lắp điện, nớc trực thuộc Tổng Công ty Sông Đà có trụ sở chính đang tại Km10 - đờng Nguyễn Trãi, phờng Văn Mỗ, thị xã Hà Đông, tỉnh

Hà Tây đợc thành lập trên cơ sở chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần theo Quyết định 1332/ QĐ - BXD ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Bộ Tr-ởng Bộ xây dựng

Tiền thân là đội điện, nớc thuộc Tổng công ty Xây dựng thuỷ điện Thác Bà

từ năm 1961, năm 1973 đợc nâng cấp thành công trờng cơ điện Năm 1976, khi tham gia xây dựng công trình thuỷ điện Hoà Bình đổi tên thành Công ty Lắp máy điện nớc Năm 1989, với sự trởng thành về quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, đơn vị đợc nâng cấp thành công ty Năm 1993 đợc thành lập lại theo Nghị định 388/ HĐBT của Hội Đồng Bộ Trởng có tên là Công ty Xây lắp năng lợng, năm 2006 với việc phát triển đa dạng hoá ngành nghề đợc đổi tên thành Công ty Sông Đà 11, đến nay chuyển thành Công ty Cổ phần Sông Đà 11

Trải qua gần 40 năm xây dựng và phát triển, qua nhiều lần nâng cấp, đổi tên, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, Công ty đã không ngừng lớn mạnh về quy mô, tổ chức, cơ cấu ngành nghề Sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên ngày càng đợc nâng cao

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Sông Đà 11.

Xuất phát từ yêu cầu và sự thích ứng với nền kinh tế thị trờng, thực hiện mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm, hiện nay theo đăng ký kinh doanh, Công ty có những chức năng và nhiệm vụ sau:

- Xây lắp đờng dây tải điện, trạm biến áp đến cáp điện sau 500KV Xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông, bu điện Quản lý, vận hành, phân phối điện năng do Tổng công ty Sông Đà quản lý

Trang 2

- Xây lắp hệ thống cấp thoát nớc khu đô thị và khu Công nghiệp; Xây lắp các kết cấu công trình Quản lý, vận hành nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ, nhà máy nớc khu công nghiệp và khu đô thị

- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm về cơ khí; Quản lý và vận hành kinh doanh bán điện

- Mua bán phơng tiện vân tải cơ giới, chuyên chở hàng hoá đồng bộ, vật t thiết bị phục vụ thi công xây dựng, xuất nhập khẩu, vật t thiết bị phụ tùng cơ giới và công nghệ xây dựng, các công trình giao thông, thuỷ lợi và bu điện

- Xây lắp, thí nghiệm, hiệu chỉnh, bảo dỡng, lắp ráp tủ bảng điện công nghiệp cho đờng dây, nhà máy điện, trạm biến áp và các dây truyền công nghệ có cấp

điện áp đến 500KV

- Bảo trì, bảo dỡng định kì các nhà máy điện, trạm biến áp, xử lý sự cố bất th-ờng cho các công trình điện T vấn chuyên ngành thiết kế hệ thống điện - điện tử

và tự động hoá

- Kinh doanh xây dựng các khu đô thị, nhà cao tầng và chung c, kinh doanh xây dựng khu Công nghiệp

- Kinh doanh các ngành nghề khác đợc pháp luật cho phép

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý.

Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần Sông Đà 11(sơ đồ 1)

- Đại Hội Đồng Cổ Đông (ĐHĐCĐ): Bao gồm tất cả các cổ đông tham dự, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

- Hội Đồng Quản Trị (HĐQT) : là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ )

- Ban Kiểm Soát (BKS) : Do ĐHĐCĐ bầu ra, Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính trung thực hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép, lu giữ chứng từ sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của công ty, thờng kỳ thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động của công ty, tham khảo ý kiến HĐQT trớc khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên

ĐHĐCĐ

- Tổng Giám Đốc (TGĐ): Do HĐQT bổ nhiệm TGĐ có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty, là ngời đại diện theo pháp luật của công ty

-Các phó TGĐ: Là ngời giúp việc cho TGĐ, các phó TGĐ do TGĐ đề nghị và HĐQT bổ nhiệm

Trang 3

- Các phòng ban chức năng, các đơn vị sản xuất: Các phòng ban chức năng, các đơn vị sản xuất có nhiệm vụ thực hiện công việc do TGĐ giao theo chức năng nhiệm vụ của từng phòng, từng đơn vị cụ thể:

+ Phòng tổ chức - hành chính:

+ Phòng dự án:

+ Phòng kỹ thuật - cơ giới:

+ Phòng kinh tế - kế hoạch:

+ Phòng Tài chính - Kế toán:

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty Sông Đà 11

* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (sơ đồ 2)

Nh vậy, Phòng Kế toán Công ty gồm : 01 Kế toán trởng, 01 Phó kế toán trởng

và 09 kế toán viên phụ trách từng mảng cụ thể kế toán tổng hợp, kế toán ngân hàng và thu vốn, kế toán tạm ứng và thanh toán, kế toán tiền lơng và bảo hiểm,

kế toán vật t và TSCĐ, 01 kế toán các đội công trình, kế toán thuế và nhật ký chung

Ngoài ra có 01Thủ quỹ làm nhiệm vụ giữ tiền mặt của Công ty, hàng ngày lập bảng kê giao nhận chứng từ, xác định số tiền tồn quỹ cuối ngày

Các đơn vị trực thuộc đều có kế toán riêng thực hiện độc lập công tác TCKT ở

đơn vị đó, hàng kỳ gửi báo cáo về phòng TCKT để tập hợp

* Chế độ kế toán tại công ty cổ phần Sông Đà 11.

Sơ đồ Quy trình luân chuyển chứng từ ( sơ đồ 3 )

Công ty áp dụng chế độ kế toán của Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006

Kì kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng : Việt Nam Đồng (VNĐ)

 Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờng xuyên

 Phơng pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phơng pháp khấu trừ.

2.2 Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tiền

l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng ở Công ty xây dựng sông đà 11.

2.2.1 Nguyên tắc chung trả lơng cho CBCNV.

- Phải trả đủ lơng và phụ cấp cho CBCNV của Công ty theo chế độ Nhà

n-ớc ban hành theo cấp bậc lơng của mỗi CBCNV đợc hởng lơng theo định 28/CP ngày 28/03/1997, thông t số 05/2006/TT - BLĐTBXH ngày 29/01/2005 của Bộ lao động thơng binh xã hội

Trang 4

- Ngoài mức lơng đang hởng theo quy định của Nhà nớc các CBCNV

đang làm việc trong doanh nghiệp đợc hởng theo hệ số lơng riêng của Công ty (hệ số này căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty) dựa trên cấp bậc công việc đang làm và định mức công việc đợc giao

- Chế độ lơng khoán sản phẩm, khoán đất lợng nhằm gắn nhiệm vụ của ngời lao động với sản phẩm cuối cùng của đơn vị trên cơ sở quỹ lơng đợc duyệt, việc phân phối tiền lơng cho ngời lao động đợc áp dụng dới hình thức khoán gọn công trình cho đơn vị đối với công việc có định mức kỹ thuật

Công nhân hỗ trợ cho sản xuất, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ, cán bộ lãnh

đạo, quản lý, đợc thực hiện chế độ lơng khoán, lơng sản phẩm đợc hởng đầy đủ các khoản đãi ngộ khác theo chế độ hiện hành

2.2.2 Các hình thức trả lơng cho CBCNV.

2.2.2.1 Lơng khoán sản phẩm.

* Quy định về đơn giá tiền l ơng.

Đơn giá cấp bậc

ĐG LCB = {eq\f(450.000xHSL;26)}

Trong đó : ĐGLCĐ: Tiền lơng cấp bậc 1 công

450.000: Mức lơng tối thiểu

HSL: Hệ số lơng

Đơn giá lơng tối thiểu:

ĐG LTT = {eq\f(450.000(1+K CL );26)}

Trong đó: KCL: Hệ số CL tính theo mức độ hoàn thành KH

KCL từ 01 -> 05

Đơn giá sản phẩm (ĐGSP) xác định đơn giá sản phẩm căn cứ vào định mức lao động có kèm theo tiêu chuẩn kỹ thuật

Trong đó: ĐM : Là định mức lao động tính bằng giờ, hoặc ngày

LCBCV: lơng cấp bậc công việc

* Khoán sản phẩm lẻ:

Đối tợng áp dụng công nhân xây dựng công trình, các công nhân sản xuất trên cơ sở lơng hoàn thành toàn bộ hay quy ớc

+ Định mức

+ Đơn giá trả lơng cho từng công việc sản phẩm

ĐGSP = ĐM x LCBCV (1 + KCL)

Trang 5

Định mức lao động ở đây do nhà nớc quy định cho từng công việc hạng mục công trình đợc quy ra các công việc đã làm thực tế

Chẳng hạn lơng của ông Trần Anh Tuấn - công nhân điều khiển máy thi

xí nghiệp đợc tính nh sau:

- Số ca máy làm việc: 26 ca

- Đơn giá tiền công 1 ca máy: 20.045đ/ ca máy

Số tiền lơng ông Trần Anh Tuấn đựoc lĩnh : 26 x 20.045 = 521.170đ

* L ơng khoán sản phẩm tập thể.

- Đối tợng áp dụng: Cho một tập thể trong Công ty nh đội sản xuất, đội xây dựng công trình

- Quỹ lơng khoán của cả tổ, đội sau khi chi trả lơng thời gian làm khoán (trích trên lơng tối thiểu và tính trên hệ số lơng) của cá nhân Đối với Công ty xây dựng thông thờng trả cho CNCNB 100% lơng Sau khi trừ đi khoản lơng thời gian còn lại bao nhiêu sẽ đợc tính lơng năng suất chất lợng

- Hàng ngày đội trởng căn cứ vào tay nghề, cấp bậc thợ để phân công công tác để đảm bảo công tác sản xuất Cuối ngày làm việc chấm công năng suất chất lợng cho tổ viên, ngời có năng suất cao, chất lợng tốt đợc cộng thêm, ngời có năng suất thấp thì hởng lơng ít hơn hoặc bị trừ công Mỗi tháng tổ trởng,

đội trởng phải gửi bảng chấm công lần 1 để phòng tổ chức kế toán biết để tính

l-ơng tạm ứng Cuối tháng tổng kết vào bảng chấm công để thanh toán ll-ơng (cột cộng lơng sản phẩm)

- Cơ sở để lập quỹ lơng khoán là dựa trên phiếu giao việc và nghiệm thu thanh toán, số công việc thực tế và đơn giá lơng sản phẩm kế hoạch

* Tính lơng cho cá nhân:

Tiền lơng = {eq\f({eq\a(Tổng số tiền lơng sản phẩm của cả đội)}x {eq\

a (Ngay công làm việc thực tế của từng cá nhân};Tổng số sản phẩm thực tế của cả đội trong tháng)}

Trong đó:

Tổng số tiền lơng;

sản phẩm của cả đội =

Tổng số tiền lơng;

chi trong tháng

-Tổng số lơng;

phân phối lần I Tổng số tiền

l-ơng; chi trong

tháng

=

Tổng số tiền trên phiếu;

giao việc nghiệm thu;

và thanh toán

+

Tổng số tiền;

nghỉ phép việc riêng; trách nhiệm Tiền lơng = Đơn giá sản phẩm của từng việc thực tế x Định mức

Trang 6

Tiền lơng sản phẩm chi trả cho CBCNV ở đây chính là số tiền năng suất, chất lợng ngời nào làm đợc nhiều công trong tháng sẽ đợc hởng nhiều tiền công

và ngợc lại…

2.2.2.2 Lơng thời gian:

Đối tợng áp dụng: Đợc áp dụng cho những ngời làm công tác quản lý

công tác hỗ trợ cho hoạt động sản xuất của Công ty bao gồm: Cán bộ các phòng ban, công nhân viên văn phòng lực lợng lao động gián tiếp

Trong đó:

Csx: Công sản xuất

KCL: Hệ số lơng chất lợng

LTN: Lơng trách nhiệm VK: Công việc khác, trực dự phòng

P: Công nghỉ phép, việc riêng có lơng + Hệ số lơng chất lợng và lơng trách nhiệm

Hệ số lơng chất lợng

KCL = 0.5: Công nhân viên hớng chế độ lơng thời gian ở các đội, tổ, phòng ban, cán bộ chuyên trách đoàn thể

KCL = 0,3: Nhân viên nhà trẻ mẫu giáo, công nhân thử việc

+ Lơng trách nhiệm đợc tính trên mặt bằng lơng tối thiểu của Công ty th-ờng ở Công ty hởng lơng trách nhiệm theo hệ số trách nhiệm và ngày công trực tiếp công tác

 Quy định hệ só trách nhiệm:

0,7 Phó giám đốc, kế toán trởng, chủ tịch công đoàn chuyên trách

0,5 Trởng phòng,ban, phó chủ tịch công đoàn cơ sở, bí th Đoàn xí nghiệp, đội

trởng đội sản xuất

* Trả lơng ngày nghỉ chế độ:

- Nghỉ lễ tết theo quy định của Nhà nớc, nghỉ mát, nghỉ phép đợc trả lơng cơ bản không hệ số của Công ty

- Nghỉ ốm, nghỉ trông con ốm, nghỉ thực hiện các biện pháp sinh đẻ kế hoạch, nghỉ trống con ốm, nghỉ thực hiện các biện pháp sinh để kế hoạch, nghỉ thai sản đợc trả 25% tiền lơng cơ bản vào quỹ BHXH để thực hiện chế độ Tiền lơng = ĐGLCB  Công sản xuất * (1+ KCL) + VK + P +LTN

Trang 7

BHXH nh ốm, con ốm, thai sản, hu trí cho ngời lao động khi ngời lao động nghỉ hữu

* Trả lơng cho các trờng hợp khác.

Trong trờng hợp phải ngừng việc do khách quan nh mất nớc, mất điện, máy móc hỏng, ngời lao động đợc trả 100% tiền lơng (phải có biên bản và xác

định của phòng KTSX, có giám đốc duyệt mới đợc thanh toán lơng)

- Ngời lao động làm đủ ngày công, đủ định mức nhng do bản thân tự nguyện làm thêm giờ (không do phụ trách yêu cầu) thì số giờ làm thêm đó đợc tính nh ngày đi làm bình thờng có hởng hệ số của Công ty

- Làm thêm ca 3 mỗi giờ thêm 5.000đ/giờ

Hoặc khoán công trong công việc cụ thể cần giải phóng mặt bằng thay những công việc phù trợ cho những công việc ngày hôm sau

Ngoài ra, Công ty còn áp dụng các hình thức khen thởng Vợt số lơng,

đảm bảo chất lợng, khen thởng từ 50.000 - 100.000 đ/ngời trong một hạng mục công trình

Khen thởng lao động tiên tiến 100.000đ/ngời

2.2.3 Tổ chức hạch toán lao động, tiền lơng phải trả trong Cty.

2.2.3.1 Lơng khoán sản phẩm tập thể.

- Chứng từ xác định tiền lơng cho CNV dựa trên bản chấm công của đội, xác định phiếu giao việc, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành nghiệm thu và thanh toán

Bảng chấm công là chứng từ theo dõi thời gian làm việc của mỗi công nhân Bảng chấm công đợc lập theo từng tổ, phòng ban và do tổ trởng chấm cuối tháng bảng chấm công gửi lên phòng tổ chức xét duyệt và là cơ sở để lập bảng công tháng cho từng tổ, đội

Sau khi lập bảng công cho từng tổ, đội xây dựng, kế toán tiến hành tính

l-ơng cho mỗi cá nhân trong đội Kế toán tiến hành lập bảng ll-ơng cho đội

Theo phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành: 13.669.000đ

Lơng nghỉ phép 169.100

Lơng nghỉ việc riêng 68.800

Lơng trách nhiệm 157500

Tổng lơng cả tháng của toàn đội 14.064.400

Cụ thể theo bảng chấm công trong tháng 05/2006 (Bảng 1) của đội xây dựng 205, có 2 nhân viên nghỉ phép, 1 nhân viên nghỉ việc riêng

* Lơng nghỉ phép

= {eq\f(lơng cơ bản ; 26}

Trang 8

x Số công phép (nghỉ việc riêng)

- Anh Trơng Văn Cơng trong tháng nghỉ phép 5 ngày nên số lơng phép là

Lơng thời gian nghỉ phép =

450.000 x3 05;26 x 5 = 564.960đ

- Anh Nguyễn Duy Tiến trong tháng nghỉ phép 2 ngày

Lơng thời gian nghỉ phép =

450.000 x2 84;26 x 2 = 210.522,5đ.

* Lơng nghỉ việc riêng

Anh Hoàng Quốc Nguyên trong tháng nghỉ 3 ngày việc riêng

Lơng nghỉ việc riêng =

450.000 x2 84;26 x 3 = 315.479,448đ

* Lơng trách nhiệm

Ông Bùi Mạnh Cờng là đội trởng nên hởng hệ số lơng trách nhiệm là 0,5

do vậy ông có lơng trách nhiệm nh sau

= {eq\f (26x450.000(1+0.5) ; 26)} x 0,5 = 157.500

Tính lơng sản phẩm của Công ty, Công ty tính sản phẩm cuối cùng cho các đội rồi dới các đội tự phân chia lơng cho nhau Phòng kế toán Công sẽ chia tiền lơng cho đội theo số liệu bảng khối lợng nghiệm thu thanh toán của từng công trình và hạng mục công trình và phần việc cụ thể giao cho đã đợc nghiệm thu

Dựa trên lơng cấp bậc và thời gian làm việc thực tế của từng ngời để tính lơng phân phối lần I cho từng ngời

Ông Bùi Mạnh Cờng có số lơng phân phối lần I nh sau:

Lơng phân phối lần I =

450.000 x3 05;26 x 26 = 1.370,670đ

Tơng tự các công nhân khác cũng tính nh vây

Ta sẽ có tổng số lơng phân phối lần I = 5.154.000 đ

Lơng trách nhiệm = Csx x ĐGLTT x KTN

Lơng phân phối lần I = {eq\f(lơng cơ bản ; 26} x Ngày công làm việc

thực tế

Trang 9

Sau khi số tiền trên bảng khối lợng nghiệm thu thanh toán trừ đi tổng số tiền phân phối lần I cuả đội sẽ là tổng số năng suất của cả đội

Tổng số năng suất của cả đội = 14.064.400 - 5.154.000 = 8.910.400đ

Năng suất bình quân cả đội là = {eq\f(8.910.400 ; 224)} = 39.800đ

Ta sẽ có:

= 39.800 x 21( ngày công) = 835.800

= 39.800 x 26 = 1.034,800đ

Tơng tự cũng đợc tính với các công nhân khác trong đội

Nh vậy ta tính đợc tổng số tiền lơng đợc lĩnh cả tháng của từng CNV nh sau

Ông Bùi Mạnh Cờng có tổng số lơng là

1.370,670 + 1.034,800 + 157,500= 2.567.970đ

Các khoản giảm trừ:

- Nộp 1% bảo hiểm y tế (tính trên lơng cơ bản):

= 1% x 450.000 x 3,05 = 13.725đ

- Nộp 5% bảo hiểm xã hội (tính trên lơng cơ bản):

= 5% x 450.000 x 3,05 = 68.625đ

Tổng các khoản giảm trừ = 13.725 + 68.625 = 82.350đ

Tổng số tiền thực lĩnh của Ông Bùi Mạnh Cờng là:

= 2.567.970 - = 82.350 = 2.485.620đ

Căn cứ vào số tiền lơng của từng cá nhân trong đội, kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng sẽ lập bảng thanh toán tiền lơng cho toàn đội (số lơng của từng cá nhân sẽ đợc ghi tơng ứng vào các cột trên bảng tính lơng toàn đội) (Bảng 2) Phòng Kế Toán sẽ căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng thanh toán tiền lơng toàn đội để trả lơng cho các cá nhân Đồng thời dựa vào số liệu tổng cộng này để lập Bảng tổng hợp thanh toán lơng toàn Công ty

2.2.3.2 Lơng thời gian.

Đối với nhân viên hỗ trợ sản xuất nh nhân viên kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ các cán bộ lãnh đạo của Công ty đợc trả lơng theo thời gian và đợc trả dới nhiều dạng nh lơng trách nhiệm…

Chứng từ hạch toán lao động gồm có:

- Bảng chấm công

- Phiếu báo làm thêm giờ

ở những bộ phận này hàng tháng mỗi phòng có một bảng chấm công riêng, trởng phòng, phó phòng, tổ trởng có nhiệm vụ chấm, theo dõi thời gian làm việc của công nhân viên trong phòng để lập bảng chấm công và chứng từ có liên quan cho trởng phòng tổ chức xem xét và ký duyệt vào cuối tháng Sau khi ký duyệt trởng phòng tổ chức chuyển bảng chấm công và các giấy tờ khác về

Trang 10

Phòng Kế Toán để kế toán tiền lơng lập bảng tính trả lơng cho từng phòng, ban

và từng công nhân viên

Nhìn vào bảng chấm công tháng 5/2006 của phòng kế hoạch - điều động (Bảng 3) ta thấy

* Bà Phạm Lê Anh là trởng phòng nên hởng hệ số lơng TN là 0,5

= 26 x ĐGLTT = {eq\f(450.000(1+KCL);26)} x 0,5

= 26 x ĐGLTT = {eq\f(450.000(1+0,5);26)} x 0,5

= 26 x 25.894 x 0,5

= 336.622đ

=

450.000 x3

05;26 x 26 = 1.370,670

= 26 x 25.894 x 0,5 = 336.622

Tổng lơng của Bà Phạm Lê Anh

= 1.370,670 + 336.622+336.622

= 2.043.670đ

Các khoản khấu trừ

- Tạm ứng = 65% x 450.000 x 3,05 = 892.125đ

- Trừ 1% BHYT = 1% x 450.000 x 3,05 = 13.725đ

Trừ 5% BHXH = 5% x 450.000 x 3,05 = 68.625đ

Số tiền thực lĩnh kỳ II của Bà Phạm Lê Anh

= 2.043.375 – 974.375 = 1.069.000đ

Tơng tự các nhân viên khác phòng kế hoạch - điều độ cũng tính tơng tự Sau khi đã tính lơng cho cá nhân kế toán tiền lơng thành lập bảng thanh toán

l-ơng của cả phòng lên sổ tổng hợp của mình (số ll-ơng của từng cá nhân sẽ đợc ghi tơng ứng vào các cột trên bảng tính lơng cả phòng) (Bảng 4) Phòng kế toán sẽ căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng thanh toán tiền lơng toàn đội để trả lơng cho các cá nhân Đồng thời dựa vào số liệu tổng cộng này để lập bảng thanh toán lơng toàn Công ty

2.2.4 Chi trả lợng cho CBCNV trong Công ty.

Công ty thanh toán lơng cho CBCNV hàng tháng làm 2 kỳ

Lơng trách nhiệm = Csx x ĐGLTT x KTN

Lơng thời gian = {eq\f(Lơng cấp bậc ; 26)}x Ngày công làm

việc thực tế

Lơng khoán chất lợng = Csx x ĐGLtt x Kkcl

Ngày đăng: 22/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.5. Bảng phân bổ lơng và các khoản trích theo lơng. - TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SÔNG ĐÀ 11
2.2.5. Bảng phân bổ lơng và các khoản trích theo lơng (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w