THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN – AASC A.. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN - AASC 1
Trang 1THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN KẾ TOÁN VÀ
KIỂM TOÁN – AASC
A TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN - AASC
1.1 Quá trình hình thành và lịch sử phát triển của Công ty
Hơn 10 năm trở lại đây, ngành kiểm toán Việt Nam bắt đầu ra đời và phát triển,vào thời điểm bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước Công ty Tưvấn Tài chính kế toán và kiểm toán – AASC cũng được thành lập vào thời gian này,đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế đổi mới từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thịtrường, trở thành một trong hai tổ chức hợp pháp đầu tiên và lớn nhất của Việt Namhoạt động trong lĩnh vực tư vấn về quản trị kinh doanh, tài chính kế toán và kiểm toán
Ngày 13/05/1991, Bộ Tài Chính đã ra Quyết định số 164 TC/QĐ/TCCB thànhlập Công ty Dịch vụ kế toán, tên giao dịch là ASC (Accounting Service Company),tiền thân của Công ty Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC ngày nay.Trong thời gian đầu hoạt động, Công ty chỉ cung cấp dịch vụ kế toán, cụ thể là giúpcác doanh nghiệp về các nghiệp vụ kế toán như mở sổ, ghi sổ kế toán, lập bảng cân đốikế toán, lập và phân tích báo cáo quyết toán theo quy định của Nhà nước, phù hợp vớihoạt động của từng loại doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp xây dựng và thực hiệncác mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán; cung cấp các thôngtin tài chính, các biểu mẫu in sẵn về tài chính, kế toán theo quy định của Nhà nước
Ngày 14/09/1993, với yêu cầu đổi mới hệ thống quản lý nền kinh tế quốc dân,thêm vào đó là sự lớn mạnh về năng lực hoạt động nghiệp vụ, Bộ trưởng Bộ Tài Chínhđã ra Quyết định số 639/TC/QĐ/TCCB đổi tên Công ty thành Công ty Tư vấn Tàichính Kế toán và Kiểm toán – AASC và đó là tên giao dịch chính thức của Công tycho đến nay
Cùng với sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu đối với hoạtđộng kế toán, kiểm toán ngày càng phát triển Để đáp ứng nhu cầu đó, AASC khôngngừng mở rộng Ngoài văn phòng chính đặt tại Hà Nội, các chi nhánh tại các tỉnh,thành phố lần lượt được thành lập Năm 1992, chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minhđược thành lập Đến năm 1995, chi nhánh Thanh Hóa, chi nhánh Hải Phòng được
Trang 2thành lập, và năm 1997 là chi nhánh Quảng Ninh Tháng 3/1995 Chi nhánh tại thànhphố Hồ Chí Minh tách ra thành lập Công ty Tư vấn Tài chính và Kiểm toán Sài Gòn(AFC Sài Gòn) Đồng thời tại Đà Nẵng, Chi nhánh của Công ty kết hợp với Chi nhánhCông ty Kiểm toán Việt Nam thành lập nên Công ty Tư vấn và Kiểm toán (A&C).Ngày 13/03/1997, Công ty tái lập văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh vàtháng 05/1998, văn phòng đại diện này được nâng cấp lên thành chi nhánh lớn nhấtcủa Công ty Đến ngày 31/12/2004, chi nhánh tại Hải Phòng không tiếp tục hoạtđộng.Vì vậy, tính đến nay, Công ty có 4 chi nhánh trên cả nước: Chi nhánh tại ThanhHoá, Quảng Ninh, Vũng Tàu và Chi nhánh lớn nhất tại thành phố Hồ Chí Minh.
Qua hơn 10 năm phát triển, với sự cố gắng của lãnh đạo và cán bộ công nhânviên, Công ty Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán đã vững bước phát triển và gặthái được những thành quả đáng tự hào, chiếm được lòng tin của khách hàng bằng việccung cấp cho khách hàng những dịch vụ chuyên môn tốt nhất, đảm bảo chất lượng và
uy tín nghề nghiệp
Tháng 4/2005, AASC chính thức trở thành Hội viên Hội kiểm toán viên hànhnghề Việt Nam (VACPA)
Ngày 29/7/2005, AASC đã làm việc với INPACT Thái Bình Dương tại HồngKông AASC chính thức gia nhập INPACT Quốc tế và trở thành đại diện của INPACTQuốc tế tại Việt Nam
Do những thành tích và những đóng góp của AASC đối với Ngành Tài chính,Kế toán và Kiểm toán Việt nam, ngày 15/08/2001 - Chủ tịch nước đã có Quyết định số
586 KT/CT tặng thưởng Huân chương lao động Hạng Ba cho AASC và ngày27/07/2001 - Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 922/QĐ/TTg tặng thưởng Cờthi đua và Bằng khen cho nhiều tập thể và cá nhân Tháng 5/2005, Chủ tịch nước lầnthứ hai ký quyết định tặng thưởng Huân chương lao động hạng Hai cho AASC
AASC là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam hoạt động trên lĩnh vực kiểmtoán độc lập vinh dự hai lần liên tiếp được Chủ tịch nước tặng phần thưởng cao quýnày
1.2 Thị trường hoạt động của Công ty
Nếu như những ngày đầu thành lập, toàn Công ty chỉ có 5 cán bộ nhân viên vàvốn liếng kinh doanh chưa đầy 200 triệu đồng, Công ty cũng chỉ phục vụ nhu cầu củathị trường trên lĩnh vực kế toán, thì sau hơn 10 năm hoạt động, dịch vụ kiểm toán củaCông ty đã không ngừng lớn mạnh và từng bước khẳng định vị thế trên thị trườngkiểm toán tại Việt Nam
Trang 3Với đội ngũ cán bộ, chuyên gia có chất lượng hàng đầu trên các lĩnh vực tư vấn,tài chính kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, thuế, quản trị doanh nghiệp, đào tạo;Công ty hiện đang cung cấp các dịch vụ chính sau:
Dịch vụ kiểm toán
Đây là loại hình dịch vụ chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu.Dịch vụ này không ngừng được hoàn thiện và phát triển về phạm vi và chất lượng Cácdịch vụ kiểm toán của Công ty bao gồm:
Kiểm toán Báo cáo Tài chính
Kiểm toán các hoạt động của các dự án
Kiểm toán xác định vốn, giá trị doanh nghiệp
Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu các công trình xây dựng cơ bản
Kiểm toán tuân thủ luật định
Kiểm toán các doanh nghiệp tham gia niêm yết trên thị trường chứngkhoán
Kiểm toán tỷ lệ nội địa hoá
Kiểm toán doanh nghiệp Nhà nước phục vụ công tác cổ phần và giám địnhcác tài liệu tài chính kế toán
Trong các dịch vụ kiểm toán của Công ty, kiểm toán báo cáo tài chính vẫn làhoạt động chính, là điểm mạnh của Công ty hiện nay Đồng thời, Công ty AASC cũngtập trung tổ chức, thực hiện và hoàn thành xuất sắc hoạt động kiểm toán báo cáo quyếttoán vốn đầu tư hoàn thành Trong 5 năm trở lại đây, trung bình mỗi năm Công ty đãthực hiện gần 700 Hợp đồng kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư
Dịch vụ kế toán
AASC đã và đang cung cấp cho các khách hàng rất nhiều dịch vụ kế toán như:Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán cho cácdoanh nghiệp mới thành lập; Rà soát, phân tích, cải tổ, hợp lý hoá bộ máy kế toán tàichính ở một Công ty; Tư vấn giúp doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về việclập chứng từ, luân chuyển chứng từ, mở và ghi sổ kế toán; điều chỉnh số liệu kế toánvà khoá sổ kế toán
Đặc biệt, Công ty đã cùng với cán bộ của Tổng cục thuế và Cục thuế ở Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng giúp đỡ, hướng dẫn rất nhiều doanh nghiệp tư
Trang 4nhân và các hộ kinh doanh tư nhân mở và ghi chép sổ kế toán theo quy định của Nhànước Cũng thông qua hoạt động này, Công ty đã giúp cơ quan thuế, cơ quan tài chínhnắm được tình hình kinh doanh của các hộ kinh doanh từ đó căn cứ nghiên cứu chínhsách thuế đối với khu vực kinh tế này.
Dịch vụ tư vấn tài chính, thuế
Bên cạnh các dịch vụ kiểm toán, một thế mạnh của Công ty, Ban lãnh đạo Công
ty còn rất chú trọng đến dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán, thuế AASC đã và đang cungcấp các dịch vụ về tư vấn như: Tư vấn về thuế, Tư vấn thực hiện các quy định tàichính, huy động và sử dụng vốn, phân tích tài chính Tư vấn quyết toán tài chính vàquyết toán vốn đầu tư, Thẩm định giá tài sản
Từ đó, dịch vụ tư vấn sẽ giúp cho các doanh nghiệp tăng cường công tác quảnlý kinh tế tài chính, hoàn thiện Hệ thống kế toán, Hệ thống kiểm soát nội bộ và đồngthời nâng cao sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hoá
Các dịch vụ cụ thể trong việc xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phầnhoá bao gồḿ: Tư vấn xác định giá trị tài sản doanh nghiệp để cổ phần hóa, Tư vấn xácđịnh và lập hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp, Tư vấn đề xuất phương án xử lý laođộng sau khi chuyển sang Công ty cổ phần, Tư vấn xây dựng phương án kinh doanhsau khi chuyển sang Công ty cổ phần, Tư vấn tổ chức đại hội CNVC, Tư vấn các vấnđề sau khi có quyết định chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần,
Tư vấn tổ chức đại hội đồng cổ đông, Tư vấn các công việc phải thực hiện sau khichuyển đổi doanh nghiệp
Dịch vụ này của Công ty đã góp phần giúp cho các doanh nghiệp Nhà nước, cácTổng Công ty Nhà nước thực hiện thủ tục, trình tự, lập Hồ sơ về cổ phần hoá, tư vấncho các cấp có thẩm quyền phê duyệt giá trị doanh nghiệp cho các đơn vị cổ phần hoá,thúc đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước
Dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng
Đào tạo nhân viên là một chiến lược nhằm nâng cao kỹ năng và chuyên môncho nguồn nhân lực của doanh nghiệp Ban đào tạo Công ty đã tổ chức được nhiềukhoá bồi dưỡng kiến thức và nghiệp vụ chuyên môn về kế toán, kiểm toán, tài chính,thuế mở nhiều lớp tập huấn, phổ biến nội dung các chủ trương, chính sách của Nhànước mới ban hành cho hàng chục ngàn cán bộ làm công tác quản lý tài chính, kế toán– kiểm toán trong các ngành, các địa phương và các đơn vị trong cả nước
Trang 5Bên cạnh đó, dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng sẽ giúp khách hàng tìm kiếm và tuyểndụng các ứng cử viên có năng lực và thích hợp nhất, dựa trên những hiểu biết cụ thể vềvị trí cần tuyển dụng, cũng như các yêu cầu về hoạt động, quản lý chung của kháchhàng Tuỳ theo yêu cầu của công việc, trình độ kiến thức hay kinh nghiệm cần thiết,AASC sẽ lựa chọn phương pháp tuyển dụng hợp lý với chi phí hiệu quả nhất
Dịch vụ công nghệ thông tin
AASC với đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin giàu kinh nghiệm thực tiễn,sẽ trợ giúp cho khách hàng nắm bắt các cơ hội trong việc nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh, gia tăng sản lượng, thị phần và lợi nhuận của các doanh nghiệp dựa trêncác tiến bộ trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, góp phần vào củng cố lợi thế cạnhtranh của khách hàng, thông qua việc hỗ trợ vận hành các giải pháp công nghệ thôngtin phù hợp với các yêu cầu quản lý, hoạt động cũng như các chiến lược kinh doanhlâu dài của khách hàng
1.3 Khách hàng của Công ty
Với bề dày hơn 10 năm hoạt động, AASC đã có một đội ngũ khách hàng đôngđảo trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân và thuộc nhiều thành phần kinh tế.Để đạt được số lượng hơn 1500 khách hàng như hiện nay là nhờ sự nỗ lực, cố gắng rấtlớn của toàn thể Công ty trong công tác tiếp thị, tìm kiếm khách hàng Với chiến lượctiếp cận và nắm bắt nhanh chóng yêu cầu của khách hàng, tư vấn và cung cấp miễn phítài liệu, chủ động liên hệ xây dựng quan hệ với khách hàng, gửi tài liệu đề xuất kiểmtoán để giới thiệu khách hàng biết đến Công ty cũng như thông qua các dịch vụ đangthực hiện để giới thiệu các dịch vụ khác của Công ty đã giúp cho Công ty ký kết thêmđược rất nhiều hợp đồng
Ngoài kết quả tăng cao doanh thu, một kết quả đạt được rất lớn trong 2 năm trởlại đây là Công ty đã ký kết được với nhiều Công ty mới, nhiều Dự án, nhiều kháchhàng lớn Uy tín, vị thế và hệ số tín nhiệm của Công ty ngày càng được khẳng định vànâng cao Các khách hàng tín nhiệm cao của Công ty AASC gồḿ:1 Ngân hàng, bảohiểm và dịch vụ tài chính,2 Năng lượng, dầu khí 3.Viễn thông, điện lực 4.Côngnghiệp, nông nghiệp 5.Giao thông, thuỷ lợi 6.Hàng không và hàng hải 7.han, thép, ximăng 8.Khách sạn, du lịch, thương mại 9 Xây dựng, cao su, cà phê 10.Y tế 11.Cácdoanh nghiệp Nhà nước.12 Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 13.Cácdoanh nghiệp cổ phần hoá, trách nhiệm hữu hạn, và Công ty tư nhân 14.Dự án đượctài trợ bởi các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như WB, ADB, IMF, ODA 15.Các cơquan Nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội
Trang 6Sự am hiểu sâu sắc và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý tài chính, kế toán, kiểmtoán, thuế giúp AASC phục vụ với chất lượng tốt nhất bất kỳ dịch vụ chuyên ngànhnào mà khách hàng yêu cầu.
1.4 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty
Trong hơn 14 năm qua AASC đã thực hiện kiểm toán cho mọi đối tượng kháchhàng trong nước và quốc tế với doanh thu tăng trưởng không ngừng Mức tăng trưởngdoanh thu bình quân qua các năm từ 2001 đến 2004 là 13% năm Riêng 2005 doanhthu tăng đột biến đạt hơn 41 tỷ đồng
Bảng 2.1 : Kết quả kinh doanh của Công ty trong 5 năm 2001 – 2005
Đơn vị́: triệu đồng
Biều 2.2 : Biểu đồ các chỉ tiểu phát triển của Công ty trong 5 năm 2001 – 2005
Đơn vị́: tỷ đồng VND
(Nguồń: Báo cáo của Giám đốc Công ty trong Hội nghị tổng kết công tác năm 2005
và tổng kết 5 năm 2001 – 2005)
Trang 7II TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Mô hình quản lý được tổ chức tại Công ty thành các phòng ban như saú:
Ban giám đốc: Có nhiệm vụ chỉ đạo, xây dựng chiến lược, kế hoạch, phương ánkinh doanh, lựa chọn thay đổi cơ cấu tổ chức Ban giám đốc bao gồm 6 thành viên: 1Giám đốc, và 5 Phó Giám đốc
Giám đốc Công ty: Là người đứng đầu có toàn quyền quyết định các vấn đềtrong mọi mặt hoạt động của Công ty Đồng thời, Giám đốc cũng là người đại diện choCông ty chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ tài chính và Pháp luật
Phó Giám đốc: Là người thực hiện hoạt động chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụđối với các chi nhánh và đưa ra ý kiến, giải pháp nhằm hỗ trợ, tư vấn cho Giám đốcCông ty Trong đó, 4 Phó Giám đốc phụ trách chi nhánh tại Hà Nội trên lĩnh vực dịchvụ tài chính, tư vấn, thuế và Phó Giám đốc 5 phụ trách chi nhánh thành phố Hồ ChíMinh kiêm Giám đốc Chi nhánh TPHCM
Hiện nay, Công ty bao gồm 3 phòng hành chính sự nghiệp và 6 phòng nghiệpvụ Các phòng được chia theo mặt quản lý hành chính, tạo điều kiện cho công tác quảnlý và phân công trách nhiệm
Mỗi phòng ban đều có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, tương hỗ nhau và chịu sự lãnh đạo thống nhất của Ban giám đốc Hìnhthức tổ chức quản lý trực tuyến – chức năng tỏ ra phù hợp với Công ty vì nó vừa pháthuy năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng, vừa đảm bảo quyền chỉ huy củahệ thống trực tuyến
Trang 8Giám đốc công ty
Ngô Đức Đoàn
Phòng kiểm toán Dự án
Chi nhánh Quảng Ninh
Chi nhánhVũng Tàu
Phó giám đốc
Nguyễn Thanh Tùng
Phó giám đốc
Tạ Quang Tạo
Phòng Đào tạo và hợp tác quốc tếPhòng kiểm toán XDCB
Phó giám đốc
Lê Đăng Khoa
Phó giám đốc
Lê Quang Đức
Phó giám đốc
Bùi Văn Thảo
Phòng Tư vấn & kiểm toánPhòng kiểm toán các ngành TMDV
Chi nhánh Thanh Hoá
Biểu 2.3 : Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán & Kiểm toán – AASC
Trang 9B THỰC TẾ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN – AASC
TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN - AASC
Mặc dù đối tượng trực tiếp của kiểm toán tài chính là các Báo cáo tài chínhnhưng khách thể cụ thể của mỗi một cuộc kiểm toán lại là khác nhau, với quy mô vàtính chất của các cuộc kiểm toán khác nhau Vì vậy, kiểm toán tài chính không phảilúc nào cũng có trình tự như nhau, đặc biệt là đối với những đối tượng và khách thểphức tạp Từ đó, Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán - AASC đã hếtsức sáng tạo và linh hoạt trong việc xây dựng trình tự kiểm toán tài chính, căn cứ trênnhững gì mà Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế đãquy định Tuy vậy quy trình chung của kiểm toán tài chính tại Công ty AASC vẫn baogồm 6 bước có liên quan chặt chẽ với nhau :
Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị trước kiểm toán
Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Bước 3: Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể
Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Bước 5: Kết thúc công việc kiểm toán và lập báo cáo
Bước 6: Công việc thực hiện sau khi kiểm toán
Trong đó, quy trình lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính của Công tyAASC được chia làm 3 giai đoạn : Giai đoạn công việc thực hiện trước kiểm toán, giaiđoạn lập kế hoạch tổng thể, và giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán cụ thể Quy trình lậpkế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính được cụ thể trong sơ đồ sau :
Trang 10Chuẩn bị trước kiểm toán
Gửi thư mời kiểm toán
Lựa chọn nhóm kiểm toán
Thiết l p các điều khoản của hợp đồngập các điều khoản của hợp đồngĐánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán tổng thể
Thu th p thông tin về khách hàngập các điều khoản của hợp đồng
Tìm hiểu hoạt đ ng kinh doanh của khách hàngộng kinh doanh của khách hàng
Tìm hiểu h thống KSNB của khách hàngệ thông tin
Thực hi n các thủ tục phân tích sơ bệ thông tin ộng kinh doanh của khách hàng
Xác định mức trọng yếu
Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán chi tiết
Tổng hợp rủi ro liên quan đến số dư tài khoản và
sai sót tiềm tàngXác định phương pháp kiểm toán
Xác định các thủ tục kiểm tra chi tiết
Tổng hợp và phổ biến kế hoạch kiểm toán
Sơ đồ 2.4 :Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty AASC
Trang 11II THỰC TRẠNG LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY AASC THỰC HIỆN
Mặc dù đã xây dựng cho mình một quy trình chung cho việc lập kế hoạch kiểmtoán song các kiểm toán viên của AASC khi tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chínhcho khách hàng, đặc biệt là khách hàng mới, luôn ý thức vận dụng linh hoạt và sángtạo việc lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính theo từng khách hàng cụ thể Đểthấy rõ hơn công tác lập kế hoạch kiểm toán trong quy trình kiểm toán Báo cáo tàichính đã được các Kiểm toán viên Công ty AASC thực hiện như thế nào, em xin đượctrình bày về việc lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2005 cho hai kháchhàng của Công ty AASC: Công ty liên doanh thẻ thông minh A và Công ty cổ phần B
Công ty liên doanh thẻ thông minh A là Công ty liên doanh hoạt động tronglĩnh vực sản xuất và kinh doanh thẻ dữ liệu công nghệ cao Công ty liên doanh thẻthông minh A mới thành lập năm 2003 theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,giấy phép đầu tư số: 31/GP – VP ngày 24/01/2003 Công ty A lần đầu tiên ký hợpđồng kiểm toán Báo cáo tài chính với Công ty AASC Báo cáo tài chính năm 2004 củaCông ty A được kiểm toán bởi Công ty Kiểm toán và tư vấn thuế - ATC thực hiện
Công ty cổ phần B được thành lập trên cơ sở cổ phần hoá một bộ phận của Công ty X theo Quyết định số 2863/QĐ-UB ngày 18/11/1998 với thời gian hoạt động là 40 năm Là một Công ty có quy mô bé, trình độ chuyên môn của nhân viên không cao nên trong cạnh tranh Công ty bị thua kém nhiều mặt
2.1 Giai đoạn chuẩn bị trước kiểm toán
2.1.1 Gửi thư mời kiểm toán
Thị trường kiểm toán tại Việt Nam tuy còn mới mẻ nhưng đã có sự cạnh tranhgay gắt giữa các hãng kiểm toán nước ngoài như Price Water House and Cooper,KPMG, Ernst and Young với các Công ty kiểm toán của Việt Nam như AASC,VACO, Trong một thị trường có tính cạnh tranh cao như vậy thì việc có được kháchhàng là việc cũng không đơn giản Có nhiều cách để có được khách hàng, trong đócách chắc chắn nhất là tự tìm đến với khách hàng và giới thiệu về những dịch vụ màCông ty có thể cung cấp, về sự đảm bảo chất lượng dịch vụ cũng như khẳng định đượcvới khách hàng về những gì mà khách hàng trông đợi ở một Công ty kiểm toán
Đối với tất cả các khách hàng của Công ty tư vấn tài chính kế toán và kiểmtoán – AASC, dù là khách hàng thường xuyên hay khách hàng tiềm năng, hàng nămAASC đều gửi thư mời kiểm toán Thư mời kiểm toán được soạn thảo bởi bộ phậnkhách hàng Thư mời kiểm toán cung cấp cho khách hàng các thông tin về các loại
Trang 12hình dịch vụ mà AASC có khả năng cung cấp cũng như quyền lợi mà khách hàngđược hưởng từ các dịch vụ của AASC.
Nếu khách hàng chấp nhận lời mời cung cấp dịch vụ của AASC thì họ sẽ ký vàothư mời kiểm toán và gửi lại cho AASC một bản sao của thư mời kiểm toán đó Saukhi nhận được bản sao do khách hàng gửi lại có kèm theo sự chấp thuận lời mời kiểmtoán của AASC thì AASC sẽ thực hiện các công việc của một cuộc kiểm toán, mà giaiđoạn đầu của cuộc kiểm toán chính là việc lập kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toánđó
Trước khi lập kế hoạch kiểm toán cho khách hàng đã chấp nhận dịch vụ kiểmtoán của mình, AASC thực hiện một số công việc trước kiểm toán như sau:
- Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán (rủi ro chấp nhận hợp đồng).
- Lựa chọn nhóm kiểm toán
- Thiết lập các điều khoản của hợp đồng
2.1.2 Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán
Do kiểm toán là một lĩnh vực còn khá mới mẻ đối với Việt Nam, không phải bấtcứ doanh nghiệp nào cũng đều có sự nhận thức và hiểu biết thấu đáo về kiểm toán.Mặt khác, trong mỗi cuộc kiểm toán, luôn có khả năng kiểm toán viên không lườnghết được mọi yếu tố tiềm tàng có thể xảy ra Với thái độ thận trọng nghề nghiệp, vàkinh nghiệm tích luỹ được, AASC luôn cho rằng bất kỳ cuộc kiểm toán nào cũng đềucó khả năng xảy ra rủi ro Do vậy, việc đánh giá ban đầu về rủi ro khi chấp nhận mộthợp đồng kiểm toán là một bước công việc mà các kiểm toán viên của AASC luôntiến hành trong mọi cuộc kiểm toán
Rủi ro kiểm toán, theo quan điểm của AASC, là rủi ro mà khi việc chấp nhậnmột khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán cho một khách hàng cũ gây ra những hậuquả bất lợi cho kiểm toán viên hay làm tổn hại đến uy tín của Công ty
Do việc đánh giá rủi ro kiểm toán có ảnh hưởng đến toàn bộ cuộc kiểm toán, hơnnữa việc đánh giá này mang tính xét đoán nghề nghiệp, nên Ban Giám đốc AASCthường sẽ cử ra một thành viên của Ban Giám đốc (thường là Phó Giám đốc), là mộtngười có trình độ chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm, chịu trách nhiệm đánh giárủi ro kiểm toán và xem xét khả năng chấp nhận kiểm toán cho khách hàng
Việc đánh giá này được thực hiện trên cơ sở thu thập các thông tin chung nhất vềkhách hàng như lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức, khả năng tài chính, môi trườnghoạt động, tính liêm chính của Ban lãnh đạo để tiến hành xếp loại khách hàng vào
Trang 13một trong ba loại: khách hàng có rủi ro ở mức thông thường, khách hàng rủi ro ở mứccó thể kiểm soát được hay khách hàng có rủi ro ở mức cao
Kết luận này được đưa ra căn cứ vào số điểm mà kiểm toán viên kết luận sau khi
trả lời các câu hỏi trong Bảng câu hỏi - Đánh giá ban đầu về khách hàng theo mẫu
có sẵn tại Công ty
Một khách hàng được coi là có rủi ro ở mức thông thường (tương ứng với số
điểm < 50) nếu:
- Hoạt động kinh doanh của đơn vị có thể đứng vững được và có triển vọng phát
triển dài hạn
- Doanh nghiệp có hệ thống tài chính và hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu quả
- Doanh nghiệp áp dụng các chính sách kế toán ít thay đổi
- Đơn vị có khả năng tuân thủ các yêu cầu Báo cáo tài chính về mặt thời gian
- Đơn vị có bộ phận quản lý có năng lực chuyên môn, chính trực, bao gồm nhữngnhà quản lý tài chính và kế toán thông hiểu tình hình kinh doanh và các quyếtđịnh của Ban Giám đốc
Một đơn vị được coi là có rủi ro ở mức cao (tương ứng với số điểm > 380):
đơn vị có khả năng gây ra cho hãng kiểm toán phải chịu tổn thất do vướng vào một vụkiện với khách hàng, hoặc gây mất uy tín của hàng kiểm toán Theo đó, Công tykhông nên chấp nhận những đơn vị như vậy làm khách hàng của mình
Một đơn vị được coi là có rủi ro ở mức kiểm soát được nếu rủi ro cao hơn
mức thông thường nhưng chưa đến mức quá cao (tương ứng với 50< số điểm <380).Việc đánh giá về khách hàng phụ thuộc vào thực tế và khả năng suy đoán dựatrên sự đánh giá tổng thể và kinh nghiệm của kiểm toán viên Nếu khách hàng đượcđánh giá ở mức rủi ro thông thường và rủi ro kiểm soát được thì kiểm toán viên có thểchấp nhận kiểm toán cho khách hàng này
Với Công ty liên doanh A, qua xem xét Báo cáo tài chính do Công ty cung cấpcũng như phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc Công ty khách hàng, chủ nhiệm kiểmtoán thấy rằng Công ty liên doanh A đang hoạt động có lãi và không có nhân tố nàoảnh hưởng tới tính liên tục hoạt động của Công ty cho đến thời điểm kiểm toán
Công ty cổ phần B là một Công ty cổ phần nhỏ, và trình độ chuyên môn chưacao nên trong cạnh tranh Công ty bị thua kém về nhiều mặt
Sau khi xem xét phân tích, chủ nhiệm kiểm toán sẽ sử dụng hiểu biết của mìnhđể trả lời một bảng câu hỏi do máy tính đưa ra Căn cứ vào câu trả lời đối với một vấn
Trang 14đề cụ thể, đặc biệt là xét tầm quan trọng của vấn đề đó tới Báo cáo tài chính, chủnhiệm kiểm toán sẽ đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán Rủi ro thấp nhất tương ứngvới số điểm là 0 và cao nhất ứng với số điểm là 380 Ví dụ, tính trung thực của Hộiđồng quản trị và Ban Giám đốc bao giờ cũng được quan tâm nhất Nếu Ban Giám đốcthiếu trung thực, tạo ra những thông tin giả tạo trên BCTC khiến kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp được báo cáo từ lỗ sang lãi hoặc ngược lại, rủi ro luôn được đánhgiá ở mức cao.
Đối với Công ty liên doanh A và Công ty cổ phần B , kết quả đánh giá rủi rotổng quát về Công ty của kiểm toán viên AASC được lưu lại trên hồ sơ kiểm toán nhưsau:
Trang 15Bảng số 2.5: Kết quả đánh giá rủi ro tổng quát Khách hàng: Công ty liên doanh A
Tổng điểm : 38/380 điểm
Người thực hiện: Lê Anh Phương
Khách hàng: Công ty cổ phần B
Tổng điểm : 150/380 điểm Người thực hiện: Vũ Xuân Biển
1 Công ty hoạt động trong lĩnh vực nào?
Sản xuất và kinh doanh thẻ thông minh và các phần mềm
ứng dụng.
1 Công ty hoạt động trong lĩnh vực nào?
Ngân hàng
2 Tình hình sở hữu của Công ty?
Công ty liên doanh Việt Nam và Nhật Bản.
2 Tình hình sở hữu của Công ty?
Là doanh nghiệp nhà nước.
3 Cơ cấu quản lý của khách hàng như thế nào?
Được tổ chức tốt.
3 Cơ cấu quản lý của khách hàng như thế nào? Được tổ chức tốt.
4 Chính sách kế toán của khách hàng là gì?
Chính sách kế toán thống nhất theo quy định của Bộ Tài
chính và tuân thủ Chuẩn mực Kế toán Việt nam.
4 Chính sách kế toán của khách hàng là gì?
Chính sách kế toán thống nhất theo quy định của Bộ Tài chính và tuân thủ Chuẩn mực Kế toán Việt nam.
5 Hệ thống KSNB của khách hàng xét trên khía cạnh
chung nhất hoạt động như thế nào?
Hợp lý.
5 Hệ thống KSNB của khách hàng xét trên khía cạnh chung nhất hoạt động như thế nào?
Chưa hợp lý.
6 Quy mô của khách hàng? (Sử dụng giá trị tổng tài sản
nếu khách hàng là một ngân hàng, một Công ty bảo hiểm,
Công ty kinh doanh bất động sản; sử dụng doanh thu bán
hàng hoặc tổng số bán ra nếu khách hàng hoạt động trong
lĩnh vực khác)
Doanh thu của Công ty liên doanh A ở mức thấp nhất và
cao nhất qua các năm là: 8.000.000 - 12.000.000 đô la
Mỹ.
6 Quy mô của khách hàng? (Sử dụng giá trị tổng tài sản nếu khách hàng là một ngân hàng, một Công ty bảo hiểm, Công ty kinh doanh bất động sản; sử dụng doanh thu bán hàng hoặc tổng số bán ra nếu khách hàng hoạt động trong lĩnh vực khác)
Tổng giá trị tài sản của Công ty là 800 tỷ đồng Việt Nam.
7 Mức độ các khoản công nợ và tăng trưởng của Công
ty? Trung bình.
7 Mức độ các khoản công nợ và tăng trưởng của Công ty? Thấp.
8 Quan hệ giữa Công ty và KTV? Rất tốt 8 Quan hệ giữa Công ty và KTV? Tốt.
9 Khả năng Công ty báo cáo sai các kết quả tài chính và
tài sản ròng? Thấp.
9 Khả năng Công ty báo cáo sai các kết quả tài chính và tài sản ròng? Thấp.
10 Khách hàng có ý định lừa dối KTV không?
Công ty cung cấp đầy đủ thông tin khi có yêu cầu của
KTV.
10 Khách hàng có ý định lừa dối KTV không? Công ty cung cấp khá đầy đủ thông tin khi có yêu cầu của KTV.
11 Mức độ chủ quan trong việc xác định kết quả?
Thấp.
11 Mức độ chủ quan trong việc xác định kết quả? Trung bình.
12 Năng lực của Ban Giám đốc điều hành và của Giám
đốc tài chính?
Phù hợp với yêu cầu hoạt động của Công ty.
12 Năng lực của Ban Giám đốc điều hành và của Giám đốc tài chính?
Chưa hợp với yêu cầu hoạt động của Công ty.
13 KTV có băn khoăn gì về tính liên tục hoạt động của
khách hàng không? Không.
13 KTV có băn khoăn gì về tính liên tục hoạt động của khách hàng không? Có.
14 Khả năng khách hàng bị vướng vào vụ kiện nào đó?
Không có khả năng này.
14 Khả năng khách hàng bị vướng vào vụ kiện nào đó?
Không áp dụng.
Trên cơ sở kết quả đánh giá trên chủ nhiệm kiểm toán quyết định đánh giá Công
ty liên doanh A được xếp vào nhóm khách hàng có rủi ro ở mức thông thường, Công
ty cổ phần B được đánh giá có mức rủi ro có thể kiểm soát được do đó chấp nhậnkiểm toán cho hai khách hàng này
Trang 162.1.3 Lựa chọn nhóm kiểm toán
Sau khi đã chấp nhận kiểm toán cho khách hàng, căn cứ vào quy mô của Công tykhách hàng, khối lượng, tính chất phức tạp của cuộc kiểm toán, AASC quyết định sốlượng nhân viên tham gia thực hiện cuộc kiểm toán
Nhóm kiểm toán tại AASC thường gồm từ 3 đến 5 người, bao gồm: một thànhviên của Ban Giám đốc (thường là Phó Giám đốc), là một người có trình độ chuyênmôn cao và nhiều kinh nghiệm; một chủ nhiệm kiểm toán; một kiểm toán viên cao cấpvà hai trợ lý kiểm toán Nhóm kiểm toán thường được một thành viên của Ban Giámđốc tự chỉ định hoặc giao cho một trưởng phòng nghiệp vụ (hoặc trưởng phòng đàotạo) lựa chọn Khi lựa chọn nhóm kiểm toán AASC thường chú ý lựa chọn nhữngkiểm toán viên có kiến thức và kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh của kháchhàng, đặc biệt là tránh sự thay đổi kiểm toán viên trong các cuộc kiểm toán cho mộtkhách hàng trong nhiều năm
Do đó, đối với khách hàng thường niên như Công ty cổ phần B, nhóm kiểm toánđược lựa chọn là nhóm đã thực hiện kiểm toán cho khách hàng này trong các nămtrước Còn đối với khách hàng mới như Công ty liên doanh A, nhóm kiểm toán đượclựa chọn là nhóm có kiểm toán viên đã có kinh nghiệm trong việc kiểm toán kháchhàng hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh tương tự, do đó, có kiến thức và kinh nghiệmhơn về ngành nghề kinh doanh này
Bên cạnh đó, Ban Giám đốc AASC còn thường xuyên giám sát chặt chẽ cuộc kiểmtoán để giải quyết giải quyết kịp thời các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện kiểmtoán
2.1.4 Thiết lập các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán.
Sau khi đã chấp nhận kiểm toán cho khách hàng, đồng thời với việc lựa chọnnhóm kiểm toán, Ban Giám đốc sẽ tiến hành thảo luận trực tiếp với khách hàng về cácđiều khoản trong hợp đồng kiểm toán Sau khi hai bên đã đi đến thống nhất về cácđiều khoản ghi trong hợp đồng, AASC soạn thảo một hợp đồng Cụ thể như Hợp đồngkiểm toán với Công ty liên doanh A bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
Trang 17Biểu số 2.6: Mẫu hợp đồng kiểm toán của Công ty AASC
HỢP ĐỒNG KIỂM TOÁN
V/v: Cung cấp dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính cho giai đoạn từ 01/10/2004
đến 31/12/2005 của Công ty liên doanh A
- Căn cứ theo Bộ luật dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam, có hiệu lựctừ ngày 01/01/2006
- Căn cứ theo Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2004 của Chínhphủ ban hành quy chế kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân
- Căn cứ theo Thông tư số 64 /2004/TT-BTC ngày 26 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tàichính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 03 năm
2004 của Chính phủ ban hành quy chế kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốcdân
- Thực hiện Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 về Hợp đồng kiểm toán
- Căn cứ yêu cầu kiểm toán Báo cáo tài chính cho giai đoạn từ 01/01/2005 đến31/12/2005 của Công ty liên doanh A
Đại diện Bên A : CÔNG TY LIÊN DOANH A
Chức vụ :Giám đốc
Địa chỉ :8/F Láng Hạ - Quận Ba Đình – Thành phố Hà Nội
Điện thoại :04.8276075 – 04.8276077
Fax :04.8276075
Mã số thuế :0300516481
KIỂM TOÁN
Chức vụ :Phó Giám đốc
Địa chỉ :Số 01 Lê Phụng Hiểu - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
Điện thoại :04.8241990 - 04.8241991
Trang 18Fax :04.8.253.973
Tài khoản :0011001415059 Sở Giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt
NamMã số thuế :0100111105-1
Sau khi thoả thuận, hai bên nhất trí ký hợp đồng này gồm các điều khoản sau:
Điều I Nội dung dịch vụ
- Bên B sẽ cung cấp cho Bên A dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính giai đoạn01/01/2005 đến 31/12/2005 của Công ty liên doanh A
Điều II Luật định và chuẩn mực
- Dịch vụ kiểm toán được tiến hành theo Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30tháng 03 năm 2004 của Chính phủ ban hành quy chế kiểm toán độc lập trong nềnkinh tế quốc dân, Thông tư số 64 /2004/TT-BTC ngày 26 tháng 9 năm 2004 củaBộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng
03 năm 2004 của Chính phủ ban hành quy chế kiểm toán độc lập trong nền kinh tếquốc dân, theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (hoặc chuẩn mực kiểm toán quốctế được chấp nhận tại Việt Nam) Các chuẩn mực này đòi hỏi Bên B phải lập kếhoạch và thực hiện kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng Báo cáo tàichính cho giai đoạn từ 01/01/2005 đến 31/12/2005 không còn chứa đựng sai sóttrọng yếu Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra và thực hiện các thửnghiệm cơ bản các bằng chứng cho những khoản mục và những thông tin trongBáo cáo tài chính Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá các chínhsách kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốccũng như đánh giá việc trình bày tổng thể Báo cáo tài chính
- Do bản chất và những hạn chế vốn có của kiểm toán cũng như của hệ thống kếtoán và hệ thống kiểm soát nội bộ, có những rủi ro khó tránh khỏi, ngoài khả năngcủa kiểm toán viên và Công ty kiểm toán trong việc phát hiện sai sót
Điều III Trách nhiệm và quyền hạn của các bên
III/1.Trách nhiệm của Bên A
- Bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ cho Bên B các thông tin cần thiết có liên
quan đến cuộc kiểm toán bao gồm chứng từ, sổ kế toán và các tài liệu liênquan khác;
- Báo cáo tài chính dùng để kiểm toán phải được Bên A ký và đóng dấu chính
thức trước khi cung cấp cho Bên B Việc lập Báo cáo tài chính và công bố các
Trang 19thông tin khác là trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán Trách nhiệm này đòihỏi hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ phải thích đáng, sự lựachọn và áp dụng các chính sách kế toán và việc đảm bảo an toàn cho các tàisản của đơn vị.
- Bên B có thể yêu cầu Bên A xác nhận bằng văn bản sự đảm bảo về các thông tin
và tài liệu liên quan đến cuộc kiểm toán đã cung cấp cho Bên B;
- Cử nhân viên của Bên A tham gia, phối hợp với Bên B để giải thích hoặc
cung cấp những thông tin tài chính, kế toán và các thông tin liên quan khi cóyêu cầu của bên B;
- Bố trí địa điểm làm việc và tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ của bên B
được cử đến để thực hiện các nội dung đã ghi trong hợp đồng;
- Thanh toán đúng hạn cho Bên B số phí kiểm toán như đã thoả thuận tại Điều
V của hợp đồng này
III/2.Trách nhiệm của Bên B
- Bên B bảo đảm tuân thủ các Chuẩn mực kiểm toán hiện hành (như Điều II)
- Xây dựng và thông báo cho Bên A nội dung, kế hoạch kiểm toán.Thực hiệnkế hoạch kiểm toán theo đúng nguyên tắc độc lập, khách quan và bí mật
- Cử kiểm toán viên và chuyên gia có năng lực, kinh nghiệm thực hiện côngviệc kiểm toán
- Lập và gửi báo cáo kiểm toán cho Bên A như thoả thuận
- Tôn trọng bí mật về thông tin số liệu thu được trong quá trình kiểm toán,không được cung cấp thông tin cho bên thứ 3 khi không có sự uỷ quyền haycho phép của Bên A
Điều IV Báo cáo kiểm toán
Sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán, Bên B sẽ cung cấp cho Bên A :
- Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính cho giai đoạn 01/01/2005 đến31/12/2005 của Công ty liên doanh A
- Thư quản lý (nếu có) đề cập đến những thiếu sót cần khắc phục và ý kiến đềxuất của Kiểm toán viên nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểmsoát nội bộ
Trang 20- Báo cáo kiểm toán và Thư quản lý (nếu có) được lập gồm 08 bộ bằng tiếngViệt và 08 bộ bằng tiếng Anh; Bên A giữ 06 bộ tiếng Việt, 06 bộ tiếng Anh;Bên B giữ 02 bộ tiếng Việt, 02 bộ tiếng Anh
Điều V Phí dịch vụ và phương thức thanh toán
Phí dịch vụ là: …….USD (Chưa bao gồm thuế GTGT 10%)
(Bằng chữ: …… đô la Mỹ chẵn)
Bên A sẽ thanh toán cho Bên B phí dịch vụ kiểm toán như sau:
1- 50% ngay sau khi Bên B triển khai thực hiện Hợp đồng
2- 50% khi Bên B giao cho Bên A Báo cáo kiểm toán
Phí này được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản số
0011001415059 - Sở giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Điều VI Cam kết thực hiện và thời gian hoàn thành
Hai bên cam kết sẽ thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong Hợp đồng.Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh vướng mắc, hai bên phải kịpthời thông báo cho nhau và trao đổi, tìm cách giải quyết thích hợp Mọi thôngtin phải được thông báo trực tiếp cho mỗi bên bằng văn bản theo địa chỉ đã ghitrên đây Trong trường hợp hai bên không tự giải quyết được thì tranh chấp sẽđược giải quyết theo các qui định pháp luật hiện hành của Việt nam
Điều VII Hiệu lực và ngôn ngữ
- Hợp đồng này được lập thành 05 bản ( gồm tiếng Việt và tiếng Anh) có giá trịpháp lý như nhau và có hiệu lực từ ngày có đủ chữ ký và đóng dấu của 2 bên.Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 03 bản
- Hợp đồng này có giá trị thực hiện cho đến khi thanh lý hợp đồng hoặc hai bêncùng thống nhất huỷ bỏ hợp đồng
CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI
CHÍNH
KÉ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN
CÔNG TY LIÊN DOANH A
Phó Giám đốc
Lê Quang Đức
Giám đốc
Phan Ngọc Tuyên
Trang 21Sau khi thực hiện xong các công việc trên, chủ nhiệm kiểm toán sẽ lập kế hoạchvề thời gian và nhân sự cho cuộc kiểm toán và thông báo kế hoạch này cho nhómkiểm toán và cho Công ty khách hàng.
Bảng số 2.7: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán
Accounting and auditing financial consultancy service company
No 01 - Le Phung Hieu - Hoan Kiem district - Ha Noi - Viet Namphone : 8.241.990 - 8.241.991 Fax : 84.4.8.253.973
Kính gửi : Công ty liên doanh A
Căn cứ vào Hợp đồng kiểm toán giữa Công ty Liên doanh A và Công tyDịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) về việc kiểm toán
BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2005 của Công ty liên doanh A;
Chúng tôi xin dự kiến kế hoạch về nhân sự và thời gian để tham gia kiểm
toán BCTC năm 2004 của Công ty tại trụ sở Công ty liên doanh A và các đơn vị
trực thuộc như sau:
1 Thời gian thực hiện: từ ngày 28/03/2006 đến ngày 18/04/2006.
2 Nhân sự tham gia thực hiện kiểm toán: 05 người
Bà Hoàng Khánh Vân Trưởng đoàn
Bà Lê Phương Anh Thành viên
Bà Lê Anh Phương Thành viên
Bà Nguyễn Diệu Trang Thành viên
Bà Đinh Thị Mỹ Hạnh Thành viên
3 Tài liệu cần cung cấp:
- BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2005
- Bảng cân đối phát sinh các tài khoản cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2005
- Biên bản kiểm kê tiền, CCDC, hàng tồn kho, TSCĐ tại thời điểm 31/12/2005
- Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng, xác nhận công nợ của các khoản nợ phải thu,phải trả tại thời điểm 31/12/2005
- Toàn bộ các chứng từ của các nghiệp vụ phát sinh trong năm tài chính kết thúcngày 31/12/2005
Rất mong Quý Công ty chuẩn bị đầy đủ những tài liệu trên để công tác kiểm toánđược thực hiện đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng
Xin trân trọng cảm ơn./
Trang 222.2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
Văn bản nội bộ của Công ty AASC quy định về lập kế hoạch kiểm toán như sau:
“Nhằm tuân thủ đúng các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, nâng cao chất lượnghoạt động kiểm toán và tăng cường sức cạnh tranh, Ban Giám đốc Công ty yêu cầucác phòng trước khi thực hiện kiểm toán BCTC, kiểm toán Báo cáo quyết toán vốnđầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, kiểm toán dự án phải lập kế hoạchkiểm toán và gửi về phòng kiểm soát chất lượng để lấy ý kiến tham gia và chuẩn bị
công việc kiểm soát chất lượng” ( Văn bản nội bộ - Quy định của AASC về lập kế
hoạch kiểm toán)
Theo đó, sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, chỉ định nhóm kiểm toán, kiểmtoán viên bắt tay vào lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trình kiểm toán chitiết Công việc này được thực hiện bởi các kiểm toán viên có chuyên môn vững vàkinh nghiệm thực tiễn cao, đã quản lý và trực tiếp tham gia nhiều cuộc kiểm toán Cácbước lập kế hoạch kiểm toán của Công ty AASC bao gồm 6 bước, như sau:
Bước 1: Thu thập thông tin về khách hàng
Bước 2: Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng
Bước 3: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Bước 4: Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ
Bước 5: Xác định mức độ trọng yếu
Bước 6: Đánh giá rủi ro kiểm toán đối với số dư đầu năm của các khoản mụctrên Báo cáo tài chính
2.2.1 Thu thập các thông tin về khách hàng để trợ giúp cho cuộc kiểm toán
Việc thu thập các thông tin về khách hàng (bao gồm thông tin cơ sở vàthông tin về nghĩa vụ pháp lý) đóng vai trò quan trọng và có ảnh hưởng lớn đếnviệc định hướng cho công việc kiểm toán Theo quy định của AASC, các tài liệumà kiểm toán viên cần thu thập bao gồm:
1 Các thông tin chung: Bảng kê đặc điểm của khách hàng, sơ đồ tổ chức,Ban Giám đốc, quá trình phát triển, các đối tác thường xuyên
2 Các tài liệu pháp luật: Điều lệ Công ty, giấy phép thành lập, giấy phép đăngký, hợp đồng liên doanh, bố cáo thành lập doanh nghiệp, biên bản họp đại hội đồng cổđông, biên bản họp hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo, nhiệm kỳ lãnh đạo, thay đổingành nghề kinh doanh, theo dõi vốn kinh doanh và thay đổi vốn kinh doanh
Trang 233 Các tài liệu về thuế: Quyết toán thuế hàng năm, biên bản kiểm tra thuế, các vănbản có liên quan đến các yếu tố và đặc điểm riêng của doanh nghiệp trong tính thuế.
4 Các tài liệu nhân sự: Thoả ước lao động tập thể, hợp đồng lao động, các quytrình về quản lý và sử dụng quỹ lương, các quy định trong điều lệ, biên bản đại hộicông nhân viên chức, hội đồng quản trị có liên quan đến nhân sự, biên bản các cuộckiểm tra về nhân sự trong doanh nghiệp
5 Các tài liệu kế toán: Báo cáo kiểm toán, BCTC, thư quản lý, chế độ kế toánáp dụng trong doanh nghiệp, các nguyên tắc kế toán đang được áp dụng
6 Các tài liệu về hợp đồng: Hợp đồng kiểm toán, hợp đồng thuê mướn dịch vụ,hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng tín dụng, các hợp đồng khác
Đối với khách hàng mới như Công ty liên doanh A, những thông tin trên đượckiểm toán viên thu thập bằng cách trao đổi trực tiếp với Ban giám đốc Công ty kháchhàng, quan sát thực tế, gửi thư yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, xem xét các tàiliệu do khách hàng cung cấp Mặt khác, Báo cáo tài chính năm 2004 của Công ty Ađược kiểm toán bởi Công ty ATC Do đó, sau khi trao đổi với Công ty A, kiểm toánviên của AASC đã tiến hành trao đổi bằng văn bản với kiểm toán viên tiền nhiệm vàđã được chấp nhận
Đối với khách hàng thường xuyên như Công ty liên doanh B, kiểm toán viêncập nhật các thông tin về khách hàng trong hồ sơ kiểm toán năm trước, đồng thời cósự cập nhật những thông tin mới trong năm hiện hành
Bên cạnh đó để cập nhật những thay đổi mới nhất từ Công ty khách hàng,chủ nhiệm kiểm toán sẽ gửi cho khách hàng một thư yêu cầu Công ty khách hàngcung cấp thêm những những tài liệu mới nhất có liên quan đến những thay đổitrong Công ty trong năm tài chính 2005 (thay đổi về ngành nghề kinh doanh, thayđổi về chế độ kế toán, thay đổi về nhân sự trong bộ máy lãnh đạo )
Sau khi đã nhận đủ tài liệu cần thiết cho cuộc kiểm toán do khách hàng cungcấp, thu thập tài liệu cần thiết khác cộng với các thông tin thu thập từ hồ sơ kiểm toánnăm trước, kiểm toán viên sẽ thảo luận về kế hoạch kiểm toán tổng quát cho cuộckiểm toán
2.2.2 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Để thuyết minh đầy đủ ý nghĩa thông tin thu thập được trong suốt cuộc kiểm toán,kiểm toán viên cần thiết phải hiểu được ngành nghề kinh doanh của khách hàng Nhữnglĩnh vực riêng của các ngành khác nhau được phản ánh trong Báo cáo tài chính Trong
Trang 24giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, những hiểu biết về hoạt động kinh doanh của đơn vịkhách hàng làm thành một khuôn mẫu cho phép kiểm toán đưa ra được những xét đoánchuyên môn Hiểu rõ hoạt động kinh doanh và sử dụng các hiểu biết này một cách hợp lýsẽ giúp KTV lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán một cách hiệu quả.
Đối với khách hàng mới, để đạt được hiểu biết về tình hình kinh doanh củakhách hàng, kiểm toán viên AASC sẽ tiến hành trao đổi với Ban Giám đốc kháchhàng, quan sát thực tế, xem xét các tài liệu, Báo cáo quản trị nội bộ kết hợp với cácthông tin được thu thập từ bên ngoài
Với hợp đồng kiểm toán các khách hàng thường niên, kiểm toán viên phảicập nhật và đánh giá lại những thông tin tổng hợp trước đây, nhất là những thôngtin trong các tài liệu làm việc của những năm trước; bên cạnh đó, kiểm toán viênphải thực hiện các thủ tục nhằm phát hiện ra những thay đổi phát sinh sau lần kiểmtoán trước có khả năng ảnh hưởng đến cuộc kiểm toán năm nay
Theo lịch làm việc đã thông báo từ trước cho Công ty liên doanh A, kiểm toánviên của Công ty AASC tiến hành gặp gỡ với đại diện của Công ty liên doanh A tạivăn phòng của Công ty, và nghe trình bày về những thông tin chung nhất về hoạt độngkinh doanh của họ, bao gồm: đặc điểm lịch sử, cơ cấu tổ chức, đặc điểm hoạt động sảnxuất kinh doanh Thông qua việc phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc Công ty liêndoanh A, kiểm toán viên của AASC sẽ nắm được những thông tin khái quát nhất vềCông ty A một cách nhanh chóng nhất, kiểm toán viên sẽ có được những nhận địnhban đầu dựa trên những thông tin mà đại diện khách hàng đã cung cấp
Đối với Công ty cổ phần B, khách hàng thường niên, thì những thông tin vềkhách hàng này được kiểm toán viên thu thập từ Hồ sơ kiểm toán năm trước vàcập nhật những thông tin trong năm hiện hành Trên cơ sở đó kiểm toán viên lậpBảng tóm tắt đặc điểm của Công ty theo mẫu có sẵn
Bảng số 2.8: Tóm tắt đặc điểm của Công ty liên doanh A
Công ty kiểm toán : AASC Năm tài chính : 2005
Người lập: Lê Anh Phương Kế toán trưởng: Lương Thị Tuyết
Người soát xét: Lê Quang Đức
Khái quát về đặc điểm doanh nghiệp
TÊN, ĐẶC ĐIỂM DOANH NGHIÊP :
- Tên doanh nghiệp : Công ty liên doanh A
Trang 25- Thời gian hoạt động : 40 năm kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư.
- Hình thức pháp lý : Công ty liên doanh Các bên liên doanh bao gồm :
+ Bên Việt Nam : Công ty cổ phần công nghệ A1
+ Bên nước ngoài : Công ty Sinclair – Tek - Nhật Bản
- Lĩnh vực hoạt động :
+ Sản xuất thẻ dữ liệu công nghệ cao như thẻ thông minh gắn chíp, thẻ từ và cácloại thẻ dữ liệu khác, in và cá thể hoá thẻ ;
+ Thực hiện nghiên cứu và phát triển các phần mềm ứng dụng cấn thiết cho côngnghệ thẻ ứng dụng trong các lĩnh vực viễn thông, ngân hàng, nhận dạng ;
+ Tiến hành tư vấn cho khách hàng, Cung cấp thiết bị và dịch vụ phát triển phầnmềm gia công cho nước ngoài ; sản xuất và phân phối các thiết bị công nghệ caochính hãng (OEM) như đầu đọc, các linh kiện điện tử liên quan và lắp ráp máyrút tiền tự động (ATM) ;
+ Phân phối và xuất khẩu các sản phẩm của công ty và quản lý các kênh phânphối
- Trụ sở chính (cơ sở chính) :8/F, 8 Láng Hạ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
- Tel : 04.8276075 – 04.8276077 Fax: 08.8276075
- Giấy phép Đầu tư số : 31/GP – VP ngày 24/01/2003 do Chủ tịch uỷ ban nhândân tỉnh Vĩnh Phúc ký quyết định thành lập
- Mã số thuế : 0300516481
- Nơi mở tài khoản : Ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội
- Tổng số vốn đầu tư : 2.000.000 USD Vốn pháp định là 780.000 USD
- Hội đồng quản trị bao gồm :
1 Ông Phan Ngọc Tuyên :Chủ tịch HĐQT
2 Ông Yasha Teradaki :Phó chủ tịch HĐQT
3 Ông Sekio Haman :Thành viên
4 Ông Miroku Shikudatai :Thành viên
5 Ông Nguyễn Cần Vinh :Thành viên
6 Ông Đinh Thế Hùng :Thành viên
Trang 26- Ban giám đốc bao gồm :
1 Ông Phan Ngọc Tuyên : Tổng Giám đốc
2 Ông Yasha Teradaki : Phó Giám đốc
3 Ông Nguyễn Cần Vinh : Phó Giám đốc
- Kế toán trưởng : Bà Lương Thị Tuyết
- Các sản phẩm của Công ty liên doanh A :
Thẻ dữ liệu công nghệ cao như thẻ thông minh (có gắn chíp), thẻ từ, và cácloại thẻ dữ liệu khác, phần mềm ứng dụng cần thiết cho công nghệ ứngdụng, các linh kiện liên quan lắp ráp máy ATM
Dựa trên các thông tin đã thu thập ở trên kiểm toán viên xác định các rủi ro tiềm tàngnằm ngay trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà Công ty liên doanh A có thể gặp phải là:
- Sản xuất kinh doanh sẽ bị ảnh hưởng lớn tại thị trường nội địa, thị trủờng chủyếu Thị trường xuất khẩu không phát triển
- Tỷ giá ngoại tệ tăng, giảm làm ảnh hưởng đến giá thành của những sản phẩmcần tới vật tư nguyên liệu phải nhập ngoại
Tương tự như trên, các thông tin về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Bcũng được kiểm toán viên lấy từ hồ sơ kiểm toán năm trước, bên cạnh đó thông qua tìmhiểu và phỏng vấn Ban Giám đốc khách hàng kiểm toán viên được biết trong năm tàichính 2005 Công ty cổ phần B có sự bổ sung một số ngành nghề kinh doanh mới như sau:
Bảng số 2.9: Tóm tắt đặc điểm của Công ty cổ phần B
Công ty kiểm toán : AASC Năm tài chính : 2005
Người lập: Vũ Xuân Biển Kế toán trưởng: Tôn Thạch Minh
Người soát xét: Lê Quang Đức
Sự thay đổi ngành nghề kinh doanh
Theo Đăng ký kinh doanh
ngày 22/7/2002
Bổ sung ngành nghề kinh doanh :+ Xây dựng các hạng mục công trình dândụng, công nghiệp
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng, cầu cảng
Trang 272.2.3 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Mục đích của việc tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ là để đánh giá hiệuquả của hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó sẽ quyết định có nên dựa vào hệ thống kiểmsoát nội bộ của công ty A để tăng cường hay giảm bớt khối lượng công việc kiểm trachi tiết hay không
Theo quy trình kiểm toán của AASC, việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNBcủa khách hàng được tiến hành cả trong giai đoạn lập kế hoạch và giai đoạn thực hiệnkế hoạch Trong giai đoạn lập kế hoạch, AASC xem xét, đánh giá hệ thống KSNBcủa khách hàng trên các khía cạnh:
- Đánh giá về các thủ tục quản lý, cơ cấu tổ chức, các vấn đề nhân sự, hệ thống
thông tin quản lý và các thủ tục, chính sách
- Phát hiện các rủi ro trong từng khoản, từng công việc nhằm xác định các thủ
tục kiểm toán thích hợp để loại bỏ hoặc hạn chế các rủi ro đó
Khi đánh giá hệ thống KSNB, các kỹ thuật thường được AASC sử dụng làquan sát, phỏng vấn, kiểm tra tài liệu và được tiến hành qua các bước:
Tìm hiểu môi trường kiểm soát
Tìm hiểu các quy trình kế toán áp dụng
Tìm hiểu các thủ tục kiểm soát
2.2.3.1 Tìm hiểu môi trường kiểm soát.
Sau khi có được hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng, kiểm toánviên tiến hành tìm hiểu môi trường kiểm soát thông qua việc tập trung xem xét triết lývà phong cách điều hành của Ban lãnh đạo cũng như các quy trình kiểm soát có ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng Mục đích của việc tìm hiểu này làđánh giá tổng quát về thái độ, nhận thức và hoạt động của Ban lãnh đạo khách hàngnhằm khẳng định tính hợp lý, độ tin cậy của hệ thống KSNB
Đối với khách hàng mới, để đạt được hiểu biết về môi trường kiểm soát chủ nhiệmkiểm toán sẽ tiến hành những buổi gặp gỡ trực tiếp với Ban Giám đốc khách hàng để thuthập thông tin về các yếu tố cấu thành môi trường kiểm soát (cơ cấu tổ chức, giám sátquản lý, cán bộ) Trong các buổi tiếp xúc trực tiếp này, kiểm toán viên thường đặt câu hỏitrực tiếp với Ban lãnh đạo khách hàng Từ đó, chủ nhiệm kiểm toán sẽ đưa ra nhận xétban đầu về tác phong làm việc, tính chính trực, phong cách điều hành của Ban lãnh đạo -một yếu tố cấu thành quan trọng trong môi trường kiểm soát của Công ty khách hàng