1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÁNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN TƯ VẤN THIẾT KÊ CẦU ĐƯỜNG

60 528 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán cpsx và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế cầu đường
Tác giả Phạm Thị Thu Hường
Người hướng dẫn TS. Trần Quý Liên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 125,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàngcủa khách hàng, c

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÁNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN TƯ VẤN THIẾT

KÊ CẦU ĐƯỜNG

2.1 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty cổ phần tư vấn thiết

kế cầu đường ảnh hưởng đến kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phẩn tư vần thiết kế cầu đường được hình thành qua các giai đoạn:Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và khôi phục đất nước sauchiến tranh, để tập hợp và phát huy sức mạnh chuyên ngành, Viện thiết kế giaothông vận tải đã đề nghị Bộ thành lập xí nghiệp khảo sát thiết kế đường sắt Ngày16/04/1985 Bộ quyết định thành lập xí nghiệp khảo sát thiết kế đường sắt gồm cácđơn vị thành viên của viện thiết kế giao thông vận tải: phòng thiết kế đường sắt,Phòng thiết kế cầu sắt, Phòng thiết kế ga - thiết bị, Phòng thiết kế nhà xưởng và cácđội khảo sát đường sắt, đội 3, đội khảo sát 34

Đến ngày 10/09/1991 xí nghiệp được bổ sung thêm chức năng, nhiệm vụ vàđược đổi tên là xí nghiệp khảo sát thiết kế đường sắt và xây dựng

Để đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiệnđại hoá theo cơ chế thị trường, công ty khảo sát thiết kế giao thông vận tải được nhànước thành lập Tổng công ty ngày 25/04/1996, xí nghiệp khảo sát đường sắt và xâydựng được đổi tên thành công ty tư vấn thiết kế cầu đường

Để đáp ứng yêu cầu xây dựng và không ngừng vươn lên hoàn thiện công nghệ,bằng quyết định số 750/QĐ/TCCB-LĐ ngày 11/03/1995 bộ giao thông vận tải đãthành lập trung tâm ứng dụng công nghệ mới xây dựng nền móng công trình trựcthuộc công ty khảo sát thiết kế giao thông vận tải (nay là Tổng công ty tư vấn thiết

kế giao thông vận tải), bằng văn bản số 1828/CV-TCCB-LĐ ngày 03/01/1996 của

bộ giao thông vận tải chấp thuận tách chuyển trung tâm công nghệ mới xây dựng

Trang 2

nền móng công trình từ tổng công ty tư vấn thiết kế giao thông vận tải về công ty tưvấn thiết kế cầu đường Ngày 08/07/1996 bằng QĐ số 255/TCCB-LĐ của chủ tịchhội đồng quản trị tổng công ty đã tách chuyển trung tâm ứng dụng công nghệ mớixây dựng nền móng công trình sang trực thuộc công ty tư vấn thiết kế cầu đường.

Để mở rộng phát triển theo định hướng cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nướccủa chính phủ, theo quyết định số 2130/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng 10 năm 2006của bộ trưởng bộ giao thông vận tải công ty tư vấn thiết kế xây dựng cầu đường đãchuyển đổi thành công ty cổ phần tư vấn thiết kế cầu đường

Tên giao dịch quốc tế là: road and bridge engineering consultant joint-stockcompany

Tên viết tắt: TEDI - RECO

Trụ sở chính của công ty: 278 Tôn Đức Thắng, Phường Hàng Bột, quận Đống

Công ty đã được nhà nước hai lần tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhất, một huân chương lao động hạng ba, cùng nhiều bằng khen tuyên dương, cờ thi đua của ngành giao thông vận tải và các cơ quan đơn vị khác

Trang 3

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ 2.1

BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quanquyết định cao nhất của công ty Đại hội đồng cổ đông quyết định số cổ phần đượcchào bán, mức cổ tức hằng năm của công ty

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty

để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩmquyền của đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông bầu ra

Đại hội đồng cổ đông

kế toánCác đội sản xuất

Trang 4

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinhdoanh, quản lý điều hành của công ty Ban kiểm soát có ba thành viên do đại hộiđồng cổ đông bầu và bãi miễn bằng thể thức giới thiệu và bỏ phiếu kín; nhiệm kỳcủa ban kiểm soát không quá năm năm; thành viên của ban kiểm soát có thể đượcbầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Các thành viên ban kiểm soát bầu mộtngười trong họ làm trưởng ban kiểm soát, quyền và nhiệm vụ của trưởng ban kiểmsoát do điều lệ của công ty quy định Thành viên ban kiểm soát phải thường trú ởViệt Nam và phải có ít nhất một thành viên là kế toán viên hoặc kiểm toán viên.Trong trường hợp vào thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà ban kiểm soát nhiệm kỳ mớichưa được bầu thì ban kiểm soát đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền vànhiệm vụ cho đến khi ban kiểm soát nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nhiệm vụ Saukhi đại hội đồng cổ đông thành lập đã bầu ban kiểm soát thì các kiểm soát viênchính thức thực hiện kiểm soát quá trình triển khai và hoàn tất thủ tục thành lậpcông ty

Ban giám đốc

Ban giám đốc gồm một giám đốc và ba phó giám đốc

Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty trong mọi giao dịch, làngười điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu sự giám sát củahội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật vềviệc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Nhiệm kỳ của giám đốc khôngquá năm năm, có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Tiền lươngcủa giám đốc do hội đồng quản trị quyết định

Phó giám đốc do giám đốc đề nghị hội đồng quản trị bổ nhiệm Phó giám đốc

là người giúp việc cho giám đốc trong việc điều hành hoạch động kinh doanh hằngngày của doanh nghiệp

Trang 5

Các phòng ban

Dưới ban giám đốc là các phòng ban có nhiệm vụ giúp quản lý một lĩnh vực cụthể trong hoạt động kinh doanh của công ty, cung cấp thông tin cho việc ra quyếtđịnh của ban giám đốc

 Phòng quản lý kinh doanh: giúp giám đốc điều hành và quản lý toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

 Phòng hành chính: giúp giám đốc điều hành quản lý công tác tổ chứcnhân sự, hành chính, quản trị trong doanh nghiệp

 Phòng tổ chức: giúp điều chỉnh cán bộ ở các phòng ban sao cho hợp lý

 Phòng vật tư, thiết bị: giúp theo dõi và quản lý vật tư, thiết bị về mặt chấtlượng và số lượng Điều chỉnh cung ứng vật tư kịp thời

 Phòng kỹ thuật: Giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của máy móc thiết bị,nâng cao trình độ kỹ thuật, sản phẩm của công ty

 Phòng tài chính kế toán: Giúp xử lý cung cấp thông tin tài chính kế toáncủa hoạt động kinh doanh của công ty Cung cấp thông tin tài chính của công ty chocác bên trong và bên ngoài công ty

 Các đội sản xuất: Đội sản xuất có nhiệm vụ thi công theo đúng kế hoạch

mà công ty giao Trong mỗi đội sản xuất lại được phân ra thành các tổ khảo sát

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty cổ phần tư vấn thiết kế cầu đường (sau đây gọi tắt là công ty) là công tycon của Tổng công ty tư vấn thiết kế giao thông vận tải Công ty có tư cách phápnhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, độc lập về tài chính, được mởtài khoản tại kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy địnhcủa pháp luật Có điều lệ tổ chức và hoạt động, chịu trách nhiệm tài chính hữu hạnđối với các khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ Tự chịu trách nhiệm về kết quảkinh doanh, được hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính Có bảng cân đối

kế toán riêng, được lập các quý theo quy định của pháp luật và nghị quyết của Đạihội đồng cổ đông

Trang 6

Sản phẩm sản xuất của công ty có nhiều loại nhưng công ty có sản phẩm chủ yếu là

tư vấn khảo sát thiết kế, lập bản thiết kế, lập dự án các công trình cầu đường, và cácsản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng, do vậy sản phẩm sảnxuất ra có tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Sơ đồ 2.2

BỘ MÁY TỔ CHỨC KẾ TOÁN

 Kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán): là người chịu trách nhiệm cao nhất

về công tác kế toán trước ban giám đốc của công ty Kế toán trưởng có nhiệm vụchỉ đạo, tổ chức hướng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong toàn công ty, kếtoán trưởng giúp giám đốc công ty chấp hành chế độ chính sách, chịu trách nhiệmtrước giám đốc, cấp trên và nhà nước về tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của cácthông tin kế toán

 Phó phòng kế toán: Là người thay mặt kế toán trưởng ký duyệt các giấy tờliên quan khi kế toán trưởng vắng mặt và thay mặt kế toán trưởng xử lý một phầncông việc của công ty

 Kế toán tổng hợp: Kế toán tổng hợp định kỳ có nhiệm vụ tập hợp chi phítính gía thành sản phẩm, lập các báo cáo về tình hình tài chính của công ty

Kế toánvật tư, TSCĐ

Kế toánthanhtoán tiềnlương

Thủ quỹ

Trang 7

 Kế toán vốn bằng tiền và công nợ: Theo dõi tình hình tăng giảm của tiềnmặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Kế toán công nợ có nhiệm vụtheo dõi và thu hồi các khoản phải thu khách hàng, theo dõi các khoản phải trả nhàcung cấp và phải nộp ngân sách nhà nước.

 Kế toán vật tư, TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ,tính khấu hao các tài sản cố định khi đến kỳ, phản ánh các nghiệp vụ sửa chữa, bảodưỡng hay thanh lý TSCĐ Kế toán vật tư có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảmvật tư nhằm cung cấp một cách kịp thời vật tư khi có nhu cầu

 Kế toán thanh toán tiền lương: tính tiền lương, thưởng và các khoản phụcấp cho cán bộ công nhân viên trong công ty và các công nhân thuê ngoài khi đến

kỳ Phản ánh vào phần chi phí hợp lý

 Thủ quỹ: thường xuyên kiểm tra, so sánh tiền mặt tại quỹ với lượng tiềnđược phản ánh trên sổ sách của kế toán vốn bằng tiền Thủ quỹ có nhiệm vụ bảoquản tiền mặt tại quỹ đảm bảo việc chi tiêu tiền mặt theo các nhu cầu hợp lý chohoạt động của công ty

 Ngoài ra tại đội sản xuất có nhân viên thống kê đội, nhân viên này cónhiệm vụ tập hợp tất cả các chứng từ gốc về nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệuphục vụ cho quá trình khảo sát, thiết kế Nhân viên thống kê đội có nhiệm vụ lập tờ

kê nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho từng dự án cụ thể, cuối quý nhân viênthống kê có nhiệm vụ gửi các chứng từ gốc, tờ kê khai về phòng kế toán để tính giáthành sản phẩm

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty

Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006của Bộ trưởng Bộ tài chính

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để phản ánh chi phí và tính giáthành sản phẩm xây lắp Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đểtính khấu hao TSCĐ

Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ để ghi sổ kế toán của công ty

Trang 8

2.2 Thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty

Công ty cổ phần tư vấn thiết kế cầu đường ngày 12/10/06 đã chuyển hình thức

từ công ty nhà nước sang công ty cổ phần, quyết định này có hiệu lực chính thức từngày 1/1/2007 việc chuyển đổi hình thức hoạt động của công ty không làm thay đổi

tổ chức của bộ máy kế toán trong công ty Do vậy trong luận văn em xin được trìnhbày về thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành xây lắp tại Công ty cổ phần tưvấn thiết kế cầu đường theo số liệu năm 2006 khi công ty còn mang tên là công ty

tư vấn thiết kế cầu đường

2.2.1 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty

Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàngcủa khách hàng, công ty thực hiện các việc chủ yếu khảo sát, thiết kế và lập dự áncác công trình cầu đường theo như yêu cầu của tổng công ty hoặc theo đơn đạt hàngcủa khách hàng Sản phẩm của công ty là những công trình cầu đường, hay hạngmục công trình, do vậy đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại công ty tư vấn thiết kế cầu đường là các hạng mục công trình, haycông trình hoàn thành, do vậy công ty tính giá thành cho từng công trình, hạng mụccông trình

Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tạiCông ty, đến cuối mỗi quý thống kê đội gửi các chứng từ gốc liên quan đến chi phícủa công trình đội khảo sát, thiết kế về phòng kế toán, tại phòng kế toán nhân viên

kế toán tổng hợp sẽ tiến hành từ những chứng từ gốc đó để tập hợp chi phí tính giáthành sản phẩm của công trình, hạng mục công trình Nếu cuối quý công trình chưađược hoàn thành sẽ được tính là sản phẩm dở dang cuối kỳ Kế toán tiến hành sosách giữa sản phẩm dở dang cuối kỳ so với kế hoạch xem đã hoàn thành được baonhiêu phần trăm kế hoạch đạt ra, nhằm thấy được việc làm của đội sản xuất có đảmbảo kế hoạch công trình, hạng mục công trình hay không, đây cũng là công việc

Trang 9

nhằm mục đích đánh giá việc thực hiện kế hoạch, nhằm đưa ra các quyết định giúphoàn thành công việc theo đúng kế hoạch đề ra của các đội sản xuất Chi phí sảnphẩm dở dang của mỗi công trình chính là toàn bộ chi phí tích luỹ trong việc thựchiện công trình từ thời điểm bắt đầu khởi công, còn chi phí sản phẩm dở dang chungcủa công ty chính là tổng chi phí của các công trình chưa được hoàn thành, haychưa được nghiệm thu Các chi phí này được tập hợp trên sổ chi tiết các tài khoảnchi phí đó là TK 621, TK622, TK 623 và TK 627.

Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn để tính gia thành, dovậy giá thành sản phẩm hoàn thành cuối quý được xác định như sau:

Giá thành sản

phẩm hoàn thành =

CP dở dangđầu quý +

CP phát sinhtrong quý -

CP dở dangcuối quýChi phí phát sinh trong quá trình sản xuất tại công ty cổ phần tư vấn thiết kếcầu đường được chi thành 4 khoản mục chi phí đó là

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí sử dụng máy thi công

 Chi phí sản xuất chung

Việc tìm hiểu cụ thể về nội dung của các khoản mục chi phí trên rất cần thiếtcho việc tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, nên phần tiếp theo của luận văntìm hiểu về nội dung của các khoản mục chi phí sản xuất phát sinh trong quá trìnhsản xuất của đội sản xuất

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm toàn bộ giá trị các loại nguyênliệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, dụng cụ… màcông ty đã sử dụng trong hoạt động khảo sát Do công ty là công ty về lĩnh vực tưvấn thiết kế nên phần chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ lệ nhỏ trong giá thànhsản phẩm của công ty

Chi phí nhân công trực tiếp gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoảnphụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp Do công ty là công ty

Trang 10

tư vấn thiết kế nên chi phí nhân công trực tiếp của công ty thường chiếm một tỉ lệlớn trên 50%.

Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí cho các máy thi công, máy thi côngtham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất của công ty Chi phí về lương chính, phụcủa công nhân điều khiển thực hiện máy thi công Chi phí về nguyên liệu, vật liệu,công cụ dụng cụ, chi phí về khấu hao máy thi công, chi phí về sửa chữa máy thicông và chi phí dịch vụ mua ngoài …

Chi phí sản xuất chung chi phí sản xuất của đội công trình xây dựng bao gồm:lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐtrên tiền lương công nhân trực tiếp, công nhân điều khiển xe máy thi công và nhânviên quản lý đội Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và những chi phímua ngoài khác liên quan khác đến hoạt động của đội

2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty

Để tìm hiểu về thực trạng kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty cổ phần tưvấn thiết kế cầu đường, trong luận văn em lấy công trình khảo sát thiết kế Đường

287 Bắc Giang làm ví dụ minh họa cho kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty.Công trình khảo sát thiết kế đường 287 Bắc Giang công ty bắt đầu thực hiện vàođầu tháng 7năm 2006, đối với công trình này công ty có nhiệm vụ khảo sát thực địa,khoan cọc nhồi…sau quá trình khảo sát thì công ty có nhiệm vụ qua đó thiết kếcông trình và lập dự án kinh tế cho công trình đường 287 Bắc Giang Do kế toántính giá thành thực hiện tính giá thành các công trình vào cuối mỗi quý, nếu côngtrình nào cuối quý chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí phát sinh tính từ trước đếnthời điểm cuối quý được tính là chi phí dở dang cuối quý Đối với công trình Đường

287 Bắc Giang được công ty tiến hành khảo sát vào ngày 05/07/2006, và đến cuốiquý III năm 2006 công trình chưa được hoàn thành và chi phí dở dang cuối quý củacông trình được xác định là 114.931.854 (VNĐ)

2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Do tính chất chung là các công trình hạng mục công trình công ty tiếp nhận cóthể ở xa so với trụ sở chính của công ty do vậy đội trưởng đội sản xuất là người

Trang 11

quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm về tiến trình thi công, cung cấp nguyên vậtliệu đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về công trình Khi đội trưởng độisản xuất tiếp nhận một công trình hay hạng mục công trình từ cấp trên, để phục vụcho việc mua nguyên vật liệu và các khoản chi phí cho việc khảo sát thiết kế côngtrình đội trưởng đội sản xuất làm giấy xin tạm ứng tiền, xin tạm ứng một khoản tiềntrong phạm vi dự toán trước để sử dụng cho việc mua nguyên vật liệu và phục vụcho quá trình sản xuất tại công trình Đội trưởng bàn giao công trình cho tổ trưởngcác tổ khảo sát.

Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu phục vụ cho công trình tổ trưởng tổ khảo sátlạp bảng kê nguyên vật liệu cần mua kèm theo đơn giá tại địa phương tiến hànhcông trình, bảng kê này sẽ được đội trưởng duyệt và trích khoản tạm ứng để tổtrưởng tổ thi công sẽ tiến hành mua nguyên vật liệu phục vụ kịp thời cho quá trìnhsản xuất Việc mua nguyên vật liệu phải đảm bảo sự kiểm soát nghiêm ngặt chỉ muanhững nguyên vật liệu sử dụng cho dự án khảo sát thiết kế Khi nguyên vật liệuđược vận chuyển đến chân công trình, hạng mục công trình thủ kho và nhân viênkiểm tra chất lượng của tổ có nhiệm vụ kiểm tra về số lượng và chất lượng củanguyên vật liệu được vận chuyển đến, nhân viên thống kê đội kiểm tra dựa trên hóađơn mua hàng, làm thủ tục nhập kho nguyên vật liệu Khi đội sản xuất có nhu cầu

sử dụng nguyên vật liệu thủ kho làm thủ tục xuất kho nguyên vật liệu phục vụ chocông việc sản xuất

Chứng từ sử dụng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Hóa đơn mua hàng do nhà cung cấp cấp

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Khi nguyên vật liệu được chuyển đến, sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp phápcủa hóa đơn mua hàng, thủ kho lập phiếu nhập kho

Biểu 2.1: phiếu nhập kho

Đơn vị: Công ty tư vấn thiết kế cầu đường

Bộ phận: Tổ khảo sát số 3-Đội khảo sát số I

Mẫu số 01 – VT(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Trang 12

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 03 tháng 10 năm 2006

Nợ TK152

Có TK141Số: 0015

Họ và tên người giao: Vũ Thị Hồng

Theo: HĐ mua hàng số 0079563 ngày 03 tháng 10 năm 2006

Nhập tại kho: Tân Yên Địa điểm: Bắc Giang

Đơn vịtính

Số lượng

Đơngiá Thànhtiền

Theochứng từ Thựcnhập

(Ký, họ tên) Người giao hàng(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Thủ kho Thủ trưởng bộ phận(Ký, họ tên)

Khi tổ khảo sát có nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, thủ kho làm thủ tục xuất

kho nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu của công việc

Công ty tính giá xuất nguyên vật liệu theo phương pháp thực tế đích danh, tức là

giá nguyên vật liệu xuất được tính bằng giá nhập kho của nguyên vật liệu đó

Ví dụ trong việc khảo sát thiết kế công trình đường 287 Bắc Giang xi măng mua

ngày 3/10/2006 được mua với số lượng là 20 tấn với đơn giá là 770.000đ/tấn thì khi

xuất kho 5 tấn xi măng dùng cho công trình thì giá xuất kho sẽ là 770.000đ/tấn

Biểu 2.2: Phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty tư vấn thiết kế cầu đường

Bộ phận: Tổ khảo sát số 3-Đội khảo sát số I

Mẫu số 01 – VT(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Trang 13

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày10 tháng10năm2006

Nợ TK621

Có TK152Số: 003

Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Anh Chính

Theo: số ngày tháng năm của

Xuất tại kho: Tân Yên Địa điểm: Bắc Giang

Đơn vịtính

Số lượng

Đơngiá Thànhtiền

Yêu cầu Thựcxuất

(Ký, họ tên) Người nhận NVL(Ký, họ tên) Nhân viên thống kê đội(Ký, họ tên) Thủ trưởng bộ phận(Ký, họ tên)

Cuối mỗi quý dựa vào các phiếu xuất kho nhân viên thống kê đội lập tờ kê chitiết nguyên vật liệu xuất dùng cho dự án Ví dụ đối với dự án khảo sát thiết kếđường 287 Bắc Giang ta có bảng kê chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng chocông trình

Biểu2 3: Trích tờ kê chi tiết xuất nguyên vật liệu

Đơn vị: Công ty tư vấn thiết kế cầu đường

Tổ khảo sát số 3 – Đội khảo sát số I

Trang 14

TỜ KÊ CHI TIẾT XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU

Tháng 10 năm 2006Công trình: KSTK đường 287 Bắc Giang

Số: 35ĐVT: VNĐNgày, tháng Diễn giải Số lượng Số tiền Có TK 15203/10 Xuất xi măng 5 3.850.000 3.850.00003/10 Xuất cát vàng 20 2.000.000 2.000.000

để gửi về phòng kế toán của công ty vào cuối quý Tại phòng kế toán của công tycuối quý khi nhận được chứng từ gốc và tờ kê chi tiết xuất nguyên vật liệu của nhânviên thống kê đội cung cấp, nhân viên kế toán tổng hợp và tính giá thành kiểm tratính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ đó, kiểm tra đối chiếu giữa các phiếu xuất khonguyên vật liệu với tờ kê chi tiết xuất nguyên vật liệu của các công trình dự án Saukhi đã kiểm tra đảm bảo tính chính xác trong công việc của nhân viên thống kê đội,

kế toán tổng hợp tiến hành hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và phản ánhvào các sổ sách kế toán Ví dụ đối với công trình khảo sát thiết kế đường 287 BắcGiang kế toán tổng hợp khi nhận được tờ kê chi tiết xuất nguyên vật liệu đã sử dụngtrong quý cho việc khảo sát thiết kế công trình, kế toán tổng hợp tiến hành hạchtoán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh

Trang 15

Kế toán sử dụng TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tài khoản này được mởchi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình bằng mở chi tiết theo số thứ tựcủa công trình.

Ví dụ đối với công trình Đường 287 Bắc Giang việc tập hợp chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp sử dụng tài khoản:

TK 621.72: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công trình, vì công trìnhđường 287 Bắc Giang là công trình số 72 công ty nhận khảo sát thiết kế trong năm2006

Dựa trên các phiếu xuất kho nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình khảo sát thiết

kế, kế toán phản ánh: (ĐVT: VNĐ)

Nợ TK621.72 : 45.948.534

Có TK152 : 45.948.534

Trình tự ghi sổ kế toán: công ty ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ nên

sổ sách kế toán công ty sử dụng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm:Chứng từ ghi sổ: tương ứng với mỗi tờ kê chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp xuấtdùng cho công trình trong tháng kế toán lập một chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiết tài khoản 621

Sổ Cái tài khoản 621

Ví dụ với công trình Đường 287 Bắc Giang dựa vào tờ kê chi tiết xuất nguyên vậtliệu hàng tháng cuối quý kế toán tổng hợp lập chứng từ ghi sổ tương ứng, có chứng

từ ghi sổ theo tờ kê xuất nguyên vật liệu tháng 10 năm 2006 như sau:

Trang 16

Biểu 2 4: Chứng từ ghi sổ số 720

Đơn vị: Công ty tư vấn thiết kế cầu đường

Địa chỉ: 278 Tôn Đức Thắng, Hà Nội

Mẫu số S02a-DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 720 Ngày 30 tháng 12 năm 2006

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú

Căn cứ vào các chứng từ gốc cuối quý kế toán tổng hợp lập sổ chi tiết tài khoảnchi phí nguyên vật liệu trực tiếp Ví dụ sổ chi tiết tài khoản chi phí nguyên vật liệutrực tiếp cho công trình khảo sát thiết kế đường 287 Bắc Giang được trích dưới đây

Trang 17

Biểu2.5: Sổ chi tiết tài khoản 621

Đơn vị: Công ty tư vấn thiết kế cầu đường

Địa chỉ: 278 Tôn Đức Thắng, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621

Quý IV năm 2006Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số hiệu tài khoản: TK 621.72

Công trình: Khảo sát thiết kế đường 287 Bắc Giang

Tổ KS số 3-Đội KS số I

ĐVT: VNĐChứng từ

Diễn giải ĐƯTK Số tiền

Số

35 30/10 Xuất NVL cho công trình tháng 10 152 16.379.418  

36 30/11 Xuất NVL cho công trình tháng 11 152 14.362.531  

37 30/12 Xuất NVL cho công trình tháng 12 152 15.242.585  

    Kết chuyển chi phí NVL TT  154.72 45.948.534

Ngày 30 tháng 12 năm 2006Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Cuối quý kế toán tổng hợp tính giá thành sản phẩm tiến hành lập sổ Cái tàikhoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho tất cả các công trình dựa vào các chứng

từ ghi sổ đã được lập

Trang 18

Biểu 2.6: Trích sổ cái TK621

Đơn vị: Công ty tư vấn thiết kế cầu đường

Địa chỉ: 278 Tôn Đức Thắng, Hà Nội

Mẫu số S02b-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI

Năm: 2006 Tên tài khoản: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

30/12 719 30/12 Xuất NVL cho công trình

Cầu cạn Nghi Sơn 152 15.340.52130/12 720 30/12 Xuất NVL cho công trình

Đường 287 Bắc Giang 152 16.379.418    30/12 721 30/12 Xuất NVL cho công trình Đường 287 Bắc Giang 152 14.362.531    30/12 722 30/12 Xuất NVL cho công trình Đường 287 Bắc Giang 152 15.242.585    

2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Với đặc điểm là công ty tư vấn, do vậy chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩmchủ yếu trong sản phẩm của công ty là chi phí nhân công trực tiếp, do vậy sản phẩmcủa công ty tư vấn thiết kế cầu đường chủ yếu là sản phẩm được kết tinh từ chất

Trang 19

sám của cán bộ công nhân trong công ty Với mỗi một công trình, dự án của công tychi phí nhân công trực tiếp chiếm trên 50% tổng giá thành, chính vì vậy việc tậphợp chi phí nhân công trực tiếp là một khâu rất quan trọng trong công tác kế toántập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Do công ty chỉ sản xuất khi có đơn đặt hàng của khách, và các đơn đặt hàng này

có tính chất mùa vụ không thường xuyên do vậy công nhân trực tiếp tham gia vàoquá trình khảo sát thiết kế của công ty gồm 2 bộ phận: một bộ phận công nhân thuêngoài ngay tại địa phương có công trình khảo sát, một bộ phận là công nhân chínhthức của công ty

 Kế toán chi phí nhân công thuê ngoài

Công nhân thuê ngoài thường là những lao động thủ công tại địa phương nơi cócông trình khảo sát, nhiệm vụ những công nhân này được thuê làm một số công việcbước đầu của quá trình khảo sát thiết kế như dọn dẹp mặt bằng, … Khi công trìnhbắt đầu tổ trưởng tổ sản xuất tiến hành tuyển dụng lao động địa phương dưới hìnhthức khoán gọn những công việc họ làm cho công trình, việc thuê công nhân địaphương được chứng thực bằng hợp đồng lao động giữa nhóm công nhân lao độngđịa phương ký với công ty, trong hợp đồng lao động có nêu cụ thể những công việc

mà công nhân thuê ngoài cần hoàn thành, thời gian hoàn thành, và tiền công chomỗi ngày công lao động của họ Ví dụ đối với công trình Đường 287 Bắc Giang ta

có hợp đồng lao động sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÂN CÔNG

Căn cứ vào pháp lệnh Hợp đồng kinh tế của Ủy ban Nhà nước ban hành ngày25/09/1989 và Nghị định số 17/CP của Chính phủ ban hành ngày 16/07/1989

Căn cứ vào nhu cầu về lao động của tổ khảo sát số 3 đội sản xuất số I của công

ty tư vấn thiết kế cầu đường để khảo sát thiết kế công trình đường 287 Bắc Giang vàcăn cứ vào khả năng đáp ứng lao động của địa phương

Hôm nay, ngày 02 tháng 10 năm 2006

Trang 20

Chúng tôi gồm:

Bên A: Ông Nguyễn Đức Thắng

Chức vụ: tổ trưởng tổ khảo sát số 3, đội khảo sát số I, công ty tư vấn thiết

kế cầu đường

Bên B: Ông Phan Thanh Huy

Chức vụ: đại diện cho nhóm công nhân lao động phổ thông tại Bắc GiangChúng tôi đã thỏa thuận và thống nhất những điều khoản sau:

Điều 1 : Bên A sẽ giao cho nhóm công nhân lao động những công việc sau:

1 Giải tỏa mặt bằng đường 287

Số công 60

Đơn giá một công: 20.000 đồng

2 Đổ đất, cát, sỏi lấp hai bên đường 287

Số công 120

Đơn giá một công: 25.000 đồng

3 Vận chuyển cát, xi măng từ kho đến đoạn công trình khảo sát

Số công 50

Đơn giá một công: 25.000 đồng

Điều 2: Bên B phải đảm bảo thực hiện công việc theo đúng yêu cầu và hoàn thành

đúng thời gian 2 bên đã thỏa thuận

Điều 3: Bên A có nghĩa vụ thanh toán tiền công cho nhóm vào cuối mỗi tháng căn

cứ theo khối lượng công việc bên B hoàn thành và số tiền 2 bên đã thỏa thuận

Điều 4: Hai bên phải có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các điều khoản đã được quy định

tại hợp đồng

Đại diện bên A

(Ký, họ tên) Đại diện bên B (Ký, họ tên)

Sau khi hoàn thành các công việc được giao theo như hợp đồng nêu trên, tổtrưởng tổ khảo sát, nhân viên thống kê đội cùng nhân viên kiểm nghiệm công trình

sẽ kiểm tra về chất lượng công việc đã hoàn thành của nhóm công nhân thuê ngoài,đồng thời lập Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành

Trang 21

Biểu 2.7: Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành

Đơn vị: Công ty tư vấn thiết kế cầu đường

Bộ phận: Tổ KS số 3 – Đội KS số I

BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

Công trình: KSTK Đường 287 Bắc Giang

Đại diện bên A: Tổ khảo sát số 3 – Công ty tư vấn thiết kế cầu đường, gồm

1 Ông: Nguyễn Đức Thắng - Tổ trưởng tổ khảo sát số 3

2 Ông: Phạm Quang Khải - Nhân viên kiểm nghiệm

3 Bà: Hoàng Thị Hòa - Nhân viên thống kê đội

Đại diện bên B: Nhóm công nhân lao động địa phương

Ông Phan Thanh Huy - Trưởng nhóm công nhân lao động địa phương

STT Tên công việc ĐVT lượngSố Đơn giá(VNĐ) Thành tiền(VNĐ)

1 Giải tỏa mặt bằng Công 100 20.000 2.000.000

2 Đổ đất, cát, sỏi Công 120 30.000 3.600.000

3 Vận chuyển cát, xi măng Công 50 30.000 1.500.000

Tổng tiền (viết bằng chữ): Bảy triệu một trăm nghìn đồng chẵn

Đại diện bên A

(ký, họ tên) (ký, họ tên)Đại diện bên B

Căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm nhân viên thống kê đội lập bảng thanh toán tiềnthuê ngoài cho khoản tiền lương trả cho nhóm công nhân thuê tại địa phương Trongbảng thanh toán tiền thuê ngoài nhân viên thống kê đội chỉ phản ánh tên người đạidiện cho nhóm công nhân lao động địa phương

Trang 22

Đơn vị: Công ty tư vấn thiết kế cầu đường

Bộ phận: Tổ khảo sát số 3 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ/BTC Mẫu số 07 – LĐTL

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Biểu 2.8: Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

BẢNG THANH TOÁN TIỀN THUÊ NGOÀI

Đơn giá thanh toán

Thành tiền nhận Ký

Đề nghị đội trưởng đội khảo sát số I cho thanh toán số tiền 7.100.000

Số tiền (Viết bằng chữ): Bảy triệu một trăm nghìn chẵn

(Kèm theo 2 chứng từ kế toán khác)

Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Trang 23

Cuối quý nhân viên thống kê đội gửi lại phòng kế toán tất cả chứng từ kế toánliên quan đến việc thuê công nhân lao động địa phương, chứng từ kế toán bao gồmhợp đồng thuê lao động, biên bản nghiệm thu khối lượng sản phẩm hoàn thành vàbảng thanh toán tiền thuê ngoài Dựa trên bảng thanh toán tiền thuê ngoài kế toánhạch toán vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản kế toán sử dụng làTK622: tài khoản chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản này được mở chi tiết chotừng công trình, dự án cụ thể Ví dụ công trình khảo sát thiết kế đường 287 BắcGiang kế toán sử dụng TK622.72 để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

Kế toán hạch toán chi phí nhân công lao động thuê ngoài:

Trích yếu Số hiệu tài khoảnNợ Có Số tiền Ghichú

 Kế toán chi phí công nhân trong đơn vị

Đối với công nhân chính thức của công ty, có hai cách tính lương là tính lươngtheo sản phẩm và tính lương theo thời gian

Đối với cách tính lương theo sản phẩm (tính lương theo công nhật) được áp dụngđối với những công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình khảo sát Cách tính lươngtheo sản phẩm được tính như sau:

Trang 24

Lương theo công nhật = Công × Đơn giá + Các khoản phụ cấp

Ví dụ 1: Anh Vũ Minh Quang được tính lương theo công nhật, trong tháng anhQuang thực hiện được 26 công, đơn giá 50.000đ/công, anh Quang được công ty phụcấp mỗi tháng 150.000đ cho chi phí xăng xe, và 300.000đ tiền ăn ca

Vậy tiền lương của anh Quang được tính như sau:

26 × 50.000 + 450.000 = 1.750.000 (VNĐ)Đối với phương pháp tính lương theo thời gian

Lương theo thời gian = Lương tối thiểu ×Công×HSL22 + Các khoản phụ cấp

Ví dụ 2: Chi Nguyễn Kim Ngân được tính lương theo thời gian, trong tháng chịNgân thực hiện được 27 công, hệ số lương của chị là 2 Tiền lương cơ bản450.000đ, mỗi tháng chị được phụ cấp 150.000đ tiền xăng xe, 300.000đ tiền ăn caVậy tiền lương của Chị Ngân được tính như sau

450.000 × 27 × 2 + 450.000 = 1.554.545(đ)

22Hàng tuần mỗi công nhân tổ khảo sát được tạm ứng trước một khoản tiềnlương phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, tiền tạm ứng được tính tối đa là350.000đ/tuần/người Nhân viên thống kế đội tiến hành lập bảng chấm công hàngtháng cho công nhân trong đội và cuối quý bảng chấm công hàng tháng được gửi vềphòng kê toán bộ phận kế toán tiền lương để kế toán tiền lương lập bảng thanh toántiền lương cho công nhân trong từng tháng

Ví dụ với công trình đường 287 Bắc Giang ta có bảng chấm công trong tháng10/2006 cho công nhân trong đơn vị của tổ khảo sát số 3 như sau

Trang 25

Ngày trong tháng Quy ra công

Tổng

số công

1 2 3 … 31

Sốcônghưởng lươngsảnphẩm

Sốcônghưởnglương thờigian

1 Nguyễn Minh Quang CN   x  x   x 26   26

2 Nguyễn Kim Ngân CN    x x   x   27 27

(Ký, họ tên) Phụ trách bộ phận(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)Người duyệt

Có bảng thanh toán tiền lương trong tháng 10 cho công nhân tổ khảo sát số 3trong đơn vị là

Trang 26

Biểu 2.11: Trích bảng thanh toán tiền lương số 21

Đơn vị: Công ty tư vấn thiết kế cầu đường

Lươngsản phẩm

Lươngthời gian

Các khoảnphụ cấp

Tiền đãtạm ứng thực lĩnhTiền nhậnKýCông Công

1 Nguyễn Minh Quang 1.2 26   450.000  800.000 950.000  

Với công trình đường 287 Bắc Giang chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp trênTK622 mở chi tiết cho công trình là TK622.72, dựa vào bảng thanh toán tiền lươngtháng 10, bảng thanh toán tiền lương tháng 11 và bảng thanh toán tiền lương tháng

12 kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp cả quý của công trình cụ thể nhưsau:

Nợ TK622.72: 161.006.862

Có TK334: 161.006.862

Đồng thời kế toán tổng hợp tiến hành lập ghi sổ kế toán, mỗi bảng thanh toántiền lương trong một tháng được lập vào một chứng từ ghi sổ Ví dụ ta có chứng từ

Trang 27

ghi sổ về chi phí nhân công trực tiếp đối với công trình đường 287 Bắc Giang vàotháng 10/2006 như sau;

Biểu 2.12: Chứng từ ghi sổ số 724

Đơn vị: Công ty tư vấn thiết kế cầu đường

Địa chỉ: 278 Tôn Đức Thắng, Hà Nội

Mẫu số S02a-DN(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 724 Ngày 30 tháng 12 năm 2006

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú

Ngày 30 tháng 12 năm 2006

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Tương tự như vậy ta có chứng từ ghi sổ về chi phí nhân công trực tiếp cho cáctháng 11, và tháng 12 Dựa vào các chứng từ gốc (bảng thanh toán tiền lương từngtháng) kế toán lập sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân công trực tiếp cho công trìnhđường 287 Bắc Giang

Trang 28

Biểu 2.13: Sổ chi tiết TK622

Đơn vị: Công ty tư vấn thiết kế cầu đường

Địa chỉ: 278 Tôn Đức Thắng, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622

Quý IV năm 2006 Tên tài khoản: Chi phí nhân công trực tiếp

Số hiệu tài khoản: TK 622.72

Công trình: Khảo sát thiết kế đường 287 Bắc Giang

21 30/10 Trả lương công nhân tháng 10 334 50.668.954  

18 20/11 Trả lương công nhân thuê ngoài 334 7.100.000  

22 30/11 Trả lương công nhân tháng 11 334 50.365.523  

23 30/12 Trả lương công nhân tháng 12 334 52.872.385 

    Kết chuyển chi phí nhân côngtrực tiếp  154.72 161.006.862

Ngày 30 tháng 12 năm 2006Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vịKhi kế toán lập các chứng từ ghi sổ về chi phí nhân công trực tiếp cho tất cảcác công trình của toàn công ty trong qúy đã hoàn tất, kế toán viên tiến hành lập sổCái tài khoản chi phí nhân công trực tiếp cho tất cả các công trình trong quý củacông ty

Trang 29

Biểu 2.14:Trích sổ Cái TK622

Đơn vị: Công ty tư vấn thiết kế cầu đường

Địa chỉ: 278 Tôn Đức Thắng, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCMẫu số S02b-DN

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CÁI

Năm: 2006 Tên tài khoản: chi phí nhân công trực tiếp

Trang 30

2.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Công ty tư vấn thiết kế cầu đường với đặc điểm là một công ty tư vấn nhưng vẫnmang tính chất của một công ty xây, lắp, do vậy trong các khoản mục chi phí củacông ty bao gồm cả chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản chi phí:

 Chi phí nhiên liệu sử dụng máy thi công

 Chi phí công nhân điều khiển máy thi công

 Chi phí khấu hao máy thi công

 Chi phí khác phát sinh khi sử dụng máy thi công

Do nhiệm vụ của công việc khảo sát thiết kế là khảo sát thực địa và nén nềnmóng… do vậy máy thi công của tổ khảo sát thường là các máy: máy khoản, máy

ủi, máy toán đạc điện tử sét 2C

Dựa trên kế hoạch công việc được xác định tổ trưởng tổ khảo sát sẽ lập bảng kênhiên liệu cần mua cho hoạt động khảo sát, đội trưởng đội khảo sát duyệt bảng kê

và cho tiến hành mua nhiên liệu, việc mua nhiên liệu được thể hiện qua các chứng

từ gốc gồm hóa đơn giá trị gia tăng mua nhiên liệu do đơn vị bán cung cấp và phiếunhập kho nhiên liệu do thủ kho lập

Khi có nhu cầu về nhiên liệu cho hoạt động của máy thi công thủ kho làm thủ tụcxuất kho đồng thời lập phiếu xuất kho nhiên liệu phục vụ kịp thời cho công việc,nhiên liệu được cấp phải đảm bảo phục vụ theo đúng mục đích đề nghị, đúng côngviệc Nhiên liệu xuất kho tính giá xuất theo giá thực tế đích danh

Cuối mỗi tháng nhân viên thống kê đội dựa vào phiếu xuất kho để lập tờ kê chitiết nhiên liệu xuất dùng cho vận hành máy thi công

Ví dụ cụ thể đối với công trình Đường 287 Bắc Giang vào cuối tháng 10 nhânviên thống kê lập tờ kê chi tiết nhiên liệu xuất dùng cho vận hành máy thi công nhưsau:

Ngày đăng: 22/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHẤM CÔNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÁNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN TƯ VẤN THIẾT KÊ CẦU ĐƯỜNG
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 26)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÁNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN TƯ VẤN THIẾT KÊ CẦU ĐƯỜNG
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 27)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÁNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN TƯ VẤN THIẾT KÊ CẦU ĐƯỜNG
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 34)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÁNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN TƯ VẤN THIẾT KÊ CẦU ĐƯỜNG
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ (Trang 36)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÁNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN TƯ VẤN THIẾT KÊ CẦU ĐƯỜNG
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 42)
Biểu 2.27: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÁNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN TƯ VẤN THIẾT KÊ CẦU ĐƯỜNG
i ểu 2.27: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 45)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÁNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN TƯ VẤN THIẾT KÊ CẦU ĐƯỜNG
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ (Trang 47)
BẢNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH XÂY LẮP  QUÝ IV NĂM 2006 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÁNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN TƯ VẤN THIẾT KÊ CẦU ĐƯỜNG
2006 (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w