1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN

52 387 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm trong kiểm toán tài chính do AASC thực hiện
Tác giả Nguyễn Thị Nhung
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 120,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau hơn 2 năm hoạt động, nắm bắt đợc nhu cầu đối với hoạt động kế toán,kiểm toán ngày càng phát triển, Ban lãnh đạo Công ty đã đề nghị Bộ tài chínhcho phép mở rộng dịch vụ hoạt động của

Trang 1

Thực trạng quy trình kiểm toán chi phí sản

xuất sản phẩm trong kiểm toán tài chính do

AASC thực hiện

2.1 Khái quát chung về Công ty Dich vụ t vấn Tài chính –

kế toán và kiểm toán (AASC).

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Đứng trớc xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế và những đòi hỏi mang tínhkhách quan của nền kinh tế thị trờng, cũng nh nhằm đáp ứng chủ trơng đa dạnghóa các loại hình thức sở hữu, đa phơng hóa các hoạt động đầu t đã đặt ra cho xãhội những yêu cầu cấp thiết đối với kiểm toán độc lập

Ngày 13 tháng 5 năm 1991, Công ty Dịch vụ kế toán Việt Nam, tên giaodịch là ASC (Accounting Service Company) đợc thành lập theo giấy phép số957/PPLT của Thủ tớng Chính phủ và sự cho phép của Bộ tài chính với chứcnăng ban đầu là cung cấp dịch vụ kế toán bao gồm: hớng dẫn các đơn vị đăng kýchế độ kế toán; lập sổ sách kế toán; so sánh đối chiếu các loại sổ; lập báo cáo kếtoán Sau hơn 2 năm hoạt động, nắm bắt đợc nhu cầu đối với hoạt động kế toán,kiểm toán ngày càng phát triển, Ban lãnh đạo Công ty đã đề nghị Bộ tài chínhcho phép mở rộng dịch vụ hoạt động của mình và đổi tên Công ty thành Công tyDịch vụ T vấn Tài chính kế toán và kiểm toán Auditing and AccountingFinancial Consultancy Service Company - AASC đặt trụ sở chính tại số 1 LêPhụng Hiểu Hoàn Kiếm Hà Nội Ngày 14/9/1993 Bộ trởng Bộ tài chính đã kýQuyết định số 639/TC/TCCB cho phép Công ty Dịch vụ kế toán tổ chức triểnkhai thêm dịch vụ kiểm toán theo đúng quy định của Nhà nớc và cho phép đổitên thành Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính kế toán và kiểm toán AASC Công tyhoạt động theo giấy phép kinh doanh số 109157 do trọng tài kinh tế thành phố

Hà Nội cấp ngày 29/4/1993, số vốn kinh doanh ban đầu của Công ty là229.107.173VNĐ trong đó vốn ngân sách nhà nớc cấp là 137.040.000VNĐ Sauhơn 15 năm hoạt động, hiện nay AASC đã phát triển và củng cố đợc một mạng l-

ới các chi nhánh và các văn phòng đại diện tại khắp các miền trên cả nớc:

- Tháng 3/1992 thành lập chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh đặt tại số 29

đờng Võ Thị Sáu, Q1 Thành phố Hồ Chí Minh (Tuy nhiên tháng 3/1995 chinhánh đã tách khỏi AASC thành lập nên Công ty kiểm toán Sài Gòn AFC)

- Chi nhánh Vũng Tàu đặt tại số 237 Lê Lợi, Phờng 6, Thành phố Vũng Tàu

- Tháng 4/1995 thành lập chi nhánh tại Thanh Hóa đặt tại số 25A, đờngPhan Chu Trinh, thành phố Thanh Hóa

- Tháng 2/1996 thành lập chi nhánh tại Quảng Ninh đặt tại Cột 2, đờngNguyễn Văn Cừ, phờng Hồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

- Tháng 3/1997 tái lập văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Tháng 5/1998 nâng cấp từ văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minhlên thành chi nhánh lớn nhất của Công ty

Công ty hoạt động với mục tiêu cung cấp các dịch vụ chuyên ngành và cácthông tin đáng tin cậy nhằm giúp khách hàng ra các quyết định quản lý, tài chính

và kinh tế một cách có hiệu quả trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc: độc lập, trung

Trang 2

thực khách quan và bảo mật, tuân thủ các quy định của Nhà nớc Việt Nam, cácchuẩn mực kiểm toán Việt Nam do Nhà nớc ban hành cũng nh các chuẩn mựckiểm toán quốc tế đợc chấp nhận chung.

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

Cng ty AASC c t chc qun lý theo s sau:(Xem s trang bn)

Giám đốc Công ty: Là ngời đứng đầu có toàn quyền quyết định các vấn đề

về mọi mặt hoạt động của Công ty Đồng thời đại diện cho Công ty chịu tráchnhiệm trớc Bộ trởng Bộ Tài chính

Hiện nay Giám đốc Công ty AASC là ông Ngô Đức Đoàn (Đ0052/KTV)

- Phó Giám đốc: Thực hiện hoạt động chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với

các chi nhánh và đa ra ý kiến, giải pháp nhằm hỗ trợ, t vấn cho Giám đốc Công ty.Trong đó, 3 Phó Giám đốc phụ trách chi nhánh tại Hà Nội trên lĩnh vực dịch vụ tàichính, t vấn, thuế; 1 Phó Giám đốc phụ trách kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu

t xây dựng cơ bản tại chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh và 1 Phó Giám đốc phụtrách chi nhnh Vòng Tuu, chi nhnh Qung Ninh, chi nhnh Thanh Ho

Với cơ cấu tổ chức bộ máy hiện nay, Công ty AASC bao gồm 10 phòngtrong đó có 3 phòng chức năng (phòng Hành chính Tổng hợp, phòng Tài chính

Kế toán, phòng Công nghệ Thông tin) và 7 phòng nghiệp vụ Các phòng đợcphân chia về mặt quản lý hành chính, tạo điều kiện cho công tác quản lý và phâncông trách nhiệm

Trang 3

Giám đốc Ngô Đức Đoàn

Phó Giám đốc Tạ Quang Tạo

Phòng Kiểm toán dự án Phòng đào tạo và hợp tác QTPhòng Kiểm toán XDCBPhòng t vấn và kiểm toánPhòng Kiểm toán các ngành TMDVPhòng Kiểm toán các ngành SXVC

Chi nhánh Quảng Ninh Chi nhánh Vũng Tàu Chi nhánh Thanh Hoá Phòng HCTH Phòng Kế toán Phòng CNTTChi nhánh TP HCM

Sơ đồ 3 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Dịch vụ t vấn Tài chính Kế toán Kiểm toán (AASC)

Trang 4

Các phòng chức năng:

- Phòng kế toán: Bao gồm 1 kế toán trởng là Ông Bùi Văn Hảo và 3 nhân

viên kế toán thực hiện việc bổ sung, sửa đổi quy chế tài chính hiện hành củaCông ty đáp ứng yêu cầu và nâng cao hiệu quả công tác quản lý Phòng chịutrách nhiệm xây dựng kế hoạch thu chi, chủ động phối hợp cùng các phòngnghiệp vụ đôn đốc khách hàng thanh toán bằng cách phát hành công văn đòi nợ

Đồng thời đề xuất giải pháp giải quyết các vấn đề khúc mắc về tài chình cho BanGiám đốc

- Phòng Công nghệ Thông tin: Bao gồm 1 Trởng phòng là Ông Nguyễn

Văn Nam và 7 nhân viên thực hiện cung cấp dịch vụ phần mềm kế toán, đồngthời đnhs giá hệ thống thông tin tại đơn vị khách hàng trong quá trình tái cơ cấu

tổ chức lại

Các phòng nghiệp vụ:

- Phòng Kiểm toán dự án: Bao gồm 1 Trởng phòng là Ông Nguyễn Minh

Hải, 3 Phó phòng và 25 nhân viên Phòng kiểm toán dự án thực hiện chức năngkiểm toán và t vấn các dự án đợc đầu t từ Ngân sách Nhà nớc hoặc từ nhữngnguồn viện trợ của các tổ chức quốc tế, từ nguồn vốn vay từ các nớc cũng nh các

tổ chức trên thế giới

- Phòng Kiểm toán các ngành thơng mại, dịch vụ: Bao gồm 1 Trởng

phòng là Ông Lê Thanh Nghị, 2 Phó phòng và 19 nhân viên Phòng này cónhiệm vụ thực hiện chức năng kiểm toán các Báo cáo tài chính của các dự án docác Ngân hàng, tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nớc đầu t

- Phòng Kiểm toán các ngành sản xuất vật chất: Bao gồm 1 Trởng

phòng là Ông Nguyễn Quốc Dũng, 3 Phó phòng và 22 nhân viên Phòng kiểmtoán các ngành sản xuất vật chất có chức năng cung cấp các dịch vụ kiểm toán, tvấn kế toán trong lĩnh vực sản xuất vật chất cho các doanh nghiệp Bên cạnh đó,phòng còn có nhiệm vụ quan trọng đó là tổ chức thực hiện các hoạt động tiếp thịcủa Công ty

- Phòng T vấn và kiểm toán: Bao gồm 1 Trởng phòng là Ông Lê Quang

Đức, 21 nhân viên và 2 Phó phòng Nhiệm vụ của phòng T vấn và kiểm toáncũng giống nh các phòng khác đó là cung cấp các dịch vụ kiểm toán Ngoài ra,phòng còn có nhiệm vụ đảm đơng các dịch vụ t vấn của Công ty nh t vấn thuế, tvấn quản trị kinh doanh, t vấn hỗ trợ tuyển dụng

- Phòng Kiểm toán Xây dựng cơ bản: Bao gồm 1 Trởng phòng Ông Vũ

Tiến Cờng, 19 nhân viên và 2 Phó phòng Đ ây là phòng duy nhất có chức năngtiến hành kiểm toán các Báo cáo quyết toán các công trình xây dựng cơ bản hoặccác hạng mục công trình hoàn thành thuộc sở hữu Nhà nớc (Phòng kiểm toánXây dựng cơ bản không thực hiện dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính)

- Phòng Đào tạo và Kiểm soát chất lợng: Bao gồm 1 Trởng phòng là Bà

Tống Bích Lan và 3 Nhân viên Phòng thực hiện các hoạt động chủ yếu nh: Đàotạo nội bộ hàng năm cho nhân viên, tổ chức sát hạch định kỳđánh giá trình độnhân viên, thực hiện công tác về kiểm so t chất lợng hoặc kiểm soát theo từng vụviệc tùy vào yêu cầu của Ban Giám đốc, ban hành các quy định nội bộ của Côngty

Trang 5

Kiểm toán

Các dịch vụ chuyên ngành của AASC

Các chi nhánh của Công ty: Hiện nay, Công ty AASC đã có mạng lới các

chi nhánh khá rộng trên cả nớc Các chi nhánh này có nhiệm vụ cung cấp cácdịch vụ của Công ty tại địa bàn mình nhằm hạn chế bớt các chi phí đi lại chonhân viên trong Công ty, giảm thời gian kiểm toán cũng nh chi phí kiểm toán

Đồng thời, các chi nhánh này đảm bảo rằng các dịch vụ mà Công ty cung cấpluôn đáp ứng yêu cầu khách hàng trong và ngoài nớc

2.1.3 Các loại hình dịch vụ cung cấp:

2.1.3.1 Dịch vụ kiểm toán.

Dịch vụ kiểm toán là loại hình dịch vụ chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng doanh thu hàng năm của Công ty Qua hơn 15 năm hoạt động dịch vụnày đã đợc hoàn thiện về phạm vi và chất lợng đáp ứng mọi yêu cầu ngày càngcao của khách hàng và tiến trình hội nhập quốc tế

Dịch vụ kiểm toán mà AASC cung cấp bao gồm:

- Kiểm toán BCTC thờng niên của các doanh nghiệp, đơn vị hành chính sựnghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội

- Kiểm toán hoạt động các chơng trình, dự án

- Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu t xây dựng cơ bản

- Kiểm toán xác định vốn và giá trị doanh nghiệp

- Kiểm toán doanh nghiệp tham gia niêm yết trên thị trờng chứng khoán

- Kiểm toán doanh nghiệp Nhà nớc phục vụ cổ phần hóa

- Kiểm toán tuân thủ luật định

2.1.3.2 Dịch vụ kế toán.

Ngay từ khi thành lập Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ kế toán, cho

đến nay dịch vụ kế toán của AASC đã đợc Bộ Tài chính và đông đảo khách hàngtín nhiệm và đánh giá cao Đ ây cũng là một trong các lĩnh vực mà AASC có các

Trang 6

nguồn lực đông đảo và giàu kinh nghiệm AASC đã cung cấp cho khách hàngnhiều loại dịch vụ kế toán bao gồm:

- Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toáncho các doanh nghiệp mới thành lập, xây dựng hệ thống thông tin kinh tế nội bộphục vụ công tác quản trị kinh doanh

- Rà soát, phân tích, cải tổ, hợp lý hóa bộ máy kế toán tài chính đã có sẵn

- T vấn giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về việc lậpchứng từ, luân chuyển chứng từ, mở và ghi sổ kế toán, việc tập hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm, soát xét, điều chỉnh số liệu kế toán và khóa sổ kế toán,lập báo cáo kế toán, lập báo cáo quyết toán vốn đầu t theo quy định

Đặc biệt AASC đã phối hợp với cán bộ của Tổng cục thuế ở các tỉnh thànhtrong cả nớc nh Cục thuế ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng giúp

đỡ và hớng dẫn hàng vạn doanh nghiệp t nhân, các hộ kinh doanh t nhân mở vàghi chép sổ kế toán theo quy định của Nhà nớc thông qua đó AASC đã hỗ trợ cơquan thuế, cơ quan tài chính nắm bắt đợc tình hình hoạt động của các hộ kinhdoanh từ đó có cơ sở để điều chỉnh mức thu và có căn cứ nghiên cứu chính sáchthuế đối với khu vực kinh tế này

Trang 7

2.1.3.3 Dịch vụ t vấn.

Với bề dày kinh nghiệm AASC đã thực hiện đa dạng nhiều loại hình dịch

vụ t vấn đợc khách hàng đánh giá cao nh:

- T vấn thuế (lập kế hoạch thuế, xác định thuế thu nhập cá nhân, hớng dẫnnhững u đãi thuế đối với doanh nghiệp, tính toán và kê khai thuế phải nộp với cơquan thuế, xây dựng cơ cấu kinh doanh phù hợp với mục đích tính thuế )

- T vấn cơ cấu mô hình hoạt động của các Tổng Công ty Nhà nớc

- T vấn tài chính, quản trị kinh doanh đầu t nh: Cổ phần hóa, tổ chức lại,phục hồi, tái cấu trúc doanh nghiệp; giải thể, sáp nhập, niêm yết trên thị trờngchứng khoán, đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp mới, đa ra giải phápnhằm nâng cao chất lợng hệ thống kiểm soát nội bộ trong sự hài hòa giữa chi phí

và lợi ích của nó mang lại, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, không ngừngtăng doanh thu

2.1.3.4 Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và t vấn cổ phần hóa.

Trong lĩnh vực xác định giá trị doanh nghiệp và t vấn cổ phần hóa có thểnói năm 2003, 2004 là năm đánh dấu bớc phát triển của AASC AASC đã cungcấp dịch vụ cho các doanh nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp, Bộ Nông nghiệp vàphát triển nông thôn, các thành viên của Tổng Công ty lơng thực Miền Nam,Tổng Công ty Xuất nhập khẩu xây dựng VINACONEX, ủy ban nhân dân Thànhphố Hà Nội, ủy ban nhân dân thị xã Hà Đ ông và đợc đông đảo khách hàng tínnhiệm Trong quá trình xác định giá trị doanh nghiệp và t vấn cổ phần hóa, Công

ty thờng kết hợp với việc phân tích những u đãi của Nhà nớc với những đơn vị cổphần thực hiện việc niêm yết cổ phần của doanh nghiệp trên thị trờng chứngkhoán, chủ động t vấn cho đơn vị về xử lý tài chính, công nợ và công tác hạchtoán cũng nh quản lý vì vậy đã tạo đợc uy tín và niềm tin nơi khách hàng Hơnthế nữa, sau khi cung cấp các dịch vụ này hầu hết các đơn vị đã tín nhiệm và yêucầu AASC tiếp tục cung cấp thêm các dịch vụ t vấn cho doanh nghiệp đẩy nhanhtiến trình cổ phần hóa

Trong những năm tới dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và t vấn cổ phầnhóa sẽ không ngừng cải thiện chất lợng và đợc Ban lãnh đạo công ty xác định làdịch vụ yyy tiềm năng mà Công ty cung cấp cho khách hàng

2.1.3.5 Dịch vụ công nghệ thông tin.

Các tiến bộ trong lĩnh vực công nghệ thông tin đã tạo ra nhiều cơ hội mớicho việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, gia tăng sản lợng, thị phần vàlợi nhuận của các doanh nghiệp AASC với đội ngũ chuyên gia công nghệ thôngtin giàu kinh nghiệm thực tiễn đã cung cấp các dịch vụ phần mềm kế toán chocác loại hình doanh nghiệp với một số sản phẩm đợc đánh giá cao nh:

- Phần mềm kế toán:

* ASPlus 3.0 - Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp

* E ASPlus 3.0 - Kế toán các doanh nghiệp

* P ASPlus 2.0 - Kế toán các dự án và đơn vị chủ đầu t

* Phần mềm kế toán bán hàng:

- Phần mềm quản lý:

* Phần mềm quản lý nhân sự

Trang 8

* Phần mềm quản lý tài sản cố định.

* Phần mềm quản lý công văn, quản lý doanh nghiệp

2.1.3.6 Dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng.

Dịch vụ đào tạo:

Đào tạo nhân viên là một chiến lợc nhằm nâng cao kỹ năng và chuyên môncho nguồn nhân lực của doanh nghiệp AASC sử dụng một đội ngũ chuyên gia

có kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy để xây dựng các chơng trình đào tạo vàtiến hành huấn luyện một cách hiện quả nhất nhằm mang lại cho khách hàngnhững kiến thức, kinh nghiệm và thông tin hữu ích về kế toán, kiểm toán, thuế,quản trị kinh doanh và công nghệ thông tin kế toán, đặc biệt là các chế độ, quy

định, chuẩn mực của Việt Nam hay các thông lệ quốc tế đợc hiện hành cho từngdoanh nghiệp, từng ngành và từng lĩnh vực hoạt động cụ thể

- Dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng:

Dịch vụ này sẽ hỗ trợ cho khách hàng tìm kiếm và tuyển dụng các ứng cửviên có năng lực và phù hợp nhất dựa trên những hiểu biết cụ thể về vị trí cầntuyển dụng cũng nh các yêu cầu về hoạt động, quản lý chung của khách hàng

2.1.4 Quan hệ khách hàng.

Do chất lợng dịch vụ cung cấp hiện nay AASC đã có hàng trăm khách hànghoạt động trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tnớc ngoài, các doanh nghiệp Nhà nớc, các dự án đợc tài trợ bởi Ngân hàng thếgiới, Ngân hàng phát triển Châu á và các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế.Khách hàng của Công ty bao gồm các loại hình doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế khác nhau:

* Doanh nghiệp Nhà nớc:

- Tổng Công ty Xi măng Việt Nam;

- Tổng Công ty Than Việt Nam;

- Tổng Công ty Hàng không Việt Nam;

- Tổng Công ty Cao xu Việt Nam;

- Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam;

- Tổng Công ty Dệt may Việt Nam;

- Tập đoàn Bu chính viễn thông;

- Công ty thuốc sát trùng Việt Nam;

- Công ty xây lắp điện I

* Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài:

- Fafilm Việt Nam Hoa Kỳ;

- Công ty ống thép VINAPIPE;

- Công ty LILAMA;

- Công ty Liên doanh xây dựng VIC

* Các dự án đợc tài trợ bởi tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế nh: Ngân hàng

thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu á (ADB), IMF, SIDA, ODA, Ngânhàng hợp tác và Phát triển nhật Bản (JBIC) ví dụ nh dự án nâng cấp và khôiphục quốc lộ 1 (WB), Dự án cải tạo và cấp thoát nớc thành phố Hồ Chí Minh(ADB),

Trang 9

- Tháng 4 năm 2005, Công ty chính thức trở Hội viên Hội viên hội kiểmtoán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).

- Tháng 7 năm 2005, Công ty đã trở thành thành viên của tổ chức kế toán,kiểm toán quốc tế INPACT

- Tháng 11 năm 2005, Công ty đã liên danh kiểm toán với Hãng t vấn AnhBannock thực hiện dự án hỗ trợ, nâng cao năng lực cho kiểm toán Nhà nớc

2.1.6 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty.

Nhận thức rõ Công ty là một doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong lĩnhvực cung cấp dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán Hoạt động của Công

ty sẽ phải đóng vai trò chủ đạo của doanh nghiệp Nhà nớc để góp phần định ớng dẫn dắt thị trờng, làm lành mạnh thị trờng tài chính và nền tài chính quốcgia Trong những năm qua, Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong Công ty đã

h-nỗ lực hết mình trong công việc và đã đạt đợc kết quả trong 5 năm 2001-2005

Trang 10

* AASC là Công ty có số hội viên đông nhất của Hội kiểm toán viên hànhnghề Việt Nam VACPA.

* AASC là Công ty kiểm toán lớn nhất về kiểm toán Báo cáo quyết toánvốn đầu t công trình hoàn thành

* AASC là Công ty kiểm toán đợc ủy ban Chứng khoán Nhà nớc chấpthuận là tổ chức kiểm toán độc lập đợc phép tham gia kiểm toán các tổ chức pháthành và tham gia chứng khoán theo quyết định số 395/UBCK-QLPH ngày 22tháng 11 năm 2004

* AASC đợc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam chấp thuận là tổ chức kiểmtoán độc lập đợc phép kiểm toán các tổ chức tín dụng theo thông báo số1203/NHNN-TTr ngày 25 tháng 10 năm 2004

* AASC là một trong bốn Công ty kiểm toán Việt Nam cùng với bốn Công

ty kiểm toán quốc tế hoạt động tại Việt Nam đợc phép tham gia kiểm toán các

dự án tài trợ bởi các tổ chức quốc tế nh: Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàngPhát triển Châu á (ADB), và các tổ chức khác Ngoài ra, AASC còn vinh dự làmột Công ty kiểm toán nằm trong danh sách chọn lọc đợc tham gia dự thầu hầuhết các dự án tài trợ bởi nguồn vốn của các tổ chức Chính phủ và phi Chýnh phủ.Năng lực và tính chuyên môn của AASC còn đợc thừa nhận tại tất cả cácdoanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội hoạt động tại Việt Nam nh các TổngCông ty 90, 91 các dự án đầu t và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

Với những đóng góp to lớn cho ngành kiểm toán Việt Nam trong nhữngnăm qua, Công ty AASC đã nhiều lần vinh dự nhận đợc bằng khen của các cấplãnh đạo và các bộ, ban, ngành Công ty hai lần đợc tặng thởng Huân chơng lao

động hạng Ba và hạng Nhì Năm 2005, đồng chí Giám đốc Công ty Ngô Đức

Đoàn đợc tặng thởng Huân chơng lao đông hạng Nhì, Phó giám đốc NguyễnThanh Tùng vinh dự đợc nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc do Thủ tớngChính phủ trao tặng

2.1.7 Nhng khã khn cn khc phôc v phơng hớng phát triển giai đoạn tới.

Nhng khã khn cn khc phôc

Nhn chung, cng tc tiõp th tm kiõm hp ng ch yõu tp trung vo Ban Gim èc vlnh o cc phng Cn bé nhn vin cn cha tých cùc v ch éng trong cng tc tiõp th v tmkiõm hp ng, vic chm sãc khch hng cha c quan tm thêng xuyn

Mt khc bn cnh sù pht trión ca trô s H Néi th vic a dng ho, m réng cc loihnh dch vô ca cc chi nhnh cn hn chõ, cha p ng yu cu ca khch hng iòu ny métphn l do cc chi nhnh cha u t lín vò cng tc o to, bi dìng cn bé v cng tc kióm sotchÊt lng

Tinh thn Êu tranh ph v tù ph ca cn bé cn cha cao, cn ngi Êu tranh víi nhngbióu hin sai tri, nhng pht ngn khng óng

Phng híng pht trión giai on tíi

Hàng năm, Công ty có tổ chức họp tổng kết kết quả hoạt động đạt đợctrong năm đó Tuy nhiên, định kỳ 5 năm một lần, Ban lãnh đạo Công ty AASChọp tổng kết những kết quả đã đạt đợc, những bài học kinh nghiệm rút ra trongquá trình hoạt động, đồng thời cũng đễ ra những mục tiêu, phơng hớng cho 5năm tiếp theo Theo đó, mục tiêu và phơng hớng của Công ty trong 5 năm tới từ

2006 đến 2010, đó là:

Trang 11

Một là, luôn luôn bám sát chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, quán triệt

các chủ trơng, đờng lối của Đ ảng và Nhà nớc, căn cứ chiến lợc phát triển kinhdoanh của Công ty trong những năm tới để mở rộng, đa dạng hóa các loại hìnhdịch vụ tài chính, kế toán, kiểm toán, t vấn thuế, đặc biệt là dịch vụ t vấn thẩm

định xác định giá trị doanh nghiệp

Hai là, xây dựng phơng án và tiến tới chuyển đổi mô hình Công ty vào

năm 2007 theo Nghị định 105/2004/NĐ -CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ vềkiểm toán độc lập và Nghị định 133/2005/NĐ - CP ngày 31/10/2005 sửa đổi, bổsung một số điều của NĐ 105/2004/NĐ -CP

Ba là, Công ty chú trọng phát triển các khách hàng là các dự án do các tổ

chức tài chính, tiền tệ quốc tế tài trợ cho Việt Nam và các khách hàng theo yêucầu của thị trờng chứng khoán

Bốn là, phân công, chỉ đạo và triển khai thực hiện tập trung và nhất quán

trong toàn Công ty về công tác tuyển dụng lao động, đào tạo, bồi dỡng kiểm toánviên, kỹ thuật viên; công tác kiểm soát chất lợng, soát xét 3 cấp, công tác quản lýtài sản, tài chính và tiến tới hạch toán, quản lý tái chính toàn Công ty

Năm là, tăng cờng đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn, trình

độ ngoại ngữ, trau dồi đạo đức nghề nghiệp cho các kiểm toán viên và cán bộcủa Công ty

Sáu là, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế với các công ty kiểm toán và t

vấn nớc ngoài trong việc đấu thầu và thực hiện cung cấp các dịch vụ kiểm toán,

kế toán và t vấn cho các dự án, các chơng trình lớn về kinh tế - xã hội từng bớctiếp thu công nghệ và quốc tế hóa đội ngũ nhân viên

Đặc biệt mở rộng quan hệ hợp tác với INPACT nhằm khai thác mạng lớikhách hàng của tổ chức này Thông qua đó đào tạo nâng cao kỹ thuật kiểm toán,

t vấn cho kiểm toán viên của Công ty giúp Công ty thực hiện soát xét chất lợngcác dịch vụ, xây dựng phần mềm phục vụ công việc kiểm toán và kế toán đểnâng cao chất lợng hoạt động và năng suất lao động tiến tới hội nhập với kiểmtoán thế giới và nâng cao thơng hiệu, hình ảnh và hệ số tín nhiệm của Công ty

Bảy là, thực hiện cắt giảm chi phí trong chi tiêu và chi phí kinh doanh hợp

lý, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, ngăn ngừa tham nhũng thông qua dịch vụkiểm toán và t vấn tài chính

Tám là, đầu t xây dựng và mở rộng cơ sở vật chất làm việc, mua mới và

nâng cáp trang thiêt bị thông tin, thiết bị văn phòng phụ vụ điều kiện làm việccho nhân viên trong Công ty

Chín là, giữ vững tốc độ tăng trởng hàng năm từ 8% đến 10% và phấn đấu

thực hiện các chỉ tiêu:

- Cử kiểm toán viên đi học ACCA: từ 2-3 chỉ tiêu /năm;

- Cử kiểm toán viên đi đào tạo ở nớc ngoài: từ 1-2 chỉ tiêu /năm;

- Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty: trên 5 triệu đồng ời/tháng

/ng-Mục tiêu tổng quát đó là trong những năm tới AASC vẫn là Công ty kiểmton hàng đầu của Việt Nam tăng trởng, phát triển bền vững về chất lợng hoạt

động, có đội ngũ kiểm toán viên chuyên nghiệp, có bản lĩnh vững vàng, có đạo

đức nghề nghiệp tốt, có kinh nghiệm sâu sắc, phong phú để thực hiện thành công

Trang 12

nhiệm vụ kiểm toán và t vấn tài chính kế toán trong nớc, hội nhập với các nớctrong khu vực và quốc tế.

2.1.8 Hệ thống kế toán v kióm sot chÊt lng p dụng tại Công ty.

- Quyết định số 165/2002/QĐ -BTC ngày 30/12/2003 và các văn bản sửa

đổi, bổ sung, hớng dẫn thực hiện kèm theo

2 Niên độ kế toán.

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàngnăm, trừ năm bắt đầu thành lập thì niên độ bắt đầu từ 14/9/1991 đến 31/12/1991

3 Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính của Công ty AASC đợc lập bằng đồng Việt Nam theonguyên tắc giá gốc (giá phí, giá thực tế) và phù hợp với các quy định hiện hànhcủa Chế độ Kế toán Việt Nam

4 Hình thức sổ kế toán áp dụng.

Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung

5 Hạch toán và chuyển đổi ngoại tệ.

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ đợc quy đổi sang đồng Việt Namtheo tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh nghiệp vụ Đến ngày 31/12 các khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ đợc quy đổi theo tỷ giá bình qun liên Ngân hàng do Ngânhàng Nhà nớc Việt Nam công bố cùng ngày với ngày lập Báo cáo tài chính.Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ hoặc đánh giá lại số d các khoản mục tạithời điểm cuối năm đợc kết chuyển và doanh thu hoạt động tài chính hoặc chiphí tài chính trong kỳ kế toán

6 Hạch toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định.

Tài sản cố định của Công ty dợc ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sửdụng, tài sản cố định đợc phản ánh theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trịcòn lại Khấu hao tài sản cố định đợc trích theo phơng pháp đờng thẳng theo thờigian sử dụng ớc tính của tài sản Tỷ lệ khấu hao đợc xác định phù hợp theo quy

định của Bộ tài chính

7 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu.

Doanh thu cung cấp dịch vụ đợc ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó đợcxác định một cách đáng tin cậy Nếu các dịch vụ cung cấp liên quan đến nhiều

kỳ thì doanh thu đợc ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc hoàn thànhvào ngày lập Bảng cn đối kế toán của kỳ đó

Thông thờng, sau khi triển khai một phần dịch vụ, Công ty đợc khách hàngthanh toán 50% phí kiểm toán của dịch vụ đó Tuy nhiên, khoản tiền này cha đợcphép ghi nhận là doanh thu mà đợc ghi nhận vào khoản thanh toán với ngời mua,(trờng hợp này cũng đợc áp dụng khi khách hàng trả trớc tiền hay tạm ứng choCụng ty)

8 Phân phối lợi nhuận.

Trang 13

Sau khi đã thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc về các khoản phải nộp thì phầnlợi nhuận sau thuế đợc phân phối theo quy định tại Nghị định số 199/2004/NĐ -

CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính củaCông ty Nhà nớc và quản lý vốn nhà nớc đầu t vào doanh nghiệp khác

@ Hệ thống kiểm soát chất lợng tại Công ty (Trụ sở Hà Nội).

Tại trụ sở Hà Nội, yếu tố KSNB nói chung và hoạt động kiểm soát chất lợngkiểm toán nói riêng luôn đợc Ban lãnh đạo quan tâm Hệ thống KSCL đợc kháiquát bắng sơ đồ sau:

Trang 14

Ban giám đốc

Lãnh đạo phòng

Tr ởng nhóm kiểm toán

Kiểm toán viên

Sơ đồ 4 Hệ thống kiểm soát chất lợng (Trụ sở Hà Nội).

Quan hệ chỉ đạo – giám sát

Kiểm soát trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán.

Trớc khi tiến hành kiểm toán, KTV sẽ đợc thông báo lịch kiểm toán, danhsách nhóm kiểm toán, nhóm trởng nhóm kiểm toán tại các khách hàng cụ thể,KTV sẽ tìm hiểu một số thông tin về khách hàng mình sắp kiểm toán nh: Thôngtin về nhân sự, thông tin về kế toán, thông tin về hợp đồng

Nhóm trởng sẽ là ngời trực tiếp giám sát các KTV trong việc sử dụng các

kỹ thuật để thu thập thông tin về đơn vị đợc kiểm toán, dặc biệt là thông tin về hệthống KSNB của khách hàng Các giấy tờ làm việc của KTV đợc nhóm trởngsoát xét nhằm đảm bảo các kỹ thuật thu thập đúng quy định, thông tin thu đợc là

đầy đủ, công việc tiến hành đúng chuẩn mực, đúng quy trình kiểm toán

Kiểm soát trong giai đoạn thực hiện kiểm toán.

Sau khi khảo sát về đơn vị khách hàng, một kế hoạch kiểm toán sẽ đợc thiếtlập trong đó nêu rõ mục tiêu, nội dung, trọng yếu kiểm toán Căn cứ vào kếhoạch kiểm toán, trình độ năng lực và thế mạnh của từng KTV, nhóm trởng tiếnhành phân công công việc cụ thể: Nhóm trởng phổ biến cho từng KTV nắm rõnhững nội dung, phần hành kiểm toán đợc phân công, các phơng pháp kiểm toáncần áp dụng và những trọng tâm cần chú ý trong quá trình thu thập bằng chứngkiểm toán

Nhận thấy rõ giai đoạn thực hiện kiểm toán là giai đoạn quan trọng đối vớimột cuộc kiểm toán, trởng nhóm tăng cờng giám sát tiến độ thực hiện công việc,các thủ tục kiểm toán, các phơng pháp kiểm toán KTV đã áp dụng Đồng thời tr-ởng nhóm cũng phải giám sát việc tuân thủ các chuẩn mực đạo đức, nghề nghiệp

và giám sát việc ghi chép giấy tờ làm việc của KTV Trong giai đoạn này,nhóm trởng cũng có thể thay đổi lại sự phân công công việc nếu thấy cần thiết.Ngoài ra, nhóm trởng cũng có thể hỗ trợ các KTV trong việc đánh giá chất lợngcủa bằng chứng kiểm toán và tham gia thảo luận với KTV khác khi có các vấn

đề còn nghi vấn để đi tới quyết định chính xác

Kiểm soát trong giai đoạn kết thúc kiểm toán.

Liên quan đến công việc lập Báo cáo kiểm toán, nhóm trởng sẽ trực tiếpxem xét các tổng hợp công việc của các KTV để đảm bảo sự chính xác, đầy đủ,hợp lý của kết quả kiểm toán phản ánh trong các Biên bản kiểm toán và các bằngchứng kiểm toán, các nhận xét, đánh giá của các KTV khác tham gia cuộc kiểmtoán Một lần nữa, các giấy tờ làm việc của KTV đợc soát xét bởi lãnh đạo phòng

Trang 15

trớc khi trình lên Ban giám đốc Sau đó Ban giám đốc xem xét tính hợp lý củakết quả kiểm toán và Công ty sẽ phát hành Báo cáo kiểm toán.

Có thể nói, hoạt động kiểm soát ở tất cả các cấp và tất cả các giai đoạn củaquy trình kiểm toán đã hỗ trợ rất nhiều cho công tác kiểm toán, góp phần nângcao chất lợng của từng cuộc kiểm toán Hoạt động này đợc phản ánh vào Hồ sơkiểm soát chất lợng kiểm toán thông qua “Phiếu soát xét hồ sơ và Báo cáo kiểm

toán” có mẫu nh sau: (Xem phần phụ lục I)

2.1.9 Quy trình kiểm toán chung tại Công ty.

Tại Công ty AASC, các cuộc kiểm toán đợc thực hiện theo một quy trìnhchung thống nhất Các cuộc kiểm toán đợc tiến hành theo quy trình chung gồm 5giai đoạn cơ bản nh sau:

Giai đoạn 1: Khảo sát và đánh giá khách hàng.

Giai đoạn 2: Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ.

Giai đoạn 3: Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chơng trình kiểm toán Giai đoạn 4: Thực hiện kế hoạch kiểm toán.

Giai đoạn 5: Hoàn tất công việc và phát hành Báo cáo kiểm toán và th quản

lý (nếu có)

Trang 16

Khảo sát và đánh giá khách hàng

Ký hợp đồng cung cấp dich vụ

Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán và thiết

kế ch ơng trình kiểm toán

Hoàn tất công việc kiểm toán, phát hành Báo cáo kiểm toán, Th quảnlý (nếu

có)

Sơ đồ 5: Quy trình kiểm toán chung tại Cng ty AASC

Giai đoạn 1: Khảo sát và đánh giá khách hàng.

Đ ây là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toá n, trong giai đoạn này thìnguồn khách hàng Công ty có đợc chủ yếu dựa trên uy tín của Công ty, mối quan

hệ của ban Giám đốc, các thành viên trong Công ty và thông qua hoạt động tiếpthị, gửi Th chào hàng

Sau khi đợc khách hàng chấp nhận kiểm toán, Ban Giám đốc sẽ phân côngcông việc về các phòng, từ đó tìm hiểu ban đầu về khách hàng nh: loại hình kinhdoanh, cách thức kinh doanh, cơ cấu tổ chức, sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ, để đa ra quyết định có chấp nhận khách hàng đó hay không Sau đó lùa chọnkiểm toán viên phù hợp thực hiện công việc kiểm toán v thêi gian thùc hin cuéckióm ton

Giai đoạn 2: Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ.

Sau khi chấp nhận khách hàng cũng nh xác định mục đích của khách hàng,Công ty sẽ ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách hàng Trong đó ghi rõ quyền

và nghĩa vụ của 2 bên Về phía Công ty AASC thì có chỉ rõ loại dịch vụ màCông ty sẽ cung cấp cho khách hàng, thời gian thực hiện dịch vụ, thời điểm pháthành Báo cáo và Th quản lý (nếu có), phơng thức phát hành Báo cáo và một sốnội dung khác Về phía khách hàng, hp ng kióm ton còng quy định rõ tráchnhiệm của Công ty khách hàng là phải cung cấp đầy đủ các tài liệu kế toán củacông ty mình liên quan đến cuộc kiểm toán, thời hạn và phơng thức thanh toánphí dịch vụ cho AASC, và một số nội dung khác

Giai đoạn 3: Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chơng trình kiểm toán.

Đ ây là giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng quyết định đến chất lợngcuộc kiểm toán Trong giai đoạn này các kiểm toán viên phải thực hiện các côngviệc đó là:

Trang 17

- Đ ánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống kế toán của khách hàng.Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và mô tả chi tiết hệ thống kiểmsoát nội bộ trên giấy tờ làm việc của mình từ đó đánh giá hệ thống kiểm soát nội

bộ có hiệu lực và hoạt động có hiệu quả hay không

Đ ánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch kiểm toán cho từngkhoản mục Sau khi đánh giá đợc hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệuquả hay không kiểm toán viên sẽ đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát

Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Lập bảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

- Xây dựng kế hoạch kiểm toán

+ Lập kế hoạch kiểm toán chiến lợc: Tại Công ty AASC, kế hoạch kiểmtoán chiến lợc chỉ đợc lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính chất phứctạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán Báo cáo tài chính cho nhiều năm

Nội dung các bớc công việc của kế hoạch chiến lợc bao gồm:

1/ Tình hình kinh doanh của khách hàng: Lĩnh vực hoạt động, loại hìnhdoanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý vàthực tiễn hoạt động của đơn vị)

2/ Xác định những vấn đề liên quan đến Báo cáo tài chính nh chế độ kếtoán, chuẩn mực kế toán áp dụng, yêu cầu về lập Báo cáo tài chính và quyền hạncủa công ty

3/ Xác định vùng rủi ro chủ yếu của doanh nghiệp và ảnh hởng của nó tớiBáo cáo tài chính

4/ Đ ánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

5/ Xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phơng pháp tiếp cận kiểmtoán

6/ Xác định nhu cầu về sự hợp tác của các chuyên gia

7/ Dự kiến nhóm trởng và thời gian thực hiện

8/ Giám đốc Công ty duyệt và thông báo kế hoạch chiến lợc cho nhómkiểm toán Căn cứ kế hoạch chiến lợc đã đợc phê duyệt, trởng nhóm kiểm toánlập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chơng trình kiểm toán

+ Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

Tại Công ty AASC, hiện nay kế hoạch kiểm toán tổng thể đợc lập theo mẫucủa Công ty Bao gồm các công việc chính nh sau:

1/ Thông tin về hoạt động của khách hàng và những thay đổi trong nămkiểm toán (lĩnh vực hoạt động, tóm tắt các quy chế kiểm soát nội bộ của kháchhàng, đặc điểm kinh doanh và các biến đổi trong công nghệ sản xuất kinhdoanh, )

2/ Các điều khoản của hợp đồng cần nhấn mạnh (yêu cầu về thời gian, tiến

độ thực hiện; Báo cáo kiểm toán, Th quản lý)

3/ Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ (chế độ kếtoán áp dụng, chuẩn mực kế toán áp dụng, chính sách kế toán và những thay đổichính sách kế toán trong việc lập Báo cáo tài chính, các thông t, quy định và chế

độ phải tuân thủ, )

4/ Đ ánh giá rủi ro: Đ ánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát ở mức cao,trung bình, thấp và tóm tắt, đánh giá kết quả của hệ thống kiểm soát nội bộ)

Trang 18

5/ Xác định mức độ trọng yếu: Công ty AASC sử dụng các chỉ tiêu sau đây

để xác định mức trọng yếu: Lợi nhuận trớc thuế, doanh thu, tài sản lu động và

đầu t ngắn hạn, nợ ngắn hạn, tổng tài sản của năm kiểm toán và của năm tr ớc

tr-ớc khi kiểm toán Trong đó, kiểm toán viên phải đa ra lý do lựa chọn mức độtrọng yếu là gì, xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán, khả năng

có những sai sót trọng yếu và các sự kiện, nghiệp vụ phức tạp, các ớc tính kế to ncần chó trng

6/ Phơng pháp kiểm toán đối với khoản mục

7/ Yêu cầu về nhân sự: Là các thành viên tham gia cuộc kiểm toán, baogồm trởng phòng phụ trách, trởng nhóm kiểm toán, các kiểm toán viên và các trợ

lý kiểm toán (nếu có)

8/ Các vấn đề khác (nếu có)

9/ Tổng hợp kế hoạch kiểm toán tổng thể: Trong phần này, kiểm toán viên

sẽ tổng hợp lại rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, mức trọng yếu theo thứ tự đốivới yếu tố hoặc khoản mục quan trọng và đa ra phơng pháp, thủ tục kiểm toán.Kết thúc giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng thể, kiểm toán viên sẽ phânloại chung về khách hàng theo các chỉ tiêu khách hàng: rất quan trọng, quantrọng, bình thờng

+ Thiết kế chơng trình kiểm toán

Hiện nay, chơng trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán mà AASCthực hiện đều đợc thiết kế thành 3 phần: Trắc nghiệm công việc, trắc nghiệmphân tích và trắc nghiệm trực tiếp các số d Trong đó mỗi phần lại đợc chia nhỏthành các khoản mục trên Báo cáo tài chính

Quy trình kiểm toán của Công ty đợc đánh giá cao thông qua kết quả màCng ty đã đạt đợc đó là đợc khách hàng hết sức tín nhiệm Chính vì vậy, số hợp

đồng kiểm toán hàng năm của Công ty AASC không ngừng tăng lên, từ 317 hợp

đồng năm 2001 đã tăng lên 476 hợp đồng năm 2003, 528 hợp đồng năm 2004 và

đến năm 2005 đạt hơn 700 hợp đồng kiểm toán Báo cáo tài chính cho các doanhnghiệp, các dự án vay của các tổ chức quốc tế

Giai đoạn 4: Thực hiện kế hoạch kiểm toán.

- Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

- Thực hiện các thủ tục phân tích

- Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết:

+ Lựa chọn các khoản mục để kiểm tra chi tiết

+ Thực hiện các biện pháp kỹ thuật kiểm tra chi tiết trên các khoản mục đãchọn

+ Đ ánh giá kết quả kiêm tra chi tiết

+ Xử lý các chênh lệch

Giai đoạn 5: Phát hành Báo cáo kiểm toán.

- Soát xét lại hồ sơ kiểm toán trớc khi rời khỏi văn phòng khách hàng

- Tổng kết lại kết quả công việc đã thực hiện

- Lập tài liệu soát xét qua 3 cấp và tổng hợp các sai sót đề nghị điều chỉnh

dự thảo phục vụ cho mục đích kiểm soát chất lợng

- Gửi các bản dự thảo cho khách hàng và hp thông báo kết quả kiểm toán.Thông qua các bản thảo và phát hành Báo cáo kiểm toán và Th quản lý (nếu cú)

Trang 19

2.2 Chơng trình kiểm toán CPSX SP áp dụng tại Công ty.

AASC đã xây dựng chơng trình kiểm toán mẫu cho tất cả các phần hành và

áp dụng cho tất cả các cuộc kiểm toán Bởi vậy, KTV không phải thiết kế Chơngtrình kiểm toán khoản mục CPSX SP cho từng khách hàng

(Chơng trình kiểm toán CPSX và giá thành sản phẩm tại AASC: Xem phụ lục II)

2.2.1 Mục tiêu kiểm toán: Xem phụ lục II

2.2.2 Thủ tục kiểm toán: Xem phụ lục II

2.2.2.1 Thủ tục phân tích: Xem phụ lục II.

2.2.2.2 Thủ tục kiểm tra chi tiết: Xem phụ lục II

2.2.2.3 Kết luận: Xem phụ lục II

2.3 Tình hình thực tế về quy trình kiểm toán chi phí sản xuất sản phẩm do AASC thực hiện

Để nghiên cứu quy trình kiểm toán CPSX SP của AASC, sau đây em đi sâu

tìm hiểu quy trình kiểm toán CPSX SP của AASC áp dụng cho 2 khách hàng là

Công ty PL và công ty TY Trong đó, công ty PL là đối tợng khách hàng trực tiếp để xem xét, đánh giá, còn công ty TY là đối tợng so sánh để thấy đợc sự khác biệt trong việc vận dụng quy trình kiểm toán chung vào từng khách hàng cụ thể.

Năm 2005 là năm kiểm toán đầu tiên của công ty PL do Công ty AASCthực hiện và là năm thứ 3 AASC tiến hành kiểm toán cho công ty TY Công việckiểm toán ở cả 2 công ty đều trải qua 5 giai đoạn cơ bản Trong phạm vi bài viếtnày, em chỉ đề cập đến những điểm khác biệt trong quy trình kiểm toán CPSX SPcủa công ty TY so với công ty PL

Đối với khách hàng mới nh công ty PL, AASC đã chủ động liên hệ trực

tiếp qua Th chào hàng Trong th chào hàng, AASC giới thiệu cho công ty PLnhững thông tin về Công ty, về những loại hình dịch vụ vủa mình và về quyền lợi

và lợi ích mà PL sẽ đợc hởng khi sử dụng dịch vụ của AASC

Khác với công ty PL, công ty TY là khách hàng thờng xuyên, nên ngay từ

trong năm AASC đã gửi Th chào hàng tới công ty TY Nếu TY vẫn có yêu cầu

đ-ợc kiểm toán bởi AASC thì công ty sẽ tiến hành kiểm toán sơ bộ ngay, xem xét,

đánh giá quy mô và giá phí kiểm toán cho năm nay, công việc này đợc tiến hànhngay từ trong năm

Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán.

Đối với công ty PL , sau khi xem xét khả năng kiểm toán của công ty PL,

AASC tiến hành xem xét tổng quan về bộ máy quản lý, hệ thống KSNB cũng nhnhững hạn chế mà KTV có thể sẽ gặp phải trong quá trình kiểm toán Từ đó xác

Trang 20

định mục đích, phạm vi của cuộc kiểm toán, đánh giá rủi ro nh thế nào và bớc

đầu xác định giá phí Những thông tin cơ bản về toán bộ tình hình tài chính củacông ty PL sẽ đợc lu vào file hồ sơ thờng niên

Còn với công ty TY , AACS chỉ xác định xem có sự thay đổi đáng kể nào

trong niên độ kế toán này so với niên độ kế toán khác hay không Qua tìm hiểu,AASC nhận định tình hình kinh doanh của công ty TY không có thay đổi lớnnên trên cơ sở mức giá phí năm trớc, AASC quyết định mức giá phí cho năm nay

và ký hợp đồng kiểm toán

Lựa chọn nhóm kiểm toán viên.

Thông thờng mỗi cuộc kiểm toán gồm 3-5 thành viên trong đó có ít nhấtmột ngời có chứng chỉ KTV, tuy nhiên số ngời có chứng chỉ KTV trong mộtnhóm kiểm toán có thể tăng lên khi khối lợng công việc kiểm toán ớc lợng ban

đầu là lớn, mức độ khó và phức tạp về lĩnh vực hoạt động của khách hàng làcao Đối với công ty PL, AASC dự kiến trởng nhóm kiểm toán là kiểm toánviên Đoàn Thị T cùng 3 trợ lý KTV khác, thời gian kiểm toán là 7 ngày từ ngày20/02/2006 và kết thúc ngày27/02/2006

Khác với công ty PL, công ty TY là khách hàng thờng xuyên nên AASC sẽchỉ định nhóm kiểm toán trong đó có một ngời đã tham gia kiểm toán năm trớc.Nhóm kiểm toán cho công ty TY gồm 3 ngời, trởng nhóm là kiểm toán viênNguyễn Thị Mỹ H (đã tham gia kiểm toán BCTC công ty TY năm trớc)

Tuy nhiên, không phải với bất kỳ một khách hàng thờng xuyên nào cũng bốtrí kiểm toán viên thực hiện cuộc kiểm toán nh vậy, điều này còn phụ thuộc vàotình hình nhân sự của phòng Do vậy, cũng có thể một nhóm kiểm toán mới (với

ý nghĩa là cha tham gia kiểm toán khách hàng đó lần nào), việc này tuy khôngrút ngắn đợc thời gian kiểm toán nếu so sánh với thời gian mà nhóm kiểm toán

cũ thc hiện (khi tình hình sản xuất khinh doanh của khách hàng không có biến

động lớn) nhng bên cạnh đó nó cũng mang lại cho các KTV mới có thêm nhữnghiểu biết mà trong quá trình kiểm toán tại khách hàng mới họ tiếp nhận đợc

2.3.2 Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ.

Sau khi tìm hiểu những thông tin cần thiết, KTV gặp gỡ và thoả thuận vớiBan Giám đốc công ty PL về nội dung dịch vụ cung cấp, thời gian, phạm vi, mục

đích của cuộc kiểm toán, xác định quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên, thốngnhất mức giá phí kiểm toán và hình thức thanh toán Sau đó hai bên sẽ cùng nhau

ký kết hợp đồng kiểm toán trên cơ sở những điều khoản đã thoả thuận

2.3.3 Lập kế hoạch kiểm toỏn và thiết kế chương trỡnh kiểm toỏn.

Việc lập kế hoạch kiểm toán tổng quát nhằm tạo điều kiện pháp lý cũng nhcác điều kiện cần thiết cho một cuộc kiểm toán Việc lập kế hoạch kiểm toántổng quát bao gồm các công việc sau:

- Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng

- Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB

- Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính

- Đánh giá trọng yếu và rủi ro

- Thiết kế chơng trình kiểm toán và bố trí nhân sự tham gia kiểm toán

Trang 21

Đối với đơn vị mới đợc kiểm toán lần đầu nh công ty PL thì giai đoạn

này đặc biệt quan trọng AASC căn cứ vào những tài liệu do PL cung cấp đồngthời sử dụng toàn bộ các phơng pháp thu thập nh phỏng vấn, quan sát khách

hàng để tiến hành lập kế hoạch kiểm toán tổng thể Còn đối với khách hàng thờng xuyên nh công ty TY, KTV nghiên cứu hồ sơ kiểm toán các năm trớc

đồng thời phỏng vấn để cập nhật những thay đổi của TY trong năm 2005 Do đó,thời gian lập kế hoạch kiểm toán của công ty TY ngắn hơn so với công ty PL

Kế hoạch kiểm toán tổng quát do trởng nhóm kiểm toán lập sau đó BanGiám đốc duyệt, bao gồm các công việc chủ yếu sau:

 Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng.

3) Ô Nguyễn Văn B Uỷ viên (Bổ nhiệm ngày 25/11/2004)

4) Ô Hà Đức H Uỷ viên (Bổ nhiệm ngày 25/11/2004)

5) Ô Hà Huy S Uỷ viên (Bổ nhiệm ngày 25/11/2004)

Đối với công ty TY:

Công ty TY là một công ty TNHH 100% vốn đầu t nớc ngoài, đợc thành lậptheo giấy phép đầu t số 004/GP-HY ngày 10 tháng 11 năm 1998 và giấy phép

điều chỉnh số 004/GPĐC1- HY ngày 18 tháng 3 năm 2001 của Uỷ ban nhân dântỉnh Hng Yên cấp

Bên tham gia đầu t vào Công ty là Công ty TY

* Hoạt động chính của Công ty là: Sản xuất bộ đồ ăn gồm thìa, dao, dĩabằng inox, ít nhất 80% sản phẩm của doanh nghiệp để xuất khẩu, số sản phẩmcòn lại tiêu thụ tại Việt Nam

* Thời gian hoạt động của Công ty là 30 năm, kể từ ngày đợc cấp giấy phép

đầu t

* Vốn pháp định của Công ty là 2.000.000 đô la Mỹ (USD)

Hội đồng Quản trị và Ban giám đốc:

Trang 22

Các thành viên của Hội đồng Quản trị bao gồm:

Các thành viên của Ban giám đốc bao gồm:

Mr KO DUK JIN Tổng giám đốc Miễn nhiệm ngày 01/02/2004

Mr Kwag jae gyu Tổng giám đốc Bổ nhiệm ngày 01/02/2004

Mr Kwon o gyoon Phó Tổng giám đốc Bổ nhiệm ngày 27/02/2002

Hiểu biết về hệ thống kế toỏn và hệ thống kiểm soỏt nội bộ.

2 Hình thức sổ kế toán áp dụng: áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật kýchung

3 Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàngnăm

4 Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là

đồng Việt Nam (VNĐ)

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ đợc quy đổi ra VNĐ theo tỷgiá giao dịch thực tế (hoặc tỷ gí bình quân liên ngân hàng) tại thời điểm phátsinh nghệp vụ

Tại thời điểm 31/12 các khoản tiền có gốc ngoại tệ đều đợc quy đổi ra VNĐtheo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nớc Việt Namcông bố tại ngày 31/12

Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lêch tỷ giá do đánhgiá lại số d các khoản tiền có gốc ngoại tệ tại thời điểm 31/12 đợc kết chuyểnvào doanh thu/chi phí tài chính trong năm tài chính

5 Hệ thống Báo cáo tài chính:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh Báo cáo tài chính

Chính sách kế toán

Trang 23

1 Nguyên tắc xác định các khoản tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền

đang chuyển

1.1 Nguyên tắc xác định các khoản tơng đơng tiền: là các khoản đầu t ngắnhạn không qua 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không cónhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu t đó tại thời

điểm báo cáo

1.2 Nguyên tắc, phơng pháp chuyển đổi các dòng tiền khác (Đã trình bày

ở phần 4)

Ghi nhận và khấu hao TSCĐ

1 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: TSCĐ đợc ghi nhận theo giá gốc Trong quátrình sử dụng, TSCĐ đợc ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trịcòn lại

2 Phơng pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao đợc tính theo phơng pháp đờngthẳng Thời gian khấu hao đợc ớc tính nh sau:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: 6 – 25 năm

- Máy móc, thiết bị: 5 – 10 năm

- Phơng tiện vận tải: 6 – 7 năm

- Thiết bị văn phòng: 3 – 10 năm

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu đợc ghi nhận theo ngày ghi trên háo đơn bán hàng, khi hàng hoá

đã xuất khỏi kho, đã bán và đợc chấp nhận thanh toán và đã thu đợc tiền

Ghi nhận các khoản thu th ơng mại và phải thu khác

1 Nguyên tắc ghi nhận: các khoản phải thu khách hàng, khách hàng trả

tr-ớc, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (nếu có),

và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, nếu:

- Có thời hạn thu hồi hay thanh toán < 1 năm (hoặc trong 1 chu kỳ SXKD)

đợc phân loại là tài sản ngắn hạn

- Có thời hạn thu hồi hay thanh toán > 1 năm (hoặc trên 1 chu kỳ SXKD)

đ-ợc phân loại là tài sản dài hạn

2 Lập dự phòng phải thu khó đòi: dự phòng nợ phải thu khó đòi đợc thựchiện theo quy định tại Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm

2004 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài chính của công ty Nhànớc và quản lý vốn Nhà nớc vào doanh nghiệp khác

Các thay đổi trong chính sách kế toán

Nguyên tắc nhất quán đợc áp dụng trong chính sách kế toán của công ty,trong năm 2005 không có sự thay đổi nào lớn về chính sách kế toán

Các thông tin liên quan đến CPSX SP

- Chi phí sản xuất: bao gồm

+ Chi phí NVL TT (vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu );

+ Chi phí NCTT (tiền lơng công nhân sản xuất trực tiếp, tiền ăn ca, cáckhoản trích theo lơng );

+ Chi phí SXC (chi phí vật liệu công cụ, dung cụ dùng cho phân xởng; chiphí nhân viên phân xởng; chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài );

Đối tợng hạch toán CPSX SP là các phân xởng sản xuất, giá thành cho từngloại sản phẩm theo phơng pháp trực tiếp

Trang 24

- Hàng tồn kho: Chính sách kế toán áp dụng đối với hàng tồn kho.

* Nguyên tắc đánh giá HTK: HTK đợc tính theo giá gốc, trờng hợp giá trịthuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thểthực hiện đợc Giá gốc HTK bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc HTK ở địa điểm và trạng tháihiện tại

Giá gốc của HTK mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không đợchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và cácchi phí khác có liên quan đến việc mua HTK

Giá gốc của HTK do đơn vị tự sản xuất bao gồm chi phí NVL TT, chi phíNCTT, chi phí SXC cố định và chi phí SXC biến đổi phát sinh trong quá trìnhchuyển hoá NVL thành thành phẩm Các chi phí SXC đợc phân bổ trên cơ sở sảnlợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ

Sản phẩm dở dang cuối kỳ đợc đánh giá theo giá trị sản phẩm dở dang củagiai đoạn bán thành phẩm

Những chi phí không đợc tính vào giá gốc HTK:

- Các khoản chiết khấu thơng mại và giảm giá hàng mua do hàng muakhông đúng quy cách, phẩm chất

- Chi phí NVL, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất kinh doanh khácphát sinh trên mức bình thờng

- Chi phí bảo quản HTK trừ các chi phí bảo quản HTK cần thiết cho quátrình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản HTK phát sinh trong quá trình muahàng

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

* Phơng pháp xác định giá trị HTK cuối kỳ: phơng pháp bình quân giaquyền

* Phơng pháp hạch toán HTK: áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên đểhạch toán HTK

* Lập dự phòng giảm giá HTK: dự phòng giảm giá HTK đợc lập vào thời

điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc HTK lớn hơn giá trị thuần có thểthực hiện đợc của chúng

Định mức tiêu hao NVL cho sản xuất: Công ty có ban hành định mức tiêuhao NVL đối với từng loại sản phẩm

Quy trình nhập, xuất vật t cho sản xuất: quy trình nhập, xuất vật t đang đợc

áp dụng tại công ty khá chặt chẽ, có sự kiểm soát bởi bộ phận kho, bộ phận sảnxuất, bảo vệ (nhập vật t) và Giám đốc trực tiếp ký duyệt trên các phiếu nhập,xuất kho cho sản xuất hay tiêu thụ

Đánh giá của kiểm toán viên.

Hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của Công ty PL đợc đánh giá ở mức Trung bình.

Đối với công ty TY

Chế độ kế toán

1 Chế độ kế toán áp dụng

Trang 25

Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định số1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995, Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày25/10/2000, Thông t số 55/2002/TT-BTC ngày 26/06/2002 của Bộ Tài chính vềhớng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp, tổchức có vốn đầu t nớc ngoài hoạt độnh tại Việt Nam, các Chuẩn mực kiểm toánViệt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các thông t sửa đổi, bổ sung, hớng dẫnthực hiện kèm theo.

2 Hình thức sổ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung

3 Tuyên bố tuân thủ Chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam

Báo cáo tài chính đợc lập phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán ViệtNam

4 Niên độ kế toán

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

5 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam

6 Nguyên tắc, phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ đợc quy đổi ra VNĐ tại thời

điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ đợc quy đổi theo tỷ giá bình quân liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà n -

ớc Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán

Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lạissó d các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm đợc kết chuyển vào doanhthu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính

7 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định đợc ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, TSCĐ

đợc ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

Khấu hao đợc tính theo phơng pháp đờng thẳng Thời gian khấu hao đợctính nh sau:

Trang 26

- Chi phí chạy thử có tải, sản xuất thử phát sinh lớn;

- Công cụ dụng cụ chạy thử có tải,sản xuất thử phát sinh lớn;

- Công cụ, dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn;

- Lỗ chênh lệch tỷ giá của giai đoạn đầu t XDCB;

- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần quá lớn

9 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu đợc trình bày trên BCTC theo giá trị ghi sổ cùng với dựphòng đợc lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi

11 Chi phí đi vay

Chi phí đi vay đợc ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ khiphát sinh từ chi phí liên quan trực tiếp đến đầu t xây dựng đợc vốn hoá vào giá trịtài sản đầu t đó

12 Ghi nhận doanh thu

Doanh thu đợc ghi nhận theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu

13 Phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi đợc Hội đồng Quản trịphê duyệt đợc trích các quỹ theo Điều lệ Công ty và các quyết định pháp lý hiệnhành sẽ phân chia cho các bên dựa trên tỷ lệ vốn góp

14 Các thay đổi trong chính sách kế toán

Theo Quyết định số 206/2003/QĐ - BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của

Bộ Tài chính thì tiêu chuẩn của TSCĐ đợc nâng lên là 10.000.000đ, việc tríchhay thôi trích khấu hao TSCĐ đợc thực hiện bắt đầu từ ngày TSCĐ tăng, giảmhay ngừng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thay cho việc trích khấuhao theo nguyên tắc tròn tháng nh Quyết định cũ

Các quyết định mới đợc áp dụng từ năm 2004 và không thực hiện thay đổi

đối với số d đầu kỳ

Ngoài ra, trong năm không có thay đổi lớn nào trong chính sách kế toán ápdụng tại Công ty

15 Thông tin về các bên liên quan

Công ty liên kết Mối quan hệ Nội dung

nghiệp vụ Giá trị

Bán sản phẩm 44.431.190.141Công ty CP&C Công ty liên quan Bán sản phẩm 41.225.969.252Công ty Ying Kow

Seamyung

Công ty liên quan Mua NVL 4.707.810.417

Ngày đăng: 22/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Dịch vụ t vấn Tài chính Kế toán Kiểm toán (AASC) - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Sơ đồ 3. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Dịch vụ t vấn Tài chính Kế toán Kiểm toán (AASC) (Trang 3)
Sơ đồ 5: Quy trình kiểm toán chung tại Cng ty AASC - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Sơ đồ 5 Quy trình kiểm toán chung tại Cng ty AASC (Trang 17)
Bảng 5. Ước lợng mức trọng yếu cho các khoản mục (năm 2005) - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng 5. Ước lợng mức trọng yếu cho các khoản mục (năm 2005) (Trang 36)
Bảng 6.  Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục (năm 2005). - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng 6. Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục (năm 2005) (Trang 37)
Bảng số 7. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 7. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 39)
Bảng số 8. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 8. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 41)
Bảng số 9. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 9. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 42)
Bảng số 10. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 10. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 44)
Bảng số 11. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 11. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 46)
Bảng số 15. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 15. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 52)
Bảng số 16. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 16. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 54)
Bảng số 18. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM TRONG KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH DO AASC THỰC HIỆN
Bảng s ố 18. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w