1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh học 7 theo định hướng phát triển năng lực có giảm tải (mới nhất)

91 230 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo án sinh học 7 theo định hướng phát triển năng lực, kèm giảm tải mới nhất. từ tuần 1 tuần 13.I. Mục tiêu : 1. Kiến thức : 2. Kĩ năng: 3. Thái độ. 4. Định hướng hình thành năng lực II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh. 1. Chuẩn bị của giáo viên: 2. Chuẩn bị của học sinh: III. Tổ chức các hoạt động học . Kiểm tra bài cũ: 1. Đặt vấn đềxuất phátkhởi động 2. Bài mới: 3. Luyện tập 4. Vận dụng mở rộng. 5. Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà.

Trang 1

- Hình thành khả năng suy luận biện chứng về các quy luật sinh học.

- Yêu thích môn học, hứng thú với nội dung bài dạy và bảo vệ thiên nhiên

4 Định hướng hình thành năng lực

- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên :

- Tài liệu tham khảo:

+ Tư liệu sinh học 7

+ Sổ tay kiến thức sinh học THCS

+ Sách giáo viên sinh học 7

* Kiểm tra bài cũ: (5')

- Kiểm tra sách giáo khoa, vở viết, bút, vở bài tập sinh

1 Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động (1'):

Động vật ở khắp nơi trên hành tinh kể cả ở Bắc Cực và Nam Cực, Chúng phân

Trang 2

bố từ đỉnh Êveret cao hơn 8000m đến vực sâu 1100m dưới đáy đại dương Cùng vớithực vật, động vật góp phần làm nên sự bền vững và vẻ đẹp của tự nhiên.

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể.(20')

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Sự đa dạng của sinh giới được thể hiện ở

những nội dung nào?

- Tên các loài động vật tham gia "bản giao

hưởng đêm hè" trên đồng quê Việt Nam?

- Mở rộng: Con người còn tạo ra nhiều loài

vật nuôi từ các loài hoang dại  làm tăng

sự đa dạng về thành phần loài của thế giới

nào trên trái đất?

- Quan sát H1.4 và hoàn thành bài tập

- Quan sát H1 3 và cho biết:

+ Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích

nghi với khí hậu vùng lạnh?

- Các loài động vật luôn mang các đặcđiểm giúp chúng thích nghi với môitrường mà chúng đang tồn tại

- Nhờ sự thích nghi cao với điều kiện

Trang 3

sống, động vật phân bố ở khắp nơitrên trái đất:

+ Trong đất+ Trong nước+ Trên cạn (từ vùng nhiệt đới  ônđới  hàn đới)

+ Nguyên nhân nào khiến động vật vùng

nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn vùng

ôn đới và vùng cực?

Hs: Vì khí hậu thuận lợi cho nhiều loài động

vật cùng tồn tại

- Động vật nước ta có đa dạng và phong phú

không ? Tại sao? hiện nay như thế nào ?

- Chúng ta phải có ý thức bảo vệ môitrường sống của động vật: Rừng, biển,sông, núi, ao, hồ, bảo vệ các động vậtquý hiếm …

Trang 4

Tuần 1

Ngày dạy: / /202 lớp: 7B

Tiết 2 – Bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Học sinh nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật

- Nêu được đặc điểm của động vật để nhận biết trong thiên nhiên

- Học sinh biết được sơ lược cách phân chia giới động vật và biết được vai tròcủa động vật trong thiên nhiên và đời sống con người

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp liên hệ thực tế

- Kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ.

- Hình thành khả năng suy luận biện chứng về các quy luật sinh học

- Yêu thích môn học, hứng thú với nội dung bài dạy

4 Định hướng hình thành năng lực

- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

1 Giáo viên :

- Tài liệu tham khảo:

+ Tư liệu sinh học 7

+ Sổ tay kiến thức sinh học THCS

+ Sách giáo viên sinh học 7

- Học bài cũ + Hoàn thành vở bài tập

- Đọc trước bài mới

III Tổ chức các hoạt động học

* ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh: 7A:

7B:

* Kiểm tra bài cũ: (5')

CH: Sự đa dạng và phong phú của động vật được thể hiện ở những đặc điểm

nào?

Trang 5

Hoạt động 1: Tìm hiểu phân biệt động vật với thực vật

và đặc điểm chung của động vật

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Phân biệt động vật với thực vật

- Đều được cấu tạo từ tế bào (3tp)

- Đều lớn lên và có khả năng sinh sản+ Động vật khác thực vật ở điểm nào? * Điểm khác của động vật

- Có khả năng di chuyển

- Không có thành tế bào cấu tạo từxenlulozo

- Sống dị dưỡng (không tự tổng hợpđược chất hữu cơ nuôi cơ thể)

- Vậy động vật có những đặc điểm chung

- Lựa chọn đặc điểm phân biệt động vật

Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ lược phân chia giới động vật

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Sơ lược phân chia giới động vật

- Gv giới thiệu: Giới động vật được chia

thành 20 ngành được thể hiện trong H2.2 - Giới động vật được sắp xếp vào hơn

20 ngành

- Có 2 nhóm lớn

+ Động vật không xương sống

Trang 6

lớp (Cá, lưỡng cư, bó sát, chim, thú).

Gv: Vậy động vật có những vai trò như thế

nào đối với đời sống con người?

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của động vật

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

III Vai trò của động vật

Yêu cầu học sinh hoàn thiện bảng 2

-Sgk/ 11

- Gv cho các nhóm trình bày đáp án bảng

2

Gv kết luận về vao trò của giới động

vật đối với đời sống con người

- Động vật có vai trò đặc biệt quan trọngđối với đời sống con người:

+ Cung cấp thực phẩm…

+ Cung cấp da và lông cho công nghiệp + Dùng làm vật thí nghiệm cho nghiêncứu, học tập, thử thuốc…

+ Hỗ trợ con người trong các hoạt độnggiải trí, thể thao, an ninh, lao động

+ Một số động vật là động vật trung giantruyền bệnh sang người

Đáp án bảng 2: Động vật với đời sống con người

2 Động vật giúp làm thí nghiệm cho:

- Học tập, nghiên cứu khoa học - Ếch, thỏ, chó, chuột, cá cảnh, giun

Trang 7

- Giải trí, - Cá heo, các động vật làm xiếc khác(Hổ, báo, voi …).

- Bảo vệ an ninh - Chó nghiệp vụ, chim đưa thư …

4 Động vật truyền bệnh sang người Ruồi, muỗi, rận rệp, bọ chó, …

3 Luyện tập

- Đặc điểm chung của giới động vật ?

- Ý nghĩa của động vật đối với đời sống con người ?

4.

Vận dụng mở rộng.(3’)

Bài tập

Đánh dấu (  ) vào đầu câu trả lời đúng trong các câu sau.

Đặc điểm chung của động vật:

 Có khả năng tự dưỡng

 Có khả năng di chuyển

 Có lối sống dị dưỡng

Tế bào có thành xen lulôzơ

 Có hệ thần kinh, giác quan

- Chuẩn bị bài sau:

+ Tìm hiểu đời sống động vật xung quanh + Ngâm rơm, có khô vào bình nước trước 5 ngày

+ Váng nước ao hồ, rêu, bèo nhật bản

RÚT KINH NGHIỆM

+ Thời gian:… ……… + Nội dung kiến thức:………+ Phương pháp giảng dạy:………

Trang 8

- Có kỹ năng quan sát động vật nguyên sinh dưới kính hiển vi

Tiết 3 – Bài 3: THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

- Hình thành khả năng suy luận biện chứng về các quy luật sinh học

- Giáo dục học sinh tính nghiêm túc, tỉ mỉ, cận thận

4 Định hướng hình thành năng lực

- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

Trang 9

+ Bình nuôi cấy động vật nguyên sinh từ nguyên liệu khác nhau như: Rơmkhô, bèo nhật bản, cỏ tươi…ngâm trong nước 5 ngày

2 Học sinh :

+ Váng cống rãnh, váng ao hồ ( lấy từ thiên nhiên )

+ Bình nuôi cấy động vật nguyên sinh từ nguyên liệu khác nhau như: Rơmkhô, bèo nhật bản, cỏ tươi… ngâm trong nước 5 ngày

III Tổ chức các hoạt động học

* ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh: 7A:

7B:

* Kiểm tra bài cũ: (5')

CH: Trình bày đặc điểm chung của động vật ? Vai trò của động vật đối với đời

sống con người?

Đáp án:

* Đặc điểm chung của động vật: ( 3 điểm )

1đ - Dinh dưỡng dị dưỡng.

1đ - Có khả năng di chuyển.

1đ - Có hệ thần kinh và giác quan.

* Vai trò của động vật đối với đời sống con người: ( 7 điểm )

Đặt vấn đề vào bài mới(3’): Động vật nguyên sinh là những động vật cấu tạo

chỉ gồm 1 tế bào, xuất hiện sớm nhất trên hành tinh (Đại nguyên sinh), nhưng khoahọc lai phát hiện chúng tương đối muộn Mãi đến thế kỷ XVII, nhờ sáng chế ra kínhhiển vi, Lơ ven Húc (người Hà Lan) là người đầu tiên nhìn thấy động vật nguyênsinh Chúng phân bố khắp nơi: Đất, nước ngọt, nước mặn, kể cả trong cơ thể sinh vậtkhác Hầu hết động vật nguyên sinh không nhìn thấy được bằng mắt thường Quakính hiển vi sẽ thấy trong một giọt nước ao, hồ là một thế giới động vật nguyênsinh vô cùng đa dạng

2 Dạy nội dung bài thực hành

Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu dụng, cụ mẫu vật của bài thực hành.

- Gv yêu cầu học sinh nghiên cứu phần I, SGK/13

+ Bài thực hành hôm nay yêu cầu chúng ta cần phải nắm được những yêu cầu

gì ?

+ Bài thực hành yêu cầu chúng ta phải có những dụng cụ và mẫu vật nào?

- Gv giới thiệu các đồ dùng và mẫu vật chuẩn bị được

Hoạt động 2: Gv hướng dẫn quan sát trùng đế giày và trùng roi

- Gv chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng

* Gv Hướng dẫn các thao tác:

+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nước ngâm rơm (chỗ thành bình)

+ Nhỏ lên lam kính, rải vài sợi bông lên để cản tốc độ di chuyển

+ Dùng la men đậy lên giọt nước (có trùng giày) lấy giấy thấm bớt nước thừa

Trang 10

+ Đặt dưới kính hiển vi và điều chỉnh đúng thị trường kính.

+ Điều chỉnh thị trường kính cho nhìn rõ

+ Quan sát H3.1,2 để nhận biết trùng đế giày và trùng roi

+ Quan sát hình dạng và cách di chuyển của chúng rồi vẽ vào vở

- Trả lời các câu hỏi trong bài

Hoạt động 3: Học sinh tiến hành thực hành

- Học sinh thực hành theo nhóm Quan sát và vẽ vào vở cá nhân

- Gv giám sát quá trình thực hành của hs

Hoạt động 4: Tổng kết bài thực hành

- Gv yêu cầu hs nêu kết quả quan sát được bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

* Trùng giày:

+ Em hãy nhận xét về hình dạng ngoài của trùng giày?

+ Quan sát (H3.1/14): Chúng có những bào quan nào?

+ Trùng giày di chuyển bằng gì? cách bơi?

- Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng trong các câu sau

1 Trùng giày có hình dạng:

c.

Không đối xứng d. Có hình khối như chiếc giày

2 Trùng giày di chuyển như thế nào?

* Trùng roi xanh:

- Nhận xét về hình dạng ngoài và màu sắc cơ thể của trùng roi xanh? Tại sao cómàu sắc như vậy?

- Cách di chuyển của Trùng roi xanh?

- Nêu vai trò của điểm mắt đối với đời sống của trùng roi xanh?

- Hạt diệp lục có vai trò như thế nào với đời sống của trùng roi xanh?

- Hãy đánh dấu () vào  ứng với ý trả lời đúng cho các câu sau:

1 Trùng roi di chuyển như thế nào ?

 Đầu đi trước  Vừa tiến vừa xoay

2 Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ:

 Sắc tố ở màng cơ thể  Màu sắc của điểm mắt

 Màu sắc của các hạt diệp lục Sự trong suốt của màng cơ thể

* Tổng hợp:

- Trùng giày:

+ Hình dạng: Cơ thể hình khối, không đối xứng giống như chiếc giày

+ Di chuyển bằng lông bơi, vừa tiến vừa soáy

- Trùng roi xanh:

+ Hình dạng: Hình lá dài, đầu tù, đuôi nhọn, ở đầu có roi

+ Trong cơ thể có các hạt diệp lục màu xanh lục các hạt diệp lục và điểm mắtmàu đỏ ở gốc roi

+ Di chuyển: Nhờ roi bơi xoáy vào nước trùng roi di chuyển về phía trước.+ Sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng

Trang 12

- Mô tả được cấu tạo trong của trùng roi.

- Trên cơ sở cấu tạo, biết được cách dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi

- Biết được cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa động vậtđơn bào với động vật đa bào

b Kĩ năng

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp liên hệ thực tế

- Kỹ năng hoạt động nhóm

c Thái độ :

- Giúp học sinh thêm yêu môn học, có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

a Giáo viên :

- Tranh vẽ:

+ H 4.1: Cấu tạo cơ thể Trùng roi xanh

+ H 4.2: Các bước sinh sản phân đôi ở Trùng roi xanh

+ H 4.3: Cấu tạo tập đoàn trùng roi

b Học sinh :

- Hoàn thành phần thu hoạch + Đọc trước bài mới

3 Tiến trình dạy bài mới

* ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh: 7A:

7B:

a Kiểm tra bài cũ( không)

Đặt vấn đề vào bài mới(1’): Trùng roi là động vật nguyên sinh dễ gặp nhất ở

ngoài thiên nhiên nước ta, lại có cấu tạo đơn giản và điển hình cho Ngành động vậtnguyên sinh Trùng roi là một nhóm sinh vật có đặc điểm vừa của thực vật và vừa củađộng vật Đây cũng là một bằng chứng về sự thống nhất về nguồn gốc của giới Độngvật và giới Thực vật

b Dạy nôi dung bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi xanh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Trùng roi xanh

- Có thể gặp trùng roi xanh ở đâu? - Trùng roi xanh sống trong nước ao,

Trang 13

hồ, đầm, ruộng, vũng nước mưa

- Cấu tạo và cách di chuyển như thế nào?

1 Cấu tạo và di chuyển

- Có kích thước hiển vi (Khoảng0,05mm), hình thoi, đuôi nhọn, đầu tù

và có 1 roi dài

- Di chuyển: Roi xoáy vào nước giúp

cơ thể di chuyển

- Cấu tạo cơ thể trùng roi xanh gồm có những

bào quan nào?

* Cơ thể cấu tạo gồm:

- Màng cơ thể

- Chất nguyên sinh + Hạt diệp lục

+ Không bào co bóp + Roi

- Điểm mắt hấp thu ánh sáng, và tuỳ theo

hướng của tia sáng mà tạo ra một vùng tối

trên gốc của roi bơi → Kích thích vận động

roi hướng tới nguồn sáng → Giúp roi tập

trung ở lớp nước gần mặt để quang hợp

Gv: Với đặc điểm cấu tạo cơ thể như vậy

trùng roi xanh có những cách dinh dưỡng

- Trùng roi xanh có những phương thức đa

dinh dưỡng nào? vì sao?

- Trùng roi xanh có khả năng sống tựdưỡng như thực vật hoặc dị dưỡngnhư động vật tùy vào đk môi trường Gv: Khi có ánh sáng  Sống tự dưỡng nhờ

diệp lục Khi không còn ánh sáng  diệp lục

và mắt dần tiêu biến  sống dị dưỡng như

động vật

- Phương thức hô hấp của trùng roi - Hô hấp, tđk qua bề mặt cơ tế bào

- Bài tiết: nhờ không bào co bóp đẩynước và các sản phẩm bài tiết ra khỏi

tế bào

Trùng roi sinh sản như thế nào ?

Gv: Hai trùng roi xanh mới được hình thành

giống hệt nhau và giống mẹ

3 Sinh sản

- Sinh sản vô tính bằng cách phânđôi theo chiều dọc cơ thể

- Đọc mục em có biết

Trang 14

Hoạt động 2: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Tập đoàn trùng roi

- Nghiên cứu TTsgk + Tranh hình 4.3 

trả lời câu hỏi lệnh: Điền cụm từ thích

hợp vào chỗ trống

Hs: Đáp án đúng.

1 Trùng roi 3 Đơn bào

2 Tế bào 4 Đa bào

Gv Chốt kiến thức - Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có

roi liên kết lại với nhau Chúng gợi ramqh về nguồn gốc của động vật đa bào từđộng vật đơn bào

c Củng cố, luyện tập (4')

- Trình bày đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi?

- Khi di chuyển trùng roi xanh hoạt động như thế nào khiến cơ thể trùng roi

vừa tiến vừa xoay?

………+ Phương pháp giảng dạy:

………

Trang 15

- Học sinh thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của

trùng giày  thể hiện mầm mống của động vật đa bào

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ:

+ H 5.1: Cấu tạo cơ thể trùng biến hình

+ H5.2: Trùng biến hình bắt mồi và tiêu hoá

+ H5.3: Dinh dưỡng ở trùng giày

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học thuộc bài cũ + Hoàn thành phần bài tập trong vở bài tập

- Đọc trước bài mới

III Tổ chức các hoạt động học

* ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh: 7A:

7B:

* Kiểm tra bài cũ: (5')

Câu hỏi: Em hãy nêu đặc điểm của trùng roi xanh?

Đáp án:

- Trùng roi xanh sống trong nước ao, hồ, đầm, ruộng, vũng nước mưa

1 Cấu tạo và di chuyển

- Có kích thước hiển vi (Khoảng 0,05mm), hình thoi, đuôi nhọn, đầu tù và có 1roi dài

- Di chuyển: Roi xoáy vào nước giúp cơ thể di chuyển

2 Dinh dưỡng:

Trang 16

- Trùng roi xanh có khả năng sống tự dưỡng như thực vật hoặc dị dưỡng nhưđộng vật tùy vào đk môi trường

- Hô hấp, tđk qua bề mặt cơ tế bào

- Bài tiết: nhờ không bào co bóp đẩy nước và các sản phẩm bài tiết ra khỏi tế bào

3 Sinh sản: Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc cơ thể

1 Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động (1'):

Hôm nay cùng nghiên cứu 1 số đại diện khác của ngành động vật nguyên sinh:

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng biến hình

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Trùng biến hình(amip)

- Trùng biến hình sống ở đâu? Kích thước?

 Chúng ta không thể quan sát được bằng

mắt thường mà phải dùng kính hiển vi để

quan sát Vậy dưới kính hiển vi, trùng biến

hình trông như thế nào ?  1

- Sống ở mặt bùn trong các ao tù, hồnước lặng, váng ao, hồ

- Kích thước: Từ 0,01mm đến 0,05mm

- Quan sát H5.1 + TTsgk và cho biết:

+ Cấu tạo của trùng biến hình

1 Cấu tạo và di chuyển

- Có cấu tạo đơn bào gồm 1 khối chấtnguyên sinh, trong chứa nhân, khôngbào tiêu hóa và không bào co bóp+ Cách di chuyển của trùng a míp? - Di chuyển bằng chân giả được hình

thành bằng cách CNS dồn về phíamuốn di chuyển

- Tại sao được gọi là trùng biến hình?

Hs: Hình thái luôn biến đổi do việc hình

thành chân giả

2 Phương thức dinh dưỡng (Tiêu

hóa nội bào)

- Quan sát H5.2: quá trình bắt và tiêu hóa

mồi của trùng biến hình và trả lời câu hỏi

lệnh:

+ Xắp xếp các câu sau thành quá trình bắt

mồi và tiêu hóa của trùng biến hình? - Khi 1 chân giả tiếp cận mồi  hìnhthành chân giả để ôm mồi  2 chân

giả kéo mồi vào sâu trong chất NStạo không bào tiêu hóa  không bàotiêu hóa tiêu hóa mồi bằng dịch tiêuhóa

- Tại sao gọi là hình thức tiêu hóa nội bào?

Hs: Chính vì thức ăn đã được tiêu hóa trong

tế bào  gọi là tiêu hóa nội bào

3 Sinh sản

Trang 17

- Phương thức sinh sản của trùng biến hình? - Sinh sản bằng hình thức phân đôi

Hoạt động 2: Tìm hiểu trùng giày

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Hầu

- Trùng giày ăn gì?

2 Dinh dưỡng

- Tă: Vi khuẩn, vụn hữu cơ…

- Quá trình tiêu hóa tă của trùng giày ? - Tă vào miệng  hầu  không bào tiêu

hóa  enzim tiêu hóa tă thành dịch thấm qua msc  chất cặn bã được đẩy rangoài qua lỗ thoát trên thành cơ thể

- Qt tiêu hóa tă của trùng giày khác gì so

Mỗi bộ phận thựchiện 1 chức năng sống nhất định

Trang 18

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ: H6.1  6.6

- Bảng phụ: So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học thuộc bài cũ + Hoàn thành phần bài tập trong vở bài tập

- Đọc trước bài mới

III Tổ chức các hoạt động học

* ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh: 7A:

7B:

* Kiểm tra bài cũ: (5')

Câu hỏi: Em hãy nêu đặc điểm của trùng biến hình?

Đáp án:

- Sống ở mặt bùn trong các ao tù, hồ nước lặng, váng ao, hồ

- Kích thước: Từ 0,01mm đến 0,05 mm

1 Cấu tạo và di chuyển

- Có cấu tạo đơn bào gồm 1 khối chất nguyên sinh, trong chứa nhân, không bàotiêu hóa và không bào co bóp

- Di chuyển bằng chân giả được hình thành bằng cách CNS dồn về phía muốn di

Trang 19

2 Phương thức dinh dưỡng (Tiêu hóa nội bào)

- Khi 1 chân giả tiếp cận mồi  hình thành chân giả để ôm mồi  2 chân giảkéo mồi vào sâu trong chất NS tạo không bào tiêu hóa  không bào tiêu hóa tiêuhóa mồi bằng dịch tiêu hóa

3 Sinh sản:

- Sinh sản bằng hình thức phân đôi

1 Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động (1'):

Đặt vấn đề vào bài mới(1’): Trên thực tế, trong khoảng 40 nghìn loài động vật

nguyên sinh, có đến 1/5 trong số đó sống ký sinh gây nhiều bệnh nguy hiểm chongười và động vật Vd: Bệnh cầu trùng ở thỏ, ngủ châu phi ở người, kiết lị, sốt rét…phổ biến ở Việt Nam có…

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng kiết lị

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Trùng kiết lị

- Đọc tt sgk + Tranh hình 6.1,2

+ Cấu tạo của trùng kiết lị ?

Gv: Khi mắc bệnh kiết lị, mỗi bệnh nhân

trung bình thải ra tới 300 triệu bào xác trùng

kiết lị mỗi ngày, Ở ngoài tự nhiên, bào xác

tồn tại được 9 tháng, có thể bám vào cơ thể

ruồi, nhặng để lan truyền qua thức ăn, gây

bệnh cho nhiều người khác

* Cấu tạo cơ thể đơn bào, có chân giảngắn, có khả năng kết bào xác tồn tạingoài môi trường 9 tháng

+ Đường lây truyền? * Lây truyền qua đường tiêu hóa+ Triệu trứng?

Gv: Người bệnh đi ngoài liên tiếp, suy kiệt

sức lực rất nhanh và có thể nguy hiểm đến

tính mạng nếu không được chữa trị kịp thời

* Triệu trứng:

- Gây loét niêm mạc ruột rồi nuốthồng cầu để tiêu hóa và sinh sản rấtnhanh

- Bệnh nhân đau bụng, đi ngoài, phânlẫn máu và nhày

- Đánh dấu () vào ô trống với ý trả lời đúng

cho các câu hỏi lệnh sgk T23

- Cách phòng, tránh bệnh kiết lị? * Phòng: Ăn uống hợp vệ sinh

* Chữa: Nếu mắc bệnh, cần đến bệnhviện, trung tâm y tế… để bác sĩ điềutrị

Hoạt động 2: Tìm hiểu trùng sốt rét Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Trùng sốt rét

Trang 20

1 Cấu tạo và dinh dưỡng

- Nêu đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét ? * Cấu tạo: Kích thước nhỏ, không có bộ

phận di chuyển, TĐC qua màng TB

- Đặc điểm dinh dưỡng * Dinh dưỡng: Ký sinh trong máu người

hoặc thành ruột hoặc tuyến ruột của muỗianophen

- Phân biệt muỗi anophen và muỗi

thường ?(H6.3)

- Quan sát H6.4

+ Nêu vòng đời của trùng sốt rét?

Gv: Mỗi lần sinh sản như vậy, hàng loạt

hồng cầu bị phá vỡ

2 Vòng đời

- Muỗi anophen đốt  trùng sốt réttruyền vào máu người  chui vào hồngcầu để kí sinh và sinh sản tạo ra nhiềutrùng sốt rét Sau 48h  phá vỡ hồng cầuchui ra ngoài rồi lại tiếp tục chui vàohồng cầu khác để ký sinh gây ra bệnh sốtrét cách nhật

- Hoàn thành bảng so sánh trùng sốt rét

và trùng kiết lị ?

- Tình hình bệnh sốt rét ở nước ta? 3 Bệnh sốt rét ở nước ta

- Cơ bản đã được khống chế nhưng vẫngặp nhiều khó khăn đặc biệt là ở miềnnúi

Con đường truyền dịch bệnh Nơi kí sinh Tác hại

Tên bệnh Trùng Kiết Lị To Đường tiêu hoá Ruột người -Viêm loét ruột.- Mất hồng cầu. Kiếtlị.

Trùng Sốt Rét Nhỏ Qua muỗianophen

- Máu người.

- Ruột, nước bọt của muỗi anophen

Phá huỷ hồng cầu

Sốt rét

3 Luyện tập

- Trùng kiết lị có hại như thế nào với sức khoẻ con người như thế nào?

- Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi?

- Đọc mục em có biết

4.

Vận dụng mở rộng.(3’)

-Đ ánh dấu  vào đầu câu trả lời đúng:

Trùng sốt rét phá vỡ nhiều hồng cầu, các chất độc chứa trong hồngcầu vào máu làm cho

 a Cơ thể bị ngộ độc  b Người bệnh đau đầu ,chóng mặt  c Thân nhiệt tăng đột ngột  d Cả a, b, c đúng

Trang 22

- Học sịnh nêu được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

- Học sịnh chỉ ra được vai trò tích cực của động vật nguyên sinh và những táchại của động vật nguyên sinh gây ra

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ: H7.1, 7.2

- Bảng phụ: + Bảng 1: Đặc điểm chung ngành động vật nguyên sinh

+ Bảng 2: Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học thuộc bài cũ + Hoàn thành phần bài tập trong vở bài tập

- Đọc trước bài mới

- Ôn lại các bài 4,5,6

III Tổ chức các hoạt động học

* Ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh: 7A:

7B:

* Kiểm tra bài cũ: (5')

Câu hỏi: Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và vòng đời của trùng sốt

rét ?

Đáp án:

* Cấu tạo: Kích thước nhỏ, không có bộ phận di chuyển, TĐC qua màng TB

* Dinh dưỡng: Ký sinh trong máu người hoặc thành ruột hoặc tuyến ruột của muỗianophen

* Vòng đời: Muỗi anophen đốt  trùng sốt rét truyền vào máu người  chui vào

hồng cầu để kí sinh và sinh sản tạo ra nhiều trùng sốt rét Sau 48h  phá vỡ hồng cầu chui ra ngoài rồi lại tiếp tục chui vào hồng cầu khác để ký sinh gây ra bệnh sốt

Trang 23

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

- Yêu cầu hs quan sát lại 1 số động vật

nguyên sinh đã học và các kiến thức liên

quan

- Trao đổi để hoàn thành bảng 1: Đặc điểm

chung của động vật nguyên sinh (hs hoạt

động trong 6')

- động vật nguyên sinh có đặc điểm chung

gì ? * Đặc điểm chung - Cơ thể đơn bào với kích thước hiển

vi đảm nhiệm mọi chức năng sống

- Phần lớn sống dị dưỡng Di chuyểnbằng chân giả, lông bơi hoặc roi hoặc

bị tiêu giảm

- Đa số sinh sản vô tính

Đáp án bảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh

diện

phận di chuyển

Hình thức sinh sản

Chângiả

Lôngbơi

Vô tính vàhữu tính

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh

Trang 24

- Nghiên cứu sgk, H7.1 T27 và hoàn

thành bảng 2: Vai trò thực tiễn của động

vật nguyên sinh

- Giáo viên kẻ sẵn bảng 2 trên bảng để

từng nhóm hs lên hoàn thiện

- Vậy động vật nguyên sinh có những đặc

điểm chung gì?

Mở rộng.

* trong ruột mối có nhiều trùng roi cộng

sinh, trùng roi tiết ra Enzim giúp mối tiêu

hoá xenlulôzơ

* Ở vùng xích đạo châu phi có phổ biến

một bệnh nguy hiểm ở người do một loại

trùng roi máu kí sinh trong máu gây ra.

Người bệnh ban đầu chỉ sốt nhẹ và buồn

ngủ, nhưng rồi kiệt sức dần, cuối cùng

chết trong một giấc ngủ mê mệt Bệnh

lan truyền qua loài ruồi tsê

- Làm sạch môi trường nước

VD: Trùng biến hình, trùng giày, trùngchuông, trùng roi

- Làm thức cho động vật lớn hơn trongnước

VD: Trùng biến hình, trùng nhày

- Gây bệnh cho người

VD: Trùng kiết lị, trùng sốt rét, trùngbệnh ngủ…

* Trùng hình cầu kí sinh trong tế bào

thành ruột gây bệnh ỉa chảy ở thỏ Khi

thỏ ăn phải kén trứng chứa mầm bào tử ở

trong vỏ kén trứng bị vỡ giải phóng trùng

bào tử Chúng chui ra vào tế bào thành

ruột và sinh sản vô tính nhiều lần để sinh

ra nhiều trùng bào tử mới, trước khi

chúng sinh sản hữu tính để cho kén trứng

theo phân ra ngoài

* Trùng bào tử nhỏ kí sinh trong nội quan

của tằm, gây bệnh tằm gai

* Một loài trùng bào tử nhỏ khác gây

bệnh lị ở ong…

- Gây bệnh ở động vật

VD: Trùng bào tử, cầu trùng…

Đáp án bảng 2: Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh

Làm thức ăn cho động vật nhỏ, đặc biệt

giáp xác nhỏ

Trùng giày, trùng roi, trùng biến hình.

Gây bệnh ở động vật - Trùng tắm gai. - Cầu trùng (Gây bệnh ở thỏ).

Gây bệnh ở người - Trùng kiết lị, trùng sốt rét, trùng ngủ

Có ý nghĩa về địa chất - Trùng lỗ

3 Luyện tập

- Đọc mục em có biết

Trang 25

Vận dụng mở rộng.(3’)

- Bài tập

Chọn những câu trả lời đúng trong các câu sau:

Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:

a Cơ thể có cấu tạo phức tạp.

b Cơ thể gồm 1 tế bào.

c Sinh sản hữu tính đơn giản, vô tính.

d Có cơ qua di chuyển chuyên hoá.

e Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể.

g Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn.

h Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả.

Đáp án: b, c, g, h

5 Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà (1’)

- Học sinh học bài, làm bài tập trong vở bài tập

- Đọc trước bài: “ THUỶ TỨC ”

RÚT KINH NGHIỆM

+ Thời gian

……… + Nội dung kiến thức:

………+ Phương pháp giảng dạy:

………

Trang 26

- Nêu được kn về ngành ruột khoang và đặc điểm chung của ngành

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo và các hoạt động sinh lý của 1 đại diện điểnhình trong ngành

- Mô tả được tính đa dạng và phong phú của ngành

- Nêu được vai trò của ngành đối vơi con người và sinh giới

- Quan sát được 1 số đại diện của ngành ruột khoang

Tiết 8 – Bài 8: THỦY TỨC

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Học sinh biết được hình dạng ngoài, cấu tạo và cách di chuyển của thuỷ tức - đại diện cho ngành ruột khoang - ngành động vật đa bào đầu tiên

- Phân biệt được cấu tạo, chức năng một số tế bào của thành cơ thể thuỷ tức,

để làm cơ sở giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản ở chúng

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ: H8.1, 8.2

- Bảng phụ: Cấu tạo, chức năng một số tế bào thành cơ thể thuỷ tức

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học thuộc bài cũ + Hoàn thành phần bài tập trong vở bài tập

- Đọc trước bài mới

III Tổ chức các hoạt động học

* Ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh: 7A:

7B:

Trang 27

* Kiểm tra bài cũ: (5')

Câu hỏi: Hãy kể tên một số đại diện của ngành động vật nguyên sinh mà em

biết, nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh?

Đáp án:

2đ * Một số động vật nguyên sinh: Trùng roi, trùng biến hình, trùng giày

* Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh: ( 8 điểm )

3đ - Cơ thể có kích thước hiển vi chỉ là một tế bào nhưng đảm nhận mọi

chức năng sống

1đ - Phần lớn dị dưỡng.

3đ - Di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm.

1đ - Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi.

1 Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động (1'):

Ruột khoang là 1 trong các ngành động vật đa bào bậc thấp có cơ thể đối xứngtỏa tròn Thủy tức là 1 đại diện của ruột khoang sống ở nước ngọt…

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Cấu tạo ngoài và di chuyển

- Yêu cầu hs quan sát H8.1,8.2 Đọc TT

T29 để trả lời câu hỏi:

+ Thủy tức sống ở đâu? - Môi trường: Sống bám trên cây thủy

sinh ở giếng, ao, hồ nước trong, nướclặng

+ Hình dạng và cấu tạo ngoài của thủy

tức? - Hình dạng: Cơ thể đối xứng tỏa tròn,phía trên là lỗ miệng, xung quang có tua

miệng, dưới là đế bám+ Cách di chuyển ? - Di chuyển theo kiểu: sâu đo, lộn đầu,

bơi…

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo trong Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Cấu tạo trong

- Yêu cầu quan sát bảng 1 để hoàn thành

TT ở cột cuối cùng

+ Khi cắt dọc, thủy tức trông như thế nào? - Thành cơ thể cấu tạo gồm 2 lớp tế bào

Các tế bào phân hóa thành 5 loại tế bào:  Tế bào thần kinh  Tế bào gai  Tế bào mô bì - cơ  Mô cơ - tiêu hóa  Tế bào sinh sản

- Ở giữa là khoang cơ thể chữa thức ăn,thông với môi trường qua lỗ miệng túi tiêu hóa

Trang 28

Hoạt động 3: Tìm hiểu dinh dưỡng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

III Dinh dưỡng

- Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào? - Tua miệng cuốn lấy con mồi,

làm tê liệt chúng bằng tế bào gai

và đưa vào cơ thể qua lỗ miệng

- Thủy tức tiêu hóa thức ăn được là nhờ loại tế

bào nào?

- Tế bào mô cơ - tiêu hóa tiếtenzim vào lòng túi để tiêu hóathức ăn

Mở rộng: Thuỷ tức rất háu ăn, chúng có thể ăn

một mạch 5 → 6 con rận nước, hoặc ăn cả cá bột

lớn hơn nó nhiều lần

- Khi đói thuỷ tức vươn dài, đưa tua miệng quờ

quạng khắp xung quanh (Tua miệng chứa nhiều

tế bào gai có chức năng tự vệ và bắt mồi)

Chạm phải mồi (Rận nước) → Lập tức tế bào gai

ở tua miệng phóng ra làm tê liệt con mồi (Rận

nước đuối sức dần vì bị ngộ độc bởi các tế bào gai

của thuỷ tức), nó dùng tua miệng cuốn và đưa mồi

vào miệng → Nuốt chửng mồi vào trong khoang

tiêu hoá (cơ thể như chiếc túi căng ra trùm lấy con

mồi, nhờ thế thuỷ tức có thể nuốt được con mồi có

kích thước lớn hơn cả cơ thể chúng) Sau đó tế

bào mô cơ tiêu hoá của lớp trong cơ thể tiết ra

dịch để tiêu hoá thức ăn Chất bã được thải ra

ngoài qua lỗ miệng

- Cái mà người ta gọi là "Lỗ miệng” thực ra vừa là

lỗ miệng vừa là hậu môn

- Chất cặn bã được thải ra ngoàiqua lỗ miệng

- Hô hấp qua bề mặt cơ thể

Hoạt động 4: Tìm hiểu sinh sản Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Đem cắt cơ thể thuỷ tức làm đôi hoặc

thành nhiều phần, nếu được nuôi cấy

trong môi trường thuận lợi, mỗi phần sẽ

cho 1 thuỷ tức mới

- Có được khả năng tái sinh cao là do cơ

3 Tái sinh từ 1 phần cơ thể

Trang 29

thể thuỷ tức còn có các tế bào chưa

chuyên hoá

=> Đặc điểm này chứng minh tính chất

cổ của ruột khoang

3 Luyện tập

- Đọc mục em có biết

- Ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thuỷ tức?

Hs: Tế bào gai có vai trò quan trọng tronglối sống bắt mồi và tự vệ của thuỷtức, đây cũng là đặc điểm chung của tất cả các đại diện khác ở ruột khoang

- Thuỷ tức thải chất bã ra khỏi cơ thể bằng con đường nào?

4.

Vận dụng mở rộng.(3’)

- Bài tập: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

Câu nào sau đây không đúng với cấu tạo của thuỷ tức.

a Cơ thể đối xứng hai bên.

b Cơ thể đối xứng toả tròn.

c Bơi rất nhanh trong môi trường nước.

d Thành cơ thể có hai lớp: Ngoài - Trong.

e Thành cơ thể có ba lớp: Ngoài - Giữa - trong.

g Cơ thể đã có lỗ miệng, lỗ hậu môn.

- Học sinh học bài, làm bài tập trong vở bài tập

- Đọc trước bài 9; Đa dạng của ngành ruột khoang

RÚT KINH NGHIỆM

+ Thời gian

……… + Nội dung kiến thức:

………+ Phương pháp giảng dạy:

………

Trang 30

- Hiểu được ruột khoang chủ yếu sống ở biển, rất phong phú và đa dạng về loài

và số lượng cá thể, nhất là ở biển nhiệt đới

- Nhận biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển

- Giải thích được cấu tạo của hải quỳ và san hô thích nghi với lối sống bám cốđịnh ở biển

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ: H9.1, 9.2, 9.3

- Bảng phụ:

+ Bảng 1: So sánh đặc điểm của sứa với thuỷ tức

+ Bảng 2: So sánh san hô với sứa

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học thuộc bài cũ + Hoàn thành phần bài tập trong vở bài tập

- Đọc trước bài mới

III Tổ chức các hoạt động học

* Ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh: 7A:

7B:

* Kiểm tra bài cũ: (5')

Câu hỏi: Nêu cấu tạo ngoài và cách di chuyển của thủy tức ?

Đáp án:

- Hình dạng: Cơ thể đối xứng tỏa tròn, phía trên là lỗ miệng, xung quang có

Trang 31

tua miệng, dưới là đế bám

- Di chuyển theo kiểu: sâu đo, lộn đầu, bơi…

1 Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động (1'):

Ngành ruột khoang có khoảng 10 nghìn loài Trừ 1 số sống ở nước ngọt nhưthủy tức, đa số đều sống ở biển Các đại diện thường gặp như sứa, hải quỳ, san hô…

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sứa

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Sứa

- Yêu cầu nghiên cứu TT trong mục + quan

sát H9.1

+ Hoàn thành bảng 1 (T33) – bỏ lệnh này

+ Nêu đặc điểm của sứa?

+ Đặc điểm nào giúp sứa di chuyển tự do?

Hs: Lỗ miệng hướng về phía dưới, phù hợp

với đời sống di động của sứa

- Cơ thể hình dù, đối xứng tỏa tròn, lỗmiệng ở dưới

- Di chuyển bằng cách co bóp dù đẩynước qua lỗ miệng

- Tại sao tua miệng của một số loài gây ngứa,

có khi gây bỏng da?

Hs: Do hoạt động của tế bào gai

- Tua miệng 1 số sứa gây ngứa hoặcbỏng da

Mở rộng.

Nhờ tay sứa dày đặc, tế bào tự vệ có tuyến

độc nên sứa có thể tấn công cả các con mồi

lớn: Tôm, ấu trùng, cá, cá nhỏ … Làm tê liệt

và thương vong con mồi và kẻ thù Chúng

chích dịch tiêu hoá vào mồi cho thịt tan

nhuyễn rồi mới hút vào dạ dày Hình thức

tiêu hoá độc đáo này gọi là kiểu “Tiêu hoá

ngoài”

- 98% cơ thể sứa là nước, nhờ thế chúng dễ

nổi trong nước, bỏ sứa lên cạn, chúng nhanh

chóng tan thành nước, để lại một lớp vỏ da

bầy nhầy, một số sứa có thể ăn được, có tác

Trang 32

Hoạt động 2: Tìm hiểu hải quỳ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Hải quỳ

- Yêu cầu nghiên cứu TT trong mục

+ quan sát H9.2

+ Nêu đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng

và di chuyển của hải quỳ

- Mở rộng: Nhìn bề ngoài hao hao

giống thuỷ tức, nhưng cơ thể hải quỳ

phức tạp hơn nhiều, có thêm một

hầu dẫn thức ăn tới khoang tiêu hoá

và có thêm nhiều vách dọc chia

khoang này thành các ngăn

- Cơ thể hình trụ, đối xứng tòa tròn Có kíchthước từ 2 -5cm Có nhiều tua miệng xếp đốixứng và có màu rực rỡ như cánh hoa

III Tập đoàn san hô

- Yêu cầu hs quan sát H9.3 + TT trong mục

- Đánh dấu  phù hợp vào bảng 2/T35

- Đặc điểm cấu tạo ngoài, di chuyển và dinh

dưỡng của san hô

- San hô có cơ thể đối xứng tỏa tròn,suống thành tập đoàn và có khoangruột thông nhau

- Tập đoàn san hô hình thành khungxương đá vôi hình khối hoặc hìnhcành cây vững trắc và có màu rực rỡ

- Sống dị dưỡng và có gai độc tự vệGv: Nhân dân nhiều vùng biển nước ta còn

gọi san hô là “Hoa đá” vì cơ thể chúng giống

như bông hoa mọc trên một thân cây bất động

- Mỗi bông hoa san hô có một thân hình trụ,

phía trên có miệng, quanh miệng có các xúc tu

xếp hình cánh hoa

- Đặc biệt khung xương đá vôi có dạng đế hoa

đã làm giá đỡ cho phần cơ thể trùm lên trên,

khiến cho nửa cơ thể trên cử động được, còn

nửa dưới hoàn toàn bất động và thường dính

lại với nhau tạo nên bộ xương đá vôi hình

Trang 33

- So sánh hình thức sinh sản của thủy tức và san hô

Trả lời:

- Giống: Sinh sản mọc chồi

- Khác nhau:

+ Thuỷ tức: Cơ thể con tách rời khỏi cơ thể mẹ thành một cá thể độc lập

+ San hô: Cơ thể con không tách rời khỏi cơ thể mẹ, mà dính với cơ thể mẹ → Tập đoàn san hô có khoang ruột thông với nhau

- Bài tập: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng.

a Sứa di chuyền bằng co bóp dù.

b Hải quỳ ăn thực vật.

c San hô có cơ thể hình trụ.

d Sứa có cơ thể màu trong suất.

e Hải quỳ có lối sống di chuyển tích cực.

g Tập đoàn san hô có hình khối hay hình cành cây.

Đáp án đúng: a, c, d, g

5 Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà (1’)

- Học sinh học bài, làm bài tập trong vở bài tập

- Đọc trước bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang

RÚT KINH NGHIỆM

+ Thời gian

……… + Nội dung kiến thức:

………+ Phương pháp giảng dạy:

………

Trang 34

Tuần 5

Ngày dạy: / /202 lớp: 7B

Tiết 10 –Bài 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ

CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Nêu được đặc điểm chung của ruột khoang

- Nêu được vai trò của ruột khoang đối với tự nhiên và đời sống con người

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, sgk, sgv, sách tham khảo và nâng cao sinh học 7

- Tranh vẽ: Hình 10.1: Sơ đồ cấu tạo cơ thể thuỷ tức, sứa, san hô

- Bảng phụ: Đặc điểm chung của một số đại diện Ruột khoang

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học thuộc bài cũ + Hoàn thành phần bài tập trong vở bài tập

- Đọc trước bài mới + Sưu tầm tranh ảnh về ruột khoang

III Tổ chức các hoạt động học

* Ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh: 7A:

7B:

* Kiểm tra bài cũ: (5')

Câu hỏi: So sánh phương thức sinh sản nảy chồi ở san hô với thủy tức?

Đáp án:

- Giống: Sinh sản mọc chồi

- Khác nhau:

+ Thuỷ tức: Cơ thể con tách rời khỏi cơ thể mẹ thành một cá thể độc lập

+ San hô: Cơ thể con không tách rời khỏi cơ thể mẹ, mà dính với cơ thể mẹ → Tập đoàn san hô có khoang ruột thông với nhau

1 Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động (1'):

Trang 35

Dù rất đa dạng về cấu tạo, lối sống, kích thước, nhưng các loài ruột khoang đều

có chung những điểm nào khiến khoa học vẫn xếp chúng vào cùng một ngành ruộtkhoang Để biết được chúng ta đi vào bài hôm nay

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ruột khoang

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Đặc điểm chung của ruột khoang

- Dựa vào các kiến thức đã học về các loài

thuộc ngành ruột khoang, hãy:

+ Hoàn thành bảng T37(không thực hiện nội

dung ở các số thứ tự 4,5,6)

- Dựa vào bảng T37, Cả lớp thảo luận để rút

ra đặc điểm chung của ngành ruột khoang?

- Cơ thể đối xứng tỏa tròn

- Hệ tiêu hóa dạng túi

- Thành cơ thể cấu tạo gồm 2 lớp tếbào

- Có các tế bào gai để tự vệ và tấncông

1 Kiếu đối xứng - Đối xứng toả tròn Đối xứng toả tròn - Đối xứng toảtròn

2 Cách di chuyển - Kiểu sâu đo.- Kiểu lộn đầu. Co bóp dù - Không di chuyển.

3 Cách dinh dưỡng - Dị dưỡng - Dị dưỡng - Dị dưỡng

7 Sống đơn độc hay tập đoàn - Đơn độc - Đơn độc - Tập đoàn

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của ngành ruột khoang Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Vai trò của ngành ruột khoang

- Theo em, ngành ruột khoang có vai

trò gì?

* Lợi ích

- Ruột khoang rất đa dạng và phong phú ởbiển nhiệt đới và nước ta tạo nên cảnh quanđộc đáo ở đại dương và có vai trò lớn vềmặt sinh thái

- Là nguyên liệu để trang trí và làm đồtrang sức Vd: San hô đen, đỏ, sừnghươu…

Trang 36

- Cung cấp nguyên liệu vôi cho xây dựng:San hô đá

- Hóa thạch san hô là vật chỉ thị trongnghiên cứu địa tầng

- Làm thức ăn Vd: sứa

- Gv: Chúng quyết định năng suất sinh

học cao của khu vực biển có san hô

trong các biển nhiệt đới Vùng san hô

cũng là nơi du lịch hấp dẫn, thường đưa

lại nhiều thu nhập cho các nước có tài

nguyên có tài nguyên này Do đó bảo

vệ vùng biển san hô, tránh khai thác

san hô bừa bãi đang được đặt ra cấp

thiết trong bảo vệ môi trường biển

- Bên cạnh những vai trò to lớn, ruột

khoang còn gây ra những tác hại nào,

ví dụ?

* Tác hại.

- Gây ngứa và độc cho người

VD: Sứa lửa, roi biển

- Gây cản trở giao thông đường biển

VD: Đảo ngầm san hô

3 Luyện tập

- Làm bài tập cuối bài

4.

Vận dụng mở rộng.(3’)

- Bài tập: Khoang tròn vào ý đầu câu trả lời đúng

Vai trò của ngành ruột khoang.

a Là nguyên liệu trang trí và làm trang sức.

b Cản trở giao thông đường biển

c Cung cấp nguyên liệu vôi cho xây dựng.

d Hoá thạch của san hô là vật chỉ thị quan trọng của các địa tầng

trong nghiên cứu địa chất

e Làm thức ăn.

g Tạo nên một cảnh quan độc đáo ở đại dương.

h Gây ngứa cho con người.

i Có vai trò lớn về mặt sinh thái.

k Là tài nguyên thiên nhiên quý giá.

Đáp án đúng: a, c, d, e, g, i, k.

5 Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà (1’)

- Học sinh học bài, làm bài tập trong vở bài tập

- Đọc trước bài 11: SÁN LÁ GAN

RÚT KINH NGHIỆM

+ Thời gian

Trang 37

……… + Nội dung kiến thức:

………+ Phương pháp giảng dạy:

- Nêu được khái niệm ngành giun dẹp và đặc điểm chính của ngành

- Nắm được đặc điểm hình thái, cấu tạo và đặc điểm sinh lý của 1 đại diệntrong ngành

- Phân biệt được hình dạng, cấu tạo, các phương thức sống của 1 số đại diệnngành giun dẹp

- Nêu được những nét cơ bản về tác hại và cách phòng chống 1 số loài giundẹp ký sinh

- Quan sát được 1 số tiêu bản đại diện cho ngành giun dẹp

Tiết 11 – Bài 11: SÁN LÁ GAN

- Năng lực tự giải quyết vấn đề, tìm tòi và sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Trang 38

- Giáo án, sgk, sgv, sách tham khảo và nâng cao sinh học 7.

- Tranh vẽ: Hình 11.1, 11.2:

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Học thuộc bài cũ + Hoàn thành phần bài tập trong vở bài tập

- Đọc trước bài mới

III Tổ chức các hoạt động học

* Ổn định: Kiểm tra sĩ số học sinh: 7A:

7B:

* Kiểm tra bài cũ: (5')

Câu hỏi: Nêu đặc điểm chung của nghành ruột khoang?

Đáp án:

- Cơ thể đối xứng tỏa tròn

- Hệ tiêu hóa dạng túi

- Thành cơ thể cấu tạo gồm 2 lớp tế bào

- Có các tế bào gai để tự vệ và tấn công

- Sống dị dưỡng

1 Đặt vấn đề/xuất phát/khởi động (1'):

Các ngành giun dẹp gồm 3 ngành: Giun dẹp + Giun tròn + giun đốt

* Đặc điểm chung của ngành giun dẹp:

- Cơ thể đối xứng 2 bên

- Cơ thể giun dẹp theo chiều lưng bụng

- Sống tự do(sán lông) hoặc ký sinh(sán lá gan)

Gv giới thiệu về sán lông (hình T40) - Sống tự do

+ Cơ thể hình lá, hơi dài, dẹp lưng bụng+ Đầu bằng, có 2 thùy khứu giác và 2 mắt+ Miệng ở thềm bụng, chưa có hậu mônHôm nay chúng ta tìm hiểu về sán lá gan - Thích nghi với lối sống ký sinh một số bộ phận bị tiêu giảm

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo, nơi sống và di chuyển

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Cấu tạo, nơi sống và di chuyển

- Nơi sống của sán lá gan * Nơi sống: Gan, mật của trâu bò

- Đặc điểm cấu tạo của sán lá gan? * Cấu tạo:

- Cơ thể hình lá, dẹp, dài 2 -5 cm màu

đỏ máu

- Mắt, lông bơi tiêu giảm, giác bámphát triển

- Sán lá gan di chuyển như thế nào? * Di chuyển

- Cơ vòng, dọc và cơ lưng bụng pt

có thể chun giãn cơ thể để chui rúc

Hoạt động 2: Tìm hiểu dinh dưỡng và sinh sản

Trang 39

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Dinh dưỡng

- Sán lá gan lấy thức ăn từ đâu? như thế

nào?

- 2 giác bán giúp bám chắc vào vật chủ

- Hầu khỏe  hút thức ăn từ vật chủ vàđưa vào 2 nhánh ruột

- Chưa có hậu môn

III Sinh sản

- Đặc điểm cơ quan sinh sản ?

1 Cơ quan sinh dục

- Là cơ thể lưỡng tính

- Vòng đời sán lá gan?

Gv: Đẻ khoảng 4000 trứng mỗi ngày

2 Vòng đời

- Sán lá gan đẻ nhiều trứng  gặp nước 

pt thành ấu trùng có lông ốc ruộng sinh sản  ấu trùng có đuôi  chui ra bámvào cây  kén sán  trâu, bò ăn phải sán lá gan

- Điều gì sẽ sảy ra nếu:

+ Trứng sán không gặp nước?

+ Ấu trùng có lông không gặp ốc thích

hợp?

+ Ốc chứa vật kí sinh bị động vật khác

(Cá, vịt, chim → nước…) ăn thịt mất ?

+ Kén bám vào rau, bèo… chờ mãi

không gặp trâu, bò ăn phải ?

- Sán lá gan thích nghi với phát tán nòi

giống như thế nào?

Hs: Thay đổi vật chủ và qua nhiều giai

đoạn ấu trùng thích nghi với kí sinh

ĐÁP ÁN BẢNG ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA SÁN LÔNG VÀ SÁN LÁ GAN

STT Đại diện Sán lông Sán lá gan Ý nghĩa thích nghi

Đặc điểm

2 Lông bơi. Phát triển Tiêu giảm Thích nghi với kí sinh.

3 Giác bám. Không Phát triển Để bám vào vật chủ.

4 Cơ quan tiêu hoá. Bình thường Phát triển Để đồng hoá nhiều chất dinh

Trang 40

Trả lời:

+ Vì chúng làm việc trong môi trường ngập nước, trong môi trường đó cónhiều ốc nhỏ, là vật chủ trung gian thích hợp với ấu trùng kén sán lá gan + Thêm nữa, trâu, bò nước ta thường uống nước và ăn các cây cỏ từ thiênnhiên có các kén sán bám vào đó rất nhiều

- Để phòng bệnh sán lá gan cho trâu bò ta phải thực hiện những biện phápnào?

Trả lời: Để phòng chống bệnh sán lá gan cho trâu bò phải thực thi đồng bộnhững biện pháp sau:

+ Tránh để phân gia súc rơi xuống nước, phân gia súc phải dọn sạch và phải

ủ cho trứng sán ung đi

+ Tiêu diệt các loại ốc nhỏ là vật chủ trung gian ví dụ ốc gạo ,ốc tai ,ốc mút.+ Cho trâu bò ăn thức ăn và uống nước sạch

+ Khi phát hiện ra trong phân trâu bò có trứng sán ,cần cho chúng uốngthuốc tẩy sán kịp thời

Bài tập 1.

Khoang tròn vào câu trả lời đúng.

a Sán lông sống kí sinh ở trong cơ thể trâu bò.

b Sán lá gan có cơ quan di chuyển tiêu giảm.

c Sán lông và sán lá gan có cơ quan sinh dục lưỡng tính.

d Sán lông có mắt ở bụng.

e Sán lông và sán lá gan chưa có hậu môn.

Đáp án đúng: b, c, e.

Bài tập 2.

Hãy lựa chọn các đáp án a, b, c, d, e ở cột (B) sao cho phù hợp với các đáp án

1, 2, 3, 4, 5 ở cột (A) rồi điền vào cột (C).

4 Sán lá gan di chuyển d Nhờ cơ dọc, cơ vòng và

cơ lưng bụng phát triển

- Học sinh học bài, làm bài tập trong vở bài tập

- Đọc trước bài 12: một số giun dẹp khác

RÚT KINH NGHIỆM

+ Thời gian

……… + Nội dung kiến thức:

………

Ngày đăng: 21/10/2020, 09:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w