1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính một số biện pháp nâng cao hiệu quả tài chính tại công ty cổ phần

87 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đối với các nhà đầu tư: là để đánh giá doanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báo cáo tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh,…

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

  

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH & MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT MIỀN NAM

MSSV: B070082 Lớp: Tài Chính – Ngân Hàng K33

Cần Thơ – 9/2010

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Trong quá trình học tập tại trường Đại học Cần Thơ tôi đã nhận được sự giảng dạy, truyền đạt kiến thức và chỉ dẫn tận tình của quý Thầy, Cô của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Và sau khi kết thúc đợt thực tập tốt nghiệp tôi đã hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp Để có được kết quả này tôi xin trân trọng gửi lời cám ơn đến Thầy Trần Bá Trí – giáo viên trực tiếp hướng dẫn – đã hướng dẫn, chỉ dạy và hỗ trợ tôi rất tận tình giúp tôi hoàn thành luận văn và có được những hiểu biết chuyên ngành sâu sắc hơn Bên cạnh đó tôi xin cám ơn các Anh, Chị trong Công ty Cổ phần Hóa chất Miền Nam – địa điểm thực tập tốt nghiệp –

đã tạo điều kiện, hỗ trợ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập và tích lũy thêm kinh nghiệm thực tế Tôi cũng chân thành gửi lời cám ơn đến các Thầy,

Cô đã giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập để tôi có được nền tảng kiến thức chuyên ngành hỗ trợ rất nhiều trong việc thực hiện luận văn và kiến thức có thể

áp dụng trong thực tế

Tôi xin trân trọng cảm ơn và xin được gửi lời chúc sức khỏe đến Quý Thầy,

Cô, Anh, Chị trong Công ty Cổ phần Hóa chất Miền Nam và các bạn trường Đại học Cần Thơ đã giúp đỡ tôi rất nhiều

Trân trọng kính chào

Ngày … tháng … năm 2010 Sinh viên thực hiện

(Ký và ghi họ tên)

PHAN THỊ NGỌC THƠ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN _

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày … tháng … năm 2010 Sinh viên thực hiện

(Ký và ghi họ tên)

PHAN THỊ NGỌC THƠ

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP _

Ngày … tháng … năm 2010

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN _

Ngày … tháng … năm 2010

Giáo viên hướng dẫn

(ký và ghi họ tên)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN _

Ngày … tháng … năm 2010

Giáo viên phản biện

(ký và ghi họ tên)

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi về không gian 2

1.3.2 Phạm vi về thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3

2.1.1 Khái quát về phân tích tài chính 3

2.1.2 Nội dung phân tích tài chính 4

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 1 2 CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT MIỀN NAM 13

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 13

3.1.1 Giới thiệu khái quát Công ty 13

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quá trình phát triển của Công ty 13

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 16

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT MIỀN NAM 18

4.1 PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 18

4.1.1 Phân tích tình hình biến động của tài sản 18

4.1.2 Phân tích tình hình biến động của nguồn vốn 26

4.2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 30

4.2.1 Tình hình doanh thu 30

4.2.2 Tình hình chi phí 34

4.2.3 Tình hình lợi nhuận 35

4.3 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰA TRÊN CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 37

4.3.1 Phân tích nhóm tỷ số thanh toán 37

4.3.2 Phân tích nhóm tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số hiệu quả hoạt động 39

Trang 8

4.3.3 Phân tích nhóm tỷ số quản lý nợ 46

4.3.4 Phân tích nhóm tỷ số khả năng sinh lợi 50

4.4 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH BẰNG PHƯƠNG TRÌNH DUPONT 54

4.4.1 Phân tích Dupont giai đoạn 2007 – 2009 54

4.4.2 Phân tích Dupont giai đoạn giữa niên độ 2008 - 2010 55

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT MIỀN NAM 58

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

6.1 KẾT LUẬN 61

6.2 KIẾN NGHỊ 61

PHỤ LỤC 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 9

Bảng 14 BẢNG PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA KỲ THU TIỀN BÌNH

QUÂN GIỮA NIÊN ĐỘ CÁC NĂM 2008 – 2010 .42

Bảng 15 BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

NĂM 2007 – 2009 42

Bảng 16 BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

GIỮA NIÊN ĐỘ CÁC NĂM 2008 – 2010 .42

Bảng 17 BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TỔNG TÀI SẢN CÁC

NĂM 2007 – 2009 44

Trang 10

Bảng 18 BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TỔNG TÀI SẢN GIỮA

NIÊN ĐỘ CÁC NĂM 2008 – 2010 .45

Bảng 19 BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA TỶ SỐ NỢ TRÊN TÀI SẢN

CÁC NĂM 2007 – 2009 46

Bảng 20 BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA TỶ SỐ NỢ TRÊN TÀI SẢN

GIỮA NIÊN ĐỘ CÁC NĂM 2008 – 2010 .46

Bảng 21 BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA TỶ SỐ NỢ TRÊN VỐN CHỦ

SỞ HỮU CÁC NĂM 2007 – 2009 .47

Bảng 22 BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA TỶ SỐ NỢ TRÊN VỐN CHỦ

SỞ HỮU GIỮA NIÊN ĐỘ CÁC NĂM 2008 – 2010 .47

Bảng 23 BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TRẢ LÃI CÁC NĂM 2007 – 2009 .48 Bảng 24 BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TRẢ LÃI GIỮA NIÊN ĐỘ CÁC

NĂM 2008 – 2010 49

Bảng 25 BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA TỶ SỐ BẢO CHỨNG NỢ

CÁC NĂM 2007 – 2009 49

Bảng 26 BẢNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA TỶ SỐ BẢO CHỨNG NỢ

GIỮA NIÊN ĐỘ CÁC NĂM 2008 – 2010 .50

Bảng 27 BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI CÁC NĂM 2007 – 2009 .51 Bảng 28 BẢNG PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỢI GIỮA NIÊN ĐỘ CÁC

NĂM 2008 – 2010 51

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1 Minh họa phân tích Dupont 11

Hình 2 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Hóa chất Miền Nam .17

Hình 3 Sơ đồ phân tích Dupont các năm 2007 – 2009 56

Hình 4 Sơ đồ phân tích Dupont giữa niên độ các năm 2008 – 2010 57

Trang 12

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

BSI British Standards Institution – Viện Tiêu chuẩn Anh

EBIT Earnings Before interest and tax – Lợi nhuận trước thuế và lãi

EBITDA Earnings Before Interest, Taxes, Depreciation and Amortization

Lợi nhuận trước thuế, trả lãi và khấu hao

GMP Good Manufacturing Practice – Thực hành sản xuất tốt

ISO International Organization for Standardization

Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá

ROA Return on total assets - Tỷ số lợi nhuận trên tài sản

ROE Return On Equity – Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

ROS Return on sales – Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu

Trang 13

Và để có thể thực hiện được điều này chắc chắn doanh nghiệp phải củng cố hoạt động, hoàn thiện bộ máy quản lý, nâng cao năng lực tài chính và quan trọng phải hiểu rõ những điểm mạnh, điểm yếu của mình để phát huy hiệu quả thế mạnh, khắc phục những hạn chế tồn tại Và quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của doanh nghiệp Tất cả hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu

có tác động thúc đẩy hay kiềm hãm quá trình kinh doanh Do đó việc thường xuyên phân tích tài chính giúp cho các nhà quản trị thấy rõ thực trạng tài chính, xác định đúng đắn mặt mạnh và mặt yếu từ đó đưa ra chiến lược, kế hoạch phù hợp và giải pháp ổn định, tăng cường hiệu quả tài chính Chính vì tầm quan trọng

đó mà tôi chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính và một số biện pháp nâng

cao hiệu quả tài chính tại Công ty Cổ phần Hóa chất Miền Nam” để tìm hiểu

Trang 14

thực trạng tài chính và đóng góp các giải pháp tăng hiệu quả cho hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Phân tích tình hình tài chính để thấy được thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Hóa chất Miền Nam, thấy được các mặt mạnh, mặt yếu, tìm hiểu nguyên nhân, các yếu tố tác động đến tình hình tài chính và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của Công ty

 Phân tích tài chính thông qua sơ đồ Dupont

 Từ những phân tích trên đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả tài chính

ty Cổ phần Hóa chất Miền Nam

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các tỷ số tài chính của Công ty Cổ phần Hóa chất Miền Nam

Trang 15

2.1.1 Khái quát về phân tích tài chính

Phân tích các báo cáo tài chính là quá trình sử dụng các báo cáo tài chính của doanh nghiệp để phân tích và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp [Nguyễn Minh Kiều (2009), tr.58]

Mục đích của phân tích báo cáo tài chính là nhằm đánh giá tình hình tài chính

và hoạt động của doanh nghiệp để có cơ sở ra những quyết định hợp lý Đứng trên quan điểm của nhà đầu tư, phân tích báo cáo tài chính nhằm dự báo tương lai

và triển vọng của doanh nghiệp Đứng trên quan điểm quản lý, phân tích báo cáo tài chính nhằm cả hai mục tiêu: vừa dự báo tương lai vừa đưa ra những hành động cần thiết để cải thiện tình hình hoạt động doanh nghiệp [Nguyễn Minh Kiều (2009), tr.70]

Tình hình tài chính của một doanh nghiệp được nhiều đối tượng khác nhau quan tâm đến nên việc phân tích tài chính sẽ có những ý nghĩa khác nhau tương ứng với từng đối tượng:

 Đối với nhà quản lý: nhà quản lý là người trực tiếp quản lý, điều hành

doanh nghiệp, việc phân tích tài chính sẽ đáp ứng những mục tiêu:

Trang 16

 Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp

 Đảm bảo cho các quyết định của Ban Giám đốc phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp

 Cung cấp thông tin cơ sở cho những dự đoán tài chính

 Căn cứ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý doanh nghiệp

 Đối với các nhà đầu tư: là để đánh giá doanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ

phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báo cáo tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh,…

 Đối với các nhà đầu tư tín dụng: xác định khả năng hoàn trả nợ của khách

hàng Đối với những khoản cho vay ngắn hạn, nhà cung cấp tín dụng ngắn hạn đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp, nói khác đi là khả năng ứng phó của doanh nghiệp khi nợ vay đến hạn trả Đối với các khoản cho vay dài hạn, nhà cung cấp tín dụng dài hạn phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi tùy thuộc vào khả năng sinh lời này

 Đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp: giúp họ định hướng

việc làm ổn định và yên tâm dốc sức cho vào hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp tùy theo công việc được phân công

2.1.2 Nội dung phân tích tài chính

2.1.2.1 Phân tích tài chính dựa trên bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp ở một thời điểm nào đó Bảng này sẽ cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng quát về tài sản và nguồn vốn tại doanh nghiệp, những biến động tăng hoặc giảm thể hiện doanh nghiệp đang mở rộng qui mô hay thu hẹp sản xuất, mức độ phân bổ các khoản mục trong tài sản và nguồn vốn có hợp lý hay không,

a) Phân tích sự biến động của các khoản mục tài sản

Phân tích sự biến động của khoản mục tài sản nhằm giúp người phân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của tài sản qua từng thời kỳ như thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình

Trang 17

sản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không

b) Phân tích sự biến động của các khoản mục nguồn vốn

Phân tích sự biến động của các khoản mục nguồn vốn nhằm giúp người phân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của nguồn vốn qua các thời kỳ như thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao năng lực tài chính, tính tự chủ tài chính, khả năng tận dụng, khai thác nguồn vốn trên thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay không và có phù hợp với chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không

2.1.2.2 Phân tích tài chính dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp qua một thời kỳ nào đó [Nguyễn Minh Kiều (2009), tr.65] Việc phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy được khả năng hoạt động của doanh nghiệp thông qua sự tăng, giảm của doanh thu và chi phí Qua đó giúp nhà phân tích hạn chế được những khoản chi phí bất hợp lý, có biện pháp tăng cường các khoản thu nhằm tối đa hóa lợi nhuận

2.1.2.3 Phân tích tài chính dựa trên các chỉ số tài chính

a) Nhóm tỷ số thanh toán

Tỷ số thanh toán là tỷ số đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công

ty, gồm có tỷ số thanh toán hiện thời và tỷ số thanh toán nhanh Cả hai loại tỷ số này được xác định từ bảng cân đối tài sản

 Tỷ số thanh toán hiện thời:

Tỷ số thanh toán hiện thời (hay còn được gọi là tỷ số thanh toán ngắn hạn) được xác định dựa vào số liệu từ bảng cân đối tài sản Tỷ số này cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn

có thể sử dụng để thanh toán

Giá trị tài sản ngắn hạn

Tỷ số thanh toán hiện thời RC =

Giá trị nợ ngắn hạn

Trang 18

 Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh được được xác định dựa vào bảng cân đối tài sản nhưng không kể giá trị hàng tồn kho và giá trị tài sản ngắn hạn kém thanh khoản khác vào giá trị tài sản ngắn hạn khi tính toán Tỷ số này cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có bao nhiều đồng tài sản ngắn hạn có thể huy động ngay để thanh toán

Giá trị tài sản ngắn hạn -

Giá trị hàng tồn kho -

Giá trị tài sản ngắn hạn khác

 Tỷ số hoạt động tồn kho

Tỷ số hoạt động tồn kho được đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho trong một năm và số ngày tồn kho Tỷ số này được sử dụng để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của doanh nghiệp Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu Chỉ tiêu số ngày tồn kho cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày

Nếu tỷ số vòng quay hàng tồn kho thấp chứng tỏ rằng các loại hàng hóa tồn kho quá cao so với doanh số bán Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hàng tồn kho quay vòng nhanh cho thấy Công ty bán hàng nhanh, hàng tồn kho không ứ đọng nhiều, giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho Tuy nhiên hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu Trong một số trường hợp tỷ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng

dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần

Trang 19

Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho RI =

Bình quân giá trị hàng tồn kho Hàng tồn kho quí I + Hàng tồn kho quí II + + Hàng tồn kho quí III + Hàng tồn kho quí IV Bình quân giá trị

 Kỳ thu tiền bình quân

Tỷ số này được dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu, nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để Công ty có thể thu hồi được khoản phải thu Tỷ số này được tính bằng cách lấy số ngày trong năm chia cho số vòng quay khoản phải thu Vòng quay khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại

Số ngày trong năm

Kỳ thu tiền bình quân RT =

Vòng quay khoản phải thu

Doanh thu thuần Vòng quay khoản phải thu =

Bình quân giá trị khoản phải thu

 Vòng quay tài sản cố định

Tỷ số vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định cũng như máy móc, thiết bị, nhà xưởng Tỷ số này được xác định bằng cách lấy doanh thu thuần chia cho bình quân giá trị tài sản cố định ròng, trong đó giá trị tài sản cố định ròng tức là giá trị tài sản cố định còn lại sau khi trừ khấu hao Tỷ

số này cho biết mỗi đồng tài sản cố định của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Doanh thu thuần Vòng quay tài sản cố định RF = Bình quân tài sản cố định ròng

(Giá trị còn lại)

Trang 20

 Vòng quay tổng tài sản

Tỷ số vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không phân biệt tài sản ngắn hạn hay tài sản dài hạn Tỷ số này được xác định bằng cách lấy doanh thu thuần chia cho bình quân trị giá tổng tài sản và cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Doanh thu thuần Vòng quay tổng tài sản RA =

Bình quân giá trị tổng tài sản

c) Nhóm tỷ số quản lý nợ

Trong tài chính doanh nghiệp, mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp gọi là đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính một mặt giúp gia tăng lợi nhuận cổ đông, mặt khác nó làm gia tăng rủi ro Do đó quản lý nợ cũng quan trọng như quản lý tài sản Các tỷ số quản lý nợ bao gồm:

 Tỷ số nợ trên tổng tài sản

Tỷ số nợ trên tổng tài sản hay còn được gọi là tỷ số nợ D/A đo lường mức độ

sử dụng nợ của doanh nghiệp để tài trợ cho tổng tài sản Tỷ số này được xác định bằng cách lấy tổng nợ chia cho giá trị tổng tài sản Tỷ số này cho thấy được mức

độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp và nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

Tổng nợ phải trả

Tỷ số nợ trên tổng tài sản RD =

Tổng giá trị tài sản

 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu hay còn được gọi là tỷ số nợ D/E đo lường mức

độ sử dụng nợ của doanh nghiệp trong mối quan hệ tương quan với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu Tỷ số này được xác định bằng cách lấy tổng nợ (bao gồm

cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả) chia cho vốn chủ sở hữu Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu cho biết mối quan hệ giữa mức độ sử dụng nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và mối quan hệ tương ứng giữa nợ và vốn chủ sở hữu doanh nghiệp

Tổng nợ phải trả

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu RE =

Vốn chủ sở hữu

Trang 21

 Tỷ số khả năng trả lãi hay tỷ số trang trải lãi vay

Tỷ số khả năng trả lãi dùng để đánh giá khả năng trả lãi của Công ty và được xác định bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) chia cho chi phí lãi vay Tỷ số này cho thấy được khả năng trang trải lãi vay từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh, nó còn cho thấy mối quan hệ giữa chi phí lãi vay và lợi nhuận của doanh nghiệp

EBITDA

Tỷ số

bảo chứng nợ = Chi phí lãi vay + Nợ gốc phải trả + Chi phí thuê trong kỳ

EBITDA = Thu nhập trước thuế + Chi phí lãi vay +

+ Khấu hao + Chi phí thuê trong kỳ

d) Nhóm tỷ số khả năng sinh lợi

 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu ROS

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận hay lợi nhuận bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu ROS =

Doanh thu

 Tỷ số sức sinh lợi căn bản

Tỷ số sức sinh lợi căn bản đánh giá khả năng sinh lợi căn bản của doanh nghiệp, chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính Nó cho biết bình quân cứ mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi

Trang 22

EBIT

Tỷ số sức sinh lợi căn bản =

Bình quân tổng tài sản

 Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản ROA

Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của Công ty Tỷ số này được xác định dựa trên lợi nhuận sau thuế từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và giá trị tổng tài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán nên phải tính bình quân ROA cho biết bình quân mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ số lợi nhuận

trên tổng tài sản ROA = Bình quân tổng tài sản

 Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông, cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế dành cho cổ đông

Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu

=

Doanh thu

x Bình quân tổng tài sản

Trang 23

Phương trình Dupont mở rộng:

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu

Bình quân tổng tài sản

=

Doanh thu

x Bình quân tổng tài sản

x

Bình quân vốn chủ sở hữu

ROE

Doanh thu Chia Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Chia Tổng tài sản

Tổng chi phí Trừ Doanh thu

Tổng tài sản ngắn hạn

Cộng

Tổng tài sản dài hạn

Hình 1 Minh họa phân tích Dupont

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thu thập thông tin và số liệu thứ cấp từ bộ phận Kế toán, bộ phận Kinh doanh của Công ty

Trang 24

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

 Mục tiêu 1 và 2: dùng các phương pháp phân tích sau:

 Phương pháp so sánh tuyệt đối để so sánh chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ cơ sở để thấy rõ sự thay đổi, mức độ tăng, giảm của tài chính

Công ty

 Phương pháp so sánh tương đối xem xét tỷ trọng, tỷ lệ, mối quan hệ

của từng chỉ tiêu, bộ phận so với tổng thể

 Mục tiêu 3: sử dụng phương pháp Dupont nhằm nghiên cứu các tác động

của các nhân tố ảnh hưởng tình hình tài chính của Công ty

 Mục tiêu 4: Từ phân tích ở trên, sử dụng phương pháp biện luận để đưa ra

các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính

Trang 25

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT MIỀN NAM

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

3.1.1 Giới thiệu khái quát Công ty

Trụ sở chính: CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT MIỀN NAM

- Địa chỉ: Lô 16A 14b Khu Công nghiệp Trà Nóc I, P Trà Nóc, Q Bình Thủy, TP Cần Thơ

- Số điện thoại: 07103.744 050 - 051 - 052 Số fax: 07103.744 030

- Website: www.hoachatmiennam.com

- Email: info@hoachatmiennam.com

Chi nhánh: CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT MIỀN NAM

- Địa chỉ: 137B Trần Hưng Đạo, P An Phú, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ

- Số điện thoại: 07103.731 765 Số fax: 07103.732 243 Công ty Cổ phần Hóa chất Miền Nam có tên gọi ban đầu là Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Hóa chất Miền Nam, hoạt động kinh doanh nhiều năm trong lĩnh vực hóa chất Cuối năm 2007 Công ty đã tiến hành cổ phần hóa và lấy tên gọi mới là Công ty Cổ phần Hóa chất Miền Nam

Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần Hóa chất Miền Nam là thương mại – dịch vụ, cụ thể:

 Kinh doanh (sỉ và lẻ), xuất nhập khẩu các loại hóa chất tẩy rửa, hóa chất công nghiệp, hóa chất thực phẩm, hóa chất trong chế biến và nuôi trồng thủy sản, thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản

 Kinh doanh các loại thiết bị, vật tư, hóa chất dùng trong phòng thí nghiệm, dùng trong y tế

 Mua bán (sỉ và lẻ), xuất nhập khẩu thuốc thú y thủy sản, các sản phẩm hóa dầu

 Mua bán (sỉ và lẻ), xuất nhập khẩu nguyên liệu dược phẩm

Trang 26

 Mặt khác, Công ty cũng sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong việc đầu tư, trang

bị các phòng kỹ thuật, thí nghiệm hóa lý, kháng sinh đồ, hỗ trợ kỹ thuật,… cho các cá nhân và doanh nghiệp có nhu cầu

 Cùng với việc kinh doanh các sản phẩm hóa chất mang lại hiệu quả kinh tế cao, Công ty đã cho đầu tư xây dựng kho lạnh nhằm phục vụ cho các doanh nghiệp sản xuất và chế biến thủy sản có nhu cầu thuê để bảo quản sản phẩm Đây là mảng kinh doanh khá mới mẻ tại Cần Thơ hiện nay và Công

ty Cổ phần Hóa chất Miền Nam chính là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực này

Thị trường chủ yếu là Thành phố Cần Thơ và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, từ các cá nhân, hộ nuôi đến các đại lý, nhà máy thủy sản, doanh nghiệp,…

có nhu cầu về các loại hàng hóa, dịch vụ mà Công ty cung cấp

Để tăng thêm sức cạnh tranh của sản phẩm, đồng thời đảm bảo quyền lợi của khách hàng, Công ty đã đẩy mạnh công tác đầu tư xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 và đã được tổ chức BSI (Viện tiêu chuẩn Anh) cấp chứng nhận thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 vào năm 2009 Cùng với đó Công ty đang tiến hành đầu tư cho việc sản xuất và thực hành tốt theo GMP-WHO

Hiện tại Công ty đang liên kết với trường Đại học Cần Thơ và một số chuyên gia nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường Bên cạnh đó, Công ty vẫn đẩy mạnh việc hợp tác với đối tác nước ngoài để chủ động nguồn nguyên liệu có chất lượng tốt nhất nhằm mang lại những sản phẩm có hiệu quả kinh tế cao

Với phương châm “Đồng hành cùng Uy tín – Chất lượng – Hợp tác”, Công ty

Cổ phần Hóa chất Miền Nam trở thành một trong những nhà cung cấp các sản phẩm hóa chất hàng đầu khu vực và đã góp phần quan trọng trong việc tích cực hoạt động sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp không chỉ trên địa bàn Thành phố Cần Thơ mà còn cả khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long và một số tỉnh, thành trong cả nước

Trang 27

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

 Hội đồng quản trị: Quyết định chiến lược phát triển của Công ty; quyết

định cơ cấu tổ chức, nhân sự, quy chế quản lý nội bộ,… quản lý hoạt động của Công ty theo điều 26 – Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần

 Ban Giám đốc: Gồm một Giám đốc và một Phó Giám đốc với nhiệm vụ

chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của Công ty trước Hội đồng quản trị và pháp luật; chịu trách nhiệm công tác đối ngoại; là người quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược của Công ty; phê duyệt tất cả các qui định áp dụng trong nội bộ Công ty; giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về kinh doanh, đầu tư của Công ty; đề xuất các chiến lược kinh doanh, đầu tư cho Hội đồng quản trị; trực tiếp ký các hợp đồng kinh tế, hợp đồng xuất nhập khẩu; quyết định ngân sách hoạt động cho các đơn vị và phòng ban cụ thể trong Công

ty theo kế hoạch phát triển; quyết định các chỉ tiêu về tài chính; giám sát toàn bộ

hệ thống hoạt động trong Công ty

 Ban ISO – GMP: Chức năng đảm bảo các quá trình cần thiết của hệ thống

quản lý chất lượng được thiết lập, thực hiện và duy trì; báo cáo cho lãnh đạo cao nhất về kết quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng và mọi nhu cầu cải tiến; đảm bảo thúc đẩy toàn bộ Công ty nhận thức được các yêu cầu của khách hàng; liên hệ với bên ngoài về vấn đề liên quan đến hệ thống chất lượng của Công ty; đề xuất các biện pháp nhằm ngăn ngừa việc xuất hiện sự không phù hợp đối với sản phẩm, quá trình và hệ thống chất lượng; thẩm tra xác nhận việc thực hiện các giải pháp; đề xuất, kiến nghị hoặc cung cấp các giải pháp theo các kênh

đã định; kiểm soát việc xử lý tiếp theo, phân phối sản phẩm không phù hợp cho đến khi khuyết tật hoặc điều kiện không thỏa mãn được khắc phục; phối hợp các phòng chức năng để thực hiện các công việc khác của Công ty

 Các bộ phận trực thuộc

- Bộ phận kỹ thuật: Thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm; đảm bảo

việc hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng về điều trị bệnh, tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật; đảm bảo sự thỏa mãn khách hàng; lập kế hoạch kiểm tra sản phẩm, hỗ trợ, tư vấn kỹ thuật cho khách hàng; xây dựng mối quan hệ giữa khách hàng và Công ty; xây dựng, tổ chức giám sát thực hiện các hoạt động bảo quản và hoạt động kỹ thuật; báo cáo, phân tích và đánh giá hoạt động phòng kỹ thuật

Trang 28

- Bộ phận kho: Quản lý xuất, nhập hàng hóa, theo dõi tồn kho; bảo quản, sắp

xếp hàng hóa theo qui định; báo cáo hiện trạng hàng khác thường; thực hiện an toàn phòng cháy chữa cháy trong quá trình quản lý kho; quản lý đội ngũ nhân viên giao hàng

- Bộ phận thu mua: Hoạch định kế hoạch nhập hàng, thu mua hàng hóa; thiết

lập các chính sách đặt hàng, tiêu chí trong nhu cầu cung cấp hàng hóa đối với nhà cung cấp; đảm bảo đặt hàng đúng, đủ theo kế hoạch tồn kho, không để thiếu hàng hóa; đảm bảo các chi phí nhập hàng, chi phí vận chuyển hàng nhập về; nắm vững thông tin giá cả hàng hóa

- Bộ phận kinh doanh: Hoạch định chiến lược kinh doanh, thiết lập các chính

sách bán hàng, các tiêu chí trong kinh doanh; đảm bảo đạt doanh số theo kế hoạch; đảm bảo các chi phí bán hàng, chi phí quản lý và các khoản chi phí khác; giải quyết các khiếu nại của khách hàng; đảm bảo sự thoả mãn cho khách hàng; đảm bảo việc giao hàng đúng số lượng và tiến độ; củng cố, phát triển hệ thống phân phối theo chiến lược kinh doanh của Công ty; xây dựng quy trình bán hàng phù hợp với đặc điểm của từng ngành hàng, mặt hàng và đối tượng mua hàng

- Bộ phận cơ điện: Đảm bảo cho cơ sở hạ tầng và máy móc thiết bị trong

Công ty luôn trong tình trạng sẵn sàng; giải quyết và kiểm soát các sự cố phát sinh, không làm ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty; bảo trì máy móc, thiết bị theo định kỳ qui định; chỉnh sửa, sửa chữa máy theo qui trình kỹ thuật hoặc thuê ngoài,…

- Bộ phận kế toán:

+ Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán,…;

+ Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi hình thái và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan;

+ Tham mưu cho Ban Giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh;

+ Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn của Công ty;

Trang 29

+ Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch thu, chi tài

chính, việc thu, nộp, thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản,

vật tư, tiền vốn;

+ Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động kinh doanh,

kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính;

+ Cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan hữu quan theo chế độ báo cáo

tài chính, kế toán hiện hành;

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho Ban Giám đốc Công ty

Hình 2 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Hóa chất Miền Nam

NV Kinh doanh

NV Kinh Doanh

NV

Cơ Điện

KT Bán Hàng

KT Công

Nợ

NV

Cơ Điện

TP Thu mua

NV Thu Mua

NV Thu Mua

NV Giao nhận

KT viên

Trang 30

CHƯƠNG 4

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT MIỀN NAM

4.1 PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

4.1.1 Phân tích tình hình biến động của tài sản

Thông qua bảng phân tích tình hình biến động tài sản các năm 2007 – 2009 đã cho thấy được sơ lược sự biến động về tài sản của Công ty Xét về cơ cấu tài sản

ta thấy tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng gần như tương đương nhau trong tổng tài sản, trong đó cơ cấu tài sản ngắn hạn có xu hướng giảm dần

từ 55,97% tổng tài sản vào năm 2007 xuống còn 44,22% năm 2008 và chiếm 41,66% năm 2009 Từ đó thể hiện chính sách đầu tư tài chính của Công ty, có xu hướng cân bằng giữa đầu tư cho tài sản phục vụ trực tiếp kinh doanh trong hiện tại và xu hướng đầu tư tài sản cố định, dồn sức cho đầu tư dài hạn, nâng cao năng lực cạnh tranh ở lĩnh vực mới

Tương tự như ở bảng phân tích tình hình biến động tài sản các năm 2007 -

2009, ở bảng phân tích tình hình biến động tài sản giữa niên độ các năm 2008,

2009 và 2010, có thể nhận thấy cơ cấu tài sản tương tự với tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn không chênh lệch quá xa nhau Giá trị tổng tài sản giữa niên độ 2009 tăng lên 27.727.776 ngàn đồng, tương đương 31,96% so với cùng

kỳ năm 2008 Tuy nhiên giai đoạn ở giữa niên độ năm 2010 đã có sự thay đổi giá trị tổng tài sản tăng cao đến 42.302.909 ngàn đồng, tương đương tăng 52,57% so với năm 2009 và tỷ trọng cơ cấu tài sản cũng có biến động tăng tỷ trọng tài sản dài hạn so với cùng kỳ năm 2008, 2009 Xét về cơ cấu tài sản ở giữa niên độ

2008, 2009 và 2010, cơ cấu tài sản dài hạn có sự tăng dần qua các năm ở cùng thời điểm Tài sản dài hạn có tỷ trọng 50,08% tổng tài sản ở sáu tháng đầu năm

2008 và cân bằng với tài sản ngắn hạn Đến giữa niên độ 2010, tài sản này đạt 25.778.019 ngàn đồng và đã chiếm 60,94% tổng tài sản, cao hơn ở thời điểm này năm 2009 với tỷ lệ tăng 64,07% Và để tìm hiểu rõ về sự biến động của tổng tài sản, ta đi vào phân tích sự biến động của từng khoản mục trong tài sản

Trang 31

% (D/Ax100%)

Số tiền E=(C-B)

% (E/Bx100%)

I Tiền và các khoản

tương đương tiền 528.675 2,68 345.339 1,58 319.560 0,90 (183.336) (34,68) (25.779) (7,46)

II Phải thu ngắn hạn 7.533.854 38,25 5.297.197 24,21 10.627.804 29,95 (2.236.657) (29,69) 5.330.607 100,63 III Hàng tồn kho 2.919.637 14,82 2.449.109 11,19 3.556.933 10,02 (470.528) (16,12) 1.107.824 45,23

Trang 32

% (D/Ax100%)

Số tiền E=(C-B)

% (E/Bx100%)

I Tiền và các khoản

tương đương tiền 1.032.115 4,91 296.921 1,07 875.464 2,07 (735.194) (71,23) 578.543 194,85

II Phải thu ngắn hạn 6.780.630 32,27 8.648.087 31,19 10.437.371 24,67 1.867.457 27,54 1.789.284 20,69 III Hàng tồn kho 1.547.081 7,36 2.844.732 10,26 4.889.626 11,56 1.297.651 83,88 2.044.894 71,88

IV Tài sản ngắn hạn khác 1.130.309 5,38 226.683 0,82 322.429 0,76 (903.626) (79,95) 95.746 42,24

I Tài sản cố định 9.694.527 46,14 14.544.752 52,46 12.559.088 29,69 4.850.225 50,03 (1.985.664) (13,65)

-III Tài sản dài hạn khác 827.813 3,94 1.166.601 4,21 2.239.931 5,29 338.788 40,93 1.073.330 92,00

Trang 33

4.1.1.1 Tài sản ngắn hạn

Quan sát trên bảng 1 và bảng 2 ta đều thấy có đặc điểm chung là tài sản ngắn hạn của Công ty chiếm tỷ trọng gần như tương đương tài sản dài hạn và có sự giảm dần qua các năm 2007 – 2009 cũng như giảm dần qua giai đoạn sáu tháng đầu các năm 2008, 2009 và 2010

Khi phân tích kỹ hơn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn có thể nhận thấy tài sản trong khoản mục các khoản phải thu khá lớn, kế đến là hàng tồn kho so với tỷ trọng của khoản mục tiền mặt và tài sản ngắn hạn khác Điều này không tốt đối với Công ty vì nó ảnh hưởng đến nguồn vốn kinh doanh trong ngắn hạn, trong trường hợp Công ty cần mua số lượng lớn nguyên vật liệu, hàng hóa sẽ gặp khó khăn vì nguồn vốn kinh doanh phụ thuộc nhiều vào hàng tồn kho và các khoản phải thu

 Vốn bằng tiền

Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng không lớn trong cơ cấu của tài sản ngắn hạn

và qua ba năm 2007 – 2009, khoản mục này đã có biến động giảm dần Có thể thấy tỷ trọng vốn bằng tiền này có thể ảnh hưởng khả năng thanh toán các nhu cầu cấp thiết trong kinh doanh, nhất là trong trường hợp nhu cầu thanh toán tăng nhanh thì sẽ không đáp ứng kịp thời Tuy nhiên lượng vốn bằng tiền này giảm do Công ty nhận thấy lượng vốn này lớn sẽ làm cho khả năng sinh lợi thấp, không đạt hiệu quả sử dụng vốn nên đã đưa lượng tiền này vào lưu thông nhằm tăng vòng quay của vốn

Trong khi đó ở sáu tháng đầu năm 2008, lượng vốn bằng tiền chiếm tỷ trọng tương đối cao là 4,91%, tương đương 1.032.115 ngàn đồng, cho thấy Công ty có khả năng thanh toán các nhu cầu cần thiết trong kinh doanh Tuy nhiên, do ảnh hưởng khả năng sinh lợi của vốn nên Công ty đã giảm vốn bằng tiền nên ở giai đoạn này năm 2009 vốn bằng tiền giảm đi 71,23% so với cùng thời điểm này năm 2008 Đến sáu tháng đầu năm 2010 thì tỷ trọng vốn bằng tiền đã tăng hơn năm 2009 là 578.543 ngàn đồng, chiếm 2,07% tổng tài sản Sự gia tăng này là do Công ty đang có kế hoạch tập trung tiền để chuẩn bị đầu tư cho việc nhập lượng hàng hóa phục vụ cho vụ nuôi thủy sản bắt đầu vào sáu tháng cuối năm

Trang 34

 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu là khoản mục chiếm tỷ lệ cao nhất trong tài sản ngắn hạn

và có sự biến động tăng, giảm qua ba năm, trong đó phải thu khách hàng luôn chiếm tỷ trọng cao trong khoản mục các khoản phải thu Trong năm 2007, giá trị các khoản phải thu là 7.533.854 ngàn đồng, chiếm đến 38,25% tổng tài sản Đến năm 2008 thì các khoản này đã giảm đi 2.236.657 ngàn đồng, chiếm tỷ lệ 24,21% tổng tài sản Sự biến động này do trong năm đầu tiên mới đi vào hoạt động Công

ty đã áp dụng chính sách công nợ cho khách hàng để lấy thị trường nên các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao Sau khi lấy được thị trường Công

ty đã điều chỉnh lại chính sách công nợ, thu hồi các khoản nợ trước đó nên các khoản phải thu đã giảm Tuy nhiên do đặc trưng trong lĩnh vực ngành nghề thủy sản, cuối năm 2008 và đầu 2009 đã có biến động về thị trường xuất khẩu thủy sản ảnh hưởng tiêu cực nhu cầu hàng hóa của hộ nuôi, đại lý và các doanh nghiệp, do đó chính sách bán hàng thay đổi theo xu hướng hỗ trợ công nợ để tăng doanh số và thị phần nên các khoản phải thu khách hàng đã tăng lên 10.627.804 ngàn đồng vào năm 2009

Trong khi đó, giai đoạn sáu tháng đầu các năm 2008 – 2010 cũng có biến động theo xu hướng giảm dần tỷ trọng Và trong giai đoạn giữa niên độ 2010 thì khoản mục phải thu đã tăng lên 10.437.371 ngàn đồng, cao hơn cùng thời điểm năm

2009 với tỷ lệ tăng 20,69% nhưng tỷ trọng giảm còn 24,67% tổng tài sản, nguyên nhân là do chính sách bán hàng công nợ từ năm 2009 vẫn còn ảnh hưởng và thị phần đã tăng lên đáng kể và do sự biến động của khoản mục khác trong tổng tài sản

 Hàng tồn kho

Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng cao thứ hai trong tài sản ngắn hạn sau khoản mục các khoản phải thu Khoản mục này chịu ảnh hưởng khá lớn từ chính sách bán hàng và khai thác nhu cầu thị trường của Công ty ở từng thời điểm Cũng như sự biến động của khoản mục các khoản phải thu, hàng tồn kho năm 2008 đã giảm còn 2.449.109 ngàn đồng, nguyên nhân một phần do chính sách thắt chặt công nợ và thị trường gặp khó khăn năm 2008 nên nhu cầu đã giảm, lượng hàng tồn kho cũng ít hơn Đến năm 2009 thì có sự gia tăng lượng hàng tồn kho, tăng hơn 45,23% so với năm 2008 và tỷ trọng chiếm 10,02% tổng tài sản do khách

Trang 35

hàng đã quen với hàng hóa của Công ty nên có thể nhập hàng hóa ổn định để đáp ứng nhu cầu thị trường

Ở giai đoạn sáu tháng đầu các năm 2008 – 2010, hàng tồn kho cũng có biến động tăng ổn định về giá trị tuyệt đối Bên cạnh đó tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản của giai đoạn giữa niên độ 2008 – 2010 cũng tương đối thấp, tuy nhiên lại có xu hướng tăng từ 7,36% tổng tài sản sáu tháng đầu năm 2008, tăng lên lần lượt 10,26% và 11,56% ở cùng thời điểm năm 2009 và 2010 Công ty cần chú ý sự gia tăng này do nếu lượng hàng tồn kho nhiều sẽ tốn thêm chi phí bảo quản, thất thoát tăng, làm tăng chi phí và giảm đi lợi nhuận, đồng thời hàng tồn kho cao tức lượng vốn có tính thanh khoản thấp chiếm tỷ lệ cao sẽ ảnh hưởng hiệu quả sử dụng vốn Do đó cần có biện pháp giảm hàng tồn kho để giảm chi phí bảo quản và các chi phí có liên quan để tăng lợi nhuận nhưng vẫn phải đảm bảo có đủ hàng cung cấp khi có nhu cầu

 Tài sản ngắn hạn khác

Khoản mục tài sản ngắn hạn là khoản mục chiếm tỷ trọng nhỏ trong tài sản ngắn hạn và có sự biến động tăng, giảm qua ba năm Cụ thể năm 2007 tài sản ngắn hạn khác chiếm 0,22% tổng tài sản nhưng đến năm 2008 đã tăng cao, chiếm đến 7,24% tổng tài sản tương đương 1.583.247 ngàn đồng, sự gia tăng này do Công ty một số hàng hóa tồn kho thiếu chờ xử lý và các khoản tạm ứng chưa thanh toán Năm 2009 giá trị tài sản này đã giảm còn 0,79% tổng tài sản

Trong khi đó ở giai đoạn sáu tháng đầu các năm 2008 – 2010, tài sản ngắn hạn khác cũng có sự biến động tăng, giảm khác nhau Giữa niên độ 2009 giá trị tài sản ngắn hạn khác là 226.683 ngàn đồng, giảm xuống 903.626 ngàn đồng so với cùng kỳ năm 2008 Đến sáu tháng đầu năm 2010 tài sản ngắn hạn khác đã tăng lên 322.429 ngàn đồng nhưng tỷ trọng giảm còn 0,76% tổng tài sản

4.1.1.2 Tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn là khoản mục khá quan trọng vì nó cho biết mức độ đầu tư của Công ty về trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng, cơ sở vật chất như thế nào, lợi thế tài sản của Công ty mạnh hay yếu, thể hiện năng lực kinh doanh và xu hướng phát triển lâu dài của Công ty

Trang 36

Tài sản dài hạn của Công ty có sự tăng dần qua từng năm cả về giá trị tuyệt đối lẫn tương đối Tương tự như sự biến động trên, tài sản dài hạn cũng có xu hướng gia tăng ở giai đoạn giữa niên độ các năm 2008 – 2010

Để hiểu rõ nguyên nhân sự biến động này, ta phân tích kỹ hơn cơ cấu tài sản dài hạn mà trong đó tài sản cố định có ảnh hướng lớn nhất

 Tài sản cố định

Đây là khoản mục chủ yếu ảnh hưởng đến sự biến động của tài sản dài hạn Tài sản cố định biến động tăng dần qua các năm, cụ thể ở năm 2007 với tỷ trọng 41,27% tổng tài sản đã tăng lên ở năm 2008 với tỷ trọng của khoản mục này trong tổng tài sản là 51,12% Đến năm 2009 thì tài sản cố định tiếp tục tăng lên 14.605.884 ngàn đồng nhưng tỷ trọng giảm còn 41,16% tổng tài sản, điều này là

do các khoản mục khác trong cơ cấu tài sản cũng gia tăng Sự gia tăng tài sản cố định qua các năm là do Công ty đã đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ ngành nghề kinh doanh dịch vụ cho thuê kho lạnh từ năm 2008 và tăng cường thêm cơ

sở vật chất ở ngành nghề này vào năm 2009 Bên cạnh đó, Công ty tiến hành xây dựng hệ thống nhà xưởng bên lĩnh vực hóa chất theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

và GMP nhằm nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ; mua sắm thêm phương tiện vận chuyển để đảm bảo tiến độ giao hàng cho khách hàng Qua đó có thể thấy được định hướng phát triển lâu dài và bền vững của Công ty là khá rõ ràng Bên cạnh đó giai đoạn giữa niên độ 2008 – 2010 tài sản cố định cũng có biến động tăng, giảm khác nhau Tài sản cố định có giá trị 9.694.527 ngàn đồng ở sáu tháng đầu năm 2008 đã tăng lên 14.544.752 ngàn đồng ở cùng kỳ năm 2009, tỷ lệ tăng đến 50,03% so với cùng kỳ năm 2008 Tuy nhiên đến giữa niên độ 2010, tài sản cố định đã giảm nhẹ với tỷ lệ giảm 13,65% so với năm 2009 Sự biến động giảm này do ảnh hưởng từ chi phí khấu hao tài sản cố định, giá trị hao mòn lũy

kế của tài sản cố định tăng và chưa có mua sắm tài sản cố định lớn trong sáu tháng đầu năm 2010

 Bất động sản đầu tư

Bất động sản đầu tư là là khoản mục mới phát sinh trong giai đoạn gần đây Đây cũng là chủ trương mở rộng ngành nghề kinh doanh của Công ty nên có thể nhận thấy sự biến động rất ít Do bắt đầu đầu tư từ giai đoạn sáu tháng cuối năm

Trang 37

2009 nên khoản mục chỉ phát sinh vào năm 2009 với giá trị 3.979.000 ngàn đồng

và chiếm 11,21% tổng tài sản

Trong khi đó sáu tháng đầu năm 2010 bất động sản đầu tư có giá trị 10.979.000 ngàn đồng và chiếm 25,95% tổng tài sản

 Tài sản dài hạn khác

Khoản mục này chiếm tỷ trọng không cao trong cơ cấu tài sản của Công ty

Sự biến động của tài sản dài hạn khác chủ yếu do sự biến động của chi phí trả trước dài hạn phát sinh từ chi phí thuê đất ở khu công nghiệp Cụ thể, năm 2008 giá trị tài sản dài hạn khác là 801.554 ngàn đồng, cao hơn năm 2007 là 257.515 ngàn đồng và tiếp tục đến năm 2009 tăng lên 2.115.967 ngàn đồng, tăng hơn 163,98% so với năm 2008 và chiếm tỷ trọng 5,96% tổng tài sản

Sự biến động tài sản dài hạn khác ở giai đoạn giữa niên độ các năm 2008 –

2010 cũng có xu hướng tăng dần, cụ thể sáu tháng đầu năm 2008 có giá trị 827.813 ngàn đồng và tăng lên 1.166.601 ngàn đồng ở cùng kỳ năm 2009 với tỷ

lệ tăng 40,93% Đến giữa niên độ 2010 thì khoản mục này có giá trị tăng lên 2.239.931 ngàn đồng và tỷ lệ tăng 92% so với cùng kỳ năm 2009

4.1.2 Phân tích tình hình biến động của nguồn vốn

Phân tích biến động của nguồn vốn sẽ cho biết được nguồn hình thành các loại vốn kinh doanh của Công ty, tình hình sử dụng vốn để từ đó đánh giá được năng lực tài chính cũng như mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp

Qua bảng cân đối kế toán ta thấy sự biến động tăng dần của nguồn vốn qua ba năm 2007 – 2009 Trong khi đó ở sáu tháng đầu các năm 2008 – 2010, ta thấy cũng có sự biến động tăng dần giá trị nguồn vốn Để tìm hiểu rõ nguyên nhân của

sự gia tăng này ta đi vào phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty với khoản mục

nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

4.1.2.1 Nợ phải trả

Trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty, khoản mục nợ phải trả chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn và có sự biến động tăng, giảm qua các năm Nợ phải trả vào năm 2007 chiếm tỷ trọng 71,46% tổng nguồn vốn Năm 2008 thì khoản mục này giảm đi 3,7% so với năm 2007 Đến năm 2009 thì khoản mục nợ phải trả đã tăng hơn 80,79% so với năm 2008 và chiếm tỷ trọng 69,06% tổng nguồn vốn

Trang 38

% (D/Ax100%)

Số tiền E=(C-B)

% (E/Bx100%)

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 3.979.632 20,20 6.268.619 28,65 6.268.619 17,67 2.288.987 57,52 0 0,00

2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1.642.605 8,34 2.054.727 9,39 4.708.973 13,27 412.122 25,09 2.654.246 129,18

Trang 39

% (D/Ax100%)

Số tiền E=(C-B)

% (E/Bx100%)

1 Vay và nợ ngắn hạn 6.497.000 30,92 6.410.000 23,12 14.000.000 32,33 (87.000) (1,34) 7.590.000 118,41

2 Phải trả người bán 3.480.008 16,56 4.344.259 15,67 8.141.593 18,80 864.251 24,83 3.797.334 87,41

3 Người mua trả tiền trước 36.066 0,17 2.488 0,01 4.251.192 9,82 (33.578) (93,10) 4.248.704 170.767,85

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 343.194 1,63 775.977 2,80 766.686 1,77 432.783 126,10 (9.291) (1,20)

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 6.268.619 29,83 6.268.619 22,61 6.268.619 14,48 0 0,00 0 0,00

2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 1.261.799 6,00 2.907.698 10,49 2.699.929 6,23 1.645.899 130,44 (207.769) (7,15)

Trang 40

Trong khi đó ở giai đoạn sáu tháng đầu năm 2008 – 2010, nợ phải trả lại có xu hướng tăng lên Giữa niên độ 2008 khoản mục này có giá trị 13.482.057 ngàn đồng và sang cùng kỳ năm 2009 có tỷ lệ tăng 37,60% và chiếm khoảng 66,91% tổng nguồn vốn của Công ty Nợ phải trả này tăng cao nhất ở sáu tháng đầu năm

2010 khi đạt 33.334.362 ngàn đồng, tăng với tỷ lệ 79,69% so với năm 2009

Có thể thấy được tỷ trọng của khoản mục này khá cao, trung bình trên 70% tổng nguồn vốn ở các giai đoạn và điều này ảnh hưởng khá nhiều đến khả năng

tự chủ tài chính của Công ty Tuy nhiên trong hoạt động kinh doanh thì việc sử dụng vốn vay bên cạnh nguồn vốn chủ sở hữu là việc tất yếu và chi phí lãi vay được khấu trừ trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nên nó cũng là một công cụ để nâng cao lợi nhuận cho Công ty

 Nợ ngắn hạn

Trong các khoản nợ phải trả thì nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng trung bình 45% tổng nguồn vốn của Công ty và có sự biến động tăng, giảm qua ba năm, cụ thể: năm 2007 khoản nợ ngắn hạn là 10.467.320 ngàn đồng, chiếm 53,14% tổng nguồn vốn; sang năm 2008 thì khoản nợ ngắn hạn đã giảm 30,08% so với năm

2007 và đến năm 2009 thì khoản mục này tăng 141,92% so với năm 2008 và chiếm tỷ trọng 49,89% tổng nguồn vốn Nguyên nhân là do khoản mục vay và nợ ngắn hạn tăng lên cho thấy Công ty tận dụng nguồn vốn vay bên ngoài để tìm kiếm lợi nhuận, trong khi đó khoản phải trả người bán cũng tăng do chính sách bán hàng công nợ của Công ty trong giai đoạn này nguồn vốn chưa thu hồi kịp để thanh toán

Tình hình nợ ngắn hạn ở giữa niên độ các năm 2008 – 2010 cũng có biến động đáng kể Sáu tháng đầu năm 2009 khoản mục này tăng lên 11.532.724 ngàn đồng, cao hơn cùng kỳ năm 2008 nhưng tỷ trọng đã giảm còn 41,59% tổng nguồn vốn Trong khi đó sáu tháng đầu năm 2010 thì nợ ngắn hạn của Công ty đã lên 27.461.520 ngàn đồng, tăng 138,12% so với cùng kỳ năm 2009 và có tỷ trọng 63,42% tổng nguồn vốn Điều này cho thấy năm 2010 Công ty đã huy động nguồn vốn từ bên ngoài nhiều hơn do có nhiều dự án đầu tư, mở rộng kinh doanh hơn nhưng sự gia tăng các khoản nợ ngắn hạn này cũng có thể tạo ra gánh nặng thanh toán cho Công ty rất lớn, do đó Công ty nên thay thế dần các khoản nợ

Ngày đăng: 20/10/2020, 23:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Nguyễn Tấn Bình (2002). “Phân tích quản trị tài chính”, NXB Đại học Quốc gia TP. HCM, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích quản trị tài chính
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP. HCM
Năm: 2002
2) Bộ Tài chính (2006). “Chế độ kế toán doanh nghiệp – Quyển 2: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán”, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp – Quyển 2: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
3) Nguyễn Minh Kiều (2009). “Tài chính doanh nghiệp căn bản”, NXB Thống Kê, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp căn bản
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
4) Trương Đông Lộc (2008). Bài giảng Quản trị tài chính, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản trị tài chính
Tác giả: Trương Đông Lộc
Năm: 2008
5) Nguyễn Hải Sản (2001). “Quản trị tài chính doanh nghiệp”, NXB Thống Kê, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Sản
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2001
6) Trần Bá Trí (2009). Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Trần Bá Trí
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w