1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả tài chính dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam

76 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hiệp định chung về thương mại - dịch vụ GATS thì dịch vụ ngân hàng gắn liền với hoạt động ngân hàng như: tiền gửi, cho vay, cho thuê tài chính, chuyển tiền, thanh toán thẻ, séc, bả

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm về dịch vụ và dịch vụ ngân hàng

Bên cạnh lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp thì lĩnh vực dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa

có một định nghĩa thống nhất về dịch vụ do tính chất phức tạp, đa dạng và vô hình của nó Không chỉ ở Việt Nam mà cả trên thế giới mỗi quốc gia có một cách hiểu khác nhau về dịch vụ Vì lẽ đó, Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã không cố gắng đưa ra một khái niệm chung về dịch vụ mà thay vào đó WTO đã liệt kê dịch vụ thành 12 ngành lớn, trong mỗi ngành lớn lại bao gồm các phân ngành, tổng cộng có 155 phân ngành

Theo phụ lục 1B hiệp định chung về thương mại dịch vụ ( GATS ), dịch vụ tài chính được xếp ở ngành 7 trong 12 ngành dịch vụ Dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và liên quan đến bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác

Như vậy dịch vụ ngân hàng là một bộ phận của dịch vụ tài chính và là một trong những loại hình dịch vụ xuất hiện sớm nhất Giống như khái niệm dịch vụ, hiện nay vẫn có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm dịch vụ ngân hàng Theo David Cox “hầu hết các hoạt động nghiệp vụ của NHTM gọi là dịch vụ ngân hàng hoặc là cơ sở, điều kiện để mở rộng và phát triển dịch vụ ngân hàng” Ông cũng giải thích: “Mọi ngân hàng hoạt động với ba chức năng cơ bản là nhận và giữ các khoản tiền gửi; cho phép rút tiền và vận hành hệ thống chuyển tiền; cho vay các khoản tiền gửi tới khách hàng có nhu cầu vay vốn” Đây là chức năng cơ bản nhất nhưng bước sang đầu những năm 90, hệ thống ngân hàng hiện đại còn có các dịch vụ khác rộng rãi hơn, tinh vi hơn nhiều Trong thực tế, một ngân hàng lớn thường có khoảng 300

Trang 2

dịch vụ khác nhau cho khách hàng là các cá nhân hay doanh nghiệp Như vậy, có thể hiểu dịch vụ ngân hàng là tất cả các hoạt động của ngân hàng, bao gồm cả các hoạt động truyền thống và các dịch vụ thu phí mang tính chất kinh doanh

Trong hiệp định chung về thương mại - dịch vụ (GATS) thì dịch vụ ngân hàng gắn liền với hoạt động ngân hàng như: tiền gửi, cho vay, cho thuê tài chính, chuyển tiền, thanh toán thẻ, séc, bảo lãnh và cam kết, mua bán các công cụ thị trường tài chính, phát hành chứng khoán, môi giới tiền tệ, quản lý tài sản, dịch vụ thanh toán và bù trừ, cung cấp và chuyển giao các thông tin tài chính, dịch vụ tư vấn và trung gian hỗ trợ tài chính khác

Ở Việt Nam, hoạt động ngân hàng chịu sự điều tiết của Luật TCTD

2010 Tuy nhiên, luật lại không đưa ra định nghĩa và giải thích như thế nào là dịch vụ ngân hàng mà chỉ đề cập đến thuật ngữ hoạt động ngân hàng, cụ thể trong chương 4-Luật các TCTD 2010 đề cập đến hoạt động ngân hàng của NHTM bao gồm các hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

Nói đến dịch vụ ngân hàng, người ta thường gắn nó với hai đặc điểm: Thứ nhất: Đó là các dịch vụ chỉ có các ngân hàng với những ưu thế của riêng mới có thể thực hiện một các trọn vẹn và đầy đủ Các ưu thế của các NHTM được thể hiện qua các điểm sau: có mạng lưới rộng khắp, có quan hệ rộng khắp với nhiều công ty, tổ chức kinh tế và có trang bị hệ thống thông tin hiện đại…

Thứ hai: Đó là các dịch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng, không những cho phép các NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán

Qua những phân tích trên, chúng ta có thể hiểu dịch vụ ngân hàng là tất cả những hoạt động phục vụ của ngân hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng và tìm kiếm lợi nhuận bao gồm: nhận tiền gửi, cho vay, thanh

Trang 3

toán, mua bán ngoại hối, bảo quản tài sản, tư vấn….(Trương Thị Hồng,

2007, đề tài nghiên cứu khoa học giải pháp đa dạng hóa và nâng cao chất

lượng sản phẩm, dịch vụ tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành

phố Hồ Chí Minh, trang 2)

Trên thực tế, dịch vụ và sản phẩm không phải là hai khái niệm đồng

nhất Tuy nhiên, đối với NHTM, sản phẩm mà các ngân hàng kinh doanh

thực chất là các dịch vụ – một loại lợi ích không tồn tại dưới dạng vật chất

liên quan đến tài chính Do đó, trong phạm vi đề tài này, sản phẩm và dịch

vụ trong hoạt động ngân hàng sẽ có cách hiểu tương tự nhau

1.1.2 Phân loại dịch vụ ngân hàng

Phân loại dịch vụ ngân hàng theo quy mô giao dịch

Theo cách phân loại này, dịch vụ ngân hàng bao gồm dịch vụ ngân

hàng bán buôn và dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Dịch vụ ngân hàng bán buôn là dịch vụ cung ứng cho các tập đoàn,

tổng công ty lớn với quy mô và giá trị lớn Với dịch vụ ngân hàng bán buôn,

NHTM cung ứng dịch vụ với chi phí thấp nhất để các tập đoàn, tổng công ty

có thể tiếp cận và đầu tư với chi phí thấp nhất thị trường

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ là dịch vụ ngân hàng cung cấp các sản

phẩm dịch vụ tài chính cho khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình và các

doanh nghiệp vừa và nhỏ

Phân loại dịch vụ ngân hàng theo thời hạn cung ứng dịch vụ

Theo cách phân loại này, dịch vụ ngân hàng bao gồm dịch vụ ngân

hàng ngắn hạn và dịch vụ ngân hàng trung dài hạn

Dịch vụ ngân hàng ngắn hạn là dịch vụ được ngân hàng cung cấp có

thời hạn dưới một năm, bao gồm dịch vụ tiền gửi ngắn hạn, dịch vụ cho vay

ngắn hạn, hoạt động tài trợ thương mại

Trang 4

Dịch vụ ngân hàng trung dài hạn là dịch vụ được ngân hàng cung cấp

có thời hạn từ một năm trở lên như cho vay trung dài hạn, cho thuê tài chính

Phân loại dịch vụ ngân hàng theo tính chất của nghiệp vụ NHTM

Theo cách phân loại này, dịch vụ ngân hàng bao gồm: dịch vụ huy động vốn, dịch vụ tín dụng, dịch vụ thanh toán, dịch vụ uỷ thác và các dịch

vụ khác

Phân loại dịch vụ ngân hàng theo cách tạo ra thu nhập

Theo cách phân loại này, dịch vụ ngân hàng bao gồm: dịch vụ tín dụng và dịch vụ phi tín dụng

Dịch vụ tín dụng là dịch vụ được ngân hàng cung cấp đến khách hàng, đáp ứng nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng của khách hàng Dịch vụ tín dụng đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập từ lãi

Dịch vụ phi tín dụng là dịch vụ là dịch vụ được ngân hàng cung cấp đến khách hàng, đáp ứng nhu cầu về tài chính, tiền tệ của khách hàng Dịch

vụ phi tín dụng đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập từ thu phí dịch

vụ

Phân loại dịch vụ ngân hàng theo quá trình phát triển của NHTM

Theo cách phân loại này, dịch vụ ngân hàng bao gồm dịch vụ ngân hàng truyền thống và dịch vụ ngân hàng hiện đại

Dịch vụ ngân hàng truyền thống bao gồm dịch vụ nhận tiền gửi, cho vay và dịch vụ thanh toán:

-Dịch vụ nhận tiền gửi: cho vay là hoạt động có tính sinh lời cao, do

đó các ngân hàng đã sử dụng nhiều phương thức để huy động vốn trong đó

có nguồn vốn quan trọng đó là các khoản tiền gửi khách hàng Dịch vụ tiền gửi đã đem lại khoản sinh lợi cho khách hàng trên cơ sở lãi suất huy động

Trang 5

-Cho vay: Trong thời kỳ đầu, các ngân hàng thực hiện chiết khấu thương phiếu cho thương nhân Bản chất đây là hoạt động cho vay đối với các doanh nhân trên cơ sở thế chấp các khoản phải thu hoặc chuyển nhượng quyền đòi nợ cho ngân hàng lấy tiền mặt Sau một quá trình hoạt động, ngân hàng tiến hành cho vay trực tiếp không thông qua thương phiếu nhằm mở rộng hoạt động cho vay theo chủ thể và bao trùm nền kinh tế

-Dịch vụ thanh toán: Lịch sử cho thấy, một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên thực hiện là dịch vụ trao đổi ngoại tệ Ngân hàng thực hiện hoạt động mua bán ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu ngoại hối phục vụ chi trả

và đầu tư giữa người cư trú và người không cư trú Cuộc cách mạng công nghiệp ở Châu Âu và Châu Mỹ đã đánh dấu sự ra đời những hoạt động và dịch vụ ngân hàng mới Một dịch vụ được đánh giá là phát minh của nhân loại đó là tài khoản tiền gửi giao dịch Tài khoản tiền gửi giao dịch cho phép người gửi tiền viết sec thanh toán cho hoạt động mua sắm hàng hoá, dịch vụ Việc cung cấp dịch vụ này được xem là một trong những bước đi quan trọng trong công nghiệp ngân hàng vì nó đã cải thiện đáng kể hiệu quả của quá trình thanh toán, làm cho hoạt động giao dịch trở nên dễ dàng hơn, chính xác, nhanh chóng và an toàn hơn

Dịch vụ ngân hàng hiện đại được hiểu bao gồm những dịch vụ ngân hàng truyền thống được nâng cấp, phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại

và những dịch vụ hoàn toàn mới được cung cấp nhằm đem lại tiện ích cho người sử dụng Bao gồm: Dịch vụ thanh toán trong nước, dịch vụ thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ, dịch vụ hối đoái, dịch vụ uỷ thác, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ lưu ký chứng khoán, dịch vụ tư vấn đầu tư cung cấp thông tin…

1.1.3 Vai trò của dịch vụ ngân hàng

Đối với nền kinh tế: dịch vụ ngân hàng giúp hoạt động kinh tế trở nên thuận lợi, nhanh chóng và an toàn hơn, đồng thời hạn chế lưu thông tiền mặt

Trang 6

trong nền kinh tế, giúp giảm đáng kể chi phí in ấn, vận chuyển, bảo quản Hoạt động ngân hàng thúc đẩy huy động tối đa nguồn lực tiền tệ trong cộng đồng để phục vụ đầu tư phát triển kinh tế Có thể nói hoạt động ngân hàng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hầu hết các khía cạnh của nền kinh tế

Đối với ngân hàng thương mại: Dịch vụ ngân hàng mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Đa dạng các loại hình dịch vụ giúp ngân hàng hạn chế rủi ro,

đa dạng hóa nguồn thu Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc đa dạng và phát triển các dịch vụ ngân hàng sẽ đem lại ưu thế vượt trội, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng Dịch vụ ngân hàng hiện đại, phong phú, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng sẽ thu hút được khách hàng đến với mình

Đối với khách hàng: Dịch vụ ngân hàng ra đời đáp ứng nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng của khách hàng Đồng thời cung cấp các tiện ích trong hoạt động thanh toán, hoạt động kinh doanh, thoả mãn nhu cầu của khách hàng Không có sự tham gia của ngân hàng, để thực hiện thanh toán khách hàng phải dùng tiền mặt, phát sinh rủi ro và chi phí cao Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng đã giảm thiểu các hạn chế này, giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian và chi phí Dịch

vụ thẻ ATM, thẻ ghi nợ… thực sự là những sản phẩm cần thiết trong ví mỗi khách hàng Đối với giao dịch xuất nhập khẩu, việc sử dụng dịch vụ ngân hàng có lợi ích nổi trội Khách hàng sẽ được tư vấn về thông lệ quốc tế, hướng dẫn về kỹ thuật thanh toán quốc tế từ đó giảm rủi ro, tăng lợi nhuận, tạo sự tin tưởng, thân thiết với các bạn hàng nước ngoài Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, khách hàng không cần phải đến ngân hàng giao dịch mà chỉ cần sử dụng máy vi tính, sử dụng các dịch vụ hiện đại, như internet banking, home banking, và phone banking Dịch vụ ngân hàng thực

sự có vai trò lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế, đối với chính bản thân mỗi ngân hàng và khách hàng, mang lại lợi nhuận và tiện ích

1.2 Tổng quan về dịch vụ phi tín dụng

Trang 7

1.2.1 Khái niệm về dịch vụ phi tín dụng

Trong từ điển thuật ngữ ngân hàng của nhà xuất bản giáo dục Barron, xuất bản lần thứ 5 của Thomas P.Fitch, dịch vụ phi tín dụng là các dịch vụ ngân hàng dựa trên lệ phí không liên quan đến việc mở rộng tín dụng mà ngân hàng cung cấp cho các ngân hàng đại lý hoặc các khách hàng doanh nghiệp

Theo tài liệu dự án: “Khảo sát và đánh giá dịch vụ phi tín dụng ngân

hàng Việt Nam” của tổ chức Deloitte Touche Tohmatsu, dịch vụ phi tín dụng là bất cứ dịch vụ hoặc sản phẩm nào cung cấp bởi ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính mà không phải là những dịch vụ tín dụng Dịch vụ phi tín dụng là dịch vụ được ngân hàng cung cấp tới khách hàng đáp ứng nhu cầu về tài chính, tiền tệ của khách hàng nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập nhất định, không bao gồm dịch vụ tín dụng

Trong phạm vi đề tài này, dịch vụ phi tín dụng được hiểu là những

dịch vụ mà khi NHTM cung cấp cho khách hàng sẽ mang lại cho ngân hàng một khoản thu nhập nhất định dưới dạng phí dịch vụ, như dịch vụ thanh toán

và các dịch vụ khác theo yêu cầu của khách hàng; không bao gồm hoạt động

đầu tư, huy động vốn và cấp tín dụng của NHTM

1.2.2 Đặc tính của dịch vụ phi tín dụng

Cũng giống như dịch vụ, dịch vụ phi tín dụng mang đầy đủ những thuộc tính chung của dịch vụ, cụ thể:

Tính vô hình: đây là điểm phân biệt cơ bản với các sản phẩm

của các ngành sản xuất vật chất, nếu như sản phẩm là những hàng hóa hữu hình thì dịch vụ lại không tồn tại dưới dạng vật chất bằng những vật phẩm cụ thể, không nhìn thấy được và do đó không thể xác định chất lượng dịch vụ trực tiếp bằng những chỉ tiêu kỹ thuật được lượng hóa Khách hàng khi sử dụng các dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng sẽ khó biết được chất lượng của dịch vụ trước khi tiêu dùng, chỉ có thể đánh giá chất lượng dịch vụ sau khi đã mua và sử dụng dịch vụ thông qua các tiện ích mà dịch vụ đó mang lại

Trang 8

Quá trình cung ứng dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời: khác với quá trình sản xuất hàng hóa – một quá trình tách khỏi lưu

thông và tiêu dùng, hàng hóa có thể được lưu kho để dự trữ, có thể vận chuyển đi nơi khác theo nhu cầu của thị trường Dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng cung cấp thường không có sản phẩm dở dang, không thể dự trữ để khi thị trường cần thì đưa ra tiêu thụ như hàng hóa vì quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời Dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng chỉ bắt đầu khi khách hàng đến ngân hàng đưa ra các yêu cầu được phục vụ và kết thúc khi yêu cầu đó được đáp ứng

Tính không đồng nhất: chất lượng dịch vụ mang tính không

đồng nhất Dịch vụ gắn chặt với người cung cấp dịch vụ, chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như uy tín của doanh nghiệp cung cấp, công nghệ, trình độ, kỹ năng cá nhân thực hiện dịch vụ … mà các yếu tố này lại thường xuyên biến động do đó mà chất lượng dịch vụ cũng thường thay đổi

Ngoài những đặc trưng chung của dịch vụ ngân hàng thì các dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng còn có những đặc trưng riêng: doanh thu, chi phí cho các dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng không bao gồm các khoản lãi thu được từ việc cấp tín dụng cho khách hàng hay lãi phải trả từ việc vay vốn của khách hàng Việc cung cấp các dịch vụ phi tín dụng cho khách hàng không tuân theo nguyên tắc hoàn trả

1.2.3 Các loại hình dịch vụ phi tín dụng

1.2.3.1 Dịch vụ thanh toán

Dịch vụ thanh toán là việc các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản khách hàng

Thanh toán trong nước

Trang 9

 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: là phương thức thanh toán được ngân hàng thực hiện theo UNC của khách hàng bằng cách trích chuyển tiền trên tài khoản TGTT của khách hàng lập UNC sang tài khoản TGTT của bên thụ hưởng

 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu (UNT): là phương thức thanh toán mà khách hàng lập UNT theo mẫu của ngân hàng để ủy nhiệm ngân hàng thu hộ tiền từ người mua, người nhận cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên

cở sở hợp đồng thương mại giữa hai bên

 Thanh toán bằng séc: séc là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của chủ tài khoản lập dưới dạng văn bản yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chi trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản từ tài khoản TGTT của người ký phát séc cho người thụ hưởng

có tên trên tờ séc hoặc trả theo lệnh của người thụ hưởng hoặc trả cho người xuất trình

Thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ liên quan đến các mối quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác phi kinh tế giữa các tổ chức, công ty, cá nhân các nước với nhau thông qua hoạt động của hệ thống ngân hàng có quan hệ đại lý trên toàn thế giới

Phương thức thanh toán chuyển tiền: là phương thức thanh

toán đơn giản nhất, trong đó một khách hàng (người mua, người trả tiền, người nhập khẩu ) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (người bán, người xuất khẩu, người nhận tiền) ở một địa điểm xác định trong một thời gian nhất định

Phương thức thanh toán nhờ thu: là phương thức thanh toán

trong đó công ty xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ sẽ tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ công ty nhập khẩu dựa trên cơ sở hối phiếu và bộ chứng từ do công ty xuất khẩu xuất trình

Trang 10

Phương thức thanh toán giao chứng từ trả tiền: là phương thức

thanh toán mà trong đó công ty nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng mua bán yêu cầu ngân hàng bên xuất khẩu mở cho mình một tài khoản tín thác để thanh toán tiền cho công ty xuất khẩu khi nhà xuất khẩu xuất trình đầy đủ chứng từ theo đúng thỏa thuận

Phương thức tín dụng chứng từ: là một sự thỏa thuận mà trong

đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) đáp ứng những nhu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp nhận những yêu cầu của người hưởng lợi khi những điều kiện quy định trong thư tín dụng được thực hiện đúng và đầy đủ

1.2.3.2 Dịch vụ thẻ

Thanh toán bằng thẻ: thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán do các ngân hàng phát hành Chủ thẻ sử dụng thẻ để thực hiện việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nộp, rút tiền mặt, chuyển khoản tại các máy, các quầy

tự động của ngân hàng

Thẻ ghi nợ: Là loại thẻ gắn liền với tài khoản tiền gửi thanh toán

của khách hàng Khách hàng có thể sử dụng thẻ để rút tiền mặt; thanh toán, chi trả tiền mua hàng hoá, dịch vụ ở bất kỳ điểm bán hàng nào có đặt máy đọc thẻ của NHTM

Thẻ tín dụng: là loại thẻ được sử dụng phổ biến, NHTM cho

phép chủ thẻ không cần có số dư trên tài khoản và được sử dụng một hạn mức tín dụng nhất định Đây là loại thẻ “tiêu tiền trước, trả tiền sau”, người sử dụng thẻ được tổ chức phát hành thẻ ứng tiền trước để tiêu dùng và chỉ phải thanh toán toàn bộ, hoặc một phần vào cuối mỗi tháng

1.2.3.3 Dịch vụ ngân hàng điện tử

Dịch vụ ngân hàng điện tử được giải thích như là dịch vụ cho phép khách hàng có thể truy cập từ xa vào một ngân hàng nhằm: thu thập thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên tài khoản lưu ký tại ngân hàng đó và đăng ký sử dụng dịch vụ mới

Trang 11

Hiện nay, có hai kênh phân phối dịch vụ ngân hàng điện tử chủ yếu là Internet và điện thoại

 Kênh phân phối dịch vụ ngân hàng điện tử qua điện thoại có thể thực hiện với các dịch vụ: Call centre, phone banking, mobile banking

Call centre: ngân hàng cung cấp một số đường dây điện thoại

cố định để khách hàng khi gọi đến số điện thoại này có thể yêu cầu nhân viên ngân hàng thực hiện một số giao dịch hoặc yêu cầu sự hỗ trợ, tư vấn về các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng

Phone banking: đây là loại sản phẩm cung cấp thông tin ngân

hàng qua điện thoại hoàn toàn tự động Khách hàng có thể nhấn vào các phím trên bàn phím điện thoại theo mã do ngân hàng quy ước để yêu cầu hệ thống trả lời thông tin cần thiết đã được ấn định trước như thông tin về tỷ giá hối đoái, lãi suất, giá chứng khoán, thông tin cá nhân của khách hàng…

Mobile banking: là dịch vụ cho phép khách hàng thực hiện các

giao dịch thông qua điện thoại di dộng mà không cần phải đến ngân hàng

Internet Banking: Kênh phân phối dịch vụ ngân hàng điện tử

Internet là kênh cho phép khách hàng được đặt lệnh yêu cầu ngân hàng phục

vụ mình thực hiện việc chuyển tiền, thanh toán hoặc kiểm soát hoạt động của tài khoản cá nhân, tổ chức thông qua mạng Internet

1.2.3.4 Dịch vụ ngân quỹ

Dịch vụ ngân quỹ là những dịch vụ do ngân hàng thương mại cung ứng nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý ngân quỹ, kiểm soát dòng tiền, hoạt động thu chi của khách hàng một cách an toàn và hiệu quả Các dịch vụ ngân quỹ phổ biến hiện nay được các ngân hàng thương mại cung cấp như là: dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ, dịch vụ cho thuê két sắt, dịch vụ trả hộ tiền lương qua ngân hàng

Dịch vụ thu hộ: là một dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng, ngân

hàng thương mại sẽ thay mặt khách hàng thực hiện việc thu tiền các khoản

Trang 12

phải thu của khách hàng phát sinh khi bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ và ghi có vào tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng

Dịch vụ chi hộ: là một dịch vụ trong đó NHTM sẽ tự động trích tiền

từ tài khoản tiền gửi thanh toán (TGTT) của khách hàng để thanh toán các hóa đơn và các khoản phải trả khác cho nhà cung cấp, đối tác của khách hàng hay cho bên thụ hưởng do khách hàng chỉ định

Dịch vụ cho thuê két sắt: là dịch vụ do NHTM cung ứng nhằm đáp

ứng nhu cầu cất giữ tài sản quan trọng và quý giá của khách hàng thông qua việc cho khách hàng thuê hệ thống két sắt của NHTM

Dịch vụ trả hộ tiền lương qua ngân hàng: là dịch vụ mà trong đó

ngân hàng sẽ thay mặt khách hàng thực hiện việc chi trả lương định kỳ cho nhân viên của khách hàng theo hợp đồng cung ứng dịch vụ do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trước

1.2.3.5 Dịch vụ phi tín dụng khác

Dịch vụ uỷ thác và quản lý tài sản

Dịch vụ ủy thác và quản lý tài sản là một dịch vụ trong đó NHTM nhận ủy thác từ khách hàng và thay mặt khách hàng thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến tài sản của khách hàng sao cho có lợi nhất cho khách hàng

Dịch vụ thông tin tư vấn

Các NHTM có thể cung cấp cho khách hàng các thông tin như tỷ giá hối đoái, thị trường chứng khoán, giá cả hàng hóa, tình hình tài chính của khách hàng chuẩn bị giao dịch với doanh nghiệp Trong hoạt động tư vấn ngân hàng có khả năng cung ứng cho khách hàng có các dịch vụ như: tư vấn lập dư án đầu tư, quản lý hiệu quả dòng tiền, xác định một cơ cấu vốn hiệu quả, tư vấn trong quản lý rủi ro kinh doanh, tư vấn về thuế, huy động vốn qua kênh thị trường chứng khoán

Dịch vụ bảo hiểm

Trang 13

Cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua hệ thống ngân hàng cho cùng một cơ

sở khách hàng là một xu hướng mới hiện nay (Bancassurance), theo đó các ngân hàng sẽ cung cấp cả sản phẩm ngân hàng lẫn sản phẩm bảo hiểm trong cùng một kênh phân phối

Tóm lại, dịch vụ phi tín dụng rất đa dạng và phong phú Bất kỳ một lĩnh vực nào có liên quan đến hoạt động ngân hàng, các ngân hàng đều có thể khai thác và cung cấp nhằm thỏa mãn tất cả nhu cầu của khách hàng Do đó, trong phạm vi đề tài này, người viết chỉ giới thiệu một số dịch vụ đã và đang

được các ngân hàng Việt Nam triển khai

1.3 Hiệu quả tài chính của dịch vụ phi tín dụng

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả tài chính

Hiệu quả kinh tế nói chung phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với các nguồn lực đã được đầu tư

Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong kinh doanh với nguồn lực tài chính của doanh nghiệp Trong đó kết quả đạt được trong kinh doanh là doanh thu, thu nhập, lợi nhuận và nguồn lực tài chính là tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp

Hiệu quả tài chính dịch vụ phi tín dụng phản ánh mối quan hệ chi phí đầu tư vào dịch vụ phi tín dụng với kết quả thu được từ cung ứng dịch vụ phi tín dụng Ngoài ra, đối với các NHTM Việt Nam cần đo lường hiệu quả tài chính dịch vụ phi tín dụng bằng chỉ tiêu tăng trưởng TNR từ dịch vụ phi tín dụng để thấy được xu hướng chuyển từ cung ứng dịch vụ tín dụng sang cung ứng dịch vụ ngân hàng hiện đại

1.3.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính của dịch vụ phi tín dụng 1.3.2.1 Tăng trưởng thu nhập ròng từ dịch vụ phi tín dụng

Tăng trưởng thu nhập ròng từ dịch vụ phi tín dụng được tính bằng cách lấy chênh lệch giữa thu nhập ròng từ dịch vụ phi tín dụng kỳ hiện tại so với thu nhập ròng từ dịch vụ phi tín dụng kỳ trước, chia cho thu nhập ròng từ

Trang 14

dịch vụ phi tín dụng kỳ trước Tăng trưởng thu nhập ròng từ dịch vụ phi tín

dụng được thể hiện bằng đơn vị % Thu nhập ròng từ dịch vụ phi tín dụng được xác định theo công thức sau:

1.3.2.2 Chỉ tiêu lợi nhuận biên từ dịch vụ phi tín dụng

Lợi nhuận biên từ dịch vụ phi tín dụng phản ánh khoản thu nhập ròng

từ dịch vụ phi tín dụng so với tổng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng

=

TNR từ dịch vụ

phi tín dụng

Thu nhập từ phí dịch vụ phi tín dụng

Chi phí dịch vụ phi tín dụng

Tăng trưởng

TNR từ dịch vụ

phi tín dụng

TNR dịch vụ phi tín dụng kỳ hiện tại

TNR dịch vụ phi tín dụng kỳ trước TNR từ dịch vụ phi tín dụng kỳ trước

Lợi nhuận biên từ dịch

vụ phi tín dụng

Thu nhập ròng từ dịch vụ phi

tín dụngTổng thu nhập từ dịch vụ phi

Trang 15

 Ý nghĩa: chỉ số này cho biết mỗi đồng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng, thu về tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập ròng từ dịch vụ phi tín dụng Biên lợi nhuận là một chỉ số rất hữu ích khi tiến hành so sánh các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng trong cùng một ngân hàng hoặc so sánh giữa các ngân hàng với nhau Ngân hàng nào có biên lợi nhuận từ dịch vụ phi tín dụng cao hơn chứng tỏ ngân hàng đó có lãi về dịch vụ phi tín dụng hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh Do vậy chỉ tiêu lợi nhuận biên từ dịch vụ phi tín dụng càng cao càng tốt

1.3.2.3 Tỷ lệ chi phí cho dịch vụ phi tín dụng so với thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng

Tỷ lệ chi phí cho dịch vụ phi tín dụng so với thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng phản ánh chi phí cho dịch vụ phi tín dụng so với thu nhập được tạo

ra từ dịch vụ phi tín dụng Xác định chi phí cho dịch vụ phi tín dụng theo công thức sau:

Trong đó, chi phí trực tiếp cho dịch vụ phi tín dụng là những chi phí riêng biệt phát sinh liên quan trực tiếp đến dịch vụ phi tín dụng Chi phí chung phân bổ cho dịch vụ phi tín dụng là những chi phí phát sinh liên quan đến việc phục vụ và quản lý dịch vụ phi tín dụng

Từ đó tính được tỷ lệ chi phí cho dịch vụ phi tín dụng so với thu nhập

từ dịch vụ phi tín dụng đem lại

Trang 16

Tỷ lệ chi phí cho dịch vụ phi tín dụng so với thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng là một chỉ số tài chính quan trọng, đặc biệt trong việc đánh giá hiệu quả của hoạt động phi tín dụng Nó cho thấy được mối tương quan giữa chi phí với thu nhập được tạo ra từ dịch vụ phi tín dụng Muốn tạo ra một đồng thu nhập thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí Tỷ lệ này cho thấy rõ hơn về hiệu quả hoạt động phi tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ càng nhỏ thì hoạt động

phi tín dụng càng có hiệu quả tài chính cao

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính dịch vụ phi tín dụng

1.3.3.1 Môi trường kinh tế, văn hoá xã hội

Môi trường kinh tế bao gồm các chính sách của nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế, môi trường kinh doanh Các yếu tố này có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tài chính, thu nhập dự kiến, tỷ lệ tiêu dùng – tiết kiệm, nhu cầu sử dụng các dịch vụ tài chính của người dân Do đó, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng Ảnh hưởng đến doanh thu từ phí dịch vụ cung cấp và chi phí hoạt động dịch vụ phi tín dụng Môi trường kinh tế phát triển, các biến số vĩ mô ổn định và có dấu hiệu tốt sẽ tăng thêm mức thu nhập, tiêu dùng hiện tại và kỳ vọng của khách hàng, bên cạnh đó cũng thúc đẩy tiêu dùng các dịch vụ đi kèm hoặc các dịch vụ khác ngoài các dịch vụ cơ bản như tư vấn tài chính, đầu tư chứng khoán, bất động sản…và ngược lại Do vậy doanh thu từ phí dịch vụ phi tín dụng sẽ tăng lên hoặc giảm xuống phụ thuộc nhiều vào yếu tố môi trường kinh tế

Môi trường văn hoá xã hội bao gồm rất nhiều yếu tố trên các lĩnh vực đời sống và xã hội như quy mô, kết cấu dân số, truyền thống, phong tục tập quán, phong cách tiêu dùng, thị hiếu, sở thích, thói quen…Tất cả các yếu tố này tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng Đối với địa bàn có dân số phát triển, cơ cấu dân số trẻ thì đó sẽ là

cơ hội tốt cho việc phát triển các dịch vụ phi tín dụng đòi hỏi khách hàng phải có trình độ dân trí nhất định và ngược lại

Trang 17

1.3.3.2 Tiềm lực tài chính và trình độ công nghệ

Tiềm lực tài chính của ngân hàng là một trong những nhân tố hàng đầu trong việc phát triển dịch vụ phi tín dụng một cách sâu rộng và có chất lượng Đó là tiền đề để ngân hàng triển khai các sản phẩm dịch vụ mới, các hoạt động marketting, phát triển thương hiệu…đến với khách hàng

Trình độ kỹ thuật công nghệ đóng vai trò không thể thiếu trong việc cung cấp ngày càng tốt hơn các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáp ứng thoả mãn tối đa nhu cầu khách hàng Một ngân hàng có được trình độ kỹ thuật công nghệ cao sẽ tạo ra các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, mang lại tiện ích một cách cao nhất cho khách hàng của mình Đây là một trong những yếu tố chủ chốt để khách hàng quyết định lựa chọn sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, do vậy trình độ công nghệ cao sẽ góp phần gia tăng doanh thu phí dịch vụ phi tín dụng Đồng thời, trình độ kỹ thuật công nghệ cao sẽ hỗ trợ cho việc quản lý ngân hàng tốt hơn: việc lưu trữ, xử lý thông tin

sẽ nhanh, chính xác hơn Việc tính toán thu nhập, phân bổ, hạch toán chi phí

rõ ràng hiệu quả hơn Giúp ích rất nhiều cho công tác quản trị ngân hàng, đem lại hiệu quả cao nhất Do đó, sẽ tiết giảm được các chi phí bất hợp lý trong quá trình cung cấp dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng,

1.3.3.3 Chất lƣợng sản phẩm dịch vụ phi tín dụng

Chất lượng sản phẩm dịch vụ phi tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả tài chính dịch vụ phi tín dụng Khách hàng chỉ sử dụng sản phẩm dịch vụ khi dịch vụ đó đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng, thoả mãn yêu cầu của khách hàng Muốn được điều đó thì đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo đúng cam kết được ưu tiên hàng đầu Một sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao sẽ được khách hàng ưa chuộng và sẽ giới thiệu cho các khách hàng khác

sử dụng Đây là một trong những yếu tố gắn kết khách hàng với ngân hàng

Do vậy sản phẩm dịch vụ phi tín dụng có chất lượng cao sẽ góp phần gia tăng doanh thu phí dịch vụ phi tín dụng và giảm được các chi phí cho ngân

Trang 18

hàng trong quá trình phát triển sản phẩm như giảm được chi phí tuyên truyền, quảng cáo, hậu mãi…

1.3.3.4 Năng lực quản trị điều hành và chất lƣợng nguồn nhân lực

Hoạt động dịch vụ phi tín dụng đòi hỏi đội ngũ nhân sự làm việc trong lĩnh vực ngân hàng phải có trình độ chuyên môn cao, cũng như các kỹ năng giao tiếp, đàm phán tốt đồng thời phải nhạy bén, sáng tạo có khả năng tiếp thu và nắm bắt tốt nhu cầu khách hàng, làm việc một cách chuyên nghiệp Đội ngũ nhân viên quản lý phải am hiểu chuyên sâu về sản phẩm dịch vụ ngân hàng và có sự hiểu biết tốt trong công tác quản trị điều hành hoạt động ngân hàng Nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ góp phần phát triển hoạt động phi tín dụng, gia tăng doanh thu từ phí dịch vụ phi tín dụng và quản lý hiệu quả chi phí dịch vu phi tín dụng Có như vậy thì dịch vụ phi tín dụng mới đem lại khoản lợi nhuận an toàn và ổn định cho các ngân hàng thương mại

1.3.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả tài chính dịch vụ phi tín dụng

Trong bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam còn nhiều khó khăn, tín dụng có tốc độ tăng trưởng thấp, nguồn thu từ hoạt động tín dụng sụt giảm Cộng thêm sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trong quá trình hội nhập, thì việc phát triển thêm các dịch vụ mới là việc quan trọng đối với các ngân hàng, vì nếu các NHTM chỉ tập trung vào các hoạt động huy động vốn

và cho vay mà không phát triển các dịch vụ phi tín dụng mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì nguy cơ lợi nhuận giảm, bị mất thị phần và gia tăng rủi ro là rất lớn Việc đầu tư nâng cao hiệu quả tài chính của dịch vụ phi tín dụng sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp đến khách hàng, đáp ứng được tối đa nhu cầu, củng cố mối quan hệ với các khách hàng truyền thống và giúp ngân hàng thu hút thêm nhiều đối tượng khách hàng mới, mở rộng nền khách hàng của mình tạo thêm cơ hội giúp ngân hàng mở rộng thị phần, gia tăng lợi nhuận an toàn và ổn định, bù đắp cho khoản lợi nhuận sụt giảm từ hoạt động tín dụng

Trang 19

Một đặc điểm riêng của kinh doanh ngân hàng là sản phẩm dịch vụ ngân hàng mang tính bổ trợ cao Mỗi sản phẩm ra đời dựa trên sự phát triển của dịch vụ truyền thống và kéo theo sự phát triển của nhiều loại hình dịch

vụ mới Dịch vụ ngân hàng phát triển giúp cho hoạt động huy động vốn và đầu tư cũng phát triển theo Đến với ngân hàng, khách hàng mở tài khoản giao dịch, thực hiện các giao dịch từ tài khoản của mình Qua tài khoản của khách hàng, ngân hàng có thể tăng huy động vốn, tận dụng tối đa sử dụng tiền nhàn rỗi cho đầu tư Qua đó, ngân hàng có thể tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng nhiều loại hình dịch vụ, như tư vấn đầu tư cho khách hàng v.v

Dịch vụ phi tín dụng được xếp vào lĩnh vực kinh doanh tương đối an toàn có rủi ro thấp hơn nhiều so với hoạt động tín dụng và mang lại nguồn thu ổn định cho ngân hàng Khi nguồn thu của các NHTM còn dựa chủ yếu

từ cho vay thì hoạt động ngân hàng còn có độ an toàn thấp bởi cho vay là một lĩnh vực luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.Vì vậy, việc phát triển các dịch vụ phi tín dụng bên cạnh hoạt động cho vay sẽ tạo điều kiện giúp các ngân hàng phân tán và giảm thiểu các rủi ro như rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng…

1.4 Kinh nghiệm gia tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí dịch vụ phi tín dụng của một số ngân hàng trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Bình Phước 1.4.1 Kinh nghiệm gia tăng thu nhập, giảm chi phí dịch vụ phi tín dụng của một số ngân hàng trên thế giới

1.4.1.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Bangkok – Thái Lan

Ngân hàng Bangkok có lợi thế là một trong những ngân hàng lớn nhất tại Thái Lan Theo thống kê, cứ 6 người Thái thì có một người mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng Bangkok Mặc dù ngân hàng này có mạng lưới chi nhánh hoạt động rộng, nhưng Ngân hàng Bangkok vẫn tiếp tục phát triển các chi nhánh nhỏ để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân trên khắp đất nước Chi nhánh nhỏ của Ngân hàng Bangkok được mở tại siêu thị Lotus ở Ramintra, Bangkok và hơn 18 tháng sau đó, Ngân hàng này đã

Trang 20

mở thêm 36 chi nhánh mới ở các siêu thị lớn, các trường đại học và mở rộng giờ làm việc lên cả tuần để phục vụ các đối tượng khách hàng đến giao dịch Kết quả của việc mở rộng mạng lưới và gia tăng thời gian phục vụ, các chi nhánh nhỏ đã mang lại thành công với doanh thu tăng gấp 7 lần và tăng thêm 60% khách hàng so với ban đầu

Ngân hàng Bangkok xây dựng trung tâm xử lý sec tiên tiến nhất ở Thái Lan Đồng thời cho ra đời trung tâm hoạt động ngân hàng hiện đại thực hiện qua điện thoại, các dịch vụ ngân hàng khác nhằm cung cấp đầy đủ cho khách hàng 24/24 giờ

1.4.1.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Standard Chartered ở Singapore

Ngân hàng Standard Chartered Singapore là một trong những ngân hàng Bán lẻ hàng đầu Châu Á, rất phát triển về sản phẩm dịch vụ ngân hàng Ngân hàng Standard Chartered Singapore có thu nhập từ dịch vụ chiếm trên 56% trong tổng thu nhập của ngân hàng

Trong dịch vụ đầu tư Ngân hàng Standard Chartered Singapore trở thành đơn vị đi đầu trong việc phân bổ vốn đầu tư cho bên thứ ba, trong thời điểm hiện tại, ngân hàng này có hơn 200 chi nhánh quản lý vốn đầu tư cho bên thứ ba Chỉ riêng quy mô này giúp ngân hàng có khả năng thành lập những liên minh hùng hậu để cung cấp các sản phẩm mới Điều đó mang lại cho ngân hàng này những lợi ích về thị phần so với các ngân hàng cùng quy

Ngoài ra Ngân hàng Standard Chartered Singapore còn thành lập mạng lưới các kênh phân phối dịch vụ ngân hàng Internet, xây dựng chương trình làm tự động các kênh cung cấp dịch vụ để phục vụ khách hàng tốt hơn, cung cấp một trung tâm liên lạc, các máy nhận tiền gửi tại các chi nhánh và ngân hàng Internet….đa số các dịch vụ ngân hàng của chi nhánh đều sử dụng công nghệ hiện đại

1.4.1.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng HSBC tại Việt Nam

Trang 21

Hiện tại, HSBC là ngân hàng nước ngoài lớn nhất Việt Nam xét về vốn đầu tư, mạng lưới, chủng loại sản phẩm, số lượng nhân viên và khách hàng Năm 2009, HSBC giành được giải thưởng “ Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” tại hạng mục giải thưởng quốc gia của tạp chí The Asset

Một trong những yếu tố làm nên thành công của HSBC trong thời gian qua là cung cấp cho khách hàng một danh mục sản phẩm hết sức đa dạng và phong phú, mà đặc trưng là nhóm sản phẩm trọn gói, liên kết hết sức tiện lợi và chuyên nghiệp

Gói dịch vụ trọn gói dành cho doanh nghiệp: là gói sản phẩm kết hợp toàn bộ dịch vụ tài chính ngân hàng trong một tài khoản duy nhất gồm: tài khoản giao dịch có lãi suất, dịch vụ thanh toán và quản lý tiền tệ, dịch vụ ngoại hối, dịch vụ thanh toán quốc tế….Với gói sản phẩm này khách hàng sẽ được hưởng rất nhiều lợi ích từ việc miễn phí hoặc được áp dụng biểu phí ưu đãi với các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp

Gói dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân: gói dịch vụ ngân hàng toàn diện được kết nối trên phạm vi toàn cầu Các tiện ích của dịch vụ này bao gồm truy vấn thông tin và quản lý tất cả các tài khoản HSBC trên toàn cầu chỉ thông qua một trang web duy nhất Được miễn phí chuyển khoản trực tuyến giữa các cá nhân trong hệ thống ngân hàng HSBC, được hỗ trợ thông qua dịch vụ khẩn cấp 24/7 trên toàn cầu của HSBC với một số điện thoại duy nhất trên toàn cầu

Ngoài ra HSBC còn cung cấp cho khách hàng các sản phẩm liên kết giữa các dịch vụ ngân hàng mình và sản phẩm của các đối tác: như phối hợp với Công ty bảo hiểm Bảo Việt bán các sản phẩm bảo hiểm…

Như vậy, chúng ta có thể thấy được chiến lược bán chéo sản phẩm của HSBC được thực hiện như sau: đưa ra các gói sản phẩm bao gồm một nhóm các dịch vụ, tiện ích ngân hàng có tính chất bổ sung, hỗ trợ cho nhau Một mặt vừa khuyến khích khách hàng sử dụng nhiều sản phẩm ngân hàng một lúc, một mặt thoả mãn tối đa khách hàng bằng cách tăng thêm các tiện ích ưu

Trang 22

đãi cho khách hàng Ngoài ra, HSBC liên kết với các đối tác bên ngoài, đưa

ra các dịch vụ chương trình ưu đãi vừa đem lại lợi ích cho khách hàng, vừa đem lại lợi ích cho HSBC và bản thân các đối tác chiến lược của HSBC

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Bình Phước

Qua kinh nghiệm thành công của các ngân hàng hàng đầu trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng, chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:

 Trước tiên phải nghiên cứu thị trường, xác định được khả năng thực lực và mục tiêu phát triển của mình để xây dựng chiến lược phát triển tổng thể phù hợp

 Muốn phát triển thành công dịch vụ ngân hàng cần có hệ thống mạng lưới chi nhánh phù hợp theo chiến lược tổng thể Cần mở rộng và phát triển mạng lưới cũng như gia tăng thời gian làm việc để có thể phục vụ và đáp ứng các đối tượng khách hàng có nhu cầu khác nhau Tuy nhiên việc phát triển mạng lưới phải căn cứ vào khả năng ứng dụng công nghệ, chiến lược phát triển khách hàng và khả năng khai thác hiệu quả thị trường

 Tăng cường phát triển dịch vụ tư vấn, quản lý vốn đầu tư cho bên thứ

ba Điều đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản phẩm mới và gia tăng thị phần

 Ứng dụng công nghệ hiện đại trong các dịch vụ đặc biệt dịch vụ ngân hàng điện tử, để mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng và giảm chi phí cho ngân hàng

 Đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ, đẩy mạnh bán chéo sản phẩm dịch vụ, cung cấp các nhóm sản phẩm trọn gói, có tính kết hợp và đem lại nhiều lợi ích cho khách hàng cũng như ngân hàng

 Xây dựng chiến lược marketting phù hợp nhằm xây dựng hình ảnh và thương hiệu mạnh trên thị trường

Trang 23

Kết luận Chương 1

Thông qua việc nghiên cứu các vấn đề mang tính lý luận, chương 1 đã cung cấp những lý luận cơ bản về dịch vụ phi tín dụng và hiệu quả tài chính của dịch vụ phi tín dụng như: khái niệm, đặc tính, các loại hình dịch vụ phi tín dụng cơ bản, khái niệm hiệu quả tài chính, các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính cũng như sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tài chính dịch vụ phi tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bên cạnh đó, chương 1 cũng trình bày một số kinh nghiệm gia tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí, phát triển dịch vụ phi tín dụng của một số ngân hàng nước ngoài, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm bổ ích Đây là khung lý thuyết để định hướng cho quá trình phân tích thực trạng hiệu quả tài chính dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Bình Phước ở chương 2

Trang 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI

NHÁNH BÌNH PHƯỚC 2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Phước

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước

Tỉnh Bình Phước được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1997 theo Nghị quyết của kỳ họp thứ 10 quốc hội khoá IX, bao gồm 5 huyện trung du miền núi phía Bắc của tỉnh Sông Bé cũ, nằm ở phía tây vùng Đông Nam bộ, phía nam giáp Đồng Nai và Bình Dương, phía đông giáp Đắk Lắk và Lâm Đồng, phía tây giáp Tây Ninh, phía bắc và tây bắc giáp Vương quốc Căm-pu-chia trên chiều dài biên giới 240 km Tỉnh lỵ của Bình Phước hiện nay là thị xã Đồng Xoài, cách thành phố Hồ Chí Minh 120 km Bình Phước là vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên với đồng bằng nên địa hình thấp dần từ đông bắc xuống tây nam

Tỉnh Bình Phước gồm có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã Dân

số toàn tỉnh trên 937,9 nghìn người gồm 41 thành phần dân tộc, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm gần 20% dân số của tỉnh, với mật độ dân số 136,8 người /km2 Nếu so với 63 tỉnh, thành phố thì Bình Phước đứng thứ

16 về diện tích tự nhiên, thứ 51 về dân số và thứ 49 về mật độ dân số

Bình Phước có hệ thống giao thông khá thuận lợi, hai trục đướng chính là quốc lộ 13 và 14, đường liên tỉnh ĐT741 Bình Dương – Bình Phước, đường ĐT758, ĐT759, tạo điều kiện thuận lợi trong thu hút vốn đầu

tư, giao lưu với các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước

Trên địa bàn tỉnh Bình phước hiện đang có tất cả 13 tổ chức tín dụng

và 4 quỹ tín dụng phân bổ rộng khắp các địa bàn trên toàn tỉnh

Trang 25

Nhìn chung, tỉnh Bình Phước là tỉnh miền núi, diện tích trải rộng, mật

độ dân cư thưa thớt, trình độ dân trí chưa cao, kinh tế còn nghèo nàn lạc hậu

2.1.2 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Bình Phước

2.1.2.1 Lịch sử hình thành phát triển

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Bình Phước được thành lập ngày 1/3/1999 theo Quyết định số 20/QĐ-HĐBT-NHCT2 ngày 12/2/1999 của HĐQT NHCTVN Chính thức đi vào hoạt động từ ngày 09 tháng 07 năm 1999, trụ sở đặt tại 622 Ql 14 phường Tân Phú - Thị Xã Đồng xoài- tỉnh Bình Phước Ngày 05/08/2009 Hội đồng quản trị NH TMCP Công Thương Việt Nam ra Quyết định số 458/QĐ-HĐQT-NHCT1 đổi tên chi nhánh thành Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi

nhánh Bình Phước với tên giao dịch quốc tế là Vietnam Joint Stock Commercial Bank For Industrial and Trade – Binh Phuoc Branch Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Bình Phước là một đơn vị hạch toán phụ thuộc của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam với chức năng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng đã cung cấp vốn tín dụng, các dịch vụ ngân hàng, đáp ứng tốt các nhu cầu của người dân trong tỉnh Bình Phước

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức

Mô hình tổ chức của Chi nhánh được xây dựng theo sơ đồ trực tuyến Ban Giám đốc chỉ đạo, ra quyết định cao nhất cho các phòng ban đơn vị trực thuộc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, cơ quan quản lý địa phương

về hoạt động kinh doanh của đơn vị, bao gồm:

Trang 26

Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh Vietinbank Bình Phước

Đánh giá khái quát về hoạt động kinh doanh của Vietinbank Bình Phước trong 5 năm gần đây cho thấy, mặc dầu Chi nhánh được thành lập

Trang 27

muộn hơn so với nhiều tỉnh thành trong cả nước, song nhìn chung những kết quả đạt được trong thời gian qua rất khả quan

Qua số liệu biểu 2.1 ở trên cho thấy, nếu như năm 2010 tổng dư nợ là 1.208.904 triệu đồng thì đến năm 2014 tăng cao, đạt 1.962.660 triệu đồng Tuy nhiên, năm 2011 chỉ tiêu trên là 1.048.879 triệu đồng Nguyên nhân là

do năm 2011 lạm phát tăng cao, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt triệt để, trong đó thắt chặt tín dung là một trong những biện pháp hàng đầu của Chính phủ và Ngân hàng Trung ương

Về huy động vốn: có sự tăng trưởng mạnh qua các năm, năm 2010 là 1.410.591 triệu đồng thì năm 2014 đạt 2.364.810 triệu đồng Đây là bước tăng trưởng vượt bậc, đánh dấu sự nỗ lực của toàn chi nhánh trong việc gia tăng nguồn vốn huy động, chiếm lĩnh thị phần huy động so với các ngân hàng khác trong tỉnh Bình Phước

Tuy nhiên chỉ tiêu thu phí dịch vụ thì không có sự tăng trưởng mạnh

và có những thời điểm còn sụt giảm Năm 2010 là 9.698 triệu đồng thì đến năm 2014 là 7.398 triệu đồng Nguyên nhân từ năm 2011 trở đi, nên kinh tế rơi vào khủng hoảng, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, dẫn đến phá sản, đời sống người dân cũng gặp nhiều khó khăn, nhu cầu tiêu dùng, sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng suy giảm Do vậy nguồn thu dịch vụ tại chi nhánh cũng sụt giảm theo Năm 2014, chi nhánh đã có nhiều nỗ lực phát triển các sản phẩm dịch vụ, đẩy mạnh tăng cường bán chéo sản phẩm, tận dụng các sản phẩm thế mạnh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, nhờ đó thu dịch vụ phi tín dụng tại chi nhánh tăng trưởng 19,4% so với năm 2013

Lợi nhuận sau khi đã trích dự phòng rủi ro có chiều hướng tăng Năm

2010 lợi nhuận sau khi trích dự phòng rủi ro là: 44,5 tỷ thì năm 2014 là 58,4

tỷ Tuy nhiên năm 2012, lợi nhuận giảm sút nghiêm trọng Nguyên nhân là

do năm 2012, nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, tình hình kinh tế hết sức khó khăn Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thua lỗ, đóng cửa, phá sản hàng loạt Do vậy, trong năm 2012 khoản trích lập dự phòng và xử lý

Trang 28

rủi ro của chi nhánh tăng rất cao, dẫn đến lợi nhuận bị sụt giảm Tuy nhiên năm 2013, nhờ nguồn thu từ xử lý rủi ro, lợi nhuận chi nhánh đã tăng trưởng mạnh, cao nhất kể từ ngày thành lập chi nhánh, đạt hơn 62 tỷ đồng Như vậy,

có thể thấy nguồn thu chính tạo nên lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Bình Phước là từ hoạt động tín dụng

Trên đây là những đánh giá khái quát về hoạt động kinh doanh của Vietinbank Bình Phước trong 5 năm gần đây Trước những biến động của nền kinh tế, sự cạnh tranh khốc liệt của các ngân hàng tại địa phương, tuy nhiên kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh đã đạt được những kết quả khả quan, luôn tăng trưởng về quy mô, thương hiệu Vietinbank trên địa bàn tỉnh Bình Phước đã ngày càng được khẳng định

2.2 Thực trạng hiệu quả tài chính của dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Phước

2.2.1 Thực trạng hoạt động dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Phước

Đa dạng hoá dịch vụ phi tín dụng cung cấp là điều mà các ngân hàng luôn hướng đến Việc phát triển các dịch vụ phi tín dụng góp phần gia tăng năng lực cạnh tranh cho ngân hàng, đa dạng hoá nguồn thu, giúp ngân hàng giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn thu từ hoạt động tín dụng vốn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Do đó, trong quá trình hoạt động của mình, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Phước không ngừng đẩy mạnh kinh doanh các dịch vụ phi tín dụng

Hiện tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Phước đang triển khai mạnh các dịch vụ phi tín dụng như dịch vụ thanh toán, dịch vụ tài trợ thương mại, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử….và các dịch vụ phi tín dụng khác

2.2.1.1 Dịch vụ thanh toán

Dịch vụ thanh toán bao gồm thanh toán trong nước và thanh toán quốc tế

là một trong những dịch vụ phi tín dụng chính của Vietinbank Bình phước cung

Trang 29

cấp cho khách hàng, đứng đầu về nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng của chi nhánh

• Dịch vụ thanh toán trong nước

Các sản phẩm thanh toán trong nước bao gồm thanh toán uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thanh toán séc và thanh toán thẻ

Để đáp ứng nhu cầu thanh toán ngoài hệ thống của Vietinbank, Vietinbank Bình Phước đã tham gia hầu hết các kênh thanh toán trong nước như thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh Bình phước, thanh toán song phương, thanh toán điện tử liên ngân hàng, thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng Thông qua các kênh thanh toán này mà nhu cầu chuyển tiền ngoài hệ thống của khách hàng được chi nhánh đáp ứng và thực hiện nhanh chóng trong ngày

Khách hàng có thể thực hiện các giao dịch thanh toán, thanh toán online, thanh toán tiền điện nước, điện thoại, chi phí mua sắm, tiêu dùng, mua vé máy bay, đặt khách sạn…nhận lương hàng tháng Ngoài ra, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch tự động như: đăng ký chuyển tiền tự động đối với những khoản thanh toán định kỳ, thực hiện thanh toán tiền mua bán chứng khoán, tham gia đấu giá, nhận cổ tức….trực tuyến với các công ty chứng khoán có liên kết với ngân hàng

• Dịch vụ thanh toán quốc tế

Hiện nay Vietinbank Bình Phước cung cấp ba hình thức thanh toán quốc tế phổ biến nhất là chuyển tiền, nhờ thu và thanh toán LC Sau năm năm triển khai, dịch vụ này của chi nhánh vẫn còn nhỏ bé về quy mô hoạt động, tổ chức quản lý, số lượng khách hàng, doanh số giao dịch nhưng với

sự hỗ trợ cùng với uy tín trên trường quốc tế của Vietinbank, một hệ thống ngân hàng đại lý rộng khắp của Vietinbank đã tạo điều kiện cho Vietinbank Bình Phước thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế được nhanh chóng, thuận lợi, xây dựng được niềm tin và sự hài lòng của khách hàng

2.2.1.2 Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử

Trang 30

* Dịch vụ thẻ

Dịch vụ thẻ là một trong những lĩnh vực đang diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng Cùng với xu hướng chung, Vietinbank Bình Phước đã và đang đẩy mạnh dịch vụ thẻ Chi nhánh hiện cung cấp các loại thẻ như: thẻ ATM cho các cá nhân bao gồm 5 thương hiệu phù hợp với từng nhóm đối tượng khách hàng (S CARD, C CARD, PINK CARD, 12 CON GIÁP CARD, G CARD), có nhiều tính năng phong phú, đáp ứng nhu cầu

ngày càng cao của khách hàng

Ngoài ra, Vietinbank Bình Phước còn cung cấp loại thẻ tín dụng quốc

tế với nhiều hạn mức linh hoạt dành cho nhiều đối tượng khách hàng như: thẻ Visa, thẻ Master, thẻ JCB Với thẻ tín dụng quốc tế do Vietinbank phát hành, khách hàng có thể sử dụng tại các máy ATM và máy POS ở Việt Nam và trên toàn thế giới có biểu tượng Visa / Master / JCB tương ứng với loại thẻ tín dụng quốc tế phát hành Khách hàng được chi tiêu trước, trả tiền sau, miễn lãi trong vòng 45 ngày

Việc tập trung phát triển dịch vụ thẻ, đã tạo điều kiện cho chi nhánh

mở rộng hoạt động thanh toán, các dịch vụ gia tăng đi kèm dịch vụ thẻ như dịch vụ SMS, thanh toán hóa đơn,…và huy động được nguồn vốn với chi phí thấp

*Dịch vụ ngân hàng điện tử

Dịch vụ ngân hàng điện tử hiện đã được Vietinbank Bình Phước triển khai nhằm tạo ra bước đột phá trong việc cung ứng dịch vụ cho khách hàng Trong thời gian qua, Vietinbank Bình Phước đã cung cấp đến khách hàng dịch vụ Vietinbank at home, Vietinbank Ipay, dịch vụ SMS Banking, dịch vụ Mobile Bankplus…

- Dịch vụ Vietinbank at home: là dịch vụ cung cấp cho các khách hàng

Doanh nghiệp mở tài khoản tại Vietinbank Bình Phước Cho phép khách hàng vấn tin tài khoản tiền gửi, lịch sử giao dịch, chuyển tiền, nộp ngân sách nhà nước…

Trang 31

- Dịch vụ Vietinbank Ipay : là dịch vụ cung cấp cho các khách hàng

Doanh nghiệp và cá nhân mở tài khoản tại Vietinbank Bình Phước Cho phép khách hàng tra cứu thông tin như tỷ giá, lãi suất, vấn tin tài khoản, chuyển tiền, gửi tiết kiệm, thanh toán tiền điện thoại, trả nợ vay …

- Dịch vụ SMS Banking : là dịch vụ cung cấp cho các khách hàng

Doanh nghiệp và cá nhân mở tài khoản tại Vietinbank Bình Phước Cho phép khách hàng tra cứu thông tin như tỷ giá, lãi suất, vấn tin tài khoản, chuyển tiền, thông tin tự động khi có biến động số dư trên tài khoản tiền gửi khách hàng

- Dịch vụ Mobile Bankplus:là dịch vụ do Vietinbank cung cấp cho

khách hàng mở thẻ ATM đồng thời là chủ thuê bao di động mạng Viettel, cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng, thanh toán nhiều dịch vụ, mọi nơi có phủ sóng của Viettel như: chuyển khoản từ tài khoản ATM đến tài khoản ATM trong cùng hệ thống Vietinbank; nạp tiền thanh toán cước viễn thông Viettel; vấn tin số dư và 5 giao dịch gần nhất của tài khoản ATM tại Vietinbank

2.2.1.3 Dịch vụ ngân quỹ

Dịch vụ ngân quỹ chi nhánh đang cung cấp đến khách hàng doanh nghiệp và cá nhân bao gồm: dịch vụ kiểm đếm, thu chi hộ tiền mặt tại quầy giao dịch hoặc tại địa điểm theo yêu cầu của khách hàng; giữ hộ tiền mặt qua đêm; dịch vụ thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông Hiện tại, ở chi nhánh vẫn chưa triển khai các dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê két sắt Đối với dịch vụ thu chi hộ tại địa điểm theo yêu cầu của doanh nghiệp, Vietinbank Bình Phước thực hiện khá thành công trong việc tiếp thị cung cấp dịch vụ cho các khách hàng lớn như: Công ty Cổ phần Vedan, Công ty cổ phần cao su Đồng phú Sử dụng dịch vụ này sẽ giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian và chi phí, giảm thiểu rủi ro trong việc vận chuyển, kiểm đếm, cất giữ tiền mặt, tăng hiệu quả trong quản lý tiền mặt

2.2.1.4 Dịch vụ phi tín dụng khác

Trang 32

Dịch vụ phi tín dụng khác tại chi nhánh bao gồm các dịch vụ tư vấn, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ đại lý chứng khoán cho Công ty chứng khoán Vietinbank

Vietinbank Bình Phước đã cung cấp cho khách hàng các thông tin như

tỷ giá hối đoái, thị trường chứng khoán, giá cả hàng hóa trên thị trường, tư vấn cho khách hàng có các dịch vụ như: tư vấn lập dư án đầu tư, quản lý hiệu quả dòng tiền

Dịch vụ bảo hiểm: Vietinbank Bình Phước đã xây dựng quan hệ hợp

tác với Công ty TNHH một thành viên Bảo hiểm Ngân hàng Công thương Việt Nam (VBI) từ năm 2010 để thực hiện cung cấp các dịch vụ bảo hiểm qua ngân hàng cho khách hàng của chi nhánh Các sản phẩm bảo hiểm đang được chi nhánh giới thiệu và cung cấp đến khách hàng như: bảo hiểm ô tô,

xe máy; sản phẩm bảo hiểm Phát an bình, Phát lộc thành tài, Phát lộc bảo tín

…… Việc kết hợp với VBI cung cấp các dịch vụ bảo hiểm giúp chi nhánh đa dạng hóa các dịch vụ, gia tăng sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và gia tăng nguồn thu phí dịch vụ

Dịch vụ đại lý chứng khoán: Vietinbank Bình Phước là đại lý chứng

khoán cho Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Thực hiện các dịch vụ lưu ký chứng khoán, tư vấn, đăng ký và hướng dẫn khách hàng thực hiện các giao dịch chứng khoán Việc phát triển dịch vụ chứng khoán nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh, thể hiện hình ảnh một ngân hàng hiện đại, đa năng còn góp phần gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng

2.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Phước

2.2.2.1 Phân tích hiệu quả tài chính tổng thể dịch vụ phi tín dụng

Gia tăng thu nhập ròng từ các dịch vụ phi tín dụng là điều các ngân hàng luôn hướng tới vì dịch vụ phi tín dụng giúp phân tán rủi ro cho ngân hàng, mang lại nguồn thu ổn định cho ngân hàng, làm tăng lợi nhuận của

Trang 33

NHTM, đồng thời góp phần củng cố sự lớn mạnh và nâng cao uy tín, vị thế của ngân hàng tại địa phương

Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại, một vấn đề khó khăn trong việc tính toán hiệu quả tài chính từ dịch vụ phi tín dụng là chưa tính toán được chi phí cho hoạt động phi tín dụng Nguyên nhân là do các khoản chi phí chung phục

vụ hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Phước như chi phí khấu hao, chi phí lễ tân khánh tiết, chi vật liệu giấy tờ in……vẫn được hạch toán chung theo tính chất tài khoản kế toán, không tách bạch rõ ràng chi phí cho hoạt động tín dụng và chi phí cho hoạt động phi tín dụng

Để có thể phân tích hiệu quả tài chính dịch vụ phi tín dụng một cách sâu sắc nhất và tính toán được chi phí cho dịch vụ phi tín dụng, tác giả thực hiện phân bổ chi phí chung phục vụ cho dịch vụ phi tín dụng trên tổng chi phí chung theo đúng bằng tỷ lệ thu nhập dịch vụ phi tín dụng trên tổng thu nhập của ngân hàng Cách tính tổng chi phí chung và tổng thu nhập như sau:

Tổng chi

phí chung =

Tổng chi phí - lãi tiền gửiChi phí trả - Chi phí trực tiếp phục vụ cho dịch vụ phi tín dụng

Thu nhập khác

Chi phí cho dịch vụ phi tín dụng sẽ bằng chi phí trực tiếp phục vụ cho dịch vụ phi tín dụng cộng với chi phí chung được phân bổ cho dịch vụ phi tín dụng

Trang 34

8.443

6.413

6.196

7.398

230.256 563.560

471.990

395.610

378.851 3

333.582

320.442

127.044 272.413

176.614

174.823

141.413

6 Chi phí trực tiếp cho dịch

vụ phi tín dụng

983

1.890

1.487

1.563

1.677

7 Tổng chi phí chung (

7=4-5-6 )

57.672 241.263

266.432

157.196

177.352 8

Chi phí chung phân bổ

cho dịch vụ phi tín dụng

(8=7*3 )

2.428

3.614

3.619

2.462

3.463 9

Chi phí cho hoạt động

dịch vụ phi tín dụng (

9=6+8)

3.411

5.504

5.106

4.025

5.140

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Vietinbank Bình Phước và xử lý của tác giả

Trên cơ sở Bảng tính chi phí cho dịch vụ phi tín dụng để xác định các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả tài chính dịch vụ phi tín dụng tại Vietinbank Bình Phước qua 4 chỉ tiêu: Thu nhập ròng từ dịch vụ phi tín dụng, tốc độ tăng thu nhập ròng từ dịch vụ phi tín dụng, tỷ lệ thu nhập ròng từ dịch vụ phi tín dụng / Thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng ( % ), tỷ lệ chi phí từ dịch vụ phi tín dụng / Thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng (%)

Trang 35

Bảng 2.3: Hiệu quả tài chính dịch vụ phi tín dụng tại Vietinbank Bình Phước

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Vietinbank Bình Phước và xử lý của tác giả

Biểu đồ 2.1: So sánh hiệu quả tài chính dịch vụ phi tín dụng tại

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Tốc độ tăng giảm TNR so với năm trước ( % )

Tỷ lệ TNR từ dịch vụ phi tín dụng / Thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng ( % )

Tỷ lệ chi phí từ dịch vụ phi tín dụng / Thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng (%)

Trang 36

Theo số liệu bảng 2.3 và Biểu đồ 2.1 ở trên cho thấy, trong năm năm gần đây hoạt động dịch vụ phi tín dụng tại chi nhánh không có nhiều tiến triển:

Thu nhập ròng từ dịch vụ phi tín dụng của chi nhánh còn thấp, tốc độ tăng thu nhập ròng năm 2011, 2012 sụt giảm nghiêm trọng, tuy nhiên đã có

sự cải thiện từ năm 2013

Tỷ lệ thu nhập ròng từ dịch vụ phi tín dụng / Thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng tương đối thấp, thấp nhất là năm 2012 và được cải thiện vào năm

2013, cho thấy ngân hàng cần xem xét lại việc quản lý chi phí cho hoạt động phi tín dụng và vấn đề tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng

Tỷ lệ chi phí từ dịch vụ phi tín dụng / Thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng có xu hướng tăng, điều này cho thấy để tạo ra thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng, chi nhánh phải tốn kém rất nhiều chi phí

2.2.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính từng loại hình dịch vụ phi tín dụng

Hiệu quả tài chính dịch vụ phi tín dụng chịu tác động của hiệu quả tài chính từng loại dịch vụ phi tín dụng Do vậy, cần đánh giá hiệu quả tài chính dịch vụ phi tín dụng theo từng loại dịch vụ Để từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả tài chính của từng dịch vụ phi tín dụng cũng như hiệu quả tài chính dịch vụ phi tín dụng nói chung

Để đánh giá được hiệu quả tài chính của từng loại dịch vụ phi tín dụng cần thiết phải xác định chi phí cho từng loại dịch vụ phi tín dụng Cách xác định chi phí cho từng loại dịch vụ phi tín dụng được thực hiện tương tự như cách xác định chi phí cho dịch vụ phi tín dụng đã trình bày ở mục 2.2.2.1 Số liệu cụ thể được trình bày tại Phụ lục 01

*Hiệu quả tài chính của dịch vụ thanh toán trong nước

Dịch vụ thanh toán trong nước là một trong những dịch vụ thế mạnh của Vietinbank Bình Phước, nhờ vào mạng lưới của Vietinbank và mạng lưới trải rộng tại 6 địa bàn huyện thị trong tỉnh Bình Phước của chi nhánh

Trang 37

Bảng 2.4: Hiệu quả tài chính từ dịch vụ thanh toán trong nước tại

Vietinbank Bình Phước ĐVT: triệu đồng

18,83

(23,35)

37,27

(1,72)

TNR và tốc độ tăng TNR từ dịch vụ thanh toán trong nước tăng năm

2010 và 2011, tuy nhiên lại sụt giảm vào năm 2012 và tăng trưởng mạnh vào năm 2013 và giảm nhẹ vào năm 2014 Nhìn chung không ổn định qua các năm

Tỷ lệ thu nhập ròng từ dịch vụ thanh toán trong nước / Thu nhập từ dịch vụ thanh toán trong nước đạt mức khá cao, thấp nhất là 38,87% và cao nhất là 62,59% Như vậy, dịch vụ thanh toán trong nước là dịch vụ mang lại

tỷ suất lợi nhuận cao cho Vietinbank Bình Phước Tuy nhiên thời điểm năm

2012, tỷ lệ thu nhập ròng từ dịch vụ thanh toán trong nước / thu nhập từ dịch

vụ thanh toán trong nước sụt giảm mạnh so với những năm trước đó Đồng thời, tỷ lệ chi phí từ dịch vụ thanh toán trong nước / thu nhập từ dịch vụ

Trang 38

thanh toán trong nước vẫn chiếm tỷ lệ cao, đặc biệt tăng mạnh vào năm

2012 Nguyên nhân là do trong khoảng thời gian đó, chi phí cho dịch vụ thanh toán trong nước tăng lên, do chi nhánh đầu tư nhiều vào cơ sở vật chất, máy ATM, xe chuyên dùng ….phục vụ cho các phòng giao dịch mới thành lập Ngoài ra, do thời gian đó chi nhánh triển khai chuyển đổi mô hình giao dịch từ một cửa sang hai cửa, dẫn đến tốn kém chi phí trong công tác nhân

sự, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị …

*Hiệu quả tài chính dịch vụ thanh toán quốc tế

Bảng 2.5: Hiệu quả tài chính từ dịch vụ thanh toán quốc tế tại

Vietinbank Bình Phước ĐVT: triệu đồng

Ngày đăng: 20/10/2020, 22:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w