Nội dung đề tài gồm 3 phần chính: - Cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng: Trình bày tổng quan về ngân hàng thương mại, cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng, các lý thuyết về chất lượng thẩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3TÓM TẮT
Bước vào giai đoạn hội nhập thì cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi Muốn tăng sức cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình để thu hút khách hàng, qua đó giúp nền kinh tế phát triển Và ngành Ngân hàng cũng không nằm ngoài xu thế này Nền kinh tế phát triển, đời sống xã hội ổn định, trình độ dân trí được nâng cao, người dân không chỉ cần ăn no mặc ấm mà chuyển thành ăn ngon mặc đẹp, khách hàng cá nhân ngày càng phát sinh nhiều nhu cầu cần vay vốn ngân hàng Nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng hiện đại, các ngân hàng tung ra hàng loạt sản phẩm tín dụng với các chương trình ưu đãi hấp dẫn để lôi kéo khách hàng Song song với việc mở rộng quy mô thì đảm bảo chất lượng tín dụng trở thành vấn đề sống còn để đảm bảo tăng trưởng bền vững, giữ được lợi nhuận kinh doanh, giảm thiểu tối đa các rủi ro
Sau gần 10 năm nâng cấp lên chi nhánh cấp 1, đặc biệt là hơn 1 năm thành lập Phòng Khách hàng Thể Nhân, công tác thẩm định tín dụng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành được thực hiện như thế nào? Chất lượng của công tác thẩm định tín dụng ra sao? Có những ưu điểm gì cần phát huy? Có những hạn chế nào? Nguyên nhân do đâu và cần làm gì để khắc phục? Xuất phát từ thực tiễn đó nên đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bến Thành” đặt ra mục tiêu thực trạng tình hình thẩm định để trả lời các câu hỏi vừa nêu Từ đó đề xuất giải pháp phát triển hoạt động thẩm định tín dụng cá nhân Nội dung đề tài gồm 3 phần chính:
- Cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng: Trình bày tổng quan về ngân hàng thương mại, cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng, các lý thuyết về chất lượng thẩm định tín dụng cùng với các nghiên cứu trong nước và quốc tế
- Thực trạng thẩm định tín dụng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành: Giới thiệu khái quát về Vietcombank và chi nhánh Bến Thành, tìm hiểu các quy định về thẩm định và chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân hiện tại của Vietcombank Bến Thành Từ đó rút ra các ưu khuyết điểm và nguyên nhân
Trang 4- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng cá nhân: Đánh giá các kết quả nghiên cứu và đưa ra giải pháp
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH
Sinh ngày 07 tháng 11 năm 1990
Hiện công tác tại: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bến Thành
Là học viên cao học khóa 15 của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
Mã số học viên: 020115130117
Đề tài: “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bến Thành”
Người hướng dẫn khoa học: NGƯT PGS TS Lý Hoàng Ánh
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
Tôi cam đoan luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn
TP.HCM, ngày 19 tháng 10 năm 2015
Tác giả
ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của tôi đến NGƯT PGS TS
Lý Hoàng Ánh Mặc dù bận rộn trăm công nghìn việc trên cương vị Hiệu trưởng nhưng thầy vẫn nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi một cách tận tâm, chu đáo trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô Khoa sau đại học đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi cùng các học viên cao học được học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị đồng nghiệp Vietcombank Bến Thành cũng như các anh chị em làm tại Ngân hàng khác
đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin, dữ liệu để tôi thực hiện luận văn
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn từ tận đáy lòng đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh chăm sóc, hỗ trợ, động viên trong suốt quá trình học tập và làm việc của tôi
TP.HCM, ngày 19 tháng 10 năm 2015
Tác giả
ĐỖ THỊ HỒNG HẠNH
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Đóng góp của đề tài 4
1.7 Cấu trúc của luận văn 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 7
2.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại 7
2.1.1 Sơ lược về ngân hàng thương mại 7
2.1.2 Lý luận chung về tín dụng 7
2.1.3 Tổng quan về tín dụng Ngân hàng 10
2.2 Tổng quan về thẩm định tín dụng 13
2.2.1 Khái niệm về thẩm định tín dụng 13
2.2.2 Ý nghĩa của thẩm định tín dụng 13
2.2.3 Mục đích của thẩm định tín dụng 14
2.2.4 Nội dung cơ bản của thẩm định tín dụng 15
2.3 Lý thuyết về chất lượng thẩm định tín dụng 16
2.3.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại 16
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại 18
2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại 21
Trang 82.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng của các Ngân hàng
thương mại trong và ngoài nước 27
2.4.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại ở khu vực châu Á 27
2.4.2 Kinh nghiệm của một số Ngân hàng thương mại trong nước 31
CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẾN THÀNH 35
3.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và chi nhánh Bến Thành 35
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank 35
3.1.2 Quá trình hoạt động kinh doanh của Vietcombank từ năm 2010 đến năm 2014 36
3.1.3 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bến Thành 41
3.2 Đánh giá sơ bộ về quy định thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân của Vietcombank và việc thực hiện các quy định tại Vietcombank Bến Thành 42
3.2.1 Khái niệm khách hàng cá nhân 42
3.2.2 Các yếu tố trong thẩm định khách hàng cá nhân tại Vietcombank 43
3.2.3 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho cá nhân và hộ kinh doanh 44
3.2.4 Quy trình phê duyệt tín dụng 46
3.2.5 Quy định về thẩm định tài sản bảo đảm 49
3.2.6 Quy định về thẩm định sau giải ngân 50
3.3 Chất lượng tín dụng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành hiện nay 51
3.3.1 Tăng trưởng Dư nợ và phân loại 51
3.3.2 Tình hình nợ có vấn đề 53
3.3.3 Chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân 54
3.4 Ưu điểm và hạn chế trong việc Thẩm định tín dụng cá nhân 57
3.4.1 Ưu điểm 57
3.4.2 Hạn chế 57
3.4.3 Nguyên nhân 59
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẾN THÀNH 64
Trang 94.1 Nâng cao trình độ thẩm định của cán bộ khách hàng 64
4.1.1 Thiết lập quy chuẩn chung và đào tạo kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ một cách bài bản 64
4.1.2 Rèn luyện kỹ năng “đọc vị” khách hàng và kỹ năng thu thập, sàng lọc thông tin 65
4.1.3 Trau dồi kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng, thiết lập mạng lưới khách hàng 66
4.1.4 Nêu cao tinh thần cảnh giác, tuyệt đối không chủ quan khi xem xét chứng từ cũng như đánh giá tài sản 67
4.1.5 Liên tục cập nhật tình hình biến động kinh tế - xã hội, văn bản pháp luật, chính sách 67
4.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu thẩm định 67
4.2.1 Cơ sở dữ liệu về khách hàng 67
4.2.2 Cơ sở dữ liệu về định giá tài sản 68
4.2.3 Cơ sở dữ liệu về ngành nghề để đánh giá mục đích vay vốn và nguồn trả nợ 69
4.3 Thiết lập bộ phận thẩm định giá chuyên nghiệp trực thuộc phòng Khách hàng Cá nhân 69
4.4 Tăng cường các biện pháp tái thẩm định 71
KẾT LUẬN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 1: CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA VIETCOMBANK 78
PHỤ LỤC 2: BẢNG TÍNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN 91
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ACB : Ngân hàng TMCP Á Châu
Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn BIDV : Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
MB : Ngân hàng TMCP Quân Đội
Mobile Banking : Dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động
NPL : Các khoản nợ xấu
ROD : Ratio obtained debt - Hệ số thu nợ
ROE : Vốn chủ sở hữu
Sacombank : Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Techcombank : Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
TMCP : Thương mại Cổ phần
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TSĐB : Tài sản đảm bảo
VCB-iB@nking : Dịch vụ ngân hàng qua Internet
VCB-Money : Dịch vụ ngân hàng điện tử
VCB Phone Banking : Dịch vụ Ngân hàng qua điện thoại
VCB-SMS B@nking : Dịch vụ ngân hàng qua tin nhắn điện thoại
VIB : Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
Vietcombank : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Trang 11Vietcombank Bến Thành : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi
nhánh Bến Thành Vietcombank Thủ Đức : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Thủ Đức Vietcombank TP.HCM : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi
nhánh Thành phố Hồ Chí Minh Vietcombank Trung Ương : Hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam Vietinbank : Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam XHTDNB : Xếp hạng tín dụng nội bộ
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu hoạt động chính của VCB giai đoạn 2010-2014 36
Bảng 3.2: So sánh hệ thống XHTDNB của VCB với ngân hàng khác 45
Bảng 3.3: Tổng quan tình hình dư nợ tín dụng cá nhân (không bao gồm
Bảng 3.4: Chi tiết Dư nợ tín dụng cá nhân theo mục đích vay 51
Bảng 3.5: Các chỉ tiêu chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
của Vietcombank Bến Thành từ năm 2011 – 2014 (bao gồm Dư nợ thẻ tín
dụng)
54
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của VCB giai đoạn 2010-2014 38
Hình 3.2: Quy trình phê duyệt hồ sơ từ 5 tỷ trở xuống 47
Hình 3.3: Quy trình phê duyệt hồ sơ trên 5 tỷ đến dưới 20 tỷ 47
Hình 3.4: Quy trình phê duyệt hồ sơ trên 5 tỷ 48
Hình 3.5: Chi tiết Dư nợ tín dụng cá nhân theo mục đích vay 52
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng luôn là hoạt động cốt lõi của ngân hàng Tăng trưởng tín dụng là vấn
đề sống còn đối với sự tồn tại của ngân hàng Đối với cán bộ khách hàng (hay còn gọi là cán bộ tín dụng) có hai nhiệm vụ chính vô cùng quan trọng là quan hệ khách hàng và thẩm định tín dụng Hai nhiệm vụ này song hành với nhau để đảm bảo tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng Nếu như khi thực hiện nhiệm vụ quan hệ khách hàng, cán bộ khách hàng hết sức nhiệt tình tìm kiếm, chăm sóc thu hút khách hàng với mục tiêu càng nhiều dư nợ càng tốt thì công tác thẩm định như một chiếc máy lọc để loại bỏ rủi ro, giữ lại những khách hàng, những khoản vay tốt, đảm bảo cho sự phát triển bền vững Khi thực hiện công việc thẩm định thì cán bộ tín dụng còn được gọi là cán bộ thẩm định Trong phạm vi bài viết này, ba khái niệm cán bộ khách hàng (CBKH), cán bộ tín dụng (CBTD) và cán bộ thẩm định (CBTĐ) sẽ được sử dụng với ý nghĩa tương đương nhau
Thẩm định tín dụng là việc thu thập, tìm kiếm các dữ liệu thông tin, hình ảnh, thực tế, để đánh giá, phân tích mức độ rủi ro của việc cho vay và khả năng thu hồi cũng như lợi nhuận đạt được Thẩm định hay phân tích tín dụng là cơ sở quan trọng nhất để ra quyết định cho vay hoặc không cho vay, cũng như đo lường và kiểm soát rủi ro tín dụng Mặt khác, phân tích tín dụng còn giúp cho ngân hàng định giá tiền vay và có các giải pháp kiểm soát rủi ro cho từng khách hàng cụ thể Phân tích tín dụng cũng rất cần thiết cho các khoản vay đã cấp để ngân hàng biết được những thay đổi về rủi ro và đề ra được các giải pháp đúng cho việc thu hồi nợ, cũng như
xử lý nợ có vấn đề
Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất là đưa ra các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp tín dụng Tuy nhiên, các nguyên tắc này tập trung vào các nội dung cơ bản là: Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp; Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh; Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù
Trang 15hợp Tuy Basel đã khuyến khích ngân hàng phát triển và sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (XHTDNB) trong quản lý rủi ro tín dụng nhưng đối với mảng thẩm định tín dụng vẫn chưa có những hướng dẫn cụ thể và chi tiết
Để thực hiện quản lý rủi ro tín dụng, Ngân hàng nhà nước có quy định về các nội dung theo quy trình tín dụng, cụ thể: thẩm định tín dụng, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, theo dõi, kiểm soát rủi ro tín dụng
Đi kèm theo đó là các quy định về quản lý tài sản đảm bảo, quản lý các khoản cấp tín dụng có vấn đề, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, báo cáo nội bộ về rủi ro tín dụng, hệ thống thông tin quản lý Nhưng đối với các quy trình thẩm định tín dụng vẫn thuộc quyền tự quyết của các ngân hàng
Trong nghiên cứu khoa học Ngân hàng, nâng cao chất lượng tín dụng là một vấn đề rất được quan tâm Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu thường chú trọng về mảng quản lý rủi ro và chỉ đề cập đến thẩm định như một phần trong đó, hầu như chưa có nghiên cứu nào đi sâu chuyên biệt về lĩnh vực này
Đối với hoạt động thực tiễn của ngân hàng, mỗi đơn vị đề có những quy định riêng về thẩm định Giữa các ngân hàng với nhau có những điểm giống và khác nhau, nhưng chỉ áp dụng nội bộ không phổ biến ra bên ngoài Hầu như chưa có đề tài nào tổng hợp và so sánh các quy định này để rút ra bài học kinh nghiệm và áp dụng vào việc thẩm định
Mặt khác, tại các ngân hàng Việt Nam nói chung, tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần (TMCP) Ngoại thương Việt Nam nói riêng, đối tượng khách hàng doanh nghiệp luôn được tập trung theo dõi, cải tiến quy trình và có bộ xếp hạng tín dụng tương đối hoàn chỉnh Còn khách hàng cá nhân chưa được coi trọng đúng mức nên các quy định còn mang tính chung chung, tùy từng chi nhánh, từng cán bộ có cách làm riêng Đối tượng này lại rất phong phú cả về mục đích vay, nguồn trả nợ, và các vấn đề khác, không thể áp dụng tiêu chuẩn đánh giá như bên doanh nghiệp
Như vậy, đề tài này vẫn còn nhiều điều để nghiên cứu và rất cần những đề xuất để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
Trang 16Với đặc thù đi lên từ một Ngân hàng bán buôn, tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chưa được đầu tư đúng mức
Từ khi xác định trọng tâm phát triển khối bán lẻ, Vietcombank không ngừng đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả Hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bến Thành (Vietcombank Bến Thành) thời gian gân đây đã có những bước tiến vượt bậc Trước thực tiễn đó, công tác thẩm
định tín dụng lại càng đòi hỏi những yêu cầu gắt gao Vì vậy, tôi chọn đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Bến Thành” để làm luận văn
với mong muốn có thể ứng dụng nghiên cứu của mình vào công việc
1.2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài nghiên cứu chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định góp phần hạn chế rủi ro trong việc cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân của Vietcombank, đảm bảo an toàn trong cuộc chạy đua tăng trưởng tín dụng, phát huy thế mạnh và khắc phục điểm yếu, từ đó đảm bảo chất lượng tăng trưởng tín dụng bền vững, giảm thiểu rủi ro nợ xấu
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành hiện nay như thế nào? Ưu điểm của việc thẩm định tín dụng khách hàng các nhân tại Vietcombank Bến Thành hiện nay là gì? Nhược điểm là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến các nhược điểm đó?
- Các giải pháp nào để phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm, góp phần nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành
Trang 17- Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: Nghiên cứu khảo sát tại Vietcombank Bến Thành
+ Thời gian: Bắt đầu từ năm 2011 là thời điểm triển khai các quy định mới nhất về thẩm định tín dụng, chú trọng giai đoạn từ tháng 06/2013 đến tháng 12/2014
vì đây là thời điểm thành lập Phòng Khách hàng cá nhân tại Vietcombank Bến Thành
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu thực tế của Vietcombank để phân tích và đánh giá thực trạng thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
Đồng thời, luận văn sử dụng phương pháp điều tra, đánh giá một số Ngân hàng thương mại ở Việt Nam đã triển khai hệ thống xếp hạng tín dụng cũng như các biện pháp thẩm định định tính, định lượng khác
Bên cạnh đó, để đánh giá sơ bộ các biện pháp luận văn sử dụng phương pháp khảo sát thực tế các cán bộ làm công tác thẩm định tại Vietcombank, một số ngân hàng bạn và các công ty thẩm định giá
Trên cơ sở đó luận văn đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng
1.6 Đóng góp của đề tài
Thẩm định là một hoạt động cốt lõi có vai trò quan trọng quyết định chất lượng của tín dụng Tuy nhiên đối với mảng bán lẻ còn non trẻ, thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Vietcombank mới đang ở những bước đầu định hình và phát triển Trong khi đó, rất nhiều các ngân hàng khác đã có một bề dày kinh nghiệm trong hoạt động bán lẻ, với những quy trình thẩm định tương đối đầy đủ, đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản Môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đòi hỏi
Trang 18các ngân hàng không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng, hoàn thiện dịch vụ cả về mặt quy trình nghiệp vụ cũng như yếu tố con người
Xác định tầm quan trọng của kinh doanh bán lẻ, Vietcombank Bến Thành đã
có những bước chuyển đổi để phù hợp với đối tượng khách hàng mới, thiết kế nhiều sản phẩm tín dụng đáp ứng nhu cầu đa dạng của đối tượng này Việc thành lập Phòng Khách hàng Cá nhân tách biệt với mảng khách hàng Doanh nghiệp là bước đầu chuyên biệt định hướng cho lĩnh vực này với những đặc thù riêng Tiếp nối kết quả đạt được khi còn là một bộ phận của Phòng Khách hàng, Phòng Khách hàng Cá nhân đã có những phát triển mạnh mẽ vượt bậc
Vấn đề đặt ra là với những phương thức, quy định hiện tại, công tác thẩm định
đã đóng góp đến mức nào trong việc quản lý chất lượng tín dụng? Sau gần hai năm hoạt động, rất cần thiết đưa ra những đánh giá nhận định, tổng kết lại những điểm được và chưa được của mảng cho vay bán lẻ nói chung, của công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân nói riêng Đặt trong sự so sánh tương quan với các ngân hàng khác để làm nổi bật rõ các ưu và nhược điểm của quy trình thẩm định hiện tại, trong đó có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Từ đó, rút ra được những bài học kinh nghiệm để áp dụng tại Vietcombank Bến Thành cũng như toàn hệ thống Vietcombank
Qua nghiên cứu ta sẽ thấy rõ nâng cao chất lượng thẩm định là chìa khóa then chốt để đảm bảo tăng trưởng tín dụng bền vững, và giữ vai trò to lớn đối với kết quả hoạt động kinh doanh và sự phát triển của ngân hàng Luận văn sẽ đưa ra những biện pháp thiết thực để áp dụng trong thực tiễn, góp phần đạt được mục tiêu then chốt nói trên
1.7 Cấu trúc của luận văn
Luận văn kết cấu gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan về Ngân hàng thương mại và công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân
Trang 19Chương 3: Tình hình thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bến Thành
Chương 4: Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Bến Thành
Trang 20CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG
TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
2.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại
2.1.1 Sơ lược về ngân hàng thương mại
Có nhiều định nghĩa, khái niệm khác nhau theo quy định từng quốc gia, nhưng nhìn chung, ngân hàng thương mại được hiểu là ngân hàng giao dịch trực tiếp với các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức bằng việc huy động vốn qua hình thức nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, và dùng số tiền huy động được để cho vay, cung cấp các phương tiện thanh toán và dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng khác nhau trong nền kinh tế Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế, là mạch máu lưu thông tiền tệ, tập trung nguồn vốn nhàn rỗi và đưa đến các
cá nhân và tổ chức kinh tế để phục vụ nhu cầu đời sống, kinh doanh và phát triển kinh tế xã hội
Tùy theo tiêu chí mà có nhiều cách phân loại ngân hàng thương mại khác nhau Xét theo tính chất và mục tiêu hoạt động thì có Ngân hàng thương mại (Commercial Bank), Ngân hàng Đầu tư (Investment Bank) và Ngân hàng Phát triển (Development Bank) Xét theo đối tượng khách hàng thì có Ngân hàng bán buôn (Wholesale Banking) và Ngân hàng bán lẻ (Retail Banking) Xét theo lĩnh vực hoạt động thì có Ngân hàng chuyên doanh (Limited Speciality Banking) và Ngân hàng
đa năng (Synthesis Banking) Xét theo hình thức sở hữu thì có Ngân hàng thương mại Nhà nước (State Ownes Commercial Banks), Ngân hàng thương mại cổ phần (Joint Stock Commercial Banks), Ngân hàng thương mại liên doanh (Joint Venture Commercial Banks), Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài (Foreign Bank Branches) và Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
2.1.2 Lý luận chung về tín dụng
2.1.2.1 Khái niệm và phân loại
Trang 21Tín dụng xuất phát từ thuật ngữ Credits Thuật ngữ này được hiểu là sự cho vay, cho mượn và cũng được hiểu là sự tín nhiệm, sự tin tưởng Do đó, tín dụng là
sự cho vay, cho mượn dựa trên sự tín nhiệm và uy tín của các bên tham gia
Theo “Giáo trình thẩm định tín dụng” của Trường Đại học Ngân hàng
TP.HCM năm 2014 thì “Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay theo nguyên tắc hoàn trả Nói cách khác tín dụng là sự chuyển giao tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị được biểu hiện bằng hình thái tiền tệ hoặc tài sản hiện vật từ người cho vay sang người vay với những điều kiện nhất định để sau một thời gian nhất định người cho vay thu được một lượng giá trị danh nghĩa lớn hơn ban đầu.”
Như vậy có thể hiểu tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể với ba nội dung Một là người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hoá, máy móc, thiết bị, bất động sản Hai là người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay Ba
là giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay)
Tín dụng được mô tả theo sơ đồ sau:
Trang 222.1.2.2 Vai trò và đặc điểm
Vai trò quan trọng nhất của tín dụng là huy động vốn và cho vay vốn tiền tệ trên nguyên tắc hoàn trả có lãi Chức năng này gồm hai loại nghiệp vụ được tách hẳn ra là huy động vốn tạm thời nhàn rỗi và cho vay vốn đối với các nhu cầu cần thiết của nền kinh tế Vai trò thứ hai của tín dụng là kiểm soát các hoạt động kinh tế thông qua các quan hệ tín dụng đối với các tổ chức và cá nhân
Phân tích theo khái niệm, tín dụng sẽ có ba đặc điểm
Thứ nhất, tín dụng là có lòng tin Tín dụng là sự cho vay có hứa hẹn thời gian hoàn trả Sự hứa hẹn biểu hiện “mức tín nhiệm” hay “lòng tin” của người cho vay vào người đi vay Yếu tố lòng tin tuy vô hình nhưng không thể thiếu trong quan hệ tín dụng, đây là yếu tố bao trùm trong hoạt động tín dụng, là điều kiện cần cho quan
hệ tín dụng phát sinh “Lòng tin” được biểu hiện từ nhiều phía Nếu người cho vay không tin tưởng vào khả năng hoàn trả của người đi vay và ngược lại, nếu người đi vay cảm nhận thấy người cho vay không thể đáp ứng được yêu cầu về khối lượng tín dụng, về thời hạn vay,…thì quan hệ tín dụng đều không thể phát sinh Tuy nhiên, lòng tin của người cho vay đối với người đi vay quan trong hơn nhiều vì người cho vay giao phó tiền bạc hoặc tài sản của họ cho người khác sử dụng
Thứ hai, tín dụng có tính thời hạn Khác với các quan hệ mua bán thông thường khác (sau khi trả tiền người mua trở thành chủ sở hữu của vật mua hay còn gọi là “mua đứt bán đoạn”), quan hệ tín dụng chỉ trao đổi quyền sử dụng giá trị khoản vay chứ không trao đổi quyền sở hữu khoản vay Người cho vay giao giá trị khoản vay dưới dạng hàng hoá hay tiền tệ cho người kia sử dụng trong một thời gian nhất định Sau khi khai thác giá trị sử dụng của khoản vay trong thời hạn cam kết, người đi vay phải hoàn trả toàn bộ giá trị khoản vay cộng thêm khoản lợi tức hợp lý kèm theo như cam kết đã giao ước với người cho vay
Thứ ba, tín dụng có tính hoàn trả Đây là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của tín dụng và là dấu ấn để phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh
tế khác Sau khi kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng, hoàn thành một chu kỳ
Trang 23sản xuất trở về trạng thái tiền tệ, vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả cho người cho vay kèm theo một phần lãi như đã thoả thuận
Một mối quan hệ tín dụng được gọi là hoàn hảo nếu được thực hiện với đầy đủ các đặc trưng trên, nghĩa là người đi vay hoàn trả được đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn
Theo “Giáo trình thẩm định tín dụng” của Trường Đại học Ngân hàng
TP.HCM năm 2014 thì “Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các công ty, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối tượng nói trên.”
Chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng ngân hàng là ngân hàng, nhà nước, doanh nghiệp và hộ dân cư Trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay Đối tượng được sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền, do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phương đa chiều Đây chính là ưu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa tín dụng Ngân hàng với các loại hình tín dụng khác Vì ưu điểm đó mà tín dụng ngân hàng trở thành hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế với các hình thức hoạt động chuyên nghiệp, đa dạng và phong phú
Trang 24Có nhiều hình thức phân loại tín dụng ngân hàng Một là phân loại theo phương thức cho vay sẽ có cho vay từng lần, cho vay hạn mức và thấu chi tài khoản thanh toán Hai là phân loại theo thời hạn vay, bao gồm cho vay ngắn hạn là khoản vay từ 12 tháng trở xuống, cho vay trung hạn là khoản vay từ trên 12 tháng đến dưới 5 năm và cho vay dài hạn là khoản vay trên 5 năm Ba là phân loại theo mục đích sử dụng vốn thì có năm mục đích chính là cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dung, cho vay bất động sản, cho vay công nghiệp và thương mại và cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn Bốn là phân loại theo mức độ tín nhiệm tức
là cho vay có đảm bảo bằng tài sản hoặc cho vay không có đảm bảo bằng tài sản Năm là phân loại theo xuất xứ tín dụng thì gồm cho vay trực tiếp hoặc cho vay gián tiếp qua hình thức chiết khấu thương mại, bao thanh toán Sáu là phân loại theo khách hàng vay vốn chia ra hai đối tượng là khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân
2.1.3.2 Đặc điểm
Tín dụng ngân hàng mang đầy đủ các đặc điểm của tín dụng nói chung, đồng thời có những đặc điểm riêng Trong đó, đặc điểm nổi bật nhất là đối tượng của tín dụng Ngân hàng là vốn tiền tệ, nghĩa là ngân hàng huy động vốn và cho vay bằng tiền Điều này phân biệt tín dụng ngân hàng khác hẳn với tín dụng thương mại sử dụng hàng hóa là đối tượng giao dịch Các chủ thể của tín dụng Ngân hàng được xác định một các rõ ràng, trong đó ngân hàng vừa là người huy động vốn vừa là người cho vay, còn doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế các nhân vừa là người gửi vốn vào ngân hàng vừa là người đi vay Lợi nhuận từ tín dụng là nguồn thu chính của ngân hàng và lãi suất là giá cả dịch vụ ngân hàng, là yếu tố quyết định lợi nhuận và sức cạnh tranh của ngân hàng chính sách lãi suất là trọng tâm trong chiến lược kinh doanh
Đặc điểm thứ hai là vấn đề thời hạn Các khoản tín dụng của ngân hàng đều phải hoạch định thời hạn, lãi suất một cách khoa học, hợp lý để ngân hàng có thể chủ động hoàn trả vốn huy động và không để ứ vốn để chịu lãi khống Như vậy, ngân hàng phải điều tiết tỷ lệ cho vay trung dài hạn phù hợp với nguồn vốn huy
Trang 25động dài hạn ổn định để tránh rủi ro thanh khoản Mặt khác, thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn, nguồn trả nợ của đối tượng vay Nếu kỳ hạn trả nợ ngắn hơn chu kỳ thu nhập của khách hàng thì người vay không có nguồn để trả, dẫn đến nợ quá hạn Ngược lại, nếu kỳ hạn cho vay quá dài thì xảy ra nguy cơ khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiềm ẩn rủi ro tín dụng cho ngân hàng
Đặc điểm thứ ba của tín dụng ngân hàng tiềm ẩn rủi ro rất cao Hoạt động của ngân hàng luôn đối mặt với rất nhiều rủi ro là rủi ro hoạt động, rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán, rủi ro kinh doanh, rủi ro danh tiếng và rủi ro pháp lý Ngân hàng là nghề kinh doanh rủi ro, muốn đạt được lợi nhuận càng cao thì phải chấp nhận rủi ro càng nhiều Không cho vay thì không có lãi thu về trong khi vẫn phải trả lãi cho nguồn huy động Còn khi đã cho vay rồi thì việc có thu hồi được vốn hay không lại không những phụ thuộc rất nhiều yếu tố Chỉ cần khách hàng gặp khó khăn trong công việc, hoặc cố tình không trả nợ thì khoản vay sẽ bị chuyển thành nợ xấu
Tiếp theo tín dụng ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ Vì có chức năng tạo tiền, tín dụng ngân hàng góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, giảm tiền mặt tích trữ trong dân cư, giảm áp lực lạm phát Nhờ hoạt động
Trang 26của tín dụng ngân hàng mà nguồn vốn của xã hội được huy động và sử dụng tối đã cho nhu cầu phát triển kinh tế, đẩy nhanh chu chuyển tiền tệ
Kế tiếp, tín dụng ngân hàng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm
và ổn định trật tự xã hội Tín dụng ngân hàng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa dịch vụ ngày càng gia tăng Vốn tín dụng tạo điều kiện khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội và tài nguyên thiên nhiên, thu hút lực lượng lao động, phát triển xã hội, ổn định đời sống
Cuối cùng tín dụng ngân hàng góp phần mở rộng và phát triển các mối quan
hệ kinh tế đối ngoại và giao lưu quốc tế Sự phát triển của tín dụng ngân hàng vượt qua biên giới lãnh thổ các quốc gia, giúp đỡ các nước giải quyết nhu cầu trong quá trình phát triển cùng tiến bộ
2.2 Tổng quan về thẩm định tín dụng
2.2.1 Khái niệm về thẩm định tín dụng
Theo “Giáo trình thẩm định tín dụng” của Trường Đại học Ngân hàng
TP.HCM năm 2014 thì “Thẩm định tín dụng là việc thẩm tra, so sánh, đánh giá một cách khách quan, khoa học, toàn diện các nội dung có liên quan dể đánh giá tính hợp lý, tính khả thi và mức độ hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư,… để làm cơ sở ra quyết định tín dụng Thẩm định tín dụng là quá trình sử dụng các phương pháp phân tích nhằm thẩm định, kiểm tra, đánh giá tính khả thi, mức độ tin cậy và hiệu quả, mức độ rủi ro của phương án sản xuất kinh doanh hoặc
dự án đầu tư của khách hàng, làm căn cứ chủ yếu cho việc ra quyết định tín dụng.”
2.2.2 Ý nghĩa của thẩm định tín dụng
Về phía ngân hàng, thẩm định hay phân tích tín dụng là cơ sở quan trọng nhất để ra quyết định cho vay hoặc không cho vay, cũng như đo lường và kiểm soát rủi ro tín dụng Mặt khác, phân tích tín dụng còn giúp cho ngân hàng định giá tiền vay và có các giải pháp kiểm soát rủi ro cho từng khách hàng cụ thể Phân tích tín dụng cũng rất cần thiết cho các khoản vay đã cấp để ngân hàng biết được những
Trang 27thay đổi về rủi ro và đề ra được các giải pháp đúng cho việc thu hồi nợ, cũng như
xử lý nợ có vấn đề
Về phía khách hàng, việc thẩm định của khách hàng sẽ hỗ trợ phát hiện những lỗ hổng trong quản lý kinh doanh, trong phương án tài chính và sử dụng vốn cũng như trong pháp lý giấy tờ, tài sản, từ đó phát hiện, khắc phục điểm yếu và phát huy lợi thế, đem lại lợi ích cho chính khách hàng vay vốn
Về phía nền kinh tế - xã hội, thẩm định tín dụng phát hiện, ngăn ngừa những hiện tượng tiêu cực vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh, ngăn chặn những hành vi móc nối làm thất thoát tiền vốn tài sản vì mục đích cá nhân hoặc nhóm lợi ích
2.2.3 Mục đích của thẩm định tín dụng
Một là đánh giá một cách trung thực khách quan những ưu nhược điểm, lợi thế
và khó khăn tồn tại của khách hàng trên nhiều phương diện khác nhau, làm căn cứ
để quyết định tín dụng
Hai là, qua thẩm định tín dụng mà có thể chủ động tạo ra một danh mục tín dụng phù hợp với tình hình thực tiễn, cũng như phù hợp với chủ trương và định hướng phát triển chung của ngân hàng
Ba là, thông qua thẩm định tín dụng mà góp phần ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng Hoạt động tín dụng luôn là hoạt động cơ bản, mang tính sống còn tại các ngân hàng thương mại, đây là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu nhưng đồng thời cũng là hoạt động nghiệp vụ tiềm ẩn mức độ rủi ro rất cao trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Chính vì vậy, việc tìm kiếm những giải pháp
để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng luôn là vấn đề được các cấp lãnh đạo ngân hàng quan tâm Thẩm định tín dụng sẽ giúp đạt được mục đích đó
Bốn là nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Trong suốt quá trình thực hiện xét cấp tín dụng cho khách hàng, công tác thẩm định tín dụng là khâu khởi đầu, đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với hiệu quả và chất lượng tín dụng Do đó
Trang 28thẩm định tín dụng là một trong những giải pháp nghiệp vụ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại
Năm là tăng cường vai trò và trách nhiệm của cán bộ thẩm định đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Cán bộ hoặc bộ phận thẩm định tín dụng là người nắm bắt được nhiều thông tin qua các nguồn tài liệu, họ phải chịu trách nhiệm trước lãnh đạo ngân hàng trong các ý kiến đề xuất về tín dụng cho khách hàng Đối với nhân viên thẩm định tín dụng được giao nhiệm vụ thẩm định phải có trách nhiệm cao trong công việc của mình, qua đó báo cáo với cấp có thẩm quyền những kết quả trung thực khách quan, đặt lợi ích của ngân hàng lên trên hết, giúp lãnh đạo phê duyệt tín dụng an toàn chắc chắn
2.2.4 Nội dung cơ bản của thẩm định tín dụng
Công tác thẩm định tín dụng có thể tiến hành theo nhiều nội dung và yêu cầu khác nhau
Cách đầu tiên là xét theo điều kiện cho vay, cán bộ tín dụng sẽ thẩm định năng lực pháp lý và năng lực tài chính của khách hàng, thẩm định kế hoạch hoặc dự án đầu tư và thẩm định tài sản đảm bảo
Cách thứ hai là thẩm đinh tín dụng theo tiêu chuẩn chất lượng Ta có một số
bộ tiêu chuẩn phổ biến như 5C, 5P, CAMPARIC Thẩm định tín dụng theo tiêu
chuẩn 5C là Character (tính cách, đặc điểm của người vay), Capacity (khả năng
hoàn trả khoản vay), Capital (vốn), Collateral (tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay)
và Conditions (Môi trường hoạt động và những điều kiện khác) Thẩm định tín
dụng theo tiêu chuẩn 5P là Purpose (Mục đích sử dung vốn), Pay ment (Khả năng
thanh toán), Protection (Bảo vệ), Policy (Chính sách phát triển) và Pricing (Định
giá sản phẩm) Thẩm định theo tiêu chuẩn CAMPARIC là Character (Tư cách
người vay), Ability (Năng lực của người vay), Margin (Lãi tiền vay), Purpose (Mục đích vay), Amount (Số tiền vay), Repayment (Sự hoàn trả tiền vay), Insurance (Bảo đảm tiền vay) và Conditions (Điều kiện chung)
Trang 29Tuy có nhiều kiểu phân chia khác nhau, nhưng nhìn chung hai cách thẩm định nói trên đều thiên về nhận xét định tính, phụ thuộc nhiều vào đánh giá chủ quan của cán bộ thẩm định
Cách thứ ba là thẩm định theo thang điểm định lượng Tùy điều kiện cụ thể và quan điểm chấp nhận rủi ro của từng Ngân hàng sẽ xây dựng Hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng khác nhau Căn cứ vào số liệu thống kê trong quá khứ về khả năng rủi ro của các loại khách hàng có điểm số giống nhau, các Ngân hàng sẽ đưa ra các hạn mức tối đã có thể cho vay tối đa đối với từng khách hàng có điểm số ở những nhóm điểm số khác nhau
Xuất phát từ đặc điểm riêng biệt của mỗi đối tượng mà thẩm định khách hàng
cá nhân khác với thẩm định khách hàng doanh nghiệp Khách hàng cá nhân thường
có hồ sơ tương đối đơn giản hơn Mục đích vay vốn thì rất đa dạng, phong phú nhưng thường là phục vụ nhu cầu cuộc sống Trong đó, chủ lực là các sản phẩm cho vay bất động sản như mua nhà, đất, căn hộ, xây, sửa nhà Khi thẩm định khách hàng
cá nhân thì đánh giá định tính về cá nhân khách hàng và phân tích định lượng sơ bộ
về thu nhập, định giá tài sản So với phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thì đánh giá khách hàng cá nhân đơn giản hơn, không yêu cầu hiểu biết sâu rộng về ngành nghề, nhưng đòi hỏi tốc làm việc phải thật nhanh, thật chuẩn xác
Chất lượng và hiệu quả của thẩm định tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào Cán
bộ tín dụng Chất lượng thẩm định tín dụng thể hiện trước hết ở các Báo cáo thẩm
Trang 30định hoặc Tờ trình tín dụng vì đây là sự phản ánh khả năng, năng lực đánh giá và phân tích khách hàng trong việc áp dụng quy trình thẩm định Chất lượng thẩm định tín dụng còn thể hiện ở thời gian thẩm định và chi phí của quá trình thẩm định Nói cách khác công tác thẩm định tín dụng đạt chất lượng khi nó giúp cho quyết định của ngân hàng trong việc cho vay là đúng đắn, đảm bảo khả năng thu hồi nợ, không phát sinh nợ quá hạn và vẫn đảm bảo lợi ích của khách hàng với lãi suất phù hợp và các chính sách ưu đãi thích đáng
Xuất phát từ mối quan hệ tín dụng, chất lượng thẩm định tín dụng cần được nhìn nhận trên ba góc độ là từ phía ngân hàng thương mại, từ phía khách hàng và từ phía nền kinh tế nói chung
Thứ nhất, về phía ngân hàng thương mại thì chất lượng thẩm định tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng, thực lực theo hướng tích cực của bản thân ngân hàng và phải đảm bảo được sự cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi Chất lượng tín dụng phải đảm đảm chỉ tiêu lợi nhuận hợp lý và gia tăng, dư nợ ngày càng tăng trưởng, tỷ lệ
nợ quá hạn đảm bảo và giảm thiểu, đảm bảo cân đối giữa cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn
Thứ hai, về phía khách hàng, đòi hỏi ngân hàng am hiểu và thỏa mãn nhu cầu
về vốn, thời gian, thủ tục và các ưu đãi về lãi suất, phí Trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay, chất lượng thẩm định tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng, lãi suất hợp lý, thủ tục đơn giản, nhanh chóng, thu hút được khách hàng nhưng vẫn đảm bảo đúng nguyên tắc và quy định của tín dụng
Thứ ba, về phía nền kinh tế, tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động, tăng thêm sản phẩm cho xã hội, thu hút tối đã nguồn vốn nhàn rỗi trong nước, góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo các mục tiêu kinh tế của Nhà nước và chính phủ đặt ra
Như vậy, chất lượng thẩm định tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp được đánh giá trên quan điểm của: ngân hàng, khách hàng và của nền kinh tế Thẩm định tín
Trang 31dụng được đánh giá là có chất lượng khi khoản tín dụng đó đạt được mục đích vay vốn đã đề ra, hoàn trả vốn vay đầy đủ, đúng hạn, mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội cho cả người vay và người đi vay
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, vừa mang tính cụ thể, vừa mang tín trừu tượng Do đó, để đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng cần thiết lập hai nhóm chỉ tiêu là chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng:
Chỉ tiêu định tính thứ nhất là có quy trình thẩm định hợp lý, các quy định hướng dẫn rõ ràng, chi tiết, phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận, tránh chồng chéo dẫn đến sai sót, phù hợp với quy mô hoạt động và cơ cấu tổ chức của ngân hàng Chỉ tiêu thứ hai là cán ngân hàng có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực cấp tín dụng, được trang bị tốt và đầy đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất, phục
vụ cho việc thẩm định, đồng thời cán bộ ngân hàng không ngừng học hỏi, nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng và trau dồi kinh nghiệm Chỉ tiêu định tính thứ ba là ngân hàng
có đối tượng khách hàng đa dạng và số lượng khách hàng, không ngừng được mở rộng
Để đánh giá chỉ tiêu định tính thường dùng các biện pháp trong thống kê học như điều tra, phỏng vấn và phương pháp chuyên gia Thông qua điều tra, quan sát
có thể nhận xét được thủ tục cho vay đối với khách hàng như thế nào, cơ sở vật chất của ngân hàng ra sao Thông qua điều tra cũng thấy được đối tượng khách hàng là
ai, số lượng là bao nhiêu, đang kinh doanh ngành nghề gì, cần vay sử dụng vào mục đích nào và hình thức huy động vốn, đầu tư, cho vay của ngân hàng đa dạng hay không Phương pháp phỏng vấn để thấy được khách hàng có hài lòng với ngân hàng hay không, các chuyên gia đánh giá về hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
ra sao
Các chỉ tiêu định lượng bao gồm dư nợ tín dụng, tốc độ tăng doanh số, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và hệ số thu nợ
Trang 32Tổng dư nợ của ngân hàng bao gồm dư nợ vốn ngắn hạn, dư nợ vốn trung dài hạn, vốn góp đồng tài trợ Chỉ tiêu dư nợ phản ánh số còn cho vay của ngân hàng trong một thời kì nhất định – thường là một năm Chỉ tiêu này phản ánh một phần
uy tín, khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng Tổng dư nợ cao, chứng tỏ ngân hàng cho vay được nhiều, có hút được nhiều khách hàng, uy tín của ngân hàng tương tối tốt Ngược lại, tổng dư nợ thấp cho thấy ngân hàng khả năng thu hút khách hàng là thấp, uy tín chưa cao, khả năng mở rộng khách hàng còn hạn chế
Tốc độ tăng doanh số cho vay (DSCV) tính theo công thức:
DSCV kỳ trước
Tốc độ tăng doanh số thể hiện khả năng mở rộng quy mô đầu tư tín dụng qua các thời kỳ Doanh số cho vay lớn và tốc độ cho vay tăng cho thấy khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng Đây là điều kiện đầu tiên để thể hiện tình hình hoạt động tốt của ngân hàng Tuy nhiên để đánh giá chính xác hiệu quả tín dụng thì cần phải kết hợp nghiên cứu, phân tích với các chỉ tiêu khác
Chỉ tiêu Vòng quay vốn tín dụng được tính như sau:
Vòng quay vốn tín dụng =
Doanh số thu nợ bình quân trong
kỳ
Dư nợ tín dụng bình quân trong kỳ
Vòng quay vốn phản ánh số vòng chu chuyển vốn tín dụng trong chu kỳ (thường là một năm) Vòng quay vốn tín dụng cho biết hiệu quả trong việc sử dụng vốn ngân hàng Vòng quay càng lớn chứng tỏ ngân hàng sử dụng vốn có hiệu quả, khả năng thu nợ của ngân hàng tốt Vòng quay vốn tín dụng nhỏ chứng tỏ, khách hàng không thể hoàn trả nợ đúng hạn, làm phát sinh nợ quá hạn hoặc ngân hàng phải tiến hành gia hạn nợ cho khách hàng
Trang 33Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn tính như sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạn
Dư nợ tín dụng Khi đến kỳ hạn trả nợ, nếu khách hàng không thể hoàn trả đầy đủ và đúng hạn, không được ngân hàng gia hạn nợ thì khoản nợ đó chuyển thành nợ quá hạn Các ngân hàng đều cố gắng sao cho hạ tỉ lệ này xuống càng thấp càng tốt, bởi lẽ tỷ lệ này cao thì chứng tỏ ngân hàng đang gặp nhiều rủi ro Tuy nhiên, trên thực tế, do những rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh khỏi nên các ngân hàng thường chấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạn nhất định coi như giới hạn an toàn Tuy nhiên chỉ tiêu này đôi khi cũng chưa phản ánh đầy đủ chất lượng tín dụng của ngân hàng Bởi
vì, bên cạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý, còn có những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển
nợ quá hạn theo đúng quy định
Chỉ tiêu về nợ quá hạn phản ánh rõ nét nhất chất lượng tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này cho thấy không phải lúc nào dư nợ tín dụng cao cũng tốt vì nếu ngân hàng không có chiến lược quản lý nợ tốt thì sẽ dẫn đến phát sinh nhiều nợ quá hạn
Hệ số thu nợ (Ratio obtained debt - ROD) được tính bằng công thức:
Chỉ tiêu này cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một thời kỳ kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay Từ đó phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ vay của khách hàng Hệ số thu nợ càng lớn thì càng
Trang 34được đánh giá tốt, cho thấy công tác thẩm định của ngân hàng về nguồn trả nợ của khách hàng là càng hiệu quả, hợp lý và chính xác
Ngoài ra, còn có thể tính hiệu quả thẩm định bằng cách tính tỷ lệ lợi nhuận thu được từ tín dụng so với chi phí bỏ ra cho việc thẩm định Tuy nhiên, hiện nay tại các ngân hàng Việt Nam nói chung, tại Vietcombank nói riêng thì các số liệu về doanh thu và chi phí chưa chia rõ cụ thể cho mảng tín dụng cá nhân, mà thường gộp chung với các chi phí liên quan đến các khâu về tìm kiếm khách hàng, quản lý hồ sơ,…
2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại
2.3.3.1 Các nhân tố bên trong ngân hàng thương mại
Nhân tố đầu tiên đóng vai trò then chốt điều tiết các mặt hoạt động của ngân hàng thương mại là chính sách tín dụng Tùy theo từng thời kỳ, chính sách tín dụng của từng ngân hàng sẽ có những điều chỉnh phù hợp với thực trạng thị trường và chính sách của Ngân hàng Nhà nước Chính sách này phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng, tạo sự thống nhất chung cán bộ tín dụng và các chuyên viên ngân hàng, tăng cường chuyên môn hóa trong phân tích tín dụng, tạo sự thống nhất chung cho hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời Chính sách tín dụng thường bao gồm các nội dung như: chính sách khách hàng, quy mô và giới hạn tín dụng, lãi suất và phí suất tín dụng, thời hạn và kỳ hạn nợ, chính sách về đảm bảo tiền vay, chính sách đối với các khoản vay có vấn đề Một chính sách tín dụng đúng đắn và linh hoạt phù hợp với từng thời kỳ sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và là kim chỉ nam cho hoạt động thẩm định Vì vậy, chính sách tín dụng đúng đắn là điều kiện quan trọng nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng
Nhân tố thứ hai là chất lượng bộ máy tổ chức, quản lý ngân hàng Bộ máy tổ chức ngân hàng cần phải sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong ngân hàng cũng như đảm bảo được mối quan
hệ giữa ngân hàng với các cơ quan pháp chế, hành chính Có như vậy ngân hàng
Trang 35mới đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng đồng thời theo dõi, quản lý chặt chẽ các khoản cho vay Đây là cơ sở để tiến hành công tác thẩm định một cách có hiệu quả
Nhân tố thứ ba hết sức quan trọng trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng là chất lượng cán bộ tín dụng Sự thành công trong công tác thẩm định tín dụng phụ thuộc vào năng lực, trách nhiệm của cán bộ tín dụng Cán bộ tín dụng là người trực tiếp quản lý toàn bộ hồ sơ từ khi bắt đầu tiếp nhận, tư vấn cho đến khi kết thúc hợp đồng tín dụng, do đó cần phải phân tích kỹ tình hình tài chính, mục đích vay và tài sản đảm bảo của khách hàng vay vốn, quản lý và giám sát tình hình sử dụng vốn vay Đặc biệt trong hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động rất phức tạp, có liên quan đến nhiều vấn đề của đời sống xã hội thì vai trò của con người càng quan trọng Các phương tiện kỹ thuật hiện đại chỉ có thể trợ giúp chứ không thể thay thế được sự nhạy cảm hay kinh nghiệm của cán bộ tín dụng Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể đáp ứng kịp thời, có hiệu quả với các tình huống khác nhau của hoạt động tín dụng Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và giỏi về chuyên môn sẽ giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện chu kỳ khép kín của một khoản tín dụng Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ tín dụng cũng quyết định đến sự thành công của công tác thẩm định Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ,
có kỹ năng, kinh nghiệm đánh giá chính xác giá trị tài sản đảm bảo, xác định được tính chân thực của hồ sơ giấy tờ, dễ dàng phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng như: báo cáo tài chính, lập hồ sơ thu nhập giả, sửa chữa giấy tờ tùy thân hoặc tài sản thế chấp giả, dùng một tài sản để đi vay ở nhiều nơi, từ đó phân tích được khả năng trả nợ và năng lực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không Ngoài trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết sâu rộng về pháp luật, môi trường kinh tế xã hội, nhận định xu hướng phát triển của thị trường… Như vậy mới có thể dự đoán trước được những biến động có thể xảy ra để tư vấn cho khách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp Nghiệp vụ hoạt động hàng ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để sử dụng các phương tiện, phương pháp làm việc hiện đại thích ứng với
Trang 36sự phát triển không ngừng của xã hội Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp
vụ, có đạo đức nghề nghiệp và sự hiểu biết rộng chính là cơ sở để nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng khách hàng cá nhân Mỗi cán bộ tín dụng đều có điểm mạnh va yếu riêng, điều quan trọng là phải biết bố trí sắp xếp công việc sao cho phát huy hết thế mạnh và hạn chế những điểm yếu của từng người, đồng thời có chế độ đãi ngộ hợp lý nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, tạo ra sự phối hợp thống nhất cũng hướng tới một mục tiêu chung là nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng
Nhân tố thứ tư tác động đến chất lượng thẩm định tín dụng là quy trình thẩm định vì nó đảm bảo sự thống nhất trong quá trình hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Quy trình thẩm định tín dụng bao gồm những quy định phải thực hiện
từ khi thẩm định trước khi quyết định cho vay, thẩm định trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng và thẩm định sau cho vay bao gồm kiểm tra sử dụng vốn, định kỳ đánh giá lại tài sản đảm bảo và tình hình tài chính của khách hàng cho đến tận lúc tất toán khoản vay Hiệu quả tín dụng có đảm bảo hay không tùy thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng Trong đó, thẩm định trước khi quyết định cấp tín dụng là rất quan trọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quá trình cho vay, đòi hỏi cán bộ tín dụng cũng như các cấp phê duyệt phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về điều kiện, thủ tục và thẩm quyền cho vay Tiếp theo
đó, thẩm định trong quá trình cho vay giúp ngân hàng nắm được nguyên nhân diễn biến của khoản tín dụng đã cung cấp để có những hành động điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra Sự nhạy bén kịp thời của cán bộ tín dụng trong việc phát hiện kịp thời những điều kiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng cùng những biện pháp xử lý chính xác, đúng lúc sẽ giảm thiểu các khoản nợ quá hạn, nâng cao hiệu quả tín dụng Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho dòng vốn tín dụng được luân chuyển theo đúng kế hoạch đã định, đem lại lợi nhuận cao và hạn chế rủi ro, giảm thiểu chi phí trích lập dự phòng cho ngân hàng, đó chính là mục đích cuối cùng của công tác thẩm định
Trang 37Nhân tố thứ năm có vai trò quan trọng trong quản lý chất lượng thẩm định là
hệ thống thông tin tín dụng Nhờ có thông tin tín dụng, ngân hàng mới có thể đưa ra những quyết định đúng đắn và cần thiết trong quá trình thẩm định, theo dõi và quản
lý tài khoản cho vay Thông tin tín dụng có thể thu được từ những nguồn sẵn có ở ngân hàng và từ hệ thống quản lý thông tin của Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC) trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, từ các cơ quan chuyên quản lý thông tin tín dụng ở trong và ngoài nước hoặc từ các cơ quan khác như thuế, báo chí, chính quyền địa phương… Thông tin cũng có thể lấy từ hồ sơ của khách hàng cung cấp, từ thực tế tìm hiểu của cán bộ bằng các hình thức như phỏng vấn khách hàng, điều tra tại nơi làm việc hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, thu thập thông tin thông qua các khách hàng, bạn hàng hoặc đồng nghiệp, hàng xóm… Số lượng, chất lượng của thông tin thu nhận được có liên quan đến mức độ chính xác trong việc phân tích, nhận định để đưa ra những quyết định phù hợp Vì vậy, thông tin càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh càng lớn, khả năng mang lại hiệu quả tín dụng càng cao
Nhân tố thứ sáu là công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ Kinh doanh tiền tệ là lĩnh vực chịu nhiều rủi ro Mỗi ngân hàng thương mại đều phải xây dựng bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ để phát hiện kịp thời những sai sót và nắm bắt tình hình hình kinh doanh của đơn vị, đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đáp ứng được các mục tiêu đã đề ra Công tác kiểm tra kiểm soát nhằm phát hiện và loại trừ những cán bộ sai phạm, tham ô, tham nhũng gây thất thoát tài sản làm mất uy tín của ngân hàng Hoạt động tín dụng nói chung, đặc biệt là khâu thẩm định chứa nhiều những rủi ro tiềm ẩn cần kiểm tra kiểm soát thường xuyên để ngăn chặn và phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật trong thẩm định tín dụng cũng như bảo
vệ được tài sản, đội ngũ cán bộ, uy tín của ngân hàng Vì vậy, việc bố trí những cán
bộ có năng lực, trình độ và trách nhiệm cao, phẩm chất tốt, trung thực, khách quan thực hiện công tác kiểm tra thanh tra giám sát quá trình thẩm định là vấn đề vô cùng quan trọng
Trang 38Nhân tố thứ bảy trong ngân hàng thương mại tác động đến hiệu quả thẩm định tín dụng là công nghệ ngân hàng Trong kỷ nguyên khoa học – kỹ thuật liên tục đổi mới và phát triển, ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại, được trang bị các phương tiện kỹ thuật cao sẽ đem lại điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho cả phía khách hàng vay vốn và nhân viên thẩm định Sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại còn giúp cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập kế hoạch, xây dựng chính sách tín dụng cũng có hiệu quả hơn Việc đầu tư trang thiết bị tiên tiến sẽ giúp cho Ngân hàng giảm thiểu chi phí và kịp thời nắm bắt tình hình hoạt động tín dụng để điều chỉnh kịp cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng
2.3.3.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng thương mại
Đầu tiên phải kể đến những nhân tố thuộc về khách hàng ảnh hưởng tới hiệu quả thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại
Một là năng lực tài chính của khách hàng Nếu khách hàng làm công ăn lương thì thu nhập hàng tháng phải đủ khả năng chi trả đồng thời khách hàng phải có công việc có tính ổn định lâu dài Nếu khách hàng sản xuất kinh doanh thì đòi hỏi phải có trình độ quản lý kinh doanh và năng lực cạnh tranh trên thị trường Trường hợp khách hàng không chứng mình được nguồn thu nhập rõ ràng, hoặc ghi chép sổ sách kinh doanh không đầy đủ, hoặc đang có những khoản phải trả chưa cân đối được sẽ gây khó khăn cho công tác thẩm định
Hai là kiến thức của khách hàng trong việc vay vốn Đa phần với khách hàng
cá nhân vay vốn lần đầu thì chưa nắm, chưa hiểu được các thủ tục giấy tờ cần thiết Khách hàng có thể cho rằng cán bộ tín dụng đang gây khó dễ và không hợp tác, không cung cấp đầy đủ, dẫn đến công tác thẩm định bị kéo dài, tốn nhiều chi phí, thậm chí kết quả bị sai lệch, đẩy ngân hàng vào tình thế tiến thoái lưỡng nan, đối mặt với nhiều rủi ro
Trang 39Ba là tính trung thực, chính xác của những thông tin mà khách hàng cung cấp cho ngân hàng Có những khách hàng cố tình cung cấp những thông tin không chính xác, không trung thực cho ngân hàng, gây khó khăn cho công tác thẩm định cũng như việc theo dõi, giám sát, quản lý vốn vay của khách hàng
Bốn là mục đích sử dụng vốn Ngân hàng nào cũng yêu cầu khách hàng cần sử dụng vốn vay đúng mục đích Tuy nhiên ngay thời điểm xin vay, vì lý do nào đó khách hàng có thể đã cung cấp hồ sơ chứng minh mục đích vay không đúng thực tế
Có thể là để được hưởng lãi suất ưu đãi hoặc hạn mức vay cao hơn, thời hạn vay dài hơn, cũng có thể là hành vi vay giùm, vay hộ người khác, hoặc lấy tiền cho vay lại với lãi suất cao hơn hưởng chênh lệch Có trường hợp sau khi giải ngân khách hàng lại sử dụng vốn vay cho những mục đích khác Tất cả những hành vi này sẽ làm ảnh hưởng nghiệm trọng tới công tác thẩm định trước và sau khi cho vay vì không thể đánh giá được đúng những rủi ro tiềm ẩn chứa đựng trong khoản vay
Tiếp theo, hiệu quả của công tác thẩm định tín dụng chịu tác động rất lớn của những chủ trương, chính sách của Ngân hàng Nhà nước và cơ chế, chính sách cuả các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác (như chính sách thuế, chính sách tiền tệ, chính sách xuất nhập khẩu )
Ngoài ra, môi trường kinh tế nói chung, điều kiện kinh tế của khu vực mà ngân hàng phục vụ cũng ảnh hưởng lớn tới mở rộng và nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thẩm định tín dụng, ngược lại nền kinh tế không ổn định thì các yếu tố lạm phát, khủng hoảng không lường trước được sẽ làm cho khả năng tín dụng và khả năng trả nợ vay biến động lớn làm ảnh hưởng trực tiếp đến đánh giá khách hàng và nhận định khoản vay Bên cạnh đó, chất lượng thẩm định còn phụ thuộc nhân tố xã hội là sự tín nhiệm là giữa ngân hàng và khách hàng Ngân hàng có tín nhiệm càng cao thì thu hút được khách hàng tốt và thuận lợi cho công tác thẩm định Khách hàng có tín nhiệm đối với ngân hàng thường có hồ sơ đầy đủ, pháp lý rõ ràng, và nhiệt tình tạo điều kiện cho cán bộ thẩm định thực hiện công việc của mình
Trang 40Một nhân tố nữa có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và đảm bảo hiệu quả thẩm định tín dụng nói riêng là pháp lý Pháp luật là bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động trong nền kinh tế đó không thể tiến hành trôi chảy được Môi trường pháp lý thuận lợi, văn bản hướng dẫn thực thi rõ ràng thì công tác thẩm định mới đạt kết quả cao, đảm bảo lợi ích cho các bên và là cơ sở pháp lý để tiến hành các vấn đề khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra
Cuối cùng, hiệu quả thẩm định còn phụ thuộc vào các nhân tố thuộc môi trường tự nhiên và các nhân tố bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, bệnh dịch,… Tuy nhiên những nhân tố này vượt quá kiểm soát của cả ngân hàng và khách hàng
2.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng của các Ngân hàng thương mại trong và ngoài nước
2.4.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại ở khu vực châu Á
Sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á năm 1997 - 1998, các ngân hàng ở Thái Lan đã xem xét lại chính sách, cách thức, quy trình hoạt động của ngân hàng, trọng tâm là hoạt động tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín dụng
Tại Bangkok Bank, trước đây, các bộ phận trong quy trình giải quyết các khoản vay được gộp vào nhau Để đảm bảo tính khách quan trong quá trình làm việc, hiện nay, ngân hàng này đã tách các bộ phận này thành các bộ phận độc lập với nhau là bộ phận tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và bộ phận thẩm định Trong đó, bộ phận thẩm định đóng vai trò rất quan trọng trong việc lập các báo cáo thẩm định, báo cáo xếp hạng rủi ro…
Ngân hàng Siam Commercial Bank (SCB) cũng đã xây dựng mô hình tổ chức triển khai dịch vụ tín dụng theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm của các bộ phận nghiên cứu thị trường, tiếp thị, bộ phận thẩm định và bộ phận quyết định cho vay Ngân hàng tiến hành phân loại khách hàng theo từng nhóm khác nhau như